1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến

128 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 16,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng TiếnHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng TiếnHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng TiếnHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng TiếnHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng TiếnHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I :LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát về hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

1.1.1 Khái niệm của hoạt động bán hàng 4

1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.2 Vai trò , nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.2.3 Ý nghĩa của kế tóan bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.3.1 Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán 7

1.3.2 Các phương thức bán hàng 9

1.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

1.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

1.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12

1.5.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 18

1.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 25

1.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 29

1.5.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 34

Trang 2

1.6 Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng 36

1.6.1 Hình thức Nhật ký chung 36

1.6.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 38

1.6.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 41

1.6.4 Hình thức Kế toán trên máy tính 43

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC ĐÁ ĐỒNG TIỀN .46 2.1 Tổng quan chung về Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 46

2.1.1 Khái quát chung Công ty khai thác đá Đồng Tiến 46

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 50

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 52

2.1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.56 2.1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 60

2.1.6 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty 65

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 75

2.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 76

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 79

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 92

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 100

2.2.5 Kế toán quản lý kinh doanh 100

2.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng 108

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC ĐÁ ĐỒNG TIẾN 112

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 112

3.1.1 Ưu điểm 112

Trang 3

3.1.2 Nhược điểm 113 3.2 Yêu cầu và nguyên tắc định hường hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 114 3.2.1 Yêu cầu đề xuất giải pháp 114 3.2.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 115 3.3 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác kê toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến 115 KẾT LUẬN 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ thống chứng từ kế toán 66Bảng 2.2: Hệ thống tài khoản kế toán 67Bảng 2.3: Báo cáo tài chính 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX 17

Sơ đồ 1.2: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 17

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

Sơ đồ 1.4: Kế toán hạch toán doanh thụ tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 22

Sơ đồ 1.5: Kế toán hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức trả chậm trả góp đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 23

Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ qua đại lý ký gửi đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 24

Sơ đồ 1.8: Kế toán ở đơn vị nhận đại lý 25

Sơ đồ 1.9: Quy trình hạch toán chiết khấu thương mại 26

Sơ đồ 1.10: Quy trình hạch toán giảm giá hàng bán 27

Sơ đồ 1.11: Kế toán hàng bán bị trả lại 28

Sơ đồ 1.12: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng 31

Sơ đồ 1.13: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33

Sơ đồ 1.14: Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh 35

Sơ đồ 1.15: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 38

Sơ đồ 1.16: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 41

Sơ đồ 1.17: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 43

Sơ đồ 1.18: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy vi tính 45

Sơ đồ 2.1: Quy trình khai thác đá tại công ty 53

Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiền đá 55

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 60

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 68

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 70

Sơ đồ 2.6: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty có phần khai thác đá Đồng Tiến 73

Sơ đồ 2.7: Luân chuyển chứng từ bán hàng 78

Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 80

Sơ đồ 2.9 : Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 93

Sơ đồ 2.10: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 101

Sơ đồ 2.11: Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh 109

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Giấy phép đăng ký kinh doanh 49

Hình 2.2 : Hình ảnh công ty 52

Hình 2.3: Giao diện phần mềm kế toán Misa của công ty 69

Hình 2.4: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 15/01 82

Hình 2.5: Phiếu thu tiền bán hàng ngày 15/01 83

Hình 2.6: Phiếu xuất kho ngày 15/01/2019 84

Hình 2.7: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 25/03/2019 85

Hình 2.8: Phiếu thu tiền bán hàng ngày 25/03/2019 86

Hình 2.9: Phiếu xuất kho đá ngày 25/03/2019 87

Hình 2.10: Sổ cái TK 632 91

Hình 2.11: Hóa đơn GTGT ngày 28/02/2019 94

Hình 2.12: Phiếu thu tiền hàng ngày 28/02/2019 95

Hình 2.13: Phiếu xuất kho bán hàng ngày 28/02/2019 96

Hình 2.14: Sổ Cái TK 511 99

Hình 2.15: Bảng chấm công của công nhân tháng 7/2019 102

Hình 2.16: Bảng thanh toán tiền lương công nhân tháng 7/2019 103

Hình 2.17: Chứng từ kế toán xác định tiền lương công nhân viên tháng 7/2019 104

Hình 2.18: Sổ Cái TK 642 107

Hình 2.19: Sổ cái TK 911 111

Trang 8

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

NỘI DUNG

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TT-BTC Thông tư – Bộ tài chính

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạnCBCNV Cán bộ công nhân viên TTĐB Tiêu thụ đặc biệtCPHDNN

N

Cổ phần hóa doanh nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NSNN Ngân sách nhà nước

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều sựbiến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đấtnước Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp đều phải hết sức quan tâm đếnhoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đồng thời đảm bảo

sự phát triển của mình, góp

Để thực hiện mục tiêu nêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả cao vô cùngquan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một số doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp khối thương mại nói riêng Hiệu quả kinh tếđược phản ánh thông qua các bộ phận trong các hoạt động kinh doanh phải baogồm hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động, tiêu thụ hàng hoá…

Việc tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất là chiếc cầu nối và là khâutrung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng Từ đó sẽ ra các quyết sách địnhhướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong công tác quản lý không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanhnghiệp thương mại phải hạch toán, phải tính toán chính xác, kịp thời tình hình biếnđộng về vật tư tiền vốn và quá trình tiêu thụ hàng hoá…Nhiệm vụ đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lýnói chung và công tác tiêu thụ hàng hoá nói riêng được phản ánh một cách đầy đủ,kịp thời Có như vậy mới gắn lợi ích của nhà nước, tập thể, cá nhân và lao động

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng

Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến

3.Mục đích và ý nghĩa của đề tài

Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty nàygiúp cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, qua đó định hướng phát triển kinh doanh trong tương lai

Có làm tốt công tác bán hàng và xác định đúng đắn kết quả hoạt động bán hàng thì

Trang 10

doanh nghiệp mới tạo ra được nguồn thu bù đắp chi phí, đẩy nhanh vòng quay củavốn kinh doanh, mở rộng quy mô hoạt động và uy tín của mình trên thị trường.

Nội dung nghiên cứu:

+ Phân tích và làm rõ một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất

+ Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến Trên cơ sở đó rút ra những hạn chế tồn tài vànguyên nhân của nó

+ Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng tại Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng : phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp,phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tập hợp , so sánh giữa những vấn đề chung vàthực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu hiện có tại phòng

kế toán để tìm hiểu thêm về chế độ, chuẩn mực kế toán công ty đang áp dụng Ngoài ra , thu thập các thông tin trên báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ các tàikhoản

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm :

+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, kế toán

trưởng, kế toán phần hành để thu thập thông tin chung về công ty và thông tin vềcông tác kế toán thông qua một bảng câu hỏi đã được soạn thảo từ trước

+ Phương pháp quan sát : Quan sát công tác tổ chức, cách làm việc tại cácphòng ban của công ty, đặc biệt là quan sát cách thức hoạt động của phòng kế toán.Quan sát dưới hai hình thức gián tiếp và trực tiếp, trong đó:

Gián tiếp: Quan sát kết quả đạt được từ phòng kế toán

Trực tiếp: Quan sát trực tiếp hoạt động của các thành viên trong phòng kế toánđang thực hiện

+ Phương pháp so sánh: Kết hợp giữa những vấn đề chung và thực tiễn để xác

định tính hợp lý về các hệ thống sổ sách, chứng từ và phương pháp ghi sổ của kế toán

Trang 11

tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty ,từ đó đưa ra những ưu,nhược điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến.

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài những mục lục, danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt, danh mục sơ đồ,bảng biểu, bố cục của khóa luận bao gồm :

Chương I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngChương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến

Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến

Trong suốt quá trình thực tập , trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhđối với các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Tiến đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty Đặc biệt em xin bày tỏlòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Nguyễn Viết Hà, người tận tình hướngdẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này

Tuy nhiên , do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên khóa luậntốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Trần Thị Phượng

Trang 12

Qúa trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinhdoanh, có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóavốn từ hình thái sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồivốn để tiếp tục quá trình sản xuất – kinh doanh tiếp theo.

1.1.2 Khái niệm của hoạt động xác định kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại, hoạtđộng bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụhàng hóa, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và để thựchiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bánhàng với các chi phí của hoạt động đó

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữu chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quảbán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác địnhkết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuốitháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của từng doanh nghiệp

Trang 13

1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cònxác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hànghóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng cómối quan hệ mật thiết Kết quả là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bánhàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.2 Vai trò , nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bảnthân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí

bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của ngườilao dộng, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kếtquả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đốivới nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định

cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyếthài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để thực hiện tốt vai trò là công cụ đắc lực cho việc điều hành doanh nghiệp,

kế toán cần ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh kế phát sinh,các chỉ tiêu liên quan đến quá trình bán hàng, từ đó tính toán chính xác kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng có trách nhiệm rất lớn trong công tác bán hàng của doanhnghiệp Kế toán phải thường xuyên theo dõi doanh thu, lợi nhuận của từng mặthàng, đơn hàng Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Phải tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình bán

hàng Kế toán ghi chép doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng

Trang 14

- Tính toán xác định đúng số thuế GTGT đầu ra

- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng và chi phí thu mua nhằm định

ra giá bán phù hợp và xác định chính xác kết quả hoạt động bán hàng của doanhnghiệp

- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền, với hàng hóa bán chịu

cần mở số chi tiết cho từng khách hàng, theo dõi sát sao việc thanh toán công nợcủa từng khách hàng, tránh tình trạng bị đơn vị kinh tế khác chiếm dụng vốn

- Thường xuyên thực hiện việc kiểm kê hàng hóa đối chiếu số lượng thực tế và

số lượng trên sổ sách nhằm ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, bòn rút và thiếutrách nhiệm trong việc bảo quản hàng hóa

- Theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp

thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng để xác định chínhxác kết quả kinh doanh

- Cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng cho các

bộ phận liên quan Định kỳ kế toán tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạtđộng bán hàng Thực hiện đúng chế độ phân phối lợi nhuận theo chế độ tài chínhhiện hành

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra,giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiếtcho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tếhoạt động bán hàng, kết quả bán hàng và tình hình phân phối lợi nhuận

Kế toán cần cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích phục vụviệc điều hành quản lý doanh nghiệp Để làm được điều đó, kế toán cần phải tổchức một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, hợp lý theo đúng yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phảitheo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bán hàng thông qua các chỉ tiêu đã đề

ra Qua đó kịp thời đưa ra những biện pháp và điều chỉnh hợp lý nhằm đẩy mạnh

tiến độ bán hàng sao cho đạt được mục tiêu về kết quả bán hàng theo kế hoạch

Trang 15

1.2.3 Ý nghĩa của kế tóan bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng trong vòng đời sống của hànghóa, là điều kiện để tái sản xuất xã hội.Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thành lập và phát triển với số lượng lớn, hàng hóa cung cấp cho thịtrường đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu lớn và ngày càng cao củangười tiêu dùng Do đó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải hếtsức nhạy bén với thị trường, tạo ra uy tín đối với khách hàng nhằm khẳng định vị trícủa mình trên thị trường

Đối với doanh nghiệp sản xuất về hạch toán nghiệp vụ bán hàng là khâu hếtsức quan trọng trong công tác quản lý Từ việc hạch toán kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng có thể đưa ra các chỉ tiêu giúp cho doanh nghiệp thấy đượcthực trạng của mình, từ đó đề ra các phương hướng, đổi mới, cải tiến xây dựngchiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo để đạt hiệu quả kinh tế cao Chính vìthế, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển

chứng từ hợp pháp về nghiệp vụ bán hàng, ghi sổ một cách hợp lý, rõ ràng, tránhghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của phương pháp hạch toán.Đồng thời căn cứ vào các trường hợp hàng hóa được coi là tiêu thụ phản ánh đúngđắn, kịp thời về doanh số bán hàng hóa và tồn kho cuối kỳ

- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình thanh toán với khách hàng theo

từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế để đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhàquản lý Đôn đốc việc nộp tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh tình trạngtiêu cực như sử dụng tiền cho cá nhân

- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài chính kế toán, hệ thống sổ kế toán phù hợp

với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, tạo điều kiện cung cấp thông tinkịp thời, chính xác giúp cho nhà quản lý ra được các quyết định hữu hiệu và đánhgiá được chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán

Trang 16

 Phạm vi hàng bán:

Hàng hóa được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo phương thức thanh toánnhất định

- Doanh nghiệp thương mại mất quyền sở hữu hàng hóa, đã thu được tiền hoặcngười mua chấp nhận thanh toán

- Hàng hóa bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệpmua vào hoặc sản xuất, chế biến

Những trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:

- Hàng hóa xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng

- Hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự về bản chất vàgiá trị

- Hàng hóa xuất dùng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: Tiếp thụ, quảng cáo, trưng bày hàng mẫu, phục vụ quản lý,…

- Hàng hóa xuất để biếu tặng, trả lương, trả thưởng cho cán bộ CNV, chia lãicho các bên góp vốn liên doanh

- Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hóa đơn bên mua chịu

Các tường hợp không được hạch toán là hàng bán:

- Hàng mẫu của cơ sở sản xuất

- Hàng nhận bán hộ, nhận đại lý

- Hàng xuất giao gia công

- Hàng bị hao hụt, trong quá trình lưu chuyển mà theo hóa đơn bên bán chịu…

Trang 17

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch tiêu thụ.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ

1.3.2 Các phương thức bán hàng

 Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp, doanhnghiệp sản xuất, các cửa hàng, đại lý với số lượng lớn để thực hiện bán ra hoặcgia công, chế biến rồi mới bán cho thị trường

Đặc điểm của phương thức bán buôn:

+ Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.+ Hàng hóa được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn

+ Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanhtoán

- Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà

trong đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của công ty

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện

đến kho của công ty để nhận hàng Công ty xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp chođại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký

kết, hoặc theo đơn đặt hàng Công ty xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tảicủa mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểmnào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sởhữu của công ty chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền

sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do công ty chịu hoặc bên mua chịu

là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên Nếu công ty chịu chi phí vận chuyển, sẽđược ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thutiền của bên mua

- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng:là hình thức bán mà doanh

nghiệp sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến

Trang 18

cho bên mua Thuộc hình thức này bao gồm bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp vàbán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.

+Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử

đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bánđã nhận

+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán

hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của bênmua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài

 Phương thức bán lẻ.

Bán lẻ hàng hóa là phương thức tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ

Đặc điểm phương thức bán lẻ:

Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng, hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnhvực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện, bán đơnchiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Các phương thức bán lẻ bao gồm:

- Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Nghiệp vụ thu tiền của người mua

và nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhânviên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách

để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và

giao hàng cho khách

- Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến tính tiền và

thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng

và thu tiền của khách hàng

 Phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi

Trang 19

Là phương thức tiêu thụ mà DN giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ

sở này trực tiếp tiêu thụ Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp tiêu thụ, thanh toán tiềnhàng và nhận hoa hồng đại lý bán

- Đối với bên giao hàng đại lý:

Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưaxác nhận là bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi nhận được tiền tiêu thụhoặc nhận được thông báo bán được hàng từ bên đại lý Doanh nghiệp có tráchnhiệm nộp thuế GTGT trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ

đi phần hoa hồng trả cho bên đại lý Khoản hoa hồng mà doanh nghiệp đã trả coinhư là một phần cho phí bán hàng

- Đối với bên nhận đại lý:

Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngdoanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số tiền hoa hồng doanhnghiệp được hưởng chính là doanh thu của doanh nghiệp, số tiền này được thỏathuận trong hợp đồng giữa doanh nghiệp với bên giao đại lý

 Phương thức tiêu thụ trả chậm, trả góp

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người muamột khoản lãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngườimua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngườimua, thành phẩm bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

1.3.3 Các phương thức thanh toán tiền hàng

Thông thường, việc thanh toán mua hàng được thực hiện theo hai phương thức

- Phương thức thanh toán trực tiếp:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền được di chuyển từ ngườimua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị bị chuyển giao Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc …

- Phương thức thanh toán trả chậm:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa Do đó

Trang 20

hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần đựơc hạch toánchi tiết cho từng đối tượng

1.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò rất quan trọng quyết định

uy tín , sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế trên thị trường nênviệc hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần đáp ứng các yêu cầu :

- Quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng , phương thức thanh toán đồng

thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của từng khách hàng để có biệnpháp thu hôi vốn đầy đủ , kịp thời

- Nắm bắt , theo dõi chặt chẽ việc bán hàng theo từng phương thức bán hàng,

phương thức thanh toán của khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ Đơn đốcthanh toán thu hồi vốn đầy đủ, kịp thười trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và các

trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng

- Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ với ngân sách nhà nước.

kế toán số 02 – “Hàng tồn kho” ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì cóbốn phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá vốn hàng xuất bán) như sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh.

Trang 21

- Phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước.

 Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này, giá trị thực tế hàng hóa xuất chính là giá thực tế của hàng hóa nhập vì vậy phải để riêng từng lô hàng, loại hàng và theo dõi số lượng đơn giá nhập của từng lô hàng, loại hàng đó:

Giá thực tế

của hàng xuất kho =

Số lượng hànghóa xuất kho x

Đơn giá nhập kho của

lô hàng xuất kho

Ưu điểm :

Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kếtoán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúngtheo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm :

Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này

 Phương pháp bình quân gia quyền.

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.Công thức tính như sau:

Giá thực tế của hàng

hóa xuất kho =

Số lượng hàngxuất x Giá đơn vị bình quânTrong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

Trang 22

- Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ thực hiện.

- Đơn giá được áp dụng cho cả kỳ nên thuận tiện cho việc kiểm tra chi phítrong doanh nghiệp

- Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh ít chủng loại mặt hàng.Cách 2: Phương pháp bình quân cuối kỳ trước :

- Cách tính toán khá đơn giản

- Phương pháp này phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm trong kỳ

Trang 23

- Phương pháp này thuận tiện cho kế toán theo dõi sổ chi tiết vì quy đổinhững đơn giá khác nhau về một đơn giá

Nhược điểm:

- Công việc tính toán nhiều không áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanhnhiều mặt hàng

 Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm nào nhập trước thìđược xuất trước và hàng tồn cuối kỳ là hàng được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này khi tính giá trị hàng xuất kho phải tính theo giá của lô hàng nhậptrước rồi mới đến giá của lô hàng nhập sau

- Phương pháp này thường thích hợp với những mặt hàng có thời gian sửdụng giới hạn

Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là số hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu

kỳ còn tồn kho

Ưu điểm:

- Với phương thức này chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giávốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầucủa nguyên tắc phù hợp trong kế toán

Trang 24

Nhược điểm:

- Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trườngcủa hàng thay thế

 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Báo cáo tiêu thụ, bảng kê bán lẻ

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày

+ Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa

sử dụng hết )

- Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn háng bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước )

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã bán vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xácđịnh kết quả kinh doanh

 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng hóa

Trang 25

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

  Các khoản hao hụt, mất mát Hoàn nhập dự phòng  

  sau khi trừ bồi thường giảm giá hàng tồn kho  

    Trích lập thêm dự phòng  Giảm giá hàng tồn kho

 

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

-Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Trị giáhàng tồnđầu kỳ

Trị giá vốnthực tế hàngxuất bánGía trị của hàng tồn cuối kỳ Kết chuyển giá vốn

hàng bán

Sơ đồ 1.2: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Trang 26

1.5.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 14- “ Doanh thu và thu nhập khác “ trong hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộtài chính ban hành ngày 31/12/2001 thì:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả nămđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Một số trường hợp không được ghi nhận vào doanh thu:

- Trị giá hàng hóa vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến

- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thànhviên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (Sản phẩm, bán thànhphẩm, dịch vụ tiêu dùng nội bộ)

- Số tiền thu về được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Trị giá thành phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cungcấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán

Trang 27

- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa đượcxác định là tiêu thụ).

- Các khoản thu nhập khác không được gọi là doanh thu tiêu thụ và cung cấpdịch vụ

Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng:

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được

- Doanh thu phát sinh trong giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa công

ty với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của

các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, chiếtkhấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành

 Chứng từ sử dụng

Tuỳ theo phương thức, hình thức tiêu thụ, kế toán tiêu thụ sử dụng cácchứng từ kế toán sau:

 Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn vận chuyển

 Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có của Ngân hàng, sổ phụ Ngân hàng )

Trang 28

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa mãn theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động

Nội dung - kết cấu của TK 511:

Bên Nợ:

- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp của số hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần về TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

- Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trongkỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 4 tài khoản

cấp hai như sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 29

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 3331

Các khoản giảm trừ

doanh thuThuế GTGT phải nộp

theo PP trực tiếp

K/c doanh thu thuần

trong kỳ

Thuế GTGT đầu ra rarara

TK 334

Doanh thu bằng vật tư, hàng hóa

Trả lương cho CBNV

TK 152, 153, 156

bằng sản phẩm

Trang 30

 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trả chậm , trả góp

  

TK 3387 

 

Lãi trảchậm 

Sơ đồ 1.4: Kế toán hạch toán doanh thụ tiêu thụ thành phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 31

  Lãi trả chậm 

 

Sơ đồ 1.5: Kế toán hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức trả chậm trả góp

đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 32

Kế toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi

- Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý :

Trang 33

- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng :

TK 003 

Nhận hàng đại lý để bán Xuất hàng đại lý để bán

Sơ đồ 1.8: Kế toán ở đơn vị nhận đại lý

1.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêuthụ đặc biệt, và thuế xuất khẩu Những khoản trên được tính vào doanh thu ghi nhậnban đầu, cuối kỳ cần loại trừ nó ra khỏi tổng doanh thu để xác định doanh thu thuầnđồng thời là cơ sở để xác nhận kết quả tiêu thụ

 Kế toán chiết khấu thương mại.

Khái niệm:

Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”

“Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lượng lớn.”

Tài khoản sử dụng:

TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”

Trang 34

TK 5211 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với sốlượng lớn theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng.

TK 5211 - “Chiết khấu thương mại” không có số dư cuối kỳ

Một số trường hợp cần lưu ý khi hạch toán TK 5211 như sau:

 Chỉ hạch toán vào tài khoản này khi người mua được hưởng đã thực hiệntrong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã thực hiện

 Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng muađược chiết khấu (hồi khấu) thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừtrên giá bán trên “ Hóa đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấuthương mại của người mua được hưởng lớn hơn số tiền tiêu thụ ghi được trên hóađơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoảnchiết khấu thương mại trong trường hợp này được hạch toán vào TK 5211

Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Số thuế phải nộp được giảm trừ

Có TK 111, 112,131: Tổng số chiết khấu thương mại cho khách hàng

 Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (Đã trừ chiết khấu thươngmại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211.Doanh thu tiêu thụ phản ánh theo giá đã trừ trên chiết khấu thương mại

 Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng kháchhàng và từng loại hàng bán ra, như: Thành phẩm, hàng hóa , dịch vụ

Quy trình hạch toán kế toán chiết khấu thương mại.

Số chiết khấu thương mại thực

Trang 35

Sơ đồ 1.9: Quy trình hạch toán chiết khấu thương mại

Trang 36

 Kế toán giảm giá hàng bán.

Khái niệm :

Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”

“Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị yếu.”

Tài khoản sử dụng :

TK 5213 – ”Giảm giá hàng bán”: Dùng để phản ánh khoản giảm giá chokhách hàng tính trên giá bán thỏa thuận

TK 5213 – “Giảm giá hàng bán” không có số dư cuối kỳ

Quy trình hạch toán giảm giá hàng bán như sau:

Sơ đồ 1.10: Quy trình hạch toán giảm giá hàng bán

 Kế toán hàng bán bị trả lại

Khái niệm

Theo Chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”

“Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”

Thuế GTGT

Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh

trong kỳ

Giảm giá hàng bán, doanh thu không có TGTGT (đơn vị áp dụng PP khấu trừ)

Doanh thu do giảm giá hàng bán có cả TGTGT của đơn vị

áp dụng theo phương pháp TT

TK 3331

Trang 37

Tài khoản sử dụng:

TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”: dùng để phản ánh doanh thu của số

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩmchất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế

TK 5212 - “Hàng bán bị trả lại” không có số dư cuối kỳ.

Quy trình hạch toán:

Sơ đồ 1.11: Kế toán hàng bán bị trả lại

Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ngoài các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiếtkhấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì các loại thuế mà doanhnghiệp phải nộp khi có hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc tiêu thụnhững hàng hóa chịu thuế TTĐB cũng là các khoản làm giảm trừ doanh thu khi tínhdoanh thu thuần của hàng hóa đã bán trong kỳ Các loại thuế làm giảm trừ doanhthu đó là: Thuế Xuất khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt

- Thuế TTĐB: Doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh mặt hàng chịu thuế TTĐB

- Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh

trong kỳ

Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Trị giá hàng bán bị trả lại theo PP KT

TK 3331TGTGT

Trang 38

xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hóa.

 Tài khoản sử dụng để hạch toán: Kế toán sử dụng TK 333 (TK3332 -thuế

tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 -Thuế xuất khẩu)

 Phương pháp kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:

Hàng hóa bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế TTĐB kế toán xác định

số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:

Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 -Thuế tiêu thụ đặc biệt

hoặc Có TK 3333 -Thuế xuất khẩu

1.5.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Theo Quyết định số 48/2006/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh baogồm 2 khoản mục chi phí :

 Chứng từ sử dụng

Chi phí bán hàng bao gồm rất nhiều loại chi phí, tùy theo mỗi loại chi phí thì

sử dụng các chứng từ có liên quan như:

- Đối với chi phí nhân viên: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính trích khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Chi phí vật liệu, bao bì: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ vậtliệu, công cụ dụng cụ

- Chi phí bằng tiền khác: Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng,

 Tài khoản sử dụng

Trang 39

TK 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi

phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cácchi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa( trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản,đóng gói, vận chuyển

Nội dung- Kết cấu của TK 6421

- Tài khoản 6421 - chi phí bán hàng: dùng để tập hợp và kết chuyển các khoảnchi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 6421:

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 6421 - “Chi phí bán hàng”cuối kỳ không có số dư.

 Quy trình hạch toán

Trang 40

TK 334,338 TK 6421 TK 111,112,152

Chi phí nhân viên bán hàng

Và các khoản trích theo lương Các khoản ghi giảm

chi phí bán hàng

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý TK 911

TK 214 Kết chuyển chi phí bán hàng PS trong kỳ

Chi phí khấu hao TSCĐ

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 48/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 48/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006
Năm: 2006
2. Đề cương bài giảng kế toán tài chính, Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng kế toán tài chính
Tác giả: Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3. Tài liệu hướng dẫn thực tập cơ sở ngành chuyên ngành kế toán trường Đại học Công nghiệp Hà Nội khoa Kế toán, Kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực tập cơ sở ngành chuyên ngành kế toán trường Đại học Công nghiệp Hà Nội khoa Kế toán, Kiểm toán
5. Hệ thống kế toán ban hành cho các doanh nghiệp 6. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán ban hành cho các doanh nghiệp
Tác giả: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
9. http//:www.google.com.vn 10. http//:www.tapchiketoan.com Link
4. Tạp chí Tài chính – Bộ tài chính năm 2016 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w