1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

124 758 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hoạt Động Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả Lớp, Khóa
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Hựng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế Ngoại Thương
Thể loại Luận án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Thanh Phương Lớp : Nhật 3

Khóa : K42 G Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Việt Hùng

Trang 2

BẢNG CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHOÁ LUẬN

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

TMQT Thương mại quốc tế

VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

XHCN Xã hội chủ nghĩa

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

4

I Tài trợ thương mại quốc tế

4 1 Khái niệm và tính tất yếu khách quan của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

4 2 Chủ thể thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

7 II Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng thương mại

8 1 Khái niệm 8

2 Vai trò ngân hàng thương mại trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

9 III Các hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng thương mại

11 1 Tài trợ nhập khẩu

11 2 Tài trợ xuất khẩu 16

3 ý nghĩa của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng thương mại

29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 33

I Một số nét khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

33 1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 33

2 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh

35 II Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

42 1 Tổng quan bối cảnh kinh tế thế giới và hoạt động Xuất nhập khẩu của Việt Nam

42 2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương

46 3 Đánh giá hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương

58 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TMQT TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 72

I Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

72 1 Chiến lược phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 72

2 Định hướng cho hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 74

II Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

76 1 Phát triển hoạt động tài trợ Xuất nhập khẩu thông qua việc mở rộng và nâng cao chất lượng nghiệp vụ liên quan

76 2 Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế

84 3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế 85

Trang 4

đại hóa ngân hàng 85

5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thông qua chiến lược con người trong mô hình ngân hàng hiện đại

86 6 Thực hiện tài trợ thương mại quốc tế trọn gói thông qua việc tăng cường hiệu quả của phòng tài trợ thương mại

88 7 Tăng cường áp dụng các biện pháp Marketting vào hoạt động ngân hàng Xây dựng chiến lược khách hàng từ tổng thế đến chi tiết

89 8 Tăng cường củng cố bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ và hệ thống thanh tra ngân hàng 93 III Một số kiến nghị 94

1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành 94

2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

95 KẾT LUẬN 98

Trang 5

PHỤ LỤC

1 Cơ chế hoạt động của bao thanh toán quốc tế

Nhà xuất khẩu (Người bán)

Nhà nhập khẩu (Người mua)

(3) Yêu cầu tín dụng: Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu đề nghị đơn vị bao thanh toán nhập khẩu cùng thực hiện hợp đồng bao thanh toán

(4) Thẩm định tín dụng: đơn vị bao thanh toán nhập khẩu thực hiện phân tích các khoản phải thu, tình hình hoạt động và khả năng tài chính của bên mua hàng

Trang 6

(5) Trả lời tín dụng:Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu đồng ý tham gia giao dịch bao thanh toán với đơn vị bao thanh toán xuất khẩu Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chấp thuận tài trợ cho người bán

(6) Ký hợp đồng bao thanh toán : Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu và người bán thỏa thuận và ký kết hợp đồng bao thanh toán

(7) Giao hàng: Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa

(8) Chuyển nhượng hóa đơn: Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ bán hàng và các chứng từ khác liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu tiếp tục chuyển nhượng các chứng từ trên cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu

(9) Thanh toán trước: Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu chuyển tiền ứng trước cho người bán theo thỏa thuận trong hợp đông bao thanh toán

(10) Thu nợ khi đến hạn: Khi đến hạn thanh toán, đơn vị bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thu hồi nợ từ người mua

(11) Thanh toán: Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu

(12) Thanh toán báo cáo chuyển tiền: Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu trích trừ chi phí và lãi ( nếu có ) rồi chuyển số tiền còn lại cho đơn vị bao thanh toán xuất khẩu

(13) Thanh toán ứng trước: Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu trích trừ phí rồi chuyển số tiền còn lại cho người bán

2 Cơ chế hoạt động của Forfaiting thông thường:

Trang 7

(4) Thanh toán

 Điều kiện vay vốn:

 Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Ngân hàng Ngoại thương có thể yêu cầu khách hàng phải có một mức vốn nhất định để tham gia vào phương án, dự án vay vốn của mình

 Thời hạn cho vay: Ngắn hạn < 12 tháng, Dài hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng

Trang 8

 Phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo dự án đầu tư

 Cho vay hợp vốn

 Thủ tục vay

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ngân hàng các thông tin, tài liệu liên quan cần thiết như sau:

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu sẵn của ngân hàng )

 Các tài liệu chứng minh năng lực Pháp luật, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm dân sự của khách hàng Khách hàng đi vay vốn lần hai trở đi không phải gửi các tài liệu quy định tại điểm này, trừ trường hợp có sự thay đổi

 Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng tài chính của khách hàng và của người bảo lãnh (nếu có) như: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh/dịch vụ trong thời gian gần nhất; các tài liệu liên quan khác như Biên bản góp vốn điều lệ, Quyết định giao vốn Trường hợp cần thiết ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng báo cáo nhanh tình hình tài chính

 Các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi

và hiệu quả của dự án hoặc phương án vay vốn: tuy từng đối tượng vay vốn

cụ thể mà ngân hàng Ngoại thương sẽ yêu cầu khách hàng vay cung cấp các tài liệu, có thể là một trong các tài liệu sau:

- Hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác, thông báo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, giấy phép xuất nhập khẩu, thư tín dụng, thư bảo lãnh và các tài liệu khác liên quan đến nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn

- Đối với dự án vay vốn trung dài hạn, khách hàng sao gửi VCB các hồ

sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: báo cáo khả thi, giấy phép

Trang 9

xây dựng, giấy phép về vệ sinh môi trường, dự toán, hợp đồng thi công, kết quả đấu thầu

 Hồ sơ thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

 Đối với vay bằng ngoại tệ, ngoài những tài liệu quy định như trên, khách hàng phải gửi cho ngân hàng giấy phép hoặc hạn ngạch nhập khẩu ( nếu có); hợp đồng nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu và tài liệu khác có liên quan đến việc sử dụng vốn vay

4 Quy định của VCB về nghiệp vụ chiết khấu chứng từ hàng xuất:

Khách hàng có thể yêu cầu VCB thực hiện chiết khấu theo hai hình thức sau:

Chiết khấu miễn truy đòi:

Điều kiện để ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi:

 L/C trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện

 L/C quy định: vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng Phát hành và toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua ngân hàng VCB

 Chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C

 Ngân hàng phát hành phải là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốc tế, thường xuyên giao dịch với ngân hàng Ngoại thương, thanh toán sòng phẳng

Chiết khấu truy đòi

Điều kiện để ngân hàng Ngoại thương thực hiện chiết khấu truy đòi

 Ngân hàng phát hành là ngân hàng có uy tín

 Thị trường truyền thống

 Khách hàng có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt, mở tài khoản và hoạt động thời xuyên tại ngân hàng Ngoại thương

Trang 10

 Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền ngân hàng Ngoại thương đã chiết khấu trong trường hợp ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán

 Thư yêu cầu chiết khấu truy đòi phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tài khoản và Kế toán trưởng ( nếu có đăng ký Kế toán trưởng )

 Chiết khấu khi nhận được điện chấp nhận thanh toán và hoặc hối phiếu được ký hậu chấp nhận thanh toán vào ngày đáo hạn bởi ngân hàng phát hành/ ngân hàng xác nhận L/C đối với những bộ chứng từ hàng xuất trả chậm có thời hạn từ 60 ngày đến

360 ngày

 Lãi suất chiết khấu thường nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất cho vay ngoại tệ trong cùng thời kỳ

 Tỷ lệ chiết khấu thường nhỏ hơn 100% giá trị hóa đơn

5 Quy định của VCB về nghiệp vụ cho thuê tài chính

Đối tượng

- Thiết bị xây dựng công trình và khai khoáng

- Phương tiện giao thông vận tải và thuỷ lợi

- Các dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghiệp

- Thiết bị y tế

- Thiết bị nâng hạ thuỷ lực, cơ khí chính xác

- Thiết bị viễn thông văn phòng

- Thiết bị chuyên ngành và các loại động sản khác

Trang 11

- Đăng ký kinh doanh

- Giấy phép hành nghề của cơ quan quản lý ngành nghề chuyên môn (đối với những ngành nghề theo qui định của Nhà nước phải có giấy phép )

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, mẫu chữ ký

- Các văn bản pháp quy khác liên quan đến tư cách pháp lý của quý khách

- Biên bản của HĐQT về việc đầu tư mới (hoặc Quyết định của Ban lãnh đạo Công ty

về đầu tư mới)

Các tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Các báo cáo tài chính theo định kỳ (báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối

kế toán.)

- Báo cáo luân chuyển tiền mặt (nếu có)

- Báo cáo kiểm tra, thanh tra (nếu có)

- Các báo cáo bất thường với các cơ quan chức năng (nếu có)

- Báo cáo chi tiết công nợ (nếu có)

Hồ sơ cho thuê tài chính của khách hàng:

- Đơn xin thuê (theo mẫu của Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Ngoại thương Việt Nam)

- Phương án sản xuất kinh doanh do đơn vị tự xây dựng

- Bản chào giá thiết bị kèm theo các tài liệu kỹ thuật

Trang 12

- Hồ sơ đấu thầu (nếu có)

6 Quy trình thủ tục mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu tại VCB

Nguồn vốn thanh toán: Khi mở L/C, khách hàng phải xác định nguồn vốn thanh toán là

- Đối với vốn tự có, ký qũy dưới 100%, cán bộ tín dụng sẽ nhận và xem xét

để xác định mức ký qũy cho từng bộ hồ sơ Mức ký qũy này sẽ có thể thay đổi trong từng thời kỳ

- Đối với trường hợp ký qũy 100%, cán bộ phòng thanh toán XNK sẽ nhận

và xử lý hồ sơ

Hồ sơ mở L/C:

1 Hồ sơ pháp lý của công ty (Chỉ yêu cầu khi khách hàng lần đầu tiên giao dịch

tại Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu)

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Mẫu yêu cầu mở L/C do ngân hàng cung cấp (Phụ lục số 12 )

- Một bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng

Trang 13

- Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên môn (đối với những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện)

Tiếp nhận và kiểm tra nội dung

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, ngân hàng sẽ kiểm tra nội dung yêu cầu mở, nếu phát hiện sai sót hoặc mâu thuẫn với hợp đồng, ngân hàng sẽ liên lạc yêu cầu khách hàng xem xét sửa đổi lại Bất kỳ một sự sửa đổi nào trên đơn xin mở L/C phải có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền Sau khi hoàn tất hồ sơ mở L/C, ngân hàng sẽ phát hành L/C ra nước ngoài và khách hàng có thể liên hệ với cán bộ của ngân hàng để lấy bản L/C gốc

Sau khi kiểm tra hồ sơ mở L/C, bộ hồ sơ sẽ được chuyển qua Phòng Quan hệ khách hàng ở đây các cán bộ sẽ đánh giá tình hình tài chính, tư cách pháp nhân và mặt hàng nhập khẩu trên thị trường, thẩm định tài sản thế chấp Trên cơ sở thẩm định sẽ quyết định mức ký quỹ mở L/C Tùy theo khách hàng mà có những tỷ lệ ký quỹ nhất định, thông thường có 3 mức ký quỹ sau:

100% giá trị L/C, loại này thường áp dụng với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

20%-80% giá trị L/C thường áp dụng cho những khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, giao dịch thường xuyên

0% giá trị L/C là chỉ áp dụng đối với những khách hàng là truyền thống là các tổng công

ty lớn

Khi muốn sửa L/C

Khi muốn sửa L/C, sẽ điền vào mẫu yêu cầu sửa L/C của ngân hàng , kèm theo các chứng

từ khác như phụ lục hợp đồng (nếu có) hoặc thỏa thuận sửa đổi giữa người bán và người mua

Hủy L/C:

Trang 14

- Trường hợp hủy L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C, khách hàng làm công văn xin hủy, Ngân hàng Ngoại Thương sẽ điện cho ngân hàng thông báo L/C xin hủy, L/C sẽ được hủy khi ngân hàng VCB nhận được điện chấp nhận từ ngân hàng nước ngoài

- Ngân hàng Ngoại thương sẽ giải tỏa số tiền ký qũy cho khách hàng khi:

+ L/C đã được hủy

+ Sau 60 ngày kể từ ngày L/C hết hạn

Nếu khách hàng muốn số tiền ký qũy được giải tỏa trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hiệu lực của L/C thì phải làm công văn cam kết với NHNT Hà Nội

Lưu ý: Ngân hàng Ngoại Thương không chấp nhận hủy L/C trong trường hợp:

- Khách hàng đã nhận hàng thông qua bảo lãnh nhận hàng của ngân hàng Ngoại thương

- Có tranh chấp thương mại mặc dù hai bên bán và mua đã đồng ý hủy nhưng chưa được sự chấp thuận hủy L/C của các Ngân hàng liên quan

Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ:

Sau khi nhận được bộ chứng từ gửi đến từ ngân hàng nước ngoài, VCB sẽ kiểm tra bộ chứng từ trên và sẽ làm thông báo bằng văn bản về tình trạng của bộ chứng từ

Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện của L/C, khách hàng phải nhanh chóng làm thủ tục thanh toán và đến ngân hàng lấy chứng từ

Nếu chứng từ có sai sót: ngân hàng VCB sẽ thông báo sai sót bằng văn bản, khách hàng phải xem xét các sai sót đó và trả lời ngân hàng bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc để ngân hàng có cơ sở trả lời ngân hàng nước ngoài

Yêu cầu phát hành Bảo lãnh nhận hàng/Uỷ quyền nhận hàng

Trường hợp hàng đã về đến cảng mà bộ chứng từ chưa về đến ngân hàng:

Trang 15

- Khách hàng đã có B/L/AWB gốc, ngân hàng Ngoại thương sẽ ký hậu B/L/ Phát hành Thư uỷ quyền nhận hàng trên cơ sở yêu cầu ký hậu vận đơn/yêu cầu phát hành uỷ quyền nhận hàng của khách hàng

- Khách hàng không có B/L/AWB gốc, Ngân hàng sẽ phát hành bảo lãnh nhận hàng trên cơ sở yêu cầu phát hành bảo lãnh của khách hàng

Lưu ý: Ngân hàng Ngoại thương chỉ ký hậu B/L, phát hành uỷ quyền nhận hàng, phát

hành bảo lãnh nhận hàng khi khách hàng đã có đủ nguồn vốn để thanh toán khi bộ chứng

từ về đến Ngân hàng

Thanh toán L/C

Ngân hàng Ngoại thương sẽ trích từ tài khoản của đơn vị để thanh toán cho ngân hàng nước ngoài theo quy định của L/C khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện của L/C

7 Nghiệp vụ bảo lãnh:

Các loại bảo lãnh:

 Bảo lãnh vay vốn:

 Bảo lãnh vay vốn trong nước;

 Bảo lãnh vay vốn nước ngoài;

 Bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng;

 Bảo lãnh dự thầu;

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm;

 Bảo lãnh hoàn thanh toán;

 Bảo lãnh bảo hành;

 Bảo lãnh bảo dưỡng;

 Bảo lãnh khoản tiền giữ lại;

 Các loại bảo lãnh khác

Các hình thức bảo lãnh

Trang 16

 Phát hành bảo lãnh bằng thư/điện (telex/swift), phát hành bảo lãnh đối ứng và phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng khác;

 Thông báo bảo lãnh;

 Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu;

 Các hình thức khác theo qui định của pháp luật

Điều kiện bảo lãnh

Điều kiện chung:

1 - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật;

2 - Có bảo đảm hợp pháp cho bảo lãnh theo yêu cầu của NHNT;

Điều kiện riêng:

1 - Trường hợp Bảo lãnh vay vốn, Bảo lãnh thanh toán/ thư tín dụng dự phòng và Bảo lãnh có thời hạn trung/ dài hạn, ngoài các qui định tại phần I (điều kiện chung), khách hàng cần có thêm các điều kiện sau:

 Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán với tổ chức tín dụng;

 Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất/kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị bảo lãnh vay vốn;

 Đáp ứng các điều kiện đối với khách hàng vay vốn được qui định tại bản Hướng dẫn của NHNT về Quy chế cho vay đối với khách hàng

 Trong trường hợp vay vốn nước ngoài, khách hàng phải thực hiện đúng các qui định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài

2 - Trường hợp phát hành Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm; Bảo lãnh hoàn thanh toán; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh bảo dưỡng; Bảo lãnh khoản tiền giữ lại; và Các loại bảo lãnh khác ngoài các điều kiện qui định tại phần I (điều kiện chung), NHNT sẽ xem xét: mức độ tín nhiệm; khả năng tài chính; năng lực chuyên môn; biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh hoặc ký quỹ để quyết định phát hành bảo lãnh

Trang 17

3 - Đối với trường hợp bảo lãnh Hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo đảm các điều kiện theo qui định của pháp luật về Thương phiếu;

4 - Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài phải được phép đầu tư, kinh doanh hoặc tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các qui định của Pháp luật Việt Nam

5 - Riêng đối với khách hàng ký quỹ tương đương 100% trị giá bảo lãnh và các chi phí cần thiết, khách hàng chỉ cần đáp ứng điều kiện qui định tại điểm 1 phần I (Điều kiện chung)

Bảo đảm cho bảo lãnh

Căn cứ vào đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của khách hàng, VCB và khách hàng thoả thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật

Lệ phí bảo lãnh

Mức phí do 2 bên thoả thuận, mức tối đa không quá 2%/ năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh, mức phí tối thiểu là 300.000 đồng Ngoài ra, có thể thanh toán một số chi phí hợp lý khác liên quan theo thoả thuận bằng văn bản của 2 bên

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh của khách hàng gồm

Hồ sơ chung:

1 - Đơn đề nghị bảo lãnh (Theo mẫu)

2 - Hồ sơ về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng (hộ khẩu/ chứng minh thư nhân dân .đối với cá nhân; hồ sơ pháp lý doanh nghiệp đối với doanh nghiệp); thẩm quyền của người đại diện khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp) Khách hàng vay vốn hoặc được NHNT bảo lãnh từ lần thứ hai trở đi không phải cung cấp lại các tài liệu quy định tại điểm này - trừ trường hợp có thay đổi như: bổ sung vốn điều lệ, địa chỉ, người đại diện, chức năng kinh doanh thì khách hàng phải gửi các tài liệu liên quan đến sự thay đổi cho NHNT để bổ sung hồ sơ

3 - Các tài liệu liên quan đến giao dịch xin bảo lãnh (nếu có)

Trang 18

 Phương án vay trả nợ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền và Ngân hàng Nhà nước duyệt chấp thuận

 Các tài liệu chứng minh tính khả thi của phương án vay trả nợ nước ngoài;

 Các hợp đồng/cam kết liên quan đến việc vay trả nợ nước ngoài

2 - Phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của Ngân hàng khác

Hồ sơ gồm: điện/thư (có xác nhận mật mã hoặc kiểm tra chữ ký) đề nghị bảo lãnh của bên phát hành bảo lãnh đối ứng, các tài liệu về sửa đổi bổ sung bảo lãnh (nếu có)

8 Quy trình thực hiện bao thanh toán quốc tế tại VCB

 Bao thanh toán xuất khẩu

Chuẩn bị giao dịch

Bên xuất khẩu đăng ký sử dụng dịch vụ với VCB Sau khi thẩm định Hồ sơ bao thanh toán của bên xuất khẩu và tìm được đại lý bao thanh toán phù hợp, VCB và bên xuất khẩu sẽ ký một hợp đồng bao thanh toán Bên xuất khẩu thông báo cho bên nhập khẩu về hợp đồng bao thanh toán đã ký và mối quan hệ với đại lý bao thanh toán tại nước của bên nhập khẩu

Các bước giao dịch

Bước 1 Bên xuất khẩu giao hàng cho bên nhập khẩu

Trang 19

Bước 2 Bên xuất khẩu xuất trình chứng từ tại VCB

Bước 3 VCB thông báo cho đại lý bao thanh toán bên mua và ứng trước cho bên xuất khẩu

Bước 4 Đại lý bao thanh toán bên nhập khẩu tiến hành các thủ tục thu nợ từ bên nhập khẩu khi đến hạn

Bước 5 Bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho đại lý bao thanh toán, đại lý bao thanh toán chuyển tiền cho VCB

Bước 6 VCB tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho bên xuất khẩu

Quay trở lại bước 1 để tiếp tục giao dịch mỗi khi có đơn hàng mới

Về phí dịch vụ:

Đối với bên bán/bên xuất khẩu: phí quản lý, phí xử lý hoá đơn, phí thu nợ, phí bảo

đảm rủi ro và lãi tính trên số tiền ứng trước Ngoài ra, bên bán/bên xuất khẩu có thể phải trả một số phí ngân hàng khi sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng (ví dụ: phí chuyển tiền)

Trang 20

Phí quản lý, phí thu nợ, phí bảo đảm rủi ro được tính theo % trên tổng giá trị các khoản phải thu được bao thanh toán Phí xử lý hoá đơn tính theo số hoá đơn/giấy ghi có xuất trình Lãi ứng trước được tính hàng tháng trên số tiền ứng trước tính từ ngày rút vốn đến ngày doanh nghiệp hoàn trả hết nợ gốc và lãi

Hiện tại, NHNT đang áp dụng mức phí ưu đãi nhất cho các khách hàng sử dụng dịch

vụ bao thanh toán của NHNT

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Giáo trình kinh tế quốc tế, PGS.TS Nguyễn Thị Bằng Học viện Tài chính Nhà

xuất bản Tài chính (2005)

2) TS Nguyễn Minh Kiều Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Thanh toán

quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê (2006)

3) GS Đinh Xuân Thành và các cộng sự Đề tài: “Những giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng nguồn tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam”

4) PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo Trường đại học Kinh tế quốc dân, khoa Ngân

hàng- Tài chính Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, Nhà xuất bản Lao động xã hội

(HN2006)

5) PGS TS Nguyễn Văn Tiến (Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, chủ nhiệm Bộ môn Thanh toán Quốc tế, Học Viện Ngân hàng, Hà Nội),

Tài chính quốc tế, Nhà xuất bản thống kê

6) PGS.TS Nguyễn Văn Tiến Học viện Ngân hàng Thanh toán quốc tế và tài trợ

trong ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê

7) GS.TS Lê Văn Tư Chuyên viên kinh tế: Lê Tùng Vân Tín dụng tài trợ xuất,

nhập khẩu thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, Nhà xuất bản Thống kê 8) Báo cáo thường niên năm 2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

9) Báo cáo thường niên năm 2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

10) Website Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: http://www.vcb.com.vn

11) Tạp chí Ngân hàng ISSN – 0866 – 7462 (Số 7 năm 2006)

12) Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

13) Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tể xã hội 5 năm 2006-2010, Quốc hội

khóa XI, kỳ họp thứ 9

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế ngày càng trở nên phổ biến và mở rộng không ngừng Điều này tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà xuất khẩu cũng như nhập khẩu của mỗi quốc gia Trong đó, đối với các nhà xuất khẩu, thực tế so với việc trao đổi hàng hóa nội địa thì thực hiện bán hàng ra thị trường thế giới mang lại rất nhiều lợi ích Đó là việc các nhà xuất khẩu

có được lợi nhuận cao hơn, có điều kiện tiếp cận nhiều khách hàng trên một thị trường rộng lớn hơn, có nguồn ngoại tệ dồi dào hơn Còn đối với chính phủ các nước, lĩnh vực xuất khẩu thường được xem là một trong những mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia Nguồn thu nhập to lớn từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc làm và thu nhập quốc dân gia tăng nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất nước…

là những lợi ích kinh tế xã hội căn bản cho quốc gia thực hiện đường lối phát triển xuất khẩu Cùng với việc phát triển xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu những hàng hóa cần thiết cho sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế cũng cần quan tâm để có thể tập trung vốn vào sản xuất những mặt hàng là thế mạnh của mình

Hiểu rõ tầm quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại tại hội nghị Trung Ương VI Đảng ta đã nhấn mạnh “Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế, trong chặng đường đầu tiên cũng như sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá XHCN của nước ta tiến hành nhanh hay chậm điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” Với định hướng đó Đảng đã coi XNK là một chính sách cơ cấu có tầm chiến lược nhằm phục vụ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, chính sách XNK phải tranh thủ tới mức cao nhất nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động và thu hút thêm nguồn ngoại tệ Thực hiện phương châm phát triển buôn bán với nước ngoài để đẩy mạnh sản xuất trong nước, vừa có sản phẩm tiêu dùng trong nước vừa có hàng hoá để xuất khẩu Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng về lao động và tài nguyên thiên nhiên, song

Trang 23

điểm yếu của các doanh nghiệp XNK Việt Nam là ở chỗ thiếu vốn, kỹ thuật thị trường và khả năng quản lý Để đạt được mục tiêu đã đề ra cần có sự hỗ trợ của chính phủ, sự giúp đỡ của các cơ quan hữu quan để tháo gỡ những vướng mắc mà các doanh nghiệp gặp phải cũng như đưa ra những chính sách hỗ trợ thiết thực

Trong khi Chính Phủ và các cơ quan chức năng hỗ trợ các doanh nghiệp XNK bằng các chính sách vĩ mô và các định hướng thì các NHTM là người trực tiếp tài trợ về vốn và

uy tín cho các doanh nghiệp XNK Đối với các doanh nghiệp XNK thì vấn đề khó khăn lớn nhất mà họ gặp phải là vấn đề về vốn Các doanh nghiệp XNK Việt Nam với một xuất phát điểm thấp, hầu như không có tích luỹ thì việc thiếu vốn tự có là điều không thể tránh khỏi; vốn từ ngân sách thì quá hạn hẹp vì bội chi thường xuyên; vốn thu hút từ nước ngoài còn nhiều bất cập vì một môi trường đầu tư quốc tế còn chứa dựng nhiều rủi ro thì chỉ có các NHTM với các dịch vụ thuận lợi và nguồn vốn cung ứng kịp thời mới có thể tạo điều kiện cho các doanh nghiệp XNK có một điểm tựa vững chắc và cho họ những cơ hội phát triển

để góp phần thúc đẩy hoạt động XNK phát triển ổn định và tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài

Đứng trên khía cạnh của ngân hàng việc tài trợ thương mại quốc tế cũng chiếm một

vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bởi lẽ việc tài trợ thương mại quốc tế không chỉ đơn thuần là cung cấp các dịch vụ và đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động XNK mà nó còn liên quan đến nhiều nghiệp vụ quan trọng khác của ngân hàng như: Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, huy động vốn, sử dụng vốn

Nhận thức được tầm quan trọng của thương mại quốc tế và sự cần thiết của hoạt động tài trợ thương mại cho các doanh nghiệp của NHTM, sau thời gian học tập ở trường và

tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam em đã chọn đề tài “ Tìm hiểu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” cho

khoá luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu :

Trang 24

Thứ nhất: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tài trợ thương mại

quốc tế của ngân hàng thương mại

Thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng

Ngoại Thương Việt Nam năm qua từ đó rút ra những thành tựu và những hạn chế cần phải khắc phục

Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển hoạt động tài trợ

thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Khoá luận chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên

quan đến các hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam từ năm 2005-2006

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu trong khoá luận là vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Đồng thời kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp so sánh, phân tích tình huống, thống kê

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc

tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 25

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ:

1 Khái niệm và tính tất yếu khách quan của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế: 1.1 Khái niệm:

Đã lâu rồi, chúng ta rất hay nghe nhắc đến từ “tài trợ” như “nhà tài trợ vàng”, “tài trợ cho giải bóng đá”…Vậy tài trợ là gì? Tài trợ theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là sự hỗ trợ,

trợ giúp về mặt tài chính Và tài trợ theo ý của ví dụ trên là hoạt động tài trợ được xét như là

một công cụ trong lĩnh vực marketing, một công cụ vô cùng hiệu quả, hiệu quả hơn hẳn nhiều mặt so với việc thiết lập sự nhận biết thương hiệu thông qua quảng cáo Hoạt động tài trợ đã có mặt trong các giải Olympic thể thao quốc tế, cho đến các buổi hoà nhạc lớn, và nó cũng tham gia trong các cuộc thi đấu cấp quận huyện, và dường như không có giới hạn cho việc tài trợ của các doanh nghiệp Thực tế, phương thức xây dựng thương hiệu thông qua tài

trợ đã phát triển vượt bậc trong ngành marketing thập niên gần đây Thông thường tài trợ sẽ

được hiểu một cách đơn giản là trả một khoản tiền để được quyền hiện diện tên và logo của công ty doanh nghiệp lên trên các sân vận động hay nơi tổ chức sự kiện Vai trò chính của

tài trợ là nâng cao vị thế và uy tín của công ty, và đó là lý do rất nhiều công ty đã dành

khoản chi phí đáng kể cho hoạt động này

Đó là tài trợ với tư cách một công cụ để marketing, còn tài trợ thương mại là gì? Nó

có gì khác biệt không? Tài trợ thương mại có thể hiểu đơn giản là đồng vốn tài trợ được sử dụng cho mục đích thương mại Nó khác với tài trợ trong marketing ở mục đích, ở đối

tượng của hoạt động tài trợ Tài trợ thương mại hướng đến hỗ trợ cho các hoạt động thương

mại, làm cho các quá trình thương mại được diễn ra suôn sẻ thuận lợi hơn Trong trường

hợp tài trợ cho hoạt động ngoại thương (xuất nhập khẩu) thì được gọi là hoạt động tài trợ

thương mại quốc tế

Trang 26

Có thể hiểu: “Tài trợ thương mại quốc tế là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ

trợ về mặt tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh thương mại trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lợi” ( Tài liệu tham khảo số 1)

1.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế:

Thị trường thương mại thế giới mở rộng không ngừng, nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa, thị trường đầu tư đang trở thành nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn thu mua chế biến hàng xuất khẩu

Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế và những rủi ro phức tạp mà nó gặp phải cũng như từ những khó khăn trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì sự ra đời của tài trợ thương mại quốc tế

là một nhu cầu hết sức khách quan và tất yếu

Nhu cầu tài trợ cho xuất khẩu: (ví dụ trong trường hợp xuất khẩu máy móc

thiết bị)

Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa máy móc thiết bị thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm, do đó nhu cầu tài trợ thường nảy sinh ở các giai đoạn khác nhau Cụ thể là:

Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: để hoàn thành tốt giai đoạn này các chuyên gia phải thực

hiện các chuyến đi dài ngày và tiến hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra mẫu hàng và mô hình để trưng bày, giới thiệu Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho đàm phán hợp đồng Chi phí cho hoạt động này không hề nhỏ, nhất là đối với

các doanh nghiệp mà tiềm lực tài chính còn hạn hẹp Giai đoạn ký kết hợp đồng: Trong

trường hợp nhà xuất khẩu chưa có uy tín cao ở nước ngoài, các đối tác có thể yêu cầu một đảm bảo giao hàng hoặc đảm bảo thực hiện hợp đồng Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng và hoàn thành công trình không đúng như thỏa thuận Trường hợp khác, nếu nhà

Trang 27

xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu nước ngoài đang gặp khó khăn về tài chính, nhà xuất khẩu có thể đề nghị ngân hàng của mình cung cấp một khoản, tín dụng tương

đương số tiền đặt cọc và nhà nhập khẩu có nghĩa vụ phải trả cho khoản tín dụng đó Giai

đoạn sản xuất: Sau khi ký kết hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tiến hành sản xuất Mặc dù đã có

những thỏa thuận về việc thanh toán tiếp theo của người mua nhưng trong thời gian này thường nảy sinh các nhu cầu tài chính cao về vật tư, nguyên liệu và các chi phí liên quan

vượt qua các khoản thanh toán giữa chừng và nhà xuất khẩu cần được tài trợ Giai đoạn

cung ứng, lắp ráp và chạy thử: Giai đoạn này cũng nảy sinh nhiều chi phí như chi phí vận

tải, bảo hiểm, lắp ráp, chạy thử… các chi phí đó nhà xuất khẩu phải hoàn toàn gánh chịu cho

tới khi hàng hóa được người mua thu nhận và chấp nhận thanh toán Giai đoạn thanh toán:

Hiện nay, để việc cung cấp hàng hóa xuất khẩu được thuận lợi người xuất khẩu thường phải dành cho người mua một ưu đãi là được kéo dài thời gian thanh toán ( trong khoảng mà người xuất khẩu và ngân hàng của họ có thể chấp nhận được) Trong thời gian chờ được thanh toán nhà xuất khẩu thường có nhu cầu được tài trợ để đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất tiếp theo

Nhu cầu tài trợ nhập khẩu:

Nếu như nhà xuất khẩu có nhu cầu tài trợ để đẩy mạnh hoạt động bán hàng thì nhà nhập khẩu cũng nảy sinh nhu cầu tài trợ để mua hàng khi khả năng tài chính không đáp ứng được Vì vậy về phía nhà nhập khẩu cũng hình thành nhu cầu tài trợ trên nhiều mặt

Giai đoạn trước khi ký hợp đồng: ở giai đoạn này các nhà nhập khẩu cần có những

chi phí cho việc thuê các chuyên gia phân tích chính xác nhu cầu của mình để tiến hành mua

hàng một cách phù hợp Giai đoạn sau khi ký hợp đồng: Sau khi ký hợp đồng, nhà nhập khẩu cần được tài trợ để đặt cọc, tạm ứng cho nhà xuất khẩu… Giai đoạn sản xuất và hoàn

thành công trình: Trong giai đoạn này nhà nhập khẩu có thể phải thực hiện những khoản

thanh toán giữa chừng cho nhà xuất khẩu Giai đoạn cung ứng và vận chuyển: Tùy theo

điều kiện giao hàng mà có thể nảy sinh nhiều chi phí về bảo hiểm và vận chuyển đối với nhà

nhập khẩu Giai đoạn nhận hàng: Nếu thanh toán theo điều kiện D/P thì nhà nhập khẩu chỉ

nhận được hàng khi đã thanh toán hết hoặc được tài trợ để thanh toán toàn bộ giá trị hàng hóa trong hợp đồng Trong trường hợp nhà nhập khẩu chưa đủ năng lực tài chính để thanh

Trang 28

toán toàn bộ giá trị hợp đồng thì việc tài trợ của ngân hàng bằng các khoản tín dụng là vô

cùng có ý nghĩa Giai đoạn xử lý tiếp, bán tiếp, tài trợ tiêu thụ: đối với hàng hóa chủ định

bán tiếp thì nhà nhập khẩu còn có nhu cầu tài trợ giữa chừng cho khoảng thời gian từ khi nhập hàng về cho tới khi hàng hóa được tiêu thụ Nếu sản phẩm là những dây chuyền công nghệ thì nhà nhập khẩu sẽ có nhu cầu được tài trợ cho giai đoạn từ khi sản xuất sản phẩm mới cho tới khi tiêu thụ được sản phẩm làm ra và thu được tiền hàng

Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ qua các giai đoạn của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu ở trên ta có thể khẳng định rằng hoạt động thương mại quốc tế có nhu cầu tài trợ rất lớn và rất đa dạng

2 Chủ thể thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế:

2.1 Tài trợ của chính các doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có thể tự giúp nhau để cùng nhau thúc đẩy hoạt động kinh doanh Những nhà xuất khẩu tài trợ cho những nhà nhập khẩu nhằm thúc đẩy việc bán hàng hóa của mình được nhanh chóng, tăng vòng quay của sản phẩm, giảm chi phí lưu kho… khi khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu chưa sẵn sàng Ngược lại các nhà nhập khẩu tài trợ cho các nhà xuất khẩu nhằm giúp các nhà xuất khẩu xúc tiến nhanh hơn công việc sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu với mức lãi suất ưu đãi hơn

so với ngân hàng khi doanh nghiệp xuất khẩu thiếu vốn kinh doanh và có nhu cầu đi vay Tuy nhiên, loại tài trợ này thường có thời gian ngắn hạn và thường chỉ trong phạm vi từng hợp đồng hoặc từng phi vụ làm ăn Các hình thức tài trợ của các doanh nghiệp thường là tín dụng thương mại như: hối phiếu trả chậm, L/C điều khoản đỏ, ứng tiền trước khi giao hàng, thanh toán ghi sổ,…

2.2 Tài trợ của Chính phủ:

Hoạt động tài trợ của chính phủ rất quan trọng trong lĩnh vực thương mại quốc tế Trong những năm qua, chính phủ và các ngành hữu quan đã ban hành nhiều chính sách và thực hiện đồng loạt các biện pháp nhằm hỗ trợ việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam như:

Trang 29

giảm thiểu các quy định và thủ tục về xuất khẩu hàng hóa; thực hiện các cam kết về giảm thuế và có chính sách ưu đãi về thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu; cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, cung cấp dịch vụ tư vấn về xuất khẩu… cũng như các hỗ trợ về tài chính cho hoạt động xuất khẩu

2.3 Tài trợ của các tổ chức tín dụng:

Tài trợ của các tổ chức tín dụng là một hình thức quan trọng và được áp dụng một cách rộng rãi, bởi vì hình thức này được thực hiện trực tiếp từ người tài trợ tới người nhận tài trợ mà không thông qua các tổ chức trung gian nào khác Các tổ chức tín dụng gồm có các ngân hàng thương mại và các tổ chức phi ngân hàng( như công ty tài chính, quỹ đầu tư phát triển ) Trong số này, các ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất Chẳng hạn ở

Mỹ tỷ lệ này là 70%, còn ở Việt Nam là hơn 90% Như vậy có thể nói người tài trợ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp là các NHTM

II TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1 Khái niệm:

Tài trợ của ngân hàng thương mại về bản chất cũng là khoản tín dụng được cấp bởi

ngân hàng.Và tài trợ thương mại của ngân hàng chính là việc đồng vốn tài trợ sử dụng cho mục đích thương mại, có kì hạn ngắn, gắn với thương vụ nên thời gian thu hồi vốn nhanh Tuy nhiên, ngân hàng tham gia tài trợ chỉ với một số vốn chiếm tỉ lệ nhất định trong tổng vốn cần thiết dự án hoặc thương vụ, phần vốn còn lại phải là vốn tự có của bên nhận tài trợ

So sánh với chức năng cho vay, tài trợ của ngân hàng thương mại còn mang những đặc điểm:

 Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tài trợ

từ ngân hàng, nhất thiết phải có một tỉ lệ vốn nhất định cùng tham gia

 Đối tượng tài trợ là những dự án hoặc thương vụ, nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ có thể là các pháp nhân có đăng kí sản xuất kinh doanh

Trang 30

Tài trợ TMQT là một bộ phận của tài trợ thương mại, là một mảng dịch vụ quan trọng của NHTM nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động XNK dưới hình thức cung ứng vốn và các dịch vụ hỗ trợ giúp doanh nghiệp thực hiện thành công các thương vụ và gia tăng hiệu quả kinh doanh

Vậy tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại (dưới hình thức cụ thể

là tài trợ xuất nhập khẩu) là hoạt động mang tính chất tài trợ của ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp XNK trong quá trình giao dịch thương mại quốc tế

2 Vai trò ngân hàng thương mại trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế:

Xác định được tầm quan trọng của TMQT đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, chính phủ cũng đã thực hiện rất nhiều biện pháp cả trực tiếp và gián tiếp để tài trợ cho hoạt động XNK Tuy nhiên, với việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO, Việt Nam sẽ được hoạt động trên một sân chơi bình đẳng, được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của mình Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các luật chơi của WTO Chính sách của Chính phủ cần được xây dựng, điều chỉnh phù hợp những nguyên tắc quốc tế mà Việt Nam đã cam kết Như vậy các chính sách, hình thức hỗ trợ xuất khẩu

mà Việt Nam áp dụng trong thời gian qua phải nhanh chóng được thu hẹp hoặc dỡ bỏ theo các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam Chính vì thế, một khi chính phủ không được can thiệp sâu vào việc tài trợ TMQT thì sự tham gia của các tổ chức tài chính mà đặc biệt là NHTM là tất yếu, và cần thiết

Từ xa xưa hoạt động TMQT rất cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng Ngay từ thế

kỷ XII, trong các hội chợ diễn ra thường kỳ tại các địa điểm khác nhau, các ngân hàng đầu tiên thường giữ vai trò tổ chức trung gian trao đổi cần thiết, cho phép thực hiện các giao dịch giữa những người buôn bán với nhau từ khắp các khu vực châu Âu và bằng các đồng tiền khác nhau Ngày nay, các ngân hàng thương mại càng đóng vai trò quan trọng hơn Chúng thực hiện về mặt kĩ thuật những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đảm nhận những rủi

ro gắn liền với việc ấy, góp phần đáng kể vào việc tài trợ TMQT

Trang 31

Theo quan niệm trên, việc tài trợ TMQT của NHTM bao hàm sự chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện tài chính và thay thế về mặt tài chính (vay tín dụng) để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại cũng như đảm bảo các quá trình thanh toán có liên quan Phạm vi tài trợ thương mại quốc tế bao gồm tài trợ cho xuất khẩu (cả trong giai đoạn sản xuất) và tài trợ cho nhập khẩu trong thời gian từ ngắn đến dài Các ngân hàng nằm trong các lĩnh vực hoạt động quốc tế và hối đoái đem lại sự trợ giúp đa dạng cho khách hàng, giúp cho họ đảm bảo lợi nhuận đồng thời hạn chế rủi ro Trong TMQT, người mua có thể phải giao dịch với một người bán mà họ không biết, cách xa biên giới, hàng rào ngôn ngữ, phong tục tập quán xa lạ Như vậy, người mua và người bán không thể nắm bắt chắc chắn về khả năng tài chính, uy tín và khả năng thực hiện trách nhiệm thanh toán của nhau, do đó khó lường trước những rủi ro có thể xảy ra Với những biện pháp kĩ thuật đặc thù TMQT, ngân hàng sẽ bảo vệ quyền lợi của người bán và người mua, loại trừ rủi ro giúp cho tiến trình mậu dịch diễn ra thuận lợi hơn Ví dụ khi ngân hàng phát hành đã thay thế vai trò của người mua để cam kết với người bán rằng họ sẽ nhận được tiền thanh toán nếu họ chấp hành đúng và đủ các điều kiện quy định trong L/C

Như vậy, trao đổi quốc tế có liên quan đến các phương thức tín dụng, bảo lãnh thanh toán hay tài trợ làm phức tạp thêm việc trao đổi và làm phát sinh rất nhiều kỹ thuật hay các thủ tục gắn liền với các nhu cầu của hai bên mua bán Trong bối cảnh phức tạp đó, các ngân hàng phải là những chuyên gia trong lĩnh vực hoạt động thương mại quốc tế, có khả năng cung cấp các thông tin và lời khuyên nhằm đưa đến việc ký kết các hợp đồng và thực hiện tài trợ cần thiết Bằng các nghiệp vụ của mình, ngân hàng trở thành gạch nối giữa hai bên mua bán cách nhau bởi các châu lục Phương thức chuyển tiền (remittance), bằng thư (mail transfer) hay điện (telegraphic transfer), phục vụ các thanh toán mậu dịch hoặc phi mậu dịch Phương thức nhờ thu chứng từ (documentary collection) hay tín dụng chứng từ (documentary credit) đáp ứng các khoản mua bán và thanh toán giữa các nhà XNK với từng mức độ quen biết khác nhau Đảm bảo thanh toán an toàn nhanh chóng và chính xác Ngoài

ra, ngân hàng còn giúp cho người mua và người bán loại trừ được rủi ro thông qua các

Trang 32

nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro, các hợp đồng mua bán hoặc chuyển đổi ngoại tệ tùy theo sự lựa chọn của khách hàng

Vì vậy với tư cách là một thành viên hoạt động trong lĩnh vực quốc tế, vai trò của ngân hàng trong tài trợ thương mại quốc tế đã có đóng góp đáng kể đối với nền kinh tế đất nước, vào cán cân thanh toán quốc gia bằng việc cung cấp các dịch vụ ở nước ngoài Các dịch vụ ngân hàng cung cấp được gọi là “xuất khẩu vô hình”, bởi vì chúng là các dịch vụ chứ không phải hàng hóa hữu hình Ngày nay, xuất khẩu vô hình đóng góp ngày càng lớn vào trong thu nhập quốc gia và điều đó nói lên vai trò ngày càng quan trọng của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại

III CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1 Tài trợ nhập khẩu:

Tài trợ nhập khẩu cũng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động tài trợ TMQT của các NHTM Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng thủ tục giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Đối tượng được tài trợ nhập khẩu là nhu cầu về tiền của các nhà nhập khẩu để thanh toán cho bên xuất khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hóa Thời hạn tài trợ thường là ngắn hạn Các tổ chức nhập khẩu muốn được nhận tài trợ cũng phải có một số điều kiện nhất định như có giấy phép kinh doanh nhập khẩu, nhập khẩu mặt hàng được phép nhập theo quy định của pháp luật và một số yêu cầu về khả năng tài chính để đảm bảo việc hoàn trả nợ vậy

Sau đây, ta sẽ tìm hiểu các hình thức tài trợ nhập khẩu ở các NHTM hiện nay:

( Tài liệu tham khảo số 7)

1.1 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu:

Một nhà nhập khẩu đã ký hợp đồng với một người ở xa sẽ vấp phải nhiều vấn đề Trước khi tiến hành thanh toán nhà tài trợ muốn phải biết chắc chắn là hàng hóa đã được giao phù hợp với các điều kiện của hợp đồng Tương tự, nhà xuất khẩu cũng không muốn rời hàng của họ ra thậm chí là tiến hành sản xuất trước khi biết chắc chắn là sẽ được thanh

Trang 33

toán tốt đẹp Do đó nhà xuất khẩu sẽ muốn phòng ngừa trước những rủi ro không được thanh toán có thể xảy ra do người mua mất khả năng thanh toán hoặc từ chối nhận hàng Trong trường hợp này thư tín dụng (L/C) sẽ đáp ứng nhu cầu của cả hai bên với tư cách một phương tiện thanh toán Nó còn có thể là công cụ tín dụng Thật vậy, với những đảm bảo

mà nó mang lại cho mỗi bên, đảm bảo giao hàng đối với nhà nhập khẩu và đảm bảo thanh toán đối với nhà xuất khẩu, nên các bên có thể xin vay vốn phục vụ nhu cầu vốn của mình Thư tín dụng (L/C) là cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu (theo yêu cầu của khách hàng nhập khẩu) rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người xuất khẩu ký phát nếu nhà xuất khẩu trình được bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản, điều kiện do ngân hàng mở L/C chỉ ra Đối với nhà nhập khẩu, mở L/C được xem là hình thức tài trợ của ngân hàng Mọi thư tín dụng đều được mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu Khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu, có nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hợp lý Ngân hàng

sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán, nhưng để đảm bảo uy tín của mình ngân hàng mở L/C phải thanh toán cho phía nước ngoài, điều này có nghĩa là ngân hàng mở L/C cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu Do đó trước khi mở L/C, ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và khả năng thanh toán, hoạt động của nhà nhập khẩu

1.2 Cho vay ký quỹ mở L/C:

Ký quỹ là một quy định của ngân hàng phát sinh trong trường hợp khách hàng xin được bảo lãnh Khách hàng sẽ phải nộp một khoản nhất định vào tài khoản của họ tại ngân hàng mà họ xin bảo lãnh và khoản tiền đó sẽ được phong tỏa cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng chấm dứt Thường khoản tiền này được tính tỷ lệ với giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh Trong trường hợp thiếu sự tin cậy hoặc hiệu quả thương vụ tiềm ẩn rủi ro cao, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% giá trị mà khách hàng xin bảo lãnh

Ký quỹ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảo lãnh cho khách hàng Trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người được bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽ được dùng để thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh, phần còn thiếu ngân hàng mới dùng vốn của mình để thanh toán sau Ngoài ra còn khẳng định khách hàng

Trang 34

có năng lực nhất định về vốn và ràng buộc khách hàng làm tròn nghĩa vụ của người được bảo lãnh Trong hợp đồng bảo lãnh, thường có quy định tiền ký quỹ của khách hàng sẽ bị mất khi khách hàng vi phạm hợp đồng đã ký với ngân hàng

Trong thanh toán quốc tế, khách hàng phải thực hiện ký quỹ khi đề nghị ngân hàng phát hành tín dụng thư, xác nhận tín dụng thư hoặc bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn nước ngoài Cho vay ký quỹ là hình thức tài trợ nhập khẩu bởi tính rủi ro của thương vụ quá cao, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng ký quỹ với giá trị lớn mà khả năng của doanh nghiệp không đáp ứng được hoặc chỉ đáp ứng được một phần Điều này gây trở ngại cho khách hàng trong quá trình thực hiện thương vụ hoặc vay vốn nước ngoài, vì tiền ký quỹ là món tiền bị phong tỏa, khách hàng không được sử dụng trong suốt thời gian được ngân hàng bảo lãnh dẫn đến vốn lưu động của doanh nghiệp bị thu hẹp Khi đó, căn cứ trên uy tín của khách hàng, hiệu quả của thương vụ hoặc trên tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể xét cho vay ký quỹ Cho vay ký quỹ vừa giải quyết được khó khăn về vốn lưu động cho khách hàng, tăng tính an toàn và mang lại hiệu quả cho ngân hàng, vừa đảm bảo tuân thủ những quy định pháp lý của ngân hàng về ký quỹ bảo lãnh Tuy nhiên chỉ nên cho vay ký quỹ đối với khách hàng thực hiện bảo lãnh và thanh toán qua chính ngân hàng cho vay

Trong thực tế, các ngân hàng thường phân loại khách hàng của mình tùy theo tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng mà ngân hàng tài trợ sẽ quyết định mức ký quỹ cao hay thấp Trong một số trường hợp ngân hàng có thể cho vay ký quỹ mở L/C

1.3 Bảo lãnh:

Trong TMQT, rủi ro là một yếu tố luôn luôn xuất hiện trong các thương vụ khác nhau (rủi ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợp đồng…) Từ đó nảy sinh nhu cầu bảo lãnh để hạn chế những rủi ro

Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm chắc được khả năng tài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậy nhà xuất khẩu sẽ yêu

Trang 35

cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức, thường là ngân hàng, đứng ra bảo lãnh thanh toán Ngược lại, do không biết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu bên xuất khẩu có ngân hàng đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng Trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài trong trường hợp người xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với bên nước ngoài

Bảo lãnh cũng có nhiều hình thức khác nhau như mở thư tín dụng trả chậm, ký bảo lãnh hay ký chấp nhận trên các hối phiếu, phát hành thư bảo lãnh với nước ngoài

Các lợi thế của các bên liên quan trong nghiệp vụ này:

 Đối với nhà nhập khẩu (bên được bảo lãnh): được hưởng một khoản vốn của bên xuất khẩu mà không phải trả lãi ( thực chất có thể giá bán đã tính lãi rồi), chỉ trả một khoản chi phí cho người bảo lãnh

 Đối với nhà xuất khẩu: hoàn toàn yên tâm rằng đến hạn sẽ được thanh toán nợ Nếu cần tiền, nhà xuất khẩu cũng có thể đem bộ chứng từ chiết khấu tại một ngân hàng khác để đáp ứng nhu cầu vốn của mình

 Đối với ngân hàng bảo lãnh: với bất cứ ngân hàng nào, khi tiến hành bảo lãnh, nghĩa

là đã được sự tin tưởng về uy tín của bên xuất khẩu, bên nhập khẩu Khi bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng chỉ cho vay trừu tượng, nghĩa là ngân hàng không bỏ ra một khoản vốn nào cả, mà chỉ lấy uy tín, danh dự của ngân hàng ra cho vay, làm cơ

sở cho vay

Thủ tục bảo lãnh cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay thông thường, nghĩa

là khi bảo lãnh cho khách thì khách hàng phải có mục đích xin vay, có khả năng thanh toán

và có tài sản thế chấp Khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán thì phải làm thủ tục vay tại ngân hàng Như vậy mục đích bảo lãnh được thực hiện, nghĩa là ngân hàng bảo lãnh muốn khách hàng của mình vay, nhằm thu thêm được một khoản lãi, có khách hàng mới về mặt tín dụng và chi phí bảo lãnh

1.4 Chấp nhận hối phiếu:

Trang 36

Chấp nhận hối phiếu là một nghiệp vụ thông thường trong quá trình lưu thông hối phiếu Trong thời hạn quy định, bên bán phải xuất trình cho bên mua để họ ký chấp nhận trả tiền hối phiếu Hối phiếu chỉ có thể lưu thông dễ dàng khi nó đã được ký chấp nhận trả tiền khi đến hạn Tuy nhiên, nghiệp vụ ngân hàng chấp nhận hối phiếu ở đây được bàn ở khía cạnh khác: khía cạnh tài trợ của ngân hàng đối với các doanh nghiệp XNK Tín dụng chấp nhận hối phiếu là khoản tín dụng mà ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu và khoản vay chỉ là một hình thức, sự đảm bảo về tài chính, thực chất ngân hàng chưa phải xuất tiền thực sự cho người vay Tuy nhiên, khi đến hạn nếu nhà nhập khẩu không có đủ khả năng thanh toán, thì người cho vay (ngân hàng), người đứng ra chấp nhận hối phiếu phải trả nợ thay

Tín dụng chấp nhận hối phiếu xảy ra trong trường hợp bên bán thiếu tin tưởng khả năng thanh toán của bên mua, họ có thể đề nghị bên mua yêu cầu một ngân hàng đứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do bên bán ký phát Nếu ngân hàng đồng ý, điều đó cũng có nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận cấp một khoản tín dụng cho bên mua để họ thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn Đối với ngân hàng, kể từ khi chấp nhận trả tiền hối phiếu cũng chính là thời điểm bắt đầu gánh chịu rủi ro, nếu như bên mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi hối phiếu đến hạn thanh toán Đương nhiên, nếu đến thời hạn thanh toán hối phiếu, bên mua có đủ tiền, thì ngân hàng thực sự không phải ứng tiền ra, như vậy khoản tín dụng này chỉ là hình thức, là một sự đảm bảo về tài chính Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ chỉ nhận được một khoản phí chấp nhận, khoản tiền bù đắp cho chi phí gánh chịu rủi ro tín dụng mà thôi

Giá trị của tín dụng chấp nhận hối phiếu thể hiện ở chỗ:

 Với sự chấp nhận của ngân hàng, nhà xuất khẩu trên cơ sở đó có được sự đảm bảo một cách chắc chắn về khả năng thanh toán và có thể đem hối phiếu chiết khấu tại bất kỳ ngân hàng nào Khả năng thương mại của hối phiếu lúc này rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu được hưởng một tỷ lệ chiết khấu ưu đãi

 Đối với nhà nhập khẩu, hình thức tín dụng này đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thương mại Nhà nhập khẩu phát hành một hối phiếu kèm theo một đơn xin

Trang 37

vay loạt tín dụng qua chữ ký yêu cầu ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu cho dù ngân hàng không có quan hệ nợ với nhà nhập khẩu Đó là sự thỏa thuận ngầm, một nghệ thuật vay vốn Sau đó nhà nhập khẩu đem hối phiếu đã được chấp nhận đến chiết khấu tại một ngân hàng khác Với khoản thu từ chiết khấu này, nhà nhập khẩu đem hối phiếu có đủ khả năng thanh toán trước hạn cho nhà xuất khẩu để hưởng hoa hồng và khi đó sẽ kiếm được giá mua thuận lợi

1.5 Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu hay tài trợ thanh toán chứng từ giao hàng:

Theo hình thức này, khách hàng phải lập phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi cho lô hàng nhập về phục vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời, khách hàng phải lên kế hoạch tài chính nhằm xác định khả năng thanh toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xác định khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch và phương án của khách hàng ngân hàng sẽ quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ Tất cả các công đoạn này phải thực hiện trước khi bộ chứng từ giao hàng đã về đến ngân hàng đứng ra tài trợ Trường hợp bộ chứng từ giao hàng đã về rồi mà khách hàng mới xin tài trợ thanh toán, thì khả năng bị ngân hàng từ chối tài trợ rất lớn vì ngân hàng có rất ít thời gian xem xét bộ chứng từ cũng như đánh giá khả năng hoàn vốn của khách hàng cho khoản tiền mà ngân hàng tài trợ Khi hàng hóa, bộ chứng từ về đến nơi, nhà nhập khẩu

có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng thông qua hình thức vay thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngân hàng thay mặt nhà nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm

1.6 Cho vay bắt buộc:

Về nội dung cũng là cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng Tuy nhiên, tình trạng vay bắt buộc phát sinh khi người nhập khẩu không thanh toán hoặc không tập trung đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ giao hàng Ngân hàng khi đó sẽ cho vay trên giá trị tiền hàng còn thiếu để thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nước ngoài Nhà nhập khẩu nên tránh tình trạng phát sinh nợ vay bắt buộc do họ sẽ phải chịu lãi suất vay cho khoản tiền này tương ứng lãi suất vay quá hạn theo quy định của ngân hàng, bởi vì tính chất của món vay bắt buộc

Trang 38

thường không quá 30 ngày kể từ ngày ngân hàng trả thay, áp lực thanh toán nợ vay cho ngân hàng là sẽ rất lớn Tuy nhiên, vì món vay bắt buộc mang tính nhất thời nên khách hàng phát sinh vay bắt buộc không hẳn là khách hàng không lành mạnh, món vay phát sinh thường do họ không tính toán chính xác trong kế hoạch tài chính hoặc gặp những biến cố bất ngờ trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế nên, ngân hàng sẽ có cách hành xử thích hợp với khách hàng

2 Tài trợ xuất khẩu:

Tài trợ xuất khẩu của NHTM là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Nó giải quyết nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu), nhất là đối với những khách hàng là các tổ chức xuất khẩu lớn có uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường

có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường

Sau đây là các hình thức tài trợ xuất khẩu ở NHTM hiện nay:

2.1 Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng: (tài liệu tham khảo số 6)

Mục đích của loại tài trợ này là nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho nhà xuất

khẩu để thực hiện đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài Nội dung tài trợ bao gồm:

Tài trợ trực tiếp cho nhà xuất khẩu để trang trải phần tài sản lưu động tăng thêm, như giá trị vật tư nguyên liệu, sản phẩm dở dang và dự trữ thành phẩm xuất khẩu Trong một số trường hợp có thể là tài trợ trực tiếp cho những nhà sản xuất cung ứng hàng hóa (hay bán thành phẩm) phục vụ xuất khẩu

Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường bao gồm các loại hình: tài trợ cho từng thương vụ độc lập và tài trợ theo hạn mức (tín dụng hạn mức trước khi giao hàng)

2.1.1 Tài trợ cho từng thương vụ độc lập:

Trang 39

Đây là loại tài trợ trên cơ sở một đơn đặt hàng, một hợp đồng ngoại thương hay một L/C cụ thể đã được mở Quyết định cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tính hiệu quả của thương vụ và nguồn thu hồi nợ vay cũng chính từ nguồn thu của thương vụ này Đây cũng

là loại tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng chủ yếu

Để được ngân hàng tài trợ nhà xuất khẩu hoặc nhà cung ứng cần phải có một đơn hàng hoặc một cam kết mua hàng chắc chắn từ phía nhà nhập khẩu nước ngoài, trong khi đó

hàng hóa chưa được sản xuất hoặc chưa thu mua từ nhà sản xuất Thông thường chính sách

hỗ trợ xuất khẩu của các nước thường coi những nhà sản xuất cung ứng hàng hóa cho những nhà kinh doanh xuất khẩu trung gian và cả các nhà thầu phụ cung cấp hàng sơ chế hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh cho các nhà xuất khẩu cũng được xem là đối tượng khách

hàng để ngân hàng xem xét tài trợ Tương tự, trong lĩnh vực nông sản, các chủ trại và nông

dân cung ứng sản phẩm cho nhà sản xuất chế biến hoặc nhà xuất khẩu cũng được xem là

khách hàng được tài trợ Đối với những khách hàng mới hay những thương vụ kinh doanh

mặt hàng mới, để được ngân hàng tài trợ, khách hàng thường phải xuất trình một L/C đã được mở bởi một ngân hàng có uy tín, hoặc L/C phải được xác nhận của một ngân hàng có

uy tín khác

Vấn đề đặt ra là, trong thực tế những nhà sản xuất không những sản xuất hàng hóa dành cho mục đích xuất khẩu mà còn tiêu thụ nội địa, do đó việc thẩm định phương án xin vay xuất khẩu, xem xét bảo đảm tiền vay cho thương vụ, giám sát mục đích sử dụng vốn vay và khống chế nguồn thu trả nợ trở nên rất phức tạp và khó kiểm soát Hơn nữa, các khoản tài trợ xuất khẩu thường được ưu tiên vê lãi suất, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích thì các biện pháp chế tài đặt ra là như thế nào? Đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất vẫn hoàn trả nợ vay đầy đủ và đúng hạn?

Mức tài trợ thông thường được khống chế theo tỷ lệ phần trăm giá trị đơn đặt hàng,

và thường xoay quanh từ 70% đến 80% Việc nhà xuất khẩu tham gia thương vụ với tỷ lệ vốn nhất định là để gắn trách nhiệm của nhà xuất khẩu với thương vụ, bảo đảm cho thương

vụ được thực hiện một cách hiệu quả, tạo khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng

Trang 40

Thời hạn ngân hàng tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường được tính từ khi giải ngân để trả tiền hàng hóa và dịch vụ cho các nhà cung ứng cho đến khi thu được tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài Nhiều ngân hàng tài trợ xuất khẩu thường yêu cầu người thanh toán ( nhà nhập khẩu hay ngân hàng mở L/C ) thanh toán hàng xuất khẩu trực tiếp cho mình

để đảm bảo thu nợ, bằng cách quy định trong hợp đồng ngoại thương là nhà xuất khẩu sẽ ký phát hối phiếu cho ngân hàng tài trợ hưởng Đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng

từ, thì ngân hàng thông báo L/C thường là ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu và cũng là người hưởng lợi trực tiếp L/C Sau khi trừ nợ gốc, lãi tiền vay và các chi phí phát sinh, phần còn lại sẽ được ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu Theo định nghĩa thì tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến một năm, còn trong thực tế, thời hạn tín dụng tài trợ xuất khẩu ngắn hạn thường từ 60 ngày đến 180 ngày

Có ba đặc điểm về lãi suất tài trợ xuất khẩu cần chú ý là: Thứ nhất, hầu hết các nước

đều khuyến khích xuất khẩu bằng nhiều công cụ khác nhau, trong đó, lãi suất là một công cụ truyền thống và mang lại hiệu quả Để kích thích xuất khẩu thông qua lãi suất, các nước thường cho phép các NHTM áp dụng lãi suất tài trợ xuất khẩu thấp hơn mức lãi suất thị trường, phần chênh lệch sẽ được chính phủ bù Hơn nữa, một số nước hình thành ngân hàng XNK chuyên trợ giúp và khuyến khích xuất khẩu thông qua công cụ lãi suất và các công cụ

hỗ trợ khác Thứ hai, do tài trợ xuất khẩu được dựa trên cơ sở đơn đặt hàng, hợp đồng ngoại

thương hay L/C đã được mở từ phía nước ngoài, do đó đầu ra của thương vụ hầu như được bảo đảm chắc chắn; chính vì vậy mà chính sách lãi suất của các NHTM thường ưu tiên cho tài trợ xuất khẩu theo mức độ rủi ro giảm dần (ví dụ như ở ngân hàng Ngoại thương Việt Nam):

 Sản xuất cung ứng hàng xuất khẩu

 Có đơn đặt hàng hay hợp đồng ngoại thương xuất khẩu

 Có L/C đã được mở

 Xuất trình bộ chứng từ thanh toán

 Chiết khấu hối phiếu đã được chấp nhận và còn hiệu lực

Thứ ba, căn cứ vào hệ số xếp hạng tín nhiệm của nhà xuất khẩu mà áp dụng mức lãi suất ưu

tiên phù hợp

Ngày đăng: 24/05/2014, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHOÁ LUẬN - Tìm hiểu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
BẢNG CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHOÁ LUẬN (Trang 2)
Bảng tình hình tín dụng của VCB  qua các năm - Tìm hiểu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng t ình hình tín dụng của VCB qua các năm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w