KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨKẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHCHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNHÂM VŨ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ” là công trình nghiên cứu của
riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm
Sinh viên thực hiện
OanhTrần Thị OanhGiáo viên hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công tỷ TNHH Lâm Vũ 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Những vấn đề chung về doanh thu 4
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 4
1.1.1.2 Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5
1.1.2 Những vấn đề chung về chi phí 6
1.1.3 Nội dung của xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 7 1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 9 1.2.1 Vai trò kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 9
Trang 41.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp 9
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh rong doanh nghiệp 10
1.3.1 Kế toán doanh thu 10 1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Trang 5Sơ đồ 1: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DT thuần phát sinh trong kỳ
DTBH chưa bao gồm thuế GTGT
TK 33311
TK 111, 112
bán trả chậm với giá bán ngay
Thuế GTGT
TK 3387
TK 131
Tổng thanh toán chia số kỳ mua trả chậm, trả góp
Số tiền KH còn phải thanh toán
Chênh lệch giữa giá
TK 911
1.3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.3.2 Kế toán chi phí 14
1.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 14
1.3.2.2 Kế toán Chi phí bán hàng 16
1.3.2.3 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 18
Trang 61.3.2.4 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 20
1.3.2.5 Kế toán Chi phí khác 20
1.3.2.6 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨ 27
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Lâm Vũ 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Lâm Vũ 27
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.1.3 Chức năng của công ty 28
2.1.1.4 Nhiệm vụ của công ty 29
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Lâm Vũ 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 30
2.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 32
2.1.5 Đặc điểm phần mềm kế toán được sử dụng tại công ty 33
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kít quả kinh doanh tại doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ 36
2.2.1 Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Lâm Vũ 36
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 36
2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty 48
2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác tại công ty 51
2.2.2 Kế toán chi phí tại công ty TNHH Lâm Vũ 51
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 51
Trang 72.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại
2.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính tại công ty 65
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 68
Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Lâm Vũ 702.3 Nhận xét về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lâm Vũ 70
2.3.1 Ưu điểm 70 2.3.2 Hạn chế 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH LÂM VŨ 733.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lâm Vũ 73
3.2 Yêu cầu hoàn thiện và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ 73
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 73
3.1.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ 74 Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN 77
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ………
11 Sơ đồ 2: Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính……….12
Sơ đồ 3: Hạch toán kế toán thu nhập khác………
13 Sơ đồ 4: Hạch toán Giá vốn hàng bán……
……… 15
Sơ đồ 5: Hạch toán kế toán chi phí bán hàng………
17 Sơ đồ 6: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……….18
Sơ đồ 7: Hạch toán kế toán Chi phí tài chính………
20
Sơ đồ 8: Hạch toán kế toán chi phí khác……….21
Sơ đồ 9: Hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp………
22
Sơ đồ 10: Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh………
23
Sơ đồ 11: Quy trình ghi sổ kế toán máy ………
24
Trang 9Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty phòng………
Hình 3: Danh mục tài khoản sử dụng tại công ty trên phần mềm kếtoán……… 35
Hình 8: Màn hình nhập liệu chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang………54
Hình 9: Màn hình kết chuyển Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang giá vốnhàng
bán……… 59
Hình 10: Màn hình nhập liệu nghiệp vụ chi phí quản lý doanh
nghiệp……….60
Hình 11: Màn hình nhập liệu lương trả nhânviên……… 61
Trang 10Hình 12: Màn hình nhập liệu chi phí tàichính………66
Trang 11DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
(Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
(Nhập trước xuất trước)
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn
và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn luôn là mục tiêu mà các doanhnghiệp muốn đạt được Vì vậy, mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanhnghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí vàlợi nhuận Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức như hiện nay,doanh nghiệp không ch1 cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà đồng thờicòn phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài khi những hiệp định thương mạikhu vực và quốc tế bắt đầu có hiệu lực khiến cho hàng hóa nhập khẩu hưởng cácmức thuế ưu đãi; không chỉ vậy sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Điều nàykhiến cho các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển phải có cách nhìnmới, phương thức sản xuất kinh doanh linh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời và
có biện pháp sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, hướng cho các hoạt động của doanhnghiệp đạt được mục tiêu tốt nhất
Để làm được điều này trước tiên các doanh nghiệp các phải xác định đúngphương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình về các điềukiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Việc tổ chức, quản lý vàhạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánhgiá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh tếthấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suythoái của doanh nghiệp, đưa ra cách quyết định trong tương lai
Công ty TNHH Lâm Vũ hiểu rẳng bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toáncùng là một nhu cầu thiết yếu Đặc biệt thông tin về kết quả kinh doanh và cung cấpdịch vụ chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luônđược doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toándoanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đang là vấn đề thường xuyên đặt
ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định
Trang 13kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng các quyếtđịnh của doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Lâm Vũ, em đã được tiếp cận thực
tế với quy trình kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác kếtoán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cùng với sự chỉ bảo, hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn - PGS TS Nguyễn Bá Minh và các bộ
phòng kế toán của công ty, em đã có những hiểu biết nhất định về công ty và côngtác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau qua trình thực tập tạicông ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình
là “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Lâm Vũ”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu tổng quát hóa tìm hiểu cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Cùng với đó đề tài phân tích, đáng giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ
- Thêm vào đó, đề tài cũng đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệncông tác kế toán tại công ty TNHH Lâm Vũ
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tại công tỷ TNHH Lâm Vũ
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 14 Về nội dung bao gồm: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu chi phí vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh; Đặc điểm cơ bản của công ty TNHHLâm Vũ; Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Về không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH Lâm Vũ
Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lys luận và khảo sát tài liệu thực trạng tạicông ty TNHH Lâm Vũ từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu cùng với việc vận dụng các phương pháp nghiêncứu khoa học như: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử… luận văn chú trọng sửdụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: phân tích, thống kê, tổnghợp, so sánh giữa lý luận với thực tế Tại công ty TNHH Lâm Vũ, từ đó đề xuấtnhững giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Lâm Vũ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Những vấn đề chung về doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thuật ngữ doanh thu được hiểu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
1.1.1.2 Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
* Phân loại doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thuđược và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
Bán hàng: là việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bánhàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một hoặc nhiều kỳ kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpđạt được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính Doanh thuhoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đượcchia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoàihoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu thanh lý nhượng bán
Trang 16TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, khoản thuế được giảm hoặc hoàn lại và khoản thu khác….
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất
cả bốn điều kiện sau:
Trang 17- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại
và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhậntrong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghinhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khôngthu hồi được thì không ghi nhận doanh thu và chi phí đã phát sinh được hạch toánvào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy vềcác chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định
1.1.2 Những vấn đề chung về chi phí
1.1.2.1 Khái niệm về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS01 – Chuẩn mực chung):
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng:
Trang 18- Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kếtquả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vậtliệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sảnphẩm hàng hóa…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinhchung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào như chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tàisản cố định, thuế và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư,kinh doanh về vốn bao gồm chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinhdoanh chứng khoán, đầu tư về vốn, chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn,mua bán ngoại tệ…
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp vụkhác biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gồm chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chênh lệch lỗ dođánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liêndoanh, liên kết, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế,các khoản chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kì
1.1.3 Nội dung của xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh
Trang 19thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu lớnhơn chi phí thì doanh nghiệp lãi, ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanhnghiệp lỗ
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả HĐKD của doanh
Kết quả HĐKD thông thường +
Kết quả hoạt động khác
Kết quả HĐKD thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tàichính
-Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý DN
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ doanh thunhư: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.2.1 Vai trò kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người quản
Trang 20Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hànhđộng cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quảcông việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triển khai và thực hiện các hệthống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và raquyết định của ban quản trị.
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực
tế, xuất phát từ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Doanh nghiệp quản lý tốt khâuxác định doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì mới tồn tại và pháttriển được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay Với chức năng thu thập xử
lý số liệu, cung cấp thông tin, kế toán được coi là công cụ quan trọng giúp doanhnghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình nào, loạihình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt cáccông cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực khôngthể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp vì vậy kế toán doanh thu chi phívà xác định kếtquả kinh doanhcần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đấy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra vàtiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác nhằm xácđịnh kết quả kinh doanh
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợinhuận, phân phối lợi nhuận và lỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhànước
Trang 21- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàquản lý doanh nghiệp.
Như vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làcông việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định doanh thu và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Song để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm
vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thờicán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán doanhthu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh rong doanh nghiệp.
1.3.1 Kế toán doanh thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
* Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng thông thường
Bảng kê bán lẻ hàng hóa
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Các chứng từ thanh toán (Phiếu chi, séc, giấy báo có,…
* Sổ kế toán
Trang 22 Sổ chi tiết bán hàng
Sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sổ nhật ký chung
* Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi phát sinh doanh thu bán hàng doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, kế toán thực hiện ghi nhận bút toán doanh thu bán hàng theo sơ đồhạch toán sau:
Trang 23Sơ đồ 1: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DT thuần phát sinh trong kỳ
Số tiền KH còn phải thanh toán
Chênh lệch giữa giá
Trang 24 Giấy báo lãi, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng
Thông báo nhận cổ tức và chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức
Chứng từ khác có liên quan
* Sổ kế toán
Sổ cái 515
Sổ nhật ký chung
* Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2: Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu nhận trước
đc phân bổ cho kỳ này
Lãi chênh lệch tỷ giá hđ
ps trong giao dịch
Cuối kỳ kết chuyển DT hoạt động tài chính
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 25Sơ đồ 3: Hạch toán kế toán thu nhập khác
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp (pp tính T.GTGT trực tiếp)
TK 911
Kết chuyển thu nhập khác để XĐKQKD
Thu phạt do khách hàng vi phạm HĐKT
Giá bán thanh lý TSCĐ
Thuế XNK, thuế TTĐB hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Tiền KH vi phạm HĐ khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
Giá trị đánh giá lại của hàng hóa đem đi góp vốn
TK 156,152
Giá trị ghi sổ kế toán của HH đem
Trang 261.3.2 Kế toán chi phí
1.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
* Đối với doanh nghiệp thương mại.
Trị giá vốn hàng bán trong kỳ bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu muacủa số hàng đã xuất kho
Các Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho:
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả
sử là hàng được mua trước thì xuất trước và giá trị hàng xuất khó được tính theo giácủa lo hàng nhập trước và thực hiện theo trình tự cho đến khi chúng được xuất rahết
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này hàng hoám nguyênvật liệu xuất kho thuộc lo hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lo hàng đó đểtính
* Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Do đặc thù doanh nghiệp dịch vụ không có hàng tồn kho nên toàn bộ chi phísản xuất kinh doanh phục vụ trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Hệ thống tài khoản dùng để tập hợp chi phí trong kỳ
Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chứng từ sử dụng; phiếu yêu cầu xuất kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếunhập kho…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp (đối với doanh nghệp xây lắp) bán trong kỳ
Tài khoản 632 không có tài khoản cấp 2
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 27Sơ đồ 4: Hạch toán Giá vốn hàng bán
vào giá thành SP
K/c GVHB
để XĐKQKD
TK155,156
Ký gửi TP,HH
TK157
Hàng gửi bán được chấp nhận tiêu thụ
không qua kho
K/c phần CPSXC không phân bổ
TK 1593
CK, TLDP giảm giá HTK
TK 1593Hoàn nhập DP
giảm giá HTK
TK 111,112,331
TK 155,156
Trang 281.3.2.2 Kế toán Chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng
TK 6421 – Chi phí bán hàng
* Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp phát hành
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ
Trang 29Sơ đồ 5: Hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Chi phí SCL TSCĐ
Các khoản ghi giảm
CP BH thực tế phát sinh
TK 111,112,152
Trang 30TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng do nhà cung cấp phát hành
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ
Các chứng từ liên quan khác
* Sổ kế toán
Sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ cái Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ nhật ký chung
* Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 6: Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 31Tiền lương và các khoản trích theo lương
DP phải trả khác ngoài BH sản phẩm, HH
TK 111,112TK 642
TK 111,112
CP DVMN và CP bằng tiền khác Thuế GTGT được khấu
TK 214Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN
TK 334,338
TK 352
TK 1592tính cho BP QLDN
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Hoàn nhập CL DP
K/c CP QLDN
phát sinh trong kỳ
TK 911
TK 352(nếu có)
Trang 321.3.2.4 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính
* Tài khoản sử dụng
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
* Chứng từ sử dụng
Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi
Bảng tính tiền lãi, bảng tính lãi vay, chứng từ chia cổ tức
Các chứng từ liên quan khác
* Sổ kế toán
* Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí tài chính
Sơ đồ 7: Hạch toán kế toán Chi phí tài chính
CP tài chính được PB kỳ này
Lỗ CL tỷ giá hđ ps trong
giao dịch
Cuối kỳ kết chuyển CP hoạt động tài chính
1.3.2.5 Kế toán Chi phí khác
* Tài khoản sử dụng
TK 811 – Chi phí khác
* Chứng từ sử dụng
Trang 33 Phiếu thu, phiếu chi.
Giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản thanh lý TSCĐ
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Các chứng từ liên quan khác
* Sổ kế toán
Sổ cái 811
Sổ nhật ký chung
* Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí khác
Sơ đồ 8: Hạch toán kế toán chi phí khác
1.3.2.6 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 34 Tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý.
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập năm
Các chứng từ liên quan khác
* Sổ kế toán
Sổ cái tài khoản 821
Sổ nhật ký chung
* Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 9: Hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
nộp kỳ này lớn hơn số tạm tính hoặc bổ
sung thuế TNDN do sai sót (không trọng yếu) từ các kỳ trước
TK 911
Cuối năm, k/c CP thuế TNDN hiện hành để tính kết quả kinh doanh (Nếu 8211 có số PS nợ < số PS có)
TK 911
Cuối năm tính số thuế TNDN thực phải nộp kỳ này nhỏ hơn số tạm tính hoặc giảm thuế TNDN phải nộp do sai sót (không trọng yếu) từ các kỳ trước
Cuối năm, k/c CP thuế TNDN hiện hành để tính kết quả kinh doanh (Nếu 8211 có số PS nợ > số PS có)
Trang 35Sơ đồ 10: Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.4 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm máy tính
Hiện nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ứng dụng công nghệ hỗtrợ công tác kế toán ngày càng rộng rãi và hiện đại hơn Các phần mềm kế toán giúpcông tác kế toán được nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn
Sơ đồ 11: Quy trình ghi sổ kế toán máy
TK 632
Giá vốn hàng bán
TK 635
Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Doanh thu thuần phát sinh trong kỳ
Trang 36Chứng từ kế toán - Sổ, thẻ kế toán chi tiết
: In sổ sách, báo cáo cuối năm
: Kiểm tra, đối chiếu
Trang 37- Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thời gian, dòng tiền sẽ được cảithiện thông qua thu nợ tốt hơn và kiểm soát hàng tồn kho.
- Tiết kiệm chi phí: phần mềm kế toán trên máy vi tính giảm thời gian nhânviên làm tài khoản và giảm chi phí kiểm toán như hồ sơ gọn gàng, lên nhật và chínhxác
- Khả năng để đối phó trong nhiều loại tiền tệ một cách dễ dàng – nhiều phầnmềm kế toán trên máy vi tính cho phép một doanh nghiệp để kinh doanh nhiều loạitiền tệ một cách dễ dàng Vấn đề liên quan với những thay đổi tỷ giá hối đoái đượcgiảm thiểu
- Với tính năng tự động, liên kết giữa các phần hành công việc kế toán thựchiện được kịp thời, dễ dàng hơn Thông tin ban đầu cung cấp chính xác thì trên cácbáo cáo, sổ sách liên quan đều thể hiện đầy đủ, đúng đắn Ngoài ra, kế toán máy còngiúp giảm một khối lượng các bút toán cuối kỳ, phân bổ, kết chuyển, giúp hạn chếsai sót, chênh lệch thông tin giữa các phần hành kế toán
Trang 38Kết luận chương 1
Trong doanh nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, quá trình tồn tại
và phát triển của công ty Trên đây là những lý luận chung về kế toán doanh thu chiphí và xác định kết quả kinh doanh bao gồm: khái niệm, đặc điểm, tầm quan trọng,các tài khoản kế toán sử dụng, hệ thống chứng từ sổ sách, trình tự hạch toán và cáchtrình bày thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính Chương 1 cũng giới thiệu sơ bộ
về phần mềm kế toán trong công tác kế toán hiện nay ở các doanh nghiệp
Trang 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH LÂM VŨ.
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Lâm Vũ.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Lâm Vũ
- Tên đầy đủ: Công ty trách nghiệm hữu hạn Lâm Vũ
- Tên giao dịch: LAM VU COMPANY LIMITED
- Đại diện pháp luật: Lâm Văn Hinh
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH Lâm Vũ được thành lập ngày 09 tháng 05 năm 2008, được
sở kế hoạch và đầu tư Nam Định cấp giấy chứng nhận số 0600444430
- Những năm đầu thành lập, công ty là doanh nghiệp nhỏ hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực xây dựng các công trình dân sinh, cơ sở hạ tầng tại địa phương như
hệ thống đường xá, trường học, trạm xá, chợ…
Trang 40- Những ngày đầu kinh doanh, công ty đối mặt với không ít khó khăn, thửthách, đội ngũ cán bộ quản lý điều hành của công ty còn non trẻ, hơn hết điều khókhăn nhất với doanh nghiệp xây dựng mới thành lập chính là số vốn điều lệ chưacao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ và rủi ro Song, công ty luôn nỗ lực, vượt qua khó khăn,thử thách trong giai đoạn đầu với phương châm định hướng phát triển công ty” Đểphát triển lâu dài thì phải có sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng, vì vậy chấtlượng mỗi công trình hoàn thành phải luôn được đặt lên hàng đầu” Cho đến naycông ty đã đạt được những thành công nhất định, đi vào thời kỳ ổn định hoạt độngkinh doanh, đi cùng với đó, doanh nghiệp mạnh dạn mở rộng quy mô kinh doanhcũng như tham gia vào một số những nghành nghề kinh doanh mới như cung cấpdịch vụ vận tải đường biển, …
- Trên bước đường hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kỷnguyên công nghệ 4.0 tác động vô cùng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực công ty luôn nhận thức đầy đủ về nhữngkhó khăn thử thách phía trước và luôn đặt ra nhiệm vụ chiến lược, luôn phấn đấukhông ngừng cập nhập các tri thức công nghệ, nâng cao năng lực, nhằm thỏa mãnmột cách cao nhất các yêu cầu của đối tác đối với sản phẩm, dịch vụ công ty cungcấp
2.1.1.3 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Lâm Vũ là công ty cung cấp dịch vụ, với hơn 10 năm hìnhthành xây dựng và phát triển, công ty dần khẳng định được danh tiếng và vị thế củamình trong nhóm các công ty xây dựng, vận tải tại địa phương, góp phần thúc đầyphát triển kinh tế địa phương thông qua việc hoàn thành xây dựng các công trình cơ
sở hạ tầng như đường xá, trường học, chợ đạt chất lượng tốt và hoàn thành đúng kếhoạch Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý đã giúp công ty luôn chủ độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh