1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA

107 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Tuyên Hòa
Tác giả Nguyễn Thu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Bá Minh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán Doanh Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (13)
    • 1.1. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (13)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng (13)
      • 1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng (14)
      • 1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong (15)
      • 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (16)
    • 1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (17)
      • 1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán (17)
      • 1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (18)
      • 1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (24)
      • 1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán (25)
      • 1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (30)
    • 1.3 Tổ chức hệ thống Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (38)
      • 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung (38)
      • 1.3.2 Tổ chức kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng công nghệ thông (38)
  • CHƯƠNG 2:..................................................................................................33 (42)
    • 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa (42)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (42)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty (43)
      • 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty (44)
      • 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty (46)
    • 2.2 Thực trạng kế toán Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa (51)
      • 2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty (51)
      • 2.2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (52)
      • 2.2.3. Trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Xấy dựng và Thương mại Tuyên Hòa trên Báo cáo tài chính (85)
  • CHƯƠNG 3:..................................................................................................87 (96)
    • 3.1 Định hướng phát triển công ty (96)
    • 3.2 Yêu cầu thực hiện (97)
    • 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty (99)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒAKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng, đồng thời khách hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây là giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất - kinh doanh, nơi vốn được chuyển đổi từ hình thái sản phẩm, hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.

Kết quả bán hàng là thu nhập còn lại sau khi trừ tất cả chi phí từ việc bán hàng Để xác định kết quả này, ta tính chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và các chi phí như giá vốn hàng bán cùng chi phí quản lý kinh doanh trong một kỳ nhất định Nếu doanh thu bán hàng thuần lớn hơn chi phí, kết quả là lãi; ngược lại, nếu doanh thu thuần nhỏ hơn chi phí, kết quả là lỗ.

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, làm cho việc tiêu thụ hàng hóa trở nên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ không chỉ giúp chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, mà còn cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, thực hiện tái sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động bán hàng không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn góp phần ổn định tình hình tài chính và tăng thu nhập Việc thực hiện tốt khâu bán hàng là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu trong toàn bộ nền kinh tế Qua việc đánh giá kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả trong tương lai.

Công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Khi thực hiện tốt, nó giúp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế và đầu tư phát triển, từ đó nâng cao đời sống người lao động Quản lý hiệu quả quá trình và kết quả bán hàng là yêu cầu thiết yếu, nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp và đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, cũng như đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để tăng doanh thu và giảm chi phí hoạt động, cần tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp, đồng thời thiết lập các chính sách hậu bán hàng hiệu quả.

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.

- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Theo dõi quá trình tiêu thụ theo từng phương thức bán hàng và tình hình thanh toán với khách hàng trong trường hợp bán chịu là rất quan trọng Cần ghi nhận số lượng hàng bán, giá vốn, doanh thu bán hàng, cũng như các chi phí liên quan đến hàng bán Việc xác định kết quả bán hàng theo từng kỳ sẽ giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Quản lý chặt chẽ vốn thành phẩm và giám sát các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là rất quan trọng Cần kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ chính xác cho hàng tiêu thụ để đảm bảo việc xác định tiêu thụ được thực hiện một cách hợp lý.

- Việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng quả của trình tiêu thụ.

1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Đối với doanh nghiệp thương mại, việc tổ chức hiệu quả công tác bán hàng và đánh giá kết quả bán hàng là rất quan trọng để phát triển Điều này giúp hạn chế thất thoát hàng hóa, phát hiện hàng hóa chậm luân chuyển và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp, từ đó thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.

Dựa trên số liệu từ kế toán bán hàng, nhà quản lý có thể đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch kinh doanh, giá vốn hàng bán và kết quả bán hàng Thông qua đó, doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu để duy trì sự cân đối giữa nhập hàng, dự trữ và xuất hàng.

● Đối với các chủ thể kinh tế bên ngoài doanh nghiệp:

Dựa vào số liệu từ kế toán bán hàng, Nhà nước có thể theo dõi tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, cũng như kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kinh tế tài chính Hơn nữa, thông qua các số liệu này, các nhà cung cấp và khách hàng có thể đánh giá khả năng mua, dự trữ và bán hàng của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và hợp tác với doanh nghiệp.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí bán hàng là rất quan trọng Cần xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan để lập báo cáo kết quả bán hàng Đồng thời, theo dõi chi tiết tình hình thanh toán của từng khách hàng là cần thiết để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh.

- Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho, tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả.

Khi áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán một cách hợp lý, doanh nghiệp có thể xử lý và hệ thống hóa thông tin về tình hình hàng hóa, tình hình bán hàng, cũng như xác định kết quả bán hàng một cách chính xác.

Thực hiện tốt các yêu cầu sẽ mang lại hiệu quả cao cho công tác tiêu thụ và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận Đồng thời, việc này cũng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin.

Tập hợp đầy đủ và chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh là rất quan trọng Việc kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ sẽ giúp xác định kết quả bán hàng một cách hiệu quả.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán

Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo những phương thức sau :

Bán buôn là hoạt động cung cấp sản phẩm từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, cửa hàng, hoặc đại lý với số lượng lớn Mục đích của việc này là để các đơn vị tiếp tục phân phối sản phẩm cho các tổ chức khác hoặc phục vụ cho các nhu cầu kinh tế khác.

Có 2 phương thức bán buôn

+ Bán buôn không qua kho

Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân và nhu cầu kinh tế tập thể Mỗi lần bán thường có số lượng tiêu thụ nhỏ và có nhiều phương thức bán lẻ khác nhau.

+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp

+ Phương thức bán hàng đại lý ( ký gửi)

+ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

+ Các phương thức bán hàng khác.

1.2.1.2 Các hình thức thanh toán

Các doanh nghiệp sản xuất có thể bán hàng theo phương thức trả tiền ngay hoặc bán hàng chịu.

Phương thức bán hàng trả tiền ngay: Theo phương thức này, khi khách hàng thanh toán tiền mua hàng, người bán hàng giao hàng cho khách hàng.

Phương thức bán hàng chịu cho phép khách hàng thanh toán tiền hàng sau một khoảng thời gian nhất định, thay vì ngay khi nhận hàng Đối với những đơn hàng có giá trị nhỏ, doanh nghiệp không tính lãi suất, và khách hàng chỉ cần thanh toán đúng số tiền tương ứng với giá trị hàng hóa khi mua hàng trả tiền ngay.

Trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu với số tiền lớn và có tính lãi, khách hàng có thể thanh toán tiền mua hàng thành nhiều lần Bên cạnh số tiền hàng hóa, khách hàng còn phải trả thêm khoản lãi do việc thanh toán chậm Khi giao hàng hóa cho người mua, người bán sẽ mất quyền sở hữu, và hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ.

1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, và có vai trò quan trọng trong việc tăng vốn chủ sở hữu.

- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo chuẩn mực kế toán

Việt Nam VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

4 Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Nguyên tắc xác định doanh thu:

1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu

2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.

3 Trường hợp hàng hoá trao đổi lấy hàng hoá tương tự về bản chất không được ghi nhận là doanh thu bán hàng.

4 Nếu doanh nghiệp phát sinh doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

5 Phải theo dõi chi tiết doanh thu từng mặt hàng, từng sản phẩm,… từng khoản giảm trừ doanh thu, xác định doanh thu thuần để cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập các Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo quản trị doanh nghiệp.

- Thời điểm ghi nhận doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng:

Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng được thực hiện thông qua hình thức giao hàng trực tiếp Thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu là khi bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.

Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức chuyển hàng, trong đó thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu là khi bên mua thanh toán hoặc xác nhận đã nhận hàng và đồng ý thanh toán.

Bán lẻ hàng hóa yêu cầu xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, đó là khi nhận được báo cáo bán hàng từ nhân viên.

Bán hàng đại lý và ký gửi hàng hóa yêu cầu xác định thời điểm ghi nhận doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi cơ sở đại lý hoặc ký gửi thông báo hàng đã bán, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.

1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

● Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:

- Hoá đơn Giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng,…)

● Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa được sử dụng để ghi nhận doanh thu và doanh thu thuần từ khối lượng hàng hóa đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu áp dụng cho các ngành kinh doanh liên quan đến hàng hóa, vật tư và lương thực.

Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm phản ánh doanh thu và doanh thu thuần từ khối lượng sản phẩm đã bán trong kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu áp dụng cho các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp và lâm nghiệp.

Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu và doanh thu thuần từ khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu áp dụng cho các ngành dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, cũng như dịch vụ kế toán và kiểm toán.

