Ô NHIỄM HÓA HỌC DOCÁC CHẤT BỔ SUNG VÀO TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN Theo Pháp lệnh thực phẩm: Phụ gia thực phẩm là chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thành phần th
Trang 2MỘT SỐ CÂU HỎI THẢO LUẬN
vào thực phẩm ở giai đoạn nào trong quá trình sản
xuất?
con người? Tác nhân nào do khách quan?
Trang 32.4 DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH
Nguyên nhân tồn dư kháng sinh
Không tuân thủ theo quy định về thời gian ngưng thuốc cũng như liều lượng kháng sinh
Sử dụng kháng sinh ngoài danh mục cho phép dùng trong thú y.
Sử dụng kháng sinh để bảo quản thực phẩm.
Ảnh hưởng của dư lượng kháng sinh đối với sức khỏe con người
Gây dị ứng, phản ứng quá mẫn
Gây ngộ độc
Cloramphenicol là loại kháng sinh cấm sử dụng trên thế giới do gây thiếu máu suy tủy (phụ thuộc liều), đôi khi gây thiếu máu bất sản (không phụ thuộc liều) ở những cá thể đặc ứng do di truyền có thể dẫn đến tử vong.
Một số thuốc như nitrofurans, quinoxalinedinoxides và nitroimidazoles cần
có sự kiểm soát nghiêm ngặt vì sự tích lũy thuốc do dùng lâu ngày có thể gây suy gan, suy thận thậm chí gây ung thư, đột biến gen.
Tạo dòng vi khuẩn đề kháng kháng sinh
Trang 43 Ô NHIỄM HÓA HỌC DO
CÁC CHẤT BỔ SUNG VÀO TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Theo Pháp lệnh thực phẩm:
Phụ gia thực phẩm là chất có hoặc không có giá trị
dinh dưỡng được bổ sung vào thành phần thực phẩm trong quá trình chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển thực phẩm nhằm giữ nguyên hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thực phẩm.
Trang 5PHÂN BIỆT PHỤ GIA VÀ CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN
5
PHỤ GIA THỰC PHẨM
(FOOD ADDITIVES)
Các chế phẩm tự nhiên
hoặc tổng hợp hóa học,
không phải TP
Đưa vào TP một cách cố ý
để thực hiện những mục
đích kỹ thuật nhất định
Còn lưu lại trong TP ở dạng
nguyên thể hoặc dẫn xuất,
nhưng đảm bảo an toàn cho
người sử dụng
Liều lượng sử dụng phải
CHẤT HỖ TRỢ KỸ THUẬT TECHNICAL AUXILIARIES
Các chế phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học,
không phải TP
Đưa vào TP một cách cố ý để thực hiện những mục đích kỹ thuật nhất định
Không được lưu lại trong
TP sau khi thực hiện xong chức năng kỹ thuật
Liều lượng sử dụng phải được kiểm soát
Trang 6MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
FAO: phụ gia là chất không dinh dưỡng được thêmvào các sản phẩm với các ý định khác nhau Thôngthường, các chất này có hàm lượng thấp dùng để cảithiện tính chất cảm quan, cấu trúc, mùi vị, cũng nhưbảo quản sản phẩm
WHO: phụ gia là một chất khác hơn là thực phẩm hiệndiện trong thực phẩm là kết quả của một số mặt: sảnxuất chế biến, bao gói, tồn trữ … Các chất này khôngbao gồm các chất bẩn bị nhiễm vào thực phẩm
Trang 7QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHẤT PHỤ
GIA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỰC
PHẨM(3742 /2001/QĐ-BYT ):
PGTP là những chất không được coi là thực phẩm
hoặc một thành phần của thực phẩm Phụ gia
thực phẩm có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng,
được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích
đáp ứng yêu cầu công nghệ trong quá trình sản
xuất, chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo
quản thực phẩm Phụ gia thực phẩm không bao
gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất bổ sung vào
thực phẩm với mục đích tăng thêm giá trị dinh
Trang 8QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC CHẤT PHỤ
GIA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG THỰC
PHẨM(3742 /2001/QĐ-BYT ):
PGTP là những chất không được coi là thực phẩm
hoặc một thành phần của thực phẩm Phụ gia
thực phẩm có ít hoặc không có giá trị dinh dưỡng,
được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích
đáp ứng yêu cầu công nghệ trong quá trình sản
xuất, chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, bảo
Trang 9PHÂN LOẠI PHỤ GIA THỰC PHẨM THEO MỤC ĐÍCH SỬDỤNG
Trang 10CHẤT HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
CHẤT CHỐNG BỌT: Một số dầu mỡ thực phẩm, dầu
paraffin, vaselin, dimethylpolysilosan, Momo – ,
diglycerid của acid béo, Ester của polyethylene glycol và acid béo
CHẤT XÚC TÁC
Xúc tác trong hydrogen hóa dầu, mỡ: Ni, Cu, Mn, …
Xúc tác cho các phản ứng ester hóa
Xúc tác khử oxy (trong các khí CO2, N2, …trước khi nạp vào rượu vang)
bằng cách cho các luồng khí trên đi qua dung dịch sulphide kiềm, có hỗn hợp đệm Na3PO4 và Na2CO3 có pH > 7, 5
TÁC NHÂN LÀM TRONG VÀ TRỢ LỌC: Than hoạt tính, đất
sét hoạt tính, diatomide, alginate, carraghenan, gelatine, casein,
Trang 11MỤC ĐÍCH BỔ SUNG PHỤ GIA VÀO THỰC
PHẨM
Góp phần điều hoà nguồn nguyên liệu cho các
nhà máy sản xuất thực phẩm
Tạo sản phẩm phù hợp với sở thích và khẩu vị
của người tiêu dùng
Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm cho
tới khi sử dụng
Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm
Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến thực
phẩm và làm tăng giá trị thương phẩm trên thị
Trang 12TÁC HẠI CỦA PHỤ GIA
Đối với thực phẩm: Có thể ảnh hưởng đến chất
lượng thực phẩm
Đối với sức khỏe người tiêu dùng:
Ngộ độc cấp tính: khi dùng quá liều quy định.
Ngộ độc mãn tính: do sử dụng thường xuyên, liên tục
một chất phụ gia thực phẩm tích luỹ trong cơ thể gây
tổn thương lâu dài.
Trang 13CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC
PHẨM
Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm bao gồm:
Giới hạn tối đa các chất phụ gia trong thực phẩm;
Giới hạn tối đa các chất tạo hương trong thực phẩm.
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong Danh mục phải đảm bảo:
Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng không vượt quá mức giơí hạn an toàn cho phép
Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật , vệ sinh an toàn quy định cho mỗi chất phụ gia theo quy định hiện hành
Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên vốn có của thực phẩm.
Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được
(Acceptable Daily Intake - ADI)
Lượng tối đa ăn vào hàng ngày (Maximum Tolerable Daily Intake – MTDI)
Giới hạn tối đa trong thực phẩm (Maximum level - ML )
Trang 14LƯỢNG ĂN VÀO HÀNG NGÀY CHẤP NHẬN ĐƯỢC
(ACCEPTABLE DAILY INTAKE - ADI)
Lượng xác định của mỗi chất phụ gia thực phẩm
được cơ thể ăn vào hàng ngày thông qua thực
phẩm hoặc nước uống mà không gây ảnh hưởng
có hại tới sức khoẻ ADI được tính theo mg/kg
trọng lượng cơ thể/ngày
ADI có thể được biểu diễn dưới dạng:
Trang 15LƯỢNG TỐI ĐA ĂN VÀO HÀNG NGÀY
(MAXIMUM TOLERABLE DAILY INTAKE –
MTDI)
Lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông
qua thực phẩm hoặc nước uống hàng ngày
MTDI được tính theo mg/người/ ngày
Mức giớí hạn tối đa của mỗi chất phụ gia sử dụng
trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bảo
quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm
Giới hạn tối đa trong thực phẩm
Trang 16LƯỢNG TỐI ĐA ĂN VÀO HÀNG NGÀY
(MAXIMUM TOLERABLE DAILY INTAKE –
MTDI)
Lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông
qua thực phẩm hoặc nước uống hàng ngày
MTDI được tính theo mg/người/ ngày
Giới hạn tối đa trong thực phẩm
Trang 17P HỤ GIA THỰC PHẨM
Hiện trên thế giới có khoảng 2.000 loại hóa chất được sử dụng làm phụ gia trong chế biến thực phẩm, nhưng Việt Nam chỉ cho phép có 258 chất làm phụ gia
Sử dụng các chất phụ gia ngoài danh mục mà điển hình là các chất Formaldehyde, hàn the…
Sử dụng vượt quá liều lượng cho phép
Trang 18T HÍ DỤ VỚI CHẤT MÀU
Theo cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Mỹ (FDA) thì :
Chất màu đỏ số 2 (Red No.2) lúc đầu được phép dùng, sau đó
bị cấm vì chất này có thể gây ung thư
Chất màu vàng số 5 (Yellow No.5) còn gọi là tartrazine hay
gây dị ứng, ngứa ngáy cho một số người Chất này hay được dùng trong nước uống, đồ tráng miệng, rau quả chế biến, dược phẩm
Cơ quan FDA bắt buộc phải ghi rõ tên nhãn hiệu có trộn chất phụ gia,
Trang 19T HÍ DỤ VỚI CHẤT MÀU
Để phòng ngừa tác hại của thực phẩm có nhuộm phẩm màu, người tiêu dùng cần chú ý những điểm sau:
Chỉ mua dùng các thực phẩm có màu khi đã biết chắc chắn nguồn gốc tạo màu là chất vô hại hoặc mua những sản phẩm có ghi chú tên chất màu được phép sử dụng
Không mua chất tạo màu ngoài thị trường tự do
Trang 20SỬ DỤNG PHẨM MÀU NGOÀI DANH MỤC
Trang 22Tổng số mẫu không đạt
Tổng số mãu kiểm tra
Tổng số mẫu không đạt
Tổng số mãu kiểm tra
Tổng số mẫu không đạt
Trang 23NHỮNG HOÁ CHẤT LẪN VÀO THỰC PHẨM
➢ Các hóa chất công nghiệp, các hóa chất trong đất:
dioxin, PCBs, vinyl chloride, acrylonitrile,
Trang 24NGỘ ĐỘC DO CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI NẶNG
Chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Camidi (Cd), Thạch tín (As)
Nguyên nhân:
Nguồn từ chất thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hay gián tiếp sử dụng các kim loại nặng trong quy trình công nghệ
Kim loại này sẽ bám dính vào bề mặt đất, tích lũy trong đất và nước
Cây cỏ trồng trên đất ô nhiễm, tưới bằng nước ô nhiễm
Cá tôm nuôi trong nước nhiễm kim loại nặng
Gia súc, gia cầm nuôi bằng thức ăn ô nhiễm đều có thể nhiễm các kim loại nặng
Trang 25NGỘ ĐỘC DO CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI NẶNG
Chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Camidi (Cd), Thạch tín (As)
Nguyên nhân:
Nguồn từ chất thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hay gián tiếp sử dụng các kim loại nặng trong quy trình công nghệ
Kim loại này sẽ bám dính vào bề mặt đất, tích lũy trong đất và nước
Cây cỏ trồng trên đất ô nhiễm, tưới bằng nước ô nhiễm
Cá tôm nuôi trong nước nhiễm kim loại nặng
Gia súc, gia cầm nuôi bằng thức ăn ô nhiễm đều có thể nhiễm các kim loại nặng
Truyền qua người sử dụng thực phẩm từ rau quả, thịt cá nhiễm kim loại
Trang 26CÁC NGUỒN GÂY NGỘ ĐỘC HAY GẶP TRONG GIA ĐÌNH
Tiếp xúc với các kim loại nặng như asen, chì và thuỷ ngân có thể xảy
ra trong các gia đình qua những vật dụng thông thường như đồ gốm
cũ, các chế phẩm thảo dược bổ sung, thực phẩm và thuốc trừ sâu/
diệt cỏ trong vườn.
Bề mặt phủ sơn đã cũ
Các vật dụng trên bàn ăn được làm từ pha lê, có chứa chì, hợp kim thiếc và một số đồ gốm sứ
Hơi bốc lên khi hàn những đồ bằng thuỷ tinh màu và đồ sứ tráng
men màu trắng hoặc màu vàng
Các chế phẩm bổ sung ăn kiêng, đặc biệt là những chế phẩm có xuất
xứ từ Trung Quốc, cũng có thể là một nguồn gây tiếp xúc với chì Và một số đồ trang sức của Trung Quốc cũng có thể được làm bằng chì Một số chất diệt cỏ hoặc trừ sâu trong vườn chứa arsen Người sử
Trang 27TÁC HẠI KHI THỰC PHẨM CÓ NHIỀU KIM LOẠI NẶNG
Các kim loại nặng như asen, chì, kẽm, thiếc
Đối với người tiêu dùng:
Tác dụng độc hại cấp tính, thí dụ Asen với liều lượng cao có thể gây ngộ độc chết người ngay
Tác dụng độc hại mãn tính hoặc tích lũy thí dụ chỉ với liều lượng nhỏ hàng ngày, liên tục, sau một thời gian sẽ gây nhiễm độc chì, rất khó chữa
Đối với thức ăn:
Làm hư hỏng thức ăn, thí dụ chỉ cần có vết đồng cũng đủ kích thích quá trình ôxy hóa và tự ôxy hóa dầu mỡ
Làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, thí dụ chỉ cần vết kim loại nặng cũng đủ để kích thích sự phân hủy Vtamin C, vitamin B1
Dưới đây là một số kim loại nặng thường thấy trong thực phẩm và chỉ chú ý đến tính chất độc hại của chúng.
Trang 28NGỘ ĐỘC CẤP TÍNH
Đặc hiệu và cĩ thể gây tử vong, thường do thức ăn nhiễm trực tiếp
Thuỷ ngân: Cảm thấy vị “kim loại” trong cổ họng, đau bụng, buồn nơn, xuất hiện chấm đen trên lợi, kích động, tăng huyết
áp, chết sau 2 – 3 ngày do suy thận
Thạch tín: Nơn mửa, đau bụng tiêu chảy, khát nước dữ dội, mạch đấp yếu, mặt nhợt nhạt, thâm tím, bí tiểu và tử vong
Trang 29NGỘ ĐỘC CẤP TÍNH
Đặc hiệu và cĩ thể gây tử vong, thường do thức ăn nhiễm trực tiếp
Thuỷ ngân: Cảm thấy vị “kim loại” trong cổ họng, đau bụng, buồn nơn, xuất hiện chấm đen trên lợi, kích động, tăng huyết
áp, chết sau 2 – 3 ngày do suy thận
Thạch tín: Nơn mửa, đau bụng tiêu chảy, khát nước dữ dội, mạch đấp yếu, mặt nhợt nhạt, thâm tím, bí tiểu và tử vong
nhanh chĩng
Chì: (25 - 30g) cảm giác ngọt rồi chát, cảm thây nghẹn ở cổ, cháy nĩng miệng, thực quản, dạ dày, nơn ra chì clorua màu
trắng, đau bụng dữ dội, tiêu chảy phân đen do sulphua chì,
mạch yếu, tê tay chân,co giật, cuối cùng là tử vong
Trang 30NGỘ ĐỘC MÃN TÍNH
Thường gặp do thức ăn cĩ chứa hàm lượng kim loại cao nhưng chưa đủ gây các dấu hiệu cấp tính Kim loại sẽ tích luỹ lại và dần dần gây hại cho cơ thể Thường gan , thận và não là nơi tích luỹ nhiều các kim loại nhất Sau đĩ chúng cĩ thể được đào thải dần qua đường tiểu
Trang 31BIỂU HIỆN NGỘ ĐỘC KIM LOẠI
Chì: các biểu hiện nhiễm độc dần dần xuất hiện gồm: hơi
thở hôi, sưng và có viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng
thường xuyên, táo bón, đau khớp xương, tay bị biến
dạng, liệt nhẹ, mạch nhẹ, nước tiểu ít, thường gây sảy
thai ở phụ nữ
Asen: da mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau
mắt, đau tai, cảm giá diđộng bị rối loạn, có As trong
nước tiểu, gầy yếu và dần kiệt sức
Cadmium: Giải phóng canxi khỏi xương, gây đau
nhức toàn thân, gây suy thận nếu con người tiếp xúc
trong một thời gian dài Cadmium cũng có khả năng
Trang 32BIỂU HIỆN NGỘ ĐỘC KIM LOẠI
Chì: các biểu hiện nhiễm độc dần dần xuất hiện gồm: hơi
thở hôi, sưng và có viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng
thường xuyên, táo bón, đau khớp xương, tay bị biến
dạng, liệt nhẹ, mạch nhẹ, nước tiểu ít, thường gây sảy
thai ở phụ nữ
Asen: da mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau
mắt, đau tai, cảm giá diđộng bị rối loạn, có As trong
nước tiểu, gầy yếu và dần kiệt sức
Cadmium: Giải phóng canxi khỏi xương, gây đau
Trang 33NGỘ ĐỘC KIM LOẠI
Kẽm: Mất cảm giác thèm ăn, Chức năng của hệ miễn
dịch bị suy yếu, Rụng tóc, Tiêu chảy, Chứng bất lực,
Tổn thương mắt và da, Tăng trưởng chậm ở trẻ em
Sắt: nôn, có khi nôn ra máu, tiêu chảy, tụt huyết
áp và nhiễm toan chuyển hóa Bệnh nhân có thể
tử vong do huyết ấp tụt nhiều vì mất nhiều dịch
và máu, nhiễm toan, viêm phúc mạc do thủng
ruột hay nhiễm khuẩn
Nhôm: giảm sút trí nhớ, phản ứng chậm chạp, có khi
còn dẫn đến hiện tượng cười, khóc thất thường
Trang 34CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình chế biến bằng nhiệt độ :
Dầu mỡ cháy tạo ra loại khí độc PHA (polycyclic aromatic
hydrocarbon) có thể gây ung thư PHA sẽ bám vào thức ăn
qua khói.
Ngoài ra khi nhiệt tăng quá mức sẽ dẫn tới phản ứng giữa
creatinin và axit amin có trong protein của thịt, sinh ra HCA
Trang 35CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình chế biến bằng nhiệt độ:
Dầu mỡ cháy tạo ra loại khí độc PHA (polycyclic
aromatic hydrocarbon) có thể gây ung thư PHA sẽ bám
vào thức ăn qua khói
Ngoài ra khi nhiệt tăng quá mức sẽ dẫn tới phản ứng
giữa creatinin và axit amin có trong protein của thịt, sinh
ra HCA (heterocyclic amin)
Acrylamide: sản phẩm phẩn ứng Maillard giữa
asparagine với đường khử ở nhiệt độ >120oC 35
Trang 36CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình thuỷ phân:
3-MCPD có thể tìm thấy ở tất cả những loại thực phẩm
mà quá trình chế biến chúng có sự kết hợp giữa chất
béo, axit chlohydric và gia nhiệt.Với nồng độ 3-MCPD ở
mức tối thiểu 1.1mg/kg thể trọng, có thể gây thương tổn
hệ sinh sản của chuột cống đực, thương tổn dạng tăng
sinh và tạo khối u ở thận trên mô hình thực nghiệm động
Trang 37CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình lên men:
Methanol và các rượu bậc cao: sử dụng các loại rượu có
nồng độ methanol vượt mức quy định (ngưỡng cho phép
Trang 38CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình bảo quản:
Natri benzoat phản ứng với acid ascorbic (Vit C) tạo
benzen
Natribenzoat có thể phá huỷ và khử hoạt tính của các phần
DNA sống trong ti thể tế bào Ti thể tiêu thụ ôxi để tổng
hợp ATP, nguồn năng lượng của cơ thể Nếu nó bị phá
huỷ vì bệnh tật, sự cố của tế bào có lẽ sẽ nhập thêm
apoptosis Có nhiều căn bệnh có ràng buộc với sự phá
huỷ của DNA, bao gồm hội chứng Parkinson và các hội
Trang 39CÁC CHẤT ĐỘC SINH RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM
Sản phẩm của quá trình bảo quản:
Natri benzoat phản ứng với acid ascorbic (Vit C) tạo
benzen
Natribenzoat có thể phá huỷ và khử hoạt tính của các phần
DNA sống trong ti thể tế bào Ti thể tiêu thụ ôxi để tổng
hợp ATP, nguồn năng lượng của cơ thể Nếu nó bị phá
huỷ vì bệnh tật, sự cố của tế bào có lẽ sẽ nhập thêm
apoptosis Có nhiều căn bệnh có ràng buộc với sự phá
huỷ của DNA, bao gồm hội chứng Parkinson và các hội
chứng thoái hoá thần kinh khác