1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển

94 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hòa Nam Phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Tác giả Hoàng Trung Danh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Lệ Hằng
Trường học Trường đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và để thực hiện chính sách này, gần đây Việt Nam đã thể hiện những nỗ lực lớn trong việc phát triển các mối quan hệ quốc tế, cụ thể là quan hệ thương mại với các nước Châu Phi... Lý do n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 4

Ch-ơng I: tổng quan về thị tr-ờng Nam Phi 8

1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hóa-xã hội 8

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 8

1.1.1.1 Vị trí địa lý: 8

1.1.1.2 Địa hình và khí hậu: 8

1.1.1.3 Khoáng sản và hệ động thực vật: 9

1.1.2 Đặc điểm chính trị, văn hoá-xã hội 10

1.1.2.1 Đặc điểm chính trị 10

1.1.2.2 Văn hoá: 14

1.1.2.3 Ngôn ngữ: 15

1.1.2.4 Dân số và cơ cấu lao động 16

1.2 Khái quát chung về nền kinh tế và th-ơng mại của Nam Phi 18

1.2.1 Đặc điểm nền kinh tế Nam Phi: 18

1.2.2 Cơ cấu các ngành trong nền kinh tế: 20

1.2.2.1 Ngành nông nghiệp 21

1.2.2.2 Ngành khai khoáng 22

1.2.2.3 Ngành tài chính 23

1.2.2.4 Ngành du lịch 24

1.2.3 Thực trạng th-ơng mại của Nam Phi 25

1.2.3.1 Sơ l-ợc về tình hình xuất nhập khẩu: 25

1.2.3.2 Cơ cấu xuất nhập khẩu 26

1.2.4 Một số đối tác th-ơng mại chính của Nam Phi: 28

Ch-ơng II: thực trạng quan hệ th-ơng mại 36

việt nam – nam phi 36

2.1 Tiền đề mối quan hệ Việt Nam - Nam Phi và chính sách th-ơng mại giữa hai n-ớc 36

2.1.1 Tiến trình quan hệ ngoại giao, th-ơng mại giữa hai n-ớc: 36

Trang 3

2.1.2 Chính sách và quan điểm phát triển th-ơng mại với Nam Phi của Việt

Nam 39

2.1.3 Chính sách th-ơng mại của Nam Phi với các quốc gia nói chung, Việt Nam nói riêng 42

2.1.3.1 Một số nét cơ bản về chính sách th-ơng mại của Nam Phi 42

2.1.3.2 Chính sách thuế quan: 43

2.1.3.3 Các chính sách phi thuế quan: 44

2.2 Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Nam Phi trong thời gian qua: 46

2.2.1 Nhận xét chung về tình hình th-ơng mại giữa 2 n-ớc: 47

2.2.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị tr-ờng Nam Phi: 48

2.2.2.1 Nhận xét chung: 48

2.2.2.2 Cơ cấu các mặt hàng hàng xuất khẩu chủ chốt: 49

2.2.3 Tình hình nhập khẩu hàng hoá từ thị tr-ờng Nam Phi: 57

2.2.3.1 Nhận xét chung: 57

2.2.3.2 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu: 58

2.2.4 Nhận xét về cán cân th-ơng mại giữa 2 n-ớc: 61

2.2.5 Đánh giá thực trạng quan hệ Việt Nam - Nam Phi trong thời gian qua: 62

2.2.5.1 Thuận lợi: 62

2.2.5.2 Khó khăn: 65

Ch-ơng III: định h-ớng, triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ th-ơng mại việt nam - Nam Phi 71

3.1 Định h-ớng phát triển: 71

3.1.1 Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác th-ơng mại, tạo sự chuyển biến cơ bản trong quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Nam Phi 71_Toc182349569 3.1.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Nam Phi phù hợp với các nguyên tắc của WTO 72

3.1.3 Đa dạng hoá mặt hàng kết hợp với việc lựa chọn mặt hàng có lợi thế để phát triển quan hệ th-ơng mới với Nam Phi 72

3.1.4 Chú trọng hợp tác với Nam Phi về phát triển nguồn nhân lực: 73

3.2 Triển vọng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Nam Phi: 73

Trang 4

3.3 Các giải pháp chủ yếu để phát triển quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Nam

Phi: 76

3.3.1 Các giải pháp vĩ mô: 76

3.3.1.1 Thông qua các hoạt động ngoại giao để tăng c-ờng và thúc đẩy mối quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc 76

3.3.1.2 Tạo điều kiện pháp lý thuận lợi, ổn định và vững chắc cho mối quan hệ giao th-ơng giữa các doanh nghiệp hai n-ớc 78

3.3.1.3 Nhà n-ớc tạo các điều kiện tốt nhất để hỗ trợ các doanh nghiệp đã, đang và sẽ có hoạt động kinh doanh với Nam Phi, phát huy tốt lợi thế về khả năng thích nghi của các doanh nghiệp 78

3.3.1.4 Lựa chọn ph-ơng thức trao đổi, giao th-ơng phù hợp với hoàn cảnh và khả năng của từng doanh nghiệp: 80

3.3.1.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến th-ơng mại vào thị tr-ờng Nam Phi 81

3.3.1.6 Tăng c-ờng các hoạt động đầu t- để thúc đẩy th-ơng mại 83

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp: 85

3.3.2.1 Đa dạng hoá hình thức và ph-ơng thức thâm nhập thị tr-ờng 85

3.3.2.2 Các doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến và nâng cao chất l-ợng sản phẩm 86

3.3.2.3 Xây dựng hệ thống phân phối hoàn chỉnh, góp phần tăng c-ờng hoạt động Marketing và xây dựng th-ơng hiệu 86

3.3.2.4 Tạo ra sự liên kết và thành lập tổ chức các doanh nghiệp xuất khẩu ở Nam Phi 88

3.3.2.5 Xây dựng các kho ngoại quan để chứa hàng hoá: 88

Kết luận 89

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu dân số * 16 Bảng 2: Các chỉ số kinh tế của Nam Phi 18 Bảng 3: Tình hình xuất nhập khẩu của Cộng hoà Nam Phi thời kỳ 2000-

2006 25 Bảng 4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nam Phi trong năm 2006 26 Bảng 5: Một số mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Nam Phi trong năm

2006 28 Bảng 6: 20 đối tác th-ơng mại Châu Phi lớn nhất trong năm 2006 29 Bảng 7: Các đối tác th-ơng mại lớn nhất của Nam Phi trong năm 2006 30 Bảng 8: Danh mục một số hàng hoá nhập khẩu cần giấy phép nhập khẩu 45 Bảng 9: Kinh ngạch XNK giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi (2002 - 2007) 47 Bảng 10: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu sang thị tr-ờng Nam Phi 48 Bảng 11: Giá trị xuất khẩu gạo sang Cộng hoà Nam Phi (1999 - 2007) 50 Bảng 12: Khối l-ợng và kim ngạch cà phê xuất khẩu sang Nam Phi (2000-2007) 51 Bảng 13: Kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Nam Phi (2003-2007) 53 Bảng 14: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Nam Phi (2001-2007) 54

Bảng 15: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng than đá, cao su, chất dẻo

sang Nam Phi (2005-2007) 57 Bảng 16: Các mặt hàng nhập khẩu từ Nam Phi trong năm 2006 và 8 tháng đầu năm 2007 58 Bảng 17: Kim ngạch nhập khẩu gỗ từ Nam Phi (2003-2007) 60 Bảng 18: Kim ngạch và khối l-ợng nhập khẩu thép từ Nam Phi (2003- 2007) 61 Bảng 19: Cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi (2000- 2007) 62

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Community

Đảng Đại hội dân tộc Phi

Community

Cộng đồng phát triển kinh tế nam Châu Phi

10 GSP General System Preference Hệ thống ưu đãi phổ cập thuế

quan

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Cơ sở lý luận của đề tài:

Đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là quan hệ thương mại đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong chính sách kinh tế của Việt Nam cũng như của nhiều nước trên thế giới Đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế không chỉ mang lại lợi ích đối với những quốc gia phát triển mà còn cả với những nước đang phát triển Với các nước phát triển, nó có tác dụng tăng cường sức mạnh kinh tế một cách nhanh chóng bởi các nước này có thể tiếp cận được nhiều thị trường mới, có qui mô lớn để bán các hàng hoá và dịch vụ của mình, đồng thời đầu tư vào các dự

án mang lại nhiều lợi nhuận Còn các nước đang phát triển có thể tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài để công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cải tổ lại nền kinh tế, mở rộng thị trường ra ngoài biên giới lãnh thổ của mình thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy, các nước đang ngày càng chú trọng tới các mối quan hệ kinh tế quốc tế và luôn nhấn mạnh sự cần thiết đa dạng hoá những mối quan hệ này nhằm phát triển nền kinh tế của mình

Việt Nam không phải là một ngoại lệ Từ khi công cuộc đổi mới đất nước được diễn ra từ năm 1986, Việt Nam luôn coi việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các quốc gia trên thế giới là một nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài Trong các kỳ đại hội IX và X của Đảng Cộng Sản Việt Nam, vấn đề chủ động hội nhập với nền kinh

tế thế giới là một trong những vấn đề trọng tâm được nhắc đến nhiều nhất Việt Nam xác định đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế không chỉ đối với những nước phát triển mà còn cả với những nước đang phát triển Bên cạnh các đối tác thương mại truyền thống như Liên Minh Châu Âu (EU), Mỹ, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc và các nước láng giềng ASEAN, Việt Nam còn ngày càng quan tâm hơn nữa tới các đối tác tiềm năng như Châu Phi, Trung Đông và Mỹ Latinh Và để thực hiện chính sách này, gần đây Việt Nam đã thể hiện những nỗ lực lớn trong việc phát triển các mối quan hệ quốc tế, cụ thể là quan hệ thương mại với các nước Châu Phi

Trang 8

Trong đó Cộng hoà Nam Phi là một trong những đối tác chiến lược của Việt Nam tại thị trường này

2 Lý do nghiên cứu đề tài:

Em lựa chọn nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi bởi một số lý do sau:

