Quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà NộiQuản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Đinh Thanh Huyền
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
5 LNST Lợi nhuận sau thuế
6 LNTT Lợi nhuận trước thuế
7 SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu vốn của DN, nếu vốn cố định được coi là xương sống củamột cơ thể thì VLĐ được coi là huyết mạch của cơ thể sống đó Để tiến hànhhoạt động SXKD, DN không thể không có các yếu tố cơ bản là tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Vốn của DN nói chung và VLĐnói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của DN từ dự trữ, sản xuất chođến lưu thông Bởi vậy để hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao,
DN cần phải quan tâm đến vấn đề quản trị VLĐ một cách có hiệu quả Đểquản trị VLĐ có hiệu quả, các DN phải làm gì? Đây là một quá trình nghiêncứu, tìm tòi, phân tích đánh giá tình hình tổ chức mua sắm vật tư, tiến hànhsản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm cũng như tình hình thị trường, tình hìnhkinh tế xã hội… Để làm tốt điều đó, vấn đề đặt ra cho các DN là phải biết DNthừa hay thiếu vốn, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn như thế nào, tình hình sửdụng vốn, quản trị vốn bằng tiền, vốn tồn kho và các khoản phải thu như thếnào… Đây là những vấn đề DN phải giải quyết để nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi
và vận hành theo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầunhư hiện nay, việc quản trị VLĐ có vai trò ngày càng to lớn hơn nữa Nếunhư VLĐ được sử dụng đúng đắn, uyển chuyển, linh hoạt, phù hợp với nhữngđiều kiện, tình hình phát triển của mỗi DN thì sẽ có tác động tích cực tới cácmục tiêu kinh tế và giúp DN phát triển mạnh mẽ hơn đưa DN tiến xa trởthành những DN hàng đầu Mặt khác, VLĐ nếu không được sử dụng mộtcách thích hợp thì sẽ trở thành vật cản cho sự phát triển của toàn DN
Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội là một công ty cổphần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và có VLĐ chiếm tỉ trọng cao trong
Trang 6nguồn vốn của công ty Có thể nói, quản trị VLĐ là vấn đề quan trọng và cốtlõi của công ty Nhận thức rõ được vấn đề này, cùng với những kiến thức đãhọc được tại trường và thực tiễn đã học được qua thời gian thực tập tại Tổngcông ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội, em đã quyết định đi sâuvào nghiên cứu và phân tích VLĐ của công ty Dưới sự giúp đỡ của thầy BùiVăn Vần và các anh chị đang làm việc tại công ty, em đã hoàn thành luận văn
với đề tài: “Quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà
và đô thị Nam Hà Nội”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa và nâng cao trình độ lý luận, tư duy tài chính thực
tế cho bản thân em là một sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệpcủa Học viện Tài chính
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị VLĐ tại Tổng công ty đầu tưphát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản trị VLĐ tạiTổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tình hình thực tế công tác quảntrị VLĐ tại Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội
- Phạm vi: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Tổng công ty đầu tư pháttriển nhà và đô thị Nam Hà Nội, dựa trên tình hình tài chính và kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty 2 năm gần nhất 2017, 2018 trên BCĐKT, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh BCTC
4 Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 7- Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp đến đơn vị thực tập tìm hiểu tìnhhình tài chính cũng như thực trạng quản lý tình hình tài chính của công ty, từ
đó thu thập những thông tin liên quan đến đề tài
- Phương pháp thu thập số liệu: Căn cứ vào các số liệu trong quá khứnhư BCTC, sổ sách kế toán,… để tìm ra quy luật trong quá khứ, xác định địnhhướng các biện pháp quản trị của công ty trong tương lai
b, Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kì này với kì trước, kì thực
tế với kì báo cáo, phân tích dựa trên số liệu 2 năm So sánh theo không gian
để biết được vị thế của DN trên thị trường
- Phương pháp phân tích nhân tố: Xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty đầu tư
phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Nam Hà Nội
Do thời gian thực tập và trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nênluận văn của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong muốn nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, các anh chị phòng Tài chính -
Kế toán của công ty để luận văn được hoàn thiện và chất lượng hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Văn Vần, Ban lãnh đạo công ty vàcác anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của Tổng công ty đầu tư pháttriển nhà và đô thị Nam Hà Nội đã giúp em hoàn thành luận văn này
Trang 8Hà Nội, 12 tháng 04 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đinh Thanh Huyền
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Theo luật doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp là một tổ chức có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một doanh nghiệp phải có đầy đủ
yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản
xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố đó lại để tạo ra hàng hóa dịch vụcung ứng ra thị trường Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chấtban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm
và được bù đắp khi doanh nghiệp bán sản phẩm và thu tiền lại được
Trong quá trình kinh doanh, những đối tượng sản xuất bao gồm nhữngvật tư dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất liên tục như: TSLĐ sản xuấtbao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế trongquá trình sản xuất; TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trongquá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phảithu, vốn bằng tiền Trong quá trình hoạt động kinh doanh, TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thông luôn luôn vận động, chuyển hóa, thay thế chỗ cho nhau, đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp Như vậy có thể nói:
“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất
Trang 10kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện
bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động có tốc độ luân chuyển nhanh do các TSLĐ có thời hạn sửdụng ngắn Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc
một chu trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong doanh nghiệp có hình thái biểu hiện luôn thay đổi
qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể, tính tuần hoàn
này của VLĐ được thể hiện qua 3 giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưuthông
Tuy nhiên, đối với mỗi doanh nghiệp sản xuấ kinh doanh có tính chấtkhác nhau thì vốn lưu động của doanh nghiệp được thể hiện theo cách khácnhau theo sơ đồ sau:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: T – H…sx… H’ – T’ (T’>T)
- Đối với doanh nghiệp thương mại: T – H – T’
- Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T – T’
Nhìn chung, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa
dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền Kết thúc mỗi chu kỳkinh doanh, giá trị của vốn lưu động được dịch chuyển toàn bộ, một lần vàogiá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanhnghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình này diễn rathường xuyên, liên tục và được lắp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thànhvòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động
Từ sự phân tích trên, ta thấy VLĐ có những đặc điểm sau:
- VLĐ chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất
Trang 11- VLĐ chuyển hóa toàn bộ giá trị, một lần vào giá trị sản phẩm, hànghóa và được bù đắp khi DN tiêu thụ được sản phẩm và hàng hóa.
- VLĐ tuần hoàn liên tục và hoàn thành vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳSXKD
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc phân bổ VLĐ làm sao để mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất luôn
là vấn đề được các nhà quản trị tài chính của DN đặt lên hàng đầu Để đạtđược mục tiêu này DN phải hiểu về thành phần VLĐ, từ đó tiến hành nghiêncứu thông qua các cách phân loại VLĐ của doanh nghiệp Thông thường có 1
số cách phân loại chủ yếu sau đây:
1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo tiêu thức này, VLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thànhhai loại:
- Vốn bằng vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng gửi bán, tài sản lưu động khác,…
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm tiền mặt tại các quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản tương đương tiền…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồnkho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanhnghiệp
1.1.2.2 Dựa vào vai trò của vốn lưu động
Theo tiêu thứcphân loại này, vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên nhiên vật liệu chính, vốnphụ tùng thay thế, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đónggói, vốn công cụ dụng cụ Loại vốn này cần thiết để đảm bảo việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục
Trang 12- VLĐ trong khâu sản xuất: vốn bán thành phẩm và sản phẩm dở dang,vốn chi phí trả trước Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất kinhdoanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongdây truyền công nghệ được tiến hành liên tục.
- VLĐ trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoảnvốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn Loại vốn này dùng để dự trữ sảnphẩm, đảm bảo cho tiêu thụ thường xuyên, đều đặn theo nhu cầu của kháchhàng
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý,đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình
sản xuất kinh doanh Việc phân loại VLĐ theo cách này giúp cho việc xem
xét, đánh giá tình hình phân bổ VLĐ của doanh nghiệp trong từng khâu củaquá trình chu chuyển VLĐ Qua đó, nhà quản trị tài chính sẽ có những biệnpháp và chính sách thích hợp nhằm tạo ra một cơ cấu vốn lưu động hợp lý đểtăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnvốn này
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố cũng như là tiền đềquan trọng trong việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một
DN Nhằm hiện thực hóa các ý tưởng và kế hoạch kinh doanh tiềm năng,doanh nghiệp nào cũng cần có một nguồn vốn hình thành nên các tài sản cầnthiết để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã đề ra Nhằm tổ chức tốt vàđáp ứng đầy đủ nhu cầu các nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng,doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn các hình thức huy động vốn và tổ chứcnguồn vốn một cách hợp lý Ngoài ra, doanh nghiệp cần nắm rõ được cácnguồn hình thành nên vốn lưu động của mình từ đó tạo điều kiện để khai tháctốt nguồn vốn đó Xét theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì nguồn
VLĐ được chia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
Trang 13- Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC): đây là nguồn vốn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên cácTSLĐ thường xuyên cần thiết (có thể là 1 phần hay toàn bộ TSLĐ thườngxuyên phụ thuộc vào chiến lược tài chính của từng doanh nghiệp) Nguồn vốnnày có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạnhoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tíndụng
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên,liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải cómột lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tàisản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm và nợ phải thu khách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra mức độ antoàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính củadoanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm đượcxác định như sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
hoặc = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn các ngân hàng và tổ chứctin dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác
Nói chung, nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra tính an toàn cho Dn trongquá trình HĐSXKD Về cơ bản, nguồn VLĐ thường xuyên đảm bảo cho VLĐthường xuyên còn nguồn VLĐ tạm thời đảm bảo nhu cầu cho VLĐ tạm thời.Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồnVLĐ thường xuyên và VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung
Trang 14về VLĐ của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng kết hợp 2 nguồn vốn lưuđộng này là cần thiết cà đòi hỏi phải sử dụng sao cho phù hợp, tạo điều kiệncho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính mà vẫn tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn.
