Các con đường gây ô nhiễm hóa học Nguyên nhân khách quan: môi trường chung bị ô nhiễm ảnh hưởng nông sản Nguyên nhân chủ quan: con người chủ động thêm hóa chất vào trong thực Bảo quả
Trang 1BM CNTP ĐHBK TP HCM 1
THÂN MẾN
Trang 2BM CNTP ĐHBK TP HCM
Ô nhiễm hóa học
Các con đường gây ô nhiễm hoá học
Ô nhiễm hoá học do nuôi trồng và bảo quản nguyên liệu
Ô nhiễm hoá học do phụ gia bổ sung trong quá trình chế biến
Ô nhiễm hoá học do độc tố sinh ra trong quá trình chế biến
Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất công nghiệp
Trang 3BM CNTP ĐHBK TP HCM
1 Các con đường gây ô nhiễm hóa học
Nguyên nhân khách quan: môi trường chung bị ô nhiễm ảnh hưởng nông sản
Nguyên nhân chủ quan: con người chủ động thêm hóa chất vào trong thực
Bảo quản/
vận chuyển
Chế biế n
Sử dụn g
Khán
g sinh
Chấ
t KTS T
Hóa chất BVT V
Kim loại nặng Đất – Nước – Không khí – Dụng cụ
thiết bị
Thực phẩ m
Phụ gia
PƯ HH sinh độc
tố
Chất
hỗ trợ KT
Trang 4BM CNTP ĐHBK TP HCM
2 Ô nhiễm hoá học do nuôi trồng và bảo quản nguyên liệu
Dư lượng
phân hóa
học
Thuốc kích thích sinh trưởng
Thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng kháng sinh
4
Trang 5BM CNTP ĐHBK TP HCM
2.1 Ô nhiễm thực phẩm do dư lượng phân bón
Các vấn đề gây ô nhiễm do phân bón:
Phân bón hữu cơ: nhiễm khuẩn và ký sinh trùng trong rau, cá và ô nhiễm nguồn nước
Trang 6BM CNTP ĐHBK TP HCM
Ảnh hưởng của Nitrat:
Gây chứng methemoglobinemie: ion NO2- kết hợp với Hemoglobin, làm cho hô hấp khó
khăn
Khi trữ trong tủ lạnh hay do hoạt động của vi khuẩn đường ruột, Nitrat biến thành Nitrit
(Nitrit được thành lập trong ống tiêu hóa có thể biến thành Nitrosamine, là một chất gây
ung thư mạnh)
6
Trang 7BM CNTP ĐHBK TP HCM
Tác hại của bón phân hóa học đến hệ
sinh thái
Mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp:
Tích lũy liên tục các chất tạp (kim loại, á kim) có trong
phân hóa học
Sự biến đổi cấu trúc của đất
Nếu không sử dụng phân hữu cơ:
- Đất thiếu chất mùn làm phá hủy cấu trúc của đất, giảm
phức hợp hấp thụ sét mùn (complexe absorbant argilo
humique) nên giảm độ phì của đất
- Phân động vật và thực vật không quay về với đất mà chất đống sẽ ô nhiễm mực thủy cấp sau khi lên men
amoniac.
Quá trình đốt rác gây ô nhiễm không khí 7
Trang 8BM CNTP ĐHBK TP HCM
Tác hại của bón phân hóa học đến hệ
sinh thái
Mất ổn định hệ sinh thái nông nghiệp:
Tích lũy liên tục các chất tạp (kim loại, á kim) có trong
phân hóa học
Sự biến đổi cấu trúc của đất
Nếu không sử dụng phân hữu cơ:
- Đất thiếu chất mùn làm phá hủy cấu trúc của đất, giảm
phức hợp hấp thụ sét mùn (complexe absorbant argilo
humique) nên giảm độ phì của đất
- Phân động vật và thực vật không quay về với đất mà chất đống sẽ ô nhiễm mực thủy cấp sau khi lên men
amoniac.
Quá trình đốt rác gây ô nhiễm không khí 8
Trang 9BM CNTP ĐHBK TP HCM
2.2 Hóa chất bảo vệ thực vật
Hóa chất dùng trong công tác BVTV đều được mang tên chung là thuốc BVTV hay nông dược
Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo Nghị định số
58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ) thuốc BVTV là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật
9
Trang 10BM CNTP ĐHBK TP HCM 10
Hĩa chất bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật:
Phòng ngừa sâu bệnh, cỏ dại gây hại
trong sản xuất nông nghiệp
Phòng ngừa vi sinh vật và enzyme làm hư hỏng thực vật trong quá trình bảo quản sau thu hoạch
Thuốc bảo vệ thực vật có khả năng gây hại cho môi trường và sức khoẻ người
tiêu dùng khi khả năng phân huỷ trong
thiên nhiên chậm, dư lượng còn nhiều trên thực vật, đất và nước thì có thể xâm
nhập vào thực phẩm và gây ngộ độc
Trang 12BM CNTP ĐHBK TP HCM
Theo bản chất của thuốc
Nhóm thuốc thảo mộc: độ độc cấp tính cao, mau phân hủy trong MT
Nhóm clo hữu cơ: độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong
cơ thể người, động vật và MT, gây độc mãn tính
Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính tương đối cao nhưng
mau phân hủy trong cơ thể người và MT hơn so với nhóm clo hữu cơ
Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao,
độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ
Nhóm Decis, Sherpa, Sumicidine: dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong MT và cơ thể người
Các hợp chất pheromone: do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của
những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…) ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người
và MT
Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm
từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
12
Trang 13BM CNTP ĐHBK TP HCM
Theo bản chất của thuốc
Nhóm thuốc thảo mộc: độ độc cấp tính cao, mau phân hủy trong MT
Nhóm clo hữu cơ: độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong
cơ thể người, động vật và MT, gây độc mãn tính
Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính tương đối cao nhưng
mau phân hủy trong cơ thể người và MT hơn so với nhóm clo hữu cơ
Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao,
độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ
Nhóm Decis, Sherpa, Sumicidine: dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong MT và cơ thể người
Các hợp chất pheromone: do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của
những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,…) ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người
và MT
Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm
từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
13
Trang 14BM CNTP ĐHBK TP HCM
Phân loại theo mục đích sử dụng trong sản xuất
1 Thuốc diệt côn trùng gây hại
2 Thuốc chống bệnh nấm cho côn trùng
3 Thuốc diệt cỏ dại
4 Thuốc làm rụng lá cây
5 Thuốc kích thích sinh trưởng.
6 THUỐC CHỐNG BỆNH VI KHUẨN THỰC VẬT
14
Trang 15a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
-Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1196 tên thương phẩm
-Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.
-Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm
-Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm
-Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm
-Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm
-Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
b)Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 12 tên thương phẩm
c)Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương
phẩm d)Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
15
Trang 16BM CNTP ĐHBK TP HCM
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật năm 2010
24/2010/TT-BNNPTNT
2 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở
Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:
a)Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
-Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
b)Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c)Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên
Trang 17BM CNTP ĐHBK TP HCM
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật năm 2010
24/2010/TT-BNNPTNT
2 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở
Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:
a)Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
-Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm
-Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
b)Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c)Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên
Trang 18BM CNTP ĐHBK TP HCM
Yêu cầu khi sử dụng thuốc BVTV
1. Không sử dụng thuốc quá độc
2. Không sử dụng thuốc lâu phân hủy
3. Không sử dụng các loại thuốc có lượng hoạt chất sử dụng quá cao
4. Không dùng quá liều qui định
5. Đảm bảo thời gian cách ly
18
Trang 19BM CNTP ĐHBK TP HCM
Đánh giá mức độ độc của thuốc BVTV
Chỉ số gây độc cấp tính LD 50 hay còn gọi là liều gây chết trung bình: liều lượng
chất độc gây chết cho một nửa (50%) số cá thể dùng trong nghiên cứu
Chỉ số LD 50 càng thấp thì thuốc càng độc, và ngược lại chỉ số LD 50 càng cao thì thuốc càng ít độc
Ví dụ: LD 50 của Furadan (Carbofuran) = 8-14 mg/kg: rất độc Chỉ số LD 50 của
Trebon (Ethofenprox) = 21.440 mg/kg: ít độc
19
Trang 20400-III Nguy hiểm
IV.Cẩn thận
Căn cứ vào chỉ số LD 50 người ta chia các thuốc BVTV ra thành 4 cấp độc từ I đến IV
Trang 24BM CNTP ĐHBK TP HCM
Nguyên nhân ngộ độc chủ yếu
Công tác quản lí thuốc trừ sâu không tốt: chiếm tỉ lệ 91%
72% là do chủ ý tự tử
19% do ăn uống nhầm lẫn
9% là do công tác phòng hộ lao động không chu đáo hoặc do ăn uống
Con đường gây nhiễm độc chủ yếu là
Qua ăn uống (tiêu hóa) chiếm 97,3%
Qua da và hô hấp chỉ chiến 1,9% và 0,8%
Thuốc gây độc chủ yếu là
Trang 25 Không đúng liều lượng, lúc thì nhiều quá, lúc lại ít quá:
thuốc trừ sâu nằm sâu trong tế bào diệp lục hoặc đọng
thành váng trắng trên rau quả.
Không đúng thời điểm
Khâu lưu thông: Để bảo quản được hoa quả tươi, kéo dài thời
gian, những đầu nậu không ngần ngại sử dụng thuốc diệt cỏ
(2,4D), DDT, 666, Phavôtốc để triệt côn trùng, nấm mốc, vi
khuẩn có trên rau quả Ở một số vùng trồng nhãn, vải, rất
nhiều hộ gia đình đã sử dụng cả oxit lưu huỳnh (SO2) để sấy
vải, nhãn.
Khâu tiêu dùng, đặc biệt là các bếp ăn tập thể, khâu kiểm tra
thực phẩm đầu vào còn hết sức xem nhẹ.
25
Trang 26 Không đúng liều lượng, lúc thì nhiều quá, lúc lại ít quá:
thuốc trừ sâu nằm sâu trong tế bào diệp lục hoặc đọng
thành váng trắng trên rau quả.
Không đúng thời điểm
Khâu lưu thông: Để bảo quản được hoa quả tươi, kéo dài thời
gian, những đầu nậu không ngần ngại sử dụng thuốc diệt cỏ
(2,4D), DDT, 666, Phavôtốc để triệt côn trùng, nấm mốc, vi
khuẩn có trên rau quả Ở một số vùng trồng nhãn, vải, rất
nhiều hộ gia đình đã sử dụng cả oxit lưu huỳnh (SO2) để sấy
vải, nhãn.
Khâu tiêu dùng, đặc biệt là các bếp ăn tập thể, khâu kiểm tra
thực phẩm đầu vào còn hết sức xem nhẹ.
26
Trang 27BM CNTP ĐHBK TP HCM
Tình trạng ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật
Ô nhiễm thực phẩm do hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV)
ở nước ta ngày càng gia tăng
Nguyên nhân :
Do ý thức của nông dân
Nhập lậu, buôn bán các loại HCBVTV cấm qua biên giới
Chính quyền các cấp, nhất là cơ sở cũng như các ngành chức năng chưa thực sự có biện pháp quản lý nghiêm ngặt
Tình trạng rau quả, kể cả chè xanh, bị nhiễm HCBVTV còn khá phổ biến
27
Trang 29BM CNTP ĐHBK TP HCM
Tỷ lệ thực phẩm nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật
29
Trang 30BM CNTP ĐHBK TP HCM
Kết quả điều tra dư lượng hoá chất BVTV trong
một số rau quả ởmột số tỉnh phía Bắc
30
Trang 31BM CNTP ĐHBK TP HCM 31
Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản
Trang 32BM CNTP ĐHBK TP HCM 32
Mức dư lượng tối đa cho phép
Trang 33BM CNTP ĐHBK TP HCM
Thời gian cách ly
33
Trang 34BM CNTP ĐHBK TP HCM
Lịch sử dụng thuốc trừ sâu
trên một vụ rau
Thời gian đầu: sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao
như thuốc nhóm điều hòa sinh trưởng, thuốc nhóm vi sinh vì
giai đoạn này thường mật số sâu còn thấp và cần bảo vệ các
loài thiên địch tự nhiên để không chế mật số sâu hại.
Trong giai đoạn giữa: thường có các cao điểm sâu hại xuất
hiện thì nên dùng thuốc nhóm cúc hoặc nhóm khác đặc trị để
khống chế mật số, giảm áp lực sâu hại vào giai đoạn thu
hoạch.
Giai đoạn sau: nên chọn các thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc
hoặc các loại thuốc khác nhưng có thời gian cách ly ngắn
(thuốc nhanh phân hủy, ít độc) để bảo đảm không còn tồn dư
dư lượng khi thu hoạch và bảo vệ cây rau trong giai đoạn gần
thu hoạch
34
Trang 35BM CNTP ĐHBK TP HCM
Lịch sử dụng thuốc trừ sâu
trên một vụ rau
Thời gian đầu: sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao
như thuốc nhóm điều hòa sinh trưởng, thuốc nhóm vi sinh vì
giai đoạn này thường mật số sâu còn thấp và cần bảo vệ các
loài thiên địch tự nhiên để không chế mật số sâu hại.
Trong giai đoạn giữa: thường có các cao điểm sâu hại xuất
hiện thì nên dùng thuốc nhóm cúc hoặc nhóm khác đặc trị để
khống chế mật số, giảm áp lực sâu hại vào giai đoạn thu
hoạch.
Giai đoạn sau: nên chọn các thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc
hoặc các loại thuốc khác nhưng có thời gian cách ly ngắn
(thuốc nhanh phân hủy, ít độc) để bảo đảm không còn tồn dư
dư lượng khi thu hoạch và bảo vệ cây rau trong giai đoạn gần
thu hoạch
35
Trang 36BM CNTP ĐHBK TP HCM
Lịch sử dụng thuốc trừ sâu trên một
vụ rau
36
Trang 37BM CNTP ĐHBK TP HCM
Một số loại rau thường bị sử dụng thuốc BVTV
quá mức
37
Trang 38BM CNTP ĐHBK TP HCM 38
Trang 39BM CNTP ĐHBK TP HCM 39
Rau cải
Trang 40BM CNTP ĐHBK TP HCM 40
Trang 41BM CNTP ĐHBK TP HCM 41
Trang 42BM CNTP ĐHBK TP HCM 42
Trang 43BM CNTP ĐHBK TP HCM
2.3 Ô nhiễm do thuốc kích
thích sinh trưởng
Thuốc kích thích sinh trưởng là gì?
Phân loại thuốc kích thích sinh trưởng
Lợi ích khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng
Tác hại nếu sử dụng không đúng loại, liều lượng thuốc
43
Trang 44BM CNTP ĐHBK TP HCM
2.3 Ô nhiễm do thuốc kích
thích sinh trưởng
Thuốc kích thích sinh trưởng là gì?
Phân loại thuốc kích thích sinh trưởng
Lợi ích khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng
Tác hại nếu sử dụng không đúng loại, liều lượng thuốc
44
Trang 45BM CNTP ĐHBK TP HCM
Giá có và không sử dụng thuộc
kích thích sinh trưởng
45
Trang 46BM CNTP ĐHBK TP HCM 46
Trang 47BM CNTP ĐHBK TP HCM 47
Trang 48Hàng ngày: Ăn 1 muôi cám tăng trọng “con cò” + 1 chậu nước + 1 ít rau thái, cám, ngô.
Bán ngayNếu không sẽ chết
SAU 10 NGÀY TĂNG VÙN VỤT
TỪ 80 - 90 Kg
Ăn cám tăng trọng HM của Trung Quốc
Clenbuterol và Salbutamol
Trang 49Được dùng để điều trị bệnh đường hô hấp cho gia súc
Được sử dụng từ những năm 80 của thế kỷ trước làm thuốc giúp tăng tỷ
lệ nạc trong thịt heo, bò.
Clenbuterol là chất bền vững với nhiệt, hầu như không biến đổi, mất đi qua quá trình nấu nướng ở nhiệt độ 100 độ C, thậm chí ngay cả khi chiên, nướng.Thử nghiệm trên thỏ, chó , chuột, loại hoóc môn này làm tăng nhịp tim và gây co giật Sử dụng ở liều cao kéo dài có thể thể gây hoại tử cơ tim, dị tật bào thai Clenbuterol bị cấm sử dụng ở châu Âu
từ năm 1988 Tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định cấm sử dụng Clenbuterol trong chăn nuôi từ năm 2002.
Trang 50 Tăng trọng do kích thích sự phát triển, chuyển hóa
Gây đột biến tế bào
Chóng mặt, khó thở, đau đầu, run cơ, đau tim, choáng váng, tăng huyết áp
Đặc biệt có khả năng gây ung thư
50
Trang 51 Tăng trọng do kích thích sự phát triển, chuyển hóa
Gây đột biến tế bào
Chóng mặt, khó thở, đau đầu, run cơ, đau tim, choáng váng, tăng huyết áp
Đặc biệt có khả năng gây ung thư
51
Trang 52BM CNTP ĐHBK TP HCM 52
Chất độc trong thuốc kích thích tăng trưởng
Tất cả các loại thuốc kích thích tăng trưởng (trong danh mục hay ngoài danh mục cho phép) đều có chứa hàm lượng Giberellic acid - hoạt chất độc loại 3
Trang 53BM CNTP ĐHBK TP HCM 53