Tài khoản 5118 - Doanh thu khác được sử dụng để ghi nhận doanh thu từ việc nhượng bán và thanh lý bất động sản đầu tư, cũng như các khoản trợ cấp và trợ giá từ Nhà nước.

 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

▪ Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Tổ chức hệ thống Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung:

Mở sổ Nhật ký chung để ghi chép các bút toán hạch toán theo thứ tự thời gian và mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản.

+ Số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi, chứ không phải từ chứng từ gốc.

- Các loại sổ kế toán sử dụng

+ Sổ kế toán tổng hợp sử dụng gồm Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản như Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 911, …

+ Các Nhật ký chuyên dùng như sổ Nhật ký bán hàng, …

Sổ chi tiết sử dụng bao gồm nhiều loại sổ khác nhau, được mở dựa trên đối tượng kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị Thông thường, các sổ chi tiết này bao gồm sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết thanh toán với người mua.

1.3.2 Tổ chức kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng công nghệ thông tin ( kế toán máy)

Hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ vào kế toán, mang lại sự hiện đại và hiệu quả Các phần mềm kế toán ngày càng phổ biến, giúp công việc kế toán trở nên nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn.

Kế toán máy sử dụng máy tính và phần mềm kế toán để hỗ trợ và thay thế một phần công việc của kế toán viên trong một đơn vị.

Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sơ đồ 1.7: Quy trình ghi sổ kế toán máy

:Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ sách, báo cáo cuối năm

Hàng ngày, kế toán sử dụng Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ Việc này giúp xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có, từ đó nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, thông tin sẽ được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp cùng với các sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, kế toán thực hiện khoá sổ và lập báo cáo tài chính, đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động, giúp kế toán viên dễ dàng kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi in Các thao tác in báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định.

Cuối tháng và cuối năm, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết sẽ được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi tay.

1.3.2.2 Ưu điểm và hạn chế

Kế toán máy mang lại nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính năng tự động giúp liên kết các phần hành công việc kế toán một cách kịp thời và dễ dàng Khi thông tin ban đầu được cung cấp chính xác, các báo cáo và sổ sách liên quan sẽ thể hiện đầy đủ và đúng đắn Hơn nữa, kế toán máy còn giảm thiểu khối lượng bút toán cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển, từ đó hạn chế sai sót và chênh lệch thông tin giữa các phần hành kế toán.

Một trong những nhược điểm của việc sử dụng phần mềm kế toán là yêu cầu kế toán viên phải có trình độ chuyên môn cao để vận hành hiệu quả Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần đầu tư vào hệ thống máy tính và chi phí mua bản quyền phần mềm kế toán, điều này có thể tạo gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.

Kế toán là bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hạch toán kết quả bán hàng là nhiệm vụ thiết yếu giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó hỗ trợ lãnh đạo trong việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn trong tương lai.

Qua phân tích, bài viết đã chỉ ra đặc điểm và yêu cầu quản lý của Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán này cần tuân thủ các quy định trong thông tư và chuẩn mực kế toán, đồng thời áp dụng linh hoạt theo đặc trưng của từng loại hình doanh nghiệp Việc sử dụng các phương thức bán hàng và thanh toán cần đảm bảo tính thuận tiện và đáp ứng yêu cầu theo dõi, quản lý của từng đơn vị.

Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên.

- Trụ sở chính: Thôn Xà Cầu, xã Quảng Phú Cầu, Huyện Ứng Hòa,

- Ngày bắt đầu hoạt động: 15/01/2008

- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động liên quan đến cung cấp vật liệu xây dựng.

Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Tuyên Hoà đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế 0500578078 từ ngày 15/01/2008 Đến nay, công ty đã hoạt động hơn 12 năm, đáp ứng đầy đủ các điều kiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm kinh doanh, chúng tôi hiểu rõ thị trường và ngành hàng, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp sản phẩm xây dựng trong và ngoài nước, cũng như các hãng sản xuất lớn.

Tuyên Hòa đã mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt chú trọng vào việc cung cấp và lắp đặt thiết bị cùng vật liệu xây dựng.

Công ty luôn nỗ lực hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng hàng hóa từ khi thành lập Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản từ các đơn vị uy tín tại Việt Nam Mục tiêu của công ty là trở thành doanh nghiệp hàng đầu và có uy tín trong ngành cung cấp vật liệu xây dựng tại Việt Nam và khu vực.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chính:

1 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Bán buôn sắt thép, phế liệu.

2 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng - Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

3 Vận tải hành khách đường bộ khác

Chi tiết: - Vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;( hoạt động khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật)

4 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

( không bao gồm kinh doanh bất động sản )

Thị trường tiêu thụ chính của công ty là ở trong nước.

Công ty sẽ tiến hành mua hàng hóa để nhập kho, trong khi bộ phận kinh doanh tìm kiếm khách hàng và lập báo giá để gửi cho họ xem xét Khi khách hàng đồng ý mua hàng, bộ phận kế toán sẽ lập đơn hàng và xuất kho hàng hóa, đồng thời thu tiền theo hợp đồng đã thỏa thuận giữa hai bên.

Quy mô hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của công ty:

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa đang có quy mô hoạt động kinh doanh tương đối tốt với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều qua từng năm, khẳng định vị thế trên thị trường Tuy nhiên, mặc dù doanh thu cao, lợi nhuận thu về lại thấp và thậm chí có thể bị lỗ, cho thấy doanh nghiệp cần cải thiện quản lý chi phí phát sinh.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp thành 3 phòng ban

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung thống nhất, trong đó các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của ban giám đốc Mô hình này không chỉ phát huy năng lực chuyên môn của các phòng ban mà còn đảm bảo quyền chỉ huy và điều hành của Giám đốc.

(Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính)

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận

1 Ban giám đốc công ty : gồm một giám đốc và một phó giám đốc

Giám đốc công ty là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Ngoài việc ủy quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo các phòng kế toán và tổ chức hành chính.

Phó giám đốc có trách nhiệm nghiên cứu thị trường và thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, hỗ trợ Giám đốc trong việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Họ cùng Giám đốc tìm kiếm cơ hội việc làm, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, tuân thủ pháp luật, và duy trì kỷ luật cũng như các chế độ sinh hoạt khác.

- kế hoạch Phòng tài chính

Việc tổ chức các phòng ban trong công ty phụ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh doanh Trưởng phòng là người đứng đầu các phòng ban, chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ ban giám đốc và có nhiệm vụ hỗ trợ ban giám đốc trong các lĩnh vực mà mình phụ trách.

Phòng kinh tế - kế hoạch có nhiệm vụ tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng, đồng thời lập kế hoạch nhập hàng Ngoài ra, phòng còn xây dựng kế hoạch cho các công trình cơ bản và thực hiện công tác sửa chữa thiết bị Phòng cũng tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, phát triển sản phẩm phù hợp với khả năng của công ty và thích ứng với thị trường.

Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ viết hợp đồng, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính kế toán, đồng thời quản lý tài chính doanh nghiệp Phòng này ghi chép, cập nhật và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hàng hóa, tình hình tăng giảm tài sản cố định, và biến động vốn bằng tiền mặt, cũng như theo dõi tình hình công nợ của khách hàng Ngoài ra, phòng còn thực hiện hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hoạt động tài chính của đơn vị, đảm bảo tuân thủ các chế độ chính sách kế toán do Bộ Tài chính và Nhà nước ban hành.

Phòng tổ chức - hành chính chịu trách nhiệm xây dựng và áp dụng các quy định về quản lý lao động, đồng thời báo cáo giám đốc về mọi thay đổi trong quản lý nhân sự Ngoài ra, phòng còn đảm bảo chế độ khen thưởng và đãi ngộ hợp lý cho toàn bộ nhân viên trong Công ty.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Phòng kế toán là bộ phận quan trọng trong công ty, hoạt động theo nghiệp vụ kinh tế độc lập và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Phòng kế toán cũng phải tuân thủ sự kiểm tra giám sát từ các cơ quan tài chính và chức năng của Nhà nước về mặt tài chính Trong quá trình hoạt động kinh doanh, phòng kế toán thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về sự vận động của tài sản, hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty Những thông tin này là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời và chính xác cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung theo sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Thực trạng kế toán Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa

ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa.

2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty

Tại công ty hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn, bán hàng trực tiếp qua kho của công ty, không có gửi bán hàng

Bán buôn qua kho và giao hàng trực tiếp là hình thức doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho các cửa hàng, đại lý và doanh nghiệp khác Khi khách hàng đặt hàng với số lượng lớn, họ sẽ gửi đơn hoặc gọi điện đến công ty Phòng kinh doanh sẽ kiểm tra yêu cầu của khách hàng với lượng hàng tồn kho để đảm bảo đủ hàng Nếu không đủ, công ty sẽ tiến hành mua thêm hàng hóa để đáp ứng nhu cầu.

Để tăng cường tiêu thụ sản phẩm và đáp ứng khả năng thanh toán của khách hàng, công ty đã đa dạng hóa các phương thức thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người tiêu dùng Các phương thức thanh toán chính bao gồm:

Công ty áp dụng 3 phương thức thanh toán:

Bán hàng thu tiền ngay, hay thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, là phương thức phù hợp cho khách hàng mua ít, không thường xuyên hoặc có nhu cầu thanh toán ngay Phương thức này giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng và tránh tình trạng chiếm dụng vốn.

Thanh toán chậm là hình thức mà công ty sẽ giao hàng kèm theo hóa đơn và các chứng từ liên quan cho khách hàng Sau một khoảng thời gian đã thỏa thuận giữa công ty và khách hàng, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán cho công ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Thanh toán qua ngân hàng là hình thức chuyển tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán thông qua ngân hàng, kèm theo lệ phí Sau khi giao hàng hoàn tất, người bán ký phát đến ngân hàng để nhận tiền Lưu ý rằng số tiền này chỉ là tiền ghi sổ, không phải tiền thực tế.

2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng hóa cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí phát sinh ngoài giá bán.

Tại doanh nghiệp doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

 Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

 Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Công ty sẽ thu được lơi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Phiếu thu hoặc Giấy báo có của ngân hàng

- Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty

Hóa đơn giá trị gia tăng được lập bởi kế toán thành 3 liên Sau khi nhập thông tin vào phần mềm, kế toán kiểm tra tính chính xác trước khi in và chuyển cho thủ trưởng đơn vị ký cả 3 liên Khi khách hàng nhận hàng hóa, họ cần ký vào phần người mua trên hóa đơn Liên 1 được lưu tại phòng tài chính kế toán, liên 2 giao cho khách hàng, và liên 3 được lưu nội bộ.

Khi thực hiện giao dịch bán hàng và thu tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu từ phần mềm và nhập các thông tin cần thiết Chỉ có một liên phiếu thu được in ra, sau đó sẽ được chuyển cho thủ trưởng và người nộp tiền ký tên Cuối cùng, phiếu thu này sẽ được kế toán lưu giữ.

Khi nhận Giấy báo Có (GBC) từ ngân hàng, kế toán cần so sánh số tiền ghi trong GBC với sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng của từng ngân hàng để kiểm tra sự chênh lệch Nếu không có sai lệch, kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần hành Ngân hàng và lưu trữ GBC Ngược lại, nếu phát hiện chênh lệch, kế toán sẽ tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và xử lý vấn đề đó.

- Tài khoản kế toán sử dụng:

 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng

 Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng

 Tài khoản 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Các tài khoản liên quan khác…

- Sổ tài khoản và quy trình xử lý trên máy tính

Vào ngày 29 tháng 06 năm 2019, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa đã xuất kho và bán một lô thép D6:8 cho Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và xây dựng thương mại Minh Hoàng, theo hóa đơn GTGT số.

0000855, đơn giá 12.600 đồng/kg, ( chưa bao gồm thuế VAT 10%) , khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Nội bộ Mẫu số : 01GTKT3/001

STT 1 Tên hàng hóa dịch vụ

Thuế GTGT (VAT rate) :10% Tiền thuế GTGT(VAT value) 14.573.160

Tổng cộng tiền thanh toán 160.304.760

Bằng chữ : Một trăm sáu mươi triệu ba trăm linh tư nghìn bảy trăm sáu mươi đồng.

Họ và tên người mua hàng :

Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và xây dựng thương mại Minh Hoàng có trụ sở tại Thôn Bặt Ngõ, xã Liên Bạt, Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội.

Hình thức thanh toán: CK

Mã số thuế : 0107535022 Đơn vị bán hàng : CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA

Mã số thuế : 0500578078 Địa chỉ : Thôn Xà Cầu, xã Quảng Phú Cầu, Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội

Số tài khoản: Điện thoại:

HÌNH 2.3 MÀN HÌNH GIAO DIỆN GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG

Tiến hành nhập thông tin:

Thanh công cụ -> Bán hàng -> Chứng từ bán hàng.

- Khách hàng: Chọn công ty TNHH Dịch vụ vận tải xây dựng và thương mại Minh Hoàng.

- Diễn giải: Bán hàng theo hóa đơn 0000855 ngày 29/06

- Mã hàng: chọn CVC1 -> Thép D6:8

HÌNH 2.4 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU TK 33311

Sau khi kế toán nhập liệu vào phần mềm, chương trình tự động tạo các sổ kế toán liên quan như Sổ nhật ký bán hàng và Sổ cái các tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng) và 3331 (Thuế giá trị gia tăng) Kế toán có thể truy cập các loại sổ này bất cứ lúc nào trong tháng.

Để truy cập sổ nhật ký chung, bạn cần chọn “Báo cáo tài chính” từ màn hình làm việc, sau đó nhấn vào Sổ nhật ký chung.

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa Ban hành theo TT số: 133/2016/TT - BTC

Ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Trưởng BTC

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Từ ngày 01 tháng 06 - đến ngày 30 tháng 06 năm 2018

Diễn giải Đã ghi sổ STT /

Tài khoản Số phát sinh

Số CT Ngày CT Nợ Có PS Nợ PS Có

02/06/2018 PT06-001 02/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000848 x 128 1121 5111 450.000.000 450.000.000

02/06/2018 PT06-001 02/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000848 - Thuế VAT x 129 1121 33311 45.000.000 45.000.000

02/06/2018 PT06-002 02/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000849 x 130 1311 5111 270.560.800 270.560.800

02/06/2018 PT06-002 02/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000849 - Thuế VAT x 131 1311 33311 27.056.080 27.056.080

02/06/2018 PN06-005 02/06/2018 Nhập hàng HĐ 0001415 - Thuế VAT x 133 1331 1111 13.063.561 13.063.561

04/06/2018 PN06-003 04/06/2018 Nhập hàng HĐ 0001959 - Thuế VAT x 137 1331 1111 10.590.910 10.590.910

05/06/2018 PT06-002 05/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000850 x 138 1121 5111 50.950.000 50.950.000

05/06/2018 PT06-002 05/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000850 - Thuế VAT x 139 1121 33311 5.095.000 5.095.000

06/06/2018 PN06-002 06/06/2018 Nhập hàng HĐ 0001973 - Thuế VAT x 142 1331 1111 15.066.806 15.066.806

09/06/2018 PN06-001 09/06/2018 Nhập hàng HĐ 0001980 - Thuế VAT x 144 1331 1111 12.073.532 12.073.532

09/06/2018 PN06-006 09/06/2018 Nhập hàng HĐ 0001775 - Thuế VAT x 146 1331 3311 6.940.012 6.940.012

10/06/2018 PC06-011 10/06/2018 Nộp tiền vào tài khoản x 1176 1121 1111 320.000.000 320.000.000

10/06/2018 PC06-012 10/06/2018 Nộp tiền vào tài khoản x 1177 1121 1111 1.000.000 1.000.000

15/06/2018 15/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000851 x 149 1311 5111 321.560.800 321.560.800

15/06/2018 PT06-003 15/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000852 x 151 1121 5111 60.367.460 60.367.460

15/06/2018 PT06-003 15/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000852 - Thuế VAT x 152 1121 33311 6.036.746 6.036.746

16/06/2018 PN06-008 16/06/2018 Nhập hàng HĐ 0000145 - Thuế VAT x 156 1331 3311 14.560.080 14.560.080

17/06/2018 HD0000025 17/06/2018 Doanh thu bán hang HĐ 0000853 x 157 1311 5111 152.438.500 152.438.500

17/06/2018 HD0000026 17/06/2018 Doanh thu bán hang HĐ 0000853 - Thuế VAT x 158 1311 33311 55.243.850 55.243.850

17/06/2018 PT06-004 17/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000854 x 159 1121 5111 300.248.700 300.248.700

17/06/2018 PT06-004 17/06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000854- Thuế VAT x 160 1121 33311 30.024.870 30.024.870

17/06/2018 PN06-009 17/06/2018 Nhập hàng HĐ 0002552 - Thuế VAT x 162 1331 1111 16.076.125 16.076.125

18/06/2018 PN06-010 18/06/2018 Nhập hàng HĐ 0002555 - Thuế VAT x 167 1331 1111 16.017.125 16.017.125

29/06/2018 PT06-005 29/06/2018 Doanh thu bán hang theo HĐ 0000855 x 169 1121 5111 145.731.600 145.731.600

29/06/2018 PT06-005 29/06/2018 Doanh thu bán hang theo HĐ 0000855- Thuế VAT x 167 1121 5111 14.573.160 14.573.160

30/06/2018 NVK001 30/06/2018 Kết chuyển doanh thu bán hàng hoá - Tháng 4 655 5111 911 1.481.857.860 1.481.857.860

30/06/2018 NVK003 30/06/2018 Kết chuyển giá vốn hàng bán XĐKQ - Tháng 4 655 911 632 1.107.226.232 1.107.226.232

30/06/2018 NVK004 30/06/2018 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp - Tháng 4 655 911 6422 70.571.655 70.571.655

30/06/2018 NVK005 30/06/2018 Kết chuyển chi phí bán hàng- Tháng 4 655 911 6421 55.000.000 55.000.000

30/06/2018 NVK006 30/06/2018 Kết chuyển lãi HĐKD - Tháng 4 655 911 4212 249.059.973 249.059.973

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Biểu số 2.1: Số cái TK 511

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa Ban hành theo TT số: 133/2016/TT - BTC

Ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Trưởng BTC

SỐ CÁI - TÀI KHOẢN: 511 - DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Từ ngày 01 tháng 06 - đến ngày 30 tháng 06 năm 2018

Số CT Ngày CT Trang /

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000848 2 128 1121 450.000.000

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000849 3 130 1311 270.560.800

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000850 4 138 1121 50.950.000

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000851 4 149 1311 321.560.800

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000852 4 151 1121 60.367.460

06/2018 Doanh thu bán hang HĐ 0000853 4 157 1311 152.438.500

06/2018 Doanh thu bán hàng HĐ 0000854 4 159 1121 30.248.700

8 Doanh thu bán hang HĐ 0000855 4 160 1121 145.731.600

06/2018 Kết chuyển doanh thu bán hàng hoá - Tháng 6 5 655 911 1.881.857.860

NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không có các khoản giảm doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại, triết khấu thương mại và thuế tiêu thụ đặc biệt Do đó, doanh thu thuần được xác định chính là doanh thu bán hàng thực tế mà công ty thu được.

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

 Kế toán giá vốn hàng bán

- Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán tại Công ty

Tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa, giá vốn hàng bán được tính như sau:

Giá vốn hàng bán = Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để xác định trị giá hàng xuất kho, trong đó đơn giá bình quân được tính bằng cách cộng trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ.

Trị giá thực tế HH nhập trước lần xuất thứ i

Số lượng HH tồn đầu kỳ +

Số lượng HH nhập trước lần xuất thứ i Giá thực tế hàng hóa = Số lượng HH x Đơn giá thực tế bình xuất kho xuất kho quân xuất kho

- Chứng từ sử dụng, tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ trong kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Bảng kê bán hàng….

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán DTBH khi bán hàng qua các đại lý, ký gửi - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán DTBH khi bán hàng qua các đại lý, ký gửi (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán DTBH trường hợp bán hàng trả chậm, trả - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán DTBH trường hợp bán hàng trả chậm, trả (Trang 23)
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 29)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 30)
Sơ đồ 1.5:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng (Trang 34)
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 35)
Bảng tổng hợp - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Bảng t ổng hợp (Trang 39)
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 45)
Bảng tổng hợp - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
Bảng t ổng hợp (Trang 50)
HÌNH 2.2 HÓA ĐƠN GTGT - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
HÌNH 2.2 HÓA ĐƠN GTGT (Trang 55)
HÌNH 2.3 MÀN HÌNH GIAO DIỆN GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
HÌNH 2.3 MÀN HÌNH GIAO DIỆN GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 57)
HÌNH 2.4 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU TK 33311 - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
HÌNH 2.4 MÀN HÌNH NHẬP LIỆU TK 33311 (Trang 58)
HÌNH 2.7 :MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
HÌNH 2.7 MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 76)
HÌNH 2. 8: MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ QLDN - KẾ TOÁN  BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ  BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TUYÊN HÒA
HÌNH 2. 8: MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ QLDN (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w