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồnphù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, hoạtđộng kinh doanh của DN cần có sự linh hoạt, điều chỉnh để thích ứng với môitrường cạnh tranh ngày càng tăng cao Nhằm tồn tại và phát triển DN cần hoạtđộng có hiệu quả và sinh lời, do đó các nhà quản trị DN cần nắm được cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kếtquả kinh doanh Việc này đòi hỏi nhà quản trị cần có năng lực và trình độchuyên môn để phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định sử dụng nguồnlực và trình độ chuyên môn để phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định sửdụng nguồn lực trong DN sao cho có lợi nhất Do đó việc quản trị VLĐ củadoanh nghiệp là vô cùng cấp thiết và quan trọng
Trên cơ sở định hướng kết hợp nền tảng lý luận về quản trị tài chínhdoanh nghiệp được đặt trong mối quan hệ giữa đặc điểm và tính chất củaVLĐ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể đư ẩ kháiniệm quản trị vốn lưu động như sau:
“Quản trị VLĐ là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn, ra các quyết định, toỏ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một
Trang 15trong doanh nghiệp qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp”.
1.1.2.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động
Thông qua khái niệm về quản trị vốn lưu động, ta có thể thấy rằng hoạtđộng quản trị VLĐ luôn gắn liền với quyết định tài chính ngắn hạn Do đó,mục tiêu quản trị VLĐ cũng có sự tương quan mật thiết với yêu cầu của quyếtđịnh tài chính ngắn hạn và mục tiêu quản trị tài chính của doanh nghiệp đó là:tối ưu hóa khả năng sinh lời, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị Các mụctiêu quản trị vốn lưu động không tách biệt mà có sự bổ sung hoàn thiện chonhau Cụ thể, các nhà quản trị DN muốn đạt được các mục tiêu về quản trịVLĐ sau:
Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho
sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh nhất thiết đòi hỏi có tàisản lưu độn và từ đó phát sinh nh cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó Việcchậm trễ hay không đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ cần thiết gây nên nhiều hệ lụytrong sản xuất kinh doanh như sản xuất đình trệ, gián đoạn quy trình
Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiết
kiệm hiệu quả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng củachu kỳ kinh doanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử
dụng VLĐ
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và tổ chức nguồn vốn lưu động
Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong quá trình SXKD của doanhnghiệp Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển thì DN cần phải có những chính
Trang 16sách và kế hoạch làm sao để quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốnVLĐ Muốn đạt được mục tiêu này, trước hết các nhà quản trị DN cần xácđịnh đúng nhu cầu VLĐ của công ty trong từng thời kì, từ đó lấy làm căn cứ
để huy động và sử dụng vốn
a Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcdiễn ra thường xuyên liên tục, quá trình này luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải
có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng nhu cầu cần thiết ngắn hạncủa doanh nghiệp Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiếtcủa doanh nghiệp
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường liên tục Dưới mức này, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các doanh nghiệp cần chú trọng xácđịnh đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu VLĐ
là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động đượcxác định theo công thức:
Nhu cầu vốn
Mức dự trữ hàng tồn kho +
Khoản phải thu từ khách hàng
- Khoản phải trả nhà cung cấp
Theo đó, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố như: quy mô kinh doanh; đặc điểm tính chất các ngành nghề kinhdoanh; sự biến động của giá cả hàng hóa, vật tư đầu vào; trình độ tổ chức,
Trang 17hàng hóa, sản phẩm dịch vụ… Việc xác định đúng các nhân tố ảnh hưởng sẽgiúp DN xác định chính xác nhu cầu VLĐ từ đó có biện pháp quản lý, sửdụng một cách tiết kiệm, hiệu quả.
Hiện nay, có 2 phương pháp để xác định nhu cầu VLĐ: phương pháptrự tiếp và phương pháp gián tiếp
Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn choHTK, các khoản thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tổng hợp lại thànhtổng cầu vốn lưu động của DN
Xác định nhu cầu vốn HTK bao gồm vốn HTK trong các khâu dự trữsản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông Theo đó:
- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm nhu cầu vốn dự trữnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Phươngpháp chung để xác định nhu cầu VLĐ đối với từng loại vật tư dự trữ là căn cứvào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ với từng loại
để xác định rồi tổng hợp lại
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất bao gồm nhu cầu để hìnhthành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí sản xuất bình quân 1ngày, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở,bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụthuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kì sản xuất sảnphẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm ở, bán thành phẩm
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông bao gồm vốn dựtrữ thành phẩm, vốn phải thu và phải trả Trong đó:
Trang 18+ Nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hìnhthành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ.
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn vịkhách hàng chiếm dụng hoặc do công ty chủ động bán chịu hàng hóacho khách hàng theo chính sách bán hàng Do vốn đã bị khách hàngchiếm dụng nên để quá trình hoạt động SXKD không bị gián đoạn vàdiễn ra bình thường, doanh nghiệp phải bỏ thêm VLĐ vào quá trìnhnày
+ Xác định khả năng nguồn vốn nợ phải trả cho nhà cung cấp:
Nợ phải trả là khoản vốn DN mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng củakhách hàng Các khoản nợ phải trảd được coi như khoản tín dụng bổsung từ khách hàng nên DN có thể rút bớt 1 phần VLĐ của mình trongquá trình sản xuất kinh doanh để dùng vào việc khác
→ Phương pháp này giúp doanh nghiệp làm rõ được nhu cầu vốn lưuđộng cho từng loại vật tư hàng hóa trong từng khâu kinh doanh, do đó việc dựđoán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này sẽ tương đối sát với nhucầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tính toán lại khá phức tạp vì khốilượng tính toán nhiều và mất thời gian, nhất là đối với các doanh nghiệp sửdụng nhiều loại vật tư trong sản xuất và có các chính sách tín dụng kháchhàng, tín tín dụng nhà cung cấp thường xuyên thay đổi
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ gián tiếp dự vào phân tích tìnhhình thực tế sử dụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy
mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ của năm kế hoạch, hoặc sự biến
Trang 19động nhu cầu VLD theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhucầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Phương pháp này bao gồm 3 phương pháp cụ thể sau:
V kh =V bc × M kh
M bc ×(1+t %)
Trong đó:
V kh: VLĐ năm kế hoạch
V bc : VLĐ năm báo cáo
M kh : Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
M bc : Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t% : tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo
* Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch
Phương pháp này xác định nhu cầu VLĐ dựa trên tổng mức luânchuyển VLĐ (doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm
kế hoạch theo công thức sau:
Trang 20V kh=M kh
L kh
Trong đó:
M kh : Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch (doanh thu thuần)
L kh : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
*Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanhthu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác dịnhnhu cầu VLĐ theo doanh thu dự kiến năm kế hoạch
Theo đó, phương pháp này tiến hành theo 4 bước cụ thể:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bản kế toán kỳ
thực hiện.
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và các nguồn vốn chiếm dụng
trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ.
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến của năm kế hoạch
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm × Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so
với DT
Trang 21Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kì kế hoạch - Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so
với doanh thu
= Tỷ lệ % TSLĐ với DT - Tỷ lệ % nguồn vốn
chiếm dụng so với DT
Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ VLĐ tăng thêm cho công ty và thực hiện
điều chỉnh kế hoạch tài chính nhắm đạt được mục tiêu của công ty
Điều quan trọng nhất sau khi đã xác định được nhu cầuVLĐ dự kiếncho năm kế hoạch là nhà quản trị DN cần phải lên các phương án tài trợ chonguồn VLD tăng thêm nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DNkhông gặp khó khăn, trở ngại Lúc này các chính sách tài trợ vốn của doanhnghiệp cần được thực hiện cẩn trọng nhằm xác định số vốn được tài trợ bằngnguồn vốn vay hay được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu
b Tổ chức nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động của DN thường được chia thành 2 bộ phận lànguồn VLĐ tạm thời và nguồn VLĐ thường xuyên
Trong đó:
- Nguồn VLĐ tạm thời là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ của
DN nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tăng giảm theo chu kì kinhdoanh của DN
- Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSLĐ của
DN nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên
và ổn định
Trang 22Trong khi đó, tài sản của DN được chia thành 2 loại là TSCĐ và TSLĐ.Theo đó, TSCĐ hay còn gọi là TSDH, đây là những tài sản và khoản đầu tưdài hạn có thời gian hoàn vốn lớn hơn 1 năm Còn TSLĐ hay còn gọi làTSNH là những tài sản có thời gian chuyển đổi thành tiền dưới 1 năm
Có hai nguồn vốn dùng để hình thành lên 2 loại tài sản này là nguồnvốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn Trong đó:
- Nguồn vốn ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian thanh toán dưới 1năm và dùng để hình thành lên các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên) bao gồm: VCSH vàcác khoản nợ dài hạn có thời gian đáo hạn lớn hơn 1 năm Nguồn vốn dài hạndùng để hình thành lên TSDH, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn đượcdùng để hình thành lên TSNH Khi đó, chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn vớiTSDH được gọi lag nguồn VLĐ thường xuyên Độ lớn của VLĐ thườngxuyên nói lên mức độ an toàn cũng như rủi ro tài chính của DN
Các cách dùng đề xác định nguồn VLĐ thường xuyên (NWC):
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Hoặc = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn.
