1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án sản xuất linh kiện ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu cơ khí và các sản phẩm cơ khí khác
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 893,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tƣ (6)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (6)
    • 3. Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tƣ (6)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (6)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (7)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (10)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (10)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư (10)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư (11)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (13)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (13)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (13)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (15)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (15)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (15)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (15)
      • 1.3. Xử lý nước thải (16)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (37)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (38)
    • 5. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (38)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM (44)
  • Chương IV (46)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (46)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (46)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (47)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (48)
  • Chương V (50)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (50)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (50)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (50)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (51)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (51)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (52)
  • Chương VI (53)

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................3DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................4Chƣơng I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..............................................51. Tên chủ dự án đầu tƣ ...............................................................................................52. Tên dự án đầu tƣ......................................................................................................53. Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tƣ....................................................................53.1. Công suất của dự án đầu tư .............................................................................53.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư..............................................................63.3. Sản phẩm của dự án đầu tư..............................................................................94. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấpđiện, nƣớc của dự án đầu tƣ.........................................................................................94.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư .........94.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư...............................................10Chƣơng II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG..................................................................................121. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quyhoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng.............................................................................122. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng...............12Chƣơng III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆMÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................................................................141. Công trình, biện pháp thoát nƣớc mƣa, thu gom và xử lý nƣớc thải.....................141.1. Thu gom, thoát nước mưa...............................................................................141.2. Thu gom, thoát nước thải ...............................................................................141.3. Xử lý nước thải ...............................................................................................153. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải rắn thông thƣờng..........................364. Công trình, biện pháp lƣu giữ, xử lý chất thải nguy hại........................................375. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung..........................................................37

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tƣ

- Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1

- Địa chỉ trụ sở chính: KCN Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật: WU, TSONG-WOO Chức vụ: Tổng giám đốc

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số 2500213190 Doanh nghiệp này được đăng ký lần đầu vào ngày 25/12/2007 và đã thực hiện thay đổi lần thứ 10 vào ngày 24/7/2019, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp.

Tên dự án đầu tƣ

- Tên dự án đầu tƣ: Dự án sản xuất linh kiện ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu cơ khí và các sản phẩm cơ khí khác

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Lô C11, C12, KCN Bá Thiện II, xã Thiện

Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Dự án đầu tƣ: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 2365/QĐ-UBND ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, khuôn mẫu cơ khí và các sản phẩm cơ khí khác của Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam.

1 tại Lô C11, C12, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

Dự án đầu tư được phân loại theo quy mô theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cụ thể là dự án nhóm B, theo Khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công.

Quy mô và sản phẩm của dự án đầu tƣ

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Căn cứ Quyết định số 2365/QĐ-UBND ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Sản xuất linh kiện ô tô, xe máy và sản xuất khuôn mẫu cơ khí của Công ty TNHH đã được phê duyệt.

Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 tọa lạc tại Lô C11, C12, KCN Bá Thiện II, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, với quy mô và công suất của dự án đầu tư được xác định như sau:

- Diện tích đất thực hiện dự án: 155.266 m 2

Dự án có quy mô sản xuất 83.563.393 linh kiện mỗi năm, tương đương 45.860.361 kg/năm Các sản phẩm bao gồm xe giải trí, thiết bị y tế, linh kiện ô tô, linh kiện xe máy và nhiều sản phẩm khác.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 chuyên sản xuất linh kiện ô tô, xe máy và khuôn mẫu cơ khí, sử dụng công nghệ sản xuất bán tự động với máy móc hiện đại Dự án không chỉ đảm bảo hiệu quả sản xuất mà còn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường.

Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm của dự án

Dập (dập nguội, dập nóng)

Hàn Gia công CNC Đánh bóng Sơn ED Sơn bột

Kiểm tra ngoại quan Lắp ráp

CTR, CTNH, bụi, tiếng ồn

CTR, CTNH, bụi, tiếng ồn

CTR, nhiệt độ, khói hàn, xỉ hàn

Hơi hữu cơ, mùi, bụi sơn, nước thải, bùn thải

Mô tả chi tiết công nghệ tại từng bước trong dây chuyền sản xuất chung của Dự án nhƣ sau:

* Cắt: Nguyên liệu đầu vào (thép) sẽ được cắt theo kích thước yêu cầu bằng máy cắtLazer (cắt thô)

* Dập: Dự án sẽ sử dụng 02 công nghệ dập là dập nóng và dập nguội

Dập nóng là quá trình gia nhiệt nguyên liệu đã cắt theo kích thước yêu cầu bằng điện, đạt nhiệt độ từ 1.180 o C đến 1.210 o C tại máy dập nóng trước khi định hình sản phẩm Sau khi dập, sản phẩm sẽ được phun cát để làm sạch bề mặt kim loại.

Dập nguội là quá trình được thực hiện ở nhiệt độ phòng, trong đó nguyên liệu sau khi cắt sẽ được ép trong khuôn dập nguội cho đến khi đạt được hình dạng mong muốn.

Công nghệ hàn tự động bằng robot sử dụng khí CO2 hóa lỏng tại Dự án KCN Bá Thiện II mang lại độ chính xác và năng suất cao Hàn bằng robot không chỉ nâng cao độ tin cậy của mối hàn mà còn giảm nguy cơ mắc lỗi, từ đó giảm phế phẩm và khối lượng công việc phải làm lại Với khả năng hoạt động liên tục, robot hàn nhanh hơn và hiệu quả hơn so với hàn tay Quá trình tự động hóa hàn giúp bảo vệ công nhân khỏi các tác hại như bức xạ hồ quang, vẩy hàn nóng chảy và khí độc.

* Gia công CNC: Sau khi hàn, sản phẩm tiếp tục đƣợc cắt/tiện CNC để tạo hình chi tiết theo yêu cầu sản phẩm

Sau khi hoàn tất quá trình hàn và gia công CNC, linh kiện sẽ được đánh bóng bằng máy chuyên dụng để đảm bảo bề mặt sản phẩm mịn màng và loại bỏ bavia từ mối hàn Quá trình này sử dụng máy đánh bóng chuyên nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Các linh kiện sau khi được đánh bóng sẽ được chuyển đến dây chuyền sơn bột hoặc dây chuyền sơn ED, tùy thuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm Sơ đồ quy trình sơn được áp dụng trong dự án như sau:

Hình 2 Sơ đồ công nghệ các dây chuyền sơn của Dự án

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Dự án sử dụng dây chuyền sơn nhập khẩu đồng bộ từ Đài Loan, với quy trình công nghệ gồm 4 bước cơ bản: xử lý bề mặt, làm khô, sơn và sấy.

Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Trước khi sơn, sản phẩm cần được xử lý bề mặt để loại bỏ dầu mỡ, gỉ sét và tạp chất Quy trình xử lý bề mặt bao gồm các bước: tẩy dầu, rửa nước, bể định hình, bể nano hóa và bể rửa nước thường Sản phẩm sẽ được nhúng qua hệ thống bể hóa chất, bao gồm bể chứa hóa chất tẩy dầu mỡ, bể rửa nước, bể chứa axit tẩy rỉ sắt (thường là H₂SO₄ hoặc HCl), bể rửa nước, bể chứa hóa chất định hình bề mặt, bể chứa hóa chất phốt phát bề mặt và bể rửa nước Các bể được xây dựng và phủ nhựa Composite hoặc làm bằng thép chống rỉ Linh kiện cần sơn được treo trên các móc treo và di chuyển qua các bể nhờ hệ thống palang điện trong quá trình tiền xử lý.

Bước 2: Sấy khô bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Sản phẩm cần được làm khô hoàn toàn sau khi xử lý bề mặt trước khi tiến hành sơn Lò sấy sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ hơi nước, giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quá trình sơn.

Xử lý bề mặt Sấy khô bề mặt

Chuyển sang công đoạn tiếp theo

Linh kiện sau khi đánh bóng

Bụi sơn Hơi sơn phẩm đƣợc treo trên các giá treo, di chuyển nhờ hệ thống palang điện đẩy vào lò Lò có nguyên liệu đốt là gas

Sơn điện ly (ED) là một loại polyme hữu cơ được áp dụng lên bề mặt sản phẩm thông qua một hiệu điện thế trung bình khoảng 130 V đến 160 V và dòng điện cao khoảng 100A Trong quy trình sơn ED, linh kiện được nhúng hoàn toàn vào bể sơn, nơi dòng điện một chiều tạo ra lớp sơn mỏng bao phủ toàn bộ chi tiết, kể cả những khu vực khó tiếp cận Sau khi phủ lớp sơn không hòa tan trong nước, sản phẩm sẽ được đưa qua các bể nước DI để loại bỏ lượng sơn thừa bám dính.