Thứ nhất, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế là một trong những nhiệm

vụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ Vì thế, nghiên cứu mối quan

hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi sẽ đóng góp vào việc thực hiện chính sách này cũng như lượng hoá các mục tiêu đề ra Trong Chương trình hành động quốc gia của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2003-2010, đẩy mạnh quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Châu Phi là một vấn đề trọng tâm Để thực hiện điều đó, Việt Nam cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác về kinh tế với các đối tác hiện tại cũng như tiềm năng ở châu lục này Nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi, đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ này là một sự đóng góp vào việc hoàn thiện mục tiêu của Chính phủ

Thứ hai, bản thân Cộng hoà Nam Phi đã là một đối tác thương mại hết sức tiềm năng đối với Việt Nam Trong Chiến lược tìm kiếm và mở rộng thị trường, phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010, Cộng hoà Nam Phi được xem như là một thị trường hết sức chiến lược ở Châu Phi Trong những năm gần đây, Cộng hoà Nam Phi nổi lên như là một nền kinh tế lớn nhất tại châu lục này Nam Phi có một cơ cấu kinh tế hiện đại, nhu cầu nội địa cao, sức tiêu thụ lớn, đặc biệt tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm qua rất ổn định và ở mức cao Hơn nữa, Cộng hoà Nam Phi là cửa ngõ của Châu Phi, là cánh cửa thông thương cho hàng hoá Việt Nam khi muốn xâm nhập vào thị trường rộng lớn này Thứ ba, Cộng hoà Nam Phi là một thị trường tiềm năng như đã nêu trên nhưng hiện có rất ít các đề tài nghiên cứu về thị trường này Từ trước đến nay, hầu hết mọi sự tập trung đều hướng đến các thị trường lớn như Mỹ, EU hay Nhật Bản Với chính sách đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế quốc tế của

Trang 9

Chính phủ, việc nghiên cứu và khai thác những thị trường mới như Cộng hoà Nam Phi là hết sức cần thiết Những thông tin có được từ những nghiên cứu như thế này

sẽ rất có ích cho các doanh nghiệp đang có ý định chuyển hướng đầu tư, kinh doanh sang Châu Phi nói chung và thị trường Nam Phi nói riêng

3 Phạm vi, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu:

Về phạm vi nghiên cứu, quan hệ kinh tế quốc tế là khái niệm rất rộng, hàm chứa nhiều mặt, nhiều mối quan hệ; tuy nhiên trong bài khoá luận này em chỉ giới hạn trong phạm vi quan hệ thương mại giữa hai nước Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi, đặc biệt tập trung nghiên cứu các hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian qua giữa hai nước

Về mục tiêu của đề tài, đầu tiên em muốn hệ thống hoá lại những thông tin

và nghiên cứu của những người đi trước, đồng thời đưa ra một cái nhìn rõ hơn về môi trường kinh doanh của Cộng hoà Nam Phi cũng như quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi trong thời gian qua Qua việc phân tích thực trạng,

em hi vọng có thể nêu được định hướng, triển vọng trong thời gian tới cũng như những giải pháp nhằm tăng cường, thúc đẩy mối quan hệ thương mại này

Về phương pháp nghiên cứu, dựa trên những kiến thức về quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế vừa được học, cùng với việc thu thập các tài liệu từ các nguồn khác nhau về thị trường Nam Phi và mối quan hệ thương mại Việt Nam - Nam Phi trong thời gian qua, bằng phương pháp suy diễn và phân tích, em sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan về thực trạng, nêu lên triển vọng phát triển và đề xuất một

số giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ đó

4 Kết cấu của khoá luận:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về thị trường Nam Phi

Chương II: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Nam Phi

Trang 10

Chương III: Định hướng, triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Nam Phi

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến tới Th.S Nguyễn Lệ Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này Ngoài ra

em cũng chân thành cảm ơn các cô, chú, bạn bè và các cơ quan đã giúp đỡ em trong việc thu thập tài liệu và hướng dẫn phương pháp nghiên cứu

Do thời gian và hiểu biết còn nhiều hạn chế, bài khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ các thầy cô và các bạn

Hà Nội, 1-11-2007 Sinh viên:

Hoàng Trung Danh

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NAM PHI

1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hóa-xã hội

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Cộng hòa Nam Phi có đường biên giới chung với các nước Namibia, Botswana Zimbabue, Mozambique và Swaziland, và đặc biệt có một nước nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi đó là vương quốc Lesotho Cả ba phía Tây, Nam, Bắc của Cộng hòa Nam Phi đều có biển Đại Tây Dương và biển Ấn Độ Dương bao bọc, đồng thời vùng biển phía Tây có dòng nước lạnh Benguela từ biển Atlantic, phía Đông là dòng nước ấm từ Ấn Độ Dương Bờ biển của Nam Phi dài tới 2.954km với rất nhiều đồng cỏ, thảo nguyên và rừng

1.1 2 Địa hình và khí hậu:

Cộng hòa Nam Phi có bốn kiểu địa hình chính, đó là: (a) dải bờ biển trải rộng

từ vịnh Alexander ở bờ biển phía Tây tới vịnh Koisi ở bờ biển phía Đông; (b) hệ thống sa mạc và các khu rừng nhiệt đới; (c) các rặng núi thuộc Great Escarpment;

và (d) cao nguyên đất liền trải theo hình bán nguyệt, vùng đất trũng cận nhiệt đới nằm ở rìa Bắc của đất nước Vùng cao nguyên chiếm khoảng 2/3 diện tích đất nước, tuy nhiên diện tích đất trồng chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất đai, rừng và rừng tái sinh chỉ chiếm hơn 1% Ngoài ra, Cộng hòa Nam Phi không có sông hồ thích hợp cho tàu bè đi lại do đa phần các con sông, ngòi đều bị chắn bởi cát ngầm

Về khí hậu, Nam Phi có khí hậu nói chung ôn hoà, một phần nhờ nó được bao quan bởi Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương ở ba phía, một phần nhờ vị trí nằm

Trang 12

tại bán cầu Nam với thời tiết dịu hơn, và nhờ độ cao tăng dần về phía Bắc (về hướng Xích đạo) Tuy nhiên cũng vì những ảnh hưởng của địa hình và hải dương

mà Nam Phi có nhiều khu vực khí hậu

Bên cạnh đó, do nằm về phía Nam của đường Xích đạo, Cộng hòa Nam Phi có các mùa ngược so với bán cầu Bắc Mùa xuân và mùa hạ của Nam Phi bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3, mùa thu và mùa đông từ tháng 4 đến tháng 8 Khí hậu của Cộng hòa Nam Phi thường nóng và khá ẩm vào mùa hè, khô vào mùa đông tại các vùng đất liền sâu trong lục địa

Tại Nam Phi lượng mưa thường ít hơn 464 mm, bằng khoảng hơn một nửa

so với lượng mưa trung bình của thế giới Trừ hai vùng Cape và Mediterrane là có mưa quanh năm, còn lại 80% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa hè từ tháng

10 đến tháng 3 Ngoài ra, Cộng hòa Nam Phi thường xuyên bị ảnh hưởng bởi hạn hán nặng và kéo dài, hơn 65% diện tích đất ở tình trạng khô cằn hoặc nửa khô cằn Nhưng dù sao nhìn chung, so với các nước Châu Phi, khí hậu Nam Phi tương đối ôn hòa, không quá lạnh vào mùa đông và cũng không quá nóng vào mùa hè

Về hệ động thực vật, Nam Phi là nước đa dạng sinh thái thứ ba trên thế giới, sau Brazil và Indonesia và có mức đa dạng sinh thái cao hơn bất kỳ một quốc gia nào có diện tích tương đương hoặc nhỏ hơn Nước này có hơn 20,000 loài cây

cỏ khác nhau, chiếm khoảng 10% tất cả các giống loài thực vật được biết trên thế giới

Trang 13

Quần xã sinh vật ưu thế tại Nam Phi là đồng cỏ, đặc biệt trên thảo nguyên cao, nơi mặt đất được bao phủ chủ yếu bởi nhiều loài cỏ, cây bụi thấp, và cây keo, chủ yếu là táo gai Cây cỏ trở nên thưa thớt hơn ở phía Tây Bắc vì lượng mưa thấp Các thảo nguyên cỏ và táo gai dần chuyển thành thảo nguyên cây bụi về phía Đông Bắc đất nước, với mật độ cây dày hơn

Về động vật, có rất nhiều loài động vật có vú sinh sống tại các thảo nguyên cây bụi gồm sư tử, báo, tê giác trắng, linh dương Kudu, linh cẩu, hà mã, và hươu cao cổ Ngoài ra còn có một quần thể sinh vật thảo nguyên cây bụi rất đáng chú ý ở phía đông bắc như vườn quốc gia Kruger và khu dự trữ Mala Mala, cũng như ở vùng cực bắc tại Sinh quyển Waterberg

Chính những sự đa dạng và phong phú về hệ động thực vật của Nam Phi đã khiến rất nhiều du khách chọn Nam Phi làm điểm đến trong các chuyến du lịch của mình Ngoài ra đây còn là một địa điểm lý tưởng để các nhà nghiên cứu về động và thực vật học trên toàn thế giới nghiên cứu về những loài quý hiếm

1.1.2 Đặc điểm chính trị, văn hoá-xã hội

1.1.2.1 Đặc điểm chính trị

a Lịch sử hình thành và phát triển của Nam Phi

Vùng đất phía Nam Châu Phi này đã được biết đến và có dân cư sinh sống

từ cách đây hàng nghìn năm Những cư dân đầu tiên của vùng đất này là tộc người nói tiếng Khoisan nhưng số lượng những người thuộc tộc này hiện nay còn lại rất ít

ở Nam Phi, chủ yếu tập trung ở phía Tây của đất nước Hầu hết những người da đen

ở Nam Phi hiện nay đều thuộc tộc người nói tiếng Bantu, những người vốn sống ở vùng đất trung Phi nhưng chuyển đã xuống phía Nam, định cư ở vùng Transvaal từ những năm 100 trước Công nguyên Những người Nguni, tổ tiên của người Zulu và Xhosa ngày nay, đã định cư ở khu vực bờ biển phía Đông từ khoảng những năm

1500 sau Công nguyên

Những người da trắng châu Âu đầu tiên đến vùng đất này là người Bồ Đào Nha vào năm 1488 Trong các thập niên tiếp theo, những người nhập cư từ

Trang 14

Pháp, Hà Lan và Đức lần lượt có mặt tại vùng đất này Những người Anh đến muộn hơn nhưng họ lại là người giành được quyền thống trị tại vùng đất này vào cuối thế

kỷ 18 Kể từ đó đã diễn ra rất nhiều cuộc xung đột giữa người bản địa và người Anh nhập cư

Vào những năm 1852 và 1854, nước Cộng hoà Boer độc lập của vùng Transvaal và Orange Free được thành lập Sự ra đời của thể chế cộng hoà này đã khiến mối quan hệ giữa người bản địa và chính quyền Anh ngày càng thêm căng thẳng Việc phát hiện ra kim cương ở Kimbeley vào năm 1870 và một trữ lượng lớn vàng ở Witwatersrand thuộcvùng Transvaal vào năm 1886 đã gây ra một làn sóng nhập cư và đầu tư ào ạt từ Châu Âu (trong đó người Anh chủ yếu chiếm phần đông) Bên cạnh những người da đen bản địa, những người da đen từ các quốc gia lân cận cũng di cư đến vùng đất này để làm việc trong các hầm mỏ

Những người Boer đã phản ứng rất kịch liệt trước sự nhập cư ồ ạt của các

cư dân đến từ Châu Âu cũng như những mưu đồ chính trị của người Anh, điều này

đã dẫn đến các cuộc chiến giữa người Boer và người Anglo vào những năm

1880-1881 và 1899-1902 Lực lượng của người Anh đã thắng thế trong các cuộc chiến này và phe Cộng hoà đã buộc phải hợp tác với Đế chế Anh Vào tháng 5/1910, sau khi sát nhập 4 tỉnh Cape, Orange, Transvaal và Natal, thể chế Cộng hòa và thực dân Anh đã thành lập Liên bang Cộng hoà Nam Phi, một lãnh thổ tự trị trong khối liên hiệp Anh Hiến pháp của Liên bang này đã trao hết mọi quyền chính trị vào tay người da trắng

Vào năm 1912, Đảng đại hội dân tộc Nam Phi đã được thành lập ở Bloemfontein và sau này được biết đến với cái tên Đảng đại hội dân tộc Phi (ANC) Mục tiêu của đảng này là xoá bỏ những hạn chế dựa trên màu da và phải cho người

da đen có ghế trong nghị viện Bất chấp những nỗ lực đó, chính phủ vẫn tiếp tục thông qua các điều luật hạn chế quyền và sự tự do của người da đen

Vào năm 1948, Đảng Quốc gia (NP) đã chiến thắng trong cuộc bầu cử mà thành phần tham gia chỉ toàn người da trắng và đã bắt đầu thực thi điều luật thắt

Trang 15

“Apartheid” (tiếng Việt nghĩa là sự cách ly) Vào đầu những những 1960, sau sự kiện cảnh sát giết hại 69 người và làm bị thương 180 người biểu tình phản đối chế

độ Apartheid, đảng ANC và Đảng Pan-African (PAC) đã bị cấm hoạt động Ông Nelson Mandela và nhiều nhà lãnh đạo chống chủ nghĩa Apartheid khác đã bị bắt giam với tội danh làm phản

Kể từ đó, cả 2 đảng ANC và PAC buộc phải chuyển vào hoạt động bí mật

và đấu tranh chống chủ nghĩa Aparthai thông qua các hình thức chiến tranh du kích hoặc phá hoại ngầm Vào 5/1961, chính quyền Nam Phi tuyên bố trở thành một nền cộng hòa, bãi bỏ chế độ thực dân Nam Phi đã rút khỏi Khối thịnh vượng chung một phần bởi các cuộc biểu tình của cộng đồng quốc tế chống lại chủ nghĩa Apartheid Vào năm 1984, một hiến pháp mới, trong đó người da trắng cho phép những người

da màu và những người gốc Châu Á một vai trò hạn chế trong chính phủ và kiểm soát hoạt động của họ trong những lĩnh vực nhất định, đã bắt đầu có hiệu lực Tuy nhiên tất cả quyền lực vẫn thuộc về người da trắng, trong khi người da đen vẫn bị tước đi các quyền công dân của mình

Vào 2/1990, tổng thống F.W de Klerk đã tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm hoạt động đối với các đảng ANC, PAC và các nhóm chống chủ nghĩa Apartheid khác Hai tuần sau, ông Nelson Mandela đã được thả tự do

Năm 1991, các bộ luật bất công trong thời kỳ Apartheid đã đều bị bãi bỏ Tháng 4/1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên đã diễn ra, kết quả là ông Nelson Mandela đã được bầu làm tổng thống Nam Phi

Trong quá trình 5 năm dưới sự lãnh đạo của tổng thống Nelson Mandela, chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải tổ đất nước Trong đó vấn đề tập trung nhất là các vấn đề xã hội vốn không được quan tâm trong thời kỳ tồn tại chế

độ Apartheid như vấn đề thất nghiệp, vô gia cư hay vấn nạn tội phạm Chính quyền của ông Mandela cũng bắt đầu đưa Nam Phi trở lại với nền kinh tế toàn cầu bằng việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi sang nền kinh tế theo định hướng thị trường, được biết đến với các mục tiêu: phát triển, việc làm và phân phối lại (GEAR) Trong suốt quá trình lãnh đạo của đảng ANC thời kỳ hậu Apartheid, tổng thống

Trang 16

Mandela đã tập trung vào việc hoà giải quốc gia, tạo ra một hình ảnh Nam Phi đồng nhất, mọi người dân sống hòa thuận sau nhiều năm xung đột giữa các sắc tộc Sự thuyên giảm các xung đột chính trị sau năm 1994 và hầu như hoàn toàn không còn nữa trong năm 1996 là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy khả năng của tổng thống Mandela trong nỗ lực thực hiện các mục tiêu khó khăn này

Vào tháng 12/1997, tổng thống Mandela đã tuyên bố rút khỏi cương vị lãnh đạo đảng ANC và người thay thế là ông Thabo Mbeki Hai năm sau đó, trong cuộc bầu cử đa sắc tộc lần thứ 2 diễn ra vào năm 1999, ông Thabo Mbeki đã trúng

cử tổng thống khi đảng ANC của ông giành được 2/3 số phiếu trong quốc hội Sau khi lên nắm quyền, tổng thống Mbeki đã chuyển sự tập trung của chính phủ từ hoà giải dân tộc sang cải cách, đặc biệt là cải cách nền kinh tế Với những thay đổi về chính trị và một hệ thống dân chủ vững mạnh sau 2 cuộc bầu cử tự do và công bằng, đảng ANC nhận ra sự cần thiết phải tập trung vào việc tạo ra sức mạnh kinh

tế trong cộng đồng những người da đen ở Nam Phi Vào tháng 4/ 2004, đảng ANC

đã chiến thắng trong cuộc bầu cử quốc gia với tỉ lệ ủng hộ gần 70%, và tổng thống Mbeki đã tái đắc cử thêm một nhiệm kỳ nữa

Trang 17

Chính trị Nam Phi hiện tại do đảng Đại hội Dân tộc Phi (ANC) chi phối, đảng này đã nhận được 69.7% phiếu bầu trong cuộc tổng tuyển cử năm 2004 vừa qua và 66.3% số phiếu trong cuộc bầu cử thành phố năm 2006 Đối thủ chính đe dọa sự cầm quyền của ANC là đảng Liên minh Dân chủ, nhận được 12.4% số phiếu trong cuộc tuyển cử 2004 và 14.8% số phiếu trong cuộc bầu cử năm 2006 Lãnh đạo đảng này là Helen Zille (được bầu ngày 6 tháng 5 năm 2007) Đảng Quốc gia Mới, vốn nắm ưu thế chính trị trước kia, và là đảng đưa ra chính sách Apartheid qua tiền thân của nó là Đảng Quốc gia, đã ngày càng mất tín nhiệm của nhân dân qua các cuộc bầu cử từ năm 1994, cuối cùng đã không còn chỗ đứng trên trường chính trị của Nam Phi Đảng này đã phải lựa chọn hợp nhất với ANC ngày 9 tháng 4 năm

2005 Các đảng chính trị lớn khác có mặt trong Nghị viện gồm Đảng Tự do Inkatha, chủ yếu đại diện cho các cử tri người Zulu, và đảng Những người Dân chủ Độc lập, chiếm 6.97% và 1.7% số phiếu bầu trong cuộc bầu cử năm 2004 và 2006

c Các khu vực hành chính:

Cộng hòa Nam Phi được chia làm 9 tỉnh nằm tại 5 khu vực: Limpopo và North-West tại phía Bắc và Đông Bắc; KwaZulu-Natal tại phía Đông; Gauteng, Mpumalanga tại Đông Bắc; Free State tại miền Trung; Northern Cape, Eastern Cape, Western Cape nằm ở khu vực phía Tây và phía Nam

Cộng hoà Nam Phi có 3 thủ đô là Pretoria, Cape Town và Bloemfontein Trong đó: Pretoria là thủ đô hành pháp, Cape Town là thủ đô lập pháp còn Bloemfontein là thủ đô tư pháp Ngoài ra Johannesburg là thành phố lớn nhất và là trung tâm kinh tế chính của cả nước Cape Town là một thành phố thu hút khách du lịch, nơi có nghành công nghiệp in và xuất bản phát triển mạnh mẽ, đây cũng là nơi khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước

1.1.2.2 Văn hoá:

Cộng hòa Nam Phi là một quốc gia đa chủng tộc, do đó đây là nơi nền văn hóa có sự pha trộn hài hòa giữa những nét ảnh hưởng từ bên ngoài và những nét truyền thống Nam Phi là một xã hội hấp dẫn, nơi người Phi kết giao với người Âu,

Trang 18

vẻ truyền thống đan xen với nét hiện đại, các xu hướng toàn cầu giao hòa với các tập quán cổ xưa

Cộng đồng đa số người da đen trong nước với số lượng đông đảo tại các vùng nông thôn chủ yếu vẫn sống trong cảnh nghèo khổ Tuy nhiên, chính trong những cộng đồng này, các truyền thống văn hóa đang tồn tại mạnh mẽ nhất

Do tình trạng phân biệt chủng tộc rất sâu sắc thời chế độ Apartheid, người

da màu thường có xu hướng tiếp cận văn hóa da trắng Nam Phi hơn là văn hóa da đen Nam Phi, đặc biệt là những người da màu nói tiếng Hà Lan Nam Phi, những người mà ngôn ngữ và đức tin tôn giáo của họ tương đồng hay đồng nhất với những người Nam Phi gốc Hà Lan Những ngoại lệ là những người da màu và các dòng họ

đã trực tiếp tham gia vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Apartheid và muốn được gọi là người da đen Những trường hợp đó thường chỉ chiếm thiểu số

Người Châu Á, chủ yếu có nguồn gốc Ấn Độ, gìn giữ di sản văn hoá, ngôn ngữ

và tôn giáo của riêng họ, họ có thể là tín đồ Thiên chúa giáo, Hindu giáo hay Hồi giáo Sunni và nói tiếng Anh cùng các ngôn ngữ Ấn Độ như Hindi, Telugu, Tamil hay Gujarati Đa số người Ấn Độ sống theo phong cách tương tự người da trắng

Tóm lại, nền văn hóa hiện tại là sự pha trộn rực rỡ của văn hóa Âu - Phi

Nó phản ánh chân thực tinh thần và quá khứ hào hùng của quốc gia này

1.1.2.3 Ngôn ngữ:

Nam Phi có mười một ngôn ngữ chính thức: Tiếng Hà Lan Nam Phi, tiếng Anh, Ndebele, Bắc Sotho, Nam Sotho, Swati, Tsonga, Tswana, Venda, Xhosa và Zulu Về số lượng ngôn ngữ được sử dụng, nước này chỉ đứng sau Ấn Độ Tuy trên

lý thuyết, các ngôn ngữ đều tương đương nhau nhưng một số ngôn ngữ vẫn có số người sử dụng đông hơn

Theo cuộc điều tra dân số quốc gia gần đây nhất, ba ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất tại gia đình là Zulu (9,2 triệu), Xhosa (7,2 triệu) và tiếng Hà Lan Nam Phi (5,8 triệu) Ba ngôn ngữ được dùng tại gia đình như ngôn ngữ thứ hai là tiếng Anh (2,2

Trang 19

cũng công nhận tám ngôn ngữ không chính thức: Fanagalo, Khoe, Lobedu, Nama, Northern Ndebele, Phuthi, San và ngôn ngữ Ký hiệu Nam Phi Những ngôn ngữ không chính thức này có thể được sử dụng trong một số thời điểm và ở một số vùng Tuy nhiên, số dân sử dụng ngôn ngữ này chưa đủ lớn để được công nhận là ngôn ngữ chính thức quốc gia

Nhiều người da trắng Nam Phi cũng sử dụng các ngôn ngữ Châu Âu khác, như tiếng Bồ Đào, tiếng Đức, và tiếng Hy Lạp Còn những người người Châu Á và

Ấn Độ lại sử dụng các ngôn ngữ của Nam Á như Telugu, Hindi, Gujarati và Tamil

1.1.2.4 Dân số và cơ cấu lao động

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ

lệ (%)

Trang 20

Nguồn: http://www.statssa.gov.za/publications/P0302/P03022007.pdf

Tuy là một nước có cơ cấu dân số đa dạng nhưng Nam Phi lại có tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm là -0.4% Nguyên nhân chính là nạn dịch HIV/AIDS đang hoành hành khiến tỷ lệ tử vong lên tới 21,320/00 trong khi tỷ lệ sinh chỉ là 18,480/00

b Cơ cấu lao động:

Theo số liệu thống kê trong tháng 2/2007, hiện nay cộng hoà Nam Phi có khoảng 16,09 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm gần 37% dân số; trong đó

số lao động trong ngành nông nghiệp chiếm khoảng 30%, công nghiệp 25% và ngành dịch vụ là 45%1 Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp tại Nam Phi tương đối cao, khoảng 25,5% (2006) Điều này đã khiến cho giá lao động ở Nam Phi tương đối rẻ Người tị nạn từ các quốc gia nghèo láng giềng, cộng với dòng người nhập

cư từ Cộng hòa Dân chủ Congo, Mozambique, Zimbabwe, Malawi và nhiều nước khác đang là một vấn đề với Nam Phi Với tỷ lệ thất nghiệp cao trong cộng đồng người nghèo Nam Phi, tình trạng bài ngoại là một mối lo ngại rất hiện thực Nhiều người dân Nam Phi cảm thấy bực bội với những người nhập cư do đây nguyên nhân khiến nhiều người Nam Phi bị mất việc (người nhập cư nhận đồng lương thấp hơn), đặc biệt là trong những ngành như công nghiệp xây dựng, du lịch, nông nghiệp và dịch vụ trong nước

Một vấn đề nổi cộm nữa đang ảnh hưởng rất lớn tới cơ cấu lao động tại Nam Phi là nạn dịch HIV/AIDS Theo số liệu thống kê của CIA World Factbook năm 2007, số người ở Nam Phi đang nhiễm bệnh là 5,3 triệu người, trong đó tỷ lệ lây lan bệnh AIDS những người lớn là 21,5% Hiện nay đã có tới 370 nghìn người chết vì AIDS và con số đó được dự đoán sẽ lên tới hơn 487 nghìn vào năm 2008 Với tỷ lệ tử vong vì AIDS lớn như vậy, số lượng người trong độ tuổi lao động ở nước này ngày cảng giảm đi và trong tương lai không xa, Nam Phi có thể sẽ phải

Trang 21

đối mặt với việc thiếu hụt nguồn nhân lực trầm trọng Điều này sẽ là một trở ngại lớn đối với công cuộc phát triển kinh tế của Nam Phi trong những năm tới

1.2 Khái quát chung về nền kinh tế và thương mại của Nam Phi

1.2.1 Đặc điểm nền kinh tế Nam Phi:

Nam Phi là quốc gia có nền kinh tế phát triển bậc nhất tại khu vực Châu Phi Ngoài việc là đất nước có ngành công nghiệp khai khoáng truyền thống do sở hữu nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, Nam Phi còn có một nền tài chính, truyền thông và năng lượng rất phát triển Trong năm 2006, thị trường chứng khoán Nam Phi nằm trong tốp 20 của thế giới Ngoài ra, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người của Nam Phi, tính theo sức mua tương đương, trong những năm qua đạt rất cao, đặt nước này vào vị trí một trong năm mươi nước giàu nhất thế giới

Bảng 2: Các chỉ số kinh tế của Nam Phi

GDP trên đầu người theo sức

mua của đồng tiền (USD)

Trang 22

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy GDP thực tế tăng 5% vào năm

2006 và đang có chiều hướng tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2007 Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi mức cầu nội địa cao, khi tiêu dùng cá nhân và đầu tư được khuyến khích bởi mức lãi suất thấp cho đến cuối năm 2006 Mức tiêu dùng của các hộ gia đình cũng được nâng cao nhờ mức thu nhập khả dụng và hiệu ứng của cải do giá cả tài sản tăng lên GDP thực tế tăng 4,7% trong quý I năm 2007

đã chỉ ra rằng điều kiện kinh doanh vẫn đang rất thuận lợi

Nhịp độ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã tạo nhiều công ăn việc làm hơn cho người lao động Tỉ lệ lao động có việc làm năm 2006 đã tăng 4,1% trong thời gian 12 tháng, từ 9/2005 đến 9/2006 Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp chỉ giảm một cách khiêm tốn xuống 25,5% do tổng số người tham gia lực lượng lao động tăng lên Áp lực lạm phát gần đây lại càng trở nên nặng nề hơn Sau một thời kì kéo dài dao động trong giới hạn đặt ra là 3-6%, tỉ lệ lạm phát CPIX trong 12 tháng đã lên đến 6,3% vào tháng 4/2007, phản ánh sự tăng giá thực phẩm, giá nhiên liệu và phản ánh áp lực của cầu Theo như dự báo mới nhất của Ngân hàng Dự trữ Nam Phi (SARB), tỉ lệ lạm phát trong năm tới sẽ trên mức 6% Trong một nỗ lực nhằm giảm tỷ

lệ lạm phát đó, Ngân hàng Dự trữ Nam Phi đã nâng lãi suất từ 9 lên 9,5% vào tháng 6 năm nay

Thị trường tín dụng cho khu vực tư nhân vẫn rất sôi động bất chấp những đợt tăng lãi suất gần đây, mở rộng thêm tới 25,1% (từ 4/2006 đến 4/2007) Các khoản nợ cá nhân đã tăng đáng kể (lên đến 76% thu nhập khả dụng trong quý đầu của năm 2007, cùng kì năm ngoái là 69,4%) Các khoản nợ phải trả cho nhà nước của các hộ gia đình đã tăng lên đến 9,5% thu nhập khả dụng, một phần do lãi suất tăng, nhưng vẫn còn thấp hơn mức cao nhất trong lịch sử

Ngân hàng Dự trữ Nam Phi vẫn duy trì một hệ thống tỉ giá hối đoái linh hoạt, trong khi vẫn tiếp tục tăng cường dự trữ quốc gia Chính sách của SARB là can thiệp vào thị trường ngoại hối chỉ cốt để hỗ trợ cho tình hình dự trữ Thống nhất với chính sách này, tổng dự trữ quốc gia đã liên tục tăng, và đến tháng 5/2007 đạt mức 27,9 tỉ đô la, tương đương với hơn 200% các khoản vay nợ bên ngoài

Trang 23

Sau khi giảm giá đáng kể vào giữa năm 2006, đồng Rand đã dao động mà không có một xu hướng rõ ràng nào Thâm hụt tài khoản vãng lai đã tăng lên đến 6,5% GDP vào năm 2006 và 7% vào quý I của năm 2007, chủ yếu là do cầu nội địa tăng mạnh Việc mở rộng tài khoản vãng lai chủ yếu thể hiện mức tăng kim ngạch nhập khẩu nhanh hơn nhiều so với xuất khẩu Sự thâm hụt này được bù đắp bởi dòng đầu tư gián tiếp Tuy nhiên, mức vay nợ bên ngoài đã tăng cực biên, lên đến 22,4% GDP vào cuối năm 2006 Cán cân tài chính của chính phủ đã chuyển sang tình trạng thặng dư 0,6% GDP trong năm tài khóa 06/07, giảm mức vay nợ của chính phủ xuống còn 31% GDP Tình trạng thặng dư lần đầu tiên trong vài thập kỉ trở lại đây phản ánh mức tăng mạnh mẽ trong việc thu thuế, do các hoạt động kinh

tế diễn ra mạnh mẽ và các nỗ lực cưỡng chế của nhà nước

Giá cả hàng hoá tiếp tục tăng nhanh trong năm 2006 và đầu năm 2007 Giá

cả hàng hóa cao, triển vọng tăng trưởng sáng sủa, và những đánh giá tích của các tổ chức xếp hạng đã khiến cho chỉ số giá các loại chứng khoán trên thị trường Johannesburg Stock Exchange (JSE) tăng 38% vào năm 2006 và hơn 15% trong tháng 5/2007 Giá của các tài sản trong khu vực dân cư tiếp tục tăng đều, từ tháng 5/2006 đến 5/2007 tăng 15,5%

Qua những số liệu trên ta có thể thấy nền kinh tế Nam Phi dù đang có nhiều biến động nhưng vẫn đang trên đà phát triển mạnh mẽ Đây là một cơ hội rất tốt cho các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường này

1.2.2 Cơ cấu các ngành trong nền kinh tế:

Nam Phi là quốc gia phát triển nhờ các ngành dịch vụ, trong đó phát triển

nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất là các ngành dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ tài chính và du lịch Trong năm 2006, toàn ngành dịch vụ đã đóng góp tới 67% GDP cả nước Ngành công nghiệp cũng đóng một vai trò quan trọng trong ngành kinh tế với 30% GPD và 25% đóng góp việc làm vào năm 2006 Những ngành phát triển chính trong công nghiệp bao gồm các ngành khai thác, lắp ráp ô tô, chế tạo máy, chế biến kim loại, dệt, sắt thép, hóa chất…

Trang 24

Nông nghiệp là ngành thu hút nhiều lao động, với 30% dân số lao động trong ngành, trong khi đó đóng góp trong GPD lại có xu hướng phát triển chậm trong những năm qua, và chỉ chiếm 3% trong GPD cả nước vào năm 2006 Hai hình dưới đây minh họa cho đóng góp của ba ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch

vụ của Nam Phi cho GPD và cơ cấu lao động trong năm 2006

Hình 1: Cơ cấu GPD theo ngành Hình 2: Phân bố lao động theo ngành

30%

25%

C«ng nghiÖp DÞch vô

Nguồn: “Africa Economic Review”, Robert H Smith, tháng 6/2007

Dưới đây chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết hơn một số ngành chủ chốt của Nam Phi:

1.2.2.1 Ngành nông nghiệp

Nông nghiệp Nam Phi phân biệt rõ rệt thành hai khu vực: khu vực nông nghiệp thương mại phát triển cao và khu vực nông nghiệp tự cung tự cấp nằm sâu trong khu vực nông thôn Với khí hậu phân hóa đa dạng thành 7 khu vực từ khí hậu Địa Trung Hải tới khí hậu cận nhiệt và bán sa mạc, Nam Phi có tiềm năng để phát triển một ngành nông nghiệp đa dạng sản phẩm từ các hoa quả cận nhiệt, ngũ cốc, len sợi, hoa, thú nhỏ và cả những gia súc lớn

Từ năm 1994, Cộng hoà Nam Phi đã thực hiện việc bãi bỏ các loại ưu đãi tài khóa cho ngành nông nghiệp, như xóa bỏ thuế ưu đãi nông nghiệp và cắt giảm chi tiêu ngân sách dành cho ngành này Vào năm 1996 nước này cũng đã ra đạo luật Marketing Với Sản Phẩm Nông Nghiệp (Marketing of Agricultural Products Act), trong đó đã dỡ bỏ một số kiểm soát xuất nhập khẩu, xóa bỏ hoàn toàn trợ cấp nông

Trang 25

nghiệp và ban hành biểu thuế mới nhằm bảo vệ ngành nông sản của nước này trước nguy cơ cạnh tranh không công bằng từ các nước khác

Năm 2006 ngành nông nghiệp đóng góp 72.064 triệu Rand cho GDP, tăng 3,2% so với năm 2005 nhờ chủ yếu vào sự tăng đáng kể giá trị sản phẩm chăn nuôi, đóng góp 2% vào tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế và 8% vào tổng giá trị xuất khẩu năm này

1.2.2.2 Ngành khai khoáng

Do có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là có nguồn kim loại và khoáng sản dồi dào, ngành khai khoáng của Nam Phi đã từ lâu trở thành một ngành kinh tế đặc biệt quan trọng nước này xét cả về sản lượng, lao động và xuất khẩu Thị trường nội địa cho ngành này không lớn nên ngành khai thác của Nam Phi từ đầu đã định hướng xuất khẩu Nước này cũng là một trong những nước xuất khẩu lớn nhất thế giới với một số mặt hàng khoáng sản như vanađi, nhôm, ferocrom, feromangan, hợp chất mangan; nổi bật hơn cả là vàng và bạch kim

Ngành khai thác vàng của Nam Phi thống trị thị trường vàng thế giới và nước này là quốc gia sản xuất nhiều vàng nhất từ năm 1898 Năm 2006, Nam Phi khai thác 275 tấn trong tổng số 2.467 tấn vàng của thế giới (chiếm khoảng 11%) Tuy nhiên, vai trò thống trị của ngành khai thác vàng Nam Phi đã giảm xuống so với thập niên 70, khi sản lượng vàng của nước này chiếm tới 70% sản lượng vàng trên toàn thế giới

Nam Phi cũng thống trị nguồn cung cấp bạch kim, với 77,7% sản lượng bạch kim toàn thế giới (2006) Nước này cũng là nhà cung cấp Palađi lớn thứ hai thế giới với 39% tổng sản lượng

Vào thập nhiên 70 và 80 của thế kỷ trước, ngành khai khoáng là nguồn cung chủ yếu về ngoại hối cho quốc gia này, với đóng góp 14% lượng ngoại hối Tuy nhiên, gần đây Nam Phi đã đa dạng hóa nền kinh tế và phát triển nhiều ngành khác, nên toàn bộ ngành khai khoáng của Nam Phi chỉ còn đóng góp 5,6% vào giá trị gia tăng theo số liệu năm 2 quý đầu năm nay

Trang 26

1.2.2.3 Ngành tài chính

Ngành tài chính, bất động sản và dịch vụ thương mại của Nam Phi đóng góp tới 19,8% tổng giá trị gia tăng của nước này tính tới tháng 7 năm 2007 Cùng với những ngành dịch vụ khác, ngành tài chính đã trở thành trụ cột phát triển kinh tế của Nam Phi

Ngành tài chính của Nam Phi đã phát triển mạnh mẽ từ sau khi nước này tái hội nhập vào năm 1994 do việc hoàn thiện những quy định của chính phủ, tính minh bạch công khai và trách nhiệm giải trình trong hoạt động kinh doanh Cũng từ

đó, những quy định điều tiết hoạt động của ngành tài chính đã được liên tục cải tổ nhằm hài hòa với những tiêu chuẩn và tập quán quốc tế tốt nhất được công nhận Trong thập niên vừa qua, thị trường tài chính Nam Phi đã phát triển theo chiều sâu với sản phẩm tài chính hết sức đa dạng Nam Phi có thể cung cấp bất cứ dịch vụ tài chính nào mà những thị trường tài chính phát triển nhất thế giới có Hiện tại, Nam Phi đang có 83 ngân hàng, trong đó có 15 ngân hàng địa phương, 6 ngân hàng nước ngoài, 15 ngân hàng có chi nhánh, 45 văn phòng đại diện nước ngoài và

2 ngân hàng góp vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường này Rất nhiều ngân hàng đầu tư quốc tế hàng đầu và môi giới chứng khoán đã và đang hoạt động tại thị trường Nam Phi, góp phần tăng cường khả năng của nước này trong đáp ứng mọi yêu cầu về vốn, thậm chí cho những nhu cầu niêm yết và hoạt động huy động vốn tại nước ngoài

Trong số những ngân hàng thương mại, Nam Phi có “Bộ Tứ” (Standard Bank Group, ABSA Bank, Nedbank, và FirstRand) là các ngân hàng có tầm ảnh hưởng chi phối tới thị trường tài chính của nước này Các ngân hàng này đều có mạng lưới hoạt động rộng rãi trong châu lục (ví dụ như ngân hàng Standard đã hoạt động tại 17 quốc gia Châu Phi) và đều có mặt tại những trung tâm tiền tệ chính của thế giới

Hiện nay, ngành tài chính của Nam Phi còn phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó lớn nhất là việc phải giải quyết đồng thời hai bài toán: vừa phải tăng

Trang 27

cường cạnh tranh quốc tế và phát triển công nghệ ngành, vừa phải mở rộng dịch vụ tới một bộ phận lớn dân chúng và những đơn vị kinh doanh nhỏ mà không làm suy giảm tốc độ phát triển ngành Trong đó, Nam Phi hiện đang dựa vào các tập đoàn tài chính, chứng khoán và công cụ thị trường để dung hòa hai mục tiêu trên

