1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC

102 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Phụ Tùng Và Nội Thất Ô Tô Minh Ngọc
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn TS. Ngô Văn Hậu
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (13)
    • 1.1. Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (13)
      • 1.1.3. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (14)
      • 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (15)
      • 1.1.5. Các phương thức bán hàng (16)
      • 1.1.6. Các phương thức thanh toán (20)
    • 1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (22)
      • 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng (22)
      • 1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (25)
      • 1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán (27)
      • 1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (31)
      • 1.2.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (33)
      • 1.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (34)
      • 1.2.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (37)
      • 1.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (40)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY (44)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty (44)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (44)
      • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (46)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty (46)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty (50)
    • 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty (59)
      • 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng (59)
      • 2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (66)
      • 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán (66)
      • 2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (69)
      • 2.2.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (73)
      • 2.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (76)
      • 2.2.7. Kế toán thu nhập và chi phí khác (79)
      • 2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (85)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (91)
      • 2.3.1. Ưu điểm (91)
      • 2.3.2. Nhược điểm (92)
    • 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (94)
    • 3.2. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện (95)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện (97)
  • KẾT LUẬN (100)

Nội dung

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nơi người bán chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa cho người mua, đổi lại nhận được tiền tệ hoặc quyền đòi tiền từ người mua.

1.1.1.2 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình so sánh chi phí kinh doanh với thu nhập trong một kỳ Nếu thu nhập vượt chi phí, doanh nghiệp đạt lãi; ngược lại, nếu thu nhập thấp hơn chi phí, doanh nghiệp sẽ chịu lỗ Thông thường, việc này được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh, có thể là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quy trình kinh doanh và là yếu tố quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất chặt chẽ, vì kết quả bán hàng chính là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới, trong khi bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục tiêu đó.

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Quản lý quá trình bán hàng là yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện nay Doanh nghiệp cần quản lý hiệu quả hoạt động bán hàng để đạt được thành công Kế toán, với chức năng thu thập và xử lý số liệu, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.

Phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp hạn chế thất thoát hàng hoá và phát hiện hàng hoá chậm luân chuyển, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp để đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Dữ liệu từ kế toán bán hàng cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận diện những hạn chế và mất cân đối giữa khâu mua, dự trữ và bán, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

Dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính do kế toán bán hàng cung cấp, nhà nước có thể nắm bắt tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp Điều này giúp nhà nước thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kinh tế tài chính và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước.

Thông qua số liệu từ kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh, các đối tác có thể nắm bắt khả năng mua bán và cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp Điều này giúp họ đưa ra quyết định về đầu tư, cho vay vốn hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp.

1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế, thu thập và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của chúng, giúp kiểm tra và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính Điều này rất quan trọng cho việc quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quản lý bán hàng bao gồm việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ cho từng thời kỳ, khách hàng và hợp đồng kinh tế.

Kế toán bán hàng cần giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ về số lượng và chất lượng để ngăn ngừa mất mát, hư hỏng và tham ô Việc kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí và phân bổ chính xác cho hàng bán là cần thiết để xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, quản lý tình hình thanh toán của khách hàng cũng rất quan trọng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian nhằm tránh mất mát và ứ đọng vốn.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính.

Ghi chép kịp thời và đầy đủ khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ là rất quan trọng Việc tính toán chính xác trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác sẽ giúp xác định kết quả bán hàng một cách hiệu quả.

Kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng và lợi nhuận là rất quan trọng để xác định kết quả kinh doanh, từ đó phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về tình hình bán hàng là rất quan trọng cho lãnh đạo trong việc điều hành hoạt động kinh doanh Sau khi có kết quả bán hàng, kế toán sẽ tiến hành phân tích và đánh giá kết quả của doanh nghiệp cũng như từng mặt hàng, bộ phận Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả bán hàng sẽ giúp đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng trong kỳ tới.

1.1.5 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng là quy trình mà doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng, đồng thời thu tiền hoặc quyền thu tiền từ số lượng hàng hóa đã tiêu thụ.

