Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán Kiểm toán Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển với sự ra đời và cạnh tranh gay[.]
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển với sự ra đời và cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp không chỉ doanh nghiệp trong nước mà cả với doanhnghiệp nước ngoài Để có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế cónhiều khó khăn và biến động như hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp thương mại nói riêng cần có nhiều biện pháp để đẩy mạnh công táctiêu thụ hàng hóa và quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa Một trong các biện phápquan trọng và hiệu quả phải kể đến kế toán, đó là kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng là bộ phận cấu thành không thể thiếu trong hệ thống thông tin
kế toán của các Doanh nghiệp thương mại Nó là yếu tố then chốt dùng làm căn cứ
để phân tích tình hình thực tế và phản ánh khả năng bán hàng, tiêu thụhàng hóa, kếtquả kinh doanh của đơn vị trên thị trường ngày càng đông đảo đối thủ cạnh tranh.Với tính chất đó đòi hỏi kế toán bán hàng của Công ty phải ngày càng đượchoàn thiện và nâng cao Sự thay đổi của các chế độ, chuẩn mực, quyết định kế toáncũng làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán tại các doanh nghiệp Trải qua thực tếtìm hiểu tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC cùng các mẫu điều traphỏng vấn các cá nhân, các bộ phận có liên quan đến công tác kế toán bán hàng tạidoanh nghiệp em nhận thấy bên cạnh những thành công đã đạt được thì hiện tạicông ty vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện Chính vì thế trong thờigian tới để có thể phát triển và cạnh tranh trên thị trường thì kế toán bán hàng củacông ty cần phải được nghiên cứu và hoàn thiện
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Xuất phát từ thực tế nghiên cứu tìm hiểu tại công ty TNHH giao nhận vận tảiquốc tế EMC kết hợp với kiến thức về kế toán bán hàng đã tích lũy được trong quátrình học tập tại nhà trường, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu,đặc biệt xuất phát từ thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty em xin nghiên
Trang 2cứu đề tài: “Kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc
tế EMC” làm đề tài nghiên cứu.
1.3.Mục tiêu nghiên cứu.
Em nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích góp phần hoàn thiện lý luận về kếtoán bán hàng Đồng thời thông qua tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán bán hàng hạtnhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC phát hiện ra những mặt đãlàm được và những mặt còn hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán bán hàngcủa công ty trong thời gian tới, để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán bán hàng tại công ty nói chung và kế toán bán mặt hàng hạt nhựa nói riêng
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài là kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp từ ngày 21/02/2011 đến hếtngày 03/06/2011 với:
Nội dung nghiên cứu là kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty
Thời gian nghiên cứu: số liệu sử dụng trong đề tài được lấy ở quý I năm2011
Không gian nghiên cứu là tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC
1.5 Một số lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản.
-Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của một DNTM, nóchính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tayngười mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.-Doanh thu bán hàng:( theo VAS 14) “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hànghóa….bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có).”
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (Khoảndoanh thu thuần này có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ banđầu do các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại).-Các khoản giảm trừ doanh thu gồm :
Trang 3Chiết khấu thương mại: là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớntheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn bán hàng
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đùng thời hạn, không đúng địa điểmtrong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là số hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả
lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách, hàngkém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký kết trong hợp đồng
1.5.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp thương mại
1.5.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
a Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra Bánbuôn hàng hóa thường bao gồm hai phương thức :
*Bán buôn hàng hóa qua kho.
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn mà trong đó hàng bánphải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có haihình thức :
-Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thứcnày, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếpnhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện của bên mua kýnhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc kýnhận nợ
-Bán buôn theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kýkết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển hàng bán có thể
Trang 4do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên muanhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu mới đượcchuyển giao từ người bán sang người mua.
*Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng là bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán rakhi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao hàngngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theocác hình thức sau:
-Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giaotay ba): DNTM bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bántrực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Sau khi giaohàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng vàquyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng , hàng hóa được xácđịnh là đã tiêu thụ
-Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm đã được thỏathuận Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đãnhận được hàng hóa và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa xác định là đã tiêu thụ
b Phương thức bán lẻ hàng hóa.