1.2.2.4 Ngành du lịch

Sự đa dạng về khí hậu, địa hình, nền tảng lịch sử và văn hóa đặc sắc, đặc biệt là có 7 di sản văn hóa thế giới được công nhận đã biến Nam Phi thành quốc gia tăng trưởng du lịch lớn nhất châu lục Nhờ có những yếu tố lịch sử mà ngành du lịch của nước này được đánh giá là có cơ sở vật chất tương đương những nước đang phát triển và có giá cả du lịch chỉ tương đương những nước ở thế giới thứ ba

Ngành du lịch của Nam Phi đã thay đổi đáng kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ trước Từ năm 1990 trở đi, nước này luôn vượt mức 1 triệu du khách nước ngoài mỗi năm so với mức dưới 1 triệu từ năm 1989 trở lại Đặc biệt là Nam Phi đã đón 8,5 triệu khách du lịch nước ngoài, đem lại hơn 7 tỷ đôla Mỹ cho nước này trong năm 2006 vừa qua

Cũng trong năm 2006, 74% khách du lịch của Nam Phi tới từ các quốc gia trong Châu Phi và 26% là khách du lịch từ các châu lục khác Du khách Châu Phi chủ yếu tới từ Lesotho (22,6%), Swaziland (11.7%), Zimbabwe (11.6%), và Mozambique (10,9%) Trong khi đó Anh, Đức, Mỹ là ba nguồn du khách chủ yếu

từ các châu lục khác

Nam Phi đang kỳ vọng vào sự phát triển hơn nữa của ngành du lịch khi sự kiện Cúp bóng đá thế giới sẽ được tổ chức tại nước này vào năm 2010 Ngành du lịch hiện đang thuê tới 7% lao động cả nước và dự kiến số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp trong ngành này vào năm 2010 sẽ lên tới hơn 1,2 triệu người

Mặc dù ngành du lịch gần đây phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự suy thoái trong điều kiện tự nhiên và sự xuống cấp của cơ sở hạ tầng và đặc biệt là tình hình an ninh còn bất ổn, nhưng Nam Phi vẫn được đánh giá là một địa điểm tới hấp

Trang 28

dẫn và ngành du lịch đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình trong thu hút đầu tư, tạo công ăn việc làm và thu ngoại hối

1.2.3 Thực trạng thương mại của Nam Phi

1.2.3.1 Sơ lược về tình hình xuất nhập khẩu:

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm năng kinh tế dồi dào và khoa học kỹ thuật tiên tiến, Nam Phi là nước phát triển nhất ở Châu Phi và là đầu tàu thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của 14 nước trong Cộng đồng Phát triển miền Nam Châu Phi (SADC) Theo quĩ Tiền tệ Quốc tế IMF, GDP của Nam Phi chiếm 1/3 GDP của toàn châu lục Mức tăng 1% trong phát triển kinh tế của Nam Phi có liên quan tới 1/2 - 3/4 tăng trưởng ở các nước còn lại của Châu Phi

Ngành ngoại thương chiếm khoảng 54,9% GDP của Cộng hoà Nam Phi

Tỉ trọng hàng xuất và nhập khẩu của Nam Phi chiếm 60% và 50% hàng xuất, nhập khẩu của tất cả các nước miền Nam Châu Phi cộng lại Kim ngạch buôn bán giữa Nam Phi và các nước Châu Phi khác vào khoảng 68 tỷ rand (9,8 tỷ USD) trong năm

20062, chiếm 7,84% tổng kim ngạch buôn bán của Nam Phi)

Năm 2006, giá trị xuất khẩu của Cộng hoà Nam Phi đạt hơn 63 tỷ USD (F.O.B), chiếm hơn 0,58% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới, gồm các mặt hàng chính như vàng, kim cương, bạch kim, các khoáng sản khác, máy móc thiết bị Thị trường xuất khẩu chính của Cộng hòa Nam Phi gồm Anh, Mỹ, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Italia Cũng trong năm này, Cộng hòa Nam Phi nhập khẩu gần

70 tỷ USD (C.I.F), chiếm 0.78% tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới, gồm các mặt hàng như máy móc, thiết bị, sản phẩm xăng dầu, thiết bị khoa học, hàng tiêu dùng, thực phẩm Thị trường nhập khẩu của Cộng hòa Nam Phi gồm: Đức, Anh,

Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Arập Xêút, Pháp

Bảng 3: Tình hình xuất nhập khẩu của Cộng hoà Nam Phi thời kỳ 2000-2006

Đơn vị: tỷ USD

Trang 29

1.2.3.2 Cơ cấu xuất nhập khẩu

Khi nhắc đến Nam Phi, người ta thường nghĩ ngay đến những sản phẩm của ngành công nghiệp khai khoáng Và quả thật đó cũng chính là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Nam Phi từ trước đến nay Tuy nhiên hiện nay, cơ cấu xuất khẩu của Nam Phi không chỉ bó hẹp ở những sản phẩm đó Với chính sách sản xuất hướng về xuất khẩu, Nam Phi không những sản xuất đủ hàng hoá cho tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước khác

Bảng 4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nam Phi trong năm 2006

Giá trị Tỷ trọng (%)

Trang 30

(tỷ USD)

Nguồn: Bộ Công thương Nam Phi Website: http://www.thedti.gov.za

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là những sản phẩm thuộc về ngành công nghiệp khai khoáng với tổng tỷ trọng 53,40% Tuy nhiên bên cạnh đó ta cũng có thể thấy được sự phát triển rõ nét của ngành công nghiệp sản xuất máy móc thiết bị và xe hơi Nhóm mặt hàng này chiếm tới 18,52% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Nam Phi trong năm 2006 Ngoài 2 nhóm mặt hàng nổi bật trên thì Nam Phi cũng có một tỷ trọng xuất khẩu tương đối đối với các mặt hàng nông nghiệp Nhưng dù sao xét về tổng thể, ngành công nghiệp vẫn tạo ra kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho Nam Phi

Về nhập khẩu, trong năm 2006, chiếm tỷ trọng lớn nhất là những mặt hàng

về hoá chất và các sản phẩm phụ của nó Đơn cử là dầu lửa và các hoá chất chiết xuất từ nó đã chiếm tới 14,4% tổng kim ngạch nhập khẩu Đứng kế tiếp là các linh kiện, phụ tùng sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất ôtô và cả ôtô nguyên

Trang 31

chiếc Ngoài ra Cộng hoà Nam Phi còn nhập khẩu các mặt hàng như: sản phẩm

nhựa, hàng dệt may, cao su tự nhiên, hàng tiêu dùng, nông sản (chè, gạo, cà phê )

Tuy nhiên tỷ trọng của các mặt hàng này vẫn chưa lớn

Bảng 5: Một số mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Nam Phi trong năm 2006

1.2.4 Một số đối tác thương mại chính của Nam Phi:

Từ khi ANC lên cầm quyền, Nam Phi tích cực tham gia giải quyết một số

xung đột ở khu vực và tăng cường vai trò nước lớn trong Cộng đồng Phát triển Nam

phần Châu Phi (SADC), đồng thời tăng cường quan hệ với Châu Á, đặc biệt với các

nước ASEAN Ngoài ra Nam Phi cũng chú trọng đẩy mạnh quan hệ với các nước

Châu Phi, tranh thủ các nước và khối kinh tế lớn, đặc biệt là Mỹ, Nhật Bản, EU,

Nga, Trung Quốc, Ấn Độ nhằm thu hút vốn, đầu tư, khoa học kỹ thuật và mở rộng

kinh tế đối ngoại

Hiện nay, khu vực Châu Âu vẫn là bạn hàng lớn nhất của Nam Phi với

tổng kim ngạch buôn bán 2 chiều hàng năm luôn đạt từ 40-45% tổng kim ngạch

XNK của Nam Phi Bảy trong số mười đối tác thương mại hàng đầu của Nam Phi là

các quốc gia Châu Âu Cả việc hợp tác phát triển song phương và các chương trình

phát triển đa phương thông qua khối Liên minh Âu Châu (gọi tắt là khối EU) đều

xuất phát từ yêu cầu của việc phát triển và tái thiết Nam Phi Những mối liên hệ với

Châu Âu và khối EU cũng đều bắt nguồn vì mục đích thiết yếu của nền kinh tế

Trang 32

Tuy nhiên, đầu tiên bài khoá luận sẽ đi tìm hiểu về mối quan hệ thương mại giữa Nam Phi và các nước trong khu vực Châu Phi

Bảng 6: 20 đối tác thương mại Châu Phi lớn nhất trong năm 2006

Tỷ trọn

g (%)

Tỷ trọng (%)

*: Thành viên của SADC Nguồn: Tổng cục Hải quan Nam Phi

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng Nigeria là đối tác thương

Trang 33

hơn 13 tỷ Rand Đất nước này cung cấp hơn một nửa nguồn nhiên liệu hoá thạch cho Nam Phi Ngoài ra ta cũng có thể thấy rằng, trong số 10 đối tác thương mại lớn nhất của của Nam Phi tại châu lục này, có tới 7 nước thuộc Cộng đồng phát triển kinh tế Nam Châu Phi (SADC) như Cộng hoà Nam Phi

Trong năm 2006, tổng kim ngạch buôn bán 2 chiều giữa Nam Phi và phần còn lại của Châu Phi đạt hơn 83 tỷ Rand (tương đương với 12 tỷ USD theo tỷ giá năm 2006: 1 USD = 6,97 Rand) Trong đó, những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nam Phi từ các nước này là khoáng sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kim loại cơ bản, hàng dệt may, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá Ngược lại, Nam Phi cũng xuất sang các nước Châu Phi các mặt hàng thông dụng của mình như: phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, kim loại cơ bản, khoáng sản, hoá chất, nhựa, rau quả Tiếp theo bài khóa luận sẽ tìm hiểu về một số thị trường nhập khẩu và xuất khẩu chính của Cộng hòa Nam Phi trong năm 2006

Bảng 7: Các đối tác thương mại lớn nhất của Nam Phi trong năm 2006

Thị trường xuất khẩu

chính

Tỷ trọng (%)

Thị trường nhập khẩu

chính

Tỷ trọng (%)

Nguồn: South Africa Fact sheet, Cơ quan xúc tiến xuất khẩu Australia

Dưới đây là một vài phân tích sơ lược về quan hệ thương mại của Nam Phi với một số đối tác chính theo thống kê năm 2006 về tình hình xuất nhập khẩu của Nam Phi

a Trung Quốc

Trang 34

Số liệu năm 2006 của Trung Quốc đã cho thấy rằng, Nam Phi đã xuất khẩu hàng hóa trị giá 3.444 triệu đôla Mỹ sang nước này, tăng 16,5% so với năm trước đó Kim ngạch xuất khẩu của Nam Phi sang Trung Quốc năm 2006 đã chiếm 0,52% tổng giá trị nhập khẩu của Trung Quốc, đây đồng thời cũng là mức thị phần tương đối ổn định của Nam Phi tại thị trường Trung Quốc trong vòng 12 năm qua

Hình 3: Giá trị và thị phần hàng Trung Quốc tại thị trường Nam Phi (1998-2006)

Thị phần nhập khẩu của Trung Quốc

(Nguồn: World Trade Atlas data - WTA)

Hình trên thể hiện giá trị và thị phần của hàng hóa Nam Phi xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Có thể nhận thấy các doanh nghiệp Nam Phi đang khai thác tốt thị trường Trung Quốc với giá trị ổn định và tăng nhẹ trong thời gian 12 năm qua Tuy nhiên thị phần đã có phần chững lại trong 2 năm gần đây

Sản phẩm của Nam Phi xuất khẩu sang Trung Quốc tập trung vào một nhóm các mặt hàng chính nằm trong chương 2 của danh mục hệ thống điều hoà thuế quan (HS) như quặng sắt, đá quý, sắt và thép, nhôm, hóa học hữu cơ, hóa chất tổng hợp, khí đốt, máy móc (chiếm 92,5% tổng giá trị hàng xuất khẩu sang Trung Quốc) Do hai quốc gia đã ký kết Hiệp định Tự do Thương mại nên những hàng hóa nhập khẩu kể trên không phải chịu thuế nhập khẩu Ngoài ra, Nam Phi còn xuất khẩu những mặt hàng thuộc danh mục HS 8 và HS 4 như bạch kim, kim cương, thép chống rỉ

Trang 35

Về chiều thương mại ngược lại, số liệu thương mại tại Nam Phi năm 2006

đã cho biết Trung Quốc đã xuất khẩu sang Nam Phi lượng hàng hóa trị giá 5127 triệu USD, tăng 37% so với năm trước Lượng hàng hóa này chiếm 10% tổng giá trị hàng nhập khẩu của Nam Phi Tương tự như với giá trị xuất khẩu của Nam Phi sang Trung Quốc, số liệu này tăng khá ổn định trong vòng 10 năm qua Có thể thấy rõ hơn điều này qua hình dưới đây

Hình 4: Giá trị và thị phần của hàng Nam Phi xuất khẩu sang Trung Quốc

(Nguồn: WTA)

Các mặt hàng chủ yếu được Trung Quốc xuất sang Nam Phi gồm máy móc cơ bản, thiết bị điện, giày dép, hàng dệt may Hàng Trung Quốc xuất khẩu sang Nam Phi không nằm tập trung trong 1 nhóm hàng như của Nam Phi mà rải rác

ở nhiều lĩnh vực hàng hóa, trong đó nhóm chiếm giá trị lớn nhất là máy móc cơ bản (chiếm 47% tổng giá trị hàng hóa nhập từ Trung Quốc), tiếp đó là thiết bị điện và hàng may mặc, những lĩnh vực mà Trung Quốc luôn giữ vị trí thống trị trên trường quốc tế

Một đặc điểm đáng lưu ý của quan hệ thương mại song phương giữa Trung Quốc và Nam Phi là thương mại diễn ra trong các nội bộ ngành đang ngày càng tăng lên trong thời gian qua, thể hiện một quan hệ thương mại mang chiều sâu được kỳ vọng trong những năm tới giữa hai quốc gia này

Trang 36

b Đức

Đức là một trong số đối tác thương mại quan trọng nhất của Nam Phi với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều năm 2006 là 11,5 tỷ euro Trong đó Nam Phi xuất khẩu 4,1 tỷ euro và Đức xuất khẩu 7,4 tỷ euro, là nguồn nhập khẩu lớn nhất của Nam Phi (chiếm 12,5% tổng giá trị nhập khẩu năm 2006 của Nam Phi) Mặt hàng chính được Nam Phi nhập khẩu từ Đức là các công cụ vốn và chuyển giao công nghệ Đức cũng là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Nam Phi sau Mỹ, Anh, Nhật Đồng thời, nước này còn là một nguồn đầu tư chính của Nam Phi, với giá trị đầu tư lên tới 3 tỷ euro vào năm 2006 Các công ty của Đức thường xuyên đầu tư tại Nam Phi trong lĩnh vực sản xuất ô tô, hóa chất, máy móc và cơ khí điện.Trong số khoảng 600 công ty của Đức, có 450 công ty là thành viên của Phòng Thương mại

và công nghiệp Nam Phi - Đức, bao gồm cả những công ty hàng đầu của Đức Những công ty này đã xây dựng cơ sở và hoạt động vững chắc ở Nam Phi, sử dụng lượng lao động lên tới hơn 90.000 người

Trong 6 tháng đầu năm 2007, thương mại hai chiều giữa hai nước đã lên tới 8 tỷ euro Những lĩnh vực được trao đổi thường xuyên nhất giữa hai nước là chế tạo máy (26%), sản phẩm khai khoáng (19%), thiết bị giao thông (12%)

Trong lĩnh vực hợp tác phát triển, Đức đã hỗ trợ Nam Phi trong việc tập trung nguồn lực phát triển cộng đồng, đạo tạo hướng nghiệp và nâng cao trình độ tay nghề và quản lý cấp vĩ mô Trong những năm từ 1994 tới 2006, chính phủ Đức

đã dành 179,2 triệu euro cho chương trình Hợp tác Kỹ thuật và 206,8 triệu euro cho chương trình Hợp tác Tài chính với Nam Phi Đặc biệt, tập đoàn Cho vay phát triển (Development Loan Corporation) đã dành 59,4 triệu euro cho các quỹ thị trường tại Nam Phi

c Nhật

Nhật là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Nam Phi, với giá trị năm 2006 lên tới 11,9% tổng giá trị hàng xuất khẩu của Nam Phi, chủ yếu tập trung vào mặt hàng đá và kim loại quý (bạch kim) và xe máy Thuế áp dụng cho những mặt hàng

Trang 37

chính đó gần như bằng 0 hoặc rất thấp Do vậy trong 5 năm gần đây, giá trị xuất

khẩu của Nam Phi sang Nhật tăng rất mạnh

Nhật cũng là quốc gia xuất khẩu sang Nam Phi lớn thứ 4 sau Đức, Mỹ,

Trung Quốc, chủ yếu là mặt hàng xe máy và thường mức thuế áp cho mặt hàng này

là khá cao Mặt hàng xe máy của Nhật đã khẳng định được vị trí của mình tại thị

trường Nam Phi và đã tăng đáng kể thị phần tại thị trường này trong những năm vừa

qua Tuy nhiên, một số mặt hàng khác từ Nhật lại có xu hướng giảm, bù trừ cho mặt

hàng xe máy nên tổng giá trị xuất khẩu của Nhật sang Nam Phi không tăng nhiều

Trao đổi thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp còn ở mức khá thấp và

gần như giao dịch 1 chiều từ Nam Phi sang Nhật, tập trung ở một số mặt hàng như

đường, hoa quả và ngô

Biến động tình hình trao đổi thương mại giữa hai nước có thể nhận ra

trong hình dưới đây, phản ánh tổng giá trị hàng xuất khẩu từ Nhật sang Nam Phi và

ngược lại trong những năm 1998 - 2006

Hình 5: Giá trị hàng nhập khẩu giữa hai nước Nhật Bản - Nam Phi (1998 - 2006)

0 1000

d Mỹ

Mỹ là một trong những đối tác thương mại quan trọng nhất của Nam Phi

trong nhiều năm nay, đặc biệt vào năm 2001, thương mại 2 chiều giữa hai nước đạt

mức cao nhất trong số các đối tác của Nam Phi (7,25 tỷ USD) Năm 2006 Mỹ vừa

Trang 38

là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Nam Phi với giá trị hơn 7,5 tỷ USD vừa là nguồn nhập khẩu lớn thứ ba của nước này với giá trị gần 4,5 tỷ USD (tương đương 7,6% tổng giá trị nhập khẩu của Nam Phi) Hiện nay trong thương mại Nam Phi,

Mỹ không còn giữ vị trí như cách đây 6 năm do có sự phát triển quan hệ của Nam Phi với nhiều đối tác quan trọng khác như Trung Quốc, Nhật Tuy nhiên Mỹ vẫn là đối tác lớn của Nam Phi, đem lại thặng dư thương mại trong quan hệ giữa hai nước cho Nam Phi trong nhiều năm (hơn 3 tỷ USD trong năm 2006) Số liệu này bao gồm hơn 1 tỷ USD dưới dạng ưu đãi mà Mỹ dành cho Nam Phi theo Hệ thống ưu đãi chung (General System of Preferences - GSP) phù hợp với Luật Tăng trưởng và

Cơ hội cho Châu Phi (AGOA)

Về đầu tư, Mỹ là nhà đầu tư lớn nhất của Nam Phi, với khối lượng đầu tư giao động trong mức 40% giá trị FDI của Nam Phi kể từ năm 1994 khi lệnh cấm vận được dỡ bỏ với nước này Thông qua đầu tư vào Nam Phi, hiện đã có khoảng

600 công ty Mỹ đang kinh doanh tại nước này, từ lĩnh vực sản xuất ô tô sang dược liệu, tạo ra hàng vạn việc làm cho Nam Phi, góp phần giải quyết tình trạng mức sống thấp và thất nghiệp ở nước này

Trang 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM - NAM PHI

2.1 Tiền đề mối quan hệ Việt Nam - Nam Phi và chính sách thương mại giữa hai nước

2.1.1 Tiến trình quan hệ ngoại giao, thương mại giữa hai nước:

Quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước Châu Phi là quan hệ giữa những người anh em cùng cảnh ngộ, được Bác Hồ đặt nền móng từ những năm 1920, khi Người hoạt động tại Paris cùng với các đồng chí Châu Phi trong Hiệp hội các dân tộc bị áp bức ở Á - Phi Những điểm tương đồng về lịch sử và nguyện vọng tha thiết về độc lập dân tộc đã làm cho nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước Châu Phi thêm gắn bó Do đó, trong chính sách đối ngoại của Việt Nam, quan hệ với các nước Châu Phi trong đó có Cộng hòa Nam Phi vượt lên trên mối quan hệ đơn thuần dựa trên lợi ích

Bên cạnh đó, Việt Nam đã có quan hệ từ lâu với Đảng đại hội dân tộc Phi (ANC) và Đảng Cộng sản Cộng hòa Nam Phi Việt Nam luôn ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ Apartheid, ủng hộ quá trình cải cách dân chủ Cố chủ tịch ANC Olivier Tambo đã thăm Việt Nam năm 1978 Từ Đại hội IV (1976) đến nay, Việt Nam đều mời ANC và Đảng Cộng sản Cộng hòa Nam Phi dự Đại hội Đảng Phát biểu trong buổi tiếp Đại sứ nước ta trình bày thư ủy nhiệm ngày 22/7/1997, Tổng thống Nelson Mandela phát biểu rằng: “Việt Nam luôn ở trong trái tim tôi Hồ Chí Minh và Đường mòn Hồ Chí Minh cùng sự nghiệp giải phóng đất nước Việt Nam luôn là ấn tượng sâu sắc đối với tôi” Tổng thống Thabo Mbeki cũng đã từng phát biểu: “Nam Phi và Việt Nam có nhiều điểm tương đồng, có cơ sở vững chắc của tình đoàn kết và quan hệ truyền thống gắn bó Riêng với tôi, Việt Nam gần gũi và luôn hiện diện trong tôi từng giờ, từng phút suốt cả cuộc đời” Trong bối cảnh thế giới ngày càng bất ổn với nguy cơ chiến tranh và chủ nghĩa khủng bố tại một số khu vực, Việt Nam và Nam Phi vẫn ổn định và phát triển, được đánh giá là những điểm đến an toàn cho bạn bè quốc tế Cùng thuộc nhóm các

Trang 40

nước đang phát triển và là thành viên Phong trào Không liên kết, Việt Nam và Nam Phi có quan điểm, cách tiếp cận và xử lý khá giống nhau về các vấn đề quốc tế quan trọng, cả hai nước đều có những đóng góp tích cực cho hòa bình, phát triển và thịnh vượng của thế giới Việt Nam ngày càng quan tâm tới Nam Phi do vai trò và ảnh hưởng của Nam Phi đối với khu vực và trên thế giới Chính sách đối ngoại của Nam Phi cũng dành nhiều sự quan tâm tới khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam

Có thể nói hai nước có nhiều cơ hội mở rộng hợp tác và khai thác hết những tiềm năng sẵn có vì lợi ích chung của hai nước

Sau đây là tóm tắt những bước tiến trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Cộng hòa Nam Phi:

Ngày 22/12/1993 Việt Nam và Cộng hòa Nam Phi bước đầu lập quan hệ ngoại giao cấp cao đại sứ, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Kể từ ngày này quan hệ ngoại giao giữa hai nước phát triển tốt đẹp, hai bên đã trao đổi nhiều đoàn lãnh đạo nhằm thúc đẩy hợp tác trên nhiều lĩnh vực

Tháng 5/1994, Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình dự lễ nhậm chức của tổng thống Nelson Mandela

Tháng 10/1999, Việt Nam cử Đại diện Thương mại tại Pretoria

Tháng 4/2000, hai nước đã ký Hiệp định thương mại, thỏa thuận dành cho nhau quy chế tối huệ quốc (MFN) trong buôn bán hai chiều Hiệp định đã được phê chuẩn và chính thức có hiệu lực từ tháng 6/2001 (bổ sung phần Hiệp định thương mại)

Tháng 6/2000, Việt Nam mở Đại sứ quán thường trú tại Pretoria

Tháng 9/2001, Đoàn đại biểu Bộ Ngoại giao do Trợ lý Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Phú Bình sang thăm Cộng hòa Nam Phi

Tháng 3/2002, Đoàn kinh tế - thương mại của Chính phủ Việt Nam do Thứ trưởng Lê Danh Vĩnh dẫn đầu đã thăm Cộng hòa Nam Phi Trong chuyến thăm

đó, Việt Nam đã bày tỏ nguyện vọng được cử chuyên gia kinh tế nông nghiệp sang

Ngày đăng: 24/05/2014, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010
3. Bộ Thương mại: Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với một số nước Châu Phi, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, mã số 2002-78-002, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với một số nước Châu Phi
4. Bộ Thương mại (Vụ Châu Phi - Tây Nam Á): Thị trường Châu Phi và giải pháp xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường Châu Phi và giải pháp xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam
5. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam: Hội thảo hợp tác thương mại - đầu tư Nam Phi - Việt Nam, Hà Nội, 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo hợp tác thương mại - đầu tư Nam Phi - Việt Nam
6. Đại Sứ Quán Nam Phi tại Việt Nam: Cẩm nang thương mại Nam Phi, Hà Nội, 7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nang thương mại Nam Phi
7. Đại Sứ Quán Nam Phi tại Việt Nam: Khám phá Nam Phi, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám phá Nam Phi
8. Đại học Kinh tế quốc dân: Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi, thực trạng và giải pháp, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi, thực trạng và giải pháp
9. Đỗ Đức Bình: Quan điểm và một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi, thực trạng và giải pháp”, ĐH KTQD, 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm và một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi", Kỷ yếu hội thảo khoa học “Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi, thực trạng và giải pháp
10. Tổng cục Hải quan: Báo cáo thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu, 2005,2006, 8 tháng đầu 2007B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu
1. Dani Rorik: Understanding South Africa’s Economic Puzzle, Harvard University, 9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding South Africa’s Economic Puzzle
2. Standard Bank: Economic profile, South Africa 2007, April 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic profile, South Africa 2007
3. Statistic South Africa: Mid-year population estimates 2007, www. Statssa.gov.za Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mid-year population estimates 2007
4. South Africa Chamber of Business: Business Confident Index, 8/2007 5. Economic @ANZ: Country Update: South Africa, 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Confident Index", 8/2007 5. Economic @ANZ: "Country Update: South Africa
6. Nguyen Hai Dat: Strengths, weeknesses, opportunities and threats for Vietnam in the trade relation with Africa, Journal of Economics & Development, Volumes 22, June 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strengths, weeknesses, opportunities and threats for Vietnam in the trade relation with Africa, Journal of Economics & Development
7. Hoang Van Hoa, Nguyen Hai Dat: Measures to develop Vietnam - Africa trade relations, Vietnam Economic Review, No 10, Oct 2005.C. Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measures to develop Vietnam - Africa trade relations
1. Bộ Công Thương Nam Phi: Cán cân thương mại Việt Nam và Nam Phi http://www.thedti.gov.za/econdb/raportt/R100468.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại Việt Nam và Nam Phi
Tác giả: Bộ Công Thương Nam Phi
6. CIA: World Fact Book 2007 https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/sf.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: CIA: World Fact Book 2007
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Các chỉ số kinh tế của Nam Phi - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 2 Các chỉ số kinh tế của Nam Phi (Trang 21)
Hình 1: Cơ cấu GPD theo ngành   Hình 2: Phân bố lao động theo ngành - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Hình 1 Cơ cấu GPD theo ngành Hình 2: Phân bố lao động theo ngành (Trang 24)
Bảng 4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nam Phi trong năm 2006 - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 4 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nam Phi trong năm 2006 (Trang 29)
Bảng 7: Các đối tác thương mại lớn nhất của Nam Phi trong năm 2006 - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 7 Các đối tác thương mại lớn nhất của Nam Phi trong năm 2006 (Trang 33)
Hình 3: Giá trị và thị phần hàng Trung Quốc tại thị trường Nam Phi (1998-2006) - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Hình 3 Giá trị và thị phần hàng Trung Quốc tại thị trường Nam Phi (1998-2006) (Trang 34)
Hình 4: Giá trị và thị phần của hàng Nam Phi xuất khẩu sang Trung Quốc  (1998- - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Hình 4 Giá trị và thị phần của hàng Nam Phi xuất khẩu sang Trung Quốc (1998- (Trang 35)
Hình 5: Giá trị hàng nhập khẩu giữa hai nước Nhật Bản - Nam Phi (1998 - 2006) - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Hình 5 Giá trị hàng nhập khẩu giữa hai nước Nhật Bản - Nam Phi (1998 - 2006) (Trang 37)
Bảng 10: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nam Phi - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 10 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nam Phi (Trang 51)
Bảng 12: Khối lƣợng và kim ngạch cà phê xuất khẩu sang Nam Phi (2000- - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 12 Khối lƣợng và kim ngạch cà phê xuất khẩu sang Nam Phi (2000- (Trang 54)
Bảng 13: Kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Nam Phi (2003-2007) - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 13 Kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Nam Phi (2003-2007) (Trang 56)
Bảng 14: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Nam Phi (2001-2007) - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 14 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Nam Phi (2001-2007) (Trang 57)
Bảng 15: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng than đá, cao su, chất dẻo sang - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 15 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng than đá, cao su, chất dẻo sang (Trang 60)
Bảng 16: Các mặt hàng nhập khẩu từ Nam Phi trong năm 2006 và 8 tháng đầu - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 16 Các mặt hàng nhập khẩu từ Nam Phi trong năm 2006 và 8 tháng đầu (Trang 61)
Bảng 18: Kim ngạch và khối lƣợng nhập khẩu thép từ Nam Phi (2003-2007) - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 18 Kim ngạch và khối lƣợng nhập khẩu thép từ Nam Phi (2003-2007) (Trang 64)
Bảng 19: Cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi (2000- - Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển
Bảng 19 Cán cân xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi (2000- (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w