Các phương thức bán hàng

Hoạt động mua bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại diễn ra qua hai phương thức chính: bán buôn và bán lẻ Bán buôn là hình thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá, trong khi bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc quá trình lưu chuyển Cả hai phương thức này đều có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng

 Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu được từ các giao dịch, bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cũng như các khoản phụ thu và phí phát sinh ngoài giá bán.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại sản phẩm, hàng hóa không còn hiệu lực Khi hợp đồng quy định quyền trả lại, doanh nghiệp chỉ có thể xác định doanh thu khi người mua không còn quyền trả lại sản phẩm đã mua.

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế, với giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa Đồng thời, doanh thu và chi phí liên quan phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể mâu thuẫn với nguyên tắc thận trọng, do đó kế toán cần dựa vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực và hợp lý.

Mỗi hợp đồng kinh tế thường chứa nhiều giao dịch, và kế toán cần nhận diện các giao dịch này để áp dụng đúng các điều kiện ghi nhận doanh thu Đối với những giao dịch tạo ra nghĩa vụ cho người bán, doanh thu cần được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và chỉ được ghi nhận khi nghĩa vụ đó đã được thực hiện.

Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu trong kỳ báo cáo Các tài khoản doanh thu không có số dư cần được kết chuyển vào cuối kỳ kế toán để xác định kết quả kinh doanh.

1.2.1.2 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng

Kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết cấu tài khoản 511

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Các khoản giảm trừ doanh thu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2 Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm

Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5118- Doanh thu khác

Hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng, bản kê chi tiết hàng hóa và hóa đơn cước phí vận chuyển là những tài liệu quan trọng trong quy trình giao dịch thương mại.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Thông tư 133/2016/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, đã loại bỏ tài khoản 521 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Thay vào đó, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ của tài khoản 511.

 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là những điều chỉnh làm giảm doanh thu từ bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà người bán áp dụng cho người mua khi họ mua với số lượng lớn hoặc đạt được doanh số nhất định Khoản chiết khấu này cũng có thể được áp dụng theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Hàng bán bị trả lại là một yếu tố làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Tình trạng này xảy ra khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc kích cỡ như đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế.

Doanh nghiệp thường áp dụng giảm giá hàng bán khi sản phẩm sắp hết hạn sử dụng hoặc để tiêu thụ hàng tồn kho Tuy nhiên, việc giảm giá này có thể dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm sút.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Nội dung kế toán giá vốn hàng bán

Quá trình vận động hàng hoá trong doanh nghiệp phản ánh sự vận động của vốn kinh doanh Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác các khoản chi phí, trong đó giá vốn hàng bán là một trong những chi phí lớn nhất Để quản lý và xác định đúng giá vốn, doanh nghiệp cần hiểu rõ sự hình thành của giá vốn.

Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

- Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán còn gọi là trị giá mua thực tế

Tại các doanh nghiệp áp dụng khấu trừ thuế giá trị gia tăng, giá thực tế tại thời điểm mua được xác định là số tiền ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế, sau khi trừ đi các khoản giảm giá và hàng bán bị trả lại (nếu có).

Trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp, giá mua thực tế được xác định là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế, sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (nếu có).

Trị giá vốn của hàng hóa nhập kho bao gồm trị giá thực tế của hàng mua cùng với các chi phí phát sinh như chi phí vận chuyển, chi phí kiểm nghiệm và thuế nhập khẩu (nếu có).

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT ÔTÔ MINH NGỌC

Mã số thuế: 0105541493 Địa chỉ: Số 88 phố Nhĩa Tân, P Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Tên giao dịch: MINH NGOC AUTO CO.,LTD

Tên viết tắt: MINH NGOC AUTO CO.,LTD Đại diện pháp luật: VŨ XUÂN BẮC Điện thoại: 0439947509

Ngân hàng: VIETCOMBANK - CN THĂNG LONG

Ngành nghề chính: Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhu cầu ô tô tại Việt Nam đang gia tăng, mở ra cơ hội lớn cho thị trường phụ tùng ô tô Người tiêu dùng có xu hướng nâng cấp, sửa chữa hoặc mua mới phụ tùng, tạo tiềm năng phát triển cho ngành này Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc, được thành lập vào ngày 03/10/2011, chuyên cung cấp phụ tùng ô tô Địa chỉ công ty tọa lạc tại Số 88 phố Nghĩa Tân, P Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc khởi đầu từ một Gara sửa chữa ô tô nhỏ, không có sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, qua thời gian hoạt động, công ty đã phát triển và khẳng định được vị thế của mình, đồng thời nhận được sự tin cậy và hài lòng từ khách hàng.

