Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnHoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiệnKế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC Kế toán AAC
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn cuối khóa này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối khôngsao chép từ bất kỳ một tài liệu nào
Tác giả luận văn tốt nghiệpBùi Thị Huyền
Trang 2Mục lục
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 12
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 12
1.1 TỔNG QUAN VỀ KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 12
1.1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong BCTC 12
1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán BCTC 14
1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với TSCĐ hữu hình 15
1.1.4 Kế toán đối với tài sản cố định hữu hình 16
1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 24
1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính 24
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính 24
1.2.4 Những sai phạm có thể xảy ra trong việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định hữu hình 27
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 28
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 28
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 33
1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2 47
Trang 32.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI 47
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 47
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 48
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 51
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI 54
2.2.1 Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 54
2.2.2 Đặc điểm của phương pháp tiếp cận kiểm toán 61
2.2.3 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 62
2.2.4 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 62
2.2.5 Đặc điểm kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty 66
2.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC CHI NHÁNH HÀ NỘI 67
2.3.1 Khái quát về cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH ABC 67
2.3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH ABC 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 132
CHƯƠNG 3 134
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO 134
3.1 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 134
3.1.1 Đánh giá về ưu điểm 134
3.1.2 Đánh giá những hạn chế 138
3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng 139
3.1.4 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng 141
3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐHH 141
Trang 43.2.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà
Nội 141
3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 142
3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 143
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 143
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 144
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 144
3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 144
3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 145
3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 147
3.5.1 Về phía cơ quan chức năng của Nhà nước, Hiệp hội nghề nghiệp 147
3.5.2 Về phía KTV - Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội 148
3.5.3 Về phía khách hành 148
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 149
KẾT LUẬN 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC 151
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Nội
Trang 5KSNB Kiểm soát nội bộ
Trang 6NXB Nhà xuất bản
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ, với sự phát triển không ngừngcủa các doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô hoạt động, đã và đang đặt
ra nhu cầu bức thiết về tính minh bạch và lành mạnh của các thông tin tài chínhphản ánh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Xuất phát từ nhu cầu này,ngành kiểm toán đang ngày càng phát triển giúp nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạtđộng của các doanh nghiệp đồng thời cung cấp các thông tin trung thực kháchquan nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm để raquyết định
Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của hàng loạt các công tykiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng đa dạng vàphong phú.Tuy nhiên, trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểmtoán báo cáo tài chính luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sửdụng thông tin trên báo cáo tài chính Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, cáckiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báocáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáotài chính
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình đóng vai tròrất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậyviệc hoạch toán TSCĐ hữu hình cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phảiđược ghi chép đúng đoán và tính toán chính xác Hơn nữa khoản mục TSCĐ hữu
Trang 9nghiệp Do đó kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình đóng vai trò quan trọng trongkiểm toán Báo cáo tài chính.
Trong thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh HàNội, quy tình kiểm toán khoản mục tài sản cố định còn nhiều hạn chế cần đượchoàn thiện Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm toán BCTC nói chung
và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng đồng thời nhận được sự chỉ dạy tận tìnhcủa cô giáo TS Phí Thị Kiều Anh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểmtoán Tài sản cố định (hữu hình) trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện.”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm ba mục tiêu chính:
- Một là, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và làm rõ hơn quy trình kiểmtoán khoản mục TSCĐ hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toánđộc lập thực hiện
- Hai là, khảo sát thực trạng về kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình trongkiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC chinhánh Hà Nội thực hiện
- Ba là, Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố địnhhữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp cần hoànthiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản
cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài
Trang 10Phạm vi nghiên cứu đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định
do AAC thực hiện Mọi số liệu trích dẫn từ cuộc kiểm toán của AAC cho báo cáotài chính niên độ vào 31/12/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản
cố định hữu hình trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Trang 11Chương 2: Thực trạng về kiểm toán khoản mục Tài sản cố định hữu hình
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACchi nhánh Hà Nội thực hiện
Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán đối với khoản mục
Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội thực hiện
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Phí Thị Kiều Anh đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thiện luận văn tốt nghiệp Em cũng xingửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quátrình thực tập tại Quý Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONGBÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm, vai trò của tài sản cố định trong BCTC
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03:
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đượcTSCĐ hữu hình đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao củaTSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáotài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huyđược tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
(1)Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc:
Trang 13-Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữuích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
-Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủhiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
-Giá tri còn lại: Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấuhao lũy kế của tài sản đó
-Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sửdụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
-Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(1)Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó: Khi xác định tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phải xácđịnh mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, dựa trêncác bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liênquan Những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanhhoặc bảo vệ môi trường mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như cácTSCĐ khác nhưng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được cáclợi ích kinh tế nhiều hơn từ các sản phẩm khác Tuy nhiên, các tài sản này chỉđược ghi nhận là TSCĐ hữu hình nếu nguyên giá của chúng và các tài sản có liênquan không vượt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ các tài sản đó và các tài sảnkhác có liên quan;
Ví dụ: Một nhà máy hóa chất cí thể phải lặt đặt các thiết bị và thực hiện quytrình chứa và bảo quản hóa chất mới để tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường đốivới việc sản xuất và lưu trữ hóa chất đọc Các tài sản lắp đặt liên quan đi kèm chỉ
Trang 14được hạch toán là TSCĐ hữu hình nếu không có chúng doanh nghiệp sẽ không thẻhoạt động và bán sản phẩm háo chất của mình.
(2)Nguyên giá tài sản phải được xác đinh một cách đáng tin cậy: tiêu chuẩnnày thường được thỏa mãn vì nguyên giá tài sản được xác định thông qua muasắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng;
(3)Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(4)Có đủ tiêu chẩn giá trị theo quy định hiện hành – Từ 30.000.000 đồng (bamươi triệu đồng) trở lên
1.1.2 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán BCTC
TSCĐ hữu hình là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh Khoản mục TSCĐ hữu hình là mộtkhoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên Bảng cân đối kế toán
TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuấthiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị Nó phảnánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạtđộng của đơn vị TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăngtrưởng bền vững, tăng năng suất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sảnphẩm dịch vụ
TSCĐ hữu hình là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanhchứ không phải để bán và trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần Giá trịcủa chúng được chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bánhàng hóa dịch vụ (đối với hoạt động kinh doanh)
Trang 15TSCĐ hữu hình Tùy theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ hữu hình, chi phísửa chữa bù đắp khác nhau.
1.1.3 Quá trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với TSCĐ hữu hình
Các nghiệp vụ TSCĐ hữu hình phát sinh được đánh giá là có ý nghĩa quantrọng và có tác động tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp, vì vậy các doanh nghiệp này đòi hỏi phải có một quy trình kiểmsoát tương đối chặt chẽ Các bước công việc cơ bản phải tiến hành để xử lý cácnghiệp vụ về TSCĐ hữu hình bao gồm:
-Xác nhận nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với TSCĐ hữuhình;
-Tổ chức tiếp nhận các TSCĐ hữu hình;
-Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ hữu hình về mặt hiện vật trong quátrình sử dụng;
-Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ hữu hình về mặt giá trị;
-Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình đầu tư,mua sắm TSCĐ hữu hình;
-Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐ hữuhình;
-Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý nhượng bánTSCĐ hữu hình và các khoản đầu tư dài hạn
Để thực hiện tốt các bước công việc phải tiến hành đối với các nghiệp vụ vềTSCĐ hữu hình thì hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi xây dựng và vậnhành phải được tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 16-Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nghiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc nàyđòi hỏi phải tách bạch công tác quản lý sử dụng TSCĐ hữu hình với công tác ghichép quản lý TSCĐ hữu hình (kế toán); giữa bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ hữuhình với chức năng quyết định và phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán, điều động,thuyên chuyển và sửa chữa TSCĐ hữu hình; giữa người mua, bán TSCĐ hữu hìnhvới bộ phận sử dụng và kế toán TSCĐ hữu hình
-Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy định
rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và sử dụngTSCĐ hữu hình
1.1.4 Kế toán đối với tài sản cố định hữu hình
a)Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá là tàikhoản 211
Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá
Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy thuộc vào nguồnhình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
-Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình:
(1)Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm:
Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt
Trang 17phí liên quan trực tiếp khác Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoànthiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng)không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ
Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phảixác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Nguyêngiá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trảchậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trựctiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại) Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm vàgiá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạnthanh toán
Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phảitách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sửdụng đất được hạch toán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trườnghợp theo quy định của pháp luật
(2)Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoànthành
Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trìnhxây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chiphí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định
là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là
Trang 18toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thànhcho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợpTSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạchtoán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoànthành; Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữuhình cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt,chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử Doanhnghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ vàcác khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặccác khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xâydựng hoặc tự sản xuất
(3)Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý củaTSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phíliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu
Trang 19khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐnhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
(4)Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm:Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanhnghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc
tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liênquan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phítrước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị không có tưcách pháp nhân hạch toán phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phảnánh ở doanh nghiệp bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó.Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị cònlại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán.Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vịkhông có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc không được hạch toán tăngnguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
(5)Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp làgiá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp vàngười góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy địnhcủa pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giátrị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyênnghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào
Trang 20trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệphí trước bạ (nếu có).
Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:
-Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;
-Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
-Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
-Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra;
-Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động củatài sản so với trước;
-Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
-Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giaonhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán cónhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán
Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thườngkhông được tính vào giá trị TSCĐ mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong
kỳ Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ (nhưtua bin nhà máy điện, động cơ máy bay ) thì kế toán được trích lập khoản dựphòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trangtrải khi phát sinh việc bảo dưỡng, sửa chữa
TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành
Trang 21b)Tài khoản sử dụng
Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trìnhXDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trìnhtrang trí thiết kê cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống,đường sắt,…
Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết
bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy mócchuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máymóc đơn lẻ
Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loạiphương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, sông, hàngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn
Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết
bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính
Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánhgiá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấysản phẩm
Tài khoản 2118 – TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưaphản ánh ở các tài khoản nêu trên
Kết cấu của Tài khoản 211 – Tài khoản cố định hữu hình
Bên Nợ:
Trang 22Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng, do mua sắm, do vốn góp, do được cấp, do được biếu tặng, tài trợ,phát hiện thừa;
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cảitạo nâng cấp;
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Trang 23Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán TSCĐ hữu hình Chú thích:
Trang 24(7): Thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình
(8): Góp vốn liên doanh liên kết bằng TSCĐ hữu hình
1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo
cáo tài chính
TSCĐ hữu hình là một trong các bộ phận tài sản quan trọng trong doanhnghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, viễn thông, xây dựng đây cũng là bộphận gặp nhiều khó khăn trong quá trình tập hợp chi phí và sai sót trong việc đánhgiá giá trị Vì vậy kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình thường chiếm vị trí quantrọng trong quá trình kiểm toán BCTC
Kiểm toán TSCĐ hữu hình góp phần xác định ra những sai sót trong việcxác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa TSCĐhữu hình
Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ hữu hình còn đánh giá về tính kinh tế, tính hiệuquả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng đầu tư đối với từngTSCĐ hữu hình sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu tổng quát:
Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để xác định mức độ tin cậy của cácthông tin tài chính có liên quan đến TSCĐ hữu hình; đồng thời cung cấp bằng
Trang 25Đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống KSNB đối với khoảnmục TSCĐ hữu hình.
Đánh giá khâu vận hành trên các khía cạnh: Hiệu lực và hiệu lực liên tục
Xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của các số liệu, thông tin có liên quanđến khoản mục TSCĐ hữu hình, đảm bảo các cơ sở dẫm liệu có liên quan dếnkhoản mục là đúng đắn:
(1)Sự hiện hữu: Tất cả các TSCĐ hữu hình trình bày trên BCTC phải thực
tế tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo Số liệu trên báo cáo phải khớp đúngvới số liệu kiểm kê của doanh nghiệp;
(2)Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình được báo cáo phải thuộcquyền sở hữu của đơn vị, đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểmsoát lâu dài của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký;
(3)Sự phân loại và hạch toán đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ hữu hình cuối kỳ đượctrình bày đầy đủ trên các BCTC và không có sai sót;
(4)Sự đánh giá: Số dư tài khoản TSCĐ hữu hình được đánh giá theo đúngcác quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định cụ thể của doanhnghiệp;
(5)Sự tính toán: Việc xác định, tính toán số dư TSCĐ hữu hình là đúng đắn,
Trang 26(6)Sự phân loại và hạch toán đúng đắn: Toàn bộ TSCĐ hữu hình phải đượcphân loại đúng đắn để trình bày trên các BCTC;
(7)Sự tổng hợp và cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiếtTSCĐ hữu hình được xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toánchi tiết sang các sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót;
(8)Sự trình bày và báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTCđược xác định đúng theo các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và không cósai sót
1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định hữu hình
Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về chỉ tiêu TSCĐhữu hình trên báo cáo tài chính, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:
Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý
sử dụng, thanh lý nhượng bán TSCĐ hữu hình
Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến TSCĐ hữu hình; Báo cáotài chính; Bảng cân đối số phát sinh
Danh sách chi tiết TSCĐ hữu hình tăng, thanh lý, chuyển nhượng, giảmkhác trong kỳ theo từng loại
Bảng khấu hao TSCĐ hữu hình trong kỳ
Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ hữu hình, như: Hóa đơn mua,các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, cácchứng từ thanh toán có liên quan như: Phiếu chi, phiếu báo nợ, các biên bản thanh
lý nhượng bán TSCĐ
Trang 27Các thông tư và chuẩn mực liên quan: TT45/2013/TT-BTC,TT147/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung TT45/2013/TT-BTC, TT28/2017/TT-BTCsửa đổi bổ sung TT147/2016/TT-BTC và TT45/2013/TT-BTC, TT45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 03
1.2.4 Những sai phạm có thể xảy ra trong việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định hữu hình
-Kiểm kê: Không thực hiện kiểm kê cuối kỳ, số chênh lệch trên sổ sách sovới biên bản kiểm kê chưa được xử lý;
-Biên bản kiểm kê và phân loại tài sản trên sổ kế toán không đối chiếu đượcvới nhau;
-Không có doanh mục, sổ, thẻ theo dõi tài sản cố định hữu hình;
-Hồ sơ TSCĐ hữu hình chưa đầy đủ, TSCĐ hữu hình vẫn chưa chuyểnquyền sở hữu nhưng đơn vị đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán, không có sổ,thẻ chi tiết cho từng TSCĐ hữu hình;
-Ghi nhận tài sản không đúng ngày trên biên bản bàn giao;
-Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ;
-Hạch toán thiếu nguyên giá TSCĐ hữu hình: như thiếu chi phí lắp đặt, chạythử, chi phí sửa chữa… trước khi đưa vào sử dụng,…
-Phân loại, phân nhóm tài sản không chính xác;
-Áp dụng phương pháp khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác địnhthời gian sử dụng hữu ích của tài sản không hợp lý, mức trích khấu hao khôngđúng quy định, vượt quá mức trích khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức trích khấuhao tối thiểu được trích vào chi phí trong kỳ;
-Vẫn trích khấu hao đối với TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫnđang sử dụng;
Trang 28-Trích khấu hao tính cả vào chi phí đối với những TSCĐ hữu hình không sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
-TSCĐ hữu hình nhận bàn giao, góp vốn không được tiến hành đánh giá lạigiá trị;
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNHTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
THỰC HIỆN
Quy trình thực hiện gồm có 3 bước:
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán BCTC
Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quátrình lập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền với sự hiểu biết về tình hình kinhdoanh của khách hàng với trọng tâm của công việc kiểm toán Kế hoạch tổng quátbao gồm các vấn đề sau:
-Thu thập thông tin khách hàng
-Thực hiện thủ tục phân tích
-Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
(1)Thu thập thông tin về khách hàng
KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểubiết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộLập kế hoạc kiểm
Trang 29Thứ nhất: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối với
quá trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập được chứng từ pháp lý và sổ sáchnhư: biên bản góp vốn, bàn giao vốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốnbằng TSCĐ
Thứ hai: Tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng Những hiểu biết
về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vựchoạt động của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức cơcấu như cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần hành kiểmtoán TSCĐ công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:
-Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: việc tìm hiểunhững thông tin này sẽ giúp KTV xác định được liệu khách hàng có nhiều TSCĐhay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của khách hàng haykhông
-Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tácđộng đến khách hàng như kinh tế - xã hội, pháp luật
-Những mục tiêu của khách hàng và chiến lược mà ban lãnh đạo doanhnghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trongtương lai doanh nghiệp có đầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ haykhông
(2)Tìm hiểu chu trình TSCĐ hữu hình
Mục đích: Xác định và hiểu được các giao dịch, sự kiện liên quan tới chutrình TSCĐ hữu hình; đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các kiểm soátchính của chu trình này; từ đó quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểmxoát không và thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả
Các công việc cần thực hiện:
Trang 30-Hiểu biết chủ yếu về TSCĐ hữu hình: KTV tìm hiểu các loại TSCĐ hưuhình và tỷ trọng của từng loại trong tổng tài sản của doanh nghiệp; Thẩm quyềnphê duyệt mua sắm TSCĐ hữu hình; Quy chế và phương thức mua sắm TSCĐ hữuhình; Các quy định về quản lý TSCĐ hữu hình.
-Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng: KTV tìm hiểu phương pháp kếtoán TSCĐ hữu hình, trích khâu hao; Các ước tính kế toán và xét đoán sử dụng;Cách thức phân loại chi phí khấu hao; So sánh chính sách kế toán áp dụng có phùhợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và có nhất quán với năm/kỳ trướchay không; Các chính sách kế toán khác
-Mô tả chu trình TSCĐ hữu hình: Sử dụng phương pháp trần thuật hoặc sơ
đồ để mô tả lại chu trình TSCĐ hữu hình Khi mô tả chu trình cần lưu ý các thôngtin: (1) Các loại nghiệp vụ trọng yếu của chu trình; (2) Các thủ tục kiểm soát chínhcủa doanh nghiệp đối với chu trình; (3) Thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận,phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) Các tài liệu và báo cáo chính được
sử dụng cho mục đích kiểm soát trong chu trình; (5) Lưu ý về việc phân công phânnhiệm trong chu trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâutrong một chu trình
-Kiểm toán viên soát xét về thiết kế và thực hiệm các kiểm soát chính
(3)Thực hiện thủ tục phân tích
Phân tích ngang: Đối với khoản mục TSCĐ, KTV có thể so sánh số liệunăm trước với năm nay qua đó thấy được những biến động bất thường và phải xácđịnh nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh dữ kiện của khách hàng với sốliệu của ngành
Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan
Trang 31VD: Tỉ số tự tài trợ TSCĐ = (Vốn chủ sở hữu/TSCĐ)*100
Tỉ suất đầu tư = (TSCĐ + Đầu tư dài hạn)/ Tổng tài sản
(4)Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi rokiểm soát giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp chokhoản mục TSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán,
từ đó ước tính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán
Các thủ tục khảo sát kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ thường được ápdụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và hoạtđộng của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng vàduy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minhcho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã được thực hiện
Sau khi tiến hành các công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro ban đầu vềkiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Bước công việc này được thựchiện như sau:
Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra trong khoản mục TSCĐ
Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngănchặn các gian lận và sai sót đó
Nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao và KTV xét thấy cókhả năng giảm bớt được rủi ro kiểm soát đã đánh giá xuống một mức thấp hơn,KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết Ngược lại, nếu mức rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức cao và xét thấy không có khả năng giảm đượctrong thực tế, KTV không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà phải tiến
Trang 32(5)Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý
Rủi ro kiểm toán:
Trong kiểm toán luôn tồn tại các rủi ro không thể lường trước, vì vậy để thận trọng
và để giảm thiểu rủi ro đến mức có thể chấp nhận được kiểm toán viên thường mởrộng thêm phạm vi kiểm toán và áp dụng thêm các thủ tục kiểm toán so với kếhoạch
(6) Xây dựng chương trình kiểm toán
Dựa trên những thông tin thu thập được về khách hàng, mức độ trọng yếu
và rủi ro kiểm toán đã xác định ở các bước trên, KTV tiến hành xây dựng chươngtrình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toánchi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được
Trang 33Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nộidung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tínhcần thiết cho từng phần hành Đồng thời, chương trình kiểm toán cũng là toàn bộnhững chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và
là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Chương trình kiểm toán mẫu đối với TSCĐ của VACPA được trích trongphụ lục 1
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Các bước công việc này gồm có:
-Thử nghiệm kiểm soát
-Thủ tục phân tích
-Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình
-Kiểm toán số dư TSCĐ hữu hình
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
a.Mục tiêu của khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục tiêu của khảo sát hệ thống KSNB: nhằm làm sáng tỏ cơ sở dẫn liệu:
tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của hệ thống KSNB đối với TSCĐ hữuhình Trên cơ sở kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp
b.Các bước thực hiện khảo sát hệ thống KSNB
Khảo sát hệ thống KSNB được thực hiện trên 2 góc độ: việc thiết kế hệ
thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không và quá trình tổ chức
thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống trong quá trình hoạt động của đơn vị hay không
Trang 34Các kỹ thuật khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trình vận hành của hệ thống; phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội bộ đã được thực hiện.
Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ hữu hình, thử nghiệm kiểm soát được thể hiện theo bảng 1.1
Bảng 1.1 Thử nghiệm khảo sát kiểm toán
KSNB chủ yếu
Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu
- Phải tuân thủ tuyệt đốicác quy định đối với việcphê chuẩn các nghiệp vụnày;
- Quá trình kiểm soát độclập với sự phê chuẩn
- Nghiên cứu các quyđịnh về TSCĐ hữuhình của đơn vị đượckiểm toán;
- Kiểm tra về quytrình phê duyệt, thẩmquyền phê duyệt vàdấu hiệu kiểm soátnội bộ
Trang 35hoạt động của đơn vị;
- Có đầy đủ các chứng từ
và tài liệu liên quan đếnnghiệp vụ TSCĐ hữuhình, như: các đề nghịmua sắm, quyết định muasắm hoặc thanh lý, hợpđồng mua bán, biên bảngiao nhận, hoá đơn muabán, các chứng từ liênquan đến vận chuyển, lắpđặt, chạy thử, …
- Các chứng từ đều phảihợp pháp, hợp lệ, đãđược xử lý để đảm bảokhông bị tẩy xoá, sửachữa và đã được KSNB
TSCĐ hữu hình;
- Xem xét các chứng
từ, hoá đơn liên quanđến nghiệp vụ TSCĐhữu hình về tính đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ,không bị tẩy xoá, sửachữa…
- Kiểm tra, so sánh sốliệu trên hoá đơn với sốliệu trên hợp đồng và cácchứng từ liên quan;
- Kiểm tra việc sử dụng
- Xem xét dấu hiệukiểm soát nội bộ vềTSCĐ hữu hình;
- Kiểm tra, tính toánlại một số chứng từliên quan đến nghiệp
vụ phát sinh vềTSCĐ hữu hình
Trang 36tỷ giá để quy đổi cácnghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ;
- Kiểm soát nội bộ quátrình tính toán và đánhgiá các nghiệp vụ
4 Đảm bảo công việc
phân loại và hạch toán
đúng đắn các nghiệp
vụ TSCĐ hữu hình
- Có chính sách phân loạiTSCĐ hữu hình phù hợpvới yêu cầu quản lý và sửdụng tài sản của đơn vị;
- Có đầy đủ sơ đồ hạchtoán các nghiệp vụ TSCĐhữu hình;
- Có đầy đủ các quy định
về trình tự ghi sổ cácnghiệp vụ có liên quanđến TSCĐ hữu hình từcác Sổ kế toán chi tiếtđến các Sổ kế toán tổnghợp;
- Có chính sách kiểm tranội bộ với các nội dungtrên
- Phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm
để tìm hiểu quy địnhphân loại TSCĐ hữuhình trong doanhnghiệp;
- Khảo sát mẫu một
số sơ đồ hạch toáncho một số trườnghợp điển hình;
- Kiểm tra sự vi phạmquy chế kiểm soát nội
bộ về việc ghi sổđúng phương pháp vàđúng sự phân loạitrên một số chứng từnghi vấn
Trang 37kỳ các nghiệp vụ
TSCĐ
đánh số và theo dõi quản
lý chặt chẽ;
- Việc ghi sổ các nghiệp
vụ phát sinh phải đượcthực hiện kịp thời sau khicác nghiệp vụ xảy ra vàhoàn thành;
- Quá trình kiểm soát nộibộ
sơ TSCĐ;
- Kiểm tra tính liêntục trong việc ghichép nhật ký muaTSCĐ, Báo cáo muaTSCĐ, Sổ kế toántổng hợp, chi tiết,
- Kiểm tra ngày thángghi sổ và ngày thángtrên chứng từ liênquan đến TSCĐ;
- Kiểm tra dấu hiệukiểm soát nội bộ đốivới các chứng từ vềTSCĐ, như: Biên bảnkiểm nghiệm, Biênbản bàn giao, Đơnđặt hàng…
- Đối chiếu giữa sổtổng hợp và chi tiết:như sổ cái và bảngphân bổ TSCĐ hữuhình…
Trang 381.3.2.2 Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được áp dụng nhằm đánh giá sơ bộ những chỉ tiêu có liênquan đến TSCĐ trên BCTC, phát hiện những dấu hiệu bất thường từ đó có thể xétđoán sơ bộ những khả năng có thể có của các sai phạm đối với TSCĐ
Đối với TSCĐ, các kỹ thuật phân tích chủ yếu bao gồm:
