HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAMHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Trang 1NGUYỄN DANH MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế đầu tư tài chính
Mã số : 62
Giảng viên hướng dẫn : ThS HOÀNG HẢI NINH
Hà Nội – 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng đô thị Việt Nam
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Danh Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội quý giá cho em trong việc ôn tập, hệthống hóa lại các kiến thức lý thuyết đã được học và ứng dụng vào thực tế,đồng thời nâng cao kỹ năng, rèn luyện tác phong làm việc làm tiền đề hỗ trợcho công việc của em sau này Với ý nghĩa đó, việc thực hiện viết khóa luậntốt nghiệp là rất cần thiết và bổ ích cho em Được sự đồng ý của khoa Kinh tế– Học viện Tài chính và lãnh đạo công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thịViệt Nam, em đã có quãng thời gian thực tập rất bổ ích và hiệu quả tại côngty
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các thầy cô giáotrong khoa Kinh tế - Học viện Tài chính đã giúp đỡ em trong đợt thực tập tốtnghiệp vừa qua, tạo điều kiện cho em vượt qua nhiều khó khăn bỡ ngỡ khitiếp xúc với công việc thực tế để em thực hiện báo cáo tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, em xin trân trọng cảm ơn các anh chị nhân viên và nhất làban lãnh đạo công ty cổ phần Đầu tư xây dựng đô thị Việt Nam đã giúp đỡtạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo này
Đặc biệt cá nhân em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giảng viên hướngdẫn Hoàng Hải Ninh đã tận tình giải đáp thắc mắc, hướng dẫn và tạo điềukiện để em có thể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Vì thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn, mặc dù có cố gắng nhưng vẫnkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo củacác thầy cô để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Danh Minh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4
1.1 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư 4
1.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển 4
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển 5
1.2 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7
1.2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
1.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 11
1.3 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 12
1.3.1. Đầu tư phát triển cho tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp12 1.3.2 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới và phát triển Khoa học công nghệ-kỹ thuật 17
1.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 19
1.3.3 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới và phát triển Khoa học công nghệ-kỹ thuật 22
1.3.4 Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác 24
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp26 1.4.1 Tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn 26
Trang 51.4.2 Tỷ suất giữa thuế với tổng vốn 26
1.4.3 Thu nhập bình quân của người lao động 26
1.4.4 Tỷ suất giữa lợi nhuận với tổng vốn 27
1.4.5 Tỷ suất giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu 28
1.4.6 Tỷ lệ giữa nguồn vốn tự bổ sung với nguồn vốn kinh doanh 28
1.4.7 Tỷ số nợ 29
1.4.8. Hệ số khả năng thanh toán 29
1.5 Sự cần thiết của việc cải thiện hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 31
1.6 Một số nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp………… 34
1.6.1 Nhóm các nhân tố khách quan 34
1.6.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM 40
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 40
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty 40
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 41
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 42
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 46
2.2.1 Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư của công ty 46
2.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 48
2.2.3 Tình hình đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư 50
2.4.1 Những kết quả đạt được 68
Trang 62.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 69 2.4.3 Nguyên nhân hạn chế của công ty 70 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM 71 3.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 71 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 71 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam 72 KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7AFTA Khu vực mậu dịch tự do Asean
FDI Vốn đầu tư nước ngoài
ODA Viện trợ phát triển chính thức
R & D Nghiên cứu và phát triển
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2019 47Bảng 2.2 Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công typhân theo nguồn vốn giai đoạn 2016-2019 49Bảng 2.3 Vốn đầu tư phát triển và cơ cấu vốn đầu tư phát triển của công typhân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2016 – 2019 51Bảng 2.4 Bảng các loại máy móc, thiết bị của công ty 53Bảng 2.5 Vốn đầu tư máy móc thiết bị của công ty giai đoạn 2016 - 2019 54Bảng 2.6 Bảng Đội ngũ nhân sự của công ty 56Bảng 2.7 Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2016 -
2019 58Bảng 2.8 Tốc độ gia tăng vốn đầu tư cho hệ thống quản lý của công ty giaiđoạn 2016-2019 60Bảng 2.9 Tốc độ gia tăng vốn đầu tư phát triển khác của công ty giai đoạn
2016 - 2019 64Bảng 2.10 Mức gia tăng và tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của công tygiai đoạn 2016 - 2019 66
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1 Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2016 - 2019 47Biểu đồ 2.2 Trung bình cơ cấu vốn đầu tư phát triển công ty Cổ phần Đầu tưXây dựng Đô thị Việt Nam 52Biểu đồ 2.3 Doanh thu của công ty giai đoạn 2016 - 2019 66Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận công ty giai đoạn 2016 - 2019 67
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam……….43
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt diễn ra, khôngchỉ trên thị trường quốc tế mà còn ngay cả thị trường trong nước và các biếnđộng của thị trường thế giới tác động rất nhanh, mạnh đến thị trường trongnước, đặc biệt là những tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính và suygiảm kinh tế toàn cầu hiện nay, muốn tồn tại và phát triển bất cứ doanhnghiệp nào cũng phải củng cố, xây dựng và năng lực sản xuất kinh doanh củamình Nhất là trong lĩnh vực xây lắp – một ngành sản xuất vật chất đặc biệt,quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn được quan tâm đầu tư pháttriển mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh với cácdoanh nghiệp cùng ngành
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam cũng không nằmngoài xu thế chung này Công ty đã nhận định được hướng phát triển của đơn
vị và cách thức hoạt động sao cho phù hợp với sự phát triển chung của đấtnước và yêu cầu của nền kinh tế hiện nay Do vậy đứng trước sự cạnh tranhngày càng trở nên mạnh mẽ và quyết liệt, công ty ý thức việc nâng cao nănglực sản xuất kinh doanh của công ty là nhiệm vụ hàng đầu
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam là công ty hoạt độngchính trong lĩnh vực xây dựng, thi công nên yêu cầu sản phẩm công ty phải đặcbiệt đảm bảo chất lượng Mà trong đó trình độ năng lực của cán bộ công nhân vànăng lực máy móc thiết bị công nghệ của công ty là những yếu tố quyết định đếnchất lượng sản phẩm, vì thế hoạt động đầu tư phát triển trong công ty nói chung
và đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ ở công ty
có vai trò quan trọng xuyên suốt quá trình hoạt động của công ty
Trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị ViệtNam, em đã được tiếp xúc với nhiều vấn đề thực tế trong hoạt động của công
Trang 11ty từ đó nhận thức được sự quan trọng trong quá trình phát triển công ty củahoạt động đầu tư phát triển Cùng với sự hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ nhiệttình của các cô chú, anh chị tại công ty cùng việc tiếp cận các số liệu đã giúp
em hiểu sâu hơn về hoạt động đầu tư tại Công ty Chính vì vậy, em đã quyết
định chọn đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng
Đô thị Việt Nam” với mong muốn tìm hiểu, tổng hợp các kiến thức đã học,
phân tích thực trạng đầu tư phát triển để đưa ra một số kiến nghị nhằm cảithiện hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
2 Mục tiêu của đề tài
1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung đầu tư phát triển
2 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Xâydựng Đô thị Việt Nam
3 Rút kinh nghiệm từ những bài học thực tiễn nhằm cải thiện hoạtđộngđầu tư phát triển của công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam
4 Đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổphần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ
phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam.+Về thời gian: Thời gian nghiên cứu và lấy số liệu phân tích số liệu củadoanh nghiệp và dự án từ năm: 2016 – 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu luận văn sử dụng các phương phápsau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: Phương pháp xem
xét sự vận động của các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ chặt chẽ với các
Trang 12sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các sự vật qua khác khoảng thờigian khác nhau.
- Thu thập tài liệu: thu thập số liệu, thông tin thông qua các chỉ số thống
kê hoạt động, các nguồn huy động vốn, tìm hiểu các báo cáo tình hình đầu tưphát triển, báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán trong thời gian hoạt độngcủa công ty
- Phương pháp so sánh: được tiến hành bằng cách tìm hiểu, chọn lọc các
tài liệu, so sánh và phân hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ số trong cácbáo cáo tài chính, số liệu cụ thể trong bảng cân đối kế toán, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo hoạtđộng khác của công ty
- Một số phương pháp khác: toán học, thống kê, khảo cứu tài liệu…
5 Kết cấu luận văn
Đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung được bố trí thành 3chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư phát triển.
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Đầu tư Xây
dựng Đô thị Việt Nam
Chương 3: Giải pháp cải thiện hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ
phần Đầu tư Xây dựng Đô thị Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọicông cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh vềnguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Nguồn lực hysinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.Hoạt động đầu tư bao gồm: Đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tưthương mại, 3 loại đầu tư luôn tồn tại và có quan hệ tương hỗ với nhau Đầu
tư phát triển để tạo tiền đề tăng tích lũy, phát triển hoạt động đầu tư tài chính
và đầu tư thương mại Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại hỗ trợ
và tạo điều kiện để tăng trưởng đầu tư phát triển
Tuy nhiên đứng dưới các góc độ khác nhau thì nó cụ thể như sau:
- Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi củacác chủ đầu tư để nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn sinh lời
- Theo góc độ tiêu dùng: Đầu tư là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại
để thu về một mức độ tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai
- Theo góc độ tài sản: Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sảnxuất kinh doanh dưới các hình thức tài sản kinh doanh
- Theo góc độ công nghệ: Đầu tư là quá trình thay đổi phương thức sảnxuất thông qua đổi mới, hiện đại hóa phương tiện sản xuất để thay thế laođộng thủ công
1.1.2 Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng cácnguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây
Trang 14dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặtchúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phíthường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềmlực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của mọithành viên trong xã hội.
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốcgia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ
sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch
vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ sởvật chất, kỹ thuật hiện có và vì thế, là điều kiện để phát triển sản xuất kinhdoanh dịch vụ của các doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển
Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏvốn thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định Tùy từng quan điểm, tùytừng góc độ xem xét có thể chia đầu tư phát triển thành nhiều loại:
- Trên quan điểm phân công lao động xã hội có hai nhóm đối tượng đầu
tư chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ
- Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư chia làm hainhóm chính là đầu tư công trình vì mục tiêu lợi nhuận và đầu tư công trình vìmục tiêu phi lợi nhuận
- Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành:loại được khuyến khích đầu tư, loại không được khuyến khích đầu tư và loại
bị cấm đầu tư
- Từ góc độ tài sản,đối tượng đầu tư chia thành: những tài sản vật chất(tài sản thực) là những tài sản cố định được sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Trang 15của doanh nghiệp, của nền kinh tế và có cả những tài sản lưu động và nhữngtài sản vô hình như phát minh sáng chế, uy tín, thương hiệu,
1.1.4 Vai trò của đầu tư phát triển đối với nền kinh tế xã hội
Thứ nhất, đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế Đầu tư là một
yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế, thường vàokhoảng 24 - 28% Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn.Với tổngcung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm tổng cầu tăng Khi thànhquả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổngcung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên Sản lượng tăng, giá cả giảm chophép tăng tiêu dùng Tiêu dùng tăng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích luỹ, phát triển xã hội…
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổngcầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù làtăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tốphá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia Khi tăng đầu tư, cầu về cácyếu tố đầu vào của đầu tư tăng làm cho giá cả của các hàng hoá có liên quantăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vật tư) đến một mức nàođódẫn đến tình trạng lạm phát Lạm phát sẽ làm cho sản xuất đình trệ, đời sốngngười lao động gặp khó khăn, thâm hụt ngân sách và kinh tế phát triển chậmlại Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuấtcủa các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thấtnghiệp, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự pháttriển kinh tế.
Thứ hai, đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh
tế.Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trongnhững yếu tố có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Vốn đầu
tư phát triển toàn xã hội thường được coi là đầu vào, là một trong những yếu
Trang 16tố cùng với lao động - kỹ thuật - công nghệ tạo nên sự tăng trưởng Đầutưđồng nghĩa với sự cung cấp nhiên liệu, động lực và các yếu tố cần thiếtkhác cho nền kinh tế vận hành.