Sau 10 năm phát triển, Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc đã vượt qua nhiều thách thức cạnh tranh để khẳng định vị thế trên thị trường ô tô Công ty cam kết làm hài lòng khách hàng, coi niềm tin của họ là yếu tố sống còn Mục tiêu của công ty là đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thông qua việc cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm Đồng thời, công ty thường xuyên thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng để kịp thời phát hiện và khắc phục những thiếu sót trong dịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên.

Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc hiện đang hoạt động trong nhiều ngành kinh tế Việt Nam Trong đó phải kể đến các ngành:

- Bán thụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

- Bán lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống)

- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Bán mô tô, xe máy

- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy

Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của công ty là “ bán thụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác”

Ngoài ra công ty còn rất nhiều sản phẩm phụ tùng và nội thất ô tô với nhiều mức giá khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc chuyên kinh doanh phụ tùng và nội thất ô tô, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường với chất lượng hàng hóa cao Công ty cam kết hoạt động có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và tuân thủ pháp luật Đồng thời, Minh Ngọc không ngừng nâng cao đời sống cho công nhân viên và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, góp phần phát triển xã hội.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty a) Giám đốc:

Người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty có trách nhiệm tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh, đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc quản lý tài sản và nguồn vốn Họ cũng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến tổ chức kinh doanh của công ty.

- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của công ty;

- Là người định hướng và lập kế hoạch kinh doanh;

- Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ khác trong công ty;

- Tiếp xúc, gặp gỡ, quan hệ và giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng với đối tác, nhà cung cấp ;

- Là người tuyển dụng lao động trong công ty;

Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm đại diện cho công ty trước pháp luật và xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Bên cạnh đó, trợ lý giám đốc đóng vai trò hỗ trợ trong việc quản lý và điều hành các công việc hàng ngày của công ty.

- Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc và làm việc dưới sự chỉ đạo của Giám đốc

- Là cầu nối quan trọng nhất giữa các bộ phận trong công ty với với người lãnh đạo cao nhất của công ty

Giám đốc nhận được sự trợ giúp và tư vấn trong việc ra quyết định quan trọng, bao gồm giải quyết các vấn đề liên quan đến nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài, quản lý nhân sự, và ký kết các hợp đồng mới.

- Chuẩn bị các văn bản, tài liệu, soạn thảo hợp đồng kinh doanh trình lên giám đốc xem xét, ký kết ;

Người phụ trách sắp xếp và bố trí địa điểm, thời gian cho các cuộc họp trong công ty, đồng thời tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa giám đốc và khách hàng, nhà cung cấp, nhằm củng cố mối quan hệ và tìm kiếm đối tác mới.

Trợ lý giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt các yêu cầu và chỉ đạo của giám đốc đến các phòng ban trong công ty Họ cũng có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn nhân viên thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo Phòng Tài chính - kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong tổ chức, đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

Gồm 2 bộ phận tài chính và kế toán:

Bộ phận tài chính có nhiệm vụ sau:

- Tiến hành trình lên giám đốc những khoản thu chi hàng ngày kịp thời.

- Thực hiện theo dõi sổ quỹ.

Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các khoản nộp thuế vào Ngân sách nhà nước và thanh toán các khoản nợ đến hạn.

- Thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc ủy quyền.

Cuối mỗi tháng, quý và năm, công ty cần thực hiện báo cáo về tình hình sử dụng quỹ, tổng tài sản và những thay đổi quan trọng trong hoạt động.

Có thể tư vấn và đề xuất ý tưởng về cách sử dụng và quản lý quỹ hiệu quả hơn với giám đốc, đồng thời nêu ra các vấn đề cần được giải quyết.