Sơn bột được áp dụng bằng cách treo sản phẩm lên móc và di chuyển vào buồng phun Quá trình phun sơn có thể thực hiện thủ công, với công nhân sử dụng súng phun, hoặc tự động thông qua buồng phun sơn bột tự động.

Bước 4: Sấy định hình và hoàn tất sản phẩm sau khi phun sơn

Sau khi sơn, sản phẩm đƣợc đƣa vào lò sấy khô sơn:

- Sản phẩm sơn ED: Sấy ở nhiệt độ 220 ± 5 0 C, thời gian sấy khoảng 30 phút

- Sản phẩm sơn bột: Sấy ở nhiệt độ 190 0 C - 240 0 C, thời gian sấy khoảng 50 –

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Các sản phẩm của dự án bao gồm: Xe giải trí, thiết bị y tế, linh kiện ô tô, linh kiện xe máy và các sản phẩm khác.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất của dự án đầu tư

Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu của Dự án nhƣ sau:

Bảng 1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu của Dự án

TT Tên nguyên liệu Khối lƣợng (kg/năm)

Tổng 52.683.558 gu n: Công ty T Công nghiệp chính xác Việt Nam 1]

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu và hóa chất của Dự án

TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lƣợng sử dụng Ghi chú

1 Dầu Lít/tháng 128.300 Dùng trong sản xuất

Dùng cho các HTXL nước thải

8 Soda (Na2CO3) Kg/tháng 75

10 Dinh dƣỡng (methanol) Kg/tháng 75 gu n: Công ty T Công nghiệp chính xác Việt Nam 1]

Nguyên liệu đầu vào cho dự án được cung cấp từ các cơ sở kinh doanh hợp pháp trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Trước khi được lưu kho, các nguyên liệu sẽ trải qua quá trình kiểm tra ngoại quan để xác nhận nhãn mác và thông tin sản phẩm.

4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án đầu tư

Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án trong giai đoạn vận hành ổn định được ƣớc tính nhƣ sau:

Bảng 3 Dự kiến nhu cầu sử dụng điện, nước trong giai đoạn vận hành ổn định

TT Nhu cầu Diễn giải Đơn vị Nhu cầu sử dụng Nguồn cung cấp

1 Điện Phục vụ sản xuất, sinh hoạt kWh/tháng 2.933.000 Mạng lưới cấp điện KCN

Trong tháng 4, Công ty T Công nghiệp chính xác Việt Nam đã sử dụng 4.433 m³ nước sạch cho sinh hoạt, 10.981 m³ nước sạch cho dây chuyền sơn, và 673 m³ nước sạch cho việc làm mát và xử lý bụi của dây chuyền đánh bóng.

Hiện tại, Nhà máy chưa lắp đặt dây chuyền đánh bóng, do đó, nhu cầu sử dụng điện và nước của dự án được ước tính như sau:

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án (trong giai đoạn hiện tại, khi chưa lắp đặt dây chuyền đánh bóng)

TT Nhu cầu Diễn giải Đơn vị Nhu cầu sử dụng Nguồn cung cấp

1 Điện Phục vụ sản xuất, sinh hoạt kWh/tháng 1.955.000 Mạng lưới cấp điện KCN

Phục vụ sinh hoạt m 3 /tháng 4.433 Nước sạch KCN Nước cấp cho dây chuyền sơn m 3 /tháng 10.981 Nước sạch KCN gu n: Công ty T Công nghiệp chính xác Việt Nam 1]

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án “Sản xuất linh kiện ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu cơ khí và các sản phẩm cơ khí khác” của Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 hoàn toàn phù hợp với các chủ trương, quy hoạch đã được phê duyệt và định hướng phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.

- Phù hợp với quy hoạch và các ngành nghề thu hút đầu tƣ của Khu công nghiệp

Bá Thiện II đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 12/12/2011 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bá Thiện II tỉnh Vĩnh Phúc”.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 9028/QĐ- CT ngày 08/10/2014 của ộ Công thương

Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định các phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải từ Dự án sau khi xử lý sẽ được tái sử dụng cho các hệ thống xử lý bụi và khí thải, phần còn lại sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II Nước thải này sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 5.000 m³/ngày để tiếp tục xử lý trước khi thải ra môi trường Hiện tại, hệ thống này đang xử lý khoảng 4.000 m³ nước thải/ngày, trong khi khối lượng nước thải phát sinh từ Dự án trong giai đoạn vận hành tối đa khoảng 510,5 m³/ngày Do đó, hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Bá Thiện II hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của Dự án.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 đã hoàn thiện hệ thống thu gom và thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải Nước mưa trên mái được thu gom qua các ống nhựa PVC D110mm xung quanh tường các khu nhà, trong khi nước mưa chảy tràn trên diện tích mặt bằng được dẫn vào hệ thống rãnh thoát nước dọc theo các đường giao thông nội bộ.

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, bao gồm các hố ga và song chắn rác để loại bỏ rác và cặn, ngăn ngừa tắc nghẽn Kết cấu của hệ thống thu gom và thoát nước mưa của Dự án được xây dựng nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý nước mưa.

Hệ thống thu gom nước mưa mái: Sử dụng các ống PVC D110

Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn: Cống bê tông cốt thép D400 – D1200

+ Hố ga lắng cặn: Kết cấu đáy b tông cốt thép, tường xây gạch trát xi măng Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 1,24m x 1,24m x 1,4m

Nước mưa từ Dự án sẽ được dẫn theo hệ thống thoát nước mưa tự chảy, dựa trên độ dốc địa hình, và sẽ kết nối với hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Bá Thiện II.

01 điểm đấu Tổng chiều dài của hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Dự án là 4.308m

1.2 Thu gom, thoát nước thải

* Hệ thống thu gom nước thải:

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Dự án được phân luồng thu gom, xử lý như sau:

+ ước thải từ nhà vệ sinh: Đƣợc thu gom về 10 bể tự hoại có tổng thể tích

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm 10 bể, trong đó có 04 bể với thể tích 3m³/bể và 06 bể với thể tích 15m³/bể, tổng dung tích 102m³ Nước thải được xử lý sơ bộ và sau đó được dẫn qua các ống PV D200 vào hệ thống xử lý có công suất 200m³/ngày đêm, đảm bảo đạt yêu cầu của QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước khi kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II.

Nước thải từ nhà ăn được thu gom vào bể tách mỡ có dung tích 15m³, sau đó được dẫn qua ống PVC D200 vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 200m³/ngày đêm Hệ thống này xử lý nước thải đạt yêu cầu của QCVN 40:2011/BTNMT (cột) trước khi kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II.

Nước thải sản xuất từ dây chuyền sơn và hệ thống xử lý khí thải được dẫn qua ống PVC D200 vào hệ thống xử lý nước thải công suất 400m³/ngày đêm, nhằm đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột) trước khi kết nối với hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II.

* Hệ thống thoát nước thải:

Nước thải từ Dự án sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) Phần nước thải này sẽ được tuần hoàn một phần qua ống PVC D200 để cung cấp cho các nhà vệ sinh, trong khi phần còn lại sẽ được dẫn qua ống PVC D315 để kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của khu công nghiệp.

Bá Thiện II Chiều dài đường ống thoát nước thải của Dự án là 632m

Nước thải sau khi được xử lý từ Dự án sẽ được kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II tại một điểm đấu nối nằm trên vỉa hè bên ngoài hàng rào nhà máy.

Nước thải từ hệ thống thu gom của KCN Bá Thiện II sẽ được chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) trước khi xả ra môi trường.

Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án như sau:

Hình 3 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 đã hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 200m³/ngày đêm, áp dụng công nghệ AO Đồng thời, công ty cũng đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất có công suất 400m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ hóa lý, nhằm phân luồng xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh.