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về tiêu dùng theo tính chất nội
bộ Bán lẻ có các hình thức sau:
* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
* Hình thức bán hàng tự phục vụ
* Hình thức bán hàng trả góp
Trang 5c Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại
lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lýthanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoahồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhậnthanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
1.5.2.2 Các phương thức thanh toán.
Hiện nay các DNTM thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
Phương thức thanh toán trực tiếp.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ ngườimua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa
Phương thức thanh toán trả chậm.
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, do đóhình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần phải hạch toánquản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán
1.6 Các quy định về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.6 1.Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán 01 “Chuẩn mực chung”:
VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định
và hướng dẫn những chuẩn mực kế toán cơ bản Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tíchphản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Trang 6Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tao ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nguyên tắc giá gốc: nguyên tắc giá gốc cho phép kế toán ghi nhận đối tượng kế
toán theo giá vốn ban đầu khi hình thành và không cần điều chỉnh theo giá thịtrường trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng kế toán ở đơn vị kế toán
Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
Theo VAS 14,đoạn 10: doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điềukiện sau:
1 Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặcquyền kiểm soát hàng hóa
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5 Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Xác định doanh thu.
Theo VAS 14,đoạn 05, 06, 07, 08 doanh thu được xác định như sau:
-Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược
-Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN vớibên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,chiếtkhấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
-Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện
Trang 7hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hànghóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm hoặc thu thêm
-Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã
bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợ nhuận định mức Theonguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau:
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc : Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * (1 + % thặng số thương mại)
Theo VAS 02 “ hàng tồn kho”
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí đi mua,chi phí chế biến, và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Theo chuẩn mực này thì việc kế toán hàng tồn kho theo giá gốc Việc xác địnhgiá hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau, xuất trước
1.6.2 Kế toán bán hàng trong DNTM theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Chứng từ sử dụng
Kế toán bán hàng trong DNTM sử dụng các chứng từ kế toán sau:
HĐ GTGT, HĐ bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuấtkho hàng đại lý, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Hóa đơn cước phí vận chuyển, Hóa đơnthuê kho bãi- thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng, Bảng thanh toán hàng
Trang 8đại lý, Báo cáo bán hàng, Bảng kê nhận hàng và thanh toán tiền hàng, Giấy nộp tiền,Các chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có………
Danh mục các tài khoản
Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
-Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
Tài khoản 521 “các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này bao gồm các tài khoản con như:
+ Tài khoản 5211 _ chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212_ Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213_Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá trị thực tế của một số sản phẩm hànghóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như:Tài khoản 157 “ hàng gửi bán” Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” Tài khoản 111, 112, 138, 338,642.
Trình tự hạch toán
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 9a Kế toán bán buôn hàng hóa.
Khi xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi Nợ
TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng(131) theogiá thanh toán của hàng hóa, đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng(511) theogiá chưa có thuế GTGT và ghi Có TK thuế GTGT phải nộp(3331) Lúc này kếtoán cũng ghi nhận giá vốn hàng bán Căn cứ vào PXK, kế toán ghi Nợ TK giá vốnhàng bán(632), ghi Có TK hàng hóa(156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho
-Trong trường hợp xuất hàng gửi bán, căn cứ vào PXK kế toán phản ánh giá trịthực tế của hàng gửi bán: ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), ghi Có TK hàng hóa (156)theo giá trị thực tế hàng xuất kho
Khi hàng hóa xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu như ở trênđồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: ghi Nợ TK giá vốn hàng bán(632) , ghi Có
TK hàng gửi bán(157) theo giá trị thực tế xuất kho
Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:
Chiết khấu thanh toán:
Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng( phùhợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp), kế toán ghi: Nợ TK chi phí tàichính (635) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK tiền mặt(111), tiền gửingân hàng (112) theo số tiền thực thu, ghi Có Tk phải thu khách hàng theo tổng sốphải thu
Chiết khấu thương mại:
Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thương mại giảm trừ cho kháchhàng, kế toán ghi: Nợ TK chiết khấu thương mại(5211)theo số chiết khấu chokhách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên khoản chiết khấuđồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặc phải thu khách hàng(131)theo tổng số giảm trừ
Giảm giá hàng bán:
Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán( khi có chứng từ chứng minh việcgiảm giá cho người mua về số lượng hàng bán do hàng kém chất lượng, phẩm chất,sai quy cách, hợp đồng thì kế toán ghi: Nợ TK giảm giá hàng bán (5213) theo giá
Trang 10bán chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp(3331) tính trên trị giáhàng bị giảm giá, ghi có TK tiền mặt, tiền gửi hoặc phải thu khách hàng.