Bộ phận kế toán có những nhiệm vụ sau:

- Hạch toán các khoản thu và chi trong quá trình bán hàng phát sinh trong ngày.

Lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và hàng năm để trình lên giám đốc Thực hiện các yêu cầu của giám đốc ngay khi được yêu cầu.

Đề xuất các ý tưởng sáng tạo và kiến nghị hữu ích nhằm hỗ trợ giám đốc trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc, phù hợp với phạm vi và nhiệm vụ của mình.

- Thực hiện những công việc khác nếu có yêu cầu của giám đốc. d) Phòng kinh doanh, gồm 2 bộ phận:

Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ:

- Giao dịch với khách hàng qua điện thoại.

- Bán hàng, tiếp nhận các đơn hàng, công nợ của khách hàng và tiến hành thu nợ.

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc

Công ty chuyên cung cấp phụ tùng và nội thất ô tô, với nguồn hàng đa dạng từ trong nước và nhập khẩu Phương thức bán hàng chủ yếu là bán lẻ, trong đó công ty trực tiếp bán cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế, hoặc các đơn vị kinh tế tập thể để phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội bộ.

Phương thức thanh toán chủ yếu tại công ty là thanh toán trực tiếp, trong đó khách hàng đến công ty để mua hàng, ký nhận hóa đơn GTGT và nhận hàng Kế toán sẽ lập phiếu thu tiền mặt và ghi nhận doanh thu Phương thức này thường được áp dụng cho khách hàng không thường xuyên mua, có khối lượng mua nhỏ hoặc có khả năng thanh toán ngay, chủ yếu bằng tiền mặt Bên cạnh đó, công ty cũng cung cấp phương thức thanh toán qua ngân hàng.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

 Nội dung doanh thu bán hàng

Doanh thu của công ty là tổng lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động bán hàng thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu được ghi nhận khi việc giao hàng hoàn tất và khách hàng thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Hiện nay, công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng là giá bán chứ có thuế GTGT

 Chứng từ sử dụng Để tiến hành hạch toán doanh thu, các chứng từ ban đầu kế toán sử dụng để ghi sổ bao gồm:

Doanh nghiệp cần sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để theo dõi doanh thu bán hàng theo quy định của Nhà nước.

Các tài khoản 111 – Tiền mặt và 112 – Tiền gửi ngân hàng được sử dụng để theo dõi các khoản thanh toán mà khách hàng đã thực hiện cho doanh nghiệp.

 Trình tự luân chuyển chứng từ

Sổ nhật ký chung: Kế toán tổng hợp tổng hàng hóa bán ra của từng hóa đơn trên sổ nhật ký chung theo thứ tự hóa đơn

Trong tháng, các giao dịch mua bán giữa công ty và khách hàng sẽ được ghi chép vào sổ nhật ký chung theo thứ tự phát sinh.

Sổ cái: Căn cứ vào các số liệu đã ghi trên nhật ký chung, kế toán tổng hợp vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Vào ngày 30/10/2019, công ty TNHH TOYOTA HIROSHIMA Vĩnh Phúc – HT đã nhận hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000087 với tổng giá trị 74.387.500 VND, bao gồm thuế VAT Tuy nhiên, công ty vẫn chưa thực hiện thanh toán cho lô hàng này.

Kế toán bán hàng căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000087, Bảng kê chi tiết hàng hóa để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán MISA

Hình ảnh 1: Hóa đơn GTGT số 0000087

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô MinhNgọc)

Hình ảnh 2: Bảng kê chi tiết hàng hóa theo Hóa đơn GTGT số 0000087

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô MinhNgọc)

Kế toán cập nhập vào phần mềm theo đường dẫn: Nghiệp vụ/ Bán hàng/

Chứng từ bán hàng cần chọn “Bán hàng chưa thu tiền” và “Không Kiêm phiếu xuất kho” Tiếp theo, nhập đầy đủ thông tin trong các phần thông tin chung, chứng từ, hàng tiền và thuế theo mẫu có sẵn Cuối cùng, nhấn Cất để lưu trữ.

Hình ảnh 3: Màn hình nhập Chứng từ bán hàng tab Hàng tiền

Hình ảnh 4: Màn hình nhập Chứng từ bán hàng tab Thuế

Bảng 2.1: Sổ nhật ký chung (Phần kế toán doanh thu bán hàng)

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh

Bảng 2.2: Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh

Ngọc) 2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Nghiệp vụ kế toán phát sinh

Tại công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

 Nội dung kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán của Công ty bao gồm tổng chi phí từ khi mua hàng cho đến khi hàng hóa được lưu trữ tại kho, bao gồm giá nhập hàng từ nhà cung cấp, chi phí vận chuyển và các loại thuế liên quan.

Khi hàng hóa được đăng bán, doanh thu và giá trị hàng hóa xuất kho cần được xác định theo giá vốn hàng bán để tính toán kết quả kinh doanh Việc xác định chính xác giá vốn hàng bán là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho

Do số lượng hàng hóa tại công ty không nhiều và quy trình hạch toán đơn giản, công ty đã chọn phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giá trị vốn hàng xuất kho.

Theo phương pháp này, đơn giá bình quân của hàng hóa được tính theo công thức:

Trị giá thực tế hàng hóa bao gồm đơn giá thực tế, tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, và bình quân số lượng hàng tồn cùng với số lượng hàng nhập đầu kỳ trong kỳ.

Trị giá thực tế = Số lượng hàng x Đơn giá thực tế hàng xuất kho xuất kho bình quân

 Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng của khách hàng; Sổ chi tiết hàng hóa,

Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán để quản lý giá vốn hàng bán cho từng loại sản phẩm, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước.

Công ty sử dụng tài khoản 1561 – Hàng hóa để ghi nhận giá trị hiện tại và tình hình biến động của hàng hóa đã mua và nhập kho, dựa trên trị giá mua vào.

 Trình tự luân chuyển chứng từ

Kế toán dựa vào giá trị và sự biến động của hàng hóa đã nhập kho cùng với các chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để tổng hợp và ghi chép trên sổ nhật ký chung theo trình tự phát sinh.

Sổ cái: Căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán tổng hợp sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

 Nghiệp vụ kế toán phát sinh

Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

Để Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế đầy biến động và cạnh tranh, ban lãnh đạo cần xây dựng các chiến lược và giải pháp hiệu quả nhằm đưa sản phẩm ra thị trường và được người tiêu dùng chấp nhận Chỉ khi đó, công ty mới có thể thu hồi vốn, bù đắp chi phí, đảm bảo lợi nhuận và mở rộng thị trường.

Trong thời gian qua, công ty đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng cũng như xác định kết quả kinh doanh, nhằm phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của mình, đồng thời thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc, tôi xin đưa ra một số nhận xét về tình hình thực tế của công ty.

Với đội ngũ lãnh đạo năng động và nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin thị trường, công ty có cơ cấu tổ chức khoa học và gọn nhẹ, phù hợp với nhu cầu kinh doanh Hàng năm, công ty xây dựng kế hoạch cụ thể với phương hướng và mục tiêu phấn đấu, đồng thời áp dụng các chính sách kịp thời để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.

Hình thức tổ chức kế toán và bộ máy kế toán của công ty phù hợp với đặc điểm kinh doanh, với sự phân công công việc rõ ràng cho từng nhân viên dựa trên trình độ và năng lực Sự chuyên môn hóa cao trong bộ máy kế toán đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, nhiệm vụ và phương pháp tính các chỉ số tài chính, giúp ban lãnh đạo theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình tài chính hiệu quả.

Hệ thống chứng từ và sổ kế toán của công ty được thiết kế phù hợp với quy mô kinh doanh và tuân thủ chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC Việc luân chuyển chứng từ kế toán được thực hiện nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, giúp hệ thống mẫu sổ trở nên ít, đơn giản và dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công công việc kế toán.

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để quản lý hàng tồn kho, giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về tình hình biến động của hàng hóa tại mọi thời điểm.

Công ty đã phát triển một đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, công ty thường xuyên tổ chức các buổi hướng dẫn và kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời những sai sót và thiếu sót trong quy trình làm việc của bộ phận kế toán.

