1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nguồn Nhân Lực Nhằm Phát Triển Thương Mại Sản Phẩm Thép Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Vật Tư Tổng Hợp Hà Tây.docx

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nguồn Nhân Lực Nhằm Phát Triển Thương Mại Sản Phẩm Thép Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Vật Tư Tổng Hợp Hà Tây
Tác giả Trần Thị Ngọc Diễm
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 83,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài (1)
  • 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài (2)
  • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu (2)
  • 1.4 Phạm vi nghiên cứu (3)
  • 1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu (3)
    • 1.5.1 Một số khái niệm (3)
    • 1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu (7)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY (10)
    • 2.1 Phương pháp nghiên cứu (10)
      • 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (10)
      • 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu (10)
    • 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và đến nguồn nhân lực trong phát triên thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây (11)
      • 2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây (11)
      • 2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng (12)
      • 2.2.3 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và nguồn nhân lực trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng giai đoạn 2008–2010 (13)
    • 2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp..........................................................................17 Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3 (17)
      • 2.3.1 Tốc độ tăng trưởng và quy mô thương mại (17)
      • 2.3.3 Chất lượng thương mại (19)
      • 2.3.4 Chất lượng nguồn lao động trong kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty (21)
      • 2.3.5 Hiệu quả thương mại (22)
  • CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ GIẢI PHÁP NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY (23)
    • 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu (23)
      • 3.1.1 Những mặt đạt được trong hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty giai đoạn 2008 -2010 (23)
      • 3.1.2 Một số tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty (24)
    • 3.2 Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây trong hai năm 2011, 2012 (0)
      • 3.2.1 Đề xuất một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty (26)
      • 3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng...............................................................................28 Phụ lục (28)

Nội dung

Lời cảm ơn 1 Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI GIẢI PHÁP NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂ[.]

Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Thép xây dựng là yếu tố thiết yếu cho ngành công nghiệp xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Với tốc độ tăng trưởng dân số nhanh và đô thị hóa cao, Việt Nam đang chứng kiến nhu cầu gia tăng về xây dựng nhà ở và đô thị, từ đó thúc đẩy sự phát triển của thương mại sản phẩm thép xây dựng.

Sau khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường thép xây dựng đã bị ảnh hưởng bởi sự tràn vào của sản phẩm từ Trung Quốc, Nga và ASEAN Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã làm giảm nhu cầu xây dựng, dẫn đến việc cắt giảm các dự án không khả thi và giảm nhu cầu thép xây dựng trong giai đoạn 2008-2010 Kết quả là, thị trường thép xây dựng rơi vào tình trạng cung vượt cầu, thương mại thu hẹp, và hiệu quả kinh doanh giảm sút Để phát triển trong giai đoạn này, các doanh nghiệp thép xây dựng cần huy động tối đa nguồn lực, tìm kiếm nguồn cung ổn định và mở rộng thị trường, trong khi vẫn đối mặt với những thách thức như năng suất lao động thấp và thiếu vốn đầu tư.

Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây, với thép xây dựng chiếm 60% doanh thu, xác định phát triển thương mại sản phẩm thép là ưu tiên hàng đầu Trong giai đoạn 2008-2010, khi cung vượt cầu, công ty đã tăng cường huy động vốn và nâng vốn điều lệ từ 6 tỷ lên 9 tỷ đồng để nhập khẩu thép kịp thời Mặc dù đã mở rộng thị trường và tìm kiếm nguồn cung ổn định, công ty chưa chú trọng đúng mức đến nguồn nhân lực, dẫn đến hiệu quả tuyển dụng và năng suất lao động chưa cao.

Động bình quân của nhân viên trực tiếp kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty chưa đạt yêu cầu, với sự giảm sút trong năm 2010 so với năm 2009 Qua thời gian thực tập, tôi nhận thấy rằng vấn đề nguồn nhân lực là nguyên nhân chính dẫn đến sự không ổn định trong tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng của công ty, cũng như hiệu quả thương mại chưa cao Do đó, việc tìm ra giải pháp cải thiện nguồn nhân lực để phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây là một vấn đề cấp thiết.

Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Đề tài “Giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây” được chọn do tính cấp thiết của nó Để thực hiện nghiên cứu, cần xem xét cả lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề này.

Về lý luận: Chuyên đề tập hợp những khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Chuyên đề nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng trong những năm qua, nhằm phát hiện những tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm này Bài viết cũng tìm ra nguyên nhân từ nguồn nhân lực của công ty dẫn đến những vấn đề đó và đề xuất giải pháp cải thiện nguồn nhân lực để phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng hiệu quả hơn.

Mục tiêu nghiên cứu

Về lý luận , Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là tập hợp một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu:

- Khái niệm nguồn nhân lực

- Bản chất phát triển thương mại sản phẩm

- Khái quát về sản phẩm thép xây dựng của công ty

Về thực tiễn , mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là:

Nghiên cứu này phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và nguồn nhân lực liên quan tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây trong giai đoạn 2008 – 2010.

Công ty đã phát hiện một số vấn đề trong việc phát triển thương mại sản phẩm thép, và nguyên nhân chính xuất phát từ nguồn nhân lực Những tồn tại này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

- Đề xuất một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty.

Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

Một số khái niệm

1.5.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Khái niệm nguồn nhân lực

Theo "giáo trình nguồn nhân lực" của trường đại học Lao động – xã hội, nguồn nhân lực được coi là yếu tố quan trọng và năng động nhất trong tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực không chỉ xác định cho một quốc gia hay vùng lãnh thổ mà còn cho các địa phương như tỉnh, thành phố Khác với các nguồn lực khác như tài chính, đất đai và công nghệ, nguồn lực con người có khả năng lao động sáng tạo, biến đổi thế giới tự nhiên và hình thành các quan hệ lao động cũng như quan hệ xã hội trong quá trình này.

Theo "giáo trình kinh tế phát triển" của trường đại học Thương Mại, nguồn nhân lực của một quốc gia được định nghĩa là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng tham gia vào thị trường lao động.

Hiện nay ở Việt Nam, theo luật lao động quy định độ tuổi lao động từ 15 – 60 tuổi đối với nam và 15 – 55 tuổi dối với nữ.

Trong báo cáo của Liên Hợp Quốc về tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực, nguồn nhân lực được định nghĩa là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực tế, cùng với những khả năng tiềm ẩn của con người.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này tập trung vào chất lượng của nguồn nhân lực Đặc trưng của lao động trong doanh nghiệp thương mại là sự đa dạng và linh hoạt, yêu cầu nhân viên không chỉ có kỹ năng chuyên môn mà còn khả năng thích ứng nhanh với thay đổi trong môi trường làm việc.

Lao động trong ngành thương mại là một phần quan trọng của nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và cung cấp dịch vụ thương mại xã hội Do đó, lao động trong lĩnh vực này có những đặc điểm riêng biệt so với lao động ở các ngành khác.

Ngành thương mại không chỉ liên quan đến sản xuất và mua bán hàng hóa mà còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân Để vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, hoạt động trong ngành thương mại kết hợp nhiều lĩnh vực như khoa học kỹ thuật, tâm lý học, văn hóa và nghệ thuật.

Lao động thương mại góp phần thiết lập quan hệ giữa các tầng lớp dân cư trong

XH thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và người tiêu dùng, cũng như giữa con người thông qua việc mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Do đó, hoạt động lao động trong ngành thương mại có tính chất xã hội rộng rãi.

1.5.1.2 Khái quát về sản phẩm thép xây dựng

Thép xây dựng là sản phẩm thiết yếu cho ngành công nghiệp xây dựng, phục vụ cho việc xây dựng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng Mặc dù các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất thép xây dựng, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nội địa, với 60% phôi thép phải nhập khẩu, dẫn đến giá thành cao và khó cạnh tranh với thép nhập khẩu Do đó, nhiều công ty vẫn phải nhập khẩu thép từ Trung Quốc, Nga và các nước ASEAN Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây chuyên cung cấp đa dạng sản phẩm thép xây dựng như thép vằn, thép tròn và thép tấm với nhiều kích thước, đáp ứng nhu cầu của các công trình xây dựng.

Danh mục sản phẩmTrần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Công ty nhập khẩu lương lớn thép xây dựng chủ yếu từ Trung Quốc và Malaysia, với Trung Quốc là nguồn cung chính Việc nhập khẩu thép khiến doanh nghiệp phải chịu thuế nhập khẩu, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh do biến động thương mại sản phẩm thép tại Trung Quốc, ASEAN và toàn cầu Theo thông tư số 75/2009/TT-BTC ngày 13/4/2009 của Bộ Tài chính, các mặt hàng thép của công ty thuộc mã hàng 7228 30 10 00 phải chịu mức thuế nhập khẩu 10%.

1.5.1.3 Bản chất phát triển thương mại sản phẩm

Khái niệm về thương mại hàng hóa

Theo "giáo trình kinh tế thương mại đại cương" của trường đại học thương mại, thương mại hàng hóa là hình thức trao đổi hàng hóa hữu hình, bao gồm các hoạt động thúc đẩy quá trình trao đổi theo mục tiêu xác định Đây là hoạt động kinh tế giữa người bán và người mua, cùng với sự tham gia của các nhà môi giới, tư vấn, giao nhận và quảng cáo, những người cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhằm phát triển thương mại hàng hóa.

Như vậy thương mại sản phẩm thép xây dựng được hiểu theo khái niệm thương mại hàng hóa và hàng hóa ở đây sản phẩm thép xây dựng.

Bản chất phát triển thương mại

Dưới cách tiếp cận của kinh tế thương mại, phát triển thương mại được hiểu là gia tăng quy mô thương mại một cách hợp lý, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định và liên tục Điều này bao gồm cải thiện chất lượng phát triển thương mại gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mại phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả thương mại và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Gia tăng quy mô thương mại là việc mở rộng thị trường và tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị thương mại và thị phần của công ty Phát triển thương mại sản phẩm không chỉ giúp bán được nhiều hơn mà còn tăng tốc độ quay vòng vốn, rút ngắn thời gian lưu thông Thị trường sản phẩm được mở rộng ra ngoài các thị trường truyền thống, tiếp cận những cơ hội mới.

Cải thiện chất lượng thương mại đòi hỏi sự chuyển dịch hợp lý trong cơ cấu thương mại, tập trung vào việc tăng cường hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Điều này không chỉ giúp ổn định quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy việc khai thác hiệu quả thị trường cũ, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển thị trường theo chiều sâu.

Hiệu quả thương mại là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí trong quá trình trao đổi hàng hóa Nó thể hiện việc sử dụng nguồn lực thương mại để đạt được các mục tiêu đã đề ra Phát triển thương mại theo hiệu quả thương mại bao gồm việc tăng kết quả và giảm chi phí, hoặc tăng cả kết quả và chi phí nhưng với tốc độ tăng kết quả nhanh hơn, hoặc giảm cả hai nhưng với sự giảm kết quả chậm hơn Hiệu quả thương mại của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu quả sử dụng nguồn lực của họ.

Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thương mại được xác định qua năng suất lao động và khả năng sinh lời của từng nhân viên.

Năng suất lao động = Doanh thu/Tổng số lao động trực tiếp

Phân định nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích ở trên đề tài tập chung nghiên cứu các vấn đề sau:

Về lý luận, Đề tài sẽ tập hợp các khái niệm có liên qua

- Khái niệm nguồn nhân lực

Bản chất phát triển thương mại sản phẩm bao gồm việc gia tăng quy mô thương mại, cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả thương mại, đồng thời hướng tới sự phát triển bền vững.

Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây chuyên cung cấp các sản phẩm thép xây dựng đa dạng, bao gồm nhiều mặt hàng khác nhau Bên cạnh đó, công ty cũng tuân thủ quy định của Bộ Tài chính về bảng thuế suất nhập khẩu đối với các mặt hàng thép nhập khẩu, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hợp pháp và hiệu quả.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Về thực tiễn, đề tài sẽ đi nghiên cứu những vấn đề sau:

- Khái quát về công ty cổ phần vât tư tổng hợp Hà Tây, khái quát về phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng trên toàn Miền Bắc.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty bao gồm các yếu tố vĩ mô như tình hình kinh tế trong và ngoài nước cũng như chính sách của nhà nước Bên cạnh đó, các nhân tố nội tại của doanh nghiệp như vốn, nguồn nhân lực, nguồn hàng và thị trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong phát triển sản phẩm thép xây dựng của công ty bao gồm các yếu tố vĩ mô như sự phát triển của khoa học công nghệ, chính sách giáo dục và đào tạo, cũng như sự phát triển của thị trường lao động Bên cạnh đó, các nhân tố nội bộ doanh nghiệp như công tác tuyển dụng, phân bổ nguồn nhân lực, chính sách đào tạo, tiền lương, đãi ngộ và khuyến khích lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phát triển sản phẩm.

Nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 cho thấy sự thay đổi đáng kể về quy mô và cơ cấu sản phẩm Bên cạnh đó, cơ cấu thị trường cũng có sự biến động, với tốc độ tăng trưởng và hiệu quả thương mại được cải thiện rõ rệt.

Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty giai đoạn 2008 – 2010 cho thấy cơ cấu lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là những yếu tố quan trọng Phân tích này giúp đánh giá khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của công ty trong ngành thép.

Phát hiện các vấn đề trong việc phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty, đồng thời xác định nguyên nhân từ nguồn nhân lực liên quan đến những tồn tại này.

- Đề xuất một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty trong hai năm 2011, 2012.

Từ các vấn đề nêu trên, nội dung nghiên cứu của chuyên đề được phân chia cụ thể cho từng chương:

Chương 1: Đưa ra tính cấp thiết của đề tài, xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu đề tài và một số khái niệm cơ bản liên quan đến các vấn đề nghiên cứu trong đề tài.

Chương 2: Hệ thống hóa các phương pháp thu thập và sử lý số liệu, đánh giá tổng quan tình hình hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng trong giai đoạn

Từ năm 2008 đến 2010, nghiên cứu đã tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng, cũng như vai trò của nguồn nhân lực trong lĩnh vực này Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến sự thành công trong thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Chương 3: Đưa ra các kết luận về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty, về thực trạng nguồn nhân lực trong thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2008-2010 Phát hiện một số vấn đề tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty và tìm ra những nguyên nhân xuất phát nguồn nhân lực dẫn đến những tồn tại đó Từ đó đưa ra một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty trong hai năm 2011 và 2012.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY

Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp cho nghiên cứu đề tài được thu thập từ nhiều nguồn, bao gồm số liệu từ các phòng ban công ty, văn bản chính sách và luật pháp liên quan đến ngành thép, cũng như thông tin từ internet.

Dữ liệu về hoạt động thương mại sản phẩm thép của công ty, bao gồm doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, chi phí, quy mô và cơ cấu thị trường, cùng với thông tin về nguồn nhân lực, được thu thập từ phòng kinh doanh, phòng kế toán và phòng nhân sự Mục đích của việc thu thập dữ liệu này là để đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và nguồn nhân lực trong công ty, từ đó phát hiện các tồn tại và nguyên nhân liên quan đến nguồn nhân lực Cuối cùng, các giải pháp sẽ được đề xuất để giải quyết những vấn đề đã được phát hiện Dữ liệu này sẽ được sử dụng trong chương 2 và chương 3 của chuyên đề.

Dữ liệu về chính sách luật pháp và tình hình thương mại ngành thép được thu thập từ các trang web của Bộ Công Thương và Bộ Tài Chính nhằm đánh giá tổng quan về thương mại sản phẩm thép xây dựng tại Việt Nam Bài viết cũng phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phát triển thương mại và nguồn nhân lực trong ngành thép xây dựng của công ty Những dữ liệu này sẽ được trình bày chi tiết trong chương 2 của chuyên đề.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: Để phân tích những dữ liệu thu thập được đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp mô hình hóa

Phương pháp thống kê được áp dụng để tổng hợp dữ liệu thứ cấp, từ đó tạo ra các bảng số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại của sản phẩm thép xây dựng và tình hình nguồn nhân lực của công ty, được trình bày trong chương 2 của chuyên đề.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Trong chương 3 của chuyên đề, chúng tôi sẽ tìm hiểu về những tồn tại và nguyên nhân của các vấn đề trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty.

Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích dữ liệu thứ cấp, giúp nhận diện sự thay đổi về quy mô, cơ cấu, hiệu quả và tốc độ phát triển thương mại, cũng như sự biến động của nguồn nhân lực trong công ty qua các năm Phương pháp này sẽ được áp dụng trong chương 2 để đánh giá thực trạng hoạt động thương mại của sản phẩm thép xây dựng và nguồn nhân lực của công ty, đồng thời trong chương 3 để phát hiện các tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những vấn đề đó.

Phương pháp mô hình hóa được áp dụng để tạo ra các biểu đồ, nhằm phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thương mại của sản phẩm thép xây dựng tại công ty trong chương 2.

Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và đến nguồn nhân lực trong phát triên thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây

2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây

Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây, được thành lập vào tháng 4 năm 1968, có nguồn gốc từ doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ công thương tại tỉnh Hà Tây, ban đầu mang tên chi cục Vật tư Hà Tây và trực thuộc tổng cục Vật tư.

Tháng 6/2005 theo chủ trương của nhà nước công ty chuyển thành công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây theo quyết định số 1327/QĐ-BTM ngày 20/9/2004 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương hiện nay quản lý công ty với mã số đăng ký kinh doanh 0500232288 Tính đến năm 2010, công ty có vốn điều lệ là 9 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước chiếm 40%.

Công ty chuyên mua bán kim loại đen, dụng cụ cơ khí, vật liệu điện, và cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà kho, bến bãi Thép xây dựng là mặt hàng chủ lực, đóng góp khoảng 60% doanh thu của công ty.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

2.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng trong giai đoạn 2008 – 2010 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới năm 2008 ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm thép xây dựng tuy nhiên đến cuối năm 2008, đầu năm

Năm 2009, nhiều doanh nghiệp mới gặp khó khăn, nhưng nhờ sự hỗ trợ từ nhà nước, thương mại sản phẩm thép xây dựng vẫn có những bước phát triển Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây đã ghi nhận kết quả hoạt động thương mại thép xây dựng tích cực trong giai đoạn này.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh mặt hàng thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2008-2010

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tỉ lệ so với năm trước (%) 26,34 4,07

Tỉ lệ so với năm trước (%) 19,65 2,61

Lợi nhuân trước thuế Đồng 5.725.275.028 7.249.457.661 7.421.009.858

Tỉ lệ so với năm trước (%) 26,62 2,37

Năm 2008, suy giảm kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực đến kinh tế Việt Nam, dẫn đến sự chững lại trong nhu cầu xây dựng nhà ở và các dự án đầu tư do thiếu vốn, khiến sản lượng thép xây dựng tiêu thụ giảm mạnh Tuy nhiên, nhờ gói kích cầu của chính phủ vào năm 2009, nhu cầu xây dựng tăng lên, giúp tốc độ tiêu thụ thép đạt gần 19.65% Đến năm 2010, khi nền kinh tế Việt Nam ổn định trở lại, sản lượng thép tiêu thụ tiếp tục tăng, mặc dù với tốc độ chậm hơn do chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ và việc cắt giảm các dự án không hiệu quả.

2010 tăng lên do giá phôi thép trên thế giới tăng lên.

Về thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng rộng khắp.

Thị trường tiêu thụ thép xây dựng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang và Bắc Ninh Hiện tại, tình trạng cung vượt cầu đang diễn ra trong ngành thép xây dựng, ảnh hưởng đến các công ty kinh doanh trong lĩnh vực này.

1 3 thép xây dưng đã quan tâm đến việc mở rộng thị trường, một số thị trường được quan tâm nhiều đó là Hải Dương, Hòa Bình…

Trong giai đoạn 2008, sản lượng tiêu thụ và doanh thu sản phẩm thép xây dựng giảm mạnh do suy thoái kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, vào năm 2009, doanh thu đã tăng mạnh trở lại, và đến năm 2010, doanh thu tiếp tục tăng nhờ vào sự ổn định của nền kinh tế Mặc dù lợi nhuận của các công ty chủ yếu tăng lên, nhưng giá thép xây dựng cũng dần tăng do giá phôi thép toàn cầu cao, cùng với sự gia tăng chi phí điện, xăng và lương nhân viên vào năm 2010, dẫn đến lợi nhuận của các công ty trong giai đoạn này có phần giảm.

2.2.3 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng và nguồn nhân lực trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng trong giai đoạn 2008–2010

2.2.3.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng giai đoạn 2008 – 2010 a Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Kinh tế trong và ngoài nước:

Kinh tế thế giới và khu vực: Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới năm

Năm 2008, các nhà sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu thép nước ngoài phải đối mặt với tình trạng cung dư thừa, buộc họ phải tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới Sau khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, thép xây dựng từ Trung Quốc, Nga và các nước ASEAN đã tràn vào thị trường Việt Nam, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về cung cấp mặt hàng này Theo lộ trình cam kết giảm thuế của Việt Nam đối với thép xây dựng, lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục tăng.

Kinh tế trong nước: Năm 2008 suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh huởng đến Việt

Trong giai đoạn 2008-2010, nhu cầu về thép xây dựng tại Việt Nam giảm do sự chững lại trong xây dựng nhà ở và đô thị Các biện pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ trong năm 2009 và 2010 đã phát huy tác dụng, dẫn đến việc cắt bỏ những công trình và dự án xây dựng không khả thi.

Thị trường thép xây dựng tại Việt Nam đang đối mặt với tình trạng cung vượt cầu, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển thương mại của các doanh nghiệp trong ngành thép.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

1 4 nghiệp kinh doanh thép: Quy mô thương mại bị thu hẹp, hiệu quả hoạt động thương mại giảm sút.

Việt Nam sở hữu một dân số trẻ và tốc độ tăng trưởng nhanh, tạo ra nhu cầu lớn về nhà ở Đồng thời, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhờ vào các dự án đầu tư, dẫn đến sự gia tăng cầu về xây dựng đô thị và nhà ở, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại sản phẩm thép xây dựng.

Chính sách và luật pháp của chính phủ Việt Nam, cùng với luật pháp quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định như luật thương mại và luật doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực này Ngoài ra, các chính sách của nhà nước, bao gồm chính sách phát triển thương mại và chính sách hỗ trợ cho ngành thép, cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của doanh nghiệp trong ngành thép.

Các chính sách kinh tế vĩ vô của chính phủ năm 2009 đã giúp thương mại sản phẩm phát triển, vượt qua giai đoạn khó khăn vào cuối năm 2008, đầu 2009

Chính sách hỗ trợ lãi suất của nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là ngành thép, tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp Điều này giúp duy trì hoạt động sản xuất và triển khai các dự án đầu tư, từ đó góp phần vào sự phát triển ổn định của ngành thép.

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 17 Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

2.3.1 Tốc độ tăng trưởng và quy mô thương mại

Từ bảng số liệu 2.1 ta có các biểu đồ sản lượng tiêu tụ, doanh thu và lợi nhuận như sau:

Biểu đồ 1 Sản lượng tiêu thụ qua các năm

Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2 ta có thể thấy sản lượng thép tiêu thụ tăng lên qua các, năm

Trong giai đoạn 2008 - 2010, sản lượng thép tiêu thụ của công ty có sự biến động lớn Cụ thể, năm 2008 đạt 5.543.577.159 kg, năm 2009 tăng lên 6.632.971.640 kg, tương ứng với mức tăng 19,65% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2010, sản lượng chỉ tăng nhẹ 2,61% so với năm 2009, cho thấy tốc độ tăng trưởng không ổn định và có độ lệch lớn.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Biểu đồ 2 Doanh thu tiêu thụ qua các năm

Biểu đồ 3: Lợi nhuận trước thuế qua các năm

Doanh thu và lợi nhuận trước thuế từ sản phẩm thép xây dựng của công ty đã tăng qua các năm, cho thấy hiệu quả trong thương mại sản phẩm này Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều Năm 2009, doanh thu và lợi nhuận đều tăng mạnh, với lợi nhuận tăng 26,34% và doanh thu tăng 26,62% so với năm 2008, cho thấy lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu Đến năm 2010, mặc dù doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng, nhưng tốc độ tăng đã giảm đáng kể, với doanh thu chỉ tăng 4,07% và lợi nhuận tăng 2,37%, cho thấy lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu.

1 9 thép xây dựng của công ty có gia tăng trong giai đoạn 2008 – 2010 tuy nhiên năm

2010 sự gia tăng so với năm 2009 là rất ít.

Về cơ cấu sản phẩm

Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm theo sản lượng tiêu thụ trong giai đoạn 2008-2010 Đơn vị: kg

Chỉ tiêu Năm 208 Năm 2009 Năm 2010

Sản lương TL(%) Sản lượng TL(%) Sản lượng Tl(%) Tổng sản lượng 5.543.577.159 100 6.632.971.640 100 6.806.700.410 100 Thép vằn 2.723.005.100 49,12 3.387.300.745 51,06 3.509.476.236 51,55

Thép tròn trơn 1.619.278.889 29,21 1.767.181.517 26,65 1.733.725.090 25,48 Thép Tấm 1.201.293.170 21,67 1.478.489.378 22,29 1.563.499.084 22,97

Biểu đồ 4:Cơ cấu sản phẩm

Thép vằn và thép tấm là hai mặt hàng chủ yếu được tiêu thụ trong nước, trong đó Trung Quốc chiếm 40% sản lượng nhập khẩu Công ty nhập khẩu 100% thép tròn trơn từ Malaysia và Trung Quốc Giai đoạn 2008 – 2010 chứng kiến sự gia tăng tỷ trọng của thép vằn và thép tấm, với thép vằn tăng từ 49,12% năm 2008 lên 51,55% vào năm 2010, và thép tấm từ 21,67% lên 22,97% trong cùng thời gian Mặc dù tốc độ tăng trưởng không cao, nhưng sự gia tăng này diễn ra đều đặn và ổn định.

Trong giai đoạn 2008-2010, tỷ trọng mặt hàng thép có xu hướng giảm, từ 29,21% năm 2008 xuống 26,65% năm 2009 và 25,48% năm 2010 Công ty phải chịu thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển cao khi nhập khẩu thép tròn trơn 100% từ nước ngoài Việc nhập khẩu từ Malaysia và Trung Quốc cũng chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình kinh tế của các quốc gia này và kinh tế toàn cầu Ngược lại, việc mua thép vằn và thép tấm chủ yếu từ thị trường nội địa giúp công ty giảm thuế nhập khẩu, tiết kiệm chi phí và ổn định nguồn cung Do đó, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm trong giai đoạn này là hợp lý.

Về cơ cấu thị trường

Bảng 2.3 Cơ cấu thị trường theo doanh thu Đơn vị: Tỷ đồng

Thị trường Năm 208 Năm 2009 Năm 2010

Doanh thu TL(%) Doanh thu Tl(%)

Biểu đồ 5 Cơ cấu thị trường

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Thị trường tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng của công ty chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn miền Bắc, với Hà Nội là thị trường mạnh nhất, tiếp theo là Hải Phòng, Bắc Giang và Bắc Ninh Theo bảng 2.3 và biểu đồ 5, tỷ trọng doanh thu tại bốn thị trường chính đang giảm dần, trong khi tỷ trọng doanh thu từ các thị trường khác lại tăng lên Cụ thể, năm 2008, tỷ trọng doanh thu từ các thị trường khác chiếm 18,57% tổng doanh thu, tăng lên 20,78% vào năm 2009.

Từ năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng đã đạt 21,58%, cho thấy sự quan tâm của công ty trong việc phát triển kinh doanh sản phẩm thép xây dựng tại các thị trường mới như Hải Dương và Hòa Bình Điều này chứng tỏ rằng công ty đang mở rộng hoạt động ra ngoài bốn thị trường chính, đồng thời cho thấy sự chuyển dịch hợp lý trong cơ cấu thị trường của công ty.

2.3.4 Chất lượng nguồn lao động trong kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty

Bảng 2.4 Biến động về trình độ của lao động kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Theo bảng 2.4, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng trong công ty là rất thấp, chỉ có 2 người có khả năng ngoại ngữ Ngược lại, lao động phổ thông và lao động có trình độ trung cấp lại chiếm tỷ trọng lớn Năm 2010, công ty đã tuyển thêm một nhân viên kinh doanh thép xây dựng với trình độ trung cấp và không có khả năng ngoại ngữ Điều này cho thấy trong giai đoạn 2008 - 2010, công ty không có sự biến động lớn về trình độ và số lượng lao động trực tiếp phục vụ cho kinh doanh sản phẩm thép xây dựng.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Bảng 2.5 thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong kinh doanh mặt hàng thép xây dựng của công ty, phản ánh qua số lao động trực tiếp phục vụ cho hoạt động này.

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Doanh thu mặt hàng thép (VNĐ) 76.722.684.082 96.933.454.730 103.248.256.982

2 Lợi nhận trước thuế (VNĐ) 5.725.275.028 7.249.457.661 7.421.009.858

3 Tổng số lao động trực tiếp 25 25 26

7 TL % NSLĐBQ so với năm trước 26,34% 2.41%

8 Khả năng sinh lời của 1 NV (VNĐ) 229.011.001 289.978.306 285.423.456

9 TL % KN sinh lời so với năm trước 27% -2%

Tổng số lao động trực tiếp phục vụ kinh doanh sản phẩm thép của công ty trong năm 2009 không có sự thay đổi so với năm 2008, nhưng đã tăng thêm một nhân viên kinh doanh vào năm 2010.

Theo bảng 2.5, năng suất lao động bình quân của nhân viên trực tiếp kinh doanh sản phẩm thép xây dựng đã tăng qua các năm Cụ thể, năm 2009, năng suất tăng 26,34% so với năm 2008, trong khi năm 2010 chỉ tăng 2,41% so với năm 2009 Điều này cho thấy tốc độ tăng năng suất lao động năm 2010 đã giảm mạnh so với năm 2009.

Về khả năng sinh lời của nhân viên, năm 2009 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng 27% so với năm 2008 Tuy nhiên, đến năm 2010, khả năng sinh lời của nhân viên lại giảm 2% so với năm 2009.

Hiệu quả thương mại năm 2009 đạt mức cao, tăng đáng kể so với năm 2008; tuy nhiên, vào năm 2010, hiệu quả thương mại lại giảm so với năm 2009.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ GIẢI PHÁP NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1 Những mặt đạt được trong hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty giai đoạn 2008 -2010

Trong giai đoạn 2008 – 2010 thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty gặp nhiều khó khăn nhưng cũng đạt được những kết quả nhất định:

Thứ nhất tôc độ tăng trưởng sản lượng thép xây dựng cũng tăng lên qua các năm Năm 2009 tăng 19,65% so với năm 2008, năm 2010 tăng 2,61% so với năm

Năm 2008, Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở, đô thị và khu công nghiệp giảm sút Nhiều công trình xây dựng bị bỏ dở do thiếu vốn đầu tư, khiến sản lượng tiêu thụ thép giảm mạnh Tuy nhiên, vào năm 2009, nhờ vào các chính sách kích cầu và hỗ trợ ngành thép của nhà nước, sản lượng thép tiêu thụ đã tăng nhanh chóng.

Thị trường thép xây dựng đã ổn định hơn vào năm 2009 và tiếp tục duy trì sự ổn định trong năm 2010 Các doanh nghiệp đã gia tăng vốn đầu tư và mở rộng đội ngũ nhân viên kinh doanh để phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm thép Nhờ đó, sản lượng tiêu thụ thép xây dựng của công ty đã tăng trưởng qua các năm.

Quy mô thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty đã gia tăng qua các năm, với sản lượng, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều có xu hướng tăng lên, như đã phân tích trong phần 2.3.1.2.

Năm 2008, nhu cầu thép xây dựng giảm mạnh khiến nhiều doanh nghiệp trong ngành gặp khó khăn, một số thậm chí bị lỗ Tuy nhiên, một số công ty vẫn duy trì lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh thép xây dựng Sang năm 2009, sản lượng, doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp này đã tăng mạnh so với năm 2008 Mặc dù năm 2010 chứng kiến sự biến động lớn về tốc độ tăng trưởng so với năm 2009, nhưng vẫn ghi nhận sự gia tăng về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận.

Cấu trúc sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp đang có sự chuyển biến hợp lý, với cơ cấu sản phẩm được điều chỉnh nhằm nâng cao dần sản lượng tiêu thụ.

Việc mua thép trong nước giúp tiết kiệm thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển, đồng thời ổn định nguồn cung Thị trường thép đang chuyển dịch theo hướng phát triển thương mại ở các thị trường mới, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong bối cảnh cung vượt cầu.

3.1.2 Một số tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 và nguyên nhân của những tồn tại

Mặc dù công ty đã đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động thương mại sản phẩm thép xây dựng, vẫn còn một số vấn đề cần được nghiên cứu và giải quyết.

Sản lượng thép xây dựng tiêu thụ của công ty đã tăng qua các năm, nhưng với tốc độ không đều và có độ lệch lớn Cụ thể, năm 2009, sản lượng tiêu thụ tăng 19,65% so với năm 2008, trong khi năm 2010 chỉ tăng 2,61% so với năm 2009 Mặc dù thị trường thép xây dựng đã ổn định trở lại vào năm 2010, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 6 tỷ đồng lên 9 tỷ đồng để đầu tư và thuê thêm nhân viên kinh doanh Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm thép xây dựng của công ty trong năm 2010 vẫn đạt mức thấp.

Doanh thu và lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty có sự tăng trưởng không đồng đều Năm 2009, lợi nhuận tăng mạnh 26,34%, trong khi doanh thu cũng tăng 26,62% so với năm 2008 Tuy nhiên, đến năm 2010, mặc dù doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng, nhưng tốc độ tăng đã giảm đáng kể, với doanh thu chỉ tăng 4,07% và lợi nhuận tăng 2,37% Điều này cho thấy tốc độ tăng của chi phí hoạt động đã vượt qua tốc độ tăng của doanh thu, dẫn đến giá trị thương mại của doanh nghiệp bị suy giảm.

Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty đang ở mức thấp Mặc dù năng suất lao động bình quân của nhân viên trực tiếp kinh doanh sản phẩm thép xây dựng đã tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng năng suất lao động năm 2010 chỉ đạt 2,41%, giảm mạnh so với 26,34% của năm 2009 Đặc biệt, khả năng sinh lời của nhân viên còn giảm 2% so với năm trước đó.

2010 công ty đã đầu tư vốn kinh doanh, nguồn hàng được nhập kịp thời, công tácTrần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Nghiên cứu thị trường đang được đẩy mạnh, dẫn đến việc tăng cường thêm một nhân viên kinh doanh sản phẩm thép Tuy nhiên, tốc độ tăng năng suất lao động của nhân viên chỉ đạt mức thấp, làm giảm khả năng sinh lời của mỗi nhân viên.

3.1.2.2 Một số nguyên nhân xuất phát từ nguồn nhân lực dẫn đến những tồn tại

Thứ nhất, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao:

Số lượng lao động có trình độ cao đẳng, đại học trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm thép xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu do công việc chuyên chở và bốc dỡ hàng chỉ yêu cầu trình độ phổ thông Hầu hết nhân viên cung ứng tại các cửa hàng và nhân viên kinh doanh đều có trình độ trung cấp Vào năm 2010, công ty đã tuyển thêm nhân viên kinh doanh với trình độ trung cấp, cho thấy trình độ của nhân viên trực tiếp kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty vẫn chưa cao.

Trong giai đoạn này, công ty không có nhiều biến động trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Mặc dù công ty thực hiện sàng lọc nhân viên kém hiệu quả, nhưng tần suất thực hiện rất thấp Việc tuyển dụng vẫn ưu tiên con em trong công ty, dẫn đến việc không đáp ứng đủ yêu cầu về trình độ và chuyên môn Do đó, sau khi sàng lọc, việc tuyển dụng nhân viên mới vẫn không đảm bảo chất lượng lao động mà công ty mong muốn.

Nhân viên kinh doanh và nhân viên cung ứng sản phẩm thép xây dựng đều có kiến thức về tin học, nhưng khả năng áp dụng vào thực tế còn hạn chế Điều này cho thấy công ty chưa chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kinh doanh sản phẩm thép xây dựng.

Chất lượng nhân viên kinh doanh sản phẩm thép xây dựng của công ty hiện chưa đạt yêu cầu, trong bối cảnh thị trường thép đang rất biến động Để tăng sản lượng bán, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại, nhân viên cần có trình độ và khả năng nắm bắt linh hoạt sự thay đổi của thị trường Do đó, nguồn nhân lực yếu kém là một trong những nguyên nhân chính cản trở sự phát triển thương mại của sản phẩm thép xây dựng trong giai đoạn này.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây trong hai năm 2011, 2012

Công ty chủ yếu thực hiện bán hàng qua điện thoại và fax, dẫn đến việc nhân viên kinh doanh có nhiều thời gian rảnh rỗi Tuy nhiên, công ty chưa áp dụng biện pháp khắc phục tình trạng này mà chỉ tăng thêm số lượng nhân viên Điều này cho thấy việc sử dụng lao động trong công ty chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Vào thứ ba, công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên mới để họ hiểu rõ công việc của mình, tuy nhiên, công ty không có chính sách đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh và tác phong công nghiệp cho các nhân viên chính thức.

3.2 ĐỀ XUÂT, KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM THÉP XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY TRONG HAI NĂM 2011, 2012

3.2.1 Đề xuất một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng của công ty

3.2.1.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

Chất lượng nguồn nhân lực của công ty phụ thuộc vào công tác đào tạo và bồi dưỡng Hiện tại, công tác này vẫn còn nhiều bất cập, do đó, công ty cần triển khai các chính sách đào tạo và bồi dưỡng nhân viên trong thời gian tới.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể trong từng giai đoạn đồng thời xác lập nguồn kinh phí đào tạo phù hợp.

Tổ chức và hỗ trợ nhân viên tham gia các khóa học về kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh, giao tiếp và thuyết phục khách hàng nhằm nâng cao trình độ và đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.

Mỗi loại công trình xây dựng yêu cầu các loại thép xây dựng khác nhau với số lượng cụ thể Để thực hiện hiệu quả công việc kinh doanh, đội ngũ nhân viên cần không chỉ có kiến thức kinh tế mà còn phải hiểu rõ đặc điểm kỹ thuật và công dụng của các sản phẩm thép Do đó, công ty cần tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức sản phẩm cho nhân viên kinh doanh, đặc biệt là những người mới gia nhập.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

Công ty không chỉ tập trung vào việc đào tạo nhân lực về kiến thức và kỹ năng chuyên môn, mà còn cần chú trọng rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm đối với công việc cho nhân viên.

3.2.1.2 Phân bổ lao động hợp lý

Phân công lao động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty Để xây dựng một đội ngũ lao động hiệu quả, các nhà quản trị cần bố trí nhân sự dựa trên năng lực và chuyên môn của từng cá nhân Việc sắp xếp đúng người vào đúng việc không chỉ giúp người lao động hoàn thành công việc tốt hơn mà còn giảm thiểu chi phí đào tạo trước khi họ chính thức bắt đầu công việc.

3.2.1.3 Làm tốt công tác tuyển dụng nhân viên mới, và đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên

Công ty cần cải thiện quy trình tuyển dụng để thu hút nhân lực chất lượng cao, thay vì chỉ tuyển dụng con em nhân viên Để đạt được điều này, công ty phải áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm tìm kiếm và lựa chọn những ứng viên có năng lực và trình độ phù hợp trên thị trường lao động.

Xây dựng chế độ tuyển dụng phù hợp cho từng công việc và chức vụ, xác định số lượng và chất lượng ứng viên cần tuyển Đồng thời, cần đề ra các chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút từng đối tượng tuyển dụng.

Để đảm bảo chất lượng lao động, công ty cần thực hiện kiểm tra trình độ và thử việc cho nhân viên, đặc biệt là nhân viên kinh doanh và cung ứng Việc đánh giá hiệu quả làm việc cần được thực hiện một cách cụ thể và rõ ràng, dựa trên các tiêu chí chất lượng công việc của công ty Qua đó, công ty có thể phân loại nhân viên làm việc hiệu quả và kém hiệu quả, từ đó áp dụng chế độ đãi ngộ phù hợp cho nhân viên xuất sắc, đồng thời xem xét chuyển đổi hoặc sa thải những nhân viên không đáp ứng yêu cầu công việc Tiêu chí đánh giá sẽ được công ty xác định dựa trên nhu cầu thực tế.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

2 8 mục tiêu của công ty và thường là đánh giá theo doanh số bán đối với nhân viên kinh doanh.

3.2.1.4 Hoàn thiện chính sách lương thưởng, đãi ngộ người lao động Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, giảm bớt thời gian rảnh rỗi của nhân viên và giữ chân được những nhân viêc làm việc có hiệu quả công ty cần có chính sách lương thưởng, đãi ngộ hợp lý tạo được môi trường kích thích người lao động làm việc và cống hiến hết mình cho lợi ích của công ty Do vậy trong thời gian tới công ty cần có thực hiện một số biện pháp sau:

Hoàn thiện chính sách lương thưởng:

Công ty đã áp dụng chế độ trả lương cho nhân viên kinh doanh và nhân viên cung ứng dựa trên sản lượng thép xây dựng tiêu thụ Để khuyến khích nhân viên mở rộng thị trường và tăng cường tiêu thụ, công ty cần nâng cao mức lương theo doanh số, đồng thời thiết lập chế độ thưởng và tăng lương cho những nhân viên đạt kết quả cao trong tháng, quý và năm.

- Luôn tạo cơ hội để người lao động có thể học tập và nâng cao trình độ, mở ra con đường thăng tiến cho mỗi nhân viên.

Xây dựng một môi trường làm việc thoải mái và thuận lợi cho người lao động sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng cường sự gắn bó của họ với công ty.

Tổ chức các buổi giao lưu giữa nhân viên trong công ty nhằm trao đổi kinh nghiệm và học hỏi kiến thức Đây là cơ hội để đồng nghiệp thảo luận về những thành tựu đã đạt được, kế hoạch và công việc sắp tới, cũng như các vấn đề liên quan đến nâng cao năng suất lao động, khả năng kinh doanh và thực hiện văn minh thương mại.

3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước một số giải pháp nguồn nhân lực nhằm phát triển thương mại sản phẩm thép xây dựng

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

Chất lượng đào tạo ở Việt Nam hiện nay còn thấp, dẫn đến tính năng động và sáng tạo của sinh viên ra trường chưa cao, không đáp ứng được yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Hầu hết các cơ sở tuyển dụng đều phải thực hiện đào tạo lại Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động thương mại, nhà nước cần triển khai một số biện pháp cần thiết.

Trần Thị Ngọc Diễm Lớp K43F3

- Xây dựng toàn diện hệ thống giáo trình cùng kế hoạch giải dạy tương xứng với hệ thống các cơ sở các trường đào tạo

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w