Hàng bán bị trả lại:TH bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK hàng bán bị trảlại(5212) theo giá hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tínhtrên trị giá hàng bán bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàngtheo giá thanh toán của hàng bị trả lại
Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156), ghi
Có TK giá vốn hàng bán (632) theo giá vốn hàng bán
Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho thì kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), ghi Có TK giá vốn hàng bán
Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán buôn:
Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, kếtoán ghi: Nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân (1381), đồng thời ghi Có
TK hàng gửi bán (157) theo trị giá hàng hóa bị thiếu
Khi phát sinh thừa hàng hóa chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán chỉ phảnánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàngthừa kế toán ghi: Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có Tk hàng thừa chưa xác địnhnguyên nhân (3381) theo trị giá hàng thừa
b.Kế toán bán lẻ hàng hóa
Hàng ngày hoặc định kỳ khi kế toán nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa thì kếtoán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu(511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp tính trêngiá bán
Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kêthì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt (111), Nợ TK phảithu khác (1388) số tiền mậu dịch viên nộp thiếu, ghi Có TK doanh thu theo giábán chưa có thuế GTGT, Có TK thuế GTGT phải nộp
Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê,
Trang 11thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TKthu nhập khác (711) theo số tiền thừa.
Xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK giá vốnhàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa(156)
c.Kế toán nghiệp vụ bán đại lý.
Kế toán ở đơn vị giao đại lý.
Khi xuất kho giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi Nợ TK hàng gửibán(157), ghi Có TK hàng hóa (156)
Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý Khithanh toán tiền hoa hồng đại lý, kế toán ghi: Nợ TK 6421( chi phí bán hàng) theo
số hoa hồng đại lý, Nợ TK thuế GTGT đầu vào (133), ghi Có TK tiền mặt, tiền gửitheo tổng giá thanh toán Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán, ghi Nợ TKgiá vốn hàng bán, ghi Có TK hàng gửi bán
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý.
Khi nhận hàng hóa do đơn vị giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên lai giaonhận kế toán ghi: Nợ TK 003theo trị giá hàng hóa nhận đại lý
Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng kếtoán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý: ghi Nợ TK tiền mặt, hoặc tiền gửi,hoặc phải thu khách hàng, đồng thời ghi Có TK phải trả người bán (331) Khi tínhhoa hồng đại lý kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ghi Có TK doanhthu bán hàng (5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuếGTGT phải nộp (3331)
d Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuếGTGT: ghi Nợ TK phải thu khách hàng số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặthoặc tiền gửi ngân hàng số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu (511)theo giábán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có TKdoanh thu chưa thực hiện (3387) phần lãi trả góp
Trang 12Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp: ghi Nợ TK giá vốn, ghi Có
TK hàng hóa theo trị giá vốn hàng xuất bán Định kỳ thu nợ khách hàng, kế toánghi:Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, ghi Có TK phải thu khách hàng đồng thời ghi nhậnlãi trả góp cho từng kỳ vào tài khoản doanh thu hoạt động tài chính: ghi Nợ TKdoanh thu chưa thực hiện (1387), ghi Có TK doanh thu tài chính (515)theo số lãitừng kỳ
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạchtoán tương tự trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng không
sử dụng tài khoản 133 và TK3331 Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoảnchi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán vàodoanh thu hàng bán
Sổ kế toán
Sổ kế toán là những quyển sổ hoặc tờ sổ nhất định dùng để ghi chép, hệ thống vàlưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế vàtheo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
Các DNTM có thể sử dụng một trong các hình thức ghi sổ sau:
Hình thức Nhật kýchung:
Đặc trưng cơ bản là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đềuphải được nghi nhận vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theoquan hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái Kế toán bánhàng gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung : Mẫu S03a – DNN
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Nhật ký tiền giửi Ngân hàng: Mẫu S06 - DNN
Sổ Cái: Mẫu S03b – DNN mở cho các TK 511, 521, 632, 111, 112, 131, 156
Các sổ, thẻ chi tiết dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liênquan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.Bao gồm 1 số sổ như: Sổ chi tiết doanh thu ( theo dõi doanh thu chi tiết từng nhóm
Trang 13hàng, mặt hàng), sổ chi tiết thanh toán với người mua: Mẫu S13 – DNN, Sổ chi tiếtNhập – Xuất – Tồn kho hàng hóa, sổ chi tiết bán hàng: Mẫu 17 – DNN.
