TÓM LƯỢC GVHD PGS TS Nguyễn Doãn Thị Liễu CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN ĐỘNG” 1 1 Tính cấp thiết của đề t[.]
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG PHỔ
THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN ĐỘNG”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về mặt lý luận
Trong môi trường kinh tế toàn cầu như hiện này, mỗi doanh nghiệp đều cố gắngtìm kiếm cho mình một lợi thế cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường Những lợi thếcanh tranh đó có thể là công nghệ, tiềm lực tài chính, hay con người Với tốc độ pháttriển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, và thị trường tài chính năng động như hiệnnay, công nghệ hay tiềm lực tài chính không còn là yếu tố cạnh tranh mang tính bềnvững Trong khi đó, vai trò của nguồn lực con người càng ngày càng đóng vai trò quantrọng trong bất cứ tổ chức nào Do vậy, việc quản trị nguồn nhân lực trong các doanhnghiệp trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm nghiên cứu nhằm sử dụng tối ưuhiệu suất và hiệu quả của nguồn nhân lực Trong nội dung của quản trị nhân lực nếunhư tuyển dụng nhân sự đóng vai trò thu hút và chọn lựa người lao động có năng lực,phẩm chất phù hợp với vị trí cần tuyển thì đãi ngộ nhân sự đóng vai trò kích thíchngười lao động làm việc hết mình với công việc, tạo sự gắn bó và niềm tin giữa ngườilao động với doanh nghiệp Do vậy, đãi ngộ nhân sự trong các doanh nghiệp là mộttrong những nội dung quan trọng được như là một công cụ tạo động lực cho đội ngũlao động của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự trong các doanh nghiệp gồm 2 nội dung chính là đãi ngộ tàichính và đãi ngộ phi tài chính Trong khi đãi ngộ phi tài chính thực chất là quá trìnhchăm lo đời sống tinh thần của người lao động thông qua các công cụ không phải tiềntạc thì đãi ngộ tài chính lại mang lại thu nhập chính cho người lao động thông qua cáckhoản lương, thưởng, trợ cấp phụ cấp, phúc lợi, cổ phần… Đãi ngộ tài chính là công
cụ chính giúp thoả mãn những nhu cần cần thiết nhất của người lao động Công cụ đãingộ tài chính không những là khoản bù đắp và ghi nhận nỗ lực của người lao độngtrong quá khứ mà nó còn có tác dụng tạo động lực kích thích tinh thần, nhiệt tình làmviệc của người lao động, giúp giảm thiểu tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác, tạo sự gắn
bó giữa người lao động và doanh nghiệp, giúp giảm thiểu tỷ lệ bỏ việc và chuyển côngtác, tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp Với vai trò quan trọng nhưtrên, đãi ngộ tài chính cần tiếp tục được nghiên cứu nhằm phát huy tối đa vai trò củađãi ngộ tài chính trong các doanh nghiệp
Trang 21.1.2 Thực tiến doanh nghiệp
Thành lập năm 1995, cho đến nay công ty TNHH Tiến Đông đã không ngừnglớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất và thương mại mặthàng thủ công mỹ nghệ lớn nhất huyện Chương mỹ Với nguốn nhân lực trên 700người, khoảng 600 trong số đó là người lao động phổ thông làm việc tại các phânxưởng sản xuất, lực lượng này đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Sau khủng kinh tế thế giới 2008, nền kinh tế Việt nam nói chung cũng như cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng gặp ít nhiều khó khăn Trong số các ngành xuấtkhẩu của Việt nam thì ngành xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan làngành mang lại giá trị gia tăng lớn Đối với công ty TNHH Tiến Động, sau ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế công ty đã có những thay đổi trong chiến lược kinhdoanh của mình Công ty tập trung mở rộng thị trường trong nước đồng thời duy trìcác thị trường xuất khẩu chính Do vậy, nhu cầu nguồn nhân lực tăng cao, đặc biệt lànhu cầu về lao động phổ thông phục vụ cho các đơn đặt hàng trong nước lớn Tuynhiên do giảm sút về thu nhập nên lực lượng lao động phổ thông tại địa phương có xuhướng giảm sút đồng thời nhiều doanh nghiệp sản xuất và thương mại khác trong khuvực phát triển nên đã làm tăng khả năng cạnh tranh về lao động phổ thông của cáccông ty Tại công ty, tình trạng bỏ việc xảy ra, khó tuyển thêm lao động mới Chínhsách đãi ngộ tài chính của công ty đã không phát huy vai trò kích thích và tạo sự gắn
bó, yên tâm làm việc giữa công ty và người lao động
Do vậy, vấn đề này cấp thiết được nghiên cứu, giải quyết trên góc độ lý thuyết
và thực tiễn
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong quá trình thực tập tổng hợp tại phòng tổ chức hành chính, công ty TNHHTiến Động, bằng phương pháp phiếu điều tra và phỏng vấn, em thấy vấn đề đặt ra trênbình diện chung về quản trị của doanh nghiệp là:
- Khó khăn trong việc tuyển dụng lao động phổ thông
- Tình trạng bỏ việc, nhảy việc của lao động phổ thông, công ty phảituyển dụng lao động ở các tỉnh xa
- Chính sách lương đối với lao động phổ thông thấp, ít đãi ngộ
Đồng thời, đánh giá về chính sách lương của công ty, nhiều ý kiến cho rằngchính sách lương chưa kích thích động viên tối đa người lao động, chính sách lươngđối với đối tượng lao động phổ thông so với các doanh nghiệp khác trong khu vực ởmức trung bình
Trang 3Từ những nhận xét trên, em nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng đãi ngộ tàichính đối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động rất cần thiết với doanhnghiệp Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu những công trình nghiên cứu năm trước,
em thấy chưa có luận văn nào nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chínhđối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
Nhận thức được tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiến, em quyết định chọn đềtài luận văn “Nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tạicông ty TNHH Tiến Động” Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượngcông tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tại công ty là rất cần thiết, nhằmkhắc phục các vấn đề cấp thiết đặt ra về quản trị và đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộngsản xuất kinh doanh của công ty
Với hướng đề tài đã chọn, em tiến hành nghiên cứu thực trạng chính sách đãingộ tài chính đối với lao động phổ thông tại công ty và các nhân tố ảnh hưởng Từ đó,rút ra những ưu điểm và hạn chế của chính sách đó làm cơ sở đề xuất các giải phápnhằm nâng cao chất lượng công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông củacông ty
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tạicông ty TNHH Tiến Động Đề tài hướng tới đạt được những mục tiêu:
- Hệ thống hoá một số lý thuyết cơ bản về đãi ngộ nhân sự, đãi ngộ tàichính đối với lao động phổ thông trong doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá công tác đãi ngộ tài chính của công ty TNHH TiếnĐộng hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ tài chính đối vớilao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian : Nghiên cứu chế độ đãi ngộ tài chính của Công ty TNHH
Tiến Động trong vòng 3 năm 2007-2009
- Không gian : Nghiên cứu tại công ty TNHH Tiến Động, bộ phận sản
xuất, và một số điều tra so sánh với một số doanh nghiệp sản xuất trong khu vực khucông nghiệp Phú Nghĩa
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp duy vật
biện chứng để xem xét, nhận định các vấn đề trong mối quan hệ với các vấn đề khácmột cách tổng thể, toàn diện Ngoài ra, phương pháp duy vật lịch sử cũng được ápdụng để có những đánh giá về công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông
Trang 4tại công ty TNHH Tiến Động ở thời điểm hiện tại, nhưng trong mối quan hệ với cácnăm trước đó, với quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, mục lục, danh mục tàiliệu tham khảo, nôi dung bài luận văn của em gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động”
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông trong các doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
Chương 4: Kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm lao động phổ thông
Việt Nam là nước đang phát triển với dân số trên 86 triệu người 1trong đó tỷ lệlao động phổ thông trong cơ cấu dân số chiếm tỷ lệ lớn Vậy, lao động phổ thông làgì?
Lao động phổ thông là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong xã hội Nóđược hiểu một cách đơn giản theo 2 cách như sau:
1 Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009 theo Vneconomy.vn
Trang 5Thứ nhất, lao động phổ thông là những người lao động làm những công việcgiản đơn, làm việc chân tay2 Những công việc đơn giản, chỉ cần người lao động thựchiện thao tác chân tay là hoàn thành quá trình lao động
Thứ hai, lao động phổ thông là lao động giản đơn, lao động không đòi hỏi phảiđào tạo về chuyên môn cũng có thể thực hiện được một công việc nào đó.3 Theo địnhnghĩa này, khái niệm lao động phổ thông cũng không khác xa xo với khái niệm thứnhất Nhưng khái niệm này nhấn mạnh, người lao động không cần qua đào tạo cũng cóthể thực hiện được, và hoàn thành được công việc được giao Do đó, người lao độngphổ thông không đòi hỏi phải qua đào tạo về chuyên môn và cũng không đòi hỏi ngườilao động phải có chuyên môn cao
Như vậy, chúng ta có thể hiểu lao động phổ thông là những người lao độngkhông cần qua đào tạo về chuyên môn cũng có thể đảm nhận và hoàn thành công việcđơn giản, công việc chân tay mà họ được giao
2.1.2 Đặc điểm của lao động phổ thông trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại
Sau khi quan sát, tìm hiểu lao động phổ thông tại nhiều doanh nghiệp sản xuất vàthương mại, em rút ra 5 đặc điểm cơ bản của lao động phổ thông trong các doanhnghiệp sản xuất và thương mại như sau:
Thứ nhất, lao động phổ thông là người lao động có trình độ văn hoá thấp Đa sốtrình độ văn hoá của người lao động phổ thông chỉ từ hết cấp 2 hoặc hết cấp 3 Trình
độ chuyên môn của họ cũng không cao do yêu cầu tính chuyên môn trong công việc
họ đảm nhận không cao Đó chỉ là nhưng công việc giản đơn, công việc chân tay,không yêu cầu người lao động phải có trình độ chuyên môn cao
Thứ hai, hầu hết lao động phổ thông trong các doanh nghiệp sản xuất và thươngmại có xuất thân từ nông dân do vậy họ có bản tính cần cù, chăm chỉ Do làm việc tạicác doanh nghiệp sản xuất thương mại ổn định hơn làm nông nghiệp, tranh thủ đượcthời gian rảnh theo vụ mùa và nó mạng lại thu nhập cao hơn cho người lao động; hoặc
do sự chuyển đổi cơ cấu ở địa phương nên người nông dân không còn đất canh tác màchuyển sang làm công nhân tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Do đó, laođộng phổ thông có những phẩm chất tốt của người nông dân Việt Nam là cần cù,chăm chỉ, siêng năng, chịu được nặng nhọc…
Thứ ba, lao động phổ thông là những người chưa qua đào tạo, tay nghề thấp vàchủ yếu được đào tạo trong quá trình làm việc Do yêu cầu, đòi hỏi để đảm nhận công
2 Theo rfi.fr Việt Nam
3 Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam
Trang 6việc của lao động phổ thông là thấp nên, họ không cần phải qua bất kì khoá đào tạonào về chuyên môn Công việc họ đảm nhận là công việc đơn giản, chân tay nên họ sẽđược chỉ bảo, đào tạo ngay trong quá trình làm việc Hình thức này giúp người laođộng nắm bắt công việc nhanh, hiệu quả mà lại không tốn chi phí và thời gian đào tạo.Thứ tư, tính kỷ luật của lao động phổ thông chưa cao, do trình độ dân trí thấp nên
họ không biết hết các quyền lợi của mình như Y tế, bảo hiểm… Một trong những hạnchế lớn nhất của lao động phổ thông đó chính là sự hiểu biết các quyền lợi và cácnghĩa vụ của mình nên họ không được hưởng hết những ưu đãi theo quy định
Thứ năm, tính chuyên môn hoá trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại
ở Việt nam chưa cao nên một người lao động vẫn phải làm nhiều việc khác nhau, ởnhiều vị trí, bộ phận khác nhau Đây là đặc điểm thấy rõ trong các doanh nghiệp sảnxuất và thương mại ở Việt Nam ta hiện nay Việc người lao động phải đảm nhận cảnhững công việc khác ngoài công việc chính của họ khiến hiệu quả làm việc của họkhông cao, không chuyên tâm vào công việc của mình
2.1.3 Vai trò của lao động phổ thông trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại
Trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, số lượng lao động phổ thôngchiếm số lượng lớn trong tổng số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp Đó là lựclượng hùng hậu, có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất, lao động phổ thông là lực lượng trực tiếp sản xuấtlàm ra sản phẩm Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản xuất là hoạt động chủ yếu.Người lao động là lực lượng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm,trực tiếp biến nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm, bán sản phẩm đầu ra
Lao động phổ thông đảm nhận được những công việc mà lao động có trình độkhông muốn đảm nhận và máy móc, thiết bị cũng chưa thể thay thế được
Sử dụng lao động phổ thông giúp doanh nghiệp giảm được chi phí tiền lương.Chi phí tiền lương của cơ sở kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, phụcấp phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động Do hiện naynguồn cung lao động phổ thông ngày càng lớn nên các doanh nhiệp trong ngành sửdụng lao động phổ thông cũng giảm được chi phí tiền lương phải trả cho người laođộng của các ngành này Đối với doanh nghiệp nói riêng, sử dụng lao động phổ thôngcũng giúp giảm chi phí tiền lương của doanh nghiệp do yêu cầu và thang bảng lươngcủa lao động phổ thông không cao
Lao động phổ thông có tính trung thành cao Do đó, doanh nghiệp có thể chủđộng tránh những thay đổi nhân sự từ lực lượng lao động này Giảm được những chi
Trang 7phí phát sinh khi phải tuyển lao động mới và giữ sự ổn định trong tiến độ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
Nếu nhà quản trị là người hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch thì ngườilao động chính là đội ngũ hiện thực hoá những chiến lược, chính sách, và kế hoạch đó
và lao động phổ thông là lực lượng quyết định việc hoàn thành đúng tiến độ và chấtlượng các kế hoạch, chiến lược đó
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về đãi ngộ nhân sự và đãi ngộ tài chính.
2.2.1 Đãi ngộ nhân sự
a Khái niệm
Đãi ngộ nhân sự là một bộ phận quan trọng trong khoa học quản trị nhân sự, bởi
nó ảnh hướng đến động lực làm việc của người lao động Có nhiều sự định nghĩa vềđãi nhộ như:
Đãi ngộ là sự nhìn nhận và thừa nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhânviên
Đãi ngộ là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về thểchất lẫn tinh thần
Đãi ngộ là là khoản tiền mà người lao động nhận được cho sự thực hiện côngviệc và đóng góp của họ vào thành công của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của ngườilao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó gópphần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy, đãi ngộ nhân sự là một quá trình gồm hai hoạt động có liên quan chặtchẽ đến thoả mãn hai nhóm nhu cầu cơ bản của người lao động: chăm lo đời sống vậtchất và chăm lo đời sống tinh thần Hai hoạt động này được giới hạn trong một khungkhổ cụ thể, đó là mục tiêu của doanh nghiệp
Đãi ngộ nhân sự là quá trình, mà trong đó thể hiện những quan hệ nhân sự cơbản nhất của doanh nghiệp: quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động,quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên dưới quyền
Mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm về đãi ngộ nhân sự trong phạm vi chứctrách được giao Trước hết, các nhà quản trị phải là những người hoạch định chínhsách đãi ngộ nhân sự, sau đó là tổ chức thực hiện và quan trọng hơn, là gương mẫutrong hành động chấp hành chính sách đãi ngộ đã hoạch định Trách nhiệm săn sócthực sự đến đời sống tinh thần và vật chất của người lao động
b Vai trò của đãi ngộ nhân sự
Trang 8Đối với người lao động: Đối với người lao động, đãi ngộ tài chính có vai trò rấtquan trọng Đãi ngộ tài chính thông qua tiền lương là nguồn thu nhập chính của ngườilao động và gia đình người lao động Nó giúp người lao động nuôi sống bản thân vàgia đình, giúp người lao động tái tạo sức lao động Đãi ngộ tài chính thông quathưởng, trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi giúp người lao động phổ thông cố gắng gia tăngthêm thu nhập của mình Cùng với hình thức đãi ngộ phi tài chính, đãi ngộ nhân sựchăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Đối với doanh nghiệp: Trong thời đại hiện nay, đãi ngộ nhân sự không chỉ là giácủa sức lao động mà người sử dung lao động trả cho người lao động phổ thông mà nócòn thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến người lao động giúp doanh nghiệp tạo
sự tin tưởng, gắn kết, sự trung thành của người lao động phổ thông đối với doanhnghiệp là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông làdoanh nghiệp duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động, giảiquyết được các vấn đề về nhân sự của công ty như thu hút nhân viên mới, giảm thiểu
tỷ lệ bỏ việc
Đối với xã hội: Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người lao động Do đó, nó góp phần xoá đói giảm nghèo, giảmthiểu tệ nạn xã hội trong xã hội Đãi ngộ tài chính giúp cho xã hội xây dựng và duy trìnguồn nhân lực ổn định
c Các hình thức đãi ngộ nhân sự
Trong doanh nghiệp, có 2 hình thức đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ tài chính: là hình thức đãi ngộ nhân sự thông qua các công cụ tài chínhnhư lương, thưởng, cổ phần, phúc lợi, trợ cấp…
Đãi ngộ phi tài chính: là hình thức đãi ngộ nhân sự thông qua công việc hoặc quamôi trường làm việc
Đãi ngộ tài chính là khoản bù đắp và ghi nhận lỗ lực của người lao động trongquá khứ giúp duy trì sự công bằng trong nội bộ doanh nghiệp, giảm thiểu tỷ lệ bỏ việc
Trang 9và chuyển công tác, tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp đồng thời giúpdoanh nghiệp thu hút nhân viên mới và duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường Đãi ngộ tài chính là một công cụ góp phân tạo động lực kích thích ngườilao động, và hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp.
b Các hình thức đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp
Tiền lương
Đây là công cụ đãi ngộ tài chính quan trọng nhất trong các cấu trúc đãi ngộ tàichính của một doanh nghiệp Khái niệm tiền lương được xác định theo nhiều cáchkhác nhau như
Lương hay sự trả công bao hàm tất cả các khoản thu nhập trực tiếp hay gián tiếp
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động.4
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành giữa người sử dụng sức laođộng và người lao động với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thịtrường5 Theo đó, tiền lương do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đượctrả theo năng suất lao động, chất lượng, và hiệu quả công việc
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về độphức tạp và mức tiêu hao sức lao động trong những điều kiện lao động trung bình củatừng ngành nghề, công việc
Tiền lương giúp người lao động có phương tiện để thoả mãn các nhu cầu sinhhoạt của bản thân cũng như gia đình họ, và do vậy tiền lương trở thành một động lựcrất lớn trong việc thúc đẩy người lao động hoàn thành công việc được giao
Trong các doanh nghiệp hiện nay thường dùng hai hình thức trả lương cơ bảnsau: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc và trình độ chuyên môn của họ Hình thức này không gắn giữa chấtlượng và số lượng lao động mà người lao động đã tiêu hao trong quá trình thực hiệncông việc Chính vì thế, hình thức này không kích thích được người lao động thi đuasáng tạo để có thể đạt được một kết quả cao hơn, tốt hơn Hình thức này phù hợp vớicác công việc chưa hoặc không thể xây dựng được dịnh mức lao động, những côngviệc mà khối lượng hoàn thành không xác định được…
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng và chấtlượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm để trảlương cho người lao động Hình thức này có tác dụng làm cho người lao động vì lợi
4 Kỹ thuật xây dựng hệ thống tiền lương và đánh giá thành tích của doanh nghiệp
5 http://www.wattpad.com
Trang 10ích vật chất mà quan tâm đến số lượng và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian chotừng công việc, khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn, hợp lý hoá quy trình làm việc nhằm đạt được số lượng sản phẩm nhiều hơn để cómức tiền lương cao hơn Trong các doanh nghiệp, hình thức trả lương theo sản phẩm
đã được đa dạng hoá thành nhiều hình thức cụ thể khác nhau như: trả lương sản phẩmtrực tiếp không hạn chế, trả lương sản phẩm gián tiếp, trả lương khoán sản phẩm, trảlương theo doanh thu, khoán doanh thu…
Tiền Thưởng
Là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động phổ thông do họ có nhữngthành tích và đóng góp vượt trên mức độ mà chức trách quy định Tiền thưởng cùngvới tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của người lao động Vì vậy,tiền thưởng cũng góp phần giúp người lao động có thể thoả mãn các nhu cầu vật chất
và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức độ cao hơn Do vậy có thể thấy, tiềnthưởng cũng là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người laođộng, nhất là những người có tiềm ẩn năng lực làm việc
Tiền thưởng bao gồm nhiều loại như:
- Thưởng năng suất, chất lượng tốt
- Thưởng do tiết kiệm vật tư, nguyên liệu
- Thưởng do sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định
……
Cổ phần là công cụ đãi ngộ nhằm làm cho người lao động gắn bó lâu dài vớidoanh nghiệp cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp.Các doanh nghiệp thường sử dụng công cụ này dưới dạng quyền ưu tiên mua cổ phần
và chia cổ phần cho người lao động
Phụ cấp là một khoản tiền được trả thêm cho người lao động do họ đảm nhậnthêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường Phụ cấp có tácdụng tạo ra sự công bằng về đãi ngộ thực tế Doanh nghiệp có thể áp dụng một số loạiphụ cấp như:
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp khu vực
Trang 11Phúc lợi theo quy định của Pháp luật do Nhà nước quy định nhằm đảm bảo quyềnlợi cho người lao động ở mức độ tối thiếu do họ ở vào thế yếu hơn so với người sửdụng lao động Ở Việt Nam hiện nay phúc lợi bắt buộc bao gồm năm chế độ BHXHcho người lao động như: trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản,hưu trí, tử vong
Phúc lợi tự nguyện được các doanh nghiệp áp dụng nhằm kích thích nhân viêngắn bó với doanh nghiệp cũng như thu hút những người có tài năng về làm việc Phúclợi tự nguyện phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp Nó bao gồm: Bảohiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ, các loại dịch vụ như xe đưa đón đi làm, phòng tập thểdục, bãi đỗ xe…
c Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổthông của doanh nghiệp
Chính sách đãi ngộ tài chính của một doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các nhómnhân tố sau đây:
Các yếu tố của môi trường bên ngoài
(1) Thị trường lao động và cạnh tranh nguồn lao động phổ thông: những thay
đổi về cung, cầu lao động trên thị trường, thất nghiệp, những thay đổi trong cấu trúccủa lao động, các quy định về giáo dục và đào tạo…ảnh hưởng đến các khoản lương,thưởng, phụ cấp….mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động Cạnh tranh nguồnlao động phổ thông trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác đãingộ tài chính của mình để thu hút và giữ chân người lao động trung thành với doanhnghiệp Ngược lại, doanh nghiệp sẽ rơi vào khủng hoảng thiếu lao động phổ thông, tỷ
lệ lao động phổ thông bỏ việc tăng, hoạt động sản xuất bị gián đoạn…
Trang 12(2) Các cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với người lao động: Chính sách đãi
ngộ tài chính chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bởi luật pháp của chính phủ Trong các quyđịnh về trả lương, về việc sử dụng người lao động, có những quy định cơ bản màdoanh nghiệp phải tuân thủ như: lương tối thiểu, giờ làm việc, trả lương làm thêm giờ,ngày nghỉ được trả lương và chi phí xã hội
(3) Yếu tố kinh tế-xã hội: Nền kinh tế của một quốc gia đang trên đà tăng trưởng
hay suy thoái đều tạo ra những ảnh hưởng lớn đến chính sách đãi ngộ tài chính củadoanh nghiệp Nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái hay khủng hoảng, việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn làm giảm hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp khó có khả năng thực hiện tốt công tác doanhnghiệp của mình Nhận thức của xã hội về chính sách đãi ngộ tài chính đối với laođộng phổ thông cũng ảnh hưởng tới công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổthông của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới nhận thức của nhà quản trị trong việc thựchiện công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
(1) Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Uy tín của doanh nghiệp là cái mà
doanh nghiệp nào cũng cố gắng đạt được Bởi nếu doanh nghiệp có uy tín trên thịtrường sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có được những mối quan hệ làm ăn lâu dài,
sẽ có nhiều khách hàng tìm đến doanh nghiệp Ngay cả trong môi trường kinh doanhkhó khăn sau khủng hoảng kinh tế doanh nghiệp vẫn có thể có đơn đặt hàng duy trìhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được đảm bảo Doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt công tác đãi ngộtài chính đối với người lao động phổ thông
(2) Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh của doanh nghiện
ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách đãi ngộ tài chính Thật vậy, nếu một doanh nghiệp
có kết quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ có điều kiện trả một mức lương cao hơn, áp dụngmột hình thức thưởng, trợ cấp, phụ cấp hấp dẫn hơn các doanh nghiệp khác
(3) Trình độ tổ chức, quản lý của nhà quản trị: Trình độ tổ chức quản lý của nhà
quản trị quyết định khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách đãingộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty
(4) Trình độ và nhận thức của người lao động phổ thông: Trình độ và nhận thức
của người lao động phổ thông cao hay thấp ảnh hưởng nhiều tới chính sách đãi ngộ tàichính đối với lao động phổ thông của doanh nghiệp Nếu nhận thức của lao động phổthông thấp, chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của doanh nghiệp
sẽ dễ đạt được mức độ hài lòng đối với người lao động hơn Ngược lại, người lao động
Trang 13có trình độ và khả năng nhận thức cao doanh nghiệp cần thực hiện chính sách đãi ngộtài chính đối với lao động phổ thông đầy đủ, nghiêm túc.
Tất cả các yếu tố trên đều tác động đến chính sách đãi ngộ tài chính của doanhnghiệp Do vậy, các doanh nghiệp cần thường xuyên quan tâm đến những thay đổi từcác yếu tố trên nhằm điều chỉnh kịp thời chính sách đãi ngộ tài chính của mình
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những năm trước.
Tại trường đại học Thương mại, vấn đề đãi ngộ tài chính nói chung được nhiềungười quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, cụ thể vấn đề đãi ngộ tài chính đối với laođộng phổ thông thì có rất ít Cụ thể như sau
Về đề tài nghiên cứu về đãi ngộ tài chính có:
“Quản trị đãi ngộ tài chính tại bộ phận tiệc, khách sạn Fortuna”, Phạm Thị Lý,
2009
Luận văn nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính, cụ thể trongkhách sạn Fortuna, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản trị đãingộ tài chính tại khách sạn
“Nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chính tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Ngọc Quang”, Trần Thị Vân, 2009
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống khá đầy đủ các lý luận cơ bản về quản trị nhân lực,
về đãi ngộ nhân sự và đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học, đè tài đã phát hiện được thực trạng củacông ty và đề xuất những giải pháp thiết thựcnhằm nâng cao chất lượng đãi ngộ tàichính của công ty
“Nâng cao chất lượng đãi ngộ tài chính lao động phổ thông tại công ty TNHH Minh Tâm”, Trần Thị Huyền Trang, 2009
Đề tài hệ thống được những lý thuyết cơ bản của đãi ngộ nói chung và đãi ngộ tàichính nói riêng Tên đề tài hướng đến đối tượng lao động phổ thông tại doanh nghiệpsản xuất và thương mại Tuy nhiên, nội dung chưa bám sát, hướng tới đối tượng.Người viết chưa nhận dạng được các đặc điểm và vai trò của lao động phổ thông trongcác doanh nghiệp sản xuất và thương mại
Tóm lại, cho đến nay có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề đãi ngộ tài chính.Tuy nhiên, nghiên cứu về đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông thì rất ít Mớichỉ có một nghiên cứu về đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông tại trường đạihọc Thương mại Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đạt được mục tiêu đề ra, chưa gắnđược nội dung đãi ngộ tài chính với đối tượng lao động phổ thông trong các doanhnghiệp sản xuất và thương mại
Trang 14Tại công ty TNHH Tiến Động cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tácđãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty.
2.4 Nội dung đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông trong doanh nghiệp
2.4.1 Xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông.
Nội dung đãi ngộ tài chính bao gồm việc xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính
và việc thực hiện chính sách đó Trong 2 nội dung đó, xây dựng chính sách đãi ngộ tàichính là công việc đầu tiên có vai trò rất quan trọng Chính sách đãi ngộ tài chính là cơ
sở, căn cứ cho việc thực hiện công tác đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp Chính sáchtài chính được xây dựng hợp lý, khoa học, có khả năng kích thích, động viên người laođộng Ngược lại, nếu chính sách đãi ngộ tài chính được xây dựng bất hợp lý, không rõràng, công bằng sẽ tạo ra sự bất bình, chán nản cho người lao động Do vậy, cần coitrọng việc xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính
2.4.1.1 Các căn cứ xây dựng chính sách đãi ngộ tài chính
a Những quy định của Nhà nước
Chính sách đãi ngộ tài chính đầu tiên phải tuân thủ, đáp ứng các quy định củaPháp luật, những quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động ỞViệt Nam, bộ Luật lao động (ban hành năm 1994 và sửa đổi năm 2002 và chuẩn bị ápdụng Luật lao động 2010) đã có các quy định về quyền lợi của người lao động trongcác doanh nghiệp
b Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp là mục tiêu cho mọi chính sách, mọi hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động nhằm đạt được chiến lựơc đề ra Tất cả mọichính sách của doanh nghiệp phải hướng tới chiến lược trong đó có chính sách đãi ngộtài chính Chính sách đãi ngộ tài chính phải gắn với các mục tiêu chiến lược và khuyếnkhích được đội ngũ lao động phổ thông thực hiện chiến lược
c Văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là nền tảng tinh thần của mọi doanh nghiệp và chi phốinhận thức, hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp Chính vì vậy, chính sáchđãi ngộ tài chính phải được xây dựng sao cho phù hợp với văn hoá vốn có của doanhnghiệp vừa thúc đẩy các yếu tố mới,tích cực nhằm góp phần phát huy truyền thống vănhoá doanh nghiệp Chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của doanh
Trang 15nghiệp cũng cần dựa trên văn hoá của doanh nghiệp và góp phần xây dựng văn hoádoanh nghiệp.
d Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính sách đãi ngộ tài chính phải gắn chặt với hiệu quả sản xuất kinh đoanh củadoanh nghiệp bởi chính sách đãi ngộ tài chính thành công là chính sách hướng ngườilao động đến việc nâng cao hiệu quả công việc của bản thân và qua đó, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần làm cho người lao độngthấy rằng, nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao thì mới cóđiều kiện thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính tốt cho họ
e Thị trường lao động
Chính sách đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp cần gắn với đặc điểm của thịtrường lao động cụ thể Nếu không, doanh nghiệp khó có thể dùng công cụ đãi ngộ tàichính để thu hút và duy trì lâu dài đội ngũ lao động của mình, cũng như có thể gặpnhững phản ứng không mong muốn từ xã hội
2.4.1.2 Yêu cầu đối với chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông.
a Công bằng
Đây là yêu cầu tiên quyết đối với đãi ngộ nhân sự nói chung và đãi ngộ tài chínhđối với lao động phổ thông nói riêng Bởi người lao động phổ thông là những người cótrình độ dân trí thấp, hiểu biết ít nên họ thường xuyên có tâm lý so sánh với ngườikhác Nếu chính sách đãi ngộ tài chính không công bằng sẽ làm cho người lao độngkhông hài lòng, bất bình và mất niềm tin vào doanh nghiệp Do vậy, chính sách đãingộ tài chính cần phải đảm bảo tính cân bằng “Không sợ thiếu, chỉ sợ không côngbằng” Yêu cầu này phải được thể hiện ở mọi khía cạnh của chính sách đãi ngộ tàichính và là tư tưởng, triết lý xuyên suốt
Trang 16các chính sách đãi ngộ nhân sự thay thế cho phù hợp và đúng lúc Đặc biệt đối với laođộng phổ thông, là những người có thu nhập thấp Cần phải kịp thời trả lương, thưởng
và đãi ngộ khác cho người lao động phổ thông để họ tái tạo sức lao động cho mình vàgia đình
d Rõ ràng, dễ hiểu
Chính sách đãi ngộ tài chính hướng vào động viên đội ngũ lao động phổ thôngtrình độ thấp và có số lượng động đảo trong doanh nghiệp, vì vậy chúng phải đượcmọi thành viên thông hiểu Không nên đưa ra hệ thống chính sách đãi ngộ tài chínhquá phức tạp, dễ bị hiểu lầm, xuyên tạc Chính sách đãi ngộ tài chính rõ ràng, dễ hiểugiúp người lao động hiểu được những đóng góp của họ được đền bù hợp lý, tạo lòngtin giữa người lao động và doanh nghiệp
2.4.2 Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính
2.4.2.1 Xây dựng các phương pháp đánh giá thành tích công tác của người lao động
Trong đánh giá thành tích, nhà quản trị có thể sử dụng 5 phương pháp phổ biếnsau:
Phương pháp thang điểm: hay còn gọi là phương pháp bảng điểm được đánh giá
thông qua việc cho điểm theo những tiêu chí đánh giá Trong đó mỗi tiêu chí có mộttrọng số nhất định Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến để đánh giá thành tíchngười lao động
Phương pháp so sánh cặp: Đây là một phương pháp đánh giá đơn giản, thuận tiện
khi sử dụng và có tính chính xác cao Theo phương pháp này, mỗi người được đánhgiá sẽ so sánh với một người khác trong từng cặp Từ đó có thể sắp xếp được nhân sựmột cách có hiệu quả
Phương pháp đánh giá tinh thần và thái độ làm việc: Là phương pháp đánh giá
thành tích người lao động dựa trên tinh thần và thái độ làm việc của người đó Để thựchiện đánh giá thành tích người lao động theo phương pháp này, nhà quản lý phảithường xuyên quan sát hành vi, thái độ của người lao động để đưa ra đánh giá chínhxác nhất
Phương pháp đánh giá theo ngày công: Đây là phương pháp đánh giá phổ biến
nhất trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Dựa vào số ngày công mà ngườilao động đã thực hiện để đánh giá người lao động đó
Trang 17Phương pháp đánh giá theo kết quả công việc: Kết quả công việc cuối cùng sẽ là
cơ sở để đánh giá thành tích người lao động theo phương pháp này Phương pháp nàytập trung vào kết quả công việc đã giao cho người lao động phổ thông dựa trên mức độhoàn thành, nguồn lực đã tiêu hao hay thời gian hoàn thành công việc làm căn cứ đểđánh giá
Đối với đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông trong các doanh nghiệp sảnxuất và thương mại phương pháp thích hợp cho nhà quản trị đánh giá thành thích côngnhân của mình là phương pháp ghi chép - lưu trữ và phương pháp quan sát hành vi,phương pháp xếp hạng
2.4.2.2 Triển khai đánh giá thành tích lao động phổ thông.
Việc thực hiện đánh giá thành tích công tác của nhân sự được tổ chức thống nhất
và thường xuyên theo những thủ tục và các quy tắc chính thức Tuy vậy, để phục vụcho các chính sách đãi ngộ tài chính nhân sự khác nhau, doanh nghiệp sẽ có các lịchtiến độ đánh giá khá đa dạng Đối với công tác trả lương, doanh nghiệp tổ chức chấmcông hàng ngày, đối với trả thưởng có thể đánh giá mỗi năm hoặc mối quý tại các cấpkhác nhau trong doanh nghiệp
Triển khai tại các bộ phận để đánh giá
Việc đánh giá lao động phổ thông tại các bộ phận được thực hiện bằng cách lấy
ý kiến của trưởng bộ phận và người lao động trong bộ phận bằng phương pháp phiếuđiều tra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp bình bầu tập thể, phương pháp quansát - ghi chép
Khi triển khai đánh giá tại các bộ phận cần xác định rõ phạm vi trách nhiệm củanhững người đánh giá để đảm bảo kết quả đánh giá mang tính khách quan, phản ánhđúng năng lực, trình độ và kết quả làm việc của người lao động
Xây dựng các tiêu chí đánh giá lao động phổ thông phải đảm bảo sát với côngviệc mà người lao động đảm nhận và phản ánh được kết quả lao động của người laođộng
Thực hiện đánh giá lao động phổ thông tại các bộ phận cần đảm bảo tính kháchquan, nghiêm túc, tránh lỗi thiên kiến, khuynh hướng bình quân hay để những thànhkiến cá nhân ảnh hưởng tới sự công bằng của kết quả đánh giá Các kết quả đánh giácần được lưu trữ để làm cơ sở đánh giá thành tích người lao động so với lần đánh giátrước đó
Trang 18 Thông báo cho từng người lao động kết quả đánh giá và trả lương theo kếtquả đó.
Sau khi thực hiện đánh giá thành tích lao động phổ thông cần thông báo chongười lao động kết quả này Kết quả này sẽ là cơ sở trả lương cho người lao động.Việc này thể hiện tính công khai rõ ràng của chính sách đãi ngộ tài chính đối với laođộng phổ thông của công ty
Việc thông báo tới người lao động có thể do nhà quản trị thông báo tới toàn bộlao động phổ thông của công ty hoặc thông báo thông qua trưởng từng bộ phận tớingười lao động tại bộ phận đó hoặc bằng cách dán kết quả tại bảng tin của công ty
2.4.3 Kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính.
Kiểm tra, kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện Từ đó, so sánh vớicác tiêu chuẩn để phát hiện sai lệch và nguyên nhân của sai lệch đó, tiến hành các biệnpháp đìều chỉnh để đạt được kết quả mong muốn So sánh, đánh giá với các mục tiêu
đề ra nhằm xác định mức độ hoàn thành mục tiêu từ đó có những điều chỉnh để khảnăng hoàn thành mục tiều là tối đa
Đối với kiểm tra, đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổthông nhà quản trị cần phải kiểm soát các vấn đề sau:
Về việc thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính
- Chính sách đãi ngộ tài chính có được triển khai đúng tiến độ, thời gianhay không
- Chính sách đãi ngộ tài chính có được áp dụng, triển khai đúng đối tượngkhông?
- Các cá nhân đảm nhận vai trò giám sát, theo dõi, đánh giá nhân viên cólàm việc nghiêm túc, có trách nhiệm hay không
Về việc lấy ý kiến phản hồi
- Lấy ý kiến phản hồi trực tiếp từ người lao động phổ thông
- Lấy ý kiến phản hồi từ cán bộ quản lý trực tiếp của người lao động
- Lấy ý kiến phản hồi từ cán bộ thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính đốivới lao động phổ thông của công ty
Việc lấy ý kiến phản hồi nhằm thu thập những đánh giá tổng hợp về chính sáchđãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty và việc thực thi chính sách
Trang 19đó Đây là những ý kiến xác thực nhất bởi người lao động là đối tượng trực tiếp chịutác động của chính sách đãi ngộ tài chính này Cán bộ quản lý trực tiếp có thể quan sátthấy những tác động của chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông trongcông việc như thế nào Còn cán bộ thực thi chính sách đãi ngộ tài chính là nhữngngười biết rõ những thuận lợi và khó khăn khi thực thi chính sách đãi ngộ tài chính đó.Những ý kiến phản hồi này có vai trò hết sức quan trọng Nhà quản trị sẽ dùng nó là cơ
sở thể cải thiện, sửa đổi chính sách đãi ngộ tài chính cho phù hợp, đảm bảo việc thựcthi chính sách đãi ngộ tài chính và nâng cao chất lượng công tác đãi ngộ tài chính tạidoanh nghiệp, tạo sự hài lòng cho người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra.
Trang 20Đây là phương pháp thu thập dữ liệu nhanh, có hiệu quả, giúp người thu thập cóđược những thông tin cơ bản cần thiết
Phương pháp này được thực hiện bằng cách thiết lập 2 mẫu phiếu điều tra ( mộtmẫu phiếu dành cho nhà quản trị gồm 8 câu hỏi, một mẫu phiếu dành cho lao độngphổ thông gồm 9 câu hỏi) có nội dung chủ yếu xoay quanh vấn đề đãi ngộ tài chínhđối với lao động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động Các câu hỏi điều tra đượcthiết kế dễ hiểu, dễ trả lời Có 7 bước tiến hành điều tra, cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng chính sách đãi ngộ
tài chính của công ty thông qua hai đối tượng Nhà quản trị và lao động phổ thông
Bước 2: Xác định kích thước mẫu điều tra Căn cứ vào quy mô của công ty, tiến
hành điều tra 50 phiếu cho lao động phổ thông và 10 phiếu cho nhà quản trị của côngty
Bước 3: Thiết kế mẫu điều tra Mẫu điều tra được thiết kế phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu và được trình bày ở phục lục
Bước 4: Phát phiếu điều tra Thời gian tiến hành phát phiếu từ 16/04/2010 đến
20/04/2010
Bước 5: Thu phiếu điều tra Số phiếu phát ra và số phiếu thu về đối với nhà quản
trị và lao động phổ thông đều đạt tỷ lệ thu hồi 100%
Bước 6: Tổng hợp kết quả điều tra Tổng hợp số ý kiến cho mỗi câu hỏi ở các
mức độ khác nhau Đối với các câu hỏi chia thành các mức độ khác nhau, ta tiến hànhtính điểm trung bình đối với mỗi đáp án
Bước 7: Phân tích và kết luận Từ những kết quả tổng hợp, tính toán ở trên, em
tiến hành phân tích và đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu
3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Các câu hỏi phỏng vẫn xoay quanh vấn đề nghiên cứu, nhưng nhằm làm rõ nhữngthông tin chưa rõ, hoặc đi sâu tìm hiểu thông tin về chính sách đãi ngộ tài chính đốivới lao động phổ thông của công ty Câu hỏi phỏng vấn cũng được tiến hành trên haiđối tượng là lao động phổ thông và nhà quản trị Các câu hỏi phỏng vấn được liệt kêtrong phục lục
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin thứ cấp từ báo cáo tài chính, văn bản, chính sách của công ty
để thu được các thông tin đầy đủ, chính xác phục vụ cho việc phân tích và đánh giáthực trạng chính sách đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty
3.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê: Để thu thập các số liệu cần thiết.
Trang 21Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp và thứ cấp đã
thu thập được so sánh với nhau từ đó rút ra các kết luận thông qua chênh lệch của cáccon số Dựa vào sự chênh lệch này để đánh giá các thông tin và đưa ra các nhận địnhtrong tương lai
Phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu: tổng hợp các kết quả thu được từ các
phương pháp nghiên cứu trên nhằm đưa ra kết luận cuối cùng về vấn đề nghiên cứu
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, Công ty TNHH Tiến Động
tự hào là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực chế biến tre Vớisản phẩm phong phú đa dạng và chất lượng ổn định sản phẩm của công ty đã đượcxuất khẩu rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật bản, Đài Loan, Hồng Kông,Singapore, Hàn Quốc, Pháp, Tây Ban Nha
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, thảm, ván sàn trexuất khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng bằng đất sét nung
- Trang trí nội, ngoại thất,
3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhân sự của công ty
Công ty TNHH Tiến Động là doanh nghiệp vừa với đội ngũ cán bộ công nhânviên đông đảo gồm 701 người trong đó khoang 600 người là lao động phổ thông làmviệc trong các xí nghiệp của công ty
Với số lượng nhân sự 701 người, được phân bổ vào 12 phòng ban xí nghiệpgồm:
- Xí nghiệp nguyên liệu: phụ trách nhập, xuất và quản lý tình hìnhnguyên liệu phục vụ sản xuất của công ty
- Xí nghiệp ép: là xí nghiệp thực hiện ép nguyên liệu tre
- Xí nghiệp lắp ráp hàng hộp: thực hiện các công việc lắp ráp, gắn kếtthành sản phẩm
- Xí nghiệp dệt: thực hiện công việc dệt
Trang 22- Xí nghiệp hoàn thiện: thực hiện các khâu như sì dằm, đóng hộp, dántem nhãn thành phẩm cuối cùng.
- Phòng làng nghề: quản lý các làng nghề truyền thồng, nguồn nguyênliệu và gia công sản phẩm cho doanh nghiệp
- Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kế toán
- Phòng vật tư: Quản lý các vật tư của doanh nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính: phụ trách các công việc quản lý nhân sự,quản lý hành chính của toàn doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh: thực hiện các công việc kinh doanh, duy trì và mởrộng thị trường
- Phòng xuất nhập khẩu: đảm nhiệm công việc liên quan đến xuất nhậpkhẩu như thủ tục hải quan,…
- Phòng kế hoạch: lập ra chiến lược, kế hoạch thực hiện cho toàn bộ côngty
- Ban Iway, Qway: Phòng đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩnquốc tế Iway và Qway
Công ty TNHH Tiến Động hoạt động theo mô hình cấu trúc tổ chức sau:
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc tổ chức công ty TNHH Tiến Động
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 3.2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007-2009
Giám đốc công ty
Các phòng ban chức năng
Phó GĐ phụtrách vật tư
Phó GĐ phụtrách làng nghề
Trang 23Để đánh giá hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, cần phải phântích báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2007-2009 của Công ty TNHH Tiến
Năm2009
So sánh2008/2007 2009/2008
TL(%)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
75893 77857 67234 1964 2.59 -10623 -14
3 Lợi nhuận trước thuế 3609 3978 2950 369 10.2 -1028 -28.5
4 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
5 Lợi nhuận sau thuế 2598 2864 2124 266 10.2 -740 -28.5
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Giai đoạn 2007-2009 là giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động Khủng hoảngkinh tế năm 2008 đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Tuy nhiên, bằng sự nhanh nhạy của nhà quản trị và với những nỗ lực của toàn bộđội ngũ công nhân viên, công ty đã hạn chế được những hậu quả nghiêm trọng của nềnkinh tế, nhanh chóng chuyển hướng chiến lược kinh doanh và vẫn đảm bảo kết quả sảnxuất kinh doanh không giảm quá mạnh Cụ thể :
Qua bảng 3.2 - Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tiến Động ta thấy nhìnchung công ty hoạt động có lời tuy nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty có nhiều biến động, không ổn định qua 3 năm 2007-2009
Về doanh thu hoạt động sản xuât kinh doanh
Trong 3 năm 2007-2009, doanh thu của công ty giảm 8659 triệu đồng Tuynhiên mức tăng giảm từng năm lại khác nhau Năm 2008 là năm có mức doanh thu caonhất là 77857 triệu đồng So với năm 2007 thì doanh thu đã tăng 1964 triệu đồng,
Trang 24tương ứng với mức tăng 2,59% Năm 2009 doanh thu gảm đột ngột xuống còn 67234triệu đồng, giảm mạnh mất 10623 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với giảm14% Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008, kéo dài đến năm
2009 làm số lượng đơn đặt hàng giảm sút
Về chi phí
So sánh các chỉ số năm 2007 và năm 2008, bảng 1 đã chỉ ra rằng chi phí tăngnhẹ, khoảng 1595 triệu đồng, tương ứng với 2,21% So sánh năm 2009 với năm 2008thì mức chi phí lại giảm 9595, đồng tức là giảm 13,3% chi phí
Về lợi nhuận sau thuế
Những biến động về lợi nhuận sau thuế của công ty tương đồng với sự tănggiảm về doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2008, công ty đạtmức lợi nhuận sau thuế cao nhất So với năm 2007, lợi nhuận của công ty trong năm
2008 tăng 265.68 triệu đồng, tức tăng 10.2% Năm 2009, công ty vẫn đạt được lợinhuận Tuy nhiên so với các năm trước mức lợi nhuận sau thuế đã giảm Cụ thể so vớinăm 2008, mức lợi nhuận sau thuế năm 2009 giảm 740.16 triệu đồng, tức 28.5% Lợinhuận sau thuế cùng chiều hướng giảm như doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh,tuy nhiên giảm mạnh hơn
3.2.2 Những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đãi ngộ tài chính đối với lao động
phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
3.2.2.1 Những yếu tố bên ngoài
Khủng hoảng kinh tế và những khó khăn lớn của nên kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế những năm qua có nhiều biến động Tình trạng lạm phát, chỉ số giátiêu dùng tăng cao trong những năm qua khiến đời đã ảnh hưởng đến chính sách đãingộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty Đặc biệt, cuộc khủng hoảng kinh
tế thê giới năm 2008 đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế đang pháttriển như Việt Nam Do đó, nó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong đó có công ty TNHH Tiến Động Khủng hoảng kinh tế làm cho thịtrường xuất khẩu bị trì trệ Mặt hàng mây tre đan lại là mặt hàng khó tiêu thụ Nên sốđơn đặt hàng của công ty giảm sút mạnh Hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty
bị gián đoạn làm giảm lợi nhuận Điều này làm giảm khả năng đãi ngộ tài chính tốthơn cho người lao động
Các chính sách của Chính phủ
Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ doanhnghiệp như: giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 25%, tăng cường khả năng tiếpcận nguồn vốn tín dụng và huy động các nguồn lực hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp
Trang 25nhỏ và vừa…nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, nhanhchóng hồi phục sau khủng hoảng, và có điều kiện chăm sóc tốt hơn đến người laođộng.
Tiền lương của các doanh nghiệp trên cùng địa bàn
Địa bàn của công ty nằm tại KCN Phú Nghĩa, nơi tập trung nhiều doanh nghiệpsản xuất và thương mại, có quy mô nhỏ, vừa, và lớn Các doanh nghiệp này càng ngàycàng phát triển thu hút khối lượng lao động phổ thông lớn Do vậy, cạnh tranh nguồnlực lao động phổ thông tăng Do vậy, doanh nghiệp xây dựng chính sách đãi ngộ tàichính đối với lao động phổ thông đảm bảo sao cho tương đương với các doanh nghiệpkhác trên cùng địa bàn, giữ vững năng lực cạnh tranh từ nguồn lực của công ty
3.2.2.2 Những yếu tố bên trong
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Hiệu quả sản xuất của công ty là cơ sở để công ty xây dựng chính sách đãi ngộ tàichính đối với lao động phổ thông Hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt tức là công ty cóthể trích lập quỹ lương với tỷ lệ cao hơn Từ đó có thể tập trung xây dựng chính schsđãi ngộ tài chính có chất lượng hơn
Trình độ quản lý của công ty
Đội ngũ các bộ quản lý của công ty có năng lực, trình độ quản lý tốt sẽ quản lýtốt mọi hoạt động của doanh nghiệp, nhạy bén với thị trường, giúp công ty luôn trong
có những chiến lược, chính sách đúng đắn kể cả trong khủng hoảng Do vậy, công ty
sẽ đảm bảo xây dựng được chính sách đãi ngộ tài chính cho người lao động nói chung
và người lao động phổ thông nói riêng được tốt hơn
3.3 Kết quả điều tra các dữ liệu sơ cấp về công tác đãi ngộ tài chính đối với lao
động phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm về công tác đãi ngộ tài chính đối với lao động
phổ thông tại công ty TNHH Tiến Động
Phát 60 phiếu điều tra trắc nhiệm trong đó:
- 10 phiếu điều tra trắc nghiệm đối với nhà quản trị của công ty
- 50 phiếu điều tra trắc nghiệm đối với đối tượng lao động phổ thông củacông ty
Số phiếu thu hồi là 60 phiếu, đạt 100% Kết quả tổng hợp các phiếu điều tra nhưsau:
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra đối với nhà quản trị
- Những nội dung đãi ngộ tài chính đối với lao động phổ thông của công ty:+ 100% chọn lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi
Trang 26+ 0% chọn cổ phần
- Bảng 3.2: Các tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá thành tích lao động phổ thông và
mức độ quan trọng của các yếu tố:
Tác phong, thái độ trong quá trình làm việc 0 0 0 7 3 4.3
(Nguồn: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra)
Như vậy, ngày công không phải là tiêu chuẩn đánh giá thành tích lao động phổthông quan trọng nhất (2.4) Mà hai tiêu chí quan trọng nhất là tiến độ hoàn thành côngviệc và chất lượng công việc hoàn thành Do đặc điểm công việc mà người lao độngphổ thông đảm nhận được chuyên môn hoá Mỗi xí nghiệp, mỗi công nhân làm mộtkhâu trong quá trình làm ra sản phẩm hoàn thiện nhất Do vậy, tiến độ hoàn thànhcông việc đảm bảo cho cả dây chuyền và hoạt động sản xuất của công ty được đảmbảo
Bảng 3.3: Các phương pháp đánh giá thành tích lao động phổ thông và mức độ
tin cậy của từng phương pháp
(5 là mức độ tin cậy cao nhất)
Trang 27Phương pháp đánh giá theo kết quả công việc 0 0 0 2 8 4.8
(Nguồn: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra)
+ Hiện nay, phương pháp thang điểm và phương pháp so sánh cặp không đượccông ty sử dụng để đánh giá thành tích lao động phổ thông
+ Tuy ngày công không phải là tiêu chí đánh giá quan trọng, nhưng sử dụngphương pháp đánh giá theo ngày công lại có mức độ tin cậy cao (4.6) cho phép nhàquản trị theo dõi quá trình làm việc của người lao động
+ Phương pháp đánh giá theo kết quả công việc có mức độ tin cậy cao vớiĐTB là 4.6
Công ty cần sử dụng cả 2 phương pháp này để đánh giá thành tích lao động phổthông bởi hai phương pháp này có thể bổ sung và khắc phục những hạn chế cho nhau.Hai phương pháp này nếu được sử dụng đồng thời sẽ đảm bảo được hiệu quả làm việccủa người lao động và đánh giá được thành tích thực tế của người lao động một cáchchính xác
Bảng 3.4: Mức độ tin cậy của căn cứ đánh giá thành tích lao động phổ thông.
(5 là mức độ tin cậy cao nhất)
(Nguồn: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra)
+ Trong 3 căn cứ để đánh giá thành tích lao động phổ thông thì đánh giá dựavào đánh giá của trưởng bộ phận có độ tin cậy cao nhất với mức độ tin cậy là 4.8 Bởitrưởng bộ phận là người trực tiếp quản lý người lao động, theo dõi quá trình làm việccủa người lao động Trưởng bộ phận là người trực tiếp giao việc và nhiệm thu côngviệc do đó họ có thể đánh giá được mức độ hoàn thành công việc của người lao động