Mặc dù công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc đã đạt được nhiều thành tựu trong thời gian qua, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế trong tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp qua bán buôn và bán lẻ, nhưng chưa chú trọng đến chính sách bán hàng và chiến lược quảng cáo sản phẩm Công tác nghiên cứu thị trường và các chính sách sau bán hàng cũng chưa được thực hiện linh hoạt, dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong giai đoạn 2017-2019 không cao và có xu hướng giảm.

Mặc dù công ty đã lập báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu của Bộ Tài chính, nhưng chưa xây dựng hệ thống tài khoản và báo cáo chi tiết theo từng mặt hàng và nhóm khách hàng Điều này hạn chế khả năng cung cấp thông tin cần thiết để phân tích và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Công ty không thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt và lập bảng kiểm kê để đối chiếu số tiền thực tế với số quỹ thường xuyên, điều này có thể dẫn đến lạm dụng và thất thoát quỹ.

Công ty chưa chú trọng đến việc tổ chức kế toán quản trị, dẫn đến bộ máy kế toán chủ yếu tập trung vào thu nhận và xử lý thông tin tài chính Điều này khiến cho việc phân tích hoạt động kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản trị chưa được thực hiện hiệu quả.

Thứ năm, Công ty vẫn chưa tận dụng hết hình thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Việc áp dụng phần mềm kế toán đã giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho bộ phận kế toán Tuy nhiên, một số công việc như kế toán tiền lương và tài sản cố định vẫn phải thực hiện thủ công, điều này có thể ảnh hưởng đến việc tổng hợp số liệu tại công ty.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH PHỤ TÙNG VÀ NỘI THẤT Ô TÔ MINH NGỌC

Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

Thế kỷ XXI là thời đại của khoa học công nghệ và cơ hội, với sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp mới và sự cạnh tranh khốc liệt dẫn đến nhiều công ty phải đóng cửa Để tồn tại và thu hút nhà đầu tư, mỗi doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý hiệu quả, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh và đưa ra quyết định kịp thời Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị, giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn.

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp luôn hướng tới việc tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quá trình này Dù là doanh nghiệp thương mại hay sản xuất, việc bán hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng là yếu tố then chốt mang lại lợi nhuận Bán hàng không chỉ là bước cuối cùng trước khi xác định kết quả kinh doanh mà còn là quá trình chuyển giao hàng hóa, thành phẩm đến tay khách hàng hoặc người tiêu dùng cuối cùng.

Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá thành cạnh tranh Do đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình sản xuất và kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và cho phép các nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc về vị thế của mình so với đối thủ cạnh tranh.

Nhà quản trị có thể tận dụng thông tin này để xây dựng các kế hoạch chiến lược hiệu quả, nhằm mục tiêu cuối cùng là tăng doanh thu bán hàng và nâng cao tính cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết cho doanh nghiệp Các công ty, đặc biệt là công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc, cần triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác này.

Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện

Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần đáp ứng các yêu cầu hiện tại.

Thứ nhất, Yêu cầu phù hợp

Các chính sách, biện pháp đưa ra phải phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như khả năng tài chính của công ty

Thứ hai, Yêu cầu chính xác và kịp thời

Số liệu kế toán cần phải được phản ánh một cách chính xác và kịp thời, điều này rất quan trọng đối với các cơ quan chức năng như thuế, ngân hàng và ban lãnh đạo công ty Việc này giúp họ đưa ra phương hướng và kế hoạch cụ thể cho kỳ kinh doanh tiếp theo.

+ Số liệu phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch, công khai Đây là điều công ty đặc biệt quan tâm.

Yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả là điều thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp, dù là tư nhân hay Nhà nước Mục tiêu chung của họ là giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững.

Yêu cầu thống nhất trong việc thực hiện các đề xuất mới là rất quan trọng, nhằm đảm bảo sự đồng bộ về nội dung và phương pháp trong bộ máy kế toán cũng như toàn công ty Mặc dù yêu cầu này không cần duy trì liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhưng mọi sự thay đổi cần phải đảm bảo tính hợp lý và được chấp nhận.

