Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chấtHoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất - Trường Đại học Mỏ địa chất.
Sinh viên Nguyễn Thị Phi Hồng
Trang 21.1 Tổng quan chung về đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.2 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính tại ĐVSNCL
1.2 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.2.1.1 Khái niệm tiền lương
1.2.1.2 Bản chất của tiền lương
1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2.2 Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.3 Các hình thức trả lương
1.2.4 Qũy tiền lương, các khoản trích theo lương và thu nhập tăng thêm
1.2.4.1 Qũy tiền lương
1.2.4.2 Các khoản trích theo lương
1.2.4.3 Thu nhập tăng thêm
1.3 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương
1.3.3.1 Tài khoản kế toán
1.3.3.2 Sổ kế toán sử dụng
1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.5 Thông tin về tiền lương được trình bày trên báo cáo kế toán
1.3.6 Tổ chức kế toán chi trả thu nhập tăng thêm trong đơn vị HCSN
1.3.6.1 Khái niệm và nguyên tắc chi trả TNTT
1.3.6.2 Căn cứ xác định TNTT và nguồn chi trả TNTT
1.3.6.3 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 31.3.6.4 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
1.3.7 Hình thức kế toán và đặc điểm kế toán trên máy vi tính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ KHOÁNG CHẤT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
BCTC : Báo cáo tài chínhBHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội
CBCNV : Cán bộ công nhân viênDNNN : Doanh nghiệp nhà nướcĐVSNCL : Đơn vị sự nghiệp công lậpHCSN : Hành chính sự nghiệp KPCĐ : Kinh phí công đoàn
KSNB : Kiểm soát nội bộ
Trang 5Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Như chúng ta đã biết, trong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, laođộng bao giờ cũng là yếu tố cơ bản và quyết định nhất Lao động vừa là hoạt động
có mục đích, có ý thức nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống, vừa là hoạt độngđặc trưng, sáng tạo của con người Đi đôi với lao động là tiền lương Công cụ này
là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí
về sức lao động Nếu được các nhà quản lý sử dụng đúng đắn, công cụ này sẽ kíchthích người lao động phát huy hết khả năng, hăng say, nhiệt tình với công việcđược giao Từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả và năng suất lao động, góp phần đưacác đơn vị, tổ chức phát triển lên một tầm cao mới
Tuy nhiên, hiện nay tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại nhiều đơn vị còn gặp phải những khó khăn, hạn chế, chưa đảm bảo tính hợp lý,cần yêu cầu sự hoàn thiện để từ đó có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả và năng suấtlao động
Nhận thức được vấn đề này cũng như thực tế của tổ chức kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Trung tâmTriển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất, tôi đã nghiên
cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản
Trang 6trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất” để viết luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị HCSN
- Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khaicông nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
- Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị HCSN; thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, thu nhập tăng thêm tại Trung tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung
tâm Triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
+ Trụ sở giao dịch: Phòng B1-2, Nhà B Trường Đại học Mỏ địa chất, 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Trang 7http://humg.edu.vn/
+ Facebook: www.facebook.com/DaQuyMoDiaChat
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn gồm tổng hòa các phương pháp:
- Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu thực địa
- Thu thập và xử lý thông tin
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất – Trường Đại học Mỏ địa chất
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 Tổng quan chung về đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp
* Khái niệm:
Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là các đơn vị, cơ quan hoạt động bằng
nguồn kinh phí do NSNN hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khácnhư hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh,dịch vụ, để phục vụ các nhiệm vụ của nhà nước, chủ yếu là các hoạt động chínhtrị xã hội Đó là các đơn vị HCSN trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các cơ quan Đoànthể, các tổ chức xã hội do trung ương và địa phương quản lý và các đơn vị trựcthuộc lực lượng vũ trang
Đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí hoạt động vàthực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nướchoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp
* Phân loại đơn vị HCSN:
Đơn vị HCSN có rất nhiều loại, có thể dựa vào kinh phí, theo ngân sách và theo phân cấp quản lý Chính vì thế mà đơn vị HCSN được phân thành 3 loại chủ yếu sau:
- Phân loại theo phân cấp quản lý về tài chính: các đơn vị HCSN được Nhà nước
tổ chức theo một hệ thống dọc, đảm bảo phù hợp với từng cấp ngân sách của Nhà
Trang 9nước, và được chia thành 3 cấp sau:
+ Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủtướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân
bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định
+ Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị
dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III(trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
+ Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự toáncấp I hoặc đơn vị dự toán cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định
- Theo khả năng tự đảm bảo kinh phí của đơn vị: gồm có các đơn vị hành chính
thuần túy và đơn vị sự nghiệp có nguồn thu
+ Đơn vị sự nghiệp hành chính thuần túy là những cơ quan công quyền của Nhà nước, các đơn vị này được cấp 100% ngân phí từ Nhà nước, và các đơn vị này thựchiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho, ví dụ như ủy ban nhân dân xã, huyện, tỉnh,
+ Đơn vị hành chính có nguồn thu, là các đơn vị có những hoạt động tạo ra nguồn thu về cho chính mình, nhưng bên cạnh đó vẫn phải có sự hỗ trợ từ kinh phí Nhà nước Ví dụ như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, trong đó trường học là đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí, còn viện nghiên cứu thì được đảm bảo 100%nguồn kinh phí từ Nhà nước
Trang 10- Phân loại theo ngân sách: trong đó có ba đơn vị là đơn vị cấp Trung ương (được
sử dụng nguồn ngân sách từ Trung ương), cấp tỉnh(sử dụng ngân sách từ tỉnh), cấp huyện(sử dụng ngân sách từ huyện)
Tóm lại đơn vị hành chính của nước ta hoạt động dưới sự chỉ đạo của Nhà nước
là chủ yếu, chính vì vậy nó có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội
* Đặc điểm
Đơn vị HCSN rất đa dạng, phạm vi rộng, chi cho hoạt động chủ yếu được thực hiện thông qua nguồn kinh phí của nhà nước cấp phát Điểm nổi bật của đơn vị HCSN là không phải là đơn vị hạch toán kinh tế, chức năng chủ yếu không phải là SXKD mà hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.2 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập.
* Khái niệm
ĐVSNCL là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân
Các ĐVSNCL hoạt động trên 8 lĩnh vực:
• Giáo dục đào tạo
• Dạy nghề
• Y tế
• Văn hoá, thể thao và du lịch
• Thông tin truyền thông và báo chí
• Khoa học và công nghệ
• Sự nghiệp kinh tế
• Sự nghiệp khác
Trang 11* Đơn vị SNCL được xác lập dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ nhà nước quy định
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tài chính
* Đặc điểm của đơn vị SNCL:
- ĐVSNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời
- Sản phẩm của các ĐVSNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững
và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần
- Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước
* Phân loại đơn vị SNCL:
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị SNCL gồm:
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật: Các đoàn nghệ thuật; Trung tâm chiếu phim quốc gia; Nhà văn hoá;…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: Trường phổ thông (mầm non, tiểu học,phổ thông cơ sở, phổ thông trung học); Các học viện, trường, trung tâm đào tạo;… + ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao; Câu lạc bộ thể dục thể thao;…
+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế: Cơ sở khám chữa bệnh; Trung tâm điều
Trang 12+ ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực kinh tế: Các viện thiết kế, quy hoạch đô thị, nông thôn; Các đơn vị sự nghiệp giao thông đường bộ,…
- Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp:
Ngày 14/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL Theo đó, ĐVSNCL được chia thành 4 loại:
+ ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Là ĐVSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư (xác định theo công thức trên) bằng hoặc lớn hơn 100%
+ ĐVSNCL tự bảo đảm chi thường xuyên: Là ĐVSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên (xác định theo công thức trên) bằng hoặc lớn hơn 100%
và có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư (xác định theo công thức trên) nhỏ hơn 100%
+ ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Là ĐVSNCL có mức tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên (xác định theo công thức trên) từ 10% đến dưới 100%
Trang 13+ ĐVSNCL do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Là ĐVSNCL có mức tự đảmbảo chi hoạt động thường xuyên (xác định theo công thức trên) dưới 10%.
1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính tại ĐVSNCL.
Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cơ chế quản lý tài chính theoNghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Theo đó, nguồn tài chính và cáckhoản chi tại các ĐVSNCL như sau:
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
Trang 14+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Kinh phí khác (nếu có)
- Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Thu từ hoạt động dịch vụ;
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng cho theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Nội dung chi:
- Chi hoạt động thường xuyên, gồm:
+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với NSNN, trích khấu hao TSCĐ theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Trang 15+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; + Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương
1.2.1.1 Khái niệm tiền lương
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó lao động với tư cách là lao động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động
Vậy tiền lương là gì? Tiền lương chính là phần thù lao lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng của công việc của họ
Tiền công là số tiền trả cho người lao động để thực hiện một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc, trong những hợp đồng thoả thuận thuê nhân công, phù hợp với quy định của pháp luật lao động
Trang 16Thù lao bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính, phi tài chính và những dịch
vụ mà người lao động được hưởng
Thu nhập của người lao động bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và cáckhoản thu nhập khác của người lao động
1.2.1.2 Bản chất của tiền lương.
Tiền lương biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt Đó là sự biến động thể hiện bản chất của tiền lương
Về mặt kinh tế, tiền lương là kết quả của thoả thuận trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
Về mặt xã hội, tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể mua được tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và một phần dành để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc về hưu Trong quá trình lao động, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Tiền lương còn có ý nghĩa như khoản tiền đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực, thẩm mỹ và đạo đức
Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái laođộng đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức lương theo thời gian, lương theo sản phẩm và tiền lương khoán
1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.2.1 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Ở bất kỳ giai đoạn nào của xã hội, lao động nói chung là một yếu tố trong điều kiện tồn tại và phát triển Lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định
Trang 17nên sự thành công của mọi công việc Chi phí về lao động là một trong những yếu
tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con người
- Tiền lương là số tiền thù lao phải trả cho người lao động theo hệ số lương và hệ
số cấp bậc do Nhà nước quy định Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn đượccác khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ
và BHTN theo chế độ tài chính hiện hành
- Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp: Ốm đau, thai sản, tử tuất,…
- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí,… cho CBCNV trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
- KPCĐ phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công đoàn nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi của người lao động
- BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có
cơ hội tìm kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời gian sớm nhất Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT)
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Quỹ BHXH được chi tiêu trong trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý
Theo quy định hiện hành, các khoản trích theo lương được quy định như sau:
1.2.2.2 Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương đóng một vai trò quan trọng Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động và cả đơn vị Tiền lương có tác
Trang 18dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động Đồng thời tiền lương cũng có tácđộng to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc
ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, họ muốn được tăng lương, mặc dù tiền lương chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ.Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụ phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cần thiết, đó
là các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động, thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khắcphục những hạn chế của cơ chế thị trường
1.2.3 Các hình thức trả lương.
Các đơn vị HCSN không sản xuất áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, các hình thức trả lương theo thời gian:
* Trả lương theo thời gian đơn giản:
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người do tiền lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định
Có 4 loại lương thời gian đơn giản:
- Lương tháng: Tính theo cấp bậc lương trong tháng lương
Lương tháng = Mức lương
tối thiểu X
Hệ số lươnghiện thời + Phụ cấp
- Lương tuần: Căn cứ vào mức lương tháng và số tuần làm việc trong tháng
Lươngtuần= Số tuầnlàm việc thực tế theo chế độ Tiền lươngtháng x12tháng
- Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việc
Trang 19Lương ngày= Số ngày làm việc theo chế độtrongtháng Lươngtháng
- Lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc
Lương giờ = Số giờ làm việc theochế độtrongtháng Mức lương ngày
Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc
* Trả lương theo thời gian có thưởng:
Đây là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền lương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định
Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơngiản Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế
mà còn gắn chặt với thành tích công tác cuả từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình
* Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công việc
Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗi người được hưởng còn có thêm phần lương trả cho tính chất hiệu quả công việc thể hiện qua phần lương theo trách nhiệm của mỗi người Đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độc lập nhưng quyết định đến hiệu quả công tác của chính người đó
1.2.4 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và thu nhập tăng thêm 1.2.4.1 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương trong đơn vị HCSN là tổng số tiền chi ra hàng năm để trả lương cho người lao động làm việc nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
Quỹ tiền lương do Nhà nước quy định phụ thuộc vào mức tiền lương tối thiểu
Trang 20được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ; hệ số lương cấp bậc, chức vụ bình quân; hệ số phụ cấp lương bình quân trong cơ quan, đơn vị Quỹ tiền lương tăng thêm so với quỹ tiền lương quy định của Nhà nước trong các đơn vị HCSN thực hiện quyền tự chủ được xác định theo công thức:
K2: Hệ số lương cấp bậc, chức vụ bình quân của cơ quan, đơn vị
K3: Hệ số phụ cấp lương bình quân của cơ quan, đơn vị
L: Số biên chế bao gồm cả số lao động trả lương theo thang bảng lương do Nhà nước quy định
Thành phần quỹ lương: Quỹ tiền lương bao gồm tiền lương chính và phụ cấp lương
- Tiền lương chính là phần tiền lương trả cho CBCNV theo ngạch, bậc do Nhà nước quy định
Tiền lương chính 1 người 1 tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
- Phụ cấp lương là phần tiền lương trả thêm ngoài phần tiền lương chính nhằm bù đắp một cách đầy đủ hao phí lao động cho CBCNV Phụ cấp lương bao gồm:
+ Phụ cấp thường xuyên: Khoản phụ cấp được tính cho tất cả các tháng trong năm, như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực,…
+ Phụ cấp không thường xuyên: Có sự việc, có hoạt động mới tính phụ cấp, như: phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm,…
Về nguyên tắc quản lý tài chính, các đơn vị phải quản lý chặt chẽ quỹ tiền
Trang 21lương như chi quỹ lương đúng mục đích, chi không vượt quá tiền lương cơ bản tính theo số lượng lao động thực tế trong đơn vị, hệ số và mức lương cấp bậc, mức phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước.
1.2.4.2 Các khoản trích theo lương
a Bảo hiểm xã hội
- Tại khoản 1, điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13: Bảo hiểm xã hội
là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hay mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ Bảo hiểm xã hội
- Việc trích lập bảo hiểm xã hội dựa trên tiền lương của người lao động là cơ sở
hình thành Quỹ bảo hiểm xã hội, và Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập
với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người
sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước
- Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo
tỷ lệ 25,5% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:
+ Đơn vị sử dụng lao động đóng 17,5% BHXH
+ Người lao động đóng 8% BHXH
- Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng
BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH
- Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXH quản lý (qua TK tại Kho bạc)
b Bảo hiểm y tế
- Theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 46/2014/QH13 : Bảo hiểm y tế là hình thức
bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này
Trang 22để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
- Theo Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH 2012 : Quỹ Bảo hiểm y tế là quỹ tài
chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp ký khác liên quan đến bảo hiểm y tế
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích bằng 4,5% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó người lao động trực tiếp 1,5% và 3% do đơn vị đóng
- Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT các đơn vị phải nộp cho cơ quanBHYT
c Kinh phí công đoàn
- Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho người lao động nói tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động Đồng thời,công đoàn cũng trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ người lao động và người sửdụng lao động đối với công việc KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn
ở các cấp
- Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiềnlương phải trả cho người lao động do đơn vị đóng toàn bộ
d Bảo hiểm thất nghiệp
- BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có
cơ hội tìm kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời gian sớm nhất Theo chế độ tài chính hiện hành, mức đóng BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng thu nhậpcủa người lao động, trong đó 1% trên tổng quỹ lương người lao động trực tiếp đóng góp, 1% do đơn vị sử dụng lao động đóng
Trang 23- Trong đơn vị HCSN, đối tượng tham gia BHTN là các viên chức, công chức (những người là công chức được quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ) không thuộc đối tượng tham gia BHTN
1.2.4.3 Thu nhập tăng thêm
- Thu nhập tăng thêm là khoản thu nhập từ lợi nhuận sau thuế và được phân phối theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm
vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN, căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm
Việc chi trả thu nhập cho từng người lao động (lao động trong biên chế và lao độnghợp đồng từ một năm trở lên) trong đơn vị thực hiện theo nguyên tắc: người nào cóhiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đon vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị
- Mức chi trả thu nhập tăng thêm phụ thuộc vào Qũy bổ sung thu nhập của tổ chức,đồng thời việc xác định Qũy bổ sung thu nhập cũng phụ thuộc vào loại đơn vị sự nghiệp công
1.3 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:
- Phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình thanh toán với công chức, viên chức
- Phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về quản lý quỹ tiền lương, các quy định đảm bảo thu nhập cho người lao động theo các chế độ quản lý tài chính, quy chế
Trang 24chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng.
- Phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thanh toán theo từng nội dung thanh toán cho công chức, viên chức
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản tríchtheo lương vào chi hoạt động và chi dự án
1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo
lương, các khoản trích nộp theo lương
- Bảng thanh toán phụ cấp
- Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
- Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí)
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán tiền phép hàng năm
- Giấy báo làm thêm giờ
- Bảng chấm công làm thêm giờ
(Mẫu C01-HD)(Mẫu C02-HD)
(Mẫu C03-HD)(Mẫu C04-HD)(Mẫu C05-HD)(Mẫu C06-HD)(Mẫu C07-HD)(Mẫu C08-HD)(Mẫu C09-HD)
Trang 25- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Giấy đi đường
- Bảng kê thanh toán công tác phí
- Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua
tài khoản cá nhân
(Mẫu C10-HD)(Mẫu C11-HD)(Mẫu C12-HD)(Mẫu C13-HD)(Mẫu C14-HD)(Mẫu C15-HD)(Mẫu C16-HD)(Mẫu C17-HD)(Mẫu C18-HD)
1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương
1.3.3.1 Tài khoản kế toán
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các TK chủ yếu:
* TK 334 – Phải trả người lao động
- TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viên chức và cán bộhợp đồng trong đơn vị về tiền lương và các khoản phải trả khác
- Các khoản thu nhập phải trả cho người lao động phản ánh ở tài khoản này là những người có trong danh sách lao động thường xuyên của đơn vị như cán bộ công chức, viên chức và người lao động khác của đơn vị
- Các khoản đơn vị thanh toán cho người lao động gồm: Tiền lương, tiền công, tiềnthu nhập tăng thêm và các khoản phải trả khác như tiền ăn trưa, phụ cấp, tiền thưởng, đồng phục, tiền làm thêm giờ , sau khi đã trừ các khoản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản tạm ứngchưa sử dụng hết, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và các khoản khác phải khấu trừ vào tiền lương phải trả (nếu có)
Trang 26Trường hợp trong tháng có cán bộ tạm ứng trước lương thì kế toán tính toán số tạm ứng trừ vào số lương thực nhận; trường hợp số tạm ứng lớn hơn số lương thực được nhận thì trừ vào tiền lương phải trả tháng sau.
- Hàng tháng đơn vị phải thông báo công khai các khoản đã thanh toán cho người lao động trong đơn vị (hình thức công khai do đơn vị tự quyết định)
TK 334 – Phải trả người lao động
Bên Nợ:
Tiền lương, tiền công và các khoản
khác phải trả khác đã trả cho người
lao động
Các khoản đã khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao động
TK 334 có 2 TK chi tiết cấp 2:
- TK 3341 – Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;
Cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH
- TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công
Trang 27chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của người lao động khác;
Người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theoquy định hiện hành của pháp luật về BHXH
TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương
Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của đơn vị hành chính, sự nghiệp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn
- Việc trích, nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn của đơn vị phải tuân thủ các quy định của nhà nước
- Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng từng khoản phải nộp theo lương
TK 332 có 4 TK chi tiết cấp 2:
Trang 28- TK 3321 – BHXH: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội
theo quy định
- TK 3322 – BHYT: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo
quy định
- TK 3323 – KPCĐ: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công
đoàn theo quy định
- TK 3324 – BHTN: Phản ánh tình hình trích và đóng bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
Một số TK liên quan khác: TK 431, TK 611,
1.3.3.2 Sổ kế toán sử dụng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các sổ kế toán:
- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ; Sổ cái các tài khoản 334, 332, …
- Sổ kế toán chi tiết các TK
1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được minh hoạ bằng
sơ đồ sau:
Trang 29Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.5 Thông tin về tiền lương được trình bày trên báo cáo kế toán
Tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện trên Bảng cân đối tài
khoản (Mẫu S05-H) thông qua các TK 334 (chi tiết) và TK 332 (chi tiết):
Đơn vị: ………
Mã QHNS: ……… Mẫu số: S05-H(Ban hành kèm theo Thông tư
số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)
Trang 30(Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG(Ký, họ tên)
1.3.6 Tổ chức kế toán chi trả thu nhập tăng thêm trong đơn vị HCSN
1.3.6.1 Khái niệm và nguyên tắc chi trả TNTT
* Khái niệm
TNTT chính là phần thu nhập ngoài tiền lương chính mà người lao động được
hưởng trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao và đảm bảo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được chi trả nhiều hơn Mức thu nhập này cao hay thấp phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng của từng đơn vị nhưng đều nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, là động lực thúc đẩy họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
*Nguyên tắc chi trả TNTT
Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc chi trả TNTT của đơn vị căn cứ trêntiêu thức hiệu suất công việc Cụ thể, người nào có hiệu suất công việc lớn, cónhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của đơn vị thì sẽ được trả TNTT caohơn Ví dụ đối với cán bộ các phòng, ban chức năng, chỉ tiêu này được đánh giátrên mức độ hoàn thành công việc của từng người và đặc biệt là những đóng góphay những sáng kiến thiết thực của họ cho sự phát triển chung của đơn vị Việc lựachọn các tiêu chí này hoàn toàn được các đơn vị linh hoạt sử dụng để chi trả chínhxác, hợp lý TNTT cho người lao động, đảm bảo đúng ý nghĩa của tinh thần “làm
Trang 31theo năng lực, hưởng theo lao động”, gắn chặt tính hiệu quả trong công việc củatừng người với mức tăng thêm về thu nhập họ được hưởng.