(nước thải từ dây chuyền sơn và các HTXL khí thải)

Nước thải nhà vệ sinh

HTXL nước thải sinh hoạt công suất 200 m 3 /ngày đ m

Hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II

HTXL nước thải sản xuất công suất 400 m 3 /ngày đ m

Dự án Tái sử dụng nước thải cho nhà vệ sinh được thực hiện với hệ thống xử lý nước thải do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18.3 (LICOGI18.3) thiết kế và thi công Hệ thống này đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn nước.

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200m 3 /ngày đ m của Dự án nhƣ sau:

Hình 4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Dự án

Hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Bá Thiện II

Tái sử dụng (cấp cho các nhà vệ sinh)

Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ

Bể khử trùng Cột lọc áp lực

Bể sau lắng dinh dƣỡng

Vận chuyển đi xử lý

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải sinh hoạt từ Dự án bao gồm nước thải nhà bếp và nhà vệ sinh Nước thải từ nhà bếp được thu gom qua ống dẫn về bể tách mỡ để loại bỏ mỡ, giúp cải thiện quá trình xử lý sau này Sau khi tách mỡ, nước thải nhà bếp sẽ được chuyển đến bể điều hòa, trong khi nước thải từ nhà vệ sinh, sau khi xử lý tại bể tự hoại, sẽ được dẫn vào hố thu.

- Hố thu: Hố thu có chức năng thu gom và ổn định lưu lượng nước thải trước khi vào các công đoạn xử lý tiếp theo

Bể điều hòa có vai trò quan trọng trong việc ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi chuyển sang các giai đoạn xử lý tiếp theo Điều này đặc biệt cần thiết cho cụm bể sinh học, giúp vi sinh vật thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, từ đó tránh tình trạng sốc tải Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm sang bể thiếu khí thông qua hai bơm chìm được lắp đặt dưới đáy bể.

Bể thiếu khí 1, 2, 3 là nơi nitrat trong nước thải, được tạo ra từ quá trình oxy hóa amoni trong bể hiếu khí, được bơm tuần hoàn trở lại Tại đây, cùng với bùn hoạt tính và nước thải nạp vào, quá trình khử NO₃⁻ diễn ra trong điều kiện thiếu khí.

N 2 tự do đƣợc thực hiện và N 2 tự do sẽ thoát ra ngoài không khí Quá trình chuyển hóa

Ni tơ hữu cơ trong nước thải dưới dạng Amoni thành N 2 tự do được diễn ra theo 2 bước:

Bể thiếu khí được thiết kế với 3 ngăn nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý Hai ngăn đầu tiên được trang bị máy khuấy chìm để nâng cao hiệu quả đảo trộn và tiếp xúc vi sinh, từ đó cải thiện hiệu suất xử lý Ngăn thứ ba sử dụng một bơm chìm để tuần hoàn bùn về ngăn thiếu khí 1.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chủ Dự án sẽ thực hiện quản lý chất thải rắn thông thường theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều có hiệu lực từ ngày 10/01/2022.

Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chúng được thu gom vào ngăn lưu giữ có diện tích 50m² trong kho lưu giữ chung 450m² của Nhà máy Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh để thu gom và vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của Nhà máy đi xử lý theo quy định.

Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại và lưu giữ tại các kho của Nhà máy Cụ thể, phoi thép và sắt phế liệu được thu gom và lưu giữ tại kho phế liệu có diện tích 544m² trong khu vực nhà xưởng A Các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường khác được thu gom và lưu giữ tại ngăn riêng có diện tích 300m², nằm trong kho lưu giữ chất thải chung có tổng diện tích 450m² của Nhà máy.

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh và Công ty Cổ phần xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình để thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động của Nhà máy, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

(Các hợp đ ng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải của Dự án được đính kèm tại phần Phụ lục của báo cáo này).

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chủ Dự án sẽ thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều được ban hành vào ngày 10/01/2022 bởi Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tất cả chất thải nguy hại từ Dự án sẽ được thu gom, phân loại và lưu giữ trong khu vực 100m² dành riêng cho chất thải nguy hại, nằm trong kho lưu giữ chung 450m² của Nhà máy Kho lưu giữ chung được xây dựng với tường gạch, trát xi măng, mái tôn và nền bê tông chống thấm, có hệ thống rãnh và hố thu gom hóa chất, đồng thời được dán biển cảnh báo theo quy định.

Công ty TNHH Công nghiệp chính xác Việt Nam 1 đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh và Công ty Cổ phần xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình để thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của Nhà máy, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

(Hợp đ ng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải của Dự án được đính kèm tại phần Phụ lục của báo cáo này).

Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Một số biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn vận hành:

Lắp đặt máy móc mới và hiện đại là rất quan trọng Cần kiểm tra sự cân bằng của máy trong quá trình lắp đặt, đồng thời theo dõi độ mòn của các chi tiết Định kỳ bôi trơn các bộ phận chuyển động giúp giảm tiếng ồn và nâng cao hiệu suất hoạt động.

- Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc, thiết bị

- Thực hiện chế độ làm việc hợp lý, bố trí thời gian nghỉ giữa giờ trong các ca làm việc

Người lao động làm việc trong môi trường có độ ồn cao cần được trang bị thiết bị giảm âm để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh nghề nghiệp.

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

* Đối với sự cố cháy nổ:

Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ của Nhà máy bao gồm:

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên trong việc phòng chống cháy nổ;

- Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy nhƣ: ình cứu hỏa, vòi phun nước,…

- Bố trí các họng lấy nước chữa cháy và đảm bảo khoảng cách tối đa giữa các họng và các tường nhà là 5 m;

- Lưu lượng nước chữa cháy của hệ thống cấp nước chữa cháy và số đám cháy cùng một thời gian đảm bảo quy định của TCVN 2622-1995 là 15 lít/giây

- Hệ thống đường nội bộ phải đảm bảo cho xe cứu hỏa có thể tới được mọi chỗ khi cần thiết;

Các khu vực nguy hiểm như trạm điện và các vị trí thoát hiểm cần được đánh dấu rõ ràng bằng biển báo và chỉ dẫn Việc bố trí các vị trí thoát hiểm phải hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn của TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.

- Có hệ thống tiếp đất chống sét cho những khu vực cần thiết;

- Phối hợp với cảnh sát PCCC xây dựng phương án phòng chống cháy nổ cho toàn bộ khu vực

Khi xảy ra sự cố cháy nổ, việc phối hợp với cảnh sát PCCC và các cơ quan chức năng là rất quan trọng để nhanh chóng dập tắt đám cháy, giảm thiểu thiệt hại và khắc phục ô nhiễm môi trường sau sự cố.

* Đối với sự cố tai nạn lao động:

- Định kỳ tập huấn cho công nhân các quy định về an toàn trong lao động sản xuất

- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc ở những vị trí nhạy cảm

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về nội quy và an toàn lao động trong nhà máy

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị để đảm bảo 100% các thiết bị đƣợc vận hành đúng theo quy cách và an toàn

- Lắp đặt các biển báo nguy hiểm, nội quy quy định về an toàn lao động trong tất cả các quy trình sản xuất

* Phương án ứng ph ng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất:

Nhà máy hiện đang áp dụng các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất với hiệu quả tương đối tốt Do đó, trong giai đoạn nâng công suất, chủ đầu tư sẽ tiếp tục duy trì các biện pháp này như trong giai đoạn hiện tại.

Tự xây dựng và phê duyệt biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là trách nhiệm quan trọng Sau khi hoàn tất phê duyệt, cần gửi 01 bản đến Sở Công Thương để đảm bảo giám sát và quản lý theo quy định của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017.

Cán bộ sẽ tham gia lớp đào tạo "Kỹ thuật an toàn hóa chất" tại Vĩnh Phúc, theo Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương, nhằm thực hiện các quy định và hướng dẫn thi hành Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ.

Thiết bị lưu giữ hóa chất cần được lựa chọn phù hợp với từng loại hóa chất, và khu vực lưu giữ phải được sắp xếp ngăn nắp, cẩn thận cho từng loại riêng biệt, tránh lưu giữ các hóa chất có phản ứng chung Trong quá trình nhập kho, cần kiểm tra kỹ lưỡng bao bì, thùng, can để đảm bảo không có hiện tượng nứt, vỡ hay rách thủng Hóa chất cần được phân loại và ghi nhãn đúng theo Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương.

Trong việc bảo quản và lưu trữ hóa chất, cần chú ý đến một số điểm quan trọng Đối với các hóa chất nguy hiểm, chỉ nên để lại số lượng vừa đủ tại nơi làm việc cho nhu cầu sử dụng trong ca Số lượng còn lại cần được bảo quản an toàn trong kho Kho hóa chất phải đảm bảo an toàn cho thủ kho và những người làm việc xung quanh, đồng thời không gây ô nhiễm môi trường.

Vị trí nhà kho cần được xác định cẩn thận để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm do rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất Nhà kho nên được đặt cách xa khu vực ăn uống và nghỉ ngơi của cán bộ, công nhân viên, cũng như nguồn nước phục vụ cho các hoạt động của dự án.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với nhà kho chứa hóa chất nhƣ sau:

Thiết kế kho chứa hóa chất cần tuân thủ khoảng cách an toàn với khu dân cư và nguồn nước, theo quy định TCVN 5507:2002 về hóa chất nguy hiểm Điều này đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất.

Kho lưu giữ hóa chất được đặt tại vị trí cách xa khu nhà nghỉ, nhà ăn, nhà sinh hoạt chung của cán bộ, công nhân viên;

Sàn kho được thiết kế chịu lửa, nhiệt độ cao, không phản ứng hóa học và không thấm chất lỏng, với chỗ chứa hóa chất rò rỉ và bề mặt phẳng dễ dọn sạch Tường bên ngoài kho yêu cầu chịu lửa ít nhất 30 phút, không thấm nước, và bề mặt bên trong được ốp gạch trơn nhẵn, dễ rửa và không bám bụi.

Cửa ra vào được lắp đặt chịu lửa, mở ra ngoài, với kích thước an toàn cho việc vận chuyển hóa chất Hệ thống được giữ khô, tránh tăng nhiệt độ, và thiết kế thông gió qua cửa sổ và lỗ thông gió để làm loãng hoặc hút khí độc trong trường hợp sự cố Tất cả đều được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo theo Thông tư số 32/2017/TT-BCT của Bộ Công thương Hóa chất được tổ chức lưu giữ đúng cách, xếp lên giá và xếp đống ngăn nắp, dễ dàng nhìn thấy nhãn Sản phẩm và nguyên liệu đóng bao được xếp cách tường 0,5m, hóa chất kỵ ẩm xếp cao 0,3m so với nền kho, không xếp cao quá 2m và không xếp sát trần kho.

Tại kho, có bảng hướng dẫn chi tiết về tính chất của từng hóa chất, cùng với những lưu ý quan trọng cần tuân thủ trong quá trình sắp xếp, vận chuyển, san rót và đóng gói.

An ninh nhà kho luôn đƣợc Chủ dự án thắt chặt tuyệt đối nhằm ngăn chặn kẻ trộm hoặc những người không có thẩm quyền lạm dụng hóa chất

- Đối với phương tiện vận chuyển hóa chất:

Tuân thủ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ và Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường là rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng nguy hiểm, bao gồm các chất độc hại và chất lây nhiễm.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 17 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM

TT Phương án được phê duyệt theo ĐTM Thực tế xây dựng Đánh giá tác động

1 Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ công đoạn đánh bóng:

Hệ thống chụp hút bụi thu gom bụi và dẫn vào hầm chứa, nơi bụi được làm ướt bằng máy phun nước dạng sương Bụi ướt sau đó rơi xuống và được cuốn vào bể lắng hai ngăn với dung tích 10m³.

Hàng tuần, các bể chứa sẽ được vệ sinh để thu hồi bụi thải, trong khi phần bụi còn lại sẽ được hút vào các cyclon và qua lọc bụi túi vải trước khi thải ra môi trường.

Hiện tại Nhà máy chƣa lắp đặt dây chuyền đánh bóng Vì vậy hệ thóng xử lý bụi phát sinh từ dây chuyền đánh bóng chƣa đƣợc lắp đặt

Do Nhà máy chƣa lắp đặt dây chuyền đánh bóng vì vậy chƣa phát sinh bụi từ dây chuyền đánh bóng

2 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh từ công đoạn sơn:

- Đối với công đoạn nhúng sơn trong dây chuyền sơn ED: Không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải

- Đối với dây chuyền sơn bột: Lắp đặt hệ thống xử lý bụi sơn với các thông số kỹ thuật nhƣ sau:

+ Cyclon: D800, cao 2m; lưu lƣợng hút khí: 65m 3 /phút

+ Thiết bị lọc bụi túi vải: Số lƣợng túi lọc là 12 cái

- Đối với khí thải phát sinh từ các công đoạn sấy sau khi sơn (của cả

02 dây chuyền sơn bột và sơn

ED): Khí thải → Quạt hút → Tháp xử lý (than hoạt tính) → Ống khói

Để xử lý khí thải phát sinh từ dây chuyền sơn ED, cần lắp đặt hai hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ, sử dụng dung dịch hấp thụ là nước Hệ thống này sẽ xử lý khí thải từ các công đoạn tiền xử lý, nhúng sơn và sấy sau khi sơn.

* Đối với bụi, khí thải phát sinh từ dây chuyền sơn bột:

- Khí thải phát sinh từ các công đoạn tiền xử lý và sấy: Lắp đặt

Hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ sử dụng dung dịch hấp thụ là nước để xử lý khí thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất.

- Đối với bụi phát sinh từ công đoạn phun sơn bột: Lắp đặt hệ thống thu hồi bụi sơn với các thông số kỹ thuật nhƣ sau:

Cyclon: D1400, cao 3m; lưu lƣợng hút khí: 16.000m 3 /giờ

+ Thiết bị lọc bụi túi vải: Số lƣợng túi lọc là 16 cái

3 Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn tẩy sơn sản phẩm lỗi

Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt nhưng không đề cập đến việc đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý khí thải phát sinh từ quá trình tẩy sơn các sản phẩm lỗi.

Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải từ quá trình tẩy sơn sản phẩm lỗi bao gồm các bước: khí thải được thu gom qua chụp hút, sau đó được dẫn qua quạt hút, tiếp theo là tháp hấp thụ sử dụng NaOH, và cuối cùng là ống thoát khí ra môi trường.

Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải từ quá trình tẩy sơn sản phẩm lỗi là cần thiết để giảm thiểu tác động của các khí độc hại đến sức khỏe công nhân và môi trường xung quanh.

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Hình 1. Sơ đồ quy trình sản xuất các sản phẩm của dự án (Trang 7)
Hình 2. Sơ đồ công nghệ các dây chuyền sơn của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Hình 2. Sơ đồ công nghệ các dây chuyền sơn của Dự án (Trang 9)
Bảng 3. Dự kiến nhu cầu sử dụng điện, nước trong giai đoạn vận hành ổn định - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 3. Dự kiến nhu cầu sử dụng điện, nước trong giai đoạn vận hành ổn định (Trang 11)
Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án như sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Sơ đồ h ệ thống thu gom, thoát nước thải của Dự án như sau: (Trang 16)
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200m 3 /ngày đ m   của Dự án nhƣ sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Sơ đồ c ông nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 200m 3 /ngày đ m của Dự án nhƣ sau: (Trang 17)
Bảng 5. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 5. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất (Trang 19)
Bảng 6. Các loại máy móc, thiết bị lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải sinh - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 6. Các loại máy móc, thiết bị lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải sinh (Trang 20)
Bảng 7. Danh mục hóa chất và chế phẩm sinh học sử dụng trong quá trình vận - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 7. Danh mục hóa chất và chế phẩm sinh học sử dụng trong quá trình vận (Trang 22)
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 400m 3 /ngày đ m   của Dự án nhƣ sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Sơ đồ c ông nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 400m 3 /ngày đ m của Dự án nhƣ sau: (Trang 22)
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất của Dự án (Trang 23)
Bảng 8. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 8. Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất (Trang 25)
Bảng 11. Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải số 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 11. Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải số 1 (Trang 34)
Bảng 15. Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải số 5 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 15. Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải số 5 (Trang 35)
Bảng 16. Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu hồi bụi sơn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 16. Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu hồi bụi sơn (Trang 36)
Bảng 17. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT LINH KIỆN Ô TÔ, XE MÁY; SẢN XUẤT KHUÔN MẪU CƠ KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ KHÁC
Bảng 17. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm