1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường các sản phẩm đá xẻ và phát triển ngành công nghiệp đá xẻ thanh hóa

52 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường các sản phẩm đá xẻ và phát triển ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá
Trường học Trường Đại học Xây dựng Thanh Hoá
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 345,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những năm 80, 90 thế kỷ XX, đá xẻ là một sản phẩm mới, đợc a chuộngtrên thị trờng trong nớc và chủ yếu sản phẩm đó là của các cơ sở sản xuất của tỉnh Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá còn đợc

Trang 1

Mục lục

Mở đầu 3

Chơng I: ngành công nghiệp đá xẻ và các sản phẩm từ đá 5

I.1 Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ và tiềm năng lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ……… 5

I.2 Các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá 10

Chơng II: Thực trạng phát triển sản xuất đá Xẻ ở Thanh hoá 15

II.1 Khả năng sản xuất của ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá 13

II.1.1 Nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 13

II.1.2 Máy móc - Kỹ thuật, Công nghệ 16

II.1.3 Về mặt bằng sản xuất………18

II.2 Chính sách giá, chất lợng, dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành .19

II.2.1 về chất lợng sản phẩm đá xẻ 19

II.2.2 về giá cả 19

II.2.3 về dịch vụ marketing 20

II.2.4 về sản phẩm đá xẻ 21

II.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đá 21

II.3.1 Lợng tiêu thụ 21

II.3.2 Nhóm khách hàng và khu vực thị trờng 27

II.3.3 Phơng thức tiêu thụ 27

II.4 Những nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển của ngành đá xẻ Thanh hoá.28 II.4.1 Nhóm nhân tố ngoài ngành 28

II.4.2 Nhóm nhân tố nội bộ ngành 31

II.5 Những yếu kém cơ bản trong sản xuất và kinh doanh đá xẻ ở Thanh Hoá34 II.5.1 Vấn đề quy hoạch phát triển: 34

II.5.2 Còn thụ động cha mở rộng thị trờng 35

II.5.3 Đào tạo nhân lực: 36

II.5.4 Môi trờng sống: 36

II.5 5 Quản lý nhà nớc 38

Trang 2

III.1 Định hớng phát triển ngành……… 39

III.1.1 Chính sách đối với ngành đá xẻ Thanh Hóa 40

III.1.2 Quan điểm phát triển của tỉnh đối với ngành đá xẻ Thanh Hoá 40

III.2 Các giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá 45

III.2.1 Tăng cờng vai trò quản lý nhà nớc và hiệp hội đá xẻ, đẩy mạnh quy hoạch phát triển sản xuất đá xẻ ở Thanh Hoá 45

III.2.2 Đổi mới công nghệ, trang thiết bị máy móc 49

III.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 50

III.2.4 Liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất đá xẻ Thanh Hoá trong sản xuất và kinh doanh 52

Kết luận 58

Danh mục các doanh nghiệp tác giả điều tra………59

Danh mục tài liệu tham khảo………61

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Tỉnh Thanh Hoá là một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó ngành Công nghiệp sản xuất đá xẻ là một ví dụ Đây là một nghề mới xuất hiện ở Thanh Hoá từ năm 1983, Đá xẻ Thanh Hóa đợc biết đến và sử dụng trong nớc và quốc tế tạo nên

tiếng tăm với cái tên quen thuộc trong nhiều khách hàng đó là “ Đá Thanh Hoá

”và Tỉnh Thanh Hoá còn đợc biết đến là “ Quê hơng của đá xẻ”.

Ngày nay, với chính sách khuyến khích kinh doanh của Đảng và Nhà nớc Trên thị trờng xây dựng, trang trí nội ngoại thất thì nhu cầu về các sản phẩm từ đá

xẻ ngày một lớn, do vậy mấy năm gần đây ngày càng có nhiều nhân dân bỏ vốn đầu

t vào việc khai thác và sản xuất các sản phẩm đá xẻ, tiêu thụ cả ở thị trờng trong nớc

và quốc tế Chính điều này làm cho ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ ngày một

Trang 3

phát triển về quy mô số lợng đơn vị sản xuất, khối lợng đá khai thác và sảnxuất Các sản phẩm của công nghiệp sản xuất đá xẻ trở thành một trong nhữngsản phẩm chủ yếu của Tỉnh Giai đoạn hiện nay đợc đánh giá là thời kỳ phát triểncủa ngành đá xẻ sau nhiều năm “ thăng trầm” trớc đó.

Công nghiệp sản xuất đá xẻ phát triển đóng góp đáng kể cho tổng thu nhậphàng năm của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động địa phơng đang

là một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh Tuy nhiên sự phát triển của côngnghiệp đá xẻ ở tỉnh Thanh Hoá mấy năm gần đây đã bộc lộ nhiều hạn chế về khaithác và sản xuất, việc phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài cha tơng xứng vớitiềm năng và lợi thế của ngành trong tỉnh, việc quy hoạch, quản lý và tạo động lựcthúc đẩy ngành còn nhiều bất cập Nhất là thị trờng tiêu thụ sản phẩm đá xẻ còn hẹp

và cha đợc khai thác tối u Đây là những yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển trong

t-ơng lai của công nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá

Việc nghiên cứu, phân tích để đề ra các giải pháp thúc đẩy sản xuất, pháttriển ngành công nghiệp đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong thời gian qua là một vấn đề

thực sự cấp thiết Do vậy tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu Một số giải

pháp nhằm phát triển ngành đá xẻ Thanh Hóa, với mong muốn góp phần tạo

nên cái nhìn toàn diện về ngành đá xẻ Thanh Hoá hiện nay và trong tơng lai, giúpchính quyền, các doanh nghiệp kinh doanh đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong việc đánhgiá và tìm ra hớng đi

2 Đối tợng nghiên cứu của đề tài:

Khâu khai thác, sản xuất, tiêu thụ của Công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Toàn bộ ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá.

- Thị trờng các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá: Trong nớc: ( Hà Nội, Thanh Hoá,Hải Phòng, Nam Định… Nớc ngoài: ( EU, Mỹ, Nhật))

- Nguồn số liệu lấy từ 2001 – 2005

4 Phơng pháp nghiên cứu của đề tài:

- Phơng pháp duy vật lịch sử- duy vật biện chứng

- Phơng pháp điều tra chọn mẫu, thống kê, so sánh và toán học

5 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoátrong thời gian qua Từ đó chỉ rõ mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức, nhữngviệc đã làm đợc và cha làm đợc, tìm ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của cácvấn đề trên, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kién nghị nhằm phát triển công

Trang 4

6 Bố cục đề tài :

Ngoài hai phần là Lời mở đầu và phần Kết Luận đề tài đợc chia làm 3 chơngchính nh sau:

Chơng I: Ngành công nghiệp đá xẻ và các sản phẩm từ đá Thanh Hóa.

Chơng II: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp Đá xẻ Thanh Hóa.

Chơng III : Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển ngành công nghiệp Đá

xẻ Thanh Hóa

Chơng I Ngành công nghiệp đá xẻ

và các sản phẩm từ đá Thanh hóa I.1 Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ và tiềm năng lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ.

I.1.1 Khái quát lịch sử hình thành ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hóa.

Từ những năm 80, 90 thế kỷ XX, đá xẻ là một sản phẩm mới, đợc a chuộngtrên thị trờng trong nớc và chủ yếu sản phẩm đó là của các cơ sở sản xuất của tỉnh

Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá còn đợc mệnh danh là “ Quê hơng của đá xẻ" và cái tên "Đá Thanh Hoá” nh là niềm tự hào của ngời dân Thanh Hoá là tài sản vô hình

không dễ gì có đợc, có vị trí rất lớn trong tâm trí của ngời dân Thanh Hoá

Tuy là ngành đã có ở Thanh Hoá từ rất sớm (từ năm 1983) song trong quátrình phát triển của nó cũng liên tục gặp khó khăn, từ sản xuất manh mún, nhỏ lẻ,máy móc thô sơ, năng xuất lao động thấp, thị trờng nhỏ, hẹp, trải qua thăng trầmcủa những năm 1990 thế kỷ trớc, thì ngày nay nó đã trở thành ngàng công nghiệpquan trọng của tỉnh Thanh Hoá, là một trong ba ngành mũi nhọn có sản phẩm xuất

khẩu chủ yếu (Năm 2004 lợi nhuận về xuất khẩu đá chính ngạch đạt trên 9 triệu

USD, còn theo hạn tiểu ngạch, theo gián tiếp qua công ty Thơng Mại ớc tính khoảng

5 triệu USD Chiếm khoảng 13% giá trị xuất khẩu của cả tỉnh Giải quyết trên 6100lao động nhàn rỗi tại địa phơng Năm 2005 doanh thu giá trị xuất khẩu lên đến16744.000USD) Mở rộng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh với nhiều hình thức khácnhau với qui mô khác nhau, đợc tỉnh đánh giá là ngành công nghiệp trọng điểm củatỉnh trong thời gian tới

I.1.2.Đặc điểm của công nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá.

1.1.2.1 Nguồn nguyên vật liệu đá cho sản xuất không thờng xuyên:

Đặc thù của việc sản xuất sản phẩm đá phụ thuộc lớn ở nguồn nguyên liệu

đá,vì sản phẩm đá không giống các loại sản phẩm khác, giá trị của nó là ở độ cứng

và mầu sắc

Trang 5

Loại đá sản xuất chủ yếu là đá MARBLE, đá Bông Mai, Đá GRANIT với mầusắc đa dạng, song nguồn đá này thờng có lẫn tạp trong mỏ đá với các loại đá khác,

do đó khi khai thác không phải liên tục gặp đợc vỉa đá cần cho sản xuất và với khốilợng khai thác nhiều khi không đáp ứng đủ năng lực sản xuất và nhu cầu thị trờng vềsản phẩm đá của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đá, nên vẫn có tình trạng gián

đoạn trong quá trình sản xuất mặc dù năng lực khai thác và sản xuất đá với nhu cầu

về sản phẩm đá vẫn có Lấy ví dụ: một số doanh nghiệp sản xuất đá ở Hà Trung liêntục từ Tháng 12/2004 đến 2/2005 phải ngừng sản xuất do không khai thác đợc đúngnguồn đá Theo số liệu điều tra của tác giả thì có 23/40 doanh nghiệp cho rằng mỏ

đá có tầm quan trọng nhất đối với sản xuất của doanh nghiệp

1.1.2.2 Công nghệ - kỹ thuật giản đơn và hao mòn máy móc thiết bị lớn.

Công nghệ và kỹ thuật trong công nghiệp sản xuất đá xẻ tơng đối đơn giản, làngành khai thác, sản xuất hàng loạt, cơ cấu máy móc thiết bị tham gia khai thác vàsản xuất không nhiều, Cơ khí hoá là chủ yếu và tự động hoá giản đơn

Ví dụ: Quy trình sản xuất:

*Mỗi giai đoạn lại có yêu cầu riêng :

- Đối với khai thác từ mỏ, công nghệ đánh mìn đá phải đảm bảo yêu cầu :

+ Số lợng khai thác đợc nhiều nhất, hao phí do vỡ vụn ít nhất

+ Số lợng Đá toàn khối lớn nhất,số lợng đá bị vỡ bên trong “om” ít nhất

+ Khối đá liên kết còn lại trên mỏ cho lần khai thác sau nhiều

+ Giữ gìn cảnh quan môi trờng

- Đối với việc sản xuất tại xởng : sau khi đá đợc vận chuyển về xởng, thợ kỹ thuậtcủa xởng xẽ phân tích khối đá sau đó thiết kế các sản phẩm có thể làm từ khối nhằmtối u nhất cho khối đá, phần này đòi hỏi kỹ thuật cao

(Quy trình sản xuất trên là quy trình chung nhất cho ngành đá xẻ tuy nhiên cónhiều loại sản phẩm từ đá có công nghệ phức tạp hơn nh : Đá chẻ, Đài phun nớc,Bàn, Ghế, Bồn tắm, Chậu rửa mặt )

Đây là ngành sản xuất thờng xuyên phải tiếp xúc đá với cờng độ, mức độ caonên sự hỏng hóc và hao mòn máy móc diễn ra thờng xuyên và lớn Hao mòn về ph-

ơng tiện vận chuyển đá, cẩn cẩu đá, mài, cắt , băm đá trong quá trình sản xuất v.v nên doanh nghiệp chi phí cho sửa chữa và thay thế các phơng tiện sản xuất hằng

thô

Trang 6

năm và thời gian gián đoạn trong sản xuất lớn Điều này đã tác động trực tiếp tớiviệc tăng giá thành của sản phẩm đá xẻ.

1.1.2.3 Vốn đầu t ban đầu và trong quá trình sản xuất không lớn

Do cấu máy móc thiết bị không nhiều, quy trình sản xuất đơn giản nên vốnban đầu cho khai thác và sản xuất không lớn để có thể tham gia ngành Đầu t chomặt bằng sản xuất, máy móc, nhà xởng với số vốn ít nhất là trên 200 triệu đồng để

có thể mở một cơ sở sản xuất nhỏ mang tính chất hộ sản xuất công nghiệp Tuynhiên theo điều tra của tôi trong thời gian qua ở Thanh Hoá rất nhiều ngời bỏ vốntham gia vào công nghiệp đá xẻ, số lợng các Doanh nhân bỏ vốn thành lập doanhnghiệp với số vốn từ 1-5 tỷ đồng có 6/40 doanh nghiệp ở 3 hình thức là : Công tyTNHH, Hợp tác xã, Doanh nghiệp t nhân, Hiện tại có 47 doanh nghiệp tham giaHiệp Hội sản xuất và kinh doanh Đá xẻ Thanh hoá, còn lại có trên 60 cơ sở sản xuất

đá xẻ có số vốn ban đầu dới 1 tỷ đồng tổng thể cả tỉnh Thanh Hoá có gần 120doanh nghiệp và cơ sở sản xuất lớn nhỏ, tập trung chủ yếu ở 4 địa phơng chính là

Đông sơn, Hà Trung, TP.Thanh Hoá và Vĩnh Lộc, ngoài ra có rải rác tại nhiều nơitrong tỉnh với quy mô rất nhỏ Điều này cho thấy công nghiệp đá xẻ ở Thanh Hoángày càng đợc mở rộng, tuy nhiên đang còn mang tính manh mún, tự phát và cóphần phân tán trong tỉnh và trong nội vùng thuộc tỉnh Đây cũng là mặt hạn chế của

đá Thanh Hóa trong việc giữ gìn tài nguyên cho sản xuất lâu dài và cũng khôngtránh khỏi việc một số doanh nghiệp Thơng Mại lợi dụng các doanh nghiệp nhỏ để

ép giá, ghìm giá bán với các doanh nghiệp lớn nên gây ra tình trạng cạnh tranhkhông lành mạnh

1.1.2.4 Điều kiện lao động nặng nhọc và nguy hiểm, công nhân không gắn bó

với nghề:

Nghề này có thể đợc coi là nghề “nguy hiểm và nặng nhọc” bởi tính chấtcông việc đòi hỏi phải có sức khoẻ và lao động với còng độ lớn, dễ tiếp xúc với môitrờng lao động độc hại gây các bệnh nghề nghiệp Tính nguy hiểm trong quá trìnhkhai thác đánh mìn, vận chuyển, quá trình sản xuất (xẻ, cắt ) dễ nguy hiểm đếntính mạng công nhân Các bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh do tiếng ồn, bụi do bột

đá đợc thải ra Do tính chất công việc nặng nhọc, nguy hiểm nên công nhân khônggắn bó với nghề Số lợng lao động tham gia ngành không cần nhiều Không cần lao

động kỹ thuật cao (trừ hàng Mỹ nghệ) chủ yếu lao động qua đào tạo đơn giản có thểtham gia sản xuất ở Thanh Hoá hiện nay số lợng doanh nghiệp có số lao động từ50-70 nguời bình quân hàng năm là 32 doanh nghiệp, còn lại là dới 50 lao động, cónhiều cơ sở sản xuất chỉ có 5-10 lao động Đây là yếu tố ảnh hởng đến năng xuất lao

động, chất lợng sản phẩm đá Thanh Hóa

I.1.3 Tiềm năng, lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ:

Trang 7

1.1.3.1 Nguồn nguyên liệu cho sản xuất đá:

Do đặc điểm về địa hình, cấu tạo địa chất đã ban tặng cho tỉnh Thanh Hoá tàinguyên đá có giá trị với khoảng 10 tỷ tấn tơng đơng với 28 tỷ m3 đá trên toàn tỉnh

ở Thanh Hoá có các loại đá chủ yếu phục vụ cho sản xuất đá xẻ là : đá GRANIT, đá

MARBLE, đá Bông mai , trong đó đá MARBLE giá trị kinh tế nhất lại chỉ có ở tỉnhThanh Hoá, đây là lợi thế quan trọng của tỉnh Thanh Hoá

- Đá GRANIT : Chiếm khoảng 1,02% tổng số đá cho sản xuất đá xẻ, mầu sắcphong phú, tập trung phân tán tại Hà Trung, Đông sơn, Thạch Thành, Ngọc Lặc, BáThớc, Thọ Xuân, Lang Chánh Trong đó đá có độ cứng tốt nhất là ở Ngọc Lặc, ThọXuân, Lang Chánh, Bá Thớc loại đá này hiện nay ở Thanh Hoá mới chỉ ở dạng khaithác còn cha có đơn vị sản xuất do mức độ khai thác không thờng xuyên, lại trữ lợngthấp và dải dác nên ít ngời dám đầu t sản xuất, vả lại mức độ cạnh tranh với các sảnphẩm cùng loại từ các địa phơng nh Bình Định, Trung Quốc, ấn Độ…là rất lớn

- Đá MARBLE : Chiếm trên 90% tổng số đá cho sản xuất đá xẻ, có đặc điểm uviệt về độ cứng, mầu sắc phong phú với các gam mầu cơ bản là : Đen, Đen phatrắng, vàng, xanh, xanh nâu… phù hợp với nhiều loại sản phẩm đang đợc thị trờngquốc tế a chuộm nh: đá lát nền, đá lát cầu thang, bồn rửa… Với trữ lợng đá khoảngm3 Phân bổ ở : Hà Trung, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Cẩm

Thuỷ, Bá Thớc, Thọ Xuân, Lang Chánh… trong đó chủ yếu là mỏ lộ thiên, là loại đá

đang đợc khai thác và sản xuất chủ yếu hiện nay mà chỉ có ở tỉnh Thanh Hoá mới

có Đây cũng là loại đá đợc đánh giá cao trên thị trờng, làm nên tiếng tăm cho sảnphẩm đá xẻ Thanh Hoá, mà có lợi thế cạnh tranh lớn với các sản phẩm cùng loạikhác ở các địa phơng khác

- Đá Bông Mai : Chiếm tỉ trọng 2-5% trong tổng số đá sản xuất với mầu sắcchủ yếu là trắng và vàng cũng là loại đá chủ yếu cho sản xuất đá ở Thanh Hoá

- Đá SPILIT GABRO( đá Hoa Cơng): Chiếm tỷ trọng còn lại, chủ yếu tập trungtại Hà Trung ( khoảng 540.000 m3), Vĩnh Lộc, Đông Sơn và dải dác trên toàn tỉnh,

đây cũng là loại đá có giá trị kinh tế cao nh đá GRANIT đang đợc khai thác và sảnxuất song vơí số lợng không lớn nh đá MARBLE, với sản phẩm là đá lát nền, cầuthang, tam cấp, ốp chân các công trình xây dựng nh : Tợng đài, viện bảo tàng, côngsở

Tóm lại nguồn nguyên liệu đá Thanh Hoá phong phú, đa dạng trữ lợng khaithác lớn, có loại Đá MARBLE là loại đá duy nhất chỉ có ở Thanh Hoá đang đợc thị tr-ờng trong nớc và quốc tế a chuộng, có trữ lợng lớn nhất, phân bổ tập trung dễ dàngcho việc khai thác và sản xuất đá

Trang 8

Nh đã trình bầy ở trên, tiếng tăm về các sản phẩm đá đã có từ rất lâu, từnhững năm 1980,1990 thế kỷ 20, trên thị trờng trong nớc và quốc tế Trong tiềmthức của nhiều ngời khi nói về đá xẻ luôn nghĩ tới đá xẻ Thanh Hoá, vả lại trên thịtrờng quốc tế sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá đã sớm có mặt ở các thị trờng lớn nh Đông

Âu, Bắc Âu, và đang có xu hớng phát triển trên thị trờng Mỹ và Tây ÂU, đây là điềukiện tốt cho việc xây dựng thơng hiệu Đá xẻ Thanh Hoá trên thị trờng

1.1.3.3 Những thuận lợi về giao thông vận chuyển.

Những vùng có nguồn nguyên liệu đá có đặc đIểm thuận lợi về giao thôngvận chuyển:

+ Gần đờng quốc lộ 1A bao gồm Hà Trung, thành phố Thanh Hoá

+ Gần đờng Hồ Chí Minh bao gồm : Ngọc Lặc, Thọ xuân, Cẩm Thuỷ…

+ Gần đờng Quốc lộ 217 nối liền đờng Quốc lộ 1A và đờng Hồ Chí Minh

+ Gần nhà ga bến bãi nh : Hà Trung( Ga Đò Lèn, Bỉm Sơn) Gần sông Lèn, SôngMã, Sông Chu có thể đi ra cảng Hải Phòng

Đây là điểm thuận lợi nhằm giảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành cho cácsản phẩm từ đá Thanh Hóa

I 2 Các sản phẩm đá xẻ Thanh Hóa.

Qua điều tra bằng bảng hỏi đối với 40 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đá xẻTrên địa bàn 3 huyện: Hà Trung, Đông Sơn, Thành Phố Thanh Hóa Tôi đã xác định

đợc các loại sản phẩm chủ yếu đợc sản xuất hiện nay là

Bảng 1: Mô tả sản phẩm chủ yếu của các doanh nghiệp và các

địa phơng.

Địa phơng

Sản phẩm

Hà Trung-Vĩnh Lộc(có 8 DN)

Đông Sơn(có 26 DN)

TP Thanh Hoá(có 6 DN)

( Nguồn : Điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi do tác giả tiến hành.)

Từ kết quả trên ta thấy, hiện nay phân theo nhu cầu- mục đích sử dụng về sảnphẩm đá xẻ thì đợc chia thành hai loại chủ yếu nh sau:

- Các sản phẩm trang trí nội thất:

Trang 9

Đối tợng khách hàng chủ yếu là: các khách sạn lớn, các trụ sở hoặc vănphòng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, một số các công trình xây dựng dândụng…phù hợp với khách hàng cần sự mạnh mẽ, quí phái, cổ điển…và phải là đơn

vị mạnh, có tài chính lớn Nhóm sản phẩm này phục vụ cho việc lát nền bằng đá

đánh bóng, đá ốp chân tờng, đá lát cầu thang ( chủ yếu là đá Granit, Marble.) đến

đá mỹ nghệ trang trí trong các phòng lớn, Các sản phẩm trong nhà vệ sinh, phòngtắm nh: bồn tắm, chậu rửa mặt, đá ốp tờng… Hiện nay đối tợng khách hàng chínhvới loại sản phẩm này là thị trờng Tây Âu, Bắc Âu, và một số là thị trờng trong nớc

- Các sản phẩm đá cho các công trình ngoài trời:

Chủ yếu đợc dùng để lát sân, nền công trình, hè phố, ốp chân các công trìnhngoài trời, ốp tờng bề mặt ngoài, làm các công trình bằng đá nh tợng, đài phun n-

ớc…cho các công trình xây dựng, trụ sở, các công trình dân dụng hoạc công cộng.Với giá thành cao, sản xuất hàng loạt Đối tợng khách hàng chủ yếu là chủ các côngtrình xây dựng nói trên của các thị trờng Tây Âu, Bắc Âu, Mỹ… một số là thị trờngtrong nớc nhng rất hạn chế

Một số sản phẩm đá xẻ tiêu biểu của đá Thanh Hóa.

( H1) Đá ốp tờng ( H2) Đá Chẻ

Trang 10

( H3) §¸ l¸t cÇu thang ( H4) Bån t¾m, Lavaabo…

( H5) èp têng trong phßng (H6)§¸ èp têng ngoµi trêi

( H7) §Ìn ( H8)

Ch¬ng II

Trang 11

Thực trạng phát triển ngành công nghiệp đá xẻ thanh hoá II.1 Khả năng sản xuất của ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá.

II.1.1 Về nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

- Đánh giá lao động thành 3 đối tợng:

+Quản trị viên điều hành doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

+Công nhân có kỹ thuật

+Đối tợng lao động giản đơn(Công nhân khai thác, sản xuất)

- Hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh đá phụ thuộc vào trình độ (ở từng bộ phận,chức năng của đội ngũ nhân lực), điều kiện lao động, chính sách của đơn vị đối vớicông nhân viên doanh nghiệp

Qua điều tra của tác giả về nguồn nhân lực hiện tại của các doanh nghiệp nhsau:

Bảng 2: Nhóm các Quản trị viên trong doanh nghiệp xét về trình độ:

Các cấp đào tạo

Các cấp quản trị

Đã qua đào tạo Cao học Đại học CĐ, Trung cấp Cha Đào tạo

( chú thích: - DN: Số lợng doanh nghiệp có nhân lực ở trình độ trên

- CNg: Số lợng nhân lực trong doanh nghiệp ở trình độ.)

100% các cơ sở sản xuất nhỏ thì quản trị viên cấp cao cũng là quan trị viên cơ sở

và quản trị viên trung gian đều cha qua đào tạo

*Từ bảng số liệu và quá trình tìm hiểu của tác giả nhận xét :

- Các doanh nghiệp có quy mô lớn thì có trình độ của Quản trị viên cấp cao

và trung gian ngày một cao, tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô và sự phát triểncủa doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ thì số lợng quản trị viên có trình độ cao ít,hầu hết là cha qua đào tạo, làm ăn theo lối mòn truyền thống cha áp dụng chiến lợctrong kinh doanh

- Số lợng doanh nghiệp mà có các quản trị viên cấp cao có trình độ học vấncha cao, ảnh hởng tới tầm chiến lợc và phát triển của doanh nghiệp, lối c sử trongkinh doanh có phần bị hạn chế

- Với trình độ của các cấp quản trị nh trên thì việc yếu kém trong các nghiệp

vụ nh : quản trị kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị Marketing là đơng nhiên,

điều này dẫn đến khả năng hội nhập của các doanh nghệp đá xẻ Thanh Hoá cònnhiều hạn chế

Trang 12

- Do tính tự phát của nhân dân khi tham gia ngành, phần lớn số lợng các quảntrị viên các doanh nghiệp xuất thân từ nông dân, thợ thủ công nhỏ, khi ngành đá mới

ra đời và phát triển thì đổ xô vào ngành đá, nhiều năm liên tục chỉ tồn tại và pháttriển với quy mô nhỏ, vốn ít và bị lệ thuộc ở các doanh nghiệp lớn ở thị trờng đầu ra

- Số lợng các doanh nghiệp lớn có trình độ của quản trị viên cấp cao ngày mộtcao, là do phát triển từ những cơ sở sản xuất nhỏ, tồn tại có đợc đi học năng caokiến thức, hoặc do sự đầu t vào ngành ngay t ban đầu với số vốn lớn, nên trình độcủa quản trị viên quản trị số vốn này phải tơng đối lớn, VD: Công ty liên doanhVINASTONE, Cty TNHH Đại Nam

Bảng 3: Nhóm các công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp:

Đã qua đào tạoCao Học Đại học CĐ, Tr.Cấp,

- Cha nhiều thợ kỹ thuật có trình độ cao, tập trung chủ yếu ở các doanhnghiệp có vốn lớn, quy mô sản xuất rộng, tổ chức sản xuất hợp lý, chặt chẽ

- Cha có đội ngũ thợ cơ khí – sửa chữa máy móc cố tay nghề, trình độ caotrong khi đây là ngành mà có sự hỏng hóc máy móc diễn ra liên tục, với độ nghiêmtrọng cao ở những bộ phận quan trọng ảnh hởng đến tiến độ sản xuất của doanhnghiệp

( Đáng chú ý là hầu hết các doanh nghiệp khi tác giả tìm hiểu thì không cócán bộ kỹ thuật trong việc khai thác đá có hiệu quả, đó là việc: xác đinh vị trí đánhmìn đá, định dạng các mạch đá, vỉa đá để khai thác đá không bị nát vụn đá, “om”

đá, giữ gìn mỏ đá, khai thác có hiệu quả Thứ nữa là cha có cán bộ kỹ thuật trong

Trang 13

việc định dạng chính sác nhằm tối u hoá tảng đá đợc đa từ mỏ và dùng để xẻ thô.

Điều này ảnh hởng lớn tới năng xuất, độ hao phí của nguyên liệu đá xẻ, ảnh hởngtới kết quả sản xuất của doanh nghiệp)

Nhóm công nhân giản đơn:

*Qua điều tra số lợng công nhân chủ yếu trong doanh nghiệp : có 17/40

doanh nghiệp có lao động địa phơng chiếm trong khoảng 70-90% tổng lao động, sốcòn lại có số công nhân địa phơng chiếm > 90% lao động Điều này cho thấy mặttích cực của ngành sản xuất đá xẻ trong việc giải quyết lao động tại địa phơng, songcũng từ thực tế các doanh nghiệp cho thấy, các công nhân địa phơng chủ yếu lànông dân, ý thức về sản xuất công nghiệp còn rất kém, nhất là trong tác phong côngnghiệp, ý thức kỷ luật trong sản xuất nhiều công đoạn cha tốt, khả năng nắm bắt kỹthuật còn hạn chế, nên trong thao tác còn chậm

*Nguyên nhân:

- Công nhân chủ yếu là nông dân, ý thức sản xuất của ngời nông dân còn hạnchế so với ngời công nhân nhất là trong việc kỷ luật lao động

- Tuy chúng ta thấy rõ nhiều điều thuận lợi nếu lấy lao đông tại chỗ, nhng với

số đông là nông dân địa phơng nghề nghiệp chính của họ là làm nông nghiệp, nghềlàm đá chủ yếu lúc nông nhàn và coi đó là nghề phụ do đó ảnh hởng tới tiến độ sảnxuất của doanh nghiệp Công nhân này 100% là “ Công nhân áo nâu”

- Đây là nghề Nặng nhọc và nguy hiểm“ ” do đó mức độ gắn bó với nghề củacông nhân là rất thấp, không coi nghề đá là nghiệp thay cho nghề Nông nghiệp mặc

dù nghề này có thu nhập cao hơn ( 100% Doanh nghiệp trả lơng cho Công nhântrung bình trên 500.000VNĐ/1 tháng)

- Qua điều tra cũng cho thấy số lợng các doanh nghiệp có các tổ chức Đoànthể nh Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi hội phụ nữ là 6 Điều này cho thấy cácdoanh nghiệp cha thấy hết vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc tạo sự gắn bógiữa công nhân với doanh nghiệp, với nghề, tạo sự tin tởng và chỗ dựa tinh thầnquan trong cho công nhân yên tâm sản xuất

II.1.2.Về Máy móc thiết bị , kỹ thuật công nghệ.

Máy móc thiết bị cho khai thác và sản xuất đá xẻ chủ yếu bao gồm: máy xẻ,máy cắt, máy đánh bóng đá, tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm xẽ có các máy móc,thiết bị chuyên dùng khác nhau, nh máy: bào, băm, đánh cạnh đá Các phơng tiệnvận chuyển chủ yếu là : máy cẩu, xe tải để tham gia sản xuất

Theo kết qủa điều tra của tác giả thì khả năng sản xuất của các doanh nghiệp

đá Thanh Hoá thể hiện nh sau

Trang 14

Bảng 2: Quy mô sản suất và hao phí sản xuất của các doanh nghiệp đá Thanh

Hoá ( đơn vị : Doanh nghiệp)

Năm 2005

% So Sánh04/03 05/04

- Doanh nghiệp có vốn đầu t lớn đã đầu t đồng bộ hơn vào máy móc thiết bịhiện đại, nhất là trong khâu vận chuyển đá từ Mỏ đến Cơ sở sản xuất, các khâutrong quá trình sản xuất có máy móc hiện đại làm giảm hao phí, đồng thời do đợc

đầu t máy móc hiện đại nên doanh nghiệp có khả năng sản xuất tận dụng những phế

Trang 15

liệu dùng lại cho sản xuất chinh và một phần dùng cho sản xuất phụ, các phế liệukhông dùng lại của các cơ sở sản xuất nhỏ đợc thu gom làm nguyên liệu cho cácdoanh nghiệp lớn, phế liệu không dùng lại của doanh nghiệp lớn chủ yếu dùng đểsan lấp mặt bằng.

- ở các mỏ khác nhau thì có chất lợng đá khác nhau do đó có sự khác nhau vềhao phí

- Hiện tại ở các khu công nghiệp vấn đề sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết bịcòn hạn chế ( cha có cơ sở sửa chữa máy móc thiết bị ) chủ yêu là tự sửa chửa nên

đáp ứng nhu cầu sản xuất còn hạn chế

II.1.3 Về Mặt bằng sản xuất:

Mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp tập trung chủ yếu là vấn đề về nơi làmviệc của các doanh nghiệp Theo quyết định số 467/2003/QĐ-UB ngày 12/02/2003của UBND tỉnh Thanh Hoá về ban hành quy định tạm thời một số chính sáchkhuyến khích phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Việcthực hiện quyết định này đối với ngành đá xẻ thì tập trung quy hoạch giải phóng mặtbằng, cấp đất, cấp mỏ cho các nhà đầu t tham gia sản xuất đá xẻ tại Hà Trung, VĩnhLộc, Đông Sơn, Thành phố Thanh Hoá tạo thành các khu, cụm công nghiệp làngnghề với diện tích từ 7-13 ha Theo kết quả báo cáo của sở Kế hoạch- Đầu t tỉnhThanh Hoá thì hiện nay diện tích cho các khu công nghiệp sản xuất đá xẻ là 35ha,cấp đợc trên 2 tỷ m2 mỏ đá cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất tại:

+Hà Trung: Khu Hà Phong – Hà Đông ( với khoảng 13ha), Cụm Hà Lĩnh

(khoảng7ha), cụm Hà Tân (khoảng3ha)

+Đông Sơn: Khu Đông Hng (khoảng 15ha).

+Vĩnh Lộc: Cụm Vĩnh Minh ( khoảng 10ha)

+Thành Phố Thanh Hoá: nằm dải dác.

Ph

ơng thức thực hiện là :

- Huyện cho quy hoạch các khu công nghiệp sau đó mời tham gia đầu t, khi

đã có doanh nghiệp đăng ký đầu t rồi Huyện cùng doanh nghiệp tham gia công tácgiải phóng mặt bằng với hình thức Huyện là trung gian giải quyết hành chính giữaDoanh nghiệp và nhân dân cùng thoả thuận đền bù nên tốc độ nhanh tránh khiếukiện

- Huyện hỗ trợ và cùng Doanh nghiệp xây dựng các cơ sở hạ tầng: điện, đờng, bảo vệ an ninh cho doanh nghiệp nhanh chóng, an toàn để đi vào sản xuất

Trang 16

Ngoài các doanh nghiệp tham gia vào các khu công nghiệp còn một số doanhnghiệp cực nhỏ lại tập trung dải dác gần các mỏ đá có đợc tạo điều kiện về mặt bằngsản xuất:

Theo điều tra của tôi về việc đánh giá những ảnh hởng của Mặt bằng sản xuấthiện tại tới việc sản xuất của doanh nghiệp thì có 29% Doanh nghiệp trả lời là tốtnhất, 18 % trên Trung Bình 32 %Trung Bình 21 %Kém

II.2.Chính sách giá, chất lợng dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành:

II.2.1 Về chất lợng sản phẩm Đá Xẻ:

Khác với các sản phẩm khác khi nói tới chất lợng sản phẩm là nói tới các chỉtiêu chất lợng với các đơn vị cấu thành sản phẩm, nhng với đá xẻ thì khác chất lợngcủa đá đợc phản ánh ngay qua mầu sắc, độ cứng, độ bóng của đá, khách hàng có thểnhận biết ngay khi nhìn thấy sản phẩm, riêng 2 yếu tố về độ cứng và mầu sắc khôngthể tách rời Với các sản phẩm khác nhau có màu sắc đặc trng khác nhau

II.2.2 Về giá cả:

Cạnh tranh về giá cả chủ yếu sử dụng chiến lợc dẫn đầu về chi phí Khác vớicác sản phẩm khác về thành phần cấu tạo chỉ bao gồm các loại đá, qua quá trìnhcông nghệ sản xuất đá tạo nên sản phẩm mà không có nguyên liệu phụ, trong khi đóthuế tài nguyên đá không cao Điều này cho thấy chiến lợc giảm chi phí ở chỗ giảmcác nguồn đầu vào : lao động, vốn điều này lại rất phù hợp với các cơ sở sản xuấtnhỏ, lẻ Một vấn đề đáng qua tâm hiện nay là : giá bán của đá xẻ ngày một giảm từ20USD/1m2 tháng 9/2004 đến nay còn 7USD/m2 ( đá lát nền hè phố) và chính cáccơ sở sản xuất nhỏ chủ yếu là đơn vị gia công cho các doanh nghiệp lớn, vấn đề này

do mấy nguyên nhân sau:

+ Cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng mộtvùng, không thống nhất về giá giữa các doanh nghiệp, kinh doanh theo kiểu mạnh ainấy làm, tranh giành khách hàng lẫn nhau, nên liên tục bị ép giá từ khách hàngkhiến giá trợt giảm nhanh chóng

+ Do nguồn nguyên liệu đá đang còn dồi dào, kiểm soát về nguồn tài nguyênkém, thuế tài nguyên thấp, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn cácdoanh nghiệp lớn nên giá thành ở các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn ở các doanhnghiệp lớn, do đó giá bán của doanh nghiệp nhỏ nhỏ hơn doanh nghiệp lớn Điềunày buộc các doanh nghiệp lớn tăng cờng việc nhờ gia công ở các doanh nghiệpnhỏ, vô hình chung đã tạo động lực cho việc sản xuát tự phát, manh mún, cạnh tranhcủa các doanh nghiệp với nhau là cạnh tranh về cơ sở gia công, đôi khi là ngaychính đơn vị gia công với doanh nghiệp nhờ gia công

Việc cạnh tranh thiếu lành mạnh khiến giá giảm là điều không tốt cho sảnphẩm đá xẻ, bởi đây là sản phẩm mới ra thị trờng, cũng là sản phẩm đặc biệt do đó

Trang 17

chính sách “ Hớt váng” đa giá cao là hợp lý hơn cả trong khi đó sản phầm đá xẻngay từ đầu đã bị khách hàng coi nhẹ thì việc phát triển doanh nghiệp trong thờigian tới gặp nhiều khó khăn.

II.2.3 Về dịch vụ và Marketing:

Hiện nay dịch vụ cho sản xuất đá xẻ cha đợc quan tâm đúng mức, thể hiện đã

có dịch vụ t vấn xây dựng, lắp đặt hoặc hớng dẫn lắp đặt các sản phẩm tại các côngtrình xây dựng, công tác xúc tiến bán hàng, nhng việc thực hiện cha chuyên nghiệp,không xuất phát từ lợi ích của khách hàng Marketing cũng vậy, theo kết quả điềutra của nhóm tác giả thì có 23 doanh nghiệp cho rằng khó khăn trong công tácmarketing là cha có phơng pháp tiếp cận, có 14 là cha có mạng lới phân phối, có 35

là khách hàng cha quen sản phẩm, trong đó có tới 6 doanh nghiệp cho rằng khókhăn bởi tất cả các yếu tố đó

II.2.4 Về sản phẩm đá xẻ.

Với truyền thống sản xuất đá sẻ lâu đời, hiện nay đã có hàng chục công ty,hàng trăm cơ sở sản xuất đá sẻ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Tuy nhiên, cũng nh nềnkinh tế thị trờng non trẻ của Việt Nam, việc sản xuất và kinh doanh đá sẻ cũng chỉthực sự phát triển từ vài năm trở lại đây Cùng với đó là những khái niệm cha hoànchỉnh của các doanh nghiệp cũng nh của các cơ quan chức năng về cạnh tranh củathị trờng Điều đó tất yếu dẫn đến sự thờ ơ, quan tâm cha đúng mực của các doanhnghiệp về vai trò của việc nghiên cứu các lý thuyết về cạnh tranh Và cuối cùng sẽdẫn tới việc kinh doanh kém hiệu quả, không khai thác hết tiềm năng sản xuất củangành Đây là sự lãng phí không đáng có, và nếu kéo dài có thể trở thành sự đe dọacho sự phát triển của đá sẻ Thanh Hoá trớc sự cạnh tranh gay gắt từ các thơng hiệu

đá sẻ nội địa khác và đá nớc ngoài, đặc biệt là đá Trung Quốc

II.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm đá xẻ :

II.3.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm:

Theo kết quả điều tra của tác giả thì có khoảng 10 % doanh nghiệp có mứctiêu thụ sản phẩm hàng năm đạt trong khoảng từ 40-80% sản phẩm, còn lại có 90%

đoanh nghiệp có mức tiêu thụ >80% sản phẩm / hàng năm Mức lợi nhuận hằngnăm, có 67% doanh nhiệp có lợi nhuận < 100 triệu VNĐ, còn 33% doanh nghiệp cólợi nhuận trong khoảng 100-500 triệu VNĐ Theo báo cáo của ban kinh tế tỉnh uỷThanh Hoá , thì năm 2004 sản phẩm đá tiêu thụ là 2.300.000 tấn, doanh thu đạt 61

tỷ đồng nộp ngân sách 519 triệu vnđ

Trang 18

ngoài hoặc các nhà kinh doanh lớn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do đó chachủ động chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng sản xuất và tiêu thụ Về tình hình tiêu thụsản phẩm đá xẻ ta xem bản báo cáo về giá trị xuất khẩu và giá trị xuất khẩu, các mặthàng xuất khẩu, thị trờng xuất khẩu đá xẻ của một số doanh nghiệp trong mấy thángcuối năm năm 2005 nh sau:

Bảng 5: Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất Đá xẻ Thanh Hóa

Đơn vị: 1000USD

2002

Gtrị XK 2003

Gtrị XK 2004

Trang 19

( Trang bªn lµ sè liÖu vÒ sè lîng xuÊt khÈu, gi¸ trÞ xuÊt khÈu, mÆt hµng xuÊtkhÈu vµ thÞ trêng xuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp cã vèn kinh doanh lín t¹i ThanhHãa.)

Trang 20

Các Doanh nghiệp xuất khẩu Đá xẻ năm 2005.

ĐVT XK T10/05 XK 10 T/05 XK T11/05 XK 11 T/05 XK T12/05 XK12 T/05

Doanh nghiệp Xuất khẩu 1000$ Lợng Giá trị Lợng Giá trị Lợng Giá trị Lợng Giá trị Lợng Giá trị Lợng Giá trị

Cty LD đá Tự lập - Việt Hung 1164 18766 372 2700 42 21466 414 3546 75 25012 489

Trang 23

II.3.2 Nhóm khách hàng và khu vực thị trờng.

Khu vực thị trờng ta có thể chia nh sau:

+ Thị trờng trong nớc: Tập trung ở các thành phố lớn: Hà Nội, TP Hồ ChíMinh, Hải Phòng, Quảng Ninh v v Đối tợng khách hàng chủ yếu đó là các nhàxây dựng công trình, đối tợng công trình cụ thể là: Các tợng đài, Quảng trờng, côngviên, đài tởng niệm, nhà bảo tàng, các công trình dân dụng trong gia đình

Với các sản phẩm chủ yếu là : Đá lát sân, đá lát nền, đá ốp cầu thang, đá ốp các bậctam cấp, đá làm Lavabô, bồn tắm ,

+ Thị trờng ngoài nớc: Hiện tại đã có một số doanh nghiệp xuất khẩu trc tiếp

và uỷ thác xuất khẩu đến các nớc: Bỉ , Đài Loan, Hà Quốc, Hà Lan, Mỹ , Đối ợng khách hàng chủ yếu của các doanh nghiệp là các doanh nghiệp Thơng mại trongnớc và nớc ngoài Các sản phẩm chủ yếu xuất khẩu là : Đá ốp , lát

t-II.3.3 Phơng thức tiêu thụ sản phẩm đá:

Phơng thức tiêu thụ sản phẩm chính hiện nay của các doanh nghiệp đá ThanhHoá là : bán hàng trực tiếp qua đơn đặt hàng, bán hàng qua công ty Thơng Mại.Trong hoạt động thơng mại Quốc tê thì chủ yếu sử dụng phơng pháp giao dịch thôngthờng.Theo số liệu điều tra của nhóm tác giả thì : số doanh nghiệp bán hàng trựctiếp 9/40, số doanh nghiệp bán hàng qua công ty thơng mại 5/40, số doanh nghiệpbán hàng cả hai hình thức là :26/40 Nếu xét theo mức vốn thì có 3 doanh nghiệp cómức vốn khoảng (1-5tỷ VNĐ) thực hiện theo cả hai hình thức, số lợng còn lại thựchiện theo một trong hai hinh thức Xét từng hình thức nh sau:

- Về Hình thức bán hàng trực tiếp theo đơn đặt hàng:

Đây là hình thức chủ yếu, đơn đặt hàng do các công ty nớc ngoài chủ yếu là

Hà Lan, Bỉ, Mỹ , Đặt hàng trực tiếp tại các công ty xây dựng , các công trình xâydựng trong nớc, song số lợng này rất ít Đơn đặt hàng có thể là các công ty ThơngMại, hoặc ngay cả doanh nghiệp sản xuất đá ( Cty Liên Doanh VINASTONE là một

ví dụ), việc các doanh nghiệp sản xuất đá có số vốn lớn hơn đặt gia công ở các cơ sởsản xuất nhỏ giúp các cơ sở đó phát triển, tận dụng tối đa chi phí cho doanh nghiệp.Tuy nhiên việc này cũng làm cho nhiều cơ sở sản xuất nhỏ ra đời với vốn kỹ thuậtkém dẫn đến hao phí tài nguyên đá, và phần nào đó hình thức này làm cho cácdoanh nghiệp trở nên thụ động trong sản xuất, một số lớn lại trông chờ, ỷ lại cácdoanh nghiệp có thị trờng liên tục, điều này là không tốt bởi sự không chủ động nàykhiến doanh nghiệp có thể bị ép giá từ khách hàng, hoặc có thể bị giải tán hàng loạt.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là việc các doanh nghiệp đầu t cho nghiêncứu thị trờng còn ít, có 8 doanh nghiệp có điều tra thị trờng, với số kính phí trích ra

Trang 24

Hình thức này đợc một số các doanh nghiệp có số vốn nhỏ sử dụng là chủyếu, hoặc một số doanh nghiệp có vốn lớn thông qua công ty thơng mại nớc ngoài.Theo điều tra thì các công ty thơng mại có cả công ty thuộc tỉnh, công ty ngoài tỉnh

và công ty nớc ngoài, Đối với công ty ngoài tỉnh thì chỉ có ở Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh, Công ty nớc ngoài có một doanh nghiệp áp dụng Việc các doanhnghiệp lựa chọn hình thức này sẽ giúp cho việc lu thông một cách mạnh mẽ, tuynhiên dễ bị ép giá và cạnh tranh không lành mạnh

-Một số chú ý về phơng thức tiêu thụ sản phẩm hiện nay,

+Đó là việc các doanh nghiệp cha đầu t thoả đáng vào việc tìm hiểu và điềutra thị trờng, việc bán hàng nhiều khi do cạnh tranh thiếu lành mạnh dẫn đến tìnhtrạng mạnh ai nấy làm, làm hẹp thị trờng dẫn đến khó khăn trong việc ấn định giácả, mở rộng hình thức tiêu thụ

+Hỗ trợ về chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm của các cơ quan nhànớc còn hạn chế, các phơng pháp xúc tiến bán hàng cha đợc áp dụng rộng rãi

+Các doanh nghiệp cha nghĩ tới việc xây dựng thơng hiệu cho “Đá ThanhHoá” trên các sản phẩm của mình, cho nên còn kém cạnh tranh, hội nhập thị trờngQuốc tế

II.4 Những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của ngành.

II.4.1 Các nhân tố ngoài ngành.

Xem xét các yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến sự phát triển của ngành nh: Môitrờng kinh tế, môi trờng công nghệ, môi trờng văn hoá- xã hội, Môi trờng tự nhiên,Môi trờng pháp lý, Môi trờng toàn cầu Tác giả nhận thấy môi trờng pháp lý và môitrờng toàn cầu là có sự tác động lớn đến sự phát triển của ngành, do đó tác giả tậptrung phân tích hai yếu này nh sau:

* Quản lý của tỉnh với đá xẻ Thanh Hoá:

Với các chính sách của nhà nớc và của Tỉnh Thanh Hoá đợc thể hiện nội dung

ở phần 1.4.1 nói rõ về quản lý của tỉnh trong quy hoạch và xây dựng chiến lợc chocác ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong tỉnh nói chung và ngành côngnghiệp sản xuất đá nói riêng

+ Quản lý của tỉnh trong quy hoạch sản xuất đá xẻ:

Thực hiện quyết định 467/ NQ-UB của UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở côngnghiệp đã hớng dẫn, xây dựng Quy hoạch phát triển Công nghiệp- tiểu thủ côngnghiệp giai đoạn 2001-2010 cho các huyện , thị xã, Thành phố , chỉ đạo xây dựngcụm công nghiệp làng nghề, tại các địa phơng Đối với công nghiệp đá xẻ từ năm

2001 đến nay đã quy hoạch đợc khu công nghiệp làng nghề : Hà Phong- Hà Đông( Hà Trung)với diện tích 13ha có 9 doanh nghiệp đang sản xuất, các cụm công

Trang 25

nghiệp ra đời nh Hà Lĩnh ( Hà Trung), Cụm Vĩnh Minh( Vĩnh lộc) đi vào sản xuất

gần 60 cơ sở không nằm trong quy hoạch )

+ Quản lý của tỉnh trong xây dựng chiến lợc phát triển sản xuất đá xẻ:

- Chiến lợc xây dựng nghề sản xuất đá xẻ là một trong các ngành mũi nhọncủa tỉnh, sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

- Chính sách xây dựng thơng hiệu cho đá Thanh Hoá (1 trong 10 đề tài trọngtâm của tỉnh Thanh Hoá năm 2005)

- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xúc tiến thơng mại, nghiêncứu sản phẩm, phát triển thị trờng

- Có địa phơng nh huyện Hà Trung thực hiện chính sách điều kiện tham giakhu công nghiệp với các nhà đầu t vào khu công nghiệp Hà Phong, đó là phải thoảmãn điều kiện về vốn lớn, có đủ năng lực sản xuất cao, số công nhân lớn, đảm bảo

về giải quyết chất thải nên đã đa vào khu công nghiệp những đơn vị có quy củ, hệthống

- Có nhiều chính sách khuyến khích phát triển của ngành công nhiệp đá xẻnhng còn tồn tại nhiều hạn chế nh : việc cấp giấy phép khai thác đá cho các doanhnghiệp thời hạn 1 năm là không hợp lý, trong khi lằng nhằng về thủ tục hành chínhtrong việc cấp phép này, lấy ví dụ một số doanh nghiệp Hà Trung sau một năm hếthạn khai thác đã xin cấp phép mới trong khi thủ tục chuyển lên xong, ngày10/1/2005 đã đợc duyệt nhng mãi đến 3/3/2005 vẫn cha đợc cấp giấy phép, làmchậm tiến độ sản xuất của doanh nghiệp

* Môi trờng toàn cầu.

Sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thế giới nh tham gia ASEAN, gianhập APTA, APEC, và tiến tới gia nhập WTO Đây là cơ hội cho các doanh nghiệpsản xuất đá xẻ, tuy nhiên cúng có nhiều thách thức lớn, thể hiện:

- Cơ hội:

+ Tuy hiện nay đã có một số doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trờng một

số nớc, nhng chủ yếu các doanh nghiệp vẫn còn thụ động trong việc tìm kiếm thị ờng nớc ngoài, nhiều doanh nghiệp chỉ đảm nhận vai trò Uỷ thác xuất khẩu phần lớn

Trang 26

tr-nên tuy vẫn thu đợc lợi nhuận nhng lợi nhuận đó cha thực sự đúng với phần màdoanh nghiệp xứng đáng đợc hởng Nguyên nhân của tình trạng này là : Các doanhnghiệp không có đủ tiềm lực để tìm hiểu thị trờng, các thông tin về thị trờng nớcngoài ít, Việc các doanh nghiệp nớc ngoài tìm kiếm đối tác về đá xẻ Thanh Hoá gặpkhó khăn , Vì vậy, khi hội nhập là cơ hội để các doanh nghiệp Thanh Hoá tiếpcận và mở rộng thị trờng nớc ngoài.

+ Tham gia hội nhập, các doanh nghiệp Thanh Hoá sẽ có cơ hội đợc tiếp nhậnnhững kinh nghiệm trong quản lý, kinh doanh, khoa học công nghệ

- Thách thức:

Thách thức chủ yếu của đá xẻ Thanh Hoá trong quá trình hội nhập đó là các

đối thủ cạnh tranh nh Trung Quốc, Ân Độ, và các nớc khác đầu t vào ngành trongkhi sự chuẩn bị về mọi mặt để hội nhập của các doanh nghiệp Thanh Hoá còn nhiềuvấn đề yếu kém

II.4.2 Phân tích môi trờng nội bộ ngành.

Trong đề tài này, tác giả xin phép đợc đề cập đến mô hình năm áp lực củaM.Porter, nhằm đa ra những vấn đề căn bản của cạnh tranh, từ đó phân tích thựctrạng cạnh tranh đối với ngành sản xuất đá sẻ tỉnh Thanh Hoá

M.Porter đã nêu ra 5 lực lợng cạnh tranh trong môi trờng ngành, đó là: các

đối thủ cạnh tranh hiện có, những đối thủ cạnh tranh tiềm năng, các nhà cung cấp,những khách hàng, và các sản phẩm thay thế

- Đối thủ cạnh tranh hiện có:

Cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w