Vói từng doanh nghiệp tại những thời điểm khác nhau, các hình thứctài trợ nguồn vốn lưu động thường xuyên cũng khác nhau Qua việc xem xétmối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, ta có thể đánh giá đượctình hình tài trợ nguồn VLĐ thường xuyên cũng như TSLD của DN, qua đó
sẽ đưa ra được những chính sách và biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm đạtđược hiệu quả sử dụng nguồn vốn này một cách tối ưu nhất
Trang 23Dựa vào đặc thù của từng lĩnh vực, ngành nghề kinh dôanh cũng nhưđặc điểm của từng doanh nghiệp mà các nhà quản trị tài chính cũng cần cónhững biện pháp và công tác quản trị phù hợp để hình thành nên một cơ cấu
tổ chức sử dụng VLĐ hợp lý, cấn đối để đạt hiệu quả tối ưu nhất trong việc sửdụng VLĐ Một mặt đảm bảo một lượng TSLĐ đủ để phục vụ cho các bộphận trong quá trình hoạt động SXKD, mặt khác cần duy trì các tài sản ở mứchợp lý để tránh tình trạng dư thừa, lãng phí từ đó hạn chế tình trạng ứ đọngnguồn vốn, làm tăng chi phí sử dụng vốn
Các mô hình tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp:
Mô hình tài trợ thứ nhất
Khi đó, toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thờiđược tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời
Trang 24 Mô hình tài trợ thứ hai
Trong mô hình này toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần củaTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai
* Ưu điểm:
Trang 25- Hạn chế được rủi ro trong thanh toán, tăng mức độ an toàn
* Nhược điểm:
- Gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì một lượngvốn thường xuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có nhữngthời điểm doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này
- Chi phí sử dụng vốn cao do phải sử dụng nhiều khoản vay trung vàdài hạn
Mô hình tài trợ thứ ba
Trong mô hình tài trợ thứ ba, toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thườngxuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐthường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba
* Ưu điểm:
Trang 26- Chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì sử dụng nhiều các nguồn vốn tíndụng ngắn hạn
- Tăng tính linh động tròn việc sử dụng vốn
* Nhược điểm:
- Việc sử dụng mô hình này khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro caohơn khi gặp các thay đổi bất thường trong SXKD
- Không đảm bảo được khả năng thanh toán, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có sự năng động trong việc cơ cấu tổ chức nguồn vốn
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển)
là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản than nó không tự sinh lời, nó chỉsinh lời khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định Hơn nữa, với đặcđiểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thấtthoát, gian lận và lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp Do đó, khi có tiền mặt nhàn rỗi doanh nghiệp nên đầu từ vào thịtrường chứng khoán ngắn hạn, cho vay hoặc gửi tiền vào ngân hàng để nhằmthu lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi này Mặt khác, khi cần đến khoản tiền mặtnày, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay
Trang 27ngắn hạn của ngân hàng để có thể xoay xở được kượng tiền mặt đang cần sửdụng.
Thông thường, các doanh nghiệp có nhu cầu dự trữ tiền mặt nhằm phục
vụ 3 lý do sau đây:
- Đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày của doanhnghiệp như trả lương công nhân viên, trả tiền mua hàng, thanh toán cổ tức,nộp thuế… - Giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời các cơ hộiđầu tư, kinh doanh có tiềm năng sinh lời cao nhằm tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Phục vụ nhu cầu dự phòng hoặc giải quyết các rủi ro trong kinh doanh
mà doanh nghiệp không lường trước được để tránh ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủyếu sau:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Trong đó, cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầuchi dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoàiphương pháp trên có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (Baumol)trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu tiền mặt
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránhmất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải
Trang 28qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng tránh nhiệm trongquản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất- nhập quỹ tiền mặthàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lệ.Phải thực hiện đối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày.Theo dõi để quản lý chặt chẽ các khoản tiền trong tạm ứng, tiền đang trongquá trình thanh toán (tiền đang chuyển) phát sinh do thời gian chờ đợi thanhtoán ngân hàng.
- Chủ động lập, thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng cóhiệu quả tiền nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiềnnhập-xuất ngân quỹ trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầu thanhtoán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa dịch vụ Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản
nợ phải thu nhưng với quy mô mức độ khác nhau tùy vào quy mô của từngdoanh nghiệp Nếu các khoản phải thu quá lớn tức là số vốn doanh nghiệp bịchiếm dụng cao hoặc không kiểm soát nổi, điều này dẫn đến những ảnhhưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì lý do trên nên quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọngtrong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa và dịch vụ Nếu không bán chịu DN sẽ mất đi cơ hộitiêu thụ sản phẩm, từ đó mất cơ hội tăng lợi nhuận Song, nếu bán chịu hay
Trang 29tăng các khoản nợ khó đòi hoặc rủi ro không thu được nợ Do đó, nếu khảnăng sinh lời lớn hơn rủi ro thì DN có thể quyết định nới lỏng chính sách bánchịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro DN phải chịu thì DN nên cânnhắc thắt chặt chính sách bán chịu hàng hóa và dịch vụ.
Để quản trị các khoản phải thu hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiệncác biện pháp quản trị các khoản phải thu sau:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng đối tượng khách hàng
Nội dung của chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn cáctiêu chuẩn cũng như giới hạn tối thiểu về uy tín của khách hàng để doanhnghiệp có thể chấp nhận hoặc từ chối bán chịu Theo đó, tùy theo mức độ đápứng các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp mới quyết định áp dụng chính sách bánchịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp để nhằm gia tăng lợi nhuận và giữmối quan hệ tốt với khách hàng
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xác định rõ các điều khoản bán chịuhàng hóa, dịch vụ bao gồm: thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếukhách hàng thanh toán sớm hơn… Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần tính đếncác yếu tố như: tính thời vụ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; tính cạnh tranhvới các đối thủ trong cùng ngành nghề để có chính sách bán chịu hợp lý và cólợi nhằm lôi kéo khách hàng; tình trạng tài chính của doanh nghiệp…
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Nhằm tránh những tổn thất hay ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN do những khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi,doanh nghiệp cần chú ý đến việc phân tích uy tín tài chính của các kháchhàng mua chịu Công việc chính của việc phân tích uy tín tài chính của khách
Trang 30hàng mua chịu này là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầuthanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.
Để đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu, doanh nghiệpcấn thực hiện các bước sau:
+ Thu thập thông tin về khách hàng dựa trên báo cáo tài chính,xếp hạng tín dụng…
+ Đánh giá uy tín tài chính của khách hàng dựa trên các thông tin
đã thu thập được
+ Lựa chọn và đưa ra quyết định áp dụng chính sách bán chịu nớilỏng hay thắt chặt hoặc từ chối bán chịu đối với khách hàng
- Thường xuyên kiểm sát nợ phải thu
Doanh nghiệp cần phải thực hiện theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu
và tình hình thanh toán với khách hàng Từ đó, hạn chế tình trạng mở rộngviệc bán chịu quá mức, đồng thời xác định giới hạn bán chịu qua hẹ số nợphải thu Ngoài ra, thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thutheo thời gian từ đó xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có các biệnpháp quản lý phù hợp
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo điều kiện cụ thể mà áp dụng các biện pháp phù hợp như:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: có bộ phận kế toántheo dõi khách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu với từng khách hàng;xác định nợ phải thu trên doanh thu bán hàng tối đa cho phép phù hợp vớitừng khách hàng mua chịu
Trang 31+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kì để
có chính sách thu hồi nợ thích hợp; thực hiện các biện pháp thích hợp để thuhồi nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêucầu sự can thiệp của Tòa án Kinh tế trong trường hợp cần thiết để thu hồi nợ
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như tríchtrước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia thành 3 loại: tồn kho nguyên liệu; tồn kho sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Mỗi loại hàng tồn kho này cónhững vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, giúp cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành tiếp tục và ổnđịnh
Nếu căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệpđược chia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, trung bình hoặc thấp Thôngthường đối với loại tồn kho có vốn cao, doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát
và duy trì ở mức dự trữ hàng tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và rủi ro.Ngược lại, nếu loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp, doanh nghiệp có thể duytrí mức tồn kho ở mức cao hơn
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn hàng tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ
là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn lưu động của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệptránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho
Trang 32hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và gópphần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho
dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại hàng tồn kho dự trữ lại có cácnhân tố ảnh hưởng khác nhau:
- Tồn kho dự trữ nguyên vật liệu: thường chịu ảnh hưởng bởi yếu
tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sang cung ứng vật tư của thị trường, hía cảvật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp
- Sản phẩm dở dang và bán thành phẩn: chịu ảnh hưởng bởi cácyếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm cũng nhưtrình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Thành phẩm: chịu ảnh hưởng bởi số lượng tiêu thụ cũng như sựphối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và tiêu thu, sức mua của thị trường…
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần có kế hoạc và chínhsách quản lý sao cho tiết kiệm và hiệu quả Thông thường chi phí tồn kho dựtrữ được chia thành 2 loại: chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ứng Trong quản lý hàng tồn kho cần xem xétđánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng tồn kho, từ đó lên kếhoạch tối thiểu hóa chi phí tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàngkinh tế, hiệu quả nhất
Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ
sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ hay còn gọi là mô hình tổng chiphí tối thiểu để xác định mức đặt hàng kinh tế EOQ (Economic OrderQuantity)
Trang 33Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Trang 34C: Tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vụ hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Q n: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Q : Mức đặt hàng mỗi lần
Q E: Mức đặt hàng kinh tếCần chú trọng những biện pháp quản lý hàng tồn kho sau để đạt đượchiệu quả quản lý tốt vốn dự trữ HTK này:
- Thực hiện phối hợp các khâu trong quản trị vốn tồn kho: từkhâu mua sắm vật tư hàng hóa; vận chuyển; sản xuất; dự trữ thành phẩm
Trang 35- Xác định đúng lượng vật tư cần mua trong kì cũng như lượngtồn kho dự trữ hợp lý
- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và nhà cung ứng thíchhợp nhằm tối thiểu hóa giá cả đầu vào nhưng vẫn đạt được chất lượng ổn định
và đảm bảo
- Lựa chọn hình thức vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phícủa khâu này
- Thường xuyên theo dõi và cập nhật sự biến động của thị trường
về giá cả vật tư, thành phẩm để tránh tình trạng mất mát, hao hụt
- Thường xuyên tiến hành kiểm kê để nắm chắc tình hình dự trưc
và phát hiện kịp thời tình trạng vật tư ứ đọng, không phù hợp để có biện phápgiảm thiểu số vật tư nhằm thu hồi vốn lãng phí
- Mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho
- Xem xét kĩ các yếu tố ảnh hưởng ới mức dự trữ HTK
- Phối hợp quản lý HTK chặt chẽ giữa các bộ phận của DN như:
bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng…
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quy mô
và tình hình tài chính của doanh nghiệp thì nhà quản trị đều đưa ra mộ chính
Trang 36sách tài trợ vốn khác nhau Tuy nhiên, xét về cơ bản thì mức độ ổn định củaquá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán thì phải đáp ứng
được những yêu cầu của nguyên tắc cân bằng tài chính: “Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi một phần của nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn”.
Trong từng doanh nghiệp, nếu muốn đánh giá xem nguyên tắc này cóđược đảm bảo không thì ta phải xem xét qua chỉ tiêu NWC Chỉ tiêu này dùng
để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ mà DN dùng và thường được kết hợp vớinhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán từ đó đánh giá mức độ rủi ro và
vì không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, không tạo ra sự ổnđịnh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
+ NWC > 0, có nghĩa là NVDH lớn hơn TSDH, phần dư thừacòn lại được đầu tư vào TSN, đồng thời TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn từ đó tathấy được khả năng thanh toán của DN ở mức khá tốt Nguyên tắc cân bằng
Trang 37tài chính được đảm bảo, tạo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN vì
có một bộ phận nguồn VLĐ thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng chokinh doanh
+ NWC < 0, có nghĩa là NVHD nhỏ hơn TSDH và không đủ đểtài trợ cho tài sản dài hạn Doanh nghiệp pahỉ đầu tư một phần NVNH để tàitrợ cho TSDH, do đó TSNH không đủ để đáp ứng thanh toán các khoản nợngắn hạn Từ đây ta có thể thấy cán cân thanh toán của DN mất cân bằng,doanh nghiệp phải dùng một phần TSDH để thanh toán các khoản nợ đến hạnthanh toán Tuy điều này thường thấy ở các doanh nghiệp thương mại nhưngđây cũng là dấu hiệu đang lo ngại với những doanh nghiệp hoạt động trongngành công nghiệp và xây dựng