-Kỹ thuật phân tích ngang: Tính toán chính xác chênh lệch giữa kỳ kiểmtoán và kỳ trước về mặt nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị haomòn lũy kế của TSCĐ, tổng chi phí khấu hao TSCĐ Lập các bảng kê tăng, giảmtừng loại TSCĐ so với kỳ trước
-Kỹ thuật phân tích dọc:
So sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ này so với các kỳ trước;
So sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từng loại TSCĐvới các kỳ trước;
So sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với tổng nguyên giáTSCĐ; giữa tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng với các kỳ trước
Trong quá trình so sánh, KTV cần xem xét ảnh hưởng của chính sách khấuhao việc tăng, giảm TSCĐ trong kỳ đến số liệu so sánh để có kết luận cho phùhợp.Các thủ tục phân tích liên quan đến TSCĐ thường dùng để đánh giá sự tồn tại,đầy đủ, đúng đắn, việc tính toán và đánh giá đối với các số liệu liên quan Kết quảcủa các thủ tục phân tích trên sẽ là cơ sở để KTV xem xét, quyết định đến phạm vicác thủ tục kiểm tra chi tiết:
-Nếu kết quả phân tích có sự biến động và bất bình thường thì KTV sẽ tiếnhành mở rộng phạm vi kiểm toán
Trang 391.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng gảm tài sản cố định hữu hình
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình có ý nghĩaquan trọng đối với quá trình kiểm toán TSCĐ Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp
vụ này có tác động và ảnh hưởng lâu dài đến các Báo cáo tài chính của đơn vị Cácsai phạm trong việc ghi chép nghiệm vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình không nhữngảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng trọng yếuđến các Báo cáo tài chính khác, như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báocáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo cácmục tiêu kiểm toán cụ thể được thực hiện theo các thủ tục sau (Bảng 1.1)
Việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình thường đượckết hợp vơi quá trình kiểm tra chi tiết số dư của các khoản TSCĐ hữu hình Quy
mô các khảo sát nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình phụ thuộc vào tính trọngyếu, mức độ rủi ro kiểm soát của đơn vị mà KTV đã đánh giá, cũng như kinhnghiệm, kết quả kiểm toán niên độ trước
Bảng 1.2 Các thủ tục khảo sát nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Mục tiêu kiểm
Những vấn đề cần lưu ý
Đánh giá tính hợp lý của các nghiệp vụtăng, giảm TSCĐ hữu hình với tình hình
Kiểm toán viênphải có hiểu biếtsâu sắc về hoatđộng sản xuất kinhdoanh và tình hìnhthực tế của doanh
Trang 40Mục tiêu kiểm
Những vấn đề cần lưu ý
Đánh giá tính hợp lý của việc phê chuẩngiá mua, bán của các TSCĐ hữu hìnhtăng, giảm
Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ, tàiliệu với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐhữu hình;
Kiểm tra quá trình mua sắm, các chứng
từ tài liệu liên quan đến việc mua sắmTSCĐ hữu hình, các chi phí lắp đặt, vậnchuyển…
Các thử nghiệmnày sẽ được thựchiện ở quy môtương đối lớn khi
hệ thống kiểm soátcủa đơn vị đượcđánh giá là yếu(rủi ro kiểm soátcao)
Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp
Phải nắm vững cácnguyên tắc, quyđịnh về đánh giáTSCĐ hữu hình;
Mức độ khảo sát