Tính hiệu quả của kế toán được thể hiện qua việc thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải cung cấp cho ban lãnh đạo công ty những dữ liệu thiết thực và hữu ích, từ đó giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn.

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phải phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đồng thời đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thích ứng.

- Phải phù hợp với chế độ chính sách về kế toán của Nhà nước

- Phải phù hợp với yêu cầu của trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán

- Đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ tiết kiệm và hiệu quả

Giải pháp hoàn thiện

Dựa trên những hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, cùng với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH phụ tùng và nội thất ô tô Minh Ngọc, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Cần cải tiến hạch toán phần thu tiền bán hàng bằng cách phản ánh trực tiếp qua tài khoản phải thu của khách hàng đối với những khách hàng mua trả tiền sau Việc này giúp rõ ràng hơn trong hạch toán và dễ dàng theo dõi tình hình bán hàng cũng như công nợ của khách hàng.

Trước đây kế toán ghi:

+ Phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 632

+ Phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 1111

Nay kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu bán hàng trả chậm như sau:

Quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng không chỉ nâng cao hiệu quả phản ánh các giao dịch bán hàng mà còn cải thiện công tác tổ chức kế toán và kinh doanh của toàn công ty.

Công ty cần tăng cường các chính sách Marketing và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời đa dạng hóa các phương thức bán hàng như bán qua đại lý và bán hàng trả góp.

Công ty cần thiết lập sổ chi tiết và lập báo cáo bán hàng cùng với báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng và nhóm khách hàng.

Phần mềm kế toán Misa.2019 hỗ trợ theo dõi doanh thu bán hàng theo hợp đồng, khách hàng và loại hàng Để thực hiện hiệu quả, công ty cần phân loại chứng từ kế toán một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu báo cáo bán hàng.

Thông tin đánh giá về thị trường sẽ hỗ trợ nhà quản trị doanh nghiệp trong việc tìm kiếm cơ hội, xác định kết quả kinh doanh và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời và hiệu quả.

Công ty cần thực hiện kiểm kê quỹ tiền thường xuyên, định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, và cuối năm, hoặc khi cần thiết Biên bản kiểm kê phải ghi rõ thời gian và số hiệu chứng từ kiểm kê.

Thứ tư: Công ty cần chú trọng đến công tác quản trị doanh nghiệp:

+ Tổ chức sắp xếp, điều chỉnh và hoàn thiện tổ chức quản lý kinh doanh của công ty phù hợp với điều kiện mới

+ Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về kế toán quản trị cho các cán bộ kế toán cũng như các cán bộ quản lý

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, công ty cần thiết lập và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến kết quả quản trị Việc quản lý chuyên sâu số liệu về bán hàng, doanh thu, chi phí, lãi lỗ và khách hàng là rất quan trọng để hỗ trợ công tác quản trị hiệu quả.

Công ty cần tổ chức kế toán chi tiết cho từng khoản doanh thu, đối tượng khách hàng và nhóm mặt hàng Bên cạnh đó, việc lập các báo cáo quản trị cũng rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu quản lý.

+ Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng

+ Báo cáo kết quả kinh doanh từng mặt hàng

+ Phân tích bán hàng theo thời gian

+ Báo cáo tổng hợp đơn hàng

+ Báo cáo doanh số bán hàng theo khách hàng, nhóm khách hàng, hoạt động

+ Báo cáo công nợ khách hàng

Công ty nên khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch lớn và trả lương cho nhân viên, vì phương thức này ngày càng tiện lợi và an toàn qua ngân hàng, đồng thời giảm thiểu sai sót.

Thứ sáu: Khai thác và sử dụng phần mềm kế toán

Hiện nay, một số phần hành kế toán vẫn chưa được khai thác triệt để trên phần mềm kế toán, dẫn đến việc sử dụng Excel và cập nhật dữ liệu vào máy Điều này có thể gây ra sai lệch số liệu và không đồng nhất về thời gian Do đó, công ty nên nghiên cứu và áp dụng kế toán máy cho tất cả các khâu và phần hành kế toán, nhằm giảm bớt khối lượng công việc và thời gian cho nhân viên kế toán, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình kế toán thủ công.

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w