Thứ ba, đầu tư tác động đến tăng cường khả năng công nghệ và khoa học
của đất nước.Trung tâm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là phát triển côngnghệ Đặc điểm quan trọng, cơ bản mang tính quyết định nhất của côngnghiệp là sự thay thế lao động thủ công sang lao động mang tính kỹ thuật,máy móc đẩy mạnh sự phân công lao động xã hội Đầu tư là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiệnnay Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự bỏ vốn ra để nghiên cứuphát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là công nghệ tựnghiên cứu hay nhập từ nước ngoài thì cũng đều cần có vốn đầu tư
Thứ tư, đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm
của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu để có thể tăng trưởngnhanh tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ởcông nghiệp và dịch vụ Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanhcủatoàn bộ nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyếtnhững mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kémphát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế sosánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị…của những vùng có khả năngphát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
1.2 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng gồm: Đầu tư phát triển sản xuất,đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng – kỹ thuật, đầu tư phát triển văn hóa giáo dục,
y tế,…
Trang 17Căn cứ theo nội dung đầu tư gồm: Đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư hàngtồn trữ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư phát triển khoa học và côngnghệ, đầu tư cho hoạt động marketing và đầu tư các tài sản vô hình khác.Căn cứ theo quá trình hình thành và thực hiện đầu tư gồm: đầu tư cho cáchoạt động chuẩn bị đầu tư, đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư, đầu tưtrong giai đoạn vận hành.
Căn cứ theo góc độ tài sản: Đầu tư chia tài sản hữu hình, đầu tư tài sản
vô hình
Căn cứ vào phương thức thực hiện đầu tư: Đầu tư theo chiều rộng và đầu
tư theo chiều sâu
1.2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
Vốn kinh doanh (biểu hiện bằng tư liệu lao động và đối tượng lao động)đóng vai trò quan trọng trong sự ra đời, sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Đây là cái giá phải trả khá lớn của hoạt động đầu tư phát triển bởi trongsuốt quá trình đầu tư nó vẫn nằm dưới dạng các công trình dở dang Do vốnlớn nên các nhà đầu tư cần phải cân nhắc lựa chọn đầu tư vào đâu cho có hiệuquả cao nhất, phải nghiên cứu thị trường, phải có kế hoạch huy động và sửdụng vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật
tư thiết bị một cách phù hợp đảm bảo công trình hoàn thành trong thời gianngắn chống lãng phí nguồn lực…
Vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư nên ảnh hưởng đếnchi phí sử dụng, quản lý vốn (thời gian, chi phí, kết quả, chất lượng) và khảnăng cạnh tranh trên thị trường nếu vốn nằm khê đọng quá dài thì sẽ bỏ lỡthời cơ và cơ hội cạnh tranh
Trang 181.2.2.2 Hoạt động đầu tư phát triển có thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoànthành và đi vào hoạt động
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quảcủa nó phát huy tác dụng thường kéo dài trong nhiều năm tháng Nó phụthuộc vào giai đoạn thực hiện đầu tư
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư cho đến khi thu hồi đủ vốn hoặcthanh lý tài sản cũ kéo dài Điều này chịu tác động của cung cầu thị trường,của các yếu tố đầu vào hay đầu ra của dự án.
Thời gian thực hiện đầu tư dài còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố không
dự đoán ảnh hưởng đến quá trình thực hiện: môi trường, điều kiện tự nhiênpháp lý, kinh tế, chính trị Điều này có thể thay đổi kết quả và hiệu quả củađầu tư
1.2.2.3 Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hànhcác kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của các hoạt động đầu tưphát triển thường cao Vì vậy cần phải phân tích kỹ để loại trừ hạn chế tớimức thấp nhất các rủi ro như:
Trong trường hợp rủi ro nhất thì hiệu quả của dự án là bao nhiêu, nhữngrủi ro nào có thể xảy ra nhất
Trong trường hợp thuận lợi nhất thì hiệu quả đạt được bao nhiêu để bùlại trong trường hợp rủi ro
Tuy nhiên đối với những yếu tố rủi ro bất định, bất khả kháng thì chúng
ta phải chấp nhận.
1.2.2.4 Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.
Trang 19Do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quảđầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hộivùng.
Vì thế cần có chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đúng đắn và đầu tưphải theo quy hoạch, kế hoạch, cần phải có cơ sở khoa học để lựa chọn địađiểm thực hiện dự án để có thể khai thác tối đa lợi thế của địa điểm mà doanhnghiệp hoạt động trên đó đồng thời vẫn đảm bảo được sự phát triển cân đốicủa vùng Nếu công trình không tiến hành cẩn thận có thể ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế không chỉ một hai năm mà lâu dài
1.2.2.5 Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển thường có giá trị sử dụng lâu dài.
Các thành quả, công trình có giá trị sử dụng có khi hàng chục, hàng trămnăm thậm chí còn tồn tại lâu hơn nữa Ví dụ như: Bảo tàng Hà nội, Nhà thờlớn, cầu Rồng,…Điều này nói lên giá trị lớn của các thành quả hoạt động đầu
tư phát triển
Tất cả các công trình đầu tư phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nóđược tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa lý - xã hội có ảnh hưởng lớnđến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu
tư Ví dụ như khi xây dựng các dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu(than, dầu mỏ, khí đốt ) cần phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gầnnguồn nguyên nhiên liệu và thuận tiện trong việc vận chuyển không) và quy
mô, trữ lượng để xác định công suất dự án Đối với các nhà máy thuỷ điện,công suất phát điện tuỳ thuộc vào nguồn nước nơi xây dựng công trình.Không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện như di chuyển những chiếc máy tháodời do các nhà máy sản xuất ra từ điạ điểm này đến địa điểm khác Để đảmbảo an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt động của kết quả đầu tư đòi hỏi
Trang 20các nhà đầu tư phải quan tâm đến địa điểm đầu tư, các ngoại ứng tích cực vàtiêu cực ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc triển khai dự án.
1.2.2.6 Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị.
Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập
dự án đầu tư) có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án được soạn thảo vớichất lượng tốt Đó là quá trình thực hiện đầu tư và quá trình vận hành khaithác
Quá trình thực hiện đầu tư ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm, đếngiá thành chi phí xây dựng (giá đất) như chọn những nơi địa hình bằng phẳng
sẽ giảm được chi phí san bằng,
Quá trình vận hành khai thác ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn caonếu địa lý thuận lợi Phải cân đối giữa giá thành xây dựng công trình, chi phívận chuyển và chi phí cung cấp sản phẩm với khả năng tiêu thụ yếu tố đầu ra.Ngoài ra việc lựa chọn địa điểm còn ảnh hưởng đến dân cư, địa bàn, môitrường sống.
1.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển có vai trò vô cùng quan trọng
Chính đầu tư đã quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp Thật vậy, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho bất kỳ sự ra đời củadoanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, muasắm, lắp đặt máy móc thiết bị và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sựhoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã được tạo ra
Do đó, vốn đầu tư là yếu tố đầu tiên cần phải có để hình thành nên các cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo điều kiện cho các cơ sở này tiến hành hoạtđộng của mình Trong quá trình hoạt động các cơ sở vật chất - kỹ thuật bị haomòn hữu hình và vô hình theo thời gian và theo mức độ sử dụng Cho nên để
Trang 21duy trì sự hoạt động của mình thì doanh nghiệp phải tiếp tục đầu tư trang bịlại, hiện đại hoá, thay thế hay sửa chữa lớn Nhưng đối với các doanh nghiệp,
để đứng vững trong nền kinh tế thị trường, không chỉ cần quan tâm đến việcthay thế, sửa chữa máy móc thiết bị mà còn phải thường xuyên đổi mới đểthích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học - kỹ thuật
và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bịmới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cải tiến công nghệ, tăngcường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để thích nghi với yêu cầu của sựphát triển, đẩy mạnh hoạt động marketing… Tất cả các hoạt động này đều đòihỏi có sự đầu tư thỏa đáng
1.3 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.3.1. Đầu tư phát triển cho tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp
1.3.1.1 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là một trong những tài sản quan trọng bậc nhấtcủa doanh nghiệp Nó là những tư liệu lao động có thời hạn sử dụng tương đốidài và có giá trị lớn Trong quá trình sản xuất kinh doanh hình thái vật chấtcủa tài sản cố định hầu như không thay đổi, còn giá trị giảm dần trong suốtthời gian tồn tại, do cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
1.3.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình
Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC (sửa đổi bởikhoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC) căn cứ vào mục đích sử dụngcủa tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định hữu hìnhthành 07 loại sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản cố định của doanh nghiệp được hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàngrào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu
Trang 22cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầng, cầu cảng, ụ triền đà (ụ đểphục vụ việc hạ thủy tàu).
- Loại 2: Máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như: Máy móc chuyên dùng, thiết bị côngtác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, nhữngmáy móc đơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các loại phương tiện vận tải,gồm: Phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không,đường ống
+ Các thiết bị truyền dẫn như: Hệ thống thông tin, hệ thống điện, đườngống nước, băng tải, ống dẫn khí
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Máy vi tính, thiết bịđiện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi,…
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm
+ Vườn cây lâu năm là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườnchè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh
+ Súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm súc vật như: Đànngựa, đàn trâu, đàn bò
- Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng
Trang 23+ Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản đượcxây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tướinước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương)…
+ Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhànước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm
cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải + Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kếtcấu trên cao, đường ray )
- Loại 7: Các loại tài sản cố định khác
Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt
kê vào 06 loại trên
1.3.1.3 Vai trò của tài sản cố định hữu hình:
Là một trong những cơ sở đầu tiên được hình thành trong quá trình từthời điểm doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh Bất kỳ doanhnghiệp nào khi bắt đầu đi vào hoạt động cũng đều phải trải qua các giai đoạntiền đề sau:
- Chi phí ban đầu về đất đai: tiền thuê đất, mua đất, đền bù giải phóngmặt bằng
- Chi phí xây dựng, lắp đặt nhà xưởng công trình, hạ tầng cơ sở
- Chi phí mua sắm máy móc phương tiện vận tải
- Chi phí mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất
Cùng với các chi phí khác, các chi phí cho tài sản cố định hữu hình thực
sự trở thành một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trìnhhình thành, vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một khi hệ thống nhà xưởng, văn phòng và vật kiến trúc không đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý, sẽ gây ra một sự cảntrở rất lớn tới sự thành công của doanh nghiệp Do đặc điểm được sử dụng
Trang 24trong một thời gian dài nên tầm quan trọng của hệ thống nhà xưởng lại cànglớn, cần phải tính toán một cách kỹ lưỡng để tránh gây ra những hậu quả lâudài.
Hệ thống phương tiện vận tải cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệpkhông những cần thiết phải chú trọng hoạt động đầu tư cho hệ thống phươngtiện giao thông vận tải mà còn phải chú trọng vấn đề bảo hiểm tài sản, đặcbiệt đối với cả các loại hình phương tiện vận tải đường thuỷ như tàu thuỷ xàlam cũng như đối với các phương tiện cơ giới đường bộ thường xuyên phảiđối mặt với các rủi ro khác,…
1.3.1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mụcđích đầu tư, bao gồm:
- Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch công trình chuẩn bị đầu tư
- Chi phí thiết kế và xây dựng
- Chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị
- Các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán và chi phí dự phòng.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể chia ra theo các mục sau:
a) Chi phí xây dựng và lắp đặt bao gồm:
- Chi phí phá huỷ tháo dỡ các vật kiến trúc cũ
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như làm mới mở rộng cảitạo và khôi phục các công trình xây dựng
- Chi phí lắp đặt thiết bị bao gồm việc lắp đặt trang thiết bị vật dụng, cáchoạt động thăm dò phục vụ cho hoạt động lắp đặt đó
- Các chi phí di chuyển thiết bị thi công và vật liệu, lực lượng xây dựng
Trang 25b) Chi phí mua sắm thiết bị máy móc bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các trang thiết bị khác phục vụsản xuất, làm việc, sinh hoạt
- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưukho lưu bãi chi phí bảo quản bảo dưỡng tại kho chi phí gia công sửa chữa chiphí kiểm tra thiết bị máy móc khi tiến hành lắp đặt
- Các loại thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình cần thiết
c) Chi phí liên quan đến đất đai
- Tiền thuê đất, hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất
- Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù
1.3.1.5 Mua sắm tài sản cố định khác dùng cho hoạt động sản xuất
Doanh nghiệp cần ý thức được tầm quan trọng của việc mua sắm và đổimới trang thiết bị theo hướng hiện đại, nhập các máy móc thiết bị hoặc muatrong nước các loại máy trong nước đã sản xuất được với giá cả và công nghệphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp cũng như điều kiện khí hậu, từngbước tăng tỷ lệ nội địa hoá của sản phẩm công nghệ
Chi phí này bao gồm:
- Chi phí cho thiết bị máy móc cần lắp toàn bộ hoặc từng bộ phận trênnền máy cố định
- Chi phí cho thiết bị không cần lắp đặt trên nền máy cố định
- Chi phí cho các máy móc thiết bị dụng cụ phục vụ cho quá trình quản
lý, kinh doanh, báo cáo tổng hợp
1.3.1.6 Vốn đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: sửa chữa các tài sản hư hỏng saumột thời gian sử dụng mà cần vốn lớn
- Chi phí nâng cấp tài sản cố định: Nâng cấp các tài sản cố định cho phùhợp với sự biến động của khoa học công nghệ, giúp cải tiến sản phẩm tăng
Trang 26năng xuất để hạ giá thành, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cả tronghoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động quản lý.
1.3.2 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới và phát triển Khoa học công nghệ- kỹ thuật
Theo quan điểm hiện đại, có thể hiểu: đầu tư đổi mới công nghệ và pháttriển khoa học kỹ thuật – công nghệ là hình thức của đầu tư phát triển nhằmhiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhânlực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm củacông nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp
Về phần cứng của khoa học kỹ thuật – công nghệ ở doanh nghiệp cónghĩa là hoạt động đầu tư phát triển những dây chuyền máy móc, trang thiết
bị hiện đại.
Về đầu tư phát triển phần mềm của khoa học kỹ thuật – công nghệ ởdoanh nghiệp có nghĩa là hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực, pháttriển công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín… và pháttriển cơ cấu thể chế tổ chức
Về công nghệ: doanh nghiệp có thể mua công nghệ theo các cách khác
nhau đó là:
- Mua đứt công nghệ tức là công nghệ thuộc quyền sở hữu độc quyềncủa doanh nghiệp, doanh nghiệp là người duy nhất có quyền quyết định vềcông nghệ đó Từ đó doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặcdịch vụ hiệu quả nhất, tốt nhất, tạo lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanhnghiệp.Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp nước ta hiện nay thực thiđiều này là rất khó, mặt khác việc mua đứt công nghệ thường gặp rủi ro lớn vìchưa hẳn công nghệ là tốt nhất.
Trang 27- Mua quyền sử dụng công nghệ: doanh nghiệp thường áp dụng hìnhthức này bởi hình thức này có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiêndoanh nghiệp phải chấp nhận đối thủ của mình cũng sở hữu công nghệ nhưmình và sức ép cạnh tranh là rất lớn.
- Và ngoài ra doanh nghiệp còn có thể đầu tư vào nghiên cứu phát minh
ra công nghệ mới hay có sự cải tiến trong việc sử dụng hay tăng năng lực sảnxuất của doanh nghiệp
Về nhân lực: cần tiến hành những nội dung cụ thể như xây dựng một
chiến lược tổng thể rõ ràng nhằm phát triển thị trường lao động theo hướngđẩy mạnh tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do dịchchuyển, hỗ trợ lao động có chuyên môn kỹ thuật cao Bên cạnh đó là nhữnghoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực như mở lớp đào tạo nhân lực, cửngười đi học ở các quốc gia phát triển…
Về cơ cấu tổ chức và thể chế doanh nghiệp: để phục vụ cho phát triển
khoa học kỹ thuật – công nghệ cũng cần tiến hành theo những nội dung như:đổi mới chính sách ưu đãi với các hoạt động nghiên cứu và đổi mới côngnghệ, đổi mới cơ chế trích khấu hao TSCĐ và cơ chế trích lập quỹ đầu tư pháttriển của doanh nghiệp
Về khả năng tài chính của doanh nghiệp: đây là khả năng cho phép xác
định được quy mô đầu tư nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp Cácquan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu và triển khai của cácdoanh nghiệp:
Thứ nhất, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai cần được xem xét đánh
giá về tất cả các mặt tài chính kinh tế - xã hội, môi trường
Thứ hai, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai có thể lượng hóa được
hoặc không lượng hóa được Cho nên kết quả của đầu tư cho nghiên cứu và
Trang 28triển khai có thể được biểu hiện dưới dạng hiện hoặc ẩn tùy từng dự án,chương trình nghiên cứu.
Hoạt động đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật – công nghệ cũng là mộthoạt động đầu tư phát triển Do đó, hoạt động này có những đặc điểm sau đây:
về nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật – công nghệ đòi hỏi 1 sốvốn lớn Từ hoạt động đầu tư phát triển máy móc thiết bị hiện đại, đến việcđầu tư phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo… đều đòi hỏi khối lượngvốn lớn Do đó, về nguồn huy động vốn có thể là rất đa dạng, việc đầu tư pháttriển khoa học kỹ thuật – công nghệ không chỉ huy động nguồn vốn nội lực
mà còn có thể huy động từ bên ngoài như ODA hay FDI Từ đó đòi hỏi doanhnghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất.
1.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và sự phát triển của doanh nghiệp Nếu thiếu nguồn nhân lực hoặcnguồn nhân lực không đáp ứng được yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp sẽ
bị ngừng trệ, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển.Nguồn nhân lực luôn là vấn đềđược quan tâm hàng đầu tại các doanh nghiệp
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nângcao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để doanhnghiệp có thể đứng vững và giành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do
đó trong các doanh nghiệp, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thựchiện một cách có tổ chức và có kế hoạch
Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt độnghọc tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định đểnhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động
Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt độnghọc tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người
Trang 29lao động Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặcthậm chí vài năm, tuỳ thuộc vào mục tiêu học tập, và nhằm tạo sự thay đổihành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên, tức là nhằm nângcao khả năng và trình độ nghề nghiệp cho họ Như vậy, xét về nội dung pháttriển nhân lực bao gồm các hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển.
Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào 1 nghề nghiệp hoặc chuyển sang 1 nghề nghiệp mới thích hợp hơntrong tương lai
Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng) được hiểu là các hoạt
động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơnchức năng, nhiệm vụ của mình Hình thức đào tạo rất phong phú, nhưng chủyếu là hình thức đào tạo ngắn hạn để kịp thời cho phục vụ sản xuất kinhdoanh đồng thời hình thức đào tạo dài hạn (hơn 12 tháng) đang ngày càngtăng
Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước
mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ
sở những định hướng tương lai của doanh nghiệp
Các lý do chủ yếu để doanh nghiệp tiến hành phát triển nguồn nhân lực,
Trang 30Khi doanh nghiệp đầu tư phát triển nguồn nhân lực thì doanh nghiệp đãmang lại cho mình nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình như:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo có khả năng tựgiám sát
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
- Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanhnghiệp
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Ngoài ra, đối với người lao động thì phát triển nguồn nhân lực thể hiện ởchỗ: tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, tạo ra tínhchuyên nghiệp của người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động vàcông việc hiện tại cũng như tương lai,…
Chính vì những lý do trên mà các doanh nghiệp hiện nay đã chú trọngvào phát triển nguồn nhân lực, coi hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lựcnhư là một hoạt động thường xuyên và quan trọng của doanh nghiệp
Ở nước ta thì hầu hết các doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực mớichỉ sử dụng các biện pháp như: Tìm kiếm lao động đầu vào có chất lượng cao;Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động trong doanh nghiệp; Và nâng cao điềukiện làm việc cho người lao động Tuy nhiên trong các hình thức trên thì hìnhthức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động được áp dụng nhiều trong cácdoanh nghiệp nhà nước, còn hình thức lựa chọn lao động đầu vào chất lượngcao được sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 311.3.3 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới và phát triển Khoa học công nghệ- kỹ thuật
Theo quan điểm hiện đại, có thể hiểu: đầu tư đổi mới công nghệ và pháttriển khoa học kỹ thuật – công nghệ là hình thức của đầu tư phát triển nhằmhiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhânlực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm củacông nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp
Về phần cứng của khoa học kỹ thuật – công nghệ ở doanh nghiệp cónghĩa là hoạt động đầu tư phát triển những dây chuyền máy móc, trang thiết
bị hiện đại.
Về đầu tư phát triển phần mềm của khoa học kỹ thuật – công nghệ ởdoanh nghiệp có nghĩa là hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực, pháttriển công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín… và pháttriển cơ cấu thể chế tổ chức
Về công nghệ: doanh nghiệp có thể mua công nghệ theo các cách khác
nhau đó là:
- Mua đứt công nghệ tức là công nghệ thuộc quyền sở hữu độc quyềncủa doanh nghiệp, doanh nghiệp là người duy nhất có quyền quyết định vềcông nghệ đó Từ đó doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặcdịch vụ hiệu quả nhất, tốt nhất, tạo lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanhnghiệp Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp nước ta hiện nay thực thiđiều này là rất khó, mặt khác việc mua đứt công nghệ thường gặp rủi ro lớn vìchưa hẳn công nghệ là tốt nhất.
- Mua quyền sử dụng công nghệ: doanh nghiệp thường áp dụng hìnhthức này bởi hình thức này có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiên
Trang 32doanh nghiệp phải chấp nhận đối thủ của mình cũng sở hữu công nghệ nhưmình và sức ép cạnh tranh là rất lớn.
- Và ngoài ra doanh nghiệp còn có thể đầu tư vào nghiên cứu phát minh
ra công nghệ mới hay có sự cải tiến trong việc sử dụng hay tăng năng lực sảnxuất của doanh nghiệp
Về nhân lực: cần tiến hành những nội dung cụ thể như xây dựng một
chiến lược tổng thể rõ ràng nhằm phát triển thị trường lao động theo hướngđẩy mạnh tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do dịchchuyển, hỗ trợ lao động có chuyên môn kỹ thuật cao Bên cạnh đó là nhữnghoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực như mở lớp đào tạo nhân lực, cửngười đi học ở các quốc gia phát triển…
Về cơ cấu tổ chức và thể chế doanh nghiệp: để phục vụ cho phát triển
khoa học kỹ thuật – công nghệ cũng cần tiến hành theo những nội dung như:đổi mới chính sách ưu đãi với các hoạt động nghiên cứu và đổi mới côngnghệ, đổi mới cơ chế trích khấu hao TSCĐ và cơ chế trích lập quỹ đầu tư pháttriển của doanh nghiệp
Về khả năng tài chính của doanh nghiệp: đây là khả năng cho phép xác
định được quy mô đầu tư nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp Cácquan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu và triển khai của cácdoanh nghiệp:
Thứ nhất, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai cần được xem xét đánh
giá về tất cả các mặt tài chính kinh tế - xã hội, môi trường
Thứ hai, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai có thể lượng hóa được
hoặc không lượng hóa được Cho nên kết quả của đầu tư cho nghiên cứu vàtriển khai có thể được biểu hiện dưới dạng hiện hoặc ẩn tùy từng dự án,chương trình nghiên cứu
Trang 33Hoạt động đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật – công nghệ cũng là mộthoạt động đầu tư phát triển Do đó, hoạt động này có những đặc điểm sau đây:
về nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật – công nghệ đòi hỏi 1 sốvốn lớn Từ hoạt động đầu tư phát triển máy móc thiết bị hiện đại, đến việcđầu tư phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo… đều đòi hỏi khối lượngvốn lớn Do đó, về nguồn huy động vốn có thể là rất đa dạng, việc đầu tư pháttriển khoa học kỹ thuật – công nghệ không chỉ huy động nguồn vốn nội lực
mà còn có thể huy động từ bên ngoài như ODA hay FDI Từ đó đòi hỏi doanhnghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất.
1.3.4 Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác
1.3.4.1 Đầu tư vào hoạt động Marketing:
Hoạt động Marketing là một trong những hoạt động quan trọng củadoanh nghiệp Marketing còn có thể định nghĩa là một hệ thống các hình thứckinh doanh để hoạch định, định giá chiêu mại và phân phối hàng hóa hay dịch
vụ nhằm thu lợi nhuận từ thị trường, thị trường này bao gồm cả khách hàngcông nghiệp, hộ tiêu dùng cả hiện tại và trong tương lai
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thắng lợi thì marketing được nhiềungười cho rằng là chức năng then chốt của thành công của doanh nghiệp: nhờ
có marketing dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, dự tính các hành động chodoanh nghiệp, hỗ trợ bán hàng thông qua quảng cáo, khuyến mại,… Muốnvậy đòi hỏi phải:
- Xác định rõ hướng đi: doanh nghiệp phải suy tính kỹ trước khi quyếtđịnh có nên đối đầu trực tiếp với doanh nghiệp lớn hay không, nếu cảm thấykhông có đủ nội lực thì chuyển hướng khác
- Xác định thời gian đi: nếu doanh nghiệp đã xác định được hướng đi vànếu không phạm sai lầm nào về kế hoạch tiếp thị cộng với một chút may mắnthì doanh nghiệp sẽ có được một mảng thị phần
Trang 34- Phạm vi triển khai: doanh nghiệp nên lựa chọn phương án triển khaitrên phạm vi nào thì cần phải cân nhắc rõ ràng.
- Hiểu người tiêu dùng: Tiến hành nghiên cứu thị trường để am hiểusâu sắc người tiêu dùng, để thiết kế sản phẩm phù hợp với họ, và khác biệtvới đối thủ
- Hệ thống phân phối mạnh, chất lượng sản phẩm hoàn hảo, can đảm vàkiên trì
1.3.4.2 Đầu tư vào tài sản vô hình:
- Thương hiệu: là cách thức mà công ty tạo nên và được cảm nhận hữuhình hoặc vô hình bởi những người đã trải nghiệm nó Thương hiệu không chỉđơn giản chỉ là một cái tên, một câu khẩu hiệu, một biểu tượng, thương hiệu
là sự cảm nhận, nhận biết sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp khơi gợilên
- Tài sản trí tuệ: là những sản phẩm do trí tuệ con người sáng tạo rathông qua các hoạt động tư duy, sáng tạo trong các lĩnh vực của đời sống xãhội
- Các yếu tố vô hình của sản nghiệp thương mại
- R & D (nghiên cứu và phát triển): Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành và/hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục
vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó
để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn.
Trang 35- Nguồn nhân lực: bao gồm tất cả những người lao động trong công ty Bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào của công ty, bất kể vai trò của họ là gì.
- Các yếu tố khác
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.4.1 Tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn
Tỷ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn = GI Á TR Ị GIA T Ă NG T Ổ NGV Ố N x
100%
Chỉ tiêu này phản ảnh cứ một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng nhằm thực hiện tái sản xuất mởrộng doanh nghiệp, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội,nâng cao đời sống người lao động Tỷ suất giá trị gia tăng phản ánh một cáchtổng quát và đầy đủ nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh đầu tư của doanhnghiệp nhà nước, phản ảnh cả hiệu quả kinh tế lẫn xã hội mà doanh nghiệpnhà nước tạo ra trong quá trình hoạt động
1.4.2 Tỷ suất giữa thuế với tổng vốn
Tỷ suất giữa thuế với tổng vốn = THU Ế PH Ả I N Ộ P T Ổ NGV Ố N x 100%
Chỉ tiêu này phản ảnh cứ một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo được bao nhiêu đồng thuế nộp vào ngân sách nhà nước.Tỷsuất thuế trên vốn phản ánh rõ nét hiệu quả đóng góp của doanh nghiệp vàonền kinh tế quốc dân
1.4.3 Thu nhập bình quân của người lao động
Thu nhập bình quân NLĐ = T Ổ NG THU NH Ậ P LAO ĐỘ NG LAO ĐỘ NG B Ì NH QU Â N x 100%
Nâng cao thu nhập người lao động là tiêu chuẩn để đánh giá doanhnghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả, điều này xuất phát từ mục
Trang 36đích của nền kinh tế xã hội nước ta Chú ý rằng, tăng thu nhập bìnhquân của người lao động đánh giá tích cực khi tốc độ tăng của nó phải nhỏhơn tốc độ tăng năng suất lao động Bởi vì, chỉ đảm bảo tốt nguyên tắc đómới đảm bảo tái sản xuất mở rộng và việc nâng cao thu nhập người lao độngmới bền vững.
1.4.4 Tỷ suất giữa lợi nhuận với tổng vốn
Tỷ suất giữa lợi nhuận với tổng vốn
= LỢ I NHU Ậ N HO Ạ T ĐỘ NG SAU THU Ế T Ổ NGV Ố N x 100%
= DOANH THU −T Ổ NG CHI PH Í CH Ư A TR Ừ CHI PH Í TR Ả L Ã I 1−THU Ế SU Ấ T THU Ế LỢ I T Ứ C
= Lợi nhuận sau thuế + Chi phí lãi vay x (1- Thuế suất thuế lợi tức)
=> Tỷ suất giữa lợi nhuận với tổng vốn
= LỢ I NHU Ậ N SAU THU Ế +CHI PH Í L Ã I VAY (1−THU Ế SU Ấ T LỢ I T Ứ C) T Ổ NG V Ố N
x 100%
Cách tính lợi nhuận trên tổng vốn trình bày trên có ưu điểm:
- Chi phí lãi vay được trừ ra khi tính lợi nhuận hoạt động nên tỷ suất lợinhuận trên tổng vốn sẽ không bị tác động của nguồn tài chính tài trợ cho hoạtđộng Sự biến động của chỉ tiêu này hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ sử dụngtài sản của doanh nghiệp Vì vậy tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn phản ánhđúng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng tài sản tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong việc tạo ra kết quả thực chất do doanh nghiệp manglại. Kết quả thực chất này bao gồm 2 bộ phận: một bộ phận lãi sau thuế thực
sự để lại cho doanh nghiệp trả lợi tức cổ phần, bổ sung vốn… một bộ phậnphân phối cho chủ nợ ở dạng chi phí lãi vay
- Cách tính trên phân biệt được hiệu quả việc sử dụng tài sản và hiệuquả của chính sách tài chính trong việc sử dụng các nguồn tài trợ Có những
Trang 37doanh nghiệp mặc dù kết quả sử dụng tài sản đạt được nhưng chính sách tàichính không phù hợp với nền kinh tế mỗi thời kỳ thì mục tiêu hiệu quả cuốicùng của mỗi doanh nghiệp không thực hiện tốt Ở nước ta đang chủ trươngphát triển thị trường tài chính, cách tính này giúp cho các nhà quản lý lựachọn nguồn tài trợ hợp lý để nâng cao không phù hợp với cách trình bày cácchỉ tiêu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp.
- Cách tính này phản ánh rõ nét mức độ hoàn vốn, bởi vì nguồn vốn sửdụng bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ vay nên kết quả đạt được phải hoàn lạicho chủ sở hữu và chủ nợ ở dạng lợi nhuận sau thuế và chi phí lãi vay sauthuế
Nhược điểm của cách tính tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn nêu trên làdoanh ở nước ta Cụ thể là chi phí lãi vay không phải là một khoản mục trênBáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên trên thực tế dựa vào sổ sách
kế toán ta vẫn xác định chi phí lãi vay phục vụ cho cách tính toán trên
1.4.5 Tỷ suất giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu
Tỷ suất giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu:
= LỢ I NHU Ậ N SAU THU Ế V Ố N CH Ủ S Ở H Ữ U x 100%
Tỷ suất giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu phản ánh một cách rõ nétnhất, hiện hữu nhất, tập trung nhất trong việc đạt được mục tiêu của doanhnghiệp đó là lợi nhuận Nó là thước đo hoàn hảo đánh giá sự thànhcông của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản,hiệu quả của chính sách tài chính mà doanh nghiệp áp dụng Chính sách tàichính hiệu quả là chính sách góp thêm vào khả năng sinh lợi bằng cách thayđổi cơ cấu nợ phù hợp với sự thay đổi của các điều kiện của thị trường
1.4.6 Tỷ lệ giữa nguồn vốn tự bổ sung với nguồn vốn kinh doanh
Tỷ lệ nguồn vốn bổ sung với nguồn vốn:
Trang 38= NGU Ồ N V Ố N K INH DOANH NGU Ồ N V Ố N T Ự B Ổ SUNG x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của nguồn vốn tự bổ sung trên nguồn vốnkinh doanh Cụ thể cứ một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng vốn tự bổsung, thông qua đó phản ánh được tình hình bảo toàn và phát triển vốn Tìnhhình bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp về cơ bản chỉ có thể đạtđược khi hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao
Tỷ số nợ là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, không trực tiếp phản ánhhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng sự thay đổi của nó ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Điều này phụ thuộc vàochính sách nợ mà doanh nghiệp áp dụng thích hợp với sự thay đổi của các yếu
tố thị trường Một doanh nghiệp chỉ chạy theo các mục đích sinh lời màkhông quan tâm đến sự cân bằng tài trợ của mình có thể sẽ buộc phải ngừnghoạt động hoặc phá sản Vì vậy để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cần thiết phải nghiên cứu và sử dụng chỉ tiêu tỷ số nợ
1.4.8. Hệ số khả năng thanh toán
1.4.8.1.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tàisản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó
Trang 39cho biết cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Hệ
số thanh toán tổng quát (H1) được khái quát hóa bằng công thức:
(H1)= T Ổ NG N Ợ PH Ả I TR Ả T Ổ NG T À I S Ả N x 100%
- Nếu H1>1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
- Nếu H1<1 quá nhiều thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.
- Nếu H1<1 và tiến đến 0 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp.
1.4.8.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sảnngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mức
độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.Nợ ngắn hạn là các khoản
nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có củamình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận thành tiền Do đó hệ
số thanh toán hiện hành (H2) được xác định bởi công thức:
- H2 < 2 cho thấy khả năng thanh toán hiện hành chưa cao H2 < 2 quánhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạnđến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinhdoanh không đủ
Trang 40Như vậy, hệ số này duy trì ở mức độ cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnhvực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán củacác khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
1.4.8.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồngvốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toánngay cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh (H3) được thể hiệnbằng công thức:
(H3) = T Ổ NG T À I S Ả N NG Ắ N H Ạ N −H À NG T Ồ N KHO T Ổ NG N Ợ NG Ắ N H Ạ N x 100%
- H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trìđược khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanhtoán nợ mang lại
- H3 < 1 cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
- H3 > 1 phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoảntương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụngvốn
Tuy nhiên, cũng như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số nàycũng phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp
và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ
1.5 Sự cần thiết của việc cải thiện hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có tác dụng
vô cùng quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; vớicông tác quản lý doanh nghiệp, với các cơ quan bộ ngành có liên quan… Nó
là căn cứ khoa học giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định có nên đầu
tư hay không? Đầu tư theo chiều rộng (mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh)