Chương1 Tổng quan nghiên cứu LỜI CẢM ƠN Vì trình độ và thời gian thực tập có hạn nên em xin cảm ơn cô giáo Ths Nguyễn thi Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Vì trình độ và thời gian thực tập có hạn nên em xin cảm ơn cô giáo Ths Nguyễn thi Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin cám ơn công ty cổ phần may & thương mại
Mỹ Hưng đã tạo điều kiện cho em có một môi trường thực tập, nghiên cứu viết đề tài một cách thuận lợi Ngoài ra em cũng xin cảm ơn các thầy cô trng khoa cùng các thầy cô trong trường ĐH thương mại đã chỉ dạy em nhiều điều trong suốt bốn năm học tập tại trường.
Trang 2Mục lục
Chương1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất
tạisản phẩm may mặc tại công ty cổ phẩn may và thương mại Mỹ Hưng
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.5 Kết cấu luận văn
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
2.1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất của chi phí
2.1.2.2 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
2.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
2.1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với các khoản mục tính giá thành 2.1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất
2.1.3.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
2.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
2.2.3 Quy định kế toán về chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán hiện
hành
2.2.1.1 VAS 01 – Chuẩn mực chung
2.2.1.2 VAS 02 – Hàng tồn kho
2.2.1.3 VAS 03: Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)
2.2.1.4 VAS 04: Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH)
2.2.2 Quy định kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.2.3 Tổng hợp CPSX kỳ báo cáo
1.3.3.5 Tổng hợp CPSX kì báo cáo
Trang 32.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu khách thể năm trước
2.3.1 Luận văn 1
2.3.2 Luận văn 2
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Tình hình vận dụng kế toán trong doanh nghiệp
3.1.1.1 Phát phiếu điều tra
3.1.1.2 Thu thập tài liệu
3.1.1.3 Phương pháp quan sát
3.1.1.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.2.1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng 3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may và
thương mại Mỹ Hưng.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng (Phụ lục số)
3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.2.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
3.2.1.3.2.Chính sách kế toán của công ty cổ phần may và thương mại Mỹ
Hưng
3.2.1.3.3.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần may và thương
mại Mỹ Hưng
3.2.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc cảu công ty cổ phần
may và thương mại Mỹ Hưng
3.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
Trang 43.3.2.1 Các nhân tố bên ngoài
3.3.2.2 Các nhân tố bên trong
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.4.2.1 Hạch toán ban đầu
Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
3.4.2.2 Sổ kế toán
3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3.4.2.2 Hạch toán ban đầu
3.4.3.1 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
3.4.4 Kế toán chi phi sản xuất chung
3.4.4.1 Hạch toán ban đầu
3.4.4.2 Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán
3.4.4.3 Sổ kế toán
3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ
Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
4.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần
may và thương mại mỹ Hưng
4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán CPSX sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
4.3.1 Về hạch toán NVL nhận gia công
4.3.2 Về chi phí nhân công trực tiếp
4.3.3 Về chi phí sản xuất chung
4.3.2 Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán của công ty
4.3.3. Tăng cường công tác kế toán quản trị CPSX
Trang 5Chương1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất tại sản phẩm may mặc tại công ty cổ phẩn may và thương mại Mỹ Hưng
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữacác quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Cùng với việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế của đất nước, các doanh nghiệp sản xuất đã vượt qua những bỡngỡ khó khăn ban đầu để bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường, chịu sự điều tiết bởi các quy luật khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường.Trước sự cạnh tranh gay gắt, muốn tồn tại và phát triển được thì mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả, có lợi nhuận và tíchluỹ
Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, nền kinh tế nước
ta đã có những chuyển biến rõ rệt theo chiều hướng tốt, mặc dù cũng có những lúc
đi xuống Việc gia nhập tổ chức kinh tế thế giới đem lại cho nước ta nhiều cơ hộiphát triển kinh tế, văn hoá xã hôi, củng cố chính trị nhưng cũng đặt nền kinh tế đấtnước trước vô vàn những thách thức Vì một khi đã tham gia vào “một cuộc chơilớn” thì mọi thành viên trong đó phải chấp nhận những biến cố chung mà cuộcchơi đó mang lại.Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thế giới đang trong tìnhtrạng khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, kinh tế Việt Nam cũng không nằmngoài tầm ảnh hưởng của nó Muốn nền kinh tế quốc gia phát triển ổn định thì nhànước phải đưa ra được những chính sách kinh tế vĩ mô hợp lý với hoàn cảnh kinh
tế đất nước và thế giới Bên cạnh đó, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng phải tự tìmcho mình hướng đi riêng để có thể tồn tại và phát triển lâu dài Muốn vậy, doanhnghiệp không chỉ sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lượng cao mà cònphải hạ giá thành sản phẩm để kích thích tiêu dùng Để làm được điều đó, mộttrong những nhiêm vụ quan trọng mà doanh nghiệp phải làm là tiết kiêm chi phí,tăng hiệu quả sản xuất để đạt được lợi nhuận cao nhất có thể
Việc tập hợp chi phí sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nóảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của doanh nghiệp và các bên liên quan Vì chúng
Trang 6gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất theo đúng quy định của nhà nước Song, để hoànthiện công tác hạch toán chi phí sản xuất nhăm đạt hiệu quả cao trong kinh doanhcần phải có thời gian và sự nỗ lực của doanh nghiệp và nhà nước Công ty cổ phầnmay và thương mại Mỹ Hưng hàng năm đóng góp không nhỏ vào tỷ trọng hàngdệt may xuất khẩu ở nước ta Quy mô sản xuất của công ty ngày càng được mởrộng, vì vậy một trong các nhiệm vụ quan trọng của nó là phải hoàn thiện công tác
kế toán của công ty Vì là công ty cổ phần, các cổ đông đầu tư vào công ty chủ yếunhằm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, công tác kếtoán chi phí sản xuất của công ty cần được chú trọng, hoàn thiện nhằm tiết kiệmchi phí và thu được lợi nhuận tối đa
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán chi phí sản xuất:
- Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài là những quy định kế toán về chi phí sảnxuất Những lý luận về chi phí sản xuất bao gồm một số định nghĩa, khái niệm,những lý thuyết về chi phí sản xuât Nghiên cứu nội dung kế toán sản xuất trongcác doanh nghiệp sản xuất Đây là những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất do bộtài chính ban hành, bao gồm những quy định về vận dụng chứng từ kế toán, tàikhoản kế toán và hệ thống sổ sách kế toán
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổphần may và thương mại Mỹ Hưng
Trên cơ sở phân tích làm sang tỏ kế toán chi phí sản xuất về mặt lý luận, đềtài tập chung nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tạicông ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng Đó là việc xem xét thực tế tại công
ty đã thực hiện rồi đem so sánh với những quy định trong phần lý luận về kế toánchi phí sản xuất đã nghiên cứu
Xuất phát từ cơ sở lý luận trong tính cấp thiết trên, em quyết định chọn đềtài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình là:
Trang 7“Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may & thương mại Mỹ Hưng”.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xem xét trên hai mặt cơ bản đó là:
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận: là hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về kế
toán chi phí sản xuất Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất giúp em có thể hiểu
rõ hơn nhưng quy định về kế toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất.Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất về mặt lý luận không những giúp em thuthập thêm những kiến thức về mặt lý thuyết mà nó còn là cơ sở để nghiên cứu thực
tế Sauk hi đã nắm bắt được những lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại cácdoanh nghiệp sản xuất, ta tiến hành nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuấtsản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
Mục tiêu nghiên cứu về mặt thực tiễn là: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí
sản xuất sản phẩm may mặc tại côn gty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng.Phát hiện những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm may mặc Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trongcông tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc của công ty cổ phần may vàthương mại Mỹ Hưng
Khảo sát thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổphần may và thương mại Mỹ Hưng là việc đi tìm hiểu công tác tổ chức kế toán chiphí sản xuất tại công ty.Thực tế tuy khác rất nhiều so với lý luận nhưng cái cơ bản
là dựa trên cơ sở nền tảng lý luận Khi xem xét mục tiêu này, ta phải gắn nó với lýluận đã nghiên cứu Trong thực tế thì các loại chi phí phát sinh rất đa dạng vàphong phú và vậy phải xem xét, nghiên cứu cách hạch toán chi phí sản xuất taicông ty, và không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, xem xét ở một công đoạn nàocủa thực tế kế toán chi phí sản xuất của công ty mà phải xem xét toàn bộ quá trình
để có cái nhìn tổng quan nhất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tạicông ty Qua đó phát hiện ra được những mặt đã hoàn thiện, nững mặt còn hạnchế Đối với những mặt đã thực hiện được, đưa ra những cách thức phát huy
Trang 8những mặt đó; đối với những mặt còn hạn chế, tim ra nguyên nhân và giải phápkhắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất của công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài em chọn là:
Công ty cổ phần may & thương mại Mỹ Hưng
Tên giao dịch quốc tế: My Hung Germent and Trading Joint StoctCompany
Tên viết tắt: My Hung Co., JSC
Điện thoại: 0321 3944121
Địa chỉ: km24, quốc lộ 5A, xã Dị sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng yên
Trong đó, phạm vi nghiên cứu cụ thể của em là phòng kế toán của công ty
Thời gian nghiên cứu em chon là: Quý I năm 2010
Nội dung nghiên cứu là công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc
1.5 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn của em gồm bốn chương:
Chương1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
Chưong2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Chương3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng chi phí sản xuất sản phẩm may măctại công ty cổ phần may & thương mại Mỹ Hưng
Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần may & thương mại Mỹ Hưng
Trang 9Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Xã hội loài người đã trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hôi, từ xã hôi côngxã
nguyên thuỷ lên xã hội xã hội chủ nghĩa và tiến tới xã hội cộng sản chủ nghĩa.Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều được đặc trưng bởi một phương thức sản xuấtnhất định Song, Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũnggắn liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sảnxuất Đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao cácyếu tố này trong quá trình sản xuất, kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó
là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động, và chi phí về laođộng sống Trên phương diện này chi phí được xác định là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Ngoài các hao phí về các lao động sống cần thiết và lao động vật hoá tồn tại
và phát triển thì trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cònphải bỏ ra rất nhiều chi phí khác, các khoản chi phí có thể là một bộ phận giá trịmới do doanh nghiệp sáng tạo ra và cũng có khoản chi phí đôi khi rất khó xác địnhchính xác là hao phí về lao dộng sống hay lao động vật hoá Vì vậy hiện nay, chiphí sản xuất của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh ngjiệp phải chi ra trongquá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhấtđịnh
Trang 10Bản chất của chi phí sản xuất là những hao phí bỏ ra để đổi lấy sự thu vềtrong tương lai, có thể thu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượngsản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ Chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vàođối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuấtkinh doanh Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất được thể hiện như sau:
Nội dung của chi phí có thể biểu hiện bằng công thức:
Các khoản chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường, tính toán bằngtiền trong một khoảng thời gian nhất định (năm, quý, tháng )
Xét ở góc độ doanh nghiệp, chi phí luôn có tính cá biệt, nó bao gồm tất cảcác chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tồn tại và hoạt động, bất kể đó là chi phícần thiết hay không cần thiết
Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:
Khối lượng lao động và tư liệu sản xuât đã tiêu hao trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền công của một đơn vịlao động đã hao phí
Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phảithường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và xác định chính xác,chặt chẽ mức tiêu hao vật chất Có như vậy mới đảm bảo cho sự vận động của các
Trang 11yếu tố cơ bản trong quá trình tái sản xuất ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị, tạođiều kiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật.
Tóm lại, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
dã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản chi phí khácnhau về nội dung kinh tế, về tính chất của chi phí chi ra, về vị trí của nó trong việctạo ra sản phẩm, về địa điểm chi ra những khoản chi phí đó Để thuận lợi cho côngtác quản lý và hạch toán, kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sảnxuất Trong kế toán tài chính, CPSX thường được phân loại theo những tiêu thứcsau:
2.1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất của chi phí
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào.Cách phân loại này còn được gọi là phânloại chi phí theo yếu tố Theo chế độ kế toán hiện hành tại việt nam khi quản lý vàhạch toán CPSX các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu(CPNVL) bao gồm: giá mua , chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này gồm :CPNVL chính,CPNVL phụ, chiphí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và CPNVL khác Sự nhận biết yếu tốCPNVL giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tổng giá trị nguyênvật liệu (NVL) cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên cơ sở đócác nhà quản trỉ sẽ hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần thiết của NVLmột cách hợp lý, có hiệu quả Mặt khác, đây cũng là cơ sở để hoạch định các mặthàng thiết yếu để chủ động trong công tác cung ứng vật tư
Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công (CPNC) là các khoản chi phítiền lương phải trả cho người lao động,các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
Trang 12y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động Sự nhận biết yếu tốCPNC giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tổng quỹ lương củadoanh nghiệp Từ đó hoạch định mức lương bình quân cho người lao động…
Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm chi phíkhấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong trong kỳcủa doanh nghiệp Việc nhận biết đc chi phí khấu hao TSCĐ giúp cho các nhàquản trị nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đây hoạch định tốthơn chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp chotiến trình sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõyếu tố chi phí này giúp cho các nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng vớicác đơn vị cung cấp tốt hơn
Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Việc nhận biết yếu tố chi phínày góp phần giúp nhà quản trị định được lượng tiền mặt, hạn chế tồn đọng tiềnmặt…
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý cácdoanh nghiệp có thể phân chia CPSX thành các yếu tố chi tiết cụ thể hơn
Phân loại chi phí theo yếu tố giữ được tính nguyên vẹn của từng yếu tố chiphí cũng như từng khoản mục chi phí trong mỗi yếu tố đó, có tác dụng cho biết nộidung, kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trìnhsản xuất trong tổng CPSX của doanh nghiệp Số liệu CPSX theo yếu tố là cơ sở đểxây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản, …trong doanh nghiệp Nó còn
là cơ sở phân tích tình hình thực hiện dự toán CPSX, cung cấp số liệu để lậpthuyết minh báo cáo tài chính (phần SPSX, kinh doanh theo yếu tố ), từ đó để tính
và tổng hợp thu nhập quốc dân…
2.1.2.2 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.
Trang 13Cách phân loại này dựa trên sự "ứng xử” của chi phí với sự thay đổi củamức độ hoạt động “Ứng xử” của chi phí có nghĩa là các chi phí sẽ tăng giảm nhưthế nào đối với những thay đổi của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh Phânloại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động sẽ giúp nhà quản lý nhận biếtđược “ứng xử” của từng loại chi phí với thay đổi của mức hoạt động, phục vụ choviệc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí.
Theo tiêu thức này , chi phí được phân thành ba loại:
Biến phí : là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi củamức hoạt động
Mức độ hoạt động căn cứ được xem như một nhân tố nguyên nhân trongquá trình phát sinh biến phí Tổng số biến phí thay đổi tỷ lệ với sự thay đổi củamức độ hoạt động căn cứ nhưng biến phí tính trên một mức độ hoạt động thìkhông đổi
Định phí: là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mứchoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
Phạm vi hoạt động phù hợp là mức độ khoảng cách hoạt động tối thiểu và mức độhoạt động tối đa mà doanh nghiệp có thể thực hiện với khả năng hoạt động thựchiện đó
Xét về tổng chi phí , định phí không thay đổi nhưng xét chung trên một đơn
vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy địnhphí luôn luôn tồn tại cho dù doanh nghiệp có hay không có hoạt động và khi mứchoạt động của doanh nghiệp tăng thì định phí tính cho một đơn vị sản phẩm sẽgiảm đi Khi hoạt động của doanh nghiệp đạt công suất tối đa thì định phí tính chomột đơn vị mức hoạt động sẽ là thấp nhất
Chi phí hỗn hợp : là những khoản chi phí bao gồm yếu tố biến phí vàđịnh phí Ở một mức độ hoạt động nào đó , chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm củađịnh phí và các mức độ khác nhau của hoạt động chúng lại thể hiện đặc điểm củabiến phí
2.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Trang 14- CP trực tiếp : là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượngchịu chi phí Ví Dụ : CPNVLTT, CPNCTT
-CP gián tiếp: là những chi phí phát sinh không liên quan trực tiếp đến đốitượng chịu chi phí : Ví Dụ: CPSXC
Trang 152.1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với các khoản mục tính giá thành.
- Chi phí nghuyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) : là toàn bộ CPNVL được
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm ,lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): gồm tiền lương và các khoảntrích theo lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn,bảo hiểm xãhội,bảo hiểm y tế
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các khoản CPSX liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất CPSXC baogồm các yếu tố sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoảnphải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho sản xuất vớimục đích là phục vụ mục đích sản xuất
Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phânxưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ thuộc các phânxưởng quản lý và sử dụng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí khác bằng tiền:là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho phục
vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất
2.2.4 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
2.2.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nộidung kinh tế , địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSXcần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp Đây chính là đốitượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 16Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác
kế toán tập hợp CPSX Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức công tác kế toán CPSXnếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầuquản lý CPSX của doanh nghiệp
Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX, cần căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểmphát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý củadoanh nghiệp
Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từngphân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn côngnghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
Tập hợp CPSX theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt choviệc quản lý sản xuất , hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịpthời, chính xác
2.2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp thường phát sinh nhiều
loại CPSX khác nhau Những chi phí này có liên quan đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Để tập hợp CPSX chính xác, chúng ta có thể sử dụng mộttrong hai phương pháp sau:
- Phương pháp ghi trực tiếp là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất
có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương phápnày đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó,
kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp và sổ kế toántheo đung đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phísản xuất chính xác
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX cóliên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chépban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theo phương pháp này, doanh nghiệpphải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi
Trang 17phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán,phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp
lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ
2.3 Một số lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
2.3.3 Quy định kế toán về chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán hiện
hành
2.2.1.1 VAS 01 – Chuẩn mực chung
Khi hạch toán CPSX, doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc đượcquy định trong chuẩn mực kế toán số 01 - chuẩn mực chung Các nguyên tắc đólà:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp lien
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đươcghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thuhoặc thực tế chi tiền hoặc tương dương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồntích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai
Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính
theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phỉa trả hoặc tính theo giá trị hợp
lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi, trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan tới việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu kỳ đó
Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Trang 18- CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho những bên khác sửdụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dướidạng tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các CPSX, kinh doanh phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), các khoản tiền bị khách hàng phạt
do vi phạm hợp đồng,…
CPSX, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả vàchi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu vàthu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghinhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thốnghoặc theo tỷ lệ
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong kỳ sau
2.2.1.2 VAS 02 – Hàng tồn kho
Chi phí sản xuất được quy định trong chuẩn mực VAS 02 như sau:
Hàng tồn kho (HTK) được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược
Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm, trạngthái hiện tại
Trang 19- Chi phí mua: chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế
không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK Các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách,phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến HTK bao gồm những chi phí có liên
quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như CP NCTT, CP SXC cố định và CP SXCbiến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thànhphẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những CPSX gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị, nhà xưởng,… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổitrực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
CP SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmđược dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuấtbình thường
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì CPSXC cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường của máy móc sản xuất thì CP SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường KhoảnCPSXC không phân bổ được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trong kỳ
CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trang 20Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
- Chi phí liên quan trực tiếp khác:
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồmcác khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ,trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơnđặt hàng cụ thể
+ Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sảnxuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
b) Chi phí bảo quản HTK trừ các khoản chi phí bảo quản HTK cầnthiết cho quá trình sản xuât và chi phí bảo quản theo quy định;
c) Chi phí bán hàng;
d) Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1.5 VAS 03: Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH)
Chi phí khấu hao TSCĐ là một bộ phận cấu thành nên CPSX của doanhnghiệp Hạch toán CPSX phải tuân thủ các quy định về khấu hao TSCĐ HH trong
VAS 03 Tài sản cố định hữu hình:
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ HH được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợpvới lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳđược hạch toán vào CPSX, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giátrị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động trong giaiđoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá tài sản cố định vô
Trang 21hình, hoặc chi phí khấu hao TSCĐHH dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chếcác tài sản khác.
Ba phương pháp tính khấu hao TSCĐHH, gồm:
- phương pháp khấu hao đường thẳng;
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hang năm khôngthay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấuhao số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dẩn trong suốt thời gian sử dụnghữu ích tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng sốđơn sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanhnghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐHH phải được thực hiện nhất quán, trừkhi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó
doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐHH
đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
2.2.1.6 VAS 04: Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH)
Cũng như VAS 03, VAS 04 quy định về CPSX của doanh nghiệp sản xuấtchính là chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình (TSCĐVH):
Giá trị phải khấu hao TSCĐVH đượ phân bổ một cách có hệ thống trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính của nó Thời gian tính khấu hao củaTSCĐVH tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐVHvào sử dụng
Phương pháp khấu hao TSCDDVH được sử dụng phải phản ánh cách thứthu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phương pháp khấu haođược sử dụng cho từng TSCĐVH được áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và
có thể được thay đổi đáng kể cách thứ thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sảnxuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác
Có ba phương pháp khấu hao TSCĐVH, đó là:
Trang 22+ Trị giá
NVLTT xuất dùng trong kỳ
- Trị giá
NVLTT còn lại cuối kỳ
- Trị giá
phế liệu thu hồi
- Phương pháp khấu hao đường thẳng;
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;
- Phưng pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
2.2.2 Quy định kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
CPNVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dich vụ
CPNVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX và giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp CPNVLTT thường được quản lý theo định mức chi phí
do doanh nghiệp xây dựng
CPNVLTT thực tế trong kỳ được xác định theo công thức sau:
CPNVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp chủ yếu là chiphí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các
sổ chi tiết CPNVLTT được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuấtkho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất
Trong trường hợp CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp phân bổgián tiếp
Quy định kế toán CPNVLTT
Kế toán sử dụng tài khoản (TK) 621 để hạch toán chi phí NVLTT Tàikhoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho từng hoạtđộng sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp,nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanhkhách sạn, du lịch, dịch vụ khác
Trang 23Chỉ hạch toán vào TK621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu,vật liệu phải tính theo giá thực tế khi sử dụng.
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào bên nợ TK621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyênliệu, vật liệu này (Nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sửdụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiệndịch vụ (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sảnphẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã đượctập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kếtchuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đốitượng sử dụng) vào TK154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm,dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vàogiá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như
tỷ lệ theo định mức sử dụng…
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương phápkhấu trừ, nếu mua nguyên liệu vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếumua nguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho quá trìnhsản xuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuếGTGT
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu muanguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh sẽ bao gồm
Trang 24cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay khôngqua kho.
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vàoTK632 “Giá vốn hàng bán”
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmhoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lươngphụ, các khoản phụ cấp tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo số tiền lương củacông nhân sản xuất
Giống như CPNVLTT, CPNCTT thường là các khoản chi phí trực tiếp nên
nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trongtrường hợp không tập hợp trực tiếp được thì CPNCTT cũng được tập hợp chungsau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ CPNCTT là: Chi phí tiền lươngđịnh mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuấtra…
Quy định kế toán về CPNCTT
Để kế toán CPNCTT, kế toán sử dụng TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tàikhoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông lâm, ngư nghiệp,dich vụ (Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,du lịch, khách sạn, tư vấn…)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lí của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng công việc như: Tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn)
Trang 25Không hoạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lươngtiền công tiền phụ cấp …cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viêncủa bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hoạch toán vào tài khoản nàykhoản tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho côngnhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công phục vụ máy thi công, khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương phải trả chocông nhẩntực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máythi công, nhân viên phân xưởng
Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh
Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá thành sản phẩm, dich vụ mà phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632
“giá vốn hàng bán”
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sảnphẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, CPSXC bao gồm chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Quy định kế toán về chi phí sản xuất chung
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng TK627 – chi phí sản xuất chung Tài khoảnnày dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phânxưởng, bộ phận, đội, công trường,…phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ,gồm: Lương nhân viên quản lý phẩn xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phân, đội sản xuất;
Tài khoản 627 chỉ được sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ
Trang 26Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng từng phân xưởng, bộ phận,
tổ đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải được hạch toán chitiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổitrong đó:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp ,thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy mócthiết bị, nhà xưởng,… và các chi phí hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ độisản xuất…
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Công xuấtbình thường là sô lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sảnxuất bình thường;
- Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế xuất ra cao hơn công xuất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bố cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh;
- Tường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công xuất trung bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bố vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo công xuât thông thường Khoản chi phí xuất chungkhông phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuấtchung biến đổi được phân bố hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trang 27Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên nợ TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc vào bên nợTK631 “Giá thành sản xuất”.
TK627 không sử dung cho hoạt đong kinh doanh thương mại
TK627 có 6 tài khoản cấp hai:
TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
a) Quy định về kế toán tổng hợp chi phí
Để tổng hợp CPSX kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh CPSX, kinhdoanh phát sinh trong kỳ; CPSX, kinh doanh dở dang đầu kì, cuối kì của các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vịsản xuất( công ngiệp, xây lắp, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…) hoặc cácđơn vị kinh doanh dịch vụ (vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,…) Tài khoản
154 cũng phản ánh CPSX, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế
Trang 28biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh ngihiệp thương mại, nếu có tổ chứcloại hình này.
CPSX, kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải chi tiết theo địa điểm phát sinhchi phí( phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuât, công truờng…); theo loại, nhómsản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản xuất; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từngcông đoạn dich vụ
CPSX, kinh doanh phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:
Cuối kì, phân bổ và kết chuyển CPSXCCĐ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thưnờng Trường hợp mức sản phẩm thực tếsản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác địnhCPSXCCĐ phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức côngsuất bình thường Khoản CPSXCCĐ không phân bổ ( không tính vào giá thànhsản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
CPSXCBĐ được phân bố vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh
Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có các hoạt động thuê ngoài giacông chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuấtsản phẩm thì những chi phí hoạt động này cũng được tập hợp vào TK 154
*Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau:
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính
Trang 29- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi sự nghiệp, chi dự án
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác
Trang 30Phương pháp hoạch toán kế toán
1 Cuối kỳ, khi kế toán kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT theo đối tượng tậphợp chi phí sang TK 154 sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(phần CPNVLTT, CPNCTT đã kết chuyển sau khi đã trừ đi phần CPNVL,CPNC trên mức bình thường) Phần CPNVL, CPNC vượt lên mức bình thường
sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
2 Trường hợp doanh nghiệp có mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơncông xuất bình thường thì cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ vàkết chuyển toàn bộ CPSXC (cả CPSXCCĐ và CPSXCBĐ ) cho từng đối tượngtập hợp chi phí sang TK 154
Trường hợp doanh nghiệp có mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơncông suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định CPSXCCĐ phân bổvào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Phần này được ghi nhận vào TK 154 Khoản CPSXCCĐ không phân bổ(không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số CPSXCCĐthực tế phát sinh lớn hơn CPSXCCĐ tính vào giá thành sản phẩm) được ghivào giá vốn hàng bán trong kỳ
3 Nếu trong kỳ phát sinh sản phẩm mà người gây ra thiệt hại sản phẩmhỏng phải bồi thường thì số bồi thường này sẽ làm giảm CPSX, kinh doanh dởdang
b) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mụcchi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên cáctài khoản:
Trang 31Toàn bộ quá trình tổng hợp CPSX cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm đượcthực hiện trên TK 631 – Giá thành sản xuất TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh vàtheo dõi CPSX, kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ hạch toán vào TK 631 các loại CPSX, kinh doanh sau:
Về công tác đánh giá sản phẩm làm dở: công ty may Hưng yên có loại hìnhsản xuất kinh doanh chính là gia công hàng may mặc nên hầu hêt CP NVL TT là
do bên thuê gia công chịu, nên rất khó khăn cho việc đánh giá sản phẩm làm dở
Trang 32giải pháp được đưa ra trong luận văn này là công ty nên đánh giá sản phẩm làm dởtheo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và chi tiết cho từng loại sảnphẩm.
- Do số lượng và chủng loại vật tư của công ty là khá lớn nên công ty nên
tổ chức phân loại NVL theo đúng chủng loại, Đồng thời có biện pháp bảo quảnNVL hiệu quả tránh hao hụt NVL
- Hiện nay công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ trong công tác kếtoán, với hình thức này, về hiện tại thì phù hợp với đặc điểm kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng nó lại làm cho khối lượng công việc kế toán nhiều, lớn vàtrùng lặp Đề suất là công ty nên chuyển sang hình thức nhật ký chung khi khốilượng công việc kế toán quá lớn để tăng hiệu quả của công tác kế toán
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Tình hình vận dụng kế toán trong doanh nghiệp
Chứng từ kế toán: Các chứng từ sử dụng trong công tác kế toán CPSX baogồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT,phiếu thu, phiếu chi, giấybáo của ngân hàng…
Tài khoản sử dụng: TK621, TK622, TK627, TK152, TK153, TK211,TK213, TK111, TK112,….Các tài khoản này có thể được mở chi tiết cho từng đốitượng tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Sổ kế toán: tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng,Nếuđơn vị sử dụng hình thứ kế toán nhật ký chứng từ,sử dụng bảng kê số4, sau đó căn
cứ vào bảng kê số 4 để ghi vào nhật ký chứng từ số 7
Trang 332.4.3 Vấn đề cần giải quyết
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài của em là kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm may mặc, vì vậy trong đề tài nghiên cứu của mình, em tập chung giải quyếtnhững vấn đề sau:
- Tìm hiểu những lý luận về kế toán chi phí sản xuất
- Tìm hiếu thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại
công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng+ thu thập thông tin về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán củacông ty
+ Thu thập thông tin về đặc điểm công tác kế toán của công ty
+ Thu thập và phân tích những thông tin về công tác hạch toán chi phísản xuất tại công ty Bao gồm những thông tin về tình hình sử dụng chứng
từ, vận dụng tài khoản kế toán, công tác ghi sổ kế toán của công ty Trên cơ
sở những thông tin thu thập được, tiến hành phân tích để tìm ra các giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kể toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặctại công ty
+ Nghiên cứu chi phí sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty trên cáckhoản mục chi phí : Chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC,xem xem tìnhhình hạch toán các khoản mục chi phí này đã đúng với quy định của chuẩnmực và đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty haychưa?
Trang 34`Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng chi phí sản xuất tại công
ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập
3.1.1.1 Phát phiếu điều tra
Để thu thập thông tin phục vụ cho công việc nghiên cứu công tác kế toán ở công ty
cổ phần may và thương mại mỹ hưng, em lập năm phiếu điều tra theo một mẫuchung rồi phát cho năm nhân viên phòng kế toán của công ty Sau đó thu thấp lạitất cả những phiếu điều tra đó, làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
Mẫu phiếu điều tra (Phụ lục số)
3.1.1.2 Thu thập tài liệu
Trực tiếp đến gặp kế toán trưởng xin tài liệu về công ty, cơ cấu tổ chức vàtài liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm may mặc của công ty Thuthập tài liệu qua các năm, các kỳ kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh và vềchi phí sản xuất của công ty
Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn (Phụ lục số)
Trang 353.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Toàn bộ tài liệu thu thập được phân loại theo thời gian phát sinh và theomục đích nghiên cứu Sau đó, đọc và lựa chọn những tài liệu cần thiết cho việcnghiên cứu Phân tích những tài liệu đó để đưa ra đặc điểm của công ty và côngviệc kế toán tại đó
Nghiên cứu kỹ những tài liệu có liên quan đến công tác kế toán của công ty,tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để tìm ra giải pháp giải quyết
3.1.2.2 Phương pháp dự doán
Phương pháp dự đoán được tiến hành bằng cách dựa trên những tài liệu đãđược phân tích, dự đoán về triển vọng của công ty trong tương lai, và dự đoán vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả của công tác kế toán tạicông ty
3.5 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán chi phí sản xuất của công ty cổ phần may và thương mại
Mỹ Hưng
3.5.1 Tổng quan về công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.2.1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
Công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng là công ty cổ phần đượcthành lập từ việc chuyển đổi công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại
Mỹ Hưng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000077, đăng ký lần
Trang 36đầu ngày 24/11/2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 27/07/2005, và đăng kýthay đổi lần thứ hai ngày 30/03/2007 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp.Với chức năng chính là sản xuất nhập khẩu hàng gia công may mặc.
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
Tên Giao dịch quốc tế: My Hung Garment and Trading Joint Stoct CompanyTên viết tắt: My hung Co., JSC
Địa chỉ: Km24, quốc lộ 5A, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 0321.3944121
Fax: 0321.944122
Email: maymyhung@yahoo.com.vn
Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được đăng ký kinh doanhtheo pháp luật Việt Nam, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanhnghiệp và điều lệ của công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 12 600 000 000
Công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng ra đời trong bối cảnh ngành dệtmay Việt Nam có những bước chuyển mình to lớn cùng những thách thức và cơhội do công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước mang lại Qua hơn năm năm hoạtđộng dưới hình thức công ty cổ phần, tuy công ty phải đương đầu với rất nhiềukhó khăn nhưng do được sự lãnh đạo sáng suốt của hội đồng quản tri và ban lãnhđạo công ty, công ty đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường nội địa
và quốc tế
Công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng có chức năng chính là sản xuấtxuất nhập khẩu gia công hàng may mặc Ngoài ra công ty còn tiến hành tiêu thụsản phẩm may mặc, ủy thác xuất nhập khẩu hàng may mặc và các công việc liênquan đến ngành may
Do được trang bị dây truyền máy móc tiên tiến, hiện đại cùng đội ngũ nhânviên có tay nghề, hàng năm công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng sảnxuất được 2 800 000 sản phẩm may mặc, đáp ứng được các đơn hàng của khách
Trang 37hàng Công ty đang xây dựng và tiến hàng nhiều dự án công nghệ tiên tiến, đưathêm máy móc thiết bị tự động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất các mặt hàng cóchất lượng cao, da dạng về mẫu mã, chủng loại Tăng cường đào tạo cán bộ, đưathêm cán bộ trẻ, năng động, hiện đại vào công ty nhằm làm thay đổi diện mạocông ty và đổi mởi phương pháp làm việc nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
Trong những năm gần đây, công ty đã ký được nhiều hợp đồng lớn với cácđối tác nước ngoài, doanh thu xuất khẩu và lợi nhuận hàng năm đều tăng Làm vốnđiều lệ của công ty tăng lên đáng kể: Vốn điều lệ của công ty năm 2004 là 7000
0000 000, cho đến cuối năm 2009, vốn điều lệ của công ty tăng lên là 12 600 000
000 Như vậy trong tương lai, công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng vẫn
sẽ ngày càng phát triển và là thành viên lớn của ngành dệt may Việt Nam
3.5.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng (Phụ lục số)
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị đứng đầu công ty và điều hành mọihoạt động của công ty
Giám đốc: là người quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty Điềuhành chung công việc sản xuất, hành chính, kỹ thuật của công ty
Phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc hành chính: hai phó giám đốc nàythay mặt giám đốc điều hành hoạt động sản xuất và hoạt động hành chínhcủa công ty
Phòng kế toán chịu trách nhiệm về vấn đề sổ sách kế toán của công ty như:ghi sổ kế toán, hạch toán và thanh toán tiền lương cho công nhân, thanhtoán tiền hàng cho khách hàng…
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật như sản xuất thử, sảnxuất hàng mẫu,…
Phòng xuất nhập khẩu và kho: quản lý hàng tồn kho, nhập xuất, bảo quảnhàng trong kho
Trang 38 Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra phẩm chất, quy cách sản phẩm trước khinhập kho các sản phẩm đó
Phòng hành chính: Bao gồm bộ phận tổ chức, y tế, và khối phuc vụ chịutrách nhiệm theo dõi và đản bảo các chế độ, quyền lợi cho người lao động
Xưởng cắt: làm nhiệm vụ cắt các bán thành phẩm cung cấp cho các phânxưởng sản xuất
Phân xưởng sản xuất: bao gồm các xưởng may có nhiệm vụ hoàn thiện sảnphẩm
3.5.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức tập chung, toàn bộ công việc được tập chung tạiphòng kế toán, còn ở các phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng Do đặcđiểm hoạt động của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo phương pháp ghépviệc, nghĩa là nhân viên kế toán phải kiêm nhiều phần hành kế toán Bộ máy kếtoán của công ty được bố trí như sau:
Kế toán trưởng: chỉ đạo chung tất cả các công việc kế toán, chịu tráchnhiệm trước nhà nước về các chế độ kế toán
Kế toán chi phí và giá thành: tổng hợp số liệu, xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành, lập báo cáo quyết toán
Kế toán tiền lương và thanh toán: theo dõi tình hình thanh khoản tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền vay, tình hình tiền lương, tính toán tiền lương để trảcho công nhân viên
Kế toán vật tư và TSCĐ: có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đông thời theo dõi tình hình biếnđộng TSCĐ, hàng tháng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
Kế toán tiêu thụ: Theo dõi các chứng từ nhập, xuất, tồn kho thành phẩm,xác định doanh thu bán hàng, kết chuyển lãi, lỗ
Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty, căn cứ vào cácphiếu thu, phiếu chi mà kế toán thanh toán đã viết để thu, chi tiền theo các
Trang 39nghiệp vụ phát sinh trong ngày Cuối ngày, đối chiếu và kiểm tra sổ sáchvới lượng tiền thực tế để kịp thời phát hiện và xử lý sai sót.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục)
3.5.1.2.2 Chính sách kế toán của công ty cổ phần may và thương mại Mỹ
Hưng
Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, ban hành theo
QĐ 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài chính ban hành
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tinh giá: giản đơn
Hình thức kế toán áp dung: hình thức chứng từ ghi sổ theo chương trình
kế toán trên máy vi tính
3.5.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần may và thương
Trang 40 Các bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ
Ngoài ra, công ty còn sử dụng nhiều sổ, thẻ, kế toán khác để đáp ứng yêu cầuquản lý cũng như việc cung cấp thông tin một cách chính xác cho các nhà quảntrị
Trình tự ghi sổ tại công ty (phụ lục)
3.5.1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc cảu công ty cổ phần may
và thương mại Mỹ Hưng
Đối với hàng hóa gia công, quy trình công nghệ được thực hiện qua haibước sau:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến.Phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may sản phẩm mẫu, sau đó chokhách hàng kiểm tra, nhận xét, góp ý (phụ lục)
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận các yếu tố của sản phẩm mẫuthì mới đưa xuống các xưởng sản xuất để sản xuất theo đơn đặt hàng đãđược ký kết giữa công ty với khách hàng Quy trình công nghệ: Phụ lục
3.5.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may và thương mại Mỹ Hưng
3.3.2.1 Các nhân tố bên ngoài
* Điều kiên kinh tế - xã hội: Điều kiện kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty, vì vậy cũng sẽ nahr hưởng khôngnhỏ dến công tác kế toán của công ty Một nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiệnthuận lơi cho các daonh nghiệp hoạt động, làm cho các hoạt động bên trong doanhnghiệp diễn ra trôi chảy hơn, trong đó có công tác kế toán chi phí sản xuất
*Điều kiện về chính trị - pháp luật: Điều kiện chính trị ổn định là cơ sở quan trọng
để các doanh nghiệp phát huy mọi thế mạnh và tiềm năng của mình để có thể thuhút đầu tư từ nước ngoài Hệ thống pháp luật tác động trực tiếp đến hoạt động củacông ty Hệ thống pháp luật càng hoàn thiện bao nhiêu càng tạo điều kiện thuận lợicho công ty phát triển bấy nhiêu, đặc biệt là công tác kế toán, nếu có luật hướng