1.3.6.2 Căn cứ xác định TNTT và nguồn chi trả TNTT
Trên tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP, mỗi đơn vị phải biết cách phát huynội lực, chủ động tìm kiếm nguồn thu mới và dần giảm sự phụ thuộc vào NSNN.Các đơn vị phải cân đối thu chi, số chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập vàocác quỹ và thực hiện chi trả TNTT cho người lao động Do vậy quyền lợi tăngthêm của người lao động về mức thu nhập phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô củanguồn thu, các khoản chi và khả năng tổ chức, quản lý tài chính của đơn vị Việcchi trả TNTT được đơn vị căn cứ vào kết quả tài chính trong năm sau khi thực hiênđầy đủ nghĩa vụ với NSNN
Mức độ cụ thể lập Quỹ bổ sung thu nhập theo từng loại đơn vị sự nghiệp côngnhư sau:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn
vị được quyết định tổng mức TNTT trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định
- Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị được quyết định tổng mức TNTT trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lầnquỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định
- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, căn cứ kết quả tài chính,
số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị được xác định tổng mức chi trả TNTT trong năm nhưng tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định
- Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 1 lần quỹ tiền
Trang 32lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định.
Mức trích cụ thể của các quỹ được Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phải được công khai trong đơn vị để toàn thể người lao động được biết
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng TNTT trong năm củađơn vị bao gồm:
- Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó) tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ , phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có) của người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và laođộng hợp đồng từ một năm trở lên) và mức tiền lương tối thiểu chung do Chínhphủ quy định
- Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn hoặc nângbậc trước thời hạn (nếu có)
Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm của đơn vị nêu trên không baogồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc
1.3.6.3 Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu C2-02/NS)
- Giấy rút vốn đầu tư (Mẫu C3-01/NS)
- Uỷ nhiệm chi (Mẫu C4-02a/KB)
- Quyết định chi trả TNTT…
1.3.6.4 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
a Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 431 – Các quỹ
- Nguyên tắc kế toán
+ Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng các quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 33+ Các quỹ được hình thành từ kết quả thặng dư (chênh lệch thu lớn hơn chi) của hoạt động hành chính, sự nghiệp; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động tài chính và các khoản chênh lệch thu lớn hơn chi khác theo quy định của chế
độ tài chính
+ Các quỹ phải được sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành, đơn vị phải
mở sổ theo dõi chi tiết từng loại quỹ và chi tiết theo nguồn hình thành quỹ (tùy theo yêu cầu quản lý của đơn vị)
+ Đối với các cơ quan nhà nước, khi kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao mà đơn vị có số kinh phí tiết kiệm đã sử dụng cho các nội dung theo quy định của quy chế quản lý tài chính hiện hành, phần còn lại chưa sử dụng hết được trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
+ Các cơ quan, đơn vị được hình thành Quỹ khen thưởng theo quy định của cấp có thẩm quyền từ nguồn NSNN
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 431- Các quỹ
Số dư bên Có:
Số quỹ cơ quan hiện còn chưa sử dụng
Trang 34Tài khoản 431- Các quỹ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4311- Quỹ khen thưởng: Phản ánh việc hình thành và sử dụng quỹ
khen thưởng của đơn vị
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 43111- NSNN cấp: Phản ánh quỹ khen thưởng của các cơ quan nhà nước được hình thành từ nguồn NSNN theo quy định hiện hành
+ Tài khoản 43118- Khác: Phản ánh quỹ khen thưởng của các cơ quan, đơn vị được hình thành từ các nguồn khác như trích từ thặng dư của các hoạt động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có)
- Tài khoản 4312- Quỹ phúc lợi: Phản ánh việc hình thành và sử dụng quỹ phúc
lợi của đơn vị sự nghiệp công lập
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 43121- Quỹ phúc lợi: Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phúc lợi bằng tiền của đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tài khoản 43122- Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ: Phản ánh việc hình thành và
sử dụng Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ của đơn vị sự nghiệp công lập
- Tài khoản 4313- Quỹ bổ sung thu nhập: Phản ánh việc hình thành và sử dụng
quỹ bổ sung thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập
- Tài khoản 4314- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Phản ánh việc hình thành
và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 43141- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Phản ánh việc hình thành
Trang 35và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp bằng tiền của đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Tài khoản 43142- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hình thành TSCĐ: Phản ánh việc hình thành và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp bằng TSCĐ của đơn vị sự nghiệp công lập
- Tài khoản 4315- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Phản ánh việc hình thành và
sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập của cơ quan nhà nước
* Và một số TK liên quan khác: TK 611, TK 008…
b Sổ kế toán sử dụng
Kế toán chi trả TNTT sử dụng các sổ sau:
- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký – Sổ cái; Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Sổ cái
TK 431,…
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ cơ quan; Sổ theo dõi dự toán ngân sách; Sổ theo dõi nguồn kinh phí; Sổ tổng hợp nguồn kinh phí…
1.3.7 Hình thức kế toán và đặc điểm kế toán trên máy vi tính
Việc áp dụng phần mềm kế toán làm cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương nói riêng trở nên dễ dàng hơn Kế toán cần xác định rõ các đối tượng kế toán phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của đơn vị
Quy trình xử lý hệ thống hoá thông tin trong điều kiện kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ, Bảng kê chứng từ cùng loại → Nhập liệu → Xử lý trên phần mềm kế toán → Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Báo cáo kế toán, …
Việc thực hiện tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính phải đảm bảo tuân thủ theo các chuẩn mực, nguyên tắc đã được xây dựng về kế toán, phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của đơn vị Hơn nữa, phải
Trang 36đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất kỹ thuật với trình độ của cán bộ kế toán, tính tự động hoá, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả.
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ KHOÁNG CHẤT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
2.1 Khái quát chung về trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất – trường đại học mỏ địa chất
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất – trường đại học mỏ địa chất
2.1.1.1 Sự ra đời của trung tâm
* Sự ra đời của Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất
Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất được thành lập theo quyết định
số 3603 GD – ĐT ngày 29 tháng 8 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo và được Bộ khoa học và công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A-655 lần 1 ngày 30/12/1996; số A-655 lần 2 ngày 08/8/2007; số A-655 lần 3 ngày 28/08/2014; và số A-655 lần 4 ngày 03/01/2018
Sau hơn 20 năm hoạt động (từ 1996-2020), Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất đã đạt được những thành thích nhất định và dần khẳng định được vị thế vững mạnh của mình trong các lĩnh vực:
- Nghiên cứu áp dụng phương pháp hiện đại và triển khai các công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực thạch học, khoáng chất, địa hóa ứng dụng và tinh thể học, ngọc học
- Thu hút nhiều cán bộ khoa học trong khoa địa chất nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ trong lĩnh vực địa chất, liên kết các phòng thí nghiệm trong, ngoài trường và quốc tế
- Thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản Nghiên cứu địa chất công trình phục
vụ các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông
- Khảo sát thăm dò Địa chất thủy văn, thiết kế khai thác nguồn nước ngầm và nướckhoáng
Trang 38- Khảo sát đánh giá tác động môi trường các khu khai thác mỏ và các khu công nghiệp Mô hình hóa lan truyền vật chất ô nhiễm tại các khu mỏ, khu công nghiệp.
- Tham gia phối hợp, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực địa chất, thạch học, địa hóa và nguyên liệu khoáng chất
- Tổ chức hội thảo quốc tế về chuyên ngành và tổ chức khóa tập huấn về Đá quý
Mỏ - Địa Chất với các đoàn chuyên gia về thạch học, ngọc học và nguyên liệu khoáng chất từ Trường Đại học Curtin, Úc, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ AGH, Ba Lan
- Các kết quả nghiên cứu của Trung tâm đã công bố trong nhiều tạp chí, kỷ yếu hộinghị, hội thảo trong nước và quốc tế Trong thời gian 1996– nay, Trung tâm đã có hơn 200 bài báo khoa học, trong đó, có hơn 30 bài đăng trong các tạp chí quốc tế
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực địa chất: khảo sát địa chất, tìm kiếm khoáng sản, nghiên cứu địa chất thủy văn, địa chất công trình, thăm dò, đánh giá chất lượng, trữ lượng các mỏ, gia công phân tích các loại mẫu khoáng, mẫu thạch học, phân tích nhiệt, phân tích Rơn ghen Đến nay, Trung tâm đã có hơn 160 đề tài nghiên cứu khoa học , trong đó có 40 đề tài cấp bộ
và hơn 120 đề tài cấp trường
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm
- Nghiên cứu thực nghiệm, triển khai công nghệ tiên tiến, phân tích các loại mẫu địa chất, phân tích thành phần vật chất, thành phần thạch học, thành phần khoáng chất và nguyên tố vi lượng bằng tổ hợp các phương pháp mới, hiện đại, tạo ra các
tư liệu và sản phẩm khoa học mới có chất lượng với độ tin cậy cao
- Thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản Nghiên cứu địa chất công trình phục
vụ các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông Khảo sát thăm dò Địa chất thủy văn, thiết kế khai thác nguồn nước ngầm và nước khoáng Khảo sát đánh giá tác động môi trường các khu khai thác mỏ và các khu công nghiệp
- Khảo sát địa chất, tìm kiếm khoáng sản, nghiên cứu địa chất thủy văn, địa chất công trình, thăm dò, đánh giá chất lượng, trữ lượng các mỏ
Trang 39- Cung cấp tài liệu, thường trực chỉnh sửa các đề án thăm dò tài nguyên khoáng sản.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp ngành với kết quả khoa học có chất lượng cao, có ý nghĩ thực tiễn phục vụ cho công tác điều tra, khai thác và sử dụng tối ưu tài nguyên khoáng chất, góp phần phát triển kinh tế quốc dân và kinh tế địa phương
- Áp dụng các phương pháp mới để thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ, thông tin tư vấn cho các cơ sở điều tra, chế biến và sử dụng nguyên liệu khoáng, tàinguyên đất đạt hiệu quả tốt
- Tổ chức hội thảo khoa học, hướng dẫn khoa học và hướng dẫn thăm quan du lịch địa chất sinh thái, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn về phân tích các loại mẫu trong lĩnh vực tinh thể, địa hóa, khoáng vật và thạch học
- Tham gia, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực thạch học, địa hóa
và nguyên liệu khoáng chất
- Hợp tác quốc tế về nghiên cứu và đào tạo khoa học công nghệ, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực địa hóa, thạch học và khoáng chất
Hướng nghiên cứu hiện nay của Trung tâm triển khai công nghệ khoáng chất
Trung tâm tập trung nghiên cứu các đề tài khoa học như: Nghiên cứu, đánh giáchất lượng khoáng sản kim loại trong việc điều tra, sử dụng, khai thác khoáng sản
cụ thể; Nghiên cứu đánh giá chất lượng và đặc điểm địa hoá môi trường đất và vỏ phong hoá trên diện tích gò đồi, núi thấp phục vụ cho việc quy hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng; Nghiên cứu đánh giá đặc điểm địa hoá môi trường và mức độ ô nhiễm hệ bùn đáy trong các bãi biển cửa sông ven biển, trong các đầm, hồ, vũng, vịnh phục vụ cho quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản và bảo vệ môi trường sinh thái ven biển, môi trường sinh thái của hồ chứa nước tại các thành phố, đô thị và khu
du lịch có quy mô lớn với só lượng tập trung đông dân Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu địa chất, điều tra, nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực thạch học, tinh thể học, khoáng vật học và địa hoá học góp phần nâng cao nghiên cứu cơ bản thuộc lĩnh vực địa chất ở Việt Nam
Trường Đại học Mỏ địa chất
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm
Trang 40ám đốc
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: là người đứng đầu Trung tâm, thực hiện công tác quản lý, điều
hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm
Phó giám đốc: tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong công tác lãnh đạo
Trung tâm và phụ trách một số lĩnh vực công tác chuyên môn do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về công việc được phân công
Phòng quản lý tổng hợp: quản lý tài chính, vật tư, tài sản, thiết bị và cơ sở
vật chất của Trung tâm
Phòng hành chính: quản lý cán bộ, lao động và tiền lương, tổ chức và hành
chính; quản lý hoạt động khoa học, kinh phí, hợp tác quốc tế và đào tạo cán bộ
Phòng triển khai dự án: tổ chức, thực hiện các sự kiện( trưng bày, triển
lãm), giới thiệu các mẫu khoáng chất, địa học
Phòng phân tích thí nghiệm: nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên
tiến, công nghệ hiện đại, tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật, hợp tác quốc tế, đào tạo cán bộ đại học và sau đại học thuộc lĩnh vực khoáng chất, địa học
Phòng quản lý bộ sưu tập mẫu vật: bảo quản, quản lý và tổ chức khai thác
bộ sưu tập mẫu vật tại Trung tâm phục vụ công tác trưng bày, nghiên cứu khoa học