(Trình tự ghi sổ: sơ đồ 1.1)
Hình thức chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm ghitheo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tếtrên sổ cái Kế toán bán hàng theo hình thức này sử dụng các loại sổ sau: Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán, chứng từ ghi sổ.(trình tự ghi sổ : sơ đồ 1.2)
Hình thức nhật ký- sổ cái:
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào nhật ký- sổcái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký – sổ cáidùng để lập báo cáo tài chính Hình thức này sử dụng các sổ sau: nhật ký –sổ cái,
sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua
(Trình tự ghi sổ: Sơ đồ 1.3)
Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong các hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó nhưng khôngbắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
(Trình tự ghi sổ : Sơ đồ 1.4)
Trang 14Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG HẠT NHỰA TẠI CÔNG TY TNHH GIAO
NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ EMC
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp
Phiếu điều tra trắc nghiệm.
Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và bao gồm 2 phần
cơ bản là phần chung và phần cụ thể
Phần chung là nhằm tìm hiểu những thông tin cơ bản về mô hình tổ chức bộmáy kế toán của công ty (mô hình tập trung) và mô hình đó là phù hợp với quy mô,trình độ, cơ cấu và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Phần riêng bao gồm các câu hỏi đi sâu vào điều tra tình hình kế toán bán hàngcủa công ty xem có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và các quy định củachuẩn mực kế toán hay không Qua đó tìm hiểu được chính sách kế toán công ty ápdụng chẳng hạn như: phương pháp tính thuế GTGT, phương thức thanh toán trong
kế toán bán hàng (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm), đơn vị tiền tệ sử dụngtrong ghi sổ kế toán (việt nam đồng)…
Phương pháp điều tra được thực hiện qua các bước:
- Bước 1: Chọn đối tượng điều tra (là ông Nguyễn Xuân Đức – Giám đốc công ty,
Bà Nguyễn Thị Ánh – kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán tài chính trongcông ty)
- Bước 2: Xây dựng mẫu phiếu điều tra
(Mẫu phiếu điều tra – trình bày ở phụ lục Biểu 2.1)
- Bước 3: Phát phiếu điều tra (Phát phiếu điều tra cho các đối tượng điều tra đãtrình bày ở trên Số lượng phát ra 05 phiếu)
Trang 15- Bước 4: Thu lại phiếu điều tra Sau thời gian 01 tuần thu lại phiếu điều tra, sốphiếu thu về 05 phiếu.
Phương pháp phỏng vấn (phỏng vấn trực tiếp các đối tượng liên quan).
Đây là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên cách đưa ra các câu hỏicho các đối tượng phỏng vấn để tìm hiểu, thu thập những thông tin về tình hình kếtoán bán hàng hạt nhựa về ghi nhận doanh thu, xác định doanh thu và trình tự luônchuyển chứng từ…
Đối với dữ liệu thứ cấp.
Thông tin dữ liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn sách, giáo trình, tạp chí, báocáo tổng kết hàng năm, các tài liệu kế toán năm trước và các báo cáo tài chính 3năm 2008-2009, 2009-2010, 2010-2011 của công ty
Như vậy phương pháp thu thập thông tin được sử dụng xuyên suốt trong toàn
bộ bài viết là phương pháp cơ bản để tiếp cận và nghiên cứu vấn đề một cáchkhách quan, đầy đủ và logic nhất
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Để phân tích các dữ liệu mà đã thu thập được, em sử dụng phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh để có những đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanhcũng như công tác kế toán của công ty
Phương pháp tổng hợp: Tập hợp thống kê các tài liệu đã thu thập được Tổnghợp kết quả của phiếu điều tra phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể trong phiếuđiều tra, để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá (Chi tiết thể hiện tại biểu 2.2)
Phương pháp so sánh: So sánh các tài liệu thu thập được, đối chiếu giữa lý luậnvới thực tế công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp, so sánh các kết quả công
ty đạt được giữa các kỳ, các năm…để tìm ra những ưu điểm cũng như những hạnchế còn tồn tại của công ty Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổvới các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chitiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính
Trang 162.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC
2.2.1 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước
Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểmsoát tài chính của doanh nghiệp Vì thế, trước nay có khá nhiều các công trìnhnghiên cứu về kế toán bán hàng Trong mỗi bối cảnh khác nhau thì công trìnhnghiên cứu có những nét khác nhau thể hiện các đặc trưng gắn liền với đơn vịnghiên cứu Tuy nhiên vẫn có sự thống nhất chung về vận dụng các chuẩn mực,chế độ kế toán liên quan Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em cũng
đã kế thừa được những thành tựu của các công trình nghiên cứu trước đó để làmtiền đề, cơ sở lí luận trong nghiên cứu đồng thời cũng lấy làm cơ sở so sánh tìnhhình vận dụng và mô hình áp dụng của công ty với các đơn vị khác Cụ thể:
Luận văn: “Kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại công ty TNHH thiết bị giáodục và nội thất Tín Nghĩa” Của tác giả Phạm Thị Minh The lớp 42D6 do Tiến SĩNguyễn Viết Tiến hướng dẫn Đề tài đã nêu ra được những vấn đề chung về kếtoán bán hàng tại DNTM, đồng thời phát hiện được những tồn tại cần khắc phục tạiđơn vị thực tập.Ví dụ: Công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, hoặc hàng công ty mua về có thể nhậpkho,có thể giao bán ngay nhưng trong mọi trường hợp kế toán đều phản ánh vào tàikhoản 156, việc hạch toán như vậy không thể hiện đúng bản chất nghiệp vụ
Đề tài: “ Kế toán bán hàng xe ô tô tại công ty cổ phần An Dân” của tác giảHoàng Thị Dệt lớp 42D5 Đề tài cũng đã nêu ra được những giải pháp khắc phụctồn tại trong kế toán bán hàng tại công ty như tăng mức trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho so với niên độ trước
Ngoài những công trình nghiên cứu đã nêu trên, trong quá trình nghiên cứu emcòn tham khảo các công trình nghiên cứu khác trên một số trang web chuyên mônnhư: danketoan.com, tapchiketoan.com, tailieu.vn
Trang 172.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC.
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô
Công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC là một công ty hoạt động tronglĩnh vực cung cấp nguyên liệu cho sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng, cụ thể làcung cấp hạt nhựa phục vụ cho sản xuất các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.Vì thếmôi trường vĩ mô có ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty.Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, nó tác động lên khả năng tiêu thụ hàng hóa, chiphí bán hàng và các chi phí liên quan khác
Thực tế trong thời gian vừa qua cho thấy sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu nền kinh tế Việt Nam đang dần lấy lại đà tăng trưởng, tăng trưởngkinh tế năm 2010 đạt 6,78 %, thu nhập bình quân đạt khoảng 1200 USD.Điều nàytạo ra tác động tốt với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Tuy nhiên trong thời gian gần đây, đặc biệt là từ đầu năm 2011 tỷ lệ lạm phátliên tục tăng cao,tỷ lệ lạm phát trong quý I năm 2011 trung bình là 12,79%, chỉ sốgiá tiêu dùng CPI liên tục tăng đạt mức17,8 %, giá cả hàng hóa đều tăng cao làmchi phí sản xuất kinh doanh ngày càng cao Hơn nữa công ty còn thực hiện nhậpkhẩu nguyên liệu từ nước ngoài, mà tỷ giá đồng Đô La Mỹ so với Việt Nam đồngluôn có xu hướng gia tăng, cộng với việc khan hiếm ngoại tệ điều này gây ảnhhưởng rất tiêu cực đến hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán của doanhnghiệp
Ngày nay bên cạnh việc sử dụng các mặt hàng gia dụng từ các nguyên liệutruyền thống như gỗ, sắt, mây tre đan thì nhu cầu tiêu dùng mặt hàng được làm từnhựa cao cấp của người dân cũng có xu hướng gia tăng do tính tiện dụng, mẫu mãđẹp và giá cả hợp lý Điều này tạo điều kiện tốt để công ty tăng khả năng tiêu thụmặt hàng hạt nhựa (nguyên liệu sản xuất ra các sản phẩm bằng nhựa) của mình
2.2.3.2 Môi trường nội bộ của doanh nghiệp.
Trang 18Môi trường nội bộ của doanh nghiệp ảnh hưởng khá lớn tới công tác kế toánbán hàng Cụ thể:
Tổ chức bộ máy, nhân lực, nguồn lực vật chất kỹ thuật Đây là những nhân tốảnh hưởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán không hợp lý, nguồn nhân lực kế toán không đảm bảo về
số lượng và chất lượng, trang thiết bị không đầy đủ sẽ làm ảnh hưởng tới hiệu quảcông tác kế toán của công ty
2.3 Thưc trạng kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC.
2.3.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa
Phương thức bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu.
Phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty là bán buôn Khách hàng ở đâythường là các tổ chức, đơn vị kinh tế mua hạt nhựa để sản xuất các mặt hàng tươngđối lớn
Hoạt động bán buôn tại Công ty diễn ra dưới các phương thức sau:
+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Công ty xuất hàng từ kho vàgiao trực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận bán khi bên mua đã nhận hàng và
ký xác nhận trên hoá đơn bán hàng, đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.Cụthể: Bộ phận kho sẽ thay mặt Công ty chuyển giao hàng hoá cho khách hàng Việcgiao nhận được thực hiện trên cơ sở thủ kho căn cứ trên hợp đồng kinh tế, Phiếuxuất kho để tiến hành xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng theo đúng số lượng,mẫu mã và chủng loại Phiếu xuất kho được thủ kho làm căn cứ để ghi vào thẻ kho
Trang 19theo dõi số lượng hàng hoá nhập xuất kho trong ngày theo từng danh điểm hànghoá.
+ Theo hình thức chuyển hàng thì Công ty xuất hàng từ kho chuyển đến chobên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng Doanh thu chỉ được ghinhận khi bên mua đã nhận được hàng, chứng từ và đã thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba) Công
ty nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình Cụ thể: Việctiêu thụ tại đầu nguồn (ga, cảng) được quản lý bởi các nhân viên điều độ tại cáctrạm đầu nguồn Doanh thu được ghi nhận khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhậnvào hóa đơn bán hàng, đông thời thanh toán ngay hoặc ký nhận nợ
Phương thức thanh toán.
Công ty hiện nay chủ yếu áp dụng phương thức thanh toán theo hình thức+ Thanh toán trực tiếp
+ Thanh toán từng phần hoặc chấp nhận thanh toán
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC
Chính sách kế toán
+ Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định48/2006/QĐ-BTC Áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung
+ Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng ViệtNam theo tỷ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng
+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Xác định giá vốn hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 20Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty là mô hình tập trung Theo mô hìnhnày mọi công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kếtoán, lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty.
Trang 21Kế toán bán hàng (Kế toán công nợ,
kế toán thanh toán)
Kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.3.3 Thực trạng kế toán bán hàng hạt nhựa tại công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế EMC
2.3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Trong quá trình bán hàng kế toán công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Báo cáo bán hàng hàng ngày
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy nộp tiền vào ngân hàng
- Bảng kê hóa đơn bán hàng
- Báo cáo sử dụng hóa đơn
- ………
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng chứng từ được lập để phản ánh nội dungkinh tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh Chứng từ bán hàng gốc được tậptrung vào bộ phận kế toán tại đơn vị Bộ phận kế toán kiểm tra kỹ càng nhữngchứng từ đó Sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới được dùng chứng từ đó
để ghi sổ kế toán Trong đó kiểm tra chứng từ gồm các nội dung sau:
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Trang 22+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứng từ
+ Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của người lập, kiểm tra xétduyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính
Hàng ngày, các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ sẽ đượcchuyển đến phòng kế toán và các bộ phận liên quan khác Kế toán có trách nhiệmghi sổ kế toán theo hình thức NKC và chứng từ đó được lưu lại công ty
2.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán bán hàng của công ty sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kế toán mở sổ chitiết TK 511 để theo dõi tình hình tiêu thụ cho từng mặt hàng, nhóm hàng Trong đóchi tiết đến tài khoản cấp 2 là TK 5111- doanh thu bán hàng hóa, TK 5118- Doanhthu khác
Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này bao gồm các tài khoản con như:
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212- Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213-Giảm giá hàng bán
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” theo dõi các khoản phải thu của kháchhàng, tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng được mở trên sổ chi tiếtTK131.( chi tiết với từng đối tượng khách hàng) Ví dụ TK 131 (cty TNHH T.Sơn)
là tài khoản theo dõi khoản phải thu khách hàng đối với công ty TNHH Thái Sơn, Tài khoản 156 “Hàng hóa” được theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng bán vàmỗi loại có mã xác định
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” Dùng phản ánh trị giá hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK111 “Tiền mặt”,TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”, TK 6422 “chi phí bán hàng”