Change: cài đặt thông số, hiển thị áp suất, độhấp thu Adjust: tinh chỉnh sắc ký đồ Balance: đưa tín hiệu về O đối với đầu dò bơm không đưa về O được... Instrument Control• Sampler:
Trang 1HDSD OPEN LAB
14.10.2016
Trang 31 TẠO METHOD
Trang 4Mở phần mềm Agilent online
Trang 5Các tab chính
Trang 7Online Plot
Trang 8 Change: cài đặt thông số, hiển thị áp suất, độ
hấp thu
Adjust: tinh chỉnh sắc ký đồ
Balance: đưa tín hiệu về O đối với đầu dò
(bơm không đưa về O được)
Trang 9* Cách mở lại Online Plot
View Online Signals Signal Window 1 Enter
Trang 10Các tab chính
Trang 11Method and Run Control
• Tạo, chạy Sequence và Method (chỉ thựchiện với Agilent Online)
Data Analysis
• Phân tích và xử lý Data đã chạy được
Trang 12Các tab chính
Thời gian
chạy mẫu
Trang 13Instrument Control
• Sampler: tiêm mẫu
• Binary Pump: bơm 2 kênh
• Column Oven: gia nhiệt cho cột
• MWD (Multiple Wavelength Detector): đầu
dò đa bước sóng
• FLD (Fluorescence Detector): đầu dò huỳnh
quang
Trang 14Lưu thông tin
Trước khi chạy máy cần tạo 3 Folder ( cố định)
để lưu thông tin chỉ làm 1 lần
• Data: chứa dữ liệu sau khi chạy
• Method: chứa phương pháp tạo mới
Trang 15Tạo Thư mục cố định để lưu thông tin
Trang 16Tạo 3 thư mục chính
Trang 17Add đường dẫn để lưu thông tin
Trang 20Add đường dẫn cho Sequence
Trang 21Add đường dẫn cho Data
Trang 22Add đường dẫn cho Method
Trang 23Chọn OK
Trang 243 2
1
Các mục cần chú ý
Trang 25Các mục cần chú ý
1 Method hiện tại
2 Squence hiện tại
3 Dòng Comment
Lưu ý: Sau khi khởi chạy máy, 3 mục nàyphải đồng nhất với nhau về thông tin
Trang 261 Tạo Method
Trang 27Load Method từ file def_LC.M (ổ C:\)
được cài sẵn trong máy OK
Trang 28Chọn Method Edit Entire Method
OK
Trang 29Chọn OK
Trang 30Ghi thông tin Method: tên mẫu, thành
phần, tên cột, pha động, số lô,
Trang 31Ghi chú lại tên Method
Trang 32Luôn chọn Als (tiêm tự động) OK
Trang 33Cài đặt Method
Trang 34Binary Pump: bơm 2 kênh
Sampler: tiêm mẫu
Column Oven: gia nhiệt cho cột
MWD: đầu dò bước sóng
Cài đặt Method
Trang 35Cài đặt Binary Pump
Trang 36Binary Pump
Flow: cài đặt tốc độ dòng (từ 0.15mL/min)
Solvents:
• Stick chọn kênh A, B (kênh A = 100% - kênh B)
• 2 ô trống tiếp theo điền nhãn và tên pha động
Pressure Limits: giới hạn áp suất
• Min (áp suất tối thiểu để chạy qua cột = 10 bar)
• Max = áp suất chạy qua cột + 30 bar
Trang 37*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột
Advanced
Trang 38Cài đặt Sampler
Trang 39 Mode Flush Port: rửa bằng dung môi ngoài
Mode Wash Vial: rửa bằng dung môi đặc biệt chọn vị trí rửa kim ở ô Location và số lần rửa kim ở 1 Vial ở ô Repeat
Stoptime:
• Chọn As Pump/No limit
Trang 40Rửa kim bằng chính pha động
Trang 41Rửa kim với dung môi ngoài hoặc
Vial đặc biệt
Trang 42*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột
Advanced
Trang 43Cài đặt Column Oven
Trang 44Column Oven
Temperature: cài đặt nhiệt độ cho buồng cột
• Not Controlled: không gia nhiệt
• Chọn ô trống bên dưới: cài đặt nhiệt độ từ1080oC
Stoptime:
• Chọn As Pump/Injector
Trang 45*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột
Advanced
Trang 46Cài đặt đầu dò MWD
Trang 47MWD (Multiple Wavelength Detector)
Signals: 8 bước sóng từ AH
Trang 48*Lưu ý: Không thay đổi số liệu ở cột
Advanced
Trang 49Chọn OK
Trang 50• Thiếu hình
Trang 51Chọn OK
Trang 54Lưu Method
File Save As Method
Trang 55Đặt tên và chọn đường dẫn để lưu
Method
Trang 56Đặt tên cho Method
Trang 57Lưu vào ổ D:\ đã mặc định
Trang 58Chọn OK
Trang 592 TẠO SEQUENCE
Trang 60Mở phần mềm Agilent online
Trang 61Chọn Sequence Sequence Parameters
Trang 62Chọn đường dẫn để lưu Sequence
Trang 63Chọn No (vì mình chưa biết data sẽ tạo
chứa thông tin gì)
Trang 64Lưu Sequence
Trang 65Chọn đường dẫn mặc định là ổ D:\
Subdirectory: đặt tên cho Sequence (không có
khoảng cách, ngoặc kép, ký hiệu đặc biệt,…)
Enter
Prefix/Counter:
• Prefix: tên được giữ cố định khi phân tích
• Counter: bộ đếm tự động khi chạy mẫu
Trang 66Đặt tên theo ngày tháng năm và tên
chất cần phân tích
Trang 67Chọn Yes để khởi tạo thư mục mới
Trang 69Ứng dụng tự tắt sau khi chạy xong
Trang 70Tạo Sequence Table
Trang 72Insert Line: chèn thêm hàng
Trang 73Append Line: thêm số hàng (ứng với
số Vial cần chạy)
Trang 74Delete Line: xóa bỏ 1 hàng
Trang 75Filldown: copy dữ liệu của hàng
Trang 76Filldown Option: copy dữ liệu và mặc
định của hàng
Trang 77Tạo Sequence Table
Sequence container: chọn mặc định Use
Current Configuration
Sequence location: vị trí đặt Vial
Sample name: đặt tên chuẩn và mẫu thử
Method name: chọn đường dẫn của phương
pháp đã lưu
Inj/Loc: số lần tiêm lặp lại trên 1 Vial
Những cột còn lại không cần điền
Trang 78Ví dụ: cần chạy 5 Vial sẽ tạo thêm 5
hàng mới OK
Trang 79Luôn chọn Use Current Configuration
Trang 80Chọn đường dẫn của phương pháp đã
lưu
Trang 81Browse Method ổ D:\
Trang 82Mở Method trong đường dẫn đã lưu
Trang 83Tô đậm cột hoặc tất cả hàng rồi chọn
Filldown để copy dữ liệu
Trang 84Lưu ý
Sample Container + Sample Name +
Method + Injection + Inj/Loc khi stick chọn
Filldown thì giá trị sẽ được giữ nguyên
Sample Location khi chọn Filldown thì giátrị sẽ đếm tăng dần lên (tương tự nếu Sample Name giá trị có chứa số phía sau cũng sẽ được
đếm tăng dần lên)
Trang 85Khi chọn Filldown giá trị ở cột Sample
Location sẽ được đếm tăng dần lên
Trang 86Ít khi dùng Filldown Option
Trang 87Chọn tất cả hàng + Filldown
Trang 88Chọn OK
Trang 89Lưu Sequence
File Save As Sequence Template
Trang 90Chọn thư mục để lưu Sequence (ổ D:\)
đặt tên cho Sequence OK
Trang 91*Lưu ý: mục 1, 2, 3 thông tin phải
giống nhau
3 2
1
Trang 92Chạy nhiều Method
Trang 93Chạy nhiều Sequence
Trang 94Chọn đường dẫn đã lưu Sequence
Trang 95Kiểm tra lại Sequence Next
Trang 96Xem lại thông tin Nếu OK chọn Next
Trang 97Chọn Add to back of queue
Trang 98Add xong máy sẽ bắt đầu chạy
Trang 993 HƯỚNG DẪN CHẠY MÁY
Trang 100 Sau khi tạo Sequence phải load Method đểmáy chạy 30’
Mục đích: để áp suất và đường nền ổn định
Trang 101Mở On tất cả các tab cần chạy
Trang 102 Lưu ý: mỗi lần chạy máy nên Purge kênh để
máy chạy được ổn định
Trang 103Purge kênh: nhớ xoay van Drain
ngược chiều kim đồng hồ
Trang 104Chỉnh Flow OK
Trang 105Kênh đang được Purge
Trang 106Theo dõi Online Plot để xem đường chuẩn của
bơm và đầu dò ổn định rồi mới tiến hành chạy
máy.
Sau khi đường nền ổn định Start Sequence
No (không lưu vì đây chỉ là thao tác Purge kênh)
Trang 107Purge xong chỉnh lại Flow ban đầu OK
Trang 108Theo dõi đường nền
Trang 109Start Sequence Chọn No
Trang 110Theo dõi Sequence đang chạy trong tab
Run Queue
Trang 111Tạo Method tiếp theo (phần mềm Agilent
Sequence thứ 1)
Trang 1124 XỬ LÝ DỮ LIỆU
Trang 113 Bằng phần mềm Agilent Offline
Data Analysis chọn đường dẫn lưu Data đã
chạy (xem cột bên trái “in progess”)
Trang 114Chọn Data Analysis
Trang 115Xem Data đang chạy
Trang 116Lọc Data
Data Integration
Chọn Edit trên Sheet Integration
Chọn Set Integration
• Nhấp chuột lần 1 ở sát trục X (không tính giá trị)
• Nhấp chuột lần 2 ở bitch cần lấy (bắt đầu tính giá trị)
• Nhấp chuột lần 3 ở sau bitch cần lấy (không tính giá trị sau đó)
• Chọn biểu tượng cuốn sách trên Sheet Integration để
lưu lại dữ liệu đã được lọc Chọn Yes
Trang 117Data Integration
Trang 118Chọn Edit trên Sheet Integration
Trang 119Chọn Set Integration
Trang 120Click chuột lần 1 (chưa tính giá trị)
Trang 121Click chuột lần 2 (bắt đầu tính giá trị)
Trang 122Click chuột lần 3 (không tính giá trị
sau đó)
Trang 123Lưu lại dữ liệu đã lọc
Trang 124Chọn Yes
Trang 125Thông tin Data đã được lọc
Trang 126Dựng Đường chuẩn
Trang 127 Click vào hàng giá trị cần dựng đường chuẩn
rồi chọn Calibration New Calibration
Table
• Chọn mặc định Automatic Setup
• Điền vào giá trị đúng của Vial ở Level 1
OK đặt tên bitch Enter
Click vào hàng giá trị thứ 2 rồi chọn
Calibration Add Level điền giá trị
Làm tương tự với giá trị thứ 3
Trang 128Calibration New Calibration Table
Trang 129Luôn chọn Automatic Setup
Trang 130Điền vào giá trị đúng của mẫu đã chạy
Trang 131Đường chuẩn của 1 điểm
Trang 132Đặt tên cho bitch Enter
Trang 133Tạo đường chuẩn qua điểm thứ 2
Trang 134 Sau khi dựng dường chuẩn qua 3 điểm
R = 0.999 thì kết quả mới đáng tin cậy
Trang 135Bỏ điểm Zero trong đường chuẩn
Trang 136Origin: Include > Ignore
Trang 137R=0.9998 KQ đáng tin cậy
Trang 138MỘT SỐ THAO TÁC KHI CHẠY MÁY
Kiểm tra và sửa lỗi
Tạo bản Backup và Restore
Cài đặt Rửa bơm
Thêm hoặc bỏ Detector
Trang 139Kiểm tra và sửa lỗi
View Logbook Current logbook
Những lỗi thường gặp: áp suất cao thấp,
không mở được đèn,…
Báo lỗi từng module đèn đỏ status sẽ sáng
Khi 4 module cùng báo lỗi kiểm tra Leak sensor và vệ sinh lại
Sau khi sửa lỗi thì chọn On để Clear Error
Trang 140Kiểm tra lỗi
Trang 141Áp suất của Binary Pump không đạt
nên báo lỗi
Trang 142Binary Pump click chuột phải chọn
Method
Trang 143Chỉnh lại Áp suất Chọn OK và mở
lại Binary Pump
Trang 144Tạo Backup & Restore
Để tránh mất dữ liệu khi bộ nhớ của máy bịđầy hoặc máy cài lại Win
Mỗi tháng nên tạo bản Backup 1 lần để tránhmất dữ liệu
Trang 145Tạo Backup & Restore
Trang 146Chọn System protection
Trang 147Chọn Recommended restore Next
Trang 148Chọn Finish
Trang 149Rửa bơm
Binary Pump click chuột phải chọn
Control
Chọn Seal Wash:
• Single Wash: rửa ngay sau mỗi lần bơm
• Periodic: bơm xong hết các mẫu mới rửa
• Duration: thời gian rửa bơm (thường là
0.5min)
Lưu ý: Thường chọn Single Wash
Trang 150Rửa bơm
Trang 151Binary Pump chuột phải Control
Trang 152Chọn Seal Wash Single Wash
Trang 153Nhập Duration: thời gian rửa bơm
Trang 154Thêm hoặc bỏ Đầu dò
Chỉ sử dụng 1 trong 2 đầu dò khi chạy mẫu
Mở nguồn Detector muốn thêm vào
Instrument Instrument Configuration
Auto Configuration OK
Chọn IP address: 192.168.254.11 (số cố định)
OK
Nhớ kiểm tra nguồn các module
Tắt và mở lại phần mềm Agilent Online hiện bảng thông báo Cancel
Trang 155Add or Remove Detector
Trang 156Instrument Instrument Configuration
Trang 157Chọn Auto Configuration
Trang 158Chọn OK
Trang 159Nhập IP address OK
Trang 160Detector mới đã được thêm vào
Trang 161Remove Detector không cần dùng
Trang 162Chọn OK
Trang 165Mở lại phần mềm Agilent Online
Trang 166Chọn Cancel
• Thiếu hình
Trang 167Đã add đầu dò mới
Trang 169Tuổi thọ của đèn D2