1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn sử dụng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao của agilent 1260

170 103 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao của Agilent 1260
Thể loại Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 23,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Change: cài đặt thông số, hiển thị áp suất, độhấp thu  Adjust: tinh chỉnh sắc ký đồ  Balance: đưa tín hiệu về O đối với đầu dò bơm không đưa về O được... Instrument Control• Sampler:

Trang 1

HDSD OPEN LAB

14.10.2016

Trang 3

1 TẠO METHOD

Trang 4

Mở phần mềm Agilent online

Trang 5

Các tab chính

Trang 7

Online Plot

Trang 8

 Change: cài đặt thông số, hiển thị áp suất, độ

hấp thu

 Adjust: tinh chỉnh sắc ký đồ

 Balance: đưa tín hiệu về O đối với đầu dò

(bơm không đưa về O được)

Trang 9

* Cách mở lại Online Plot

View  Online Signals  Signal Window 1  Enter

Trang 10

Các tab chính

Trang 11

Method and Run Control

• Tạo, chạy Sequence và Method (chỉ thựchiện với Agilent Online)

Data Analysis

• Phân tích và xử lý Data đã chạy được

Trang 12

Các tab chính

Thời gian

chạy mẫu

Trang 13

Instrument Control

• Sampler: tiêm mẫu

• Binary Pump: bơm 2 kênh

• Column Oven: gia nhiệt cho cột

• MWD (Multiple Wavelength Detector): đầu

dò đa bước sóng

• FLD (Fluorescence Detector): đầu dò huỳnh

quang

Trang 14

Lưu thông tin

 Trước khi chạy máy cần tạo 3 Folder ( cố định)

để lưu thông tin  chỉ làm 1 lần

• Data: chứa dữ liệu sau khi chạy

• Method: chứa phương pháp tạo mới

Trang 15

Tạo Thư mục cố định để lưu thông tin

Trang 16

Tạo 3 thư mục chính

Trang 17

Add đường dẫn để lưu thông tin

Trang 20

Add đường dẫn cho Sequence

Trang 21

Add đường dẫn cho Data

Trang 22

Add đường dẫn cho Method

Trang 23

Chọn OK

Trang 24

3 2

1

Các mục cần chú ý

Trang 25

Các mục cần chú ý

1 Method hiện tại

2 Squence hiện tại

3 Dòng Comment

Lưu ý: Sau khi khởi chạy máy, 3 mục nàyphải đồng nhất với nhau về thông tin

Trang 26

1 Tạo Method

Trang 27

Load Method từ file def_LC.M (ổ C:\)

được cài sẵn trong máy  OK

Trang 28

Chọn Method  Edit Entire Method

 OK

Trang 29

Chọn OK

Trang 30

Ghi thông tin Method: tên mẫu, thành

phần, tên cột, pha động, số lô,

Trang 31

Ghi chú lại tên Method

Trang 32

Luôn chọn Als (tiêm tự động)  OK

Trang 33

Cài đặt Method

Trang 34

Binary Pump: bơm 2 kênh

Sampler: tiêm mẫu

Column Oven: gia nhiệt cho cột

MWD: đầu dò bước sóng

Cài đặt Method

Trang 35

Cài đặt Binary Pump

Trang 36

Binary Pump

Flow: cài đặt tốc độ dòng (từ 0.15mL/min)

Solvents:

• Stick chọn kênh A, B (kênh A = 100% - kênh B)

• 2 ô trống tiếp theo điền nhãn và tên pha động

Pressure Limits: giới hạn áp suất

• Min (áp suất tối thiểu để chạy qua cột = 10 bar)

• Max = áp suất chạy qua cột + 30 bar

Trang 37

*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột

Advanced

Trang 38

Cài đặt Sampler

Trang 39

 Mode  Flush Port: rửa bằng dung môi ngoài

 Mode  Wash Vial: rửa bằng dung môi đặc biệt  chọn vị trí rửa kim ở ô Location và số lần rửa kim ở 1 Vial ở ô Repeat

 Stoptime:

• Chọn As Pump/No limit

Trang 40

Rửa kim bằng chính pha động

Trang 41

Rửa kim với dung môi ngoài hoặc

Vial đặc biệt

Trang 42

*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột

Advanced

Trang 43

Cài đặt Column Oven

Trang 44

Column Oven

Temperature: cài đặt nhiệt độ cho buồng cột

• Not Controlled: không gia nhiệt

• Chọn ô trống bên dưới: cài đặt nhiệt độ từ1080oC

Stoptime:

• Chọn As Pump/Injector

Trang 45

*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột

Advanced

Trang 46

Cài đặt đầu dò MWD

Trang 47

MWD (Multiple Wavelength Detector)

Signals: 8 bước sóng từ AH

Trang 48

*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột

Advanced

Trang 49

Chọn OK

Trang 50

• Thiếu hình

Trang 51

Chọn OK

Trang 54

Lưu Method

File  Save As  Method

Trang 55

Đặt tên và chọn đường dẫn để lưu

Method

Trang 56

Đặt tên cho Method

Trang 57

Lưu vào ổ D:\ đã mặc định

Trang 58

Chọn OK

Trang 59

2 TẠO SEQUENCE

Trang 60

Mở phần mềm Agilent online

Trang 61

Chọn Sequence  Sequence Parameters

Trang 62

Chọn đường dẫn để lưu Sequence

Trang 63

Chọn No (vì mình chưa biết data sẽ tạo

chứa thông tin gì)

Trang 64

Lưu Sequence

Trang 65

Chọn đường dẫn mặc định là ổ D:\

Subdirectory: đặt tên cho Sequence (không có

khoảng cách, ngoặc kép, ký hiệu đặc biệt,…)

 Enter

Prefix/Counter:

• Prefix: tên được giữ cố định khi phân tích

• Counter: bộ đếm tự động khi chạy mẫu

Trang 66

Đặt tên theo ngày tháng năm và tên

chất cần phân tích

Trang 67

Chọn Yes để khởi tạo thư mục mới

Trang 69

Ứng dụng tự tắt sau khi chạy xong

Trang 70

Tạo Sequence Table

Trang 72

Insert Line: chèn thêm hàng

Trang 73

Append Line: thêm số hàng (ứng với

số Vial cần chạy)

Trang 74

Delete Line: xóa bỏ 1 hàng

Trang 75

Filldown: copy dữ liệu của hàng

Trang 76

Filldown Option: copy dữ liệu và mặc

định của hàng

Trang 77

Tạo Sequence Table

Sequence container: chọn mặc định Use

Current Configuration

Sequence location: vị trí đặt Vial

Sample name: đặt tên chuẩn và mẫu thử

Method name: chọn đường dẫn của phương

pháp đã lưu

Inj/Loc: số lần tiêm lặp lại trên 1 Vial

Những cột còn lại không cần điền

Trang 78

Ví dụ: cần chạy 5 Vial sẽ tạo thêm 5

hàng mới  OK

Trang 79

Luôn chọn Use Current Configuration

Trang 80

Chọn đường dẫn của phương pháp đã

lưu

Trang 81

Browse Method  ổ D:\

Trang 82

Mở Method trong đường dẫn đã lưu

Trang 83

Tô đậm cột hoặc tất cả hàng rồi chọn

Filldown để copy dữ liệu

Trang 84

Lưu ý

 Sample Container + Sample Name +

Method + Injection + Inj/Loc khi stick chọn

Filldown thì giá trị sẽ được giữ nguyên

 Sample Location khi chọn Filldown thì giátrị sẽ đếm tăng dần lên (tương tự nếu Sample Name giá trị có chứa số phía sau cũng sẽ được

đếm tăng dần lên)

Trang 85

Khi chọn Filldown giá trị ở cột Sample

Location sẽ được đếm tăng dần lên

Trang 86

Ít khi dùng Filldown Option

Trang 87

Chọn tất cả hàng + Filldown

Trang 88

Chọn OK

Trang 89

Lưu Sequence

File  Save As  Sequence Template

Trang 90

Chọn thư mục để lưu Sequence (ổ D:\)

 đặt tên cho Sequence  OK

Trang 91

*Lưu ý: mục 1, 2, 3 thông tin phải

giống nhau

3 2

1

Trang 92

Chạy nhiều Method

Trang 93

Chạy nhiều Sequence

Trang 94

Chọn đường dẫn đã lưu Sequence

Trang 95

Kiểm tra lại Sequence  Next

Trang 96

Xem lại thông tin  Nếu OK chọn Next

Trang 97

Chọn Add to back of queue

Trang 98

Add xong máy sẽ bắt đầu chạy

Trang 99

3 HƯỚNG DẪN CHẠY MÁY

Trang 100

 Sau khi tạo Sequence phải load Method đểmáy chạy 30’

 Mục đích: để áp suất và đường nền ổn định

Trang 101

Mở On tất cả các tab cần chạy

Trang 102

 Lưu ý: mỗi lần chạy máy nên Purge kênh để

máy chạy được ổn định

Trang 103

Purge kênh: nhớ xoay van Drain

ngược chiều kim đồng hồ

Trang 104

Chỉnh Flow  OK

Trang 105

Kênh đang được Purge

Trang 106

Theo dõi Online Plot để xem đường chuẩn của

bơm và đầu dò ổn định rồi mới tiến hành chạy

máy.

Sau khi đường nền ổn định  Start Sequence 

No (không lưu vì đây chỉ là thao tác Purge kênh)

Trang 107

Purge xong  chỉnh lại Flow ban đầu  OK

Trang 108

Theo dõi đường nền

Trang 109

Start Sequence  Chọn No

Trang 110

Theo dõi Sequence đang chạy trong tab

Run Queue

Trang 111

Tạo Method tiếp theo (phần mềm Agilent

Sequence thứ 1)

Trang 112

4 XỬ LÝ DỮ LIỆU

Trang 113

 Bằng phần mềm Agilent Offline

 Data Analysis  chọn đường dẫn lưu Data đã

chạy (xem cột bên trái “in progess”)

Trang 114

Chọn Data Analysis

Trang 115

Xem Data đang chạy

Trang 116

Lọc Data

 Data  Integration

 Chọn Edit trên Sheet Integration

 Chọn Set Integration

• Nhấp chuột lần 1 ở sát trục X (không tính giá trị)

• Nhấp chuột lần 2 ở bitch cần lấy (bắt đầu tính giá trị)

• Nhấp chuột lần 3 ở sau bitch cần lấy (không tính giá trị sau đó)

• Chọn biểu tượng cuốn sách trên Sheet Integration để

lưu lại dữ liệu đã được lọc  Chọn Yes

Trang 117

Data  Integration

Trang 118

Chọn Edit trên Sheet Integration

Trang 119

Chọn Set Integration

Trang 120

Click chuột lần 1 (chưa tính giá trị)

Trang 121

Click chuột lần 2 (bắt đầu tính giá trị)

Trang 122

Click chuột lần 3 (không tính giá trị

sau đó)

Trang 123

Lưu lại dữ liệu đã lọc

Trang 124

Chọn Yes

Trang 125

Thông tin Data đã được lọc

Trang 126

Dựng Đường chuẩn

Trang 127

 Click vào hàng giá trị cần dựng đường chuẩn

rồi chọn Calibration  New Calibration

Table

• Chọn mặc định Automatic Setup

• Điền vào giá trị đúng của Vial ở Level 1 

OK  đặt tên bitch  Enter

 Click vào hàng giá trị thứ 2 rồi chọn

Calibration  Add Level  điền giá trị

 Làm tương tự với giá trị thứ 3

Trang 128

Calibration  New Calibration Table

Trang 129

Luôn chọn Automatic Setup

Trang 130

Điền vào giá trị đúng của mẫu đã chạy

Trang 131

Đường chuẩn của 1 điểm

Trang 132

Đặt tên cho bitch  Enter

Trang 133

Tạo đường chuẩn qua điểm thứ 2

Trang 134

 Sau khi dựng dường chuẩn qua 3 điểm

R = 0.999 thì kết quả mới đáng tin cậy

Trang 135

Bỏ điểm Zero trong đường chuẩn

Trang 136

Origin: Include > Ignore

Trang 137

R=0.9998  KQ đáng tin cậy

Trang 138

MỘT SỐ THAO TÁC KHI CHẠY MÁY

 Kiểm tra và sửa lỗi

 Tạo bản Backup và Restore

 Cài đặt Rửa bơm

 Thêm hoặc bỏ Detector

Trang 139

Kiểm tra và sửa lỗi

 View  Logbook  Current logbook

 Những lỗi thường gặp: áp suất cao thấp,

không mở được đèn,…

 Báo lỗi từng module  đèn đỏ status sẽ sáng

 Khi 4 module cùng báo lỗi  kiểm tra Leak sensor và vệ sinh lại

 Sau khi sửa lỗi thì chọn On để Clear Error

Trang 140

Kiểm tra lỗi

Trang 141

Áp suất của Binary Pump không đạt

nên báo lỗi

Trang 142

Binary Pump  click chuột phải chọn

Method

Trang 143

Chỉnh lại Áp suất  Chọn OK và mở

lại Binary Pump

Trang 144

Tạo Backup & Restore

 Để tránh mất dữ liệu khi bộ nhớ của máy bịđầy hoặc máy cài lại Win

 Mỗi tháng nên tạo bản Backup 1 lần để tránhmất dữ liệu

Trang 145

Tạo Backup & Restore

Trang 146

Chọn System protection

Trang 147

Chọn Recommended restore  Next

Trang 148

Chọn Finish

Trang 149

Rửa bơm

 Binary Pump  click chuột phải chọn

Control

 Chọn Seal Wash:

• Single Wash: rửa ngay sau mỗi lần bơm

• Periodic: bơm xong hết các mẫu mới rửa

• Duration: thời gian rửa bơm (thường là

0.5min)

 Lưu ý: Thường chọn Single Wash

Trang 150

Rửa bơm

Trang 151

Binary Pump  chuột phải Control

Trang 152

Chọn Seal Wash  Single Wash

Trang 153

Nhập Duration: thời gian rửa bơm

Trang 154

Thêm hoặc bỏ Đầu dò

 Chỉ sử dụng 1 trong 2 đầu dò khi chạy mẫu

 Mở nguồn Detector muốn thêm vào

 Instrument  Instrument Configuration

 Auto Configuration  OK

 Chọn IP address: 192.168.254.11 (số cố định)

 OK

 Nhớ kiểm tra nguồn các module

 Tắt và mở lại phần mềm Agilent Online  hiện bảng thông báo  Cancel

Trang 155

Add or Remove Detector

Trang 156

Instrument  Instrument Configuration

Trang 157

Chọn Auto Configuration

Trang 158

Chọn OK

Trang 159

Nhập IP address  OK

Trang 160

Detector mới đã được thêm vào

Trang 161

Remove Detector không cần dùng

Trang 162

Chọn OK

Trang 165

Mở lại phần mềm Agilent Online

Trang 166

Chọn Cancel

• Thiếu hình

Trang 167

Đã add đầu dò mới

Trang 169

Tuổi thọ của đèn D2

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w