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động được thể hiện qua chỉ tiêu phán ảnh kết cấu vốnlưu động Kết cấu vốn lưu động thể hiện tỷ trọng của từng bộ phận cũng nhưmối quan hệ giữa chúng trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp Kếtcấu vốn lưu động luôn biến động theo tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Chính vì vậy, việc phân tích chính xác tình hình phân bổ vốnlưu động sẽ giúp các nhà quản trị tài chính cũng như doanh nghiệp dễ dàngquản lý và có chính sách sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
Vốn lưu động bao gồm các chỉ tiêu trong mục tài sản ngắn hạn Do đó,khi tiến hành xem xét tình hình phân bổ vốn lưu động ta cần tính toán tỷ trọngcủa từng chỉ tiêu này trong tổng vốn lưu động
Tỷ trọng từng loại VLĐ = Giá trị từng loại VLĐTổng số vốn lưu động × 100
Trang 38Công thức trên cho biết mỗi thành phần trong tổng VLĐ chiến tỷ trọngbao nhiêu trong tổng VLĐ, từ đó xem xét cách phân bố vốn lưu động có phùhợp hay không Nói chung, từ cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xácđịnh được kết cấu VLĐ của mình theo các tiêu thức khác nhau Việc phântích tình hình phân bổ vốn lưu động theo các tiêi thức giúp doanh nghiệp hiểu
rõ hơn các đặc điểm riêng về nguồn VLĐ của mình đang quản lý và sử dụng.Qua đó, xác định các trọng tâm và các biện pháp quản lý VLĐ hiệu quả, phùhợp hơn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền
Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán của DN, ta có thể đánhgiá thực trạng sử sựng vốn bằng tiền của DN Nhóm hệ số này cho biết khảnăng tài chính của DN trong việc thanh toán các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạnTổng tài sản ngắn hạn
Chỉ số này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn của DN, do đó hệ số này thể hiện mức độ đảm bảothanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN
Thông thường để đánh giá hệ số này, ta cần dựa vào hệ số trung bìnhcủa ngành, từ đó đư ả đánh giá chính xác Khi hệ số này thấp (đặc biệt là < 1),doanh nghiệp cho thấy khả năng trang trải các khoản nợ của mình thấp vàcũng là dấu hiệu báo trước cho những khó khăn về tài chính tiềm ẩn màdoanh nghiệp rất dễ gặp phải trong việc thanh toán các khoản nợ Hệ số nàycao (≥1) cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạnrất tốt Tuy nhiên, để có đánh giá chính xác ta nên kết hợp nhiều yếu tô khác
Trang 39 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạnTổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu mà các chủ nợ quan tâm, nhằm đánh giá tại thời điểm cụthể DN có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn mà không phải bán cácloại vật tư, hàng hóa tồn kho… Nếu hệ số này cao, các chủ nợ cũng như nhàcung cấp sẽ an tâm hơn vì DN đã thể hiện được khả năng phản ứng nhanh vàđảm bảo được hầu hết các khoản nợ đến hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạnTiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toánnhanh nhất của DN, gần như tức thời Trong đó, tiền bao gồm tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền bao gồm cáckhoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thờigian 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuếLãi vay phải trả
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệpcũng như phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với chủ nợ và nhà cungcấp Nếu chỉ tiêu này lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đã thể hiện được khả năngsinh lời cao trong hoạt động kinh doanh của mình, từ đó đảm bảo cho tìnhhình thanh toán của DN lành mạnh và ngược lại Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đượcngân hàng quan tâm khi thẩm định vốn vay của khách hàng, do đó chỉ tiêunày ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanhnghiệp
Trang 40 Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòng tiền vào từ HĐKDDoanh thu bán hàng
Chỉ tiêu này được tính toán vào các quý, hàng 6 tháng hoặc nửa nămnhằm nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
so với doanh thu tạo được
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu
Để đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu, người ta tiến hành tính toán
và đánh giá các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán chịu Nợ phải thu bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển đượcbao nhiêu vòng đồng thời phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp.Nếu vòng quay nợ phải thu lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ phải thu tăngnhanh và giảm số vốn bị chiếm dụng
Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Nợ phải thu bình quânDoanh thu bán chịu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian thu tiền bán hàng của doanhnghiệp từ lúc giao hàng cho đến thu được tiền bán hàng Hệ số này phụ thuộcvào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Khi sosánh với bình quân ngành, nếu kỳ thu tiền trung bình của DN lớn hơn thìchứng tỏ doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong việc thu hồi nợ Hệ số này càngnhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi công nợ càng nhanh
1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho