1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội
Tác giả Đỗ Thị Quyên
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 137,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về xuất khẩu lao động 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Việc làm luôn là vấn đề đáng quan tâm của đất nước ta nói riê[.]

Trang 1

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về xuất khẩu lao động

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Việc làm luôn là vấn đề đáng quan tâm của đất nước ta nói riêng và của các nướctrên thế giới nói chung Đây một đề tài nóng hổi và hấp dẫn trong mọi thời kỳ phát triểncủa đất nước

Có thể nhận thấy, nước ta về cơ bản là một nước nông nghiệp, đại bộ phận nhân dânsống ở nông thôn và làm nông nghiệp, đất ít người động, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việclàm còn cao Hàng năm thị trường lao động trong nước lại đón thêm 1 triệu người bướcvào độ tuổi lao động Do đó, sức ép về việc làm là rất lớn Đứng trước tình hình đó, Đảng

và Nhà nước ta đã xác định cùng với việc giải quyết việc làm trong nước là chính thì xuấtkhẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng trước mắt và lâu dài Trong chỉ

thị số 41/CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ chính trị ban hành đã chỉ rõ: Cùng với việc giải quyết việc làm trong nước là chính thì XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài và góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là bộ phận của hợp tác lao động quốc tế, góp phần củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài với các nước.

Hơn thập niên trở lại đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, hoạt độngXKLĐ cũng đã phát triển không ngừng, ngày càng có nhiều thành tựu đáng kể góp phầncùng với các ngành kinh tế khác tạo tiền đề để đất nước ta tiến lên trong thời kỳ CNH –HĐH Bắt đầu từ ngày 1/7/2007, Luật đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng (gọi tắt là Luật XKLĐ) có hiệu lực pháp luật và đi vào cuộc sống Hoạt động XKLĐdần đi vào đúng quỹ đạo của nó và đem lại nhiều kết quả tốt Giải quyết việc làm cho hàngngàn người lao động, giảm áp lực việc làm trong nước, tăng thu nhập cho người lao động

và tăng nguồn thu cho NSNN…

Tuy nhiên, vẫn còn có những hạn chế ảnh hưởng đến việc triển khai hoạt động này:

Do còn quen với nếp sống của nền sản xuất vừa và nhỏ, người lao động chưa quen với tácphong sống công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao, chưa quen chấp nhận quan hệ chủ-thợ, và thường chỉ nghĩ đến lợi ích ngay trước mắt Người lao động khi đi làm việc tạinước ngoài còn yếu về trình độ và kỹ năng làm việc, khả năng ngoại ngữ còn hạn chế…nên họ không đánh giá được đúng công việc và con người khi tham gia XKLĐ Nhiều laođộng đã coi việc đi lao động nước ngoài là thiên đường, họ không lường trước được cáckhó khăn ở nước sở tại, thậm chí có người lao động sau khi sang nước ngoài làm việc mộtthời gian thì hay bỏ trốn khỏi các doanh nghiệp để ra bên ngoài làm việc bất hợp pháp Tất cả những hạn chế này đã là rào cản cho sự phát triển của hoạt động XKLĐ, dẫnđến những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đối với người lao động, doanh nghiệp tham gia

Trang 2

XKLĐ mà điều tệ hại hơn là làm mất uy tín, mất hình ảnh tốt đẹp về đất nước và conngười Việt Nam.

Trong thời gian tới để phục vụ cho chiến lược việc làm quốc gia, nâng cao chất lượngđội ngũ nhân lực đất nước thì hoạt động XKLĐ vẫn được chú trọng, số lượng lao động củanước ta ra nước ngoài làm việc vẫn sẽ tăng mạnh

Vậy, câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có thể hạn chế được những vấn đề đó, đểXKLĐ thực sự là một hướng giải quyết việc làm cho người lao động hiệu quả nhất

Đây thực sự là vấn đề cấp thiết hiện nay Chúng ta muốn khai thác được hết các lợiích mà XKLĐ mang lại thì đòi hỏi phải có một sự quan tâm đúng mức với các vấn đềtrên

Công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội là một công ty mới tham gia vào thịtrường cung ứng lao động ra nước ngoài trong thời gian gần đây Công ty đã bước đầu gặthái được thành công trong lĩnh vực này Song, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu xảy ralàm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch XKLĐ của mình Cụthể là các vấn đề như tìm kiếm thị trường, tuyển chọn và đào tạo nguồn lao động có chấtlượng, việc quản lý người lao động…Công ty đang cần tìm cho mình một hướng đi phùhợp để có thể thúc đẩy lĩnh vực này phát triển, làm sao có thể khai thác được các lợi ích

mà XKLĐ đem lại cho công ty và cho NLĐ

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Nhận thức được những lợi ích to lớn mà XKLĐ đem lại cho sự phát triển của đấtnước nói chung và của công ty nói riêng, xuất phát từ quá trình nghiên cứu thực trạnghoạt động XKLĐ của công ty và xu hướng phát triển của hoạt động này trong bối cảnh

chung của đất nước Em đã lựa chọn đề tài luận văn của mình là “ Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội”

Về mặt lý luận: Luận văn đã tập hợp và hệ thống hóa lý luận về XKLĐ Đây là cơ sở tham

khảo và vận dụng đối với các đề tài có liên quan

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ trở thành tài liệu tham khảo thiết

thực và hữu ích cho công ty;

Về mặt giải pháp: Luận văn đưa ra các giải pháp cụ thể để thúc đẩy hoạt động XKLĐ của

công ty HANIC được tốt hơn trong tương lai

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống lại một số lý luận cơ bản về XKLĐ làm cơ sở cho phần phân tích thựctrạng;

- Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề XKLĐ tại công ty cổ phần đầu tư tổng hợp

Hà Nội

Trang 3

- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị để thúc đẩy hoạt động XKLĐ tạicông ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội trong thời gian tới

1.4 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Trong thời gian từ 2007- đầu 2010 Tập trung chủ yếu là số

liệu năm 2007- 2009

Không gian: Tại công ty đầu tư tổng hợp Hà nội - Tầng 6 tòa nhà Viglacera, xã Mễ

Trì, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội Cụ thể ở Ban quản lý XKLĐ của công ty tại địa chỉ giaodịch của công ty: Nhà vườn B42- Nguyễn Thị Định, Trung hòa- Nhân chính, Hà nội

Nội dung nghiên cứu: Bàn đến XKLĐ là rất rộng, bao gồm xuất khẩu lao động tại

chỗ và XKLĐ trực tiếp ra nước ngoài Phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ đề cậpđến Xuất khẩu lao động trực tiếp ra nước ngoài Luận văn nghiên cứu các vấn đề liênquan đến lý luận, thực tiễn của XKLĐ và các giải pháp nhằm thúc đẩy XKLĐ tại công ty

cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội trong thời gian tới

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.

Luận văn ngoài phần lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ,danh mục từ viết tắt, phụ lục, kết luận được kết cấu 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về xuất khẩu lao động

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất thúc đẩy xuất khẩu lao động tại công ty cổ

phần đầu tư tổng hợp Hà Nội

Trang 4

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động và các khái niệm có liên quan.

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động

Hiện nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu lao động lao động như:Xuất khẩu lao động là việc đưa người lao động trong nước ra nước ngoài làm việctrong một khoảng thời gian nhất định

Hay, Xuất khẩu lao động là quá trình Mua- Bán sức lao động nội địa cho người sửdụng lao động ở nước ngoài

Như vậy, dù hiểu theo cách khác nhau nhưng nó đều chỉ hoạt động di chuyển sứclao động của người lao động trong nước ra khỏi biên giới quốc gia

Chúng ta có thể hiểu một cách sâu hơn qua khái niệm của Tổ chức lao động Quốc tế

(ILO) như sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp, quy định sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động.

Xuất khẩu lao động được hiểu như là một hoạt động kinh doanh dịch vụ, nó là hoạtđộng cung ứng sức lao động, trong đó một tổ chức kinh tế thuộc quốc gia này cung cấplao động cho tổ chức kinh tế thuộc quốc gia khác theo những điều kiện thỏa thuận đượchai bên chấp thuận trong hợp đồng cung ứng lao động

Về bản chất, XKLĐ- đơn thuần là tìm kiếm việc làm ở nước ngoài, thường với kỹthuật cao hơn, điều kiện tốt hơn và thu nhập cao hơn , là cơ hội thuận lợi trong quá trìnhlập nghiệp

2.1.1.2 Các khái niệm liên quan

* Di dân quốc tế: Di dân quốc tế được hiểu là quá trình di chuyển lao động từ nước

này sang nước khác để tìm việc làm Nếu xét theo khía cạnh dân số học thì XKLĐ cũng làmột quá trình di dân quốc tế Do vậy, việc đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoàicũng là tham gia vào quá trình di dân quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, di dân lao động quốc tế dưới hình thức XKLĐ giatăng mạnh và đã góp phần tích cực vào chiến lược giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo

sự ổn định và phát triển đất nước

* Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá

trình tạo ra của cải xã hội Nó phản ánh khả năng lao động của con người, là điều kiện đầutiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội

* Lực lượng lao động: Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi

quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không có việc làm, đang tích cựctìm việc làm

Trang 5

Đây là lực lượng rất quan trọng, họ là người tạo ra của cải vật chất cho xã hội Hiệnnay, Bộ luật Lao động Việt Nam quy định tuổi lao động đối với nam từ 15 đến 60 tuổi,đối với nữ từ 15 đến 55 tuổi.

* Chủ sử dụng lao động: Chủ sử dụng lao động là những ông chủ tư liệu sản xuất

đồng thời là người quản lý điều hành doanh nghiệp( DNTN) hoặc là những người đượcngười chủ tư liệu sản xuất ủy quyền thuê mướn, bổ nhiệm để trực tiếp thực hiện công việcquản lý điều hành DN và được quyền sử dụng và trả công người lao động

* Người lao động: Bao gồm tất cả những người làm việc với các chủ sử dụng lao

động nhằm mục đích lấy tiền và thuộc quyền điều hành của người chủ trong thời gian làmviệc:

Trong hoạt động XKLĐ, chúng ta có một số tên gọi khác nhau để chỉ người laođộng như sau:

+ Lao động phổ thông: Là người lao động, là người làm công cho doanh nghiệp và

thực hiện các công việc thuộc lao động đơn giản (không đòi hỏi có khả năng hay qua đàotạo chuyên môn)

+ Chuyên gia: Là những người lao động có trình độ chuyên từ đại học trở lên.

+ Tu nghiệp sinh: Là những người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ

chuyên môn của nước nhập khẩu lao động và nếu muốn làm việc tại nước này họ phảiđược hợp pháp hóa dưới hình thức Tu nghiệp sinh; nghĩa là vừa làm vừa được tiếp tục đàotạo về trình độ chuyên môn kỹ thuật

Hiện nay hình thức này chủ yếu là từ phía Nhật Bản và Hàn Quốc

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

Xuất khẩu lao động thực chất là quá trình mua- bán một hàng hóa đặc biệt, hàng hóasức lao động Đây là hoạt động mua bán sức lao động nội địa cho người sử dụng lao độngnước ngoài Quá trình mua bán này là một hoạt động thương mại quốc tế Nó dựa trên các

lý thuyết về thương mại quốc tế

Trước hết là lý thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh tế học người Anh DavidRicardo Theo Ricardo, các quốc gia sở dĩ trao đổi mua bán hàng hóa vì họ có những lợithế so sánh khác nhau và thương mại quốc tế diễn ra trên cơ sở sự khác biệt về lợi thế sosánh này Cũng dựa trên ý tưởng này mà mô hình Heckscher-Ohlin ra đời.( Đây là môhình do hai nhà kinh tế học người Thụy Điển Eli Heckscher và Bertil Ohlin mở rộng và

mô hình hóa) Mô hình này chỉ ra rằng thương mại quốc tế diễn ra trên cơ sở điều kiệnkhác biệt giữa các quốc gia về nhân tố sản xuất: Một số nước dư thừa lao động nhưng lạithiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất trong khi một số nước khác lại nhiều vốn nhưng thiếu laođộng Kết quả là những nước sẽ chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu những mặthàng mà nước đó có lợi thế tương đối và nhập khẩu những mặt hàng kém lợi thế

Trang 6

Và XKLĐ cũng là dựa trên nền tảng của lý thuyết này.

Ví dụ: Việt Nam là nước có lợi thế về lao động giá rẻ nhưng lại thiếu các tư liệu sản xuất Trong khi đó, các nước khác có nền kinh tế phát triển, tư liệu sản xuất có nhưng lại thiếu lao động

Kết quả là Việt Nam và các nước này sẽ ký các hiệp định thương mại với nhau Trong đó, Việt Nam sẽ cung ứng lao động cho họ.

Thứ hai, trong thời đại toàn cầu hóa, khi mà cả thế giới cùng chung trong ngôi nhàtoàn cầu, nó sẽ tạo ra mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổchức hay các cá nhân ở các góc độ khác nhau từ kinh tế văn hóa xã hội… đặc biệt ở lĩnhvực kinh tế xảy ra các dòng chảy luân chuyển hàng hóa và các nguồn lực ( vốn, khoa họccông nghệ) Trong bối cảnh toàn cầu hóa như vậy, sự hợp tác quốc tế giữa các quốc giadiễn ra mạnh mẽ trên rất nhiều mặt, trong đó có sự hợp tác lao động quốc tế Hội nhậpkinh tế quốc tế và XKLĐ là quá trình tất yếu khách quan của bất kỳ quốc gia nào

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước.

Ở nước ta XKLĐ đã có từ rất lâu, nó xuất hiện trong những năm 80 của thế kỷ XX.Tuy nhiên chỉ trong khoảng thời gian gần đây, hoạt động này mới được nhắc đến nhiều.Việc nghiên cứu về nó còn khá mới mẻ, song cũng có một số công trình nghiên cứu vềnhững vấn đề liên quan đến XKLĐ Chúng ta có thể điểm qua một số công trình sau:Thứ nhất về khía cạnh quy trình XKLĐ có một số công trình nghiên cứu sau:

- Hoàn thiện quy trình XKLĐ sang thị trường Nhật Bản tại công ty cổ phần nhân lực và thương mại VINACONEX MEC- Tác giả: Lại Thị Ánh Nguyệt, Luận văn tốt nghiệp

khoa Thương mại Quốc tế, trường Đại học Thương mại- 2009

- Một số giải pháp nhằm hoạt thiện quy trình XKLĐ tại công ty cổ phần cung ứng nhân lực và thương mại Sông Đà Simco- Tác giả Đặc Văn Biên, Luận văn tốt nghiệp

khoa Thương mại Quốc tế, trường Đại học Thương Mại- 2008

Các luận văn tập trung nghiên cứu sâu về quy trình của việc thực hiện một hợp đồngcung ứng lao động, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các quy trình đó tốt hơn Tuynhiên, luận văn lại chưa chỉ ra được vai trò của XKLĐ, chưa bàn đến vấn đề nghiên cứuthị trường trong việc thực hiện XKLĐ Trong phần các nhân tố ảnh hưởng cũng chưatrình bày được nhân tố ngành có ảnh hưởng như thế nào…

Thứ hai, các công trình nghiên cứu thực trạng và đưa ra giải pháp thì có:

- Giải pháp đẩy mạnh hoạt động XKLĐ tại công ty cổ phần đầu tư và Thương mại CONSTREXIM- Tác giả: Phạm Thị Bích Ngọc, Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh

nghiệp, trường Đại học Thương mại- 2007

Trang 7

- Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh XKLĐ tại công ty xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và kỹ thuật IMS- Tác giả: Bùi Thị Thu Hường, Luận văn tốt nghiệp khoa Thương

mại Quốc tế, trường Đại học Thương Mại- 2007

Trong luận văn, tác giả đã đề cập đến các khía cạnh như: Khai thác thị trường, kýkết hợp đồng, tuyển chọn lao động, đào tạo người lao động, tổ chức XKLĐ và quản lý laođộng; và có đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị để thúc đẩy hoạt động XKLĐ củacông ty Tuy nhiên, tác giả lại chưa làm rõ được điều kiện để XKLĐ của người lao động

là gì, nguyên tắc của ký hợp đồng ra sao, tác giả cũng chưa đề cập đến việc tiến hành đàmphán để đi đến ký kết hợp đồng, cách tiếp cận về vấn đề hình thức XKLĐ của tác giả khácvới cách tiếp cận của luận văn này

Như đã đề cập ở trên, XKLĐ là một hoạt động luôn luôn biến đổi, nó chịu tác độngcủa nhiều yếu tố Đặc biệt, sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 thì tình hình XKLĐ cónhiều biến đổi, rất cần thiết có một công trình nghiên cứu về nó Trong luận văn củamình, ngoài việc hệ thống lại các lý luận chung, em còn làm rõ những khía cạnh mà cáccông trình nghiên cứu trước chưa làm được: như tình hình thị trường XKLĐ sau khủnghoảng, cập nhật thực trạng việc thực hiện các kế hoạch và chỉ tiêu Đặc biệt, đối với công

ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội thì đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về vấn đềnày

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài.

2.4.1 Đặc điểm và vai trò của XKLĐ

+ XKLĐ là hoạt động mang tính xã hội vì nó thể hiện ở việc giải quyết việc làm, ổnđịnh, cải thiện đời sống nhân dân…Hơn nữa, đây là hoạt động được cả xã hội quan tâm và

Trang 8

- XKLĐ là sự kết hợp hài hòa giữa sự quản lý vĩ mô của nhà nước và sự chủ động,

tự chịu trách nhiệm của các tổ chức XKLĐ

Cũng giống như các hoạt động kinh tế khác, XKLĐ chịu sự điều hành, giám sát củanhà nước, nó phải tuân theo pháp luật của nhà nước

- XKLĐ đảm bảo lợi ích của cả ba bên: nhà nước, tổ chức xuất khẩu lao động,người lao động

- XKLĐ là hoạt động là hoạt động mang tính cạnh tranh và có liên quan đến an ninhquốc gia

Trên thị trường lao động, XKLĐ tuân theo các quy luật thị trường Sự cạnh tranhgiữa các chủ thể trong vấn đề này là một quy luật tất yếu khách quan Đây là sự cạnhtranh giữa các nước với nhau, cạnh tranh giữa các DN về nguồn cung lao động cũng nhưviệc giành và chiếm lĩnh thị trường Sự cạnh tranh công bằng sẽ là động lực cho việc nângcao chất lượng của hoạt động XKLĐ

2.4.1.2 Vai trò của XKLĐ

a) Xét trên góc độ vĩ mô

XKLĐ có vai trò với nước xuất khẩu lao động và nước nhập khẩu lao động

Với nước xuất khẩu lao động:

Đây là nước cung ứng lao động cho các nước khác XKLĐ có vai trò hết sức quantrọng đối với sự phát triển nền kinh tế đất nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, là một kênh thoát nghèo hiệu quả Qua việc XKLĐ sẽ nâng cao trình độtay nghề cho người lao động, chuyển giao công nghệ và tác phong làm việc tại nước tiếpnhận lao động XKLĐ còn tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, giảm được các chi phíliên quan đến tạo việc làm mới và chi phí đào tạo người lao động mỗi năm; tăng cườngmối quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước khác trên thế giới

Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì thực hiện tốt công tác XKLĐ sẽ giảm được tệnạn xã hội do thất nghiệp gây ra, tạo một hướng lao động tích cực cho người lao động

Với nước nhập khẩu lao động:

Việc tiếp nhận lao động nước ngoài sẽ giúp cho nước nhập khẩu lao động có nhữnglợi ích như: Cung cấp đủ số lao động cho các hoạt động sản xuất trong nước, giải quyếtđược tình trạng thiếu hụt nhân công( đặc biệt tại một số ngành kinh tế đặc thù: công việcvất vả, thu nhập thấp) Tiết kiệm được nguồn tài chính từ mức chênh lệch tiền lương giữaviệc thuê lao động trong nước với lao động nước ngoài, tăng hiệu quả kinh tế của đấtnước; Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước cung ứng lao động; Khai thác được các lợithế của người lao động nước ngoài, mở rộng nhu cầu thị trường trong nước

b) Xét trên góc độ vi mô:

Hoạt động XKLĐ có vai trò quan trọng đối với các đối tượng sau:

Trang 9

Với doanh nghiệp XKLĐ:

XKLĐ tăng nguồn thu nhập cho doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho nhân viên

Là điều kiện để doanh nghiệp tìm hiểu phong tục tập quán của nước tiếp nhận lao động,đây sẽ là cơ hội để doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ở lĩnhvực khác Thông qua XKLĐ, doanh nghiệp sẽ tham gia vào chiến lược phát triển việc làmcủa quốc gia, có cơ hội tham gia vào kinh tế thế giới, khai thác các tiềm năng kinhdoanh…

Với bản thân người lao động:

+ Trước hết, người đi XKLĐ có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi cảnh nghèo đói,cải thiện cuộc sống bản thân và gia đình

+ Là cơ hội để người lao động tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũy trình độtay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tạo việc làm trong nước khi trở về

Kết luận: Như vậy, dù đứng ở góc độ vi mô hay vĩ mô thì XKLĐ đều có vai trò quan trọng trong việc đem lại những lợi ích kinh tế cho các chủ thể tham gia vào hoạt động này.

2.4.2 Các hình thức xuất khẩu lao động.

Hình thức XKLĐ là cách thức thực hiện việc đưa người lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài do nhà nước quy định

Tại điều 6 của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng quy định: Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức sauđây:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d) Hợp đồng cá nhân.

Ở nước ta hiện nay chủ yếu XKLĐ ở hai hình thức đầu tiên Theo đó các DN đượccấp phép XKLĐ phải chủ động tìm kiếm thị trường, chủ động trong việc ký kết hợp đồngvới cá đối tác nước ngoài để thực hiện các thủ tục đưa NLĐ đi làm việc theo đúng phápluật của Việt Nam và nước pháp luật của nước tiếp nhận lao động Các DN phải có tráchnhiệm quản lý NLĐ của DN mình

Trang 10

Nếu DN nào được cấp phép mà trong vòng 18 tháng không đưa được 100 người điXKLD thì bị thu hồi giấy phép Hiện nay, cả nước có khoảng 164 DN tham gia dịch vụXKLĐ.

2.4.3 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và lựa chọn đối tác

2.4.3.1 Nghiên cứu thị trường.

Nghiên cứu thị trường là hoạt động cơ bản đầu tiên trước khi tiến hành việc đưa laođộng ra nước ngoài làm việc Kết quả của hoạt động này có ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với sự thành công của XKLĐ, nó là cơ sở để triển khai các hoạt động tiếp theo trongquy trình XKLĐ Việc đánh giá thị trường nhằm mục đích cuối cùng là đưa ra kết luận cónên tham gia vào thị trường đó hay không

Nghiên cứu thị trường trong XKLĐ bao gồm:

Một là nghiên cứu thị trường nước ngoài: Người làm công tác thị trường phải tìmhiểu cụ thể nhu cầu nhập khẩu lao động của các quốc gia nơi mà DN có ý định thâm nhậptrong thời gian sắp tới, tìm hiểu về đặc tính của thị trường quốc gia đó ở các vấn đề sau:các yêu cầu tuyển dụng ( yêu cầu về qui mô; độ tuổi; giới tính; trình độ tay nghề…), yêucầu về đào tạo, các đặc điểm về kinh tế, văn hóa- xã hội, chính trị, pháp luật Những điều

mà chính phủ nước đó cho phép và không cho phép đối với hoạt động XKLĐ

Ngoài ra, còn xem xét đến tiền lương, điều kiện làm việc của NLĐ khi sang đó làmviệc, các yếu tố điều kiện tự nhiên…

Sau khi đã xem xét cụ thể các đặc tính của từng loại thị trường, công ty cần đưa racác đánh giá và xếp loại thị trường

Hai là nghiên cứu thị trường trong nước: Nội dung này bao gồm việc nghiên cứu vềcác chính sách pháp luật của nhà nước quy định về hoạt động XKLĐ, các yếu tố thu nhập,

cơ hội việc làm của người lao động trong nước, tình hình dân số, độ tuổi lao động trongnước Các đối thủ cạnh tranh của DN có điểm mạnh, điểm yếu nào?

Mục đích của nghiên cứu môi trường kinh doanh là nhằm tìm ra các cơ hội để tậndụng thúc đẩy hoạt động XKLĐ, đồng thời phát hiện kịp thời các thách thức để có cácbiện pháp phòng tránh

Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường, DN cần có hoạt động nhận dạng lại chínhmình- tức là xem DN mình có điểm mạnh, điểm yếu nào? Với những tình hình thực tế đóthì DN có thể đáp ứng được nhu cầu không Có thực hiện tốt công việc này thì DN mới cóthể giành được thành công

2.4.3.2 Tìm kiếm và lựa chọn đối tác.

Đây chính là khâu DN sẽ lựa chọn các nước mà mình sẽ đưa người lao động sanglàm việc Để tiến hành tìm kiếm và lựa chọn đối tác, DN có thể tiến hành theo hai cáchsau:

Trang 11

+ Nghiên cứu tại phòng ( Desk research): Với cách nghiên cứu này thì DN chỉ việcdựa vào các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đối tác để tiến hành phân tích và lực chọn đốitác phù hợp nhất: DN sẽ phân tích hồ sơ của đối tác (dựa vào kết quả của hoạt độngnghiên cứu thị trường ở trên) kết hợp với các hợp đồng lao động mà đối tác đã đề nghị vớiDN.

Phương pháp này khá đơn giản, chi phí không cao, nhưng kết quả thường không xácthực

+ Nghiên cứu tại chỗ ( Field research): Với cách nghiên cứu này thì DN cần phảiđến tại đại bản doanh của khách hàng( đối tác của DN) để tìm hiểu tình hình thực tế diễn

ra như thế nào, tình hình đó có phù hợp với những gì mà họ đã đưa ra cho DN hay không

Từ những nghiên cứu đó, DN sẽ dựa vào khả năng đáp ứng của mình để tiến hành lựachọn khách hàng

Phương pháp nghiên cứu này khá tốn kém, đòi hỏi DN phải có tiềm lực lớn, kết quảđưa ra khá chính xác, tin cậy

Việc nghiên cứu để tìm ra được các đối tác phù hợp nhất cho việc đặt quan hệ hợptác là vô cùng quan trọng Bởi nó liên quan trực tiếp tới quyền lợi và trách nhiệm của mỗibên như: Các khoản chi phí mà DN và người lao động phải trả, tiền lương, điều kiện làmviệc của người lao động phải được đảm bảo…

2.4.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng XKLĐ.

Sau khi đã lựa chọn được đối tác phù hợp, bước tiếp theo cần thực hiện là hai bên sẽtiến hành đàm phán với nhau để tiến tới một kết quả là có thể ký kết được hợp đồng cungứng lao động

Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty để lựa chọn hình thức đàm phán hiệu quảnhất Trong thực tế,có các hình thức đàm phán sau: Đàm phán qua thư, đàm phán quađiện thoại, đàm phán trực tiếp bằng gặp mặt Mỗi một hình thức đàm phán đều có các ưu,nhược điểm riêng, đòi hỏi người tham gia đàm phán phải có các kỹ năng nhất định Quátrình đàm phán này rất quan trọng, nó liên quan đến việc thực hiện các điều khoản tronghợp đồng cung ứng lao động Vì thế, giai đoạn chuẩn bị đàm phán phải được quan tâm từviệc tìm hiểu đối tác tới việc lựa chọn người tham gia đàm phán Quá trình đàm phánđược coi là thành công khi cả hai bên đạt được các thỏa thuận và tiến tới ký kết hợp đồng

Trang 12

2.4.4.2 Ký kết hợp đồng XKLĐ.

+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người lao động và người

sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động

+ Hợp đồng cung ứng lao động là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổchức sự nghiệp của Việt Nam với bên nước ngoài về điều kiện, nghĩa vụ của các bêntrong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài Hợp đồng XKLĐ ở đây chính là hợp đồng cung ứng lao động giữa công ty XKLĐvới các đối tác nước ngoài của mình Hợp đồng cung ứng lao động phải phù hợp với phápluật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động

 Nội dung chính của hợp đồng cung ứng lao động bao gồm nội dung sau:

Thứ nhất: Về đối tượng của hợp đồng:

Hai bên thống nhất về qui mô lao động, ngành nghề cụ thể, trình độ học vấn, trình

độ tay nghề, giới tính, độ tuổi của người lao động

Thứ hai: Các nội dung liên quan về lao động

- Địa điểm làm việc

Hợp đồng phải ghi rõ là NLĐ sẽ làm việc tại đâu, xí nghiệp nào, địa chỉ cụ thể củanơi đó Trong điều kiện này, bên XKLĐ qui định rõ “ Không đưa NLĐ tới làm việc tạinhững nơi mà không có sự thỏa thuận giữa hai bên bằng văn bản” và “ Không đưa laođộng tới làm việc tại những nơi tranh chấp về lãnh thổ hoặc những nơi có chiến sự ”

- Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

Để đảm bảo quyền lợi của NLĐ, hợp đồng phải chỉ rõ: thời gian làm việc trongngày, các ngày nghỉ lễ theo luật, thời gian làm thêm giờ Giờ làm việc và chế độ làm việccủa NLĐ phải phù hợp với pháp luật quốc tế và luật lao động ở nước sở tại, không nhiềuhơn 8 tiếng/ ngày; 6 ngày/ tuần Lao động Việt Nam phải được trả lương cho những ngàynghỉ như lao động của nước sở tại

- Điều kiện làm việc – sinh hoạt.

Bên nhập khẩu lao động có trách nhiệm cung cấp và tổ chức nơi ở hợp vệ sinh, môitrường cho NLĐ, cũng như các tiện nghi sinh hoạt cần thiết cho NLĐ Đồng thời phải cótrách nhiệm trang bị các công cụ, dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết để đảm bảo các điềukiện an toàn cho NLĐ trong quá trình làm việc

Trang 13

- Bảo hiểm của người lao động.

Không như các loại hàng hóa khác, việc bảo hiểm con người rất phức tạp Việc bảohiểm còn mang tính phòng ngừa chứ không chỉ giới hạn trong việc đền bù thông thường.Trong hợp đồng cung ứng lao động thường quy định rõ trách nhiệm đóng bảo hiểm,mức bảo hiểm phải đóng và các cam kết bảo hiểm của bên tiếp nhận lao động trongnhững trường hợp NLĐ bị thương do tai nạn hoặc vì lý do liên quan đến công việc, khôngcòn khả năng làm việc

- Tiền lương, tiền công, các chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ.

Về lương: Hai bên phải thống nhất mức lương cho từng lao động, từng ngành nghề

cụ thể trong hợp đồng, cần quy định mức lương tối thiểu của NLĐ Quy định cách tínhtiềm làm thêm giờ

Về thanh toán: Bên tiếp nhận lao động phải trả lương cho NLĐ vào thời gian trảlương cho công nhân của chính bên nhận lao động

Thứ ba: Điều kiện thanh toán trả tiền

- Đồng tiền thanh toán

Hợp đồng phải quy định việc sử dụng loại đồng tiền nào để thanh toán và quy địnhcách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động

- Thời hạn thanh toán

Vì NLĐ phải có trách nhiệm đóng góp các khoản tiền như: Đóng góp cho ngân sáchnhà nước, bảo hiểm xã hội cho bên XKLĐ, nên trong hợp đồng phải nêu rõ tỷ lệ lương

mà bên tiếp nhận lao động trả trực tiếp cho NLĐ và tỷ lệ trả vào tài khoản của bênXKLĐ, đồng thời quy định rõ thời gian trả tiền là khi nào

- Phương thức thanh toán

Đây là nội dung trọng yếu nhất của nghiệp vụ thanh toán quốc tế Hợp đồng chỉ rõphương thức thanh toán lương là trả tiền mặt, phương thức chuyển tiền hay ghi sổ

Thứ tư : Các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

- Trách nhiệm tuyển chọn lao động

Do những điều kiện khách quan nên bên tiếp nhận lao động có thể ủy thác cho bênXKLĐ tuyển chọn lao động bằng một điều khoản ràng buộc trong hợp đồng XKLĐ Tuynhiên, phần lớn hợp đồng XKLĐ đều ghi: Bên XKLĐ sẽ thực hiện tuyển chọn cơ bản,bên tiếp nhận lao động sẽ lựa chọn đối tượng phù hợp trong số những người đã sơ tuyển,hoặc bên tiếp nhận lao động sẽ trực tiếp tuyển chọn với sự giúp đỡ của bên XKLĐ

- Trách nhiệm vận chuyển

Để tới được nơi làm việc, NLĐ phải trải qua ba chặng đường:

Từ địa điểm tập trung trong nước đến sân bay nội địa

Từ sân bay nội địa tới sân bay nước tiếp nhận lao động

Trang 14

Từ sân bay nước tiếp nhận lao động tới địa điểm làm việc.

Nội dung của chặng 1 do bên XKLĐ chịu trách nhiệm, nội dung chặng 3 do bên tiếpnhận lao động chịu, nội dung chặng 2 là đối tượng của đàm phán

Ngoài ra còn một số điều khoản khác:

- Điều kiện bất khả kháng.

- Tranh chấp, khiếu nại, trọng tài xử lý.

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

- Các điều khoản bổ sung: Điều khoản bắt buộc, chấm dứt hợp đồng.

 Nguyên tắc ký kết hợp đồng cung ứng lao động

Hợp đồng cung ứng lao động được ký kết dựa trên sự bình đẳng tự nguyện giữacác bên Không bên nào được ép buộc bên nào

Phải dựa trên nguyên tắc thỏa thuận song phương

Hợp đồng được ký phải tuân thủ pháp luật của nhà nước Việt Nam và nước tiếpnhận lao động

2.4.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng

2.4.5.1 Xin giấy phép thực hiện hợp đồng

Hợp đồng cung ứng lao động phải được đăng ký với Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội Nó có hiệu lực sau khi được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận

Hồ sơ đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:

+ Văn bản đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp dịch vụ;

+ Bản sao Hợp đồng cung ứng lao động, có bản dịch bằng tiếng Việt;

+ Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợpvới pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

+ Phương án thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động;

+ Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội đối với từng thị trường lao động

DN không có giấy phép hoạt động chuyên doanh cần phải có văn bản chứng minhkhả năng tài chính tại thời điểm đăng ký hợp đồng

DN nhận thầu khoán công trình, hợp đồng liên doanh liên kết ở nước ngoài phải nộpbản sao hợp đồng có ý kiến xác nhận của thứ trưởng bộ, ngành, chủ tịch UBND tỉnh,thành phố trực thuộc trương ương

Sau 3 ngày đối với DN có giấy phép hoạt động chuyên doanh và 7 ngày( trừ ngày lễ

và ngày nghỉ hàng tuần) đối với DN không chuyên doanh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng

ký hợp đồng của DN, nếu không có thông báo của Cục Quản lý lao động với nước ngoàithì DN được phép tổ chức tuyển chọn và làm các thủ tục cho người lao động đi làm việctại nước ngoài

Trang 15

Riêng với các thị trường mới và các thị trường chưa có cơ quan đại diện của ViệtNam, các DN phải báo cáo với Cục Quản lý lao động với nước ngoài về hợp đồng đã kýkết trước khi làm thủ tục đăng ký hợp đồng ít nhất 5 ngày.

2.4.5.2 Tuyển chọn người lao động

Là quá trình lựa chọn người lao động dựa trên các yêu cầu của công việc do phíanước ngoài quy định

Người lao động phải có các điều kiện sau đây:

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhậnngười lao động;

Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điềukiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, vàcấm nhập cảnh của nước tiếp nhận lao động

- Trước khi tuyển chọn lao động, DN phải thông báo công khai tại trụ sở và địa bàntuyển chọn các yêu cầu về giới tính, độ tuổi, công việc mà NLĐ sẽ đảm nhiệm, nơi là việc

và thời hạn của hợp đồng, điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương, tiền công, cáckhoản và mức phí đóng góp, quyền lợi và nghĩa vụ của NLĐ

- DN trực tiếp tuyển chọn lao động Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày NLĐ dựtuyển, DN phải thông báo kết quả công khai cho NLĐ Sau 6 tháng kể từ ngày trúngtuyển, DN chưa đưa NLĐ đi được thì phải thông báo rõ lý do cho NLĐ biết DN ký hợpđồng với bệnh viện do ngành y tế quy định để khám sức khỏe cho NLĐ DN chỉ đượctuyển chọn những người có đủ sức khỏe theo kết luận của bệnh viện

- Doanh nghiệp chỉ được phép tuyển dụng sau khi nhận được sự đồng ý của Bộ laođộng thương binh xã hội về kết quả đồng ý đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của DN

DN không được tuyển lao động sang những ngành nghề và khu vực cấm hay nguy hiểmcho người lao động

2.4.5.3 Đào tạo và giáo dục định hướng lao động

Đào tạo lao động xuất khẩu: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thểthực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn đối với công việc của họ sẽ đảmnhiệm khi đi làm việc ở nước ngoài - Bộ luật lao động

Đây là yêu cầu bắt buộc, nó giúp người lao động vững vàng hơn về công việc củamình, giúp họ làm việc có hiệu quả hơn

Trang 16

Nội dung của đào tạo LĐXK là:

 Đào tạo nghiệp vụ: Đây là việc dạy cho người lao động những kiến thức cơbản về công việc mà họ sẽ làm khi sang bên nước ngoài Đào tạo cho họ các nghiệp vụ,quy trình khi tiến hành công việc

Thời gian tiến hành đào tạo nghiệp vụ từ khi người lao động được tuyển, nó kéodài khoảng 2- 3 tháng tùy thuộc vào công việc

 Đào tạo ngoại ngữ: Căn cứ vào hợp đồng ký với đối tác nước nào thì ngườilao động được tiến hành đào tạo về ngoại ngữ của nước đó

Thời gian đào tạo cũng được tiến hành khi người lao động được tuyển, người laođộng học tiếng trong khoảng 2 tháng

 Kiểm tra, cấp chứng chỉ cho người lao động

Sau khi người lao động đã học xong thì công ty tiến hành các cuộc thi, để kiểm tratrình độ tay nghề, ngoại ngữ của họ để tiến hành cấp chứng chỉ nghề và chứng chỉ ngoạingữ

Các cuộc thi này đều có sự giám sát của công ty và của đại diện người sử dụng laođộng nước ngoài Đồng thời cũng có một tiêu chí nhất định để đánh giá kết quả người laođộng Khi người lao động vượt qua được đợt kiểm tra này thì mới có cơ hội tham gia đilàm việc tại nước ngoài

Giáo dục định hướng: Theo văn bản Luật người lao động đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài theeo hợp đồng thì giáo dục định hướng cho người lao động bao gồm 5 nộidung sau đây:

Luật lao động, luật hình sự, luật dân sự, luật xuất nhập cảnh, và cư trú của Việt Nam

và pháp luật của nước nhận lao động, nghĩa vụ chấp hành và tuân thủ pháp luật

Phong tục, tập quán, điều kiện làm việc và sinh hoạt, quan hệ ứng xử giữa chủ vàthợ ở nước nhận lao động, kinh nghiệm giao tiếp

Nội dung hợp đồng lao động mà doanh nghiệp đã ký với đối tác nước ngoài và nộidung hợp đồng sẽ ký với người lao động; quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý củangười lao động trong việc thực hiện các điều cam kết đã ghi trong hợp đồng

Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động, trách nhiệm của người lao độngvới doanh nghiệp

Kỷ luật và tác phong lao động công nghiệp Những qui định, qui phạm về an toànlao động trong xí nghiệp, công nông trường và trên các phương tiện vận tải biển, tàu cá.Người lao động sau khi đã vượt qua được khóa đào tạo, giáo dục định hướng thìcông ty tiến hành lập hồ sơ của họ và gửi cho đối tác nước ngoài để họ thẩm định, lựachọn Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

Trang 17

- Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thườngtrú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hànhpháp luật, tư cách đạo đức;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

- Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡngkiến thức cần thiết;

- Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động

2.4.6 Tổ chức xuất khẩu lao động.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng của laođộng, DN tiến hành đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài Các công việc cầnthực hiện:

- Xin giấy phép XKLĐ: Theo quy định hiện hành, việc XKLĐ phải được BộLĐTB& XH chấp thuận Mỗi hợp đồng XKLĐ phải được xem xét kỹ lưỡng trước khiđược cấp “ giấy phép đưa NLĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” Giấy phép này là

cơ sở để các DN XKLĐ làm hộ chiếu cho NLĐ

- Làm thủ tục hộ chiếu, xin thị thực xuất cảnh: Đây là một khâu chiếm nhiều thờigian trong quá trình chuyển giao NLĐ Hiện nay, theo quy định mới việc cấp hộ chiếu vàthị thực xuất cảnh cho đối tượng lao động do Cục quản lý xuất nhập cảnh- Bộ nội vụ thựchiện, công việc này chiếm 20- 25 ngày

- Tổ chức đưa NLĐ ra sân bay: DN XKLĐ phải chịu trách nhiệm và chi phí choNLĐ đi từ nơi tập trung ra sân bay Để tránh việc NLĐ nhầm địa điểm, chậm giờ, thất lạchành lý…Công ty nên thuê phương tiện trở NLĐ và có thể cho NLĐ mặc áo đồng phụccủa công ty…

2.4.7.1 Quản lý lao động trong nước.

Công ty hoặc DN XKLĐ phải quản lý lao động từ khi họ chính thức được tuyểnchọn Công ty tiến hành quản lý trong suốt quá trình từ đào tạo, định hướng tới khi họ lênmáy bay sang nước ngoài, nếu có bất kỳ một sự việc gì xảy ra, công ty cần phối hợp vớicác cơ quan chức năng để giải quyết

DN chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ của người lao động; quản lý sổ lao động; sổ bảohiểm lao động…

Trang 18

DN phải báo cáo về đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài định kỳ 3 tháng, 6tháng, hàng năm vào trước ngày 15 của tháng cuối, gửi Cục Quản lý lao động với nướcngoài- Bộ LĐTB& XH.

2.4.7.2 Quản lý lao động ở nước ngoài

Công ty phải trực tiếp chịu trách nhiệm về người lao động của mình Công ty có thểthành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài theo quy định của pháp luật để theo dõi, giámsát việc thực hiện hợp đồng của người lao động Phát hiện kịp thời cá sự việc phát sinh đểnhanh chóng giải quyết đảm bảo quyền lợi cho người lao động

2.4.8 Thanh lý hợp đồng

Sau khi người lao động đã hoàn thành thời gian làm việc ở nước ngoài và trở vềnước thì công ty trực tiếp người lao động phải có nghĩa vụ thanh lý hợp đồng cho họ.Nếu trong quá trình làm việc tại nước ngoài, người lao động không vi phạm hợpđồng cung ứng lao động, thì công ty phải hoàn trả lại người lao động sổ lao động, sổ bảohiểm sau khi đã được xác nhận đầy đủ, thanh toán cho người lao động các khoản tiền có liênquan, làm thủ tục trả về địa phương, đơn vị, thực hiện các chính sách chế độ cho họ theoquy định của pháp luật Ngược lại, nếu người lao động có những hành vi vi phạm hợp đồng,gây tổn thất cho doanh nghiệp và đối tác thì công ty tiến hành khấu trừ vào khoản tiền của

họ, thậm chí có thể phải bắt người lao động bồi thường thiệt hại do họ gây ra

Trang 19

Chính phủ nước ngoài

DN sử dụng lao động nước ngoài

Ký hiệp định hợp tác XKLĐ Chính phủ Việt Nam

DN XKLĐ Việt Nam Tìm kiếm thị trường, đối tác

Ký thỏa thuận hợp tác 2 bên

Ký hợp đồng cung ứng lao động

Tuyển lao động Đào tạo giáo dục định hướng

Tổ chức khám tuyển, thi tuyển

Tổ chức đưa đi XKLĐ

Quản lý lao động

Trao đổi và tiếp nhận lao động về nước

Thanh lý hợp đồng Tái xuất lao động được ra hạn hợp đồng

Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện XKLĐ

Trang 20

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xuất khẩu lao động tại công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội.

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu hoạt động XKLĐ tại công ty.

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu.

3.1.1.1 Phương pháp đánh giá qua bảng hỏi.

Mục đích: Phương pháp bảng hỏi nhằm thu thập số liệu sơ cấp, đáp ứng cụ thể

những yêu cầu của hoạt động điều tra

Cách thức thực hiện: Bảng hỏi được thiết kế dành cho cán bộ nhân viên trong ban

quản lý XKLĐ tại công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội

+ Xác định các nội dung cần làm rõ thông qua bảng hỏi

+ Thiết kế bảng hỏi theo các nội dung đã định Luận văn thiết kế 2 loại bảng hỏi,tương ứng là hai phiếu điều tra trắc nghiệm

Phiếu điều tra trắc nghiệm số 1 dành cho nhân viên của công ty: mục đíchthu thập thông tin về các bộ chuyên trách của công ty và tình hình thực hiện XKLĐ củacông ty Tổng số câu hỏi thiết kế là 7 câu Tổng số phiếu phát ra là 10 phiếu Tổng số thu

về là 10 phiếu

Phiếu điều tra trắc nghiệm số 2 dành cho người lao động chuẩn bị XKLĐ củacông ty: mục đích tìm hiểu chất lượng nguồn lao động XK của công ty Tổng số câu hỏithiết kế là 7 câu Tổng số phiếu phát ra là 10 phiếu, tổng số phiếu thu về là 10 phiếu

+ Thời gian tiến hành điều tra từ ngày 25/ 3/2010 đến ngày 4/4/2010

+ Thu các phiếu điều tra và tiến hành xử lý dữ liệu thu thập được

3.1.1.2 Phương pháp đánh giá qua phỏng vấn

Mục đích: Phỏng vấn là công cụ điều tra, nghiên cứu hiệu quả nhằm thu thập những

thông tin mong muốn Đồng thời phương pháp này sẽ làm rõ, hoặc tìm hiểu thêm nhữngnội dung mà bảng hỏi chưa làm được

Cách thức thực hiện: Áp dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với hai đối

tượng chính là lãnh đạo công ty và CBNV làm công tác XKLĐ tại công ty

Trước khi thực hiện phỏng vấn, phải xác định nội dung cho các buổi phỏng vấn, nộidung của buổi phỏng vấn phải phù hợp với từng đối tượng và trọng tâm là làm rõ nộidung mà bảng hỏi chưa rõ hoặc chưa phản ánh được

Xin thời gian phỏng vấn lãnh đạo công ty và CBNV của ban quản lý XKLĐ

Ngoài ra, có thể kết hợp với quá trình điều tra bảng hỏi, và phỏng vấn với nhau đểthu được kết quả tốt nhất

3.1.1.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin, dữ liệu cơ bản từ các nguồn nghiên cứu chính thống có liênquan đến XKLĐ Các số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 10 trở lại đây, đặc biệt

Trang 21

là các năm 2008- đầu năm 2010 Các dữ liệu này phục vụ cho việc viết chương 2 + 3 Quátrình tìm hiểu và thu thập số liệu thứ cấp này rất quan trọng, bởi nó sẽ ảnh hưởng tới cácđánh giá nhận xét thực trạng hoạt động XKLĐ, có liên quan đến các giải pháp trongchương 4 của luận văn

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Các loại sách, giáo trình chính thống ( ĐH Thương Mại, ĐH Kinh tế quốc dân,NXB Lao động xã hội…)

- Các báo, tạp chí chuyên ngành; các tạp chí có nội dung liên quan

- Các luận văn, chuyên đề có nội dung liên quan

- Các văn bản pháp luật: Bộ luật lao động; Luật người lao động đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động, các nghị quyết, thông tư liên quan…

- Các báo cáo của Bộ lao động thương binh xã hội, các báo cáo của công ty cổ phầnđầu tư tổng hợp Hà Nội

- Các thông tin, bài viết trên các Website…

3.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

3.1.2.1 Phương pháp so sánh thống kê

Phương pháp này phản ánh việc lựa chọn sắp xếp các số liệu thu thập được từ cácnguồn khác nhau vào trong một tiêu chí nhất định Sau đó tiến hành so sánh các số liệu đóvới nhau để đưa ra các nhận xét của mình về đối tượng nghiên cứu

Phương pháp so sánh thống kê giúp cho ta có cái nhìn tổng quan về tình hình đốitượng nghiên cứu thông qua việc so sánh các số liệu với nhau

3.1.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp.

Phương pháp phân tích tổng hợp là việc lựa chọn, sắp xếp các dữ liệu, thông tin từcác nguồn thứ cấp và sơ cấp nhằm định hướng chính xác và đầy đủ để phục vụ cho mụcđích điều tra và nghiên cứu Từ đó, tổng hợp thành các nhận định, báo cáo hoàn chỉnhnhằm đưa ra một cái nhìn tổng thể về đối tượng nghiên cứu

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kết quả của việc thực hiện kế hoạch XKLĐ.

Sự phát triển có hiệu quả và bền vững của nền kinh tế quốc dân, suy cho cùng phụthuộc vào kết quả của các phần tử cấu thành, trong đó có các doanh nghiệp Mức độ đạtđược các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường kinhdoanh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cảnh mà môi trường mang lại.Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những lực lượng và thể chế tácđộng và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của DN Các yếu tốđiều kiện này luôn luôn có mối quan hệ tương tác với nhau và tác động lên hoạt động kinh

Trang 22

doanh của doanh nghiệp, song mức độ và chiều hướng tác động của chúng thì lại khácnhau Hoạt động của DN chịu tác động của các nhóm yếu tố môi trường sau:

3.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Đây là những yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng lâu dài và DNkhó có thể kiểm soát được Nó có tác động tới môi trường ngành và môi trường nội bộcủa doanh nghiệp Các yếu tố này tạo ra các cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm bắt các cơ hội để có thể giành được mụctiêu của mình Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm:

 Yếu tố kinh tế

Đây là yếu tố có sự tác động rất mạnh tới hoạt động của DN Trong yếu tố kinh tếdoanh nghiệp cần quan tâm đến các thông số như: Lãi suất, lạm phát, các chính sách vềkinh tế của chính phủ, chính sách về tiền lương, các chiến lược phát triển kinh tế, cácchính sách ưu đãi về thuế, trợ cấp cho DN và người lao động khi đi làm việc tại nướcngoài, chính sách về tỷ giá hối đoái, các chỉ số tăng trưởng kinh tế GDP, GNP… Doanhnghiệp phải xét đến qui mô của nền kinh tế, các cơ hội việc làm trong nước, mức thunhập của người dân, tính hấp dẫn của các việc làm trong nước Bởi khi nền kinh tế trongnước phát triển, cơ hội việc làm tăng với mức thu nhập cao ổn định, thì người lao độngkhông nhất thiết phải tham gia XKLĐ Khi đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XKLĐ củacông ty

Tất cả các yếu tố này đều có những ảnh hưởng nhất định tới việc hoạch định và triểnkhai chiến lược kinh doanh của DN

Một ví dụ cụ thể cho thấy tác động của yếu tố này tới hoạt động XKLĐ của công ty,

đó là sự suy giảm kinh tế năm 2008, đã làm cho cầu lao động của hầu hết các thị trườngđều giảm mạnh, dẫn đến việc ngưng trệ của hoạt động XKLĐ trong những tháng cuốinăm 2008 và đầu 2009

 Yếu tố văn hóa xã hội ( của nước tiếp nhận lao động)

Đối với hoạt động XKLĐ thì việc am hiểu văn hóa của nước sở tại là vô cùng quantrọng, nó có ảnh hưởng đến kết quả công việc của người lao động Yếu tố văn hóa baogồm: Các giá trị xã hội, các văn hóa truyền thống, nối sống, tôn giáo và cơ cấu dân cư

Một doanh nghiệp khi chuẩn bị cung cấp dịch vụ đưa người lao động ra nước ngoàilàm việc thì DN đó phải tìm hiểu về dân số lao động trong nước, lực lượng lao động rasao, có khả năng đáp ứng được nhu cầu việc làm hay không Tiếp đến là tìm hiểu về vănhóa xã hội của nước tiếp nhận lao động, các văn hóa truyền thống trong hoạt động kinhdoanh, những điều nên làm và không nên làm DN cần chú ý tới các yếu tố văn hóa vùngmiền trong một đất nước

Trang 23

Trong việc giáo dục định hướng cho người lao động trước khi ra nước ngoài làmviệc, DN cần phải giới thiệu cụ thể cho họ hiểu về văn hóa của nước đó, các quan hệ ứng

xử trong công việc, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới công việc của họ Đặc biệt cần quantâm tớ yếu tốn tôn giáo, nên tránh vi phạm vào các điều cấm của tôn giáo

 Yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sựtrong sạch của môi trường nước, không khí, Tác động của các điều kiệu tự nhiên đốivới các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp quam tâm Trongrất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng đểhình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ

Hoạt động XKLĐ có liên quan đến con người nên việc đưa người lao động đi làmviệc tại đâu, điều kiện tự nhiên của nơi đó như thế nào? Có ảnh hưởng đến sức khỏe, tínhmạng của họ hay không là điều mà các DN XKLĐ cũng như nhà nước rất quan tâm DNcần phải nghiên cứu thật kỹ môi trường để tránh việc đưa người lao động tới những nơi

có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt quá, hoặc môi trường độc hại

 Yếu tố Chính trị, pháp luật

Đặc trưng nổi bật về sự tác động của môi trường chính trị- pháp luật đối với hoạtđộng kinh doanh của DN thể hiện ở mục đích mà thể chế chính trị hướng tới Thể chếchính trị sẽ định hướng cho các hoạt động kinh tế

Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị,nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm và là cơ sở đểchế tài các hành động vi phạm các mối quan hệ mà pháp luật bảo vệ

Đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực XKLĐ thì các yếu tố chính trị và luật pháp

có ảnh hưởng rất lớn Nó bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của nhànước, chính phủ về hoạt động XKLĐ; hệ thống luật pháp hiện hành- các nghị định, nghịquyết có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Các xu hướng ngoại giao của chínhphủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Doanhnghiệp không chỉ phải tuân theo các quy định của luật pháp trong nước mà còn phải tuânthủ đúng các quy định pháp luật của nước tiếp nhận lao động như: Phải tuân theo các quyđịnh về tuyển chọn lao động, các quy định trong thực hiện hợp đồng, các thủ tục về xuấtnhập cảnh, về cư trú cho người lao động, các quy định trong giải quyết tranh chấp…

DN cần phải nắm vững những điều mà pháp luật Việt Nam ( cả pháp luật của nướctiếp nhận lao động) cho phép cũng như không cho phép đối với hoạt động của DN mình

để tuân thủ cho đúng, tránh những vi phạm đáng tiếc xảy ra

Trang 24

Về mặt chính trị của quốc gia cũng có ảnh hưởng tới hoạt động của DN Một đấtnước có nền chính trị ổn định, không xảy ra các xung đột chính trị thì sẽ là điều kiệnthuận lời cho DN thực hiện các mục tiêu của mình Một chính phủ mạnh, thực thi hữuhiệu các chính sách phát triển kinh tế- xã hội, sẽ là môi trường thuận lợi để DN yên tâmđầu tư cho hoạt động kinh doanh Trong xã hội ổn định về chính trị, rủi ro chính trị thấpthì sẽ thu hút được sự đầu tư của các DN

 Yếu tố khoa học kỹ thuật

Đây là yếu tố năng động và luôn luôn có sự biến động Những áp lực và đe dọa từmôi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường

ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống củangành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời vàtạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năngcạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệphiện có trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có

xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấuhao so với trước

Đối với hoạt động XKLĐ, khoa học công nghệ thể hiện sự tác động qua:

- Công tác đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động DN sẽ áp dụng cácphương pháp hiện đại để đạt hiệu quả tốt hơn

- Thực tế cho thấy, các nước tiếp nhận lao động nước ngoài đều là những nước có

nề kinh tế phát triển, họ áp dụng nhanh chóng các thành tựu của KHCN vào trong sảnxuất với máy móc thiết bị hiện đại Vì vậy, các đòi hỏi của họ với công nhân cũng ngàycàng cao, người lao động phải biết sử dụng các máy móc, biết vận hành các dây truyềnsản xuất hiện đại Đây là điều mà mỗi DN XKLĐ đều phải quan tâm để đào tạo cho laođộng của mình sao cho đáp ứng tốt các đòi hỏi của họ

Hiện nay, lao động của chúng ta vẫn còn yếu về trình độ và tay nghề Nhược điểmnày cần được khắc phục trong thời gian sớm nhất, có như vậy mới nâng cao chất lượngcủa lao động XK Việt Nam

- Công tác quản lý người lao động trong nước cũng như nước ngoài sẽ được hiệuquả hơn khi được hỗ trợ bởi các máy móc hiện đại Qua các phương tiện truyền tin, DN sẽ

có thông tin chính xác và kịp thời để xử lý nhanh các sự việc xảy ra, giảm tổn thất cho

DN và người lao động

3.2.2 Các yếu tố ngành.

Các yếu tố ngành là các yếu tố bên ngoài tổ chức, nó định hướng cho việc cạnhtranh trong ngành Các yếu tố ngành và yếu tố vĩ mô sẽ tạo thành yếu tố bên ngoài DN.Yếu tố ngành gồm các yếu tố sau:

Trang 25

 Đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanhnghiệp do nhiều nguyên nhân Thứ nhất là các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất vàmức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành

Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như sốlượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí

Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng củadoanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy chúng làm cho sự cạnhtranh thêm gay gắt

Trong hoạt động XKLĐ, công ty không chỉ phải cạnh tranh với các công ty trongnước cùng cung cấp dịch vụ XKLĐ( cạnh tranh về nguồn tuyển dụng, cạnh tranh trongcác chính sách hỗ trợ người lao động, cạnh tranh về chi phí, về thị trường…) mà công tycòn phải cạnh tranh với các đối thủ của các nước khác Họ cùng cung ứng NLĐ trên cùngmột thị trường, và công ty phải cạnh tranh với họ về chất lượng nguồn lao động

Hiện nay, NLĐ Việt Nam được đánh giá về chất lượng có phần thua kém NLĐ củacác nước khác Do đó, cạnh tranh về chất lượng nguồn lao XK không chỉ của các DN vàcông ty mà là vấn đề cần có cự quan tâm của các bộ ngành liên quan

 Nguồn cung lao động trong nước- những lao động sẽ tham gia vào XKLĐ

Đây là yếu tố có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động XKLĐ của DN Cóthể nói, nếu không có lực lượng này thì hoạt động XKLĐ của công ty không thể diễn rađược Nó quyết định tới hiệu quả hoạt động của công ty

Việt Nam có nguồn lao động khá dồi dào: dân số Việt Nam đông, đứng thứ 14 trongnhững nước đông dân nhất trên thế giới, tốc độ tăng dân số năm 2005 là 1,35% Hàngnăm, lực lượng lao động được bổ sung hơn 1 triệu người Nguồn lao động Việt Nam cócác phẩm chất quý giá, đó là cần cù, chịu khó, thông minh, khéo léo…Tuy nhiên chấtlượng nguồn lao động của Việt nam còn thấp Khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thịtrường, nguồn lao động Việt Nam không chỉ yếu kém về chuyên môn, kỹ thuật, côngnghệ, mà còn yếu kém cả về tác phong và kỷ luật lao động, trình độ tổ chức quản lý…Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả lao động trong nước mà nó còn là rào cản lớnkhi người lao động ra nước ngoài làm việc

Chất lượng và số lượng nguồn lao động của DN khi tham gia vào XKLĐ mà đảmbảo được các yêu cầu của đối tác thì không chỉ có DN mà người lao động cũng có lợi Nólàm giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, tạo uy tín cho DN và người lao động ViệtNam, đồng thời có được các khoản thu nhập cao Nếu người lao động không có trình độ

Trang 26

chuyên môn, ý thức kỷ luật kém, thường xuyên bỏ trốn…thì rất nguy hiểm cho bản thân

họ, đồng thời còn tăng chi phí do vi phạm hợp đồng, mất uy tín của DN

 Đối tác của DN- các nước sử dụng lao động mà công ty muốn đặt quan hệ

Đây là các đối tác sử dụng lao động tại nước ngoài, cũng giống như nguồn cung laođộng trong nước, các đối tác này có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch địnhchiến lược XKLĐ của DN Các nước này sẽ xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao động củanước mình để đưa ra mức cầu nhất định cho nước XKLĐ và các DN trong nước thôngqua việc thu thập các dữ liệu: nhu cầu tuyển dụng, yêu cầu tuyển dụng, các chính sách,pháp luật của của nước đối tác mà DN sẽ căn cứ để xây dựng kế hoạch hoạt động củamình Nếu các nước đối tác có các yếu tố thuận lợi mà DN có khả năng đáp ứng được thì

sẽ tạo đà cho DN xúc tiến hoạt động của mình Ngược lai, nước đối tác mà có những bất

kỳ một rào cản nào, hoặc họ gặp khó khăn về kinh tế thì đều ảnh hưởng đến việc XKLĐcủa DN

3.2.3 Các yếu tố nội tại

Là những yếu tố thuộc về bản thân tổ chức, bên trong doanh nghiệp Các yếu tố này

sẽ cho DN biết điểm mạnh, điểm yếu của mình Qua đó sẽ phát huy điểm mạnh và có cácbiện pháp hạn chế điểm yếu của DN, để đạt được kết quả tốt nhất Các yếu tố thuộc nội tại

DN bao gồm:

 Mục tiêu, chính sách của công ty về lĩnh vực XKLĐ

Thứ nhất, Mục tiêu là những cột mốc, đích tới mà công ty cần phải đạt tới trongtương lai và ở một khoảng thời gian nhất định Nó có thể là mục tiêu ngắn hạn ( theotháng, quý, năm) hoặc mục tiêu dài hạn( > 5 năm) Những mục tiêu này sẽ là kim chỉ namdẫn đường cho công ty hướng tới thành công Nó sẽ định hướng các công việc cũng nhưcác nguồn lực để công ty tiến tới thành công

Khi xác định mục tiêu thì công ty không nên xác định mục tiêu quá khó hoặc quá

dễ, bởi nó sẽ không tạo động lực phấn đấu cho nhân viên, nếu quá dễ thì làm nhân viênchủ quan, nếu quá khó biến mục tiêu thành hiện thực thì lại làm nhân viên nả lòng Do đó,công ty cần căn cứ vào các điều kiện để xây dựng mục tiêu sao cho hiệu quả nhất

Trong hoạt động XKLĐ, có các mục tiêu như; đào tạo chất lượng nguồn lao động,mục tiêu khai thác thị trường mới, mục tiêu tăng thị phần…

Thứ hai, yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động XKLĐ của công ty đó làcác chính sách trong lĩnh vực này Chính sách về tuyển dụng, về đào tạo, chính sách hỗtrợ người lao động Viêc lập và thực hiện tốt các chính sách này cũng là nhân tố thúc đẩyhoạt động XKLĐ

 Đội ngũ nhân viên làm công tác XKLĐ- nguồn nhân lực chuyên trách

Trang 27

Có thể nói, đội ngũ nhân viên chuyên trách này có ảnh hưởng trực tiếp tới thànhcông hay thất bại của việc thực hiện hoạt động XKLĐ của công ty Họ là những ngườitham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quy trình XKLĐ, từ khâu nghiên cứu thị trường…tới khâu đưa người lao động đi làm việc và cuối cùng là thanh lý hợp đồng cho người laođộng Ở mỗi khâu có vai trò và mức độ quan trọng khác nhau, nhưng lại có sự liên kết vớinhau, nên đều đòi hỏi người thực hiện phải có trình độ, có sự linh hoạt, nhạy bén, đòi hỏiphải có kỹ năng làm việc thì mới có thể thực hiện tốt được

Đội ngũ nhân viên XKLĐ cần phải được đào tạo cẩn thận, khoa học các kiến thức

về XKLĐ Một đội ngũ CBNV có trình độ chuyên môn, có kỹ năng làm việc tốt đã là mộtthành công bước đầu cho việc thực hiện một hợp đồng cung ứng lao động của công ty.Đội ngũ CBNV XKLĐ bao gồm: Tổng giám đốc, giám đốc phụ trách XKLĐ,trưởng, phó phòng XKLĐ, các CBNV trực tiếp hoặc gian tiếp làm công tác phục vụXKLĐ

 Tình hình tài chính của công ty

Tài chính là một trong ba nguồn lực cơ bản của công ty Nó có vai trò vô cùng quantrọng, là tiền đề để thực hiện các mục tiêu của công ty Một công ty mà có nguồn lực tàichính mạnh sẽ có điều kiện để triển khai các công việc dễ dàng, có điều kiện đầu tư hoạtđộng kinh doanh Khi hoạt động kinh đoanh được đầu tư đúng mức sẽ tạo đà cho sự pháttriển nhanh, mạnh của công ty Công ty có tiềm lực tài chính mạnh thì có sự hỗ trợ choNLĐ nhiều hơn, chăm lo đầu tư cho các khâu trong việc kinh doanh của mình

Tóm lại, nguồn tài chính của công ty sẽ là sợi dây huyết mạch kết nối và tạo độnglực cho sự phát triển bền vững của công ty

 Uy tín của công ty

Uy tín là tài sản vô hình có giá trị rất lớn đối với công ty Các công ty đều muốn tạođược uy tín của mình với đối tác và khách hàng Khi uy tín của công ty được khẳng định,công ty có được thương hiệu trên thị trường sẽ là lợi thế cạnh tranh cho DN Cùng với sựphát triển của khoa học công nghệ, người lao động được tiếp cận thông tin qua cácphương tiện thông tin đại chúng, họ có xu hướng và quyền lựa chọn các công ty có uy tín,đáng tin cậy để đầu quân

XKLĐ là hoạt động có chi phí khá cao, NLĐ luôn mong muốn chọn công ty có uytín, độ tin cậy cao để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro cho bản thân Chính vì thế mà việctạo dựng uy tín, thương hiệu cho công ty của mình là mục tiêu mà mọi công ty đều hướngtới Nó là điều kiện để thu hút NLĐ đến với công ty, là cơ hội để công ty phát triển hoạtđộng kinh doanh của mình

 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 28

1.Yếu tố kinh tế

2 Văn hóa xã hội

3 Điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận lao động

4 Chính trị, pháp luật

5 Khoa học kỹ thuật.

1 Đối thủ cạnh tranh

2 Các đối tác của doanh nghiệp

3 Nguồn cung lao động trong nước- những người sẽ tham

gia XKLĐ

1 Mục tiêu, chính sách của công ty về XKLĐ

2 Đội ngũ nhân viên làm công tác XKLĐ

3 Tiềm lực tài chính của công ty

4 Uy tín của công ty

5 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Hoạt động Xuất khẩu lao động

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục phụ cho hoạt động XKLĐ của công ty bao gồm: cáctrụ sở giao dịch, các thiết bị máy móc phục vụ cho việc lưu trữ tài liệu, tìm kiếm kháchhàng…cơ sở vật chất để đào tạo, giáo dục định hướng cho NLĐ, phục vụ cho quản lý…Đây là yếu tố không thể thiếu, nó phụ vụ và hỗ trợ cho công việc tốt hơn Cơ sở vật chất

nó còn thể hiện được khả năng nguồn lực của công ty, tạo niềm tin cho khách hàng khihợp tác với doanh nghiệp

Kết luận: Cả ba nhóm yếu tố môi trường trên đều có vai trò vô cùng quan trọng với

tổ chức, và mức độ tác động của các yếu tố tới tổ chức là khác nhau DN hoặc công tyXKLD không thể hoạt động ngoài môi trường của mình được Vì vậy, DN, Công ty nênphát huy những lợi thế của mình để tận các cơ hội kinh doanh, đồng thời có các giải pháp

để hạn chế điểm yếu của mình nhằm tránh những tổn thất khi khó khăn xảy ra

Sơ đồ 3.1: Các yếu tố môi trường tác động tới hoạt động XKLĐ

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về Xuất khẩu lao động

3.3.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư tổng hợp Hà Nội - HANIC

 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TỔNG HỢP HÀ NỘI

Tên giao dịch quốc tế: HANOI INVESTMENT GENERAL CORPORATION

Trang 29

Tên viết tắt: HANIC.

Mã chứng khoán: SHN

Trụ sở chính: Tầng 6 tòa nhà Viglacera, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Địa chỉ giao dịch: Nhà vườn B42 Nguyễn Thị Định-Trung Hòa Nhân Chính-Hà NộiTel : (84-4) 3553 7116 Email: info@hanic.com.vn

Fax: (84-4) 3553 7168 Website: www.hanic.com.vn

HANIC có tiền thân là công ty TNHH Dịch vụ hỗ trợ DN và tư vấn đầu tư Hà Nội(INCONESS Hà Nội), được thành lập ngày 29/4/2005, đến ngày 30/3/2007, với số vốnđiều lệ 21 tỷ đồng

Ngày 21/11/2007, công ty tăng vốn điều lệ lên 35 tỷ đồng và đổi tên thành Công ty

CP Đầu tư tổng hợp Hà Nội (HANIC) Ngày 11/9/2008, được sự đồng ý của đại hội đồng

cổ đông và UBCKNN, công ty đã phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu từnguồn thặng dư vốn và cổ phiếu quỹ và phát hành cho 01 cổ đông chiến lược, tăng vốnđiều lệ của công ty lên 87,02 tỷ đồng Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

0103016510 do sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, hiện tại công ty đang tham gia cáclĩnh vực hoạt động chính sau:

 Xuất khẩu lao động,

 Xuất nhập khẩu và kinh doanh thép, phôi thép, phân bón các loại

 Sàn giao dịch bất động sản;

 Đầu tư kinh doanh bất động sản, xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp

 Đầu tư tài chính, tư vấn mua bán doanh nghiệp

Từ khi thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định vàtăng trưởng Với phương châm “ Đầu tư đa dạng, phát triển bền vững”, HANIC luôn nỗlực đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, công ty đã phát huy những ngành nghề có thếmạnh của mình để nâng cao thị phần của mình Ngoài việc tập trung phát triển các sảnphẩm dịch vụ chính, công ty luôn tích cự tham gia khai thác các mảng kinh doanh khác:Đầu tư dự án, khai thác khoáng sản… để từng bước tăng số lượng sản phẩm, phong phúhóa mặt hàng kinh doanh

Trong năm 2008, khi khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra, kinh tế trong nước cũng

bị ảnh hưởng, song với lòng quyết tâm của toàn thể công ty cùng với khả năng lãnh đạocủa Ban điều hành công ty, đã lái con tàu HANIC vượt qua khó khăn, tiếp tục ổn định vàphát triển hoạt động kinh doanh của mình Nhờ những thành công mà tháng 3/2010, công

ty đã tăng vốn điều lệ lên 324,5tỷ đồng Đặc biệt, năm 2009 Công ty đã vinh dự đượcnhận danh hiệu Cúp vàng cho doanh nghiệp hội nhập và phát triển

 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 30

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH ĐT

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

TT KD THÉP HANIC

TT KD TỔNG HỢP HANIC 1

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Công ty được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần, với cơ quan quyết định caonhất là Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, đây là

cơ quan quản lý công ty và có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục tiêu, quyền lợi của công ty trừ những nội dung thuộc thẩm quyềnquyết định của Đại hội đồng cổ đồng

Người đại diện trước pháp luật của công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổnggiám đốc công ty Tổng giám đốc có trách nhiệm lên chương trình, kế hoạch và tổ chứcviệc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị Giúp việc cho Tổng giám đốc có cácphó tổng giám đốc( hiện công ty có 3 phó tổng giám đốc), trong đó có phó tổng giám đốcphụ trách hoạt động XKLĐ

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện XKLĐ - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện XKLĐ (Trang 19)
Sơ đồ 3.1: Các yếu tố môi trường tác động tới hoạt động XKLĐ - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Sơ đồ 3.1 Các yếu tố môi trường tác động tới hoạt động XKLĐ (Trang 28)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của công ty (Trang 30)
Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của các kiến thức và kỹ năng của CBNV trong lĩnh vực XKLĐ - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của các kiến thức và kỹ năng của CBNV trong lĩnh vực XKLĐ (Trang 31)
Bảng 3.5 Trình độ của người lao động trước khi đi XKLĐ. - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.5 Trình độ của người lao động trước khi đi XKLĐ (Trang 33)
Bảng 3.8 Dự định của người lao động sau khi đi XKLĐ trở về nước. - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.8 Dự định của người lao động sau khi đi XKLĐ trở về nước (Trang 34)
Bảng 3.11 Đánh giá về hoạt động XKLĐ của công ty - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.11 Đánh giá về hoạt động XKLĐ của công ty (Trang 35)
Bảng 3.13 Tình hình XKLĐ cả nước từ 2001-2009 - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.13 Tình hình XKLĐ cả nước từ 2001-2009 (Trang 38)
Bảng 3.15 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2007-2009 - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.15 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2007-2009 (Trang 40)
Bảng 3.16 Số lượng và cơ cấu lao động XK theo giới tính cả nước giai đoạn 2001-2009 - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.16 Số lượng và cơ cấu lao động XK theo giới tính cả nước giai đoạn 2001-2009 (Trang 42)
Bảng 3.17 Số lượng và cơ cấu lao động XK theo giới tính của công ty HANIC - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.17 Số lượng và cơ cấu lao động XK theo giới tính của công ty HANIC (Trang 42)
Bảng 3.18  Số lượng và cơ cấu lao động theo ngành nghề của công ty từ 2007-2009 - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.18 Số lượng và cơ cấu lao động theo ngành nghề của công ty từ 2007-2009 (Trang 43)
Bảng 3.19 Số lượng và cơ cấu lao động theo thị trường. - Các Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tổng Hợp Hà Nội.docx
Bảng 3.19 Số lượng và cơ cấu lao động theo thị trường (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w