1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin
Tác giả Trần Thị Quyên
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 128,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1Trường Đại Học Thương Mại Luận Văn Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết Những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết

Những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới vừa qua

đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi.Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh

và năng động hơn bao giờ hết Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đượckhuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồnlực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế

Bắt nhịp cùng xu thế chung của Đất nước bước sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, cácdoanh nghiệp được coi là chủ thể tế độc lập có quyền tự chủ trong các hoạtđộng kinh doanh Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển cần phải có những chiến lược cũng như các cách quản lý riêng đểđảm bảo có lãi Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt được haiyêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lượng và hạ giá thành Mà nguyên liệuvật liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lượng của sản phẩmtrong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nguyên vật liệu là một trongnhững yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đếngiá thành cao hay thấp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trong giáthành sản phẩm chiếm tỷ trọng đáng kể Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phínguyên vật liệu cũng ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợinhuận, và do đó ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường.Tiết kiệm chi phi là tiền đề cho việc hạ giá thành, từ đó hạ giá bán,tạothế mạnh mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm Do vậy, tổ chức kế toán nguyênvật liệu có vai trò rất quan trong, nó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập

dự toán chi phí nguyên vật liệu, lập kế hoạch vật tư cung cấp kịp thời cho sản

Trang 2

xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch,tránhtình trạng dư thừa sử dụng lãng phi vật liệu.Các câu hỏi luôn đặt ra cho cácnhà quản lý và những người thực hiện công tác kế toán đó là: Lượng vật liệutồn kho bao nhiêu là hợp lý? Bảo quản vật liệu đó như thế nào? Phân phốichúng như thế nào để có hiệu quả nhất cho bộ phận sản xuất?.v v.

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin,bước đầu vận dụng lý luận vào thực tế, em thấy về lý thuyết cũng như thực tế

kế toán NVL tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin còn nhiềuvấn đề tồn tại và cần được giải quyết làm rõ.Và trên thực tế khi tiến hànhkhảo sát sơ bộ về tình hình tổ chức công tác kinh doanh tại công ty thì có tới60% ý kiến của ban lãnh đạo và các anh chị làm việc trong phòng kế toán cóquan tâm và muốn nghiên cứu giải quyết vấn đề kế toán nguyên vật liệu Khôđậu tương tồn kho, một vật liệu chính làm ra sản phẩm tại doanh nghiệp.Qua

đó thấy được tầm quan trọng, vị trí then chốt của công tác kế toán nguyên vậtliệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty TNHH Liên KêtĐầu Tư livabin nói riêng…Những vấn đề nêu trên thể kiện tính cấp thiêt của

đề tài Kế toán nguyên vật liệu khô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH LiênKết Đầu Tư Livabin, việc giải quyết và làm rõ vấn đề đó sẽ làm cho công tác

kế toán NVL được hoàn thiện hơn

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi phi vật liệu trong quá trình sảnxuất cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thấy được vị trí thenchốt của kế toán NVL.Và căn cứ vào kết quả khảo sát trực tiếp tại công ty thì

Kế toán NVL khô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu TưLivabin là một vấn đề doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu nghiên cứu,nhằm hoàn thiện và tổ chức một cách hợp lý.Việc nghiên cứu vấn đề giúphiểu rõ hơn về nội dung công tác Kế toán NVL tại các DNSX, những chuẩn

Trang 3

mực,chế độ kế toán hiện hành và thực tế tại công ty TNHH Liên Kết Đầu TưLivabin được thực hiện ra sao.Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, em xintrình bày đề tài luận văn: “Kế toán nguyên vật liệu khô đậu tương tồn kho tạicông ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin”.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu của quá trìnhsản xuất, đó là tư liệu lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm.Tiếtkiệm chi phi nguyên vật liệu là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất đểdoanh nghiệp có thể đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận của mình.Muốnvậy phải có một chế độ quản lý sử dụng vật liệu một cách hợp lý khoa học, cócông tác kế toán NVL phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp là điều cầnthiết.Nhận biêt được vấn đề này tôi đã chọn đề tài: Kế toán nguyên vật liệukhô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin.Mục tiêunghiên cứu của đề tài là làm rõ công tác kế toán NVL khô đậu tương tồn khotại công ty từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theodõi trên sổ sách kế toán, qua đó thấy được những vấn đề còn tồn tại trong tổchức kế toán NVL tại công ty và từ đó đề ra các giải pháp giải quyết, giúp cho

kế toán NVL khô đậu tương tồn kho tại công ty được hoàn thiện.Đồng thờibáo cáo giúp người đọc hiểu được các chế độ, chính sách, quyết định chuẩnmực kế toán NVL của nhà nước, và trên thực tế nó được các doanh nghiệp ápdụng như thế nào.Nghiên cứu vấn đề này còn giúp công ty nhận thấy đượcnhững điểm mạnh, những hạn chế còn tồn

tại trong công tác kế toán NVL của công ty mình từ đó có kế hoạch quản lývật

liệu tại công ty một cách hợp lý hiệu quả và hoàn thiện hơn

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tồn kho tại doanhnghiệp sản xuất

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nguyên vật liệukhô đậu tương tồn kho tại công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin

Chương 4: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu khôđậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm NVL tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyênvật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệugửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường

Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL tồn kho như:

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nêngiá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giátrị sản phẩm

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động cóích tác động vào nó.NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ mộtđối tượng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng laođộng mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL

2.1.2 Phân loại NVL tồn kho

Có nhiều cách để phân loại NVL, hiện nay phân loại NVL chủ yếu căn cứvào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất, NVL được chia thành các loạisau:

Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu sau quá trình gia công chế biến

sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.Ngoài ra, còn có cả bán thành

Trang 6

phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.

Nguyên vật liệu phụ: Là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ

sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên sản phẩm mới.Vật liệu phụ chỉ có vai tròphụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng sản phẩm, hoặc được sửdụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục

vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

Nhiên liệu, năng lượng: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượngtrong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi khí đốt…

Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa vàthay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển

Vật liệu và thiết bị xây dựng: Cơ bản bao gồm các loại và thiết bị màdoanh nghiệp mua nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùngchức năng của từng loại NVL từ đó có định hướng và biện pháp quản lý thíchhợp đối với từng loại NVL

2.1.3 Vai trò và yêu cầu quản lý NVL tồn kho

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp đến sản phẩm được sản xuất.Thông thường trong các DNSX,NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phi sản xuất và giá thànhsản phẩm, nên việc tiết kiệm NVL và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốtkết quả kinh doanh

Xuất phát từ vai trò quan trọng của NVL đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản

lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng:

Trang 7

Khâu thu mua: Phải tổ chức quá trình thu mua NVL sao cho đủ về sốlượng, đúng chủng loại, tốt về chất lượng, giá cả hợp lý, nhằm hạ thấp chi phiNVL đưa vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hạ giá thành sảnphẩm.

Khâu bảo quản: Phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định, tổ chức hệthống kho hợp lý, để NVL không bị thất thoát, hư hỏng kém phẩm chất, ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm

Khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hànhlien tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ.Phải dự trữ NVL đúng mức tối

đa, tối thiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất

Khâu sử dụng: Do chi phi NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phisản xuất vì vậy cần sử dụng NVL đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại,phát huy cao hiệu quả sử dụng NVL, nâng cao chất lượng sản phẩm,hạ thấpchi phi trong giá thành sản phẩm

Công tác quản lý NVL là rất quan trọng nhưng trên thực tế có những doanhnghiệp vẫn để thất thoát một lượng NVL khá lớn do không quản lý tốt NVL ởcác khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hướng thực hiện khôngđúng.Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý NVL chophù hợp với thực tế

2.2 Một số lý thuyết về kế toán NVL tồn kho

2.2.1 Kế toán NVL tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán( VAS 02)

Chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/13/2001 của Bộ trưởng Bộ TàiChính

Theo chuẩn mực: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá

trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được”.Trong đó:

Trang 8

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phi mua, chi phi chế biến và các chi phi

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại

Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phivận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phi khác

có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩmchất được (-) khỏi chi phi mua

Chi phi chế biến: bao gồm những chi phi có liên quan trực tiếp đến sảnxuất, như chi phi nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung cố định và chiphi sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NVL thànhthành phẩm

Chi phi liên quan trực tiếp khác: bao gồm chi phi ngoài chi phi mua va chiphi chế biến hàng tồn kho

Chi phi cung cấp dịch vụ: bao gồm chi phi nhân viên và các chi phi khácliên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phi giám sát và các chiphi chung có liên quan

Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ươc tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (-) chi phi ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Tính giá NVL nhập kho

Giá thực tế nhập kho của hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắcgiá phí.Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế nhập kho được xác định như sau:

Đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài:

Giá thực tế nhập kho = Giá mua trên hoá đơn + Chi phi trực tiếp phát sinhtrong quá trình mua + Thuế NK, TTĐB phải nộp – CKTM, giảm giá nếu có

Trang 9

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá trênhoá đơn là giá chưa có thuế GTGT.

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá trênhoá đơn là giá đã có thuế GTGT

Chi phí phát sinh trong quá trình mua bao gồm chi phi vận chuyển, chi phithuê kho bến bãi trong quá trình mua, chi phi hao hụt tự nhiên định mức củavật tư hàng hoá…

Đối với vật tư, hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Giá vật tư hàng hóa xuất chế biến + Chi phi chế biến +Chi phí khác

Chi phí khác có liên quan là chi phi vận chuyển, bỗ dỡ tới nơi chế biến, từnơi chế biến về doanh nghiệp mà doang nghiệp phải chịu khoản chi phi này

Đối với vật liệu, hàng hoá do Nhà nước cấp, cấp trên cấp:

Giá thực tế = Giá trị bàn giao trên biên bản + Chi phi vận chuyển xếp dỡ ( nếu có)

Đối với hàng hoá vật tư nhận góp cổ phần, liên doanh:

Giá trị thực tế nhập kho = Giá vốn góp do hội đồng liên doanh thống nhấtđánh giá xác định

Đối với phế liệu nhập kho:

Giá thực tế nhập kho = Giá ước tính ( giá thực tế có thể sử dụng được hoặc bán ra)

Tính giá NVL xuất kho:

Theo chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho, hiện nay các doanh nghiệp được phép

sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị giá hàng tồn kho bao gồm:

Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp giá bình quân gia quyền

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Trang 10

Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp tính theo giá đích danh :

Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô hàng theo giá nào thì đượctính theo đơn giá đó

Ưu điểm:

+ Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hoá

+ Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất trong các phương pháp

Nhược điểm:

+ Chỉ phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng,

có thể phân biệt, chia tách ra thành nhiều thứ riêng rẽ

+ Tính giá hàng hoá không sát với thị trường

Phương pháp giá bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.Giá trị trung bình có thể tínhtheo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hìnhcủa doanh nghiệp

Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư được xác định theo công thức:

Đơn giá mua bình

quân trong kỳ

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + S.lượng vật tư nhập trong kỳGiá thực tế xuất bán = Đơn giá bình quân x Số lượng vật tư xuất kho

Ưu điểm: che giấu sự biến động của giá

Nhược điểm: Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ chịu ảnh hưởng bởi giá của vật

tư tồn kho đầu kỳ và giá mua của hàng hoá trong kỳ

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Trang 11

1Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thơi điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Ưu điểm: hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánh giását với giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo

Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi tiêu hiện tại

Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO)

Theo phương pháp này, giá trị vật tư xuất kho được tính theo giá của vật

tư nhập sau, giá trị vật tư tồn kho được tính theo giá của vật tư nhập kho đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ

Ưu điểm: khi giá cả thị trường có xu hướng tăng lên sẽ giúp cho đơn vịkinh doanh giảm được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do lúc đó lợinhuận giảm, chi phi hàng hoá là cao nhất.Chính vì ưu điểm này mà doanhnghiệp sử dụng để đạt mục tiêu giảm thuế

Nhược điểm:

+ Vì bỏ qua nhập xuất vật tư thực tế, chi phi quản lý vật tư tồn kho của doanhnghiệp có thể cao lên vì mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng bánnhững chi phi mới nhất với giá cao nhất Điều này trái ngược với xu hướngquản lý vật tư tồn kho một cách hiệu quả

+ Giá vật tư tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó, vốn lưu động của đơn vị kinh doanh cũng được phản ánh thấp hơn so với thực tế khả năngthanh toán của doanh nghiệp

Lập dự phòng giảm giá NVL

Theo quy định của chuẩn mực, cuối kỳ kế toán năm khi giá trị thuần cóthể thực hiện được của NVL tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phònggiảm giá NVL tồn kho.Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho được lập là số

Trang 12

2chênh lệch giữa giá gốc của NVL tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho được thựchiện trên cơ sở từng loại NVL tồn kho.

Nguyên liệu, vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩmkhông được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấutạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm.Khi cógiảm giá NVL mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn trị giá thuần có thểthực hiện được thì NVL tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thểthực hiện được của NVL tồn kho cuối năm đó.Nếu cuối kỳ kế toán năm nay,khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lậpcuối kỳ kế toán năm trước thì số chenh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập

2.2.2 Kế toán NVL tồn kho theo Quyết định số 48/2006/QB - BTC

Bộ Tài Chính đã đưa ra Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.Đối tượng áp dụng là tất cả cácdonah nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh

tế trong cả nước, đối tượng không áp dụng là các doanh nghiệp nhà nước,CTTNHH nhà nước một thành viên, CTCP niêm yết trên thì trường chứngkhoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC thì cácchứng từ kế toán NVL tồn kho bao gồm:

Phiếu nhập kho ( mẫu số 01-VT), phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá( mẫu số VT)

Trang 13

03-3Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT), bảng kê mua hàng(mẫu số 06-VT).

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT).Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ ( mẫu số 07-VT)

2.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL tồn kho

Kế toán chi tiết NVL tồn kho nhằm mục đích cung cấp thông tin chi tiết

cụ thể về tình hình nhập, xuất tồn NVL trong các doanh nghiệp theo từng loạiNVL và địa điểm bảo quản

a) Phương pháp thẻ song song:

Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của thứ tự vật tư theo chỉ tiêu số lượng

Cuối tháng thủ kho tính ra tổng nhập, xuât và số tồn cuối kỳ của từng loại vậtliệu trên thẻ kho và đối chiếu với số liệu kế toán chi tiết vật tư

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biếnđộng nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt hiện vật và giá trị Hằngngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ khonộp, kế

toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ, ghi vào sổ chitiết vật liệu

Sơ đồ 2.1: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ songsong

Trang 14

4 Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

ª Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn

Ghi chú: Ghi theo ngày tháng

Ghi cuối thángĐối chiếu số liệu

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng.Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuốitháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu,khối lượng nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toáncòn hạn chế

b) Phương pháp ghi số dư

Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp ghi thẻ song song Định kỳ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, phiếu giao nhận hàng

chứng từ xuất để bàn giao chứng từ cho kế toán.Cuối tháng thủ kho phải ghichuyển số tồn kho trên thẻ kho vào số dư ở cột số lượng

Trang 15

Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi số dư

Ghi cuối thángĐối chiếu số liệu

Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việc ghi chép hàng ngày vàcông việc được tiến hành đều trong tháng

Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán khôngthể biết đựơc tình hình biến động của từng thứ NVL mà muốn biết phải xemtrên thẻ kho.Ngoài ra khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiệnsai sót sẽ khó khăn

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ vềnhập xuất lớn, nhiều chủng loại vật liệu, đã xây dựng được hệ thống điểmdanh vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ cán bộ

kế toán của doanh nghiệp tương đối cao

Thẻ kho

Trang 16

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Thẻ kho Sổ đối chiếu luân

chuyển Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp Bảng tổng hợp nhập-

xuất-tồn

c) Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻsong song

Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép theochỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng vật liệu theo từng tháng trên cơ sở bảng

kê nhập, bảng kê xuất vào cuối tháng.Số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyểnđược đối chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng, đối chiếu với sổ kế toántổng hợp theo chỉ tiêu giá trị

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luânchuyển:

Ghi cuối thángĐối chiếu số liệu

Ưu điểm: Dễ kiểm tra đối chiếu

Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với doanh nghiệp ít chủng loại NVL, không nhiềunghiệp vụ nhập - xuất - tồn, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, dovậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuât hàng ngày

Trang 17

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL

a) Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản 151 “ hàng mua đang đi đường”không sử dụng, tất cả NVL đang đi đường chưa về nhập kho thì đều đợi tớikhi vật liệu về tới kho mới phản ánh và phản ánh vào tài khoản 152

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu”

Tài khoản này theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại NVLtheo giá trị thực tế.Kết cấu TK 152:

+ Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán

+ Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Dư nợ: Giá thực tế NVL tồn kho

Ngoài ra kế toán NVL theo phương pháp này còn sử dụng các tài khoản có liên

quan khác như: 159,111,112,154,133,642…

Phương pháp kế toán

Sơ đồ 2.4: Kế toán NVL theo phương pháp KKTX

Trang 18

+ Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

+ Giảm giá mua và trị giá mua NVL trả lại

+ Kết chuyển trị giá thực tế NVL tiêu thụ và xuất dùng

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản như: 151,632,133…

Phương pháp kế toán

Sơ đồ 2.5: Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK

2.2.2.4 Kế toán dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho

a) Nguyên tắc trích lập

Mục đích của việc trích lập dự phòng giảm giá nhằm bù đắp khoản thiệthại thực tế xảy ra do NVL tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng giátrị thuần có thể thực hiện được của NVL tồn kho của doanh nghiệp khi lậpBCTC cuối kì

Nguyên tắc trích lập:

Lập dự phòng giảm giá NVL phải tính cho từng loại NVL

Đối với NVL dự trữ cho hợp đồng không thể huỷ bỏ thì mức dự phòng

là chênh lệch giữa giá hợp đồng nhỏ hơn giá gốc

Trang 19

Có chứng tư hợp lệ hợp lý để chứng minh giá vốn NVL tồn kho

Doanh nghiệp phải lập hội đồng để thẩm định mức độ giảm giá NVLtồn kho cuối kì

b) Tài khoản sử dụng

TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

- Bên nợ: Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm naylớn hơn số đã trích lập cuối niên độ trước

- Bên có: Số trích lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho cuối niên độ kế toán

- Số dư có: Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

c) Trình tự hạch toán

Nếu khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho cuối kỳ kế toán năm nay lớnhơn khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho đã lập năm trước thì số chênhlệch lớn hơn phải được lập thêm, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có Tk 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn khoNếu khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho cuối kỳ kế toán năm naynhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá NVL tồn kho đã lập năm trước thì sốchênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:

Nợ Tk 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có Tk 632: Giá vốn hàng bán

Kế toán mở sổ tổng hợp của TK 159 để theo dõi toàn bộ tình hình trích lập và

dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Ngoài ra có thể mở sổ để theo dõi chi tiết số

dự phòng được trích lập cho từng mặt hàng

Trang 20

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật

ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt,Sổ Cái,Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

b) Hình thức nhật ký - sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật

ký - Sổ Cái,các sổ, thẻ kế toán chi tiết

c) Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghitheo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán: Chứng

từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,Sổ Cái,Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

d) Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 21

1Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

2.3 Tổng quan nghiên cứu kế toán NVL tồn kho trong DNSX những năm trước

Các giải pháp hoàn thiện kế toán NVL được thực hiện không những cótác động đến công tác quản lý NVL mà còn tác động trực tiếp đến công tácquản lý tại công ty, do vậy đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về

đề tài “ Kế toán NVL”.Các công trình nghiên cứu trước đây đã góp phần rấtlớn trong việc hoàn thiện hơn công tác kế toán NVL tại các DNSX và làmsáng tỏ hơn một số vấn đề về kế toán NVL như:

Khi nghiên cứu về kế toán NVL thì cần tìm hiểu những nội dung gì?Việc nghiên cứu tìm hiểu trước hết phải đi từ lý luận để từ đó có lập luận, căn

cứ vững chắc cho việc tìm hiểu thực tế và có những phương pháp để giảiquyết các vấn đề còn tồn tại trong thực tế doanh nghiệp

Việc nghiên cứu kế toán NVL đã đưa ra mô hình quản lý NVL theo

mô hình chuyên môn hoá, dựa trên sự phân chia cụ thể từng chủng loại NVL,trên cơ sở từng đặc điểm riêng, từ đó có giải pháp giải quyết nhanh chóngkhông làm ảnh hưởng tới giá thành, chất lượng sản phẩm

Trong công tác kế toán chi tiết NVL, sổ chi tiết được mở cả 3 cột

Trang 22

2Nhập-Xuất-Tồn theo cả số lượng và giá trị, giúp cho quản lý NVL sau mỗilần nhập - xuất được ghi nhận một cách đầy đủ.

Trong công tác kế toán tổng hợp, khi giải quyết vấn đề NVL mua vàhoá đơn không cùng về, kế toán làm thủ tục nhập kho NVL và ghi sổ theo giátạm tính.Và trong việc trích lập dự phòng đảm bảo sự bình ổn cho sản xuấtkinh doanh.Quỹ dự phòng hỗ trợ cho những lúc tài sản doanh nghiệp bị giảmgiá trên thị trường

Trang 23

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớiquá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập

dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phảinắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương phápthích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cáchkhoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này.Trong quá trình thực tập tại công ty, để có những dữ liệu phục vụ cho việcnghiên cứu về đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu khô đậu tương tồn kho tại công

ty TNHH Liên kết đầu tư Livabin”, tôi đã sử dụng các phương pháp thu thập

dữ liệu là phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn và phương pháptổng hợp số liệu, và đối tượng được phát phiếu điều tra là ban giám đốc công

ty và bộ phận phòng kế toán

 Phương pháp điều tra

Đối với phương pháp điều tra, trước hết phải xác định nội dung nghiêncứu của đề tài là gì để có sự chuẩn bị cho các câu hỏi trong phiếu điều trakhảo sát, đối tượng tiến hành phát phiếu điều tra là những ai, thuộc bộ phậnnào trong công ty và có liên quan như thế nào với bộ phận phòng kế toán, nhưvậy mới có thông như chúng ta mong muốn.Với đề tài “ Kế toán NVL khôđậu tương tồn kho tại công ty TNHH Liên kết đầu tư Livabin” thì câu hỏitrong phiếu điều tra gồm các câu hỏi chủ yếu sau đây:

Công ty đang thực hiện áp dụng chế độ kế toán theo quyết định bao nhiêu?Niên độ kế toán tại công ty? Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty?

Trang 24

4Việc hạch toán NVL tại công ty là theo phương pháp nào? Thuế GTGT theophương pháp nào?

Nguyên tắc tính giá NVL nhập kho? NVL xuất kho?

Công ty có thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không?

Hệ thống sổ sách chứng từ được công ty bảo quản như thế nào?

Các câu hỏi hầu hết được thiết kế theo kiểu câu hỏi đóng

 Phương pháp phỏng vấn

Để có thông tin sâu sát hơn về tình hình kế toán NVL khô đậu tương tồnkho tại công ty, tôi đã soạn thảo trước các câu hỏi phỏng vấn và có cuộc traođổi với chị Nguyễn Thị Nga, nguyên là kế toán trưởng công ty.Trong cuộcphỏng vấn tôi đã hỏi và trao đổi với chị về một số vấn đề như: Công tác kếtoán NVL khô đậu tương tại công ty đã hiệu quả chưa? Công ty đã có nhữngbiện pháp gì cho việc lưu giữ và bảo quản NVL khô đậu tương khi đã nhậphàng về kho? Việc thực hiện hạch toán NVL này có tuân thủ theo đúng chế độban hành không? Việc tổ chức công tác kế toán NVL khô đậu tương còn gặpnhững khó khăn và hạn chế nào? Việc trích lập dự phòng giảm giá NVL tạicông ty đã được thực hiện như thế nào và có cần thiết phải trích lập dự phòngnhư vậy không?

Việc tiến hành phỏng vấn đã đưa ra được những thông tin rất thiết yếu vàcần thiết cho việ nghiên cứu vấn đề tại công ty

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Việc tổng hợp số liệu được tiến hành thông qua việc thu thập những sốliệu trên các hoá đơn chứng từ và sổ sách kế toán được lưu giữ tại công ty.Cácthông tin này là minh chứng và làm rõ hơn và công tác kế toán NVL khô đậutương tồn kho tại công ty

Trang 25

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi đã thu thập được dữ liệu về công tác kế toán NVL khô đậu tươngtồn kho tại công ty TNHH Liên kết đầu tư livabin, tôi tiến hành phân tích cácthông tin số liệu đó để làm rõ vấn đề

Từ các thông tin số liệu thu được từ điều tra, phỏng vấn, từ các sổ sách chứng

từ sẽ giúp người đọc hiểu hơn về quy trình thực hiện công tác kế toán NVL tạicông ty và từ đó có đề ra các giải pháp trong việc hoàn thiện công tác kế toánNVL tại công ty

3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kinh doanh và công tác kế toán

3.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kinh doanh

a) Chức năng, vai trò của công ty

Công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin bắt đầu thành lập năm 1999,bước đầu với số vốn là 20 tỉ Sau hơn 10 năm mở rộng và phát triển, hiện naycông ty tiến hành hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực:

 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

 Sản xuất và mua bán các loại thức ăn chăn nuôi

 Sản xuất in bao bì, nhãn mác

 Mua bán nhập khẩu các loại NVL sản xuất các loại thức ăn phục vụchăn nuôi

 Vận tải hành khách hàng hoá

Lĩnh vực hoạt động chính và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty nhất

là lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi

b) Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 26

6Ban Giám Đốc

Phòng

kinh

doanh

Phòng nhân sự

Phòng

kế toán -TC

Phòng

kỹ thuật

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và các phó giám đốc, trong đó:

+ Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty,đồng thời

là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước cơ quan quản lý cấptrên và trước pháp luật

+ Các phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc là 3 phó giám đốc điềuhành một số lĩnh vực của công ty, đồng thời là cán bộ tham mưu cao nhất chogiám đốc trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược kinh doanh

 Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sảnxuất, chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu về vốn dựa trên sốliệu của các kỳ trước nhu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng,mục tiêu của Công ty Từ đó giúp cho Công ty có hướng đi đúng, vững chắcđảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ được

 Phòng nhân sự: Phụ trách các công việc về quản lý nhân viên, công nhân trong công ty Một số thủ tục hành chính, giám sát và thực hiện các công việc

về đào tạo và tuyển dụng nhân sự và công nhân trong công ty

Trang 27

Kế toán thuế, doanh thu

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

và các khoản BHXH

 Phòng kế toán – Tài chính: Có đầy đủ chức năng nhiệm vụ như luật định,điều lệ kế toán nhà nước quy định, giám sát kiểm tra hoạt động kinh tế củacông ty đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh

 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ các loại NVL đưa vào sảnxuất và các loại sản phẩm do công ty sản xuất ra, đồng thời đóng góp các biệnpháp, sáng kiến triển khai kỹ thuật mới nâng cao chất lượng sản phẩm và xâydựng mục tiêu phát triển cho công ty

3.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty và toàn bộnhân viên kế toán đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Để đảm bảo cho

sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, đảm bảo chuyên môn hoá cho nhân vien kếtoán, bộ phận phòng kế toán công ty gồm 6 người,bộ máy kế toán sở hữư mộtphòng kế toán riêng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Bộ phận kế toán được tổ chức theo sơ đồ:

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 28

8Chức năng và nhiệm vụ từng người trong bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng: Là người trực tiếp phụ trách phòng tài chính Công ty, chịutrách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và Giám đốc công ty về các vấn

đề liên quan đến tình hình tài chính, công tác kế toán của Công ty, có nhiệm

vụ quản lý và thực hiện công tác kế toán tài chính theo hoạt động chức năngchuyên môn, chỉ đạo công tác quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn trong toànCông ty theo đúng chế độ tài chính mà nhà nước ban hành

 Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ theo dõi, quản lý và xây dựng cácbáo cáo tổng hợp.Kế toán tổng hợp tại công ty kiêm luôn phần kế toán tiềnmặt và tiền gửi

 Kế toán tập hợp chi phi, tính giá thành và tồn kho thành phẩm: Là người cónhiệm vụ theo dõi và hạch toán tổng hợp các khoản chi phi để tính giá thànhsản phẩm, xác định tiêu thức phân bổ chi phi ính giá thành sản phẩm Đồngthời hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL

 Kế toán tiền lương và các khoản BHXH: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanhtoán lương và phụ cấp, lập bảng phân bổ và tính các khoản bảo hiểm

 Kế toán doanh thu, thuế: Có nhiệm vụ tính toán xác định doanh thu củaCông ty, đồng thời theo dõi các khoản thuế phải nộp cho nhà nước

 Kế toán công nợ: Theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản công nợ phảithu, phải trả

 Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt, thu chi tiềnsau khi đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanhtoán Thủ quỹ là người có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt

3.3 Thực trạng kế toán NVL khô đậu tương tồn kho tại Công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin.

3.3.1 Đặc điểm NVL khô đậu tương tồn kho tại công ty

Trang 29

9a) Đặc điểm NVL Khô đậu tương tồn kho tại công ty

Chủng loại NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú, công ty tiến hành phânloại các NVL theo công dụng từng loại vật liệu, theo đó:

NVL chính: Được chia thành nhiều loại khác nhau, cấu thành nên sản phẩm,trong đó vật liệu Khô đậu tương chiếm tỉ trọng lớn nhất( 60 -70% sản phẩm).Vật liệu khô đậu tương tại công ty được nhập từ bên ngoài ( mua trong nước

và nhập khẩu), do vậy các yêu cầu về kiểm tra chất lượng luôn được giám sátchặt chẽ, theo đó khô đậu tương nhập về phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹthuật như:

Độ ẩm: 12% MaxĐạm thô: 44% MinBéo thô: 2,8% Max

Sơ thô: 4,0 – 7,0% MaxCát sạn: 0,6% MaxTạp chất: 2,0% Max…

Vật liệu nhập về phải có màu vàng óng, không bị sâu mọt nấm mốc…

Theo quy định thì mức thuế nhập khẩu mặt hàng này là 0%, và thuế GTGT là 5%.b) Đánh giá NVL Khô đậu tương

 NVL nhập kho

Đối với vật liệu mua trong nước:

P nhập kho = P trên HĐ + Chi phi thu mua – Các khoản CKTM,giảm giáhàng bán

P trên HĐ là giá chưa có thuế

Đối với vật liệu mua theo hình thức nhập khẩu:

Do doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mặt hàng khôđậu tương là đối tượng chịu thuế GTGT nên giá trị mua hàng nhập khẩu đượcxác định theo công thức:

Trang 30

0Trị giá

+

Thuế

NK phải nộp

-Giảm giáhàng NK được hưởng

+

Chi phi trực tiếp phát sinh trong NKTrong đó:

Trị giá mua phải thanh

toán cho người XK =

Trị giá trên hoá đơn

Giá tính thuế củatừng mặt hàng x

Thuếsuất

Phế liệu thu hồi nhập kho = P bán ước tính trên thị trường

 Đối với vật liệu xuất kho

Công ty áp dụng việc tính giá vật liệu Khô đậu tương xuất kho theo phươngpháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này giá trị vật liệu tồn khođược tính theo giá trị trung bình của loại vật liệu tương tự tồn kho đầu kỳ vàgiá trị vật liệu tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, công thức:

Trị giá vật liệu TĐK + Trị giá vật liệu xuất trong kỳ

Số lượng vật liệu TĐK + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ

GT thực tế hàng xuẩt = Đơn giá mua bình quân x Khối lượng hàng xuất bán.VD1: Tình hình nhập, xuất, tồn NVL khô đậu tương tháng 1/2010 tại công ty như sau:Chỉ tiêu Tồn đầu kỳ Nhập trong tháng Xuất trong thág

Đơn giá (nghđ)

Thành tiền

Trang 31

1Đơn giá

3.447.500+12.084.000

= 9,41nghđ275.000 + 900.000

Tổng giá trị NVL khô đậu tương xuất ra:= 985.000 * 9.41=9.268.150(nghđ)

3.3.2 Kế toán NVL Khô đậu tương tồn kho tại công ty

3.3.2.1 Chứng từ sử dụng

 Quá trình nhập kho

Các chứng từ do người bán xuất gửi tới ngân hàng

Biên lai thu thuế, Tờ khai hải quan

Biên bản kiểm nghiệm vật liệu

cứ vào các hoá đơn bên bán xuất để lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đượclập thành 2 liên:

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho thủ kho, sau đó thủ kho chuyển cho kế toán NVL để tiến hành ghisổ

VD2: Ngày 4/1/2010, công ty mua vật liệu Khô đậu tương của công ty TNHHXNK Bắc Giang, sau khi làm một số thủ tục công ty tiến hành nhập kho vậtliệu

Biểu 3.1: Hoá đơn GTGTBiểu 3.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tưBiểu 3.3: Phiếu nhập kho

Trang 32

2Định khoản:

Nợ TK 1521(1-01) :300.000*9.980 = 2.994.000.000

Nợ TK 133 :300.000*9.980*5% = 149.700.000

Có TK 331 : 3.143.700.000

VD3: Ngày 25/1/2010, công ty nhập khẩu trực tiếp NVL Khô đậu tương từ

Ấn Độ,( TGNT 18.554 USĐ/VNĐ), sau khi hoàn thành các thủ tục công tytiến hành nhập kho vật liệu Số lượng 500.000kg, đơn giá chưa thuế452USD/tấn, (8.386,408đ/kg), thuế NK là 0%.TGNT là 18.554VNĐ/USD.Mẫu Hoá đơn trong trường hợp vật liệu nhập từ nước ngoài như sau:

Biểu 3.4: Hoá đơnSau khi kiểm nghiệm vật liệu, phòng Điều hành sản xuất tiến hành kiểmnghiệm vật liệu và nhập kho vật liệu

Định khoản:

Nợ TK 1521(1-01): 500.000*8.386,408= 4.193.204.000

Có TK 331 : 4.193.204.000Thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 133: 4.193.204.000*5%=209.660.200

Có TK 333(12): 209.660.200

 Quá trình xuất kho

Giấy đề nghị xuất vật liệu

Lệnh xuất kho vật liệu

Phiếu xuất kho

Các chứng từ có liên quan khác

Khi bộ phận sản xuất có nhu cầu về vật liệu để tiến hành sản xuất sảnphẩm, phòng sản xuất viết giấy đề nghị xuất vật liệu rồi trình lên ban giám

Trang 33

3đốc, sau khi ban Giám đốc ký duyệt, phòng cung ứng vật tư lập phiếu xuấtkho và lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển gốc

Liên 2: Giao cho bộ phận nhận vật tư

Liên 3: Giao cho thủ kho và chuyển lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.VD4: Ngày 15/1/2010 bộ phận sản xuất yêu cầu xuất một số lượng Khô đậutương cho việc sản xuất sản phẩm Vật liệu được xuất tại phân xưởng nguyênliệu

Biểu 3.5: Phiếu xuất kho

Có TK 152(1): 1.646.750.000

3.3.2.2 Kế toán chi tiết NVL Khô đậu tương

Kế toán chi tiết NVL tại công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin đượctiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song, theo phương pháp này:

Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hằng ngày tình hình nhập xuất tồncủa vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng Thẻ kho này do phòng kế toán lập vàgiao cho thủ kho ghi chép và bảo quản

Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hìnhnhập xuất tồn của vật liệu theo từng chỉ tiêu số lượng và giá trị

Cuối tháng thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổchi tiết

Biểu 3.6: Thẻ khoBiểu 3.7: Bảng tổng hợp nhập khoBiểu 3.8: Bảng tổng hợp xuất khoBiểu 3.9: Bảng tổng Nhập - Xuất - Tồn

Trang 34

“Hàng mua đang đi đường”, TK 621 “Chi phi NVL trực tiếp”,TK 622 “Chiphi nhân công trực tiếp”, TK 627 “Chi phi sản xuất chung” và một số TKkhác….

Công ty tiến hành mở chi tiết cho TK 152 “ Nguyên vật liệu”, kết cấu TK 152như sau:

+ Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán

+ Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Dư nợ: Giá thực tế NVL tồn kho

Ngoài ra, công ty còn sử dụng thêm các TK như :TK

154,331,111,112,642(1,2)…

Đối với vật liệu Khô đậu tương công ty quy định mã số TK 1521-01

Ví dụ 5: Ngày 15/1 mua khô đậu tương của công ty XNK Minh Thành, số lượng500.000 kg, đơn giá 9.800đ/kg, thuế GTGT 5%, công ty chưa thanh toán tiềnhàng

Trang 35

 Kế toán nhập kho

Khi Công ty có nhu cầu về vật liệu, Công ty tiến hành soạn thảo một hợpđồng mua hàng và gửi cho nhà cung cấp Hai bên tiến hành đàm phán, thoảthuận và thống nhất về các điều khoản trong hợp đồng như số lượng, giácả,phương thức thanh toán…nhà cung cấp sẽ tiến hành chuyển vật liệu tới chocông ty Trong trường hợp phải nhập khẩu vật liệu, sau khi ký hợp đồng nhậpkhẩu, công ty tiến hành các thủ tục mở thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)

và ghi rõ yêu cầu cụ thể với chủ hàng

Khi hàng đã về kho, căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi:

Nợ TK 152(1-01):

Có Tk 331: Phải trả người bánThuế NK, thuế TTĐB phải nộp:

Nợ TK 152(1)

Có TK 333(3,2): Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcĐồng thời phản ánh thuế GTGT phải nộp:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333(12): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 331,111,112…

Trang 36

6Các trường hợp mua vật liệu của công ty thường có giá trị lớn, nên thườngđược nhà cung cấp cho thanh toán trong một thời gian và thanh toán quachuyển khoản Việc mua hàng của côgn ty được theo dõi chi tiết trên sổ nhật

ký mua hàng( Sổ nhật ký đặc biệt áp dụng trong trường hợp mua chịu)

Biểu đồ 3.10: Sổ Nhật ký mua hàng

Biểu đồ 3.11: Sổ theo dõi chi tiết người bán

 Kế toán xuất kho

Là một doanh nghiệp sản xuất nên công ty chủ yếu xuất vật liệu cho sảnxuất sản phẩm, và việc xuất vật liệu diễn ra khá thường xuyên, do vậy, việchạch toán tổng hợp nhập xuất vật liệu Khô đậu tương đòi hỏi phải theo dõi,phản ánh và tính toán kịp thời Để làm được điểu này kế toán NVL phải căn

cứ vào các chứng từ liên quan tới việc xuất kho vật liệu một cách hợp lý,theotừng đối tượng sử dụng vật liệu để phản ánh chính xác việc xuất

dùng khô đậu tương cho từng đối tượng sử dụng

Theo QĐ 48 Bộ Tài Chính, kế toán tập hợp chi phi vào thẳng TK 154:

Nợ TK 154: Chi phi SXKD

Có TK 152(1-01):

Biểu 3.12: Sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu

c) Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký,

mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theonội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau này lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Trang 37

Sổ nhật kí đặc

biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Biểu đồ 3.12: Sổ cái TK 152

Biểu đồ 3.13: Sổ cái TK 331

Trang 38

3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

3.4.1 Kết quả qua điều tra khảo sát

Để tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán NVL Khô đậu tươngtại

công ty TNHH Liên Kết Đầu Tư Livabin, tôi đã tiến hành điều tra khảo sátthông qua việc phát phiếu điều tra.Tổng số phiếu phát ra là 5 phiếu, sau khitổng hợp thông tin trên các phiếu điều tra, tôi đã thu được các thông tin vềcông tác kế toán NVL tại công ty như sau:

 Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48 của Bộ Tài Chính, ápdụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung

 Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, Niên độ kế toán từ01/1 đến 31/12

 Phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theophương pháp Kê khai thường xuyên

 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu là phương pháp ghi thẻ song song

 Vật liệu tại công ty được phân loại căn cứ vào công dụng của từng loại vậtliệu, vật liệu nhập kho được tính theo nguyên tắc giá phi, vật liệu xuất khotính theo phương pháp bình quân gia quyền

 Công ty không tiến hành việc trích lập dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho

 Tỉ giá quy đổi ngoại tệ là tỉ giá ngoại tệ bình quân liên Ngân hàng, do Ngânhàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

 Một số chứng từ, tài khoản, sổ sách áp dụng trong kế toán NVL Khô đậutương và một số tài khoản công ty không áp dụng

Kết quả điều tra khảo sát đã cung cấp thông tin cơ bản phục vụ cho việcnghien cứu kế toán NVL Khô đậu tương tồn kho tại công ty, định hướng choviệc nghiên cứu Và qua đó thấy được việc tổ chứcc kế toán NVL tại công ty

Trang 39

là phù hợp với các quy định ban hành và phù hợp với đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty

3.4.2 Kết quả qua tiến hành phỏng vấn

Để có được thông tin sâu sát hơn về kế toán NVL Khô đậu tương tạicông ty, tôi đã có cuộc phỏng vấn với chị Nguyễn Thị Nga, nguyên là kế toántrưởng công ty Qua cuộc phỏng vấn, tôi đã thu được một số thông tin nhưsau:

 Phòng kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm 5 bộphận: Kế toán tổng hợp (do phó phòng kế toán đảm nhiệm), kế toán tập hợpchi phi và tính giá thành, kế toán doanh thu và thuế, kế toán công nợ, kế toántiền mặt và kiêm luôn thủ quỹ

 Công ty tiến hành khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

 Công tác kế toán NVL được tổ chức khá phù hợp đặc điểm công ty, việckiểm soát và phản ánh vật liệu khá chặt chẽ, hiệu quả Tuy nhiên kế toánNVL tại công ty còn một số hạn chế, ví dụ: Công ty không tiến hành việctrích lập dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho, công ty chưa xây dựng định mứctiêu hao NVL…

Cuộc phỏng vấn cho thấy một số ưu điểm và một số vấn đề còn tồn tại trongcông tác kế toán NVL Khô đậu tương tại công ty TNHH Liên Kết Đầu TưLivabin

Trang 40

4.1.1 Ưu điểm

Sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, công ty TNHH Liên Kết Đầu

Tư Livabin ngày càng mở rộng và khẳng định vị trí sản phẩm của mình trênthị trường Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty được người nông dânrất đón nhận, sản phẩm có chất lượng cao, chủng loại đa dạng và giá cả hợp

lý, hiệu quả chăn nuôi nâng cao rõ rệt, đời sống kinh tế người nông dân đượccải thiện rất nhiều

Doanh thu công ty ngày một tăng, thu nhập của cán bộ công nhân viêncũng từng bước được cải thiện Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớingân sách Nhà nước, các chế độ phúc lợi xã hộị Song song với sự lớn mạnh

về qui mô đó, bộ máy quản lý công ty ngày càng công nghiệp hoá, gọn nhẹ,hiệu quả và phù hợp với cơ chế thị trường

Cùng với sự phát triển của công ty, công tác kế toán của phòng kế toánkhông ngừng được hoàn thiện để phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp sản xuất, công ty luôn nhận thức được vai trò quantrọng của nguyên vật liệu, một trong những vấn đề góp phần quan trọng trongtiết kiệm chi phi, giảm giá thành sản xuất và mang lại lợi nhuận tối đa

Trong những năm qua, công ty luôn chú trọng quan tâm tới vấn đề kếtoán NVL, đặc biệt là các nguyên vật liệu chính cấu thành nên thực thể sảnphẩm Thực tế nghiên cứu kế toán NVL Khô đậu tương tồn kho tại công tycho thấy những ưu điểm sau:

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê xuất - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx
Bảng k ê xuất (Trang 16)
Bảng cân đối  số phát sinh - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 37)
Biểu 3.7: Bảng tổng hợp Nhập kho vật liệu 6 - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx
i ểu 3.7: Bảng tổng hợp Nhập kho vật liệu 6 (Trang 66)
Bảng 3.8: Bảng tổng hợp xuất - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp xuất (Trang 67)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Khô Đậu Tương Tồn Kho Tại Công Ty Tnhh Liên Kết Đầu Tư Livabin.docx
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w