1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam.docx

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hữu Khải
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Hữu Khải
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Khóa Luận
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 86,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Më ®Çu 1 lêi c¶m ¬n §Ó hoµn thµnh ®îc khãa luËn nµy ngoµi sù cè g¾ng cña b¶n th©n, cßn cã sù ®ãng gãp ý kiÕn quý b¸u cña c¸c thÇy c« vµ b¹n bÌ; sù gióp ®ì cña c¬ quan vµ gia ®×nh; sù t¹o ®iÒu kiÖn thu[.]

Trang 1

lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc khóa luận này ngoài sự cố gắng của bảnthân, còn có sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô vàbạn bè; sự giúp đỡ của cơ quan và gia đình; sự tạo điều kiệnthuận lợi trong quá trình tìm kiếm thông tin của các cơ quanchức năng

Do đó, em muốn dành tình cảm trân trọng của mình để gửilời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Hữu Khải, Tiến sỹ,Giảng viên khoa Kinh tế ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng –ngời đã hớng dẫn em thực hiện khóa luận này; các thầy cô giáokhoa Kinh tế ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng – những ng-

ời đã cho em kiến thức

Trong khóa luận này em có sử dụng một số thông tin của cácnhà nghiên cứu, tin, bài của các nhà báo nh những ví dụ minhhoạ nhằm làm cho khóa luận đợc sâu sắc hơn Vì vậy, em xincảm ơn họ về những nghiên cứu của họ đã giúp cho em hoànthành tốt khóa luận của mình

Tuy nhiên, do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóaluận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô vàbạn bè để khóa luận này hoàn thiện hơn

Trang 2

Mục lục

Tran g

Chơng I - Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài

trong hoạt động kinh tế đối ngoại và đối tác đầu t trực

tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

1.2 Khái niệm và các tiêu chí về lựa chọn đối tác

đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 3

1.3.1 Khái niệm và phân loại đối tác đầu t trực tiếp nớc

1.4 Kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực

trong lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc

ngoài

18

Chơng II - Thực trạng việc lựa chọn đối tác đầu t trực

tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua

26

2.1 Khái quát tình hình hoạt động đầu t trực

tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

26

2.1.1 Những đặc điểm chủ yếu về tình hình đầu t

trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua

26

2.1.2 Những mặt tác động tích cực và các hạn chế của

hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

34

2.2 Đặc điểm của các đối tác đầu t trực tiếp nớc

ngoài ở Việt Nam

39

2.2.1 Mục đích thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài của

các đối tác nớc ngoài

39

Trang 4

2.2.2 Phơng châm thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài

của các đối tác nớc ngoài

40

2.2.3 Hình thức thực hiện và quy mô của các dự án đầu

t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

41

2.3 Đánh giá chung tình hình lựa chọn đối tác

đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thực tiễn và

những vấn đề đặt ra cần giải quyết

43

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 45

Chơng III - Một số biện pháp tiếp tục hoàn thiện việc lựa

chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

47

3.1 Định hớng phát triển hoạt động đầu t trực tiếp

nớc ngoài và những quan điểm, nguyên tắc

chủ yếu trong việc lựa chọn đối tác đầu t trực

tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

47

3.1.1 Định hớng và khả năng phát triển hoạt động đầu t

trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian tới

47

3.1.2 Quan điểm, nguyên tắc chủ yếu trong việc lựa

chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

49

3.1.3 Những nguyên tắc cần quán triệt trong việc lựa

chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

50

3.2 Những biện pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện 51

Trang 5

việc lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài

ở Việt Nam

3.2.1 Từng bớc hoàn thiện phơng pháp lựa chọn đối tác

đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

51

3.2.2 Những biện pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện việc lựa

chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

trong thời gian tới

60

3.3 Kiến nghị về đảm bảo các điều kiện cần

thiết cho việc lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp

nớc ngoài

63

3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý và tăng cờng tính hấp

dẫn của môi trờng đầu t

63

3.3.2 Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực

quản lý, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nớc

68

3.3.3 Nâng cao chất lợng qui hoạch đầu t và xúc tiến

mạnh công tác vận động đầu t

71

3.3.4 Công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và

công nhân lành nghề phục vụ khu vực kinh tế có

vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

72

3.3.5 Một số biện pháp các doanh nghiệp cần áp dụng

trong lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài

73

Trang 6

Mở đầu

Kể từ năm 1987, khi Quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua Luật đầu t nớc ngoài Bằng đạo luật nàymột phạm trù kinh tế hoàn toàn mới mẻ đã hình thành, pháttriển và trở thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh

tế Việt Nam đơng đại Việt Nam chính thức mở cửa tiếp nhậncác khoản đầu t từ bên ngoài, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớcngoài của Việt Nam đã có những bớc phát triển đáng kể, từngbớc khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam,

đóng góp một phần không nhỏ vào thành công chung của côngcuộc đổi mới đất nớc

Biểu hiện sinh động là trong những năm đầu, dòng vốn đầu

t trực tiếp nớc ngoài vào nớc ta có tốc độ gia tăng rất cao Kếtquả thu đợc từ hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã gópphần đa nền kinh tế Việt Nam vợt qua khủng hoảng kinh tế, b-

ớc sang giai đoạn tăng trởng và duy trì đợc tốc độ tăng trởngcao hơn các quốc gia khác trong khu vực trong thời kỳ diễn rakhủng hoảng tiền tệ ở khu vực châu á Bên cạnh đó, đầu t nớcngoài tại Việt Nam còn trực tiếp tạo ra việc làm cho hàng chụcvạn lao động với mức thu nhập không nhỏ Song song với cáchoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là hàngloạt các ngành nghề kinh tế khác cùng phát triển theo

Tuy nhiên, những hạn chế của hoạt động đầu t nớc ngoài ở ViệtNam không phải là nhỏ Con số thống kê cho thấy từ năm 1997

đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam liên tục giảm Hoạt độngcủa khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài đặt ra nhiều vấn đềphải xem xét lại về hình thức tổ chức và cách quản lý Số doanh

Trang 7

nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thua lỗ chiếm tỷ lệ không nhỏ.Bên Việt Nam trong một số liên doanh không những không tăng

đợc tỷ lệ cổ phần của mình mà còn kinh doanh thua lỗ đếnmất cả vốn góp phải rút khỏi liên doanh Những vấn đề vềchuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trờng, về sử dụng nguồnlao động Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình hình trên, cảnguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó có nguyên

nhân quan trọng là bớc lựa chọn đối tác đầu t trong hoạt

động kinh tế đối ngoại tại Việt Nam Đây là khâu đầu tiên trongquá trình hợp tác đầu t lâu dài Vì vậy, cần đợc xem xétnghiêm túc để tìm ra giải pháp đúng đắn giúp các doanhnghiệp có đợc hớng đi đúng cho bớc khởi đầu của mình trongcác hoạt động kinh tế sau này

Hy vọng rằng với đề tài: “Lựa chọn đối tác đầu t trong hoạt

động kinh tế đối ngoại ở Việt Nam”, khóa luận này sẽ góp

phần đa ra những giải pháp hữu hiệu nhất định cho vấn đềcần quan tâm này của các doanh nghiệp Việt Nam

Nội dung của khóa luận đợc trình bày trong 3 chơng:

Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoàitrong hoạt động kinh tế đối ngoại và lựa chọn đối tác đầu ttrực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

Chơng II: Thực trạng việc lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớcngoài ở Việt Nam trong thời gian qua

Chơng III: Một số biện pháp tiếp tục hoàn thiện việc lựa chọn

đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

Trang 8

Chơng I Một số vấn đề cơ bản về đầu t nớc ngoài

trong hoạt động kinh tế đối ngoại và lựa chọn

đối tác đầU T trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

1.1 Khái niệm và đặc trng của các hình thức đầu t nớc ngoài

1.1.1 Khái niệm về đầu t trong hoạt động kinh tế đối ngoại

Hoạt động đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồnvốn phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm haycung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xãhội

Trong một nền kinh tế đóng cửa, nguồn vốn đầu t (VĐT) pháttriển kinh tế chỉ dựa vào huy động vốn trong nớc bao gồm :Vốn tích luỹ từ ngân sách Nhà nớc, VĐT của các doanh nghiệp ;

Trang 9

Vốn tích luỹ, tiết kiệm trong dân là chủ yếu Trong nền kinh

tế mở ngoài vốn trong nớc còn có phần đóng góp quan trọngcủa vốn nớc ngoài

Cùng với việc đóng góp vốn thông qua các hoạt động kinh tế,KTĐN còn giữ một số chức năng quan trọng sau :

- Tham gia vào phân công lao động quốc tế ; Trao đổi mậudịch quốc tế tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc và thế giới

- Thông qua hợp tác hóa, chuyên môn hóa và trao đổi mậudịch đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và cân đối cho nềnkinh tế quốc dân

- Khai thác đợc các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia

- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên; tạo công ăn việc làm dẫn

đến nâng cao đời sống ngời lao động, tăng nguồn thu ngoại

tệ đối với ngân sách quốc gia

Đầu t trong hoạt động KTĐN đợc gọi là đầu t nớc ngoài (ĐTNN)hay đầu t quốc tế Đầu t quốc tế bao gồm hoạt động tiếp nhậnVĐT nớc ngoài vào nớc sở tại và đầu t ra bên ngoài

VĐT quốc tế có thể đợc biểu hiện dới nhiều hình thức khácnhau, nh bằng các loại tiền mặt hoặc giấy tờ có giá trị, máymóc thiết bị, nguyên vật liệu, quyền sử dụng đất đai, cácsáng chế, phát minh, bí quyết công nghệ, nhãn hiệu hànghoá Lợi ích do hoạt động đầu t mang lại thờng là lợi ích kinh

tế, đồng thời còn có cả lợi ích chính trị, lợi ích văn hoá - xã hội,lợi ích về bảo vệ môi trờng sinh thái

Sự phát triển của đầu t quốc tế bắt nguồn từ một số nguyên

Trang 10

nhân chủ yếu sau đây:

- Sự phát triển của xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá đã thúc

đẩy mạnh mẽ quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t

- Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học - côngnghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quátrình đổi mới cơ cấu kinh tế của các nớc tạo nên sự dịchchuyển vốn giữa các quốc gia

- Sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nớc sở hữuvốn tạo nên “lực đẩy” đối với đầu t quốc tế

- Nhu cầu VĐT phát triển để công nghiệp hoá của các nớc

đang phát triển rất lớn, tạo nên “sức hút” mạnh mẽ đối vớinguồn VĐT nớc ngoài

Nếu xét theo chủ sở hữu nguồn vốn, vốn đầu t nớc ngoài cóhai dòng chính: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của cácchính phủ và tổ chức quốc tế và Đầu t của t nhân :

- Đầu t của t nhân đợc thực hiện dới ba hình thức: Đầu t trựctiếp, đầu t gián tiếp và tín dụng thơng mại

- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là tất cả các khoản viện trợkhông hoàn lại và các khoản tài trợ có hoàn lại (cho vay dài hạnvơí một số thời gian ân hạn và lãi suất thấp) của chính phủ,các hệ thống của tổ chức Liên hiệp quốc, các tổ chức phichính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế (nh WB, ADB, IMF )dành cho chính phủ và nhân dân nớc nhận viện trợ Các cơquan và tổ chức hỗ trợ phát triển nêu trên đợc gọi chung là đốitác viện trợ nớc ngoài

Trang 11

Khóa luận này chỉ đề cập đến hình thức đầu t trực tiếp của

t nhân, vì nó chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng đợc mở rộng vềquy mô với nhiều cách thức thực hiện đa dạng khác nhau Ngoài

ra, nếu xét góc độ lựa chọn đối tác thì khu vực đầu t t nhâncũng là nơi thu hút sự chú ý nhiều nhất vì các đối tác hết sức

đa dạng

1.1.2 Khái niệm đầu t trực tiếp trong hoạt động kinh tế

đối ngoại

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một hình thức đầu t quốc tế

đợc hiểu trên nhiều giác độ khác nhau:

- Xét trên khía cạnh về quyền sở hữu: FDI là một loại hình của

ĐTNN đợc thực hiện khi quyền sử dụng gắn liền với quyền sởhữu tài sản đầu t

- Xét trên khía cạnh cán cân thanh toán : FDI thờng đợc địnhnghĩa là phần tăng thêm trên giá trị sổ sách của lợng đầu tròng ở một quốc gia đợc thực hiện bởi các nhà đầu t nớc ngoài,

đồng thời các nhà đầu t này cũng chính là những ngời sở hữuchính và nắm quyền kiểm soát quá trình đầu t đó

Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn FDI đợc thực hiện dới dạng thànhlập các công ty con, hoặc các công ty liên doanh trực thuộc cáccông ty đa quốc gia và nhà đầu t là các thành viên nắmquyền điều hành các công ty này

Hoạt động FDI tại Việt Nam chỉ thực sự bắt đầu từ năm 1988,sau khi Quốc hội thông qua Luật Đầu t nớc ngoài tháng 12 năm

1987 (còn gọi là Luật đầu t 87) Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại

Trang 12

Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam dớicác hình thức sau:

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp

đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồngxây dựng – chuyển giao (BT)

Đặc tr ng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh

Trong Doanh nghiệp liên doanh các bên tham gia liên doanh cùnggóp vốn với nhau theo nhiều hình thức khác nhau; cùng nhauquản lý doanh nghiệp và cùng phân chia lợi nhuận và rủi ro Do

đó, hình thức liên doanh này giúp giải quyết tình trạng thiếuvốn của bên Việt Nam; đa dạng hóa sản phẩm; đổi mới côngnghệ thông qua việc nhập khẩu các công nghệ mới; tạo ra thịtrờng mới và đào tạo đợc một đội ngũ ngời lao động có trình

độ cao thông qua việc học tập các công nghệ mới và các chơngtrình đào tạo của bên đối tác nớc ngoài; tạo ra sản phẩm với th-

ơng hiệu của các hãng có uy tín trên thị trờng thế giới

Đặc tr ng cơ bản của doanh nghiệp 100% vốn n ớc ngoài

Với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Nhà nớc thu

đ-ợc ngay tiền thuê đất, giải quyết đđ-ợc công ăn việc làm màkhông cần bỏ VĐT, tập trung thu hút vốn và công nghệ của nớcngoài vào những lĩnh vực khuyến khích xuất khẩu, đào tạo

đợc nguồn nhân lực cho tơng lai

Trang 13

Đặc tr ng cơ bản của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD)

Hình thức HĐHTKD giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn do cácbên đối tác cùng góp vốn, có thể sử dụng công nghệ sẵn cócủa bên tham gia, đồng thời tạo ra thị trờng mới Ngoài ra,hình thức đầu t này còn có u điểm là tạo đợc tính chủ động

và nắm đợc quyền điều hành dự án do việc tổ chức đợc giaocho một bên đối tác

Các hình thức đầu t n ớc ngoài trực tiếp khác

Đối với nhiều nớc đang phát triển trên thế giới, FDI dới dạng các hợp

đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xâydựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) hoặc hợp đồng xây dựng

- chuyển giao (BT) cũng khá phổ biển Dạng đầu t này thờng ápdụng cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đòi hỏi số vốn lớn nhxây dựng nhà máy điện, các công trình đờng bộ ở Việt Namdạng đầu t này còn cha nhiều

Có thể nói mỗi hình thức đầu t có những điểm hấp dẫn riêng

đối với các nhà đầu t Tuy nhiên, cũng bộc lộ các điểm hạn chếcủa mình Vì vậy, việc đa dạng hoá các hình thức đầu t sẽgóp phần đáng kể vào việc tăng khả năng thu hút FDI về cả sốlợng cũng nh chất lợng

Dòng FDI trên phạm vi toàn thế giới

Sau một thập kỷ tăng liên tục, dòng vốn FDI bắt đầu đi xuốngtrên phạm vi toàn thế giới Theo đánh giá của các tổ chứcnghiên cứu kinh tế quốc tế, dới tác động của suy thoái kinh tế

Mỹ, Nhật và sự ngng trệ của làn sóng sáp nhập công ty là

Trang 14

nguyên nhân quan trọng làm cho FDI thế giới giảm từ đỉnhcao 1.271 tỷ USD năm 2000 xuống còn 760 tỷ USD năm 2001

Đây là lần tụt giảm đầu tiên kể từ năm 1991 và là mức sụtgiảm nhiều nhất trong vòng 3 thập kỷ qua Tuy nhiên, theo

đánh giá của IMF và WB trong thời gian trung hạn từ 5 – 10 nămtới, các nớc công nghiệp phát triển sẽ vẫn là những địa chỉ chủyếu thu hút FDI của thế giới Các nớc này chiếm tỷ trọng khoảng

từ 70 – 75% FDI, đồng thời cũng là lực đẩy chính làm gia tăngluồng vốn FDI của thế giới Theo UNCTAD, thì EU, Mỹ, Canada

và Nhật Bản vẫn sẽ là lực hút (khoảng 71%) và lực đẩy chính(khoảng 82%) của FDI của thế giới

Bảng 1 : Sự phân bổ vốn FDI theo khu vực (1998 – 2001)

Trung và Đông Âu (bao gồm cả

các nớc thuộc Liên bang Nam T

cũ)

(Ghi chú : (1) Dựa trên cơ sở số liệu của 51 nớc thu hút FDI chủ

Trang 15

yếu ; (2) Bao gồm cả các nớc thuộc Liên bang Nam T cũ ; (3) Nếu tính cả Nam Phi, lợng FDI vào khu vực này sẽ là năm 1998 :

8 ; 1999 : 10 ; 2000 : 9 ; 2001 : 11) – Nguồn UNCTAD, World Investment Report – 2001.

Nhìn vào bảng trên ta thấy, lợng FDI vào các nớc công nghiệpphát triển giảm đáng kể, trong khi luồng vốn FDI vào khu vựcTrung và Đông Âu tiếp tục ổn định ở mức 27 tỷ USD và tăng

đôi chút ở Châu Phi

Các nớc đang phát triển cũng chịu tác động chung, nhng mứctụt giảm là không đáng kể (6% so với 49% suy giảm của các nớcphát triển) rơi từ mức 240 tỷ USD của năm 2000 xuống còn 225

tỷ USD trong năm 2001, giảm 15 tỷ USD Song xét về tổngthể, tỷ phần vốn FDI mà các nớc đang phát triển nhận đợctrong năm 2001 lại tăng lên tới 30%, cao hơn cả tỷ lệ mà các nớcnày tiếp nhận đợc vào năm 1998 (27%)

Biểu đồ 1: Sự phân bố luồng vốn FDI tại các nớc đang

phát triển

Trang 16

(tỷ USD) Nguồn : UNCTAD, World Investment Report - 2001

Năm 2002, FDI vào Trung Quốc đạt mức 50 tỷ USD Trong thờigian từ năm 1993 – 2001, Trung Quốc luôn đứng thứ 2 trên thếgiới về thu hút FDI Năm 2002, lần đầu tiên Trung Quốc vợt qua

Mỹ trở thành nớc thu hút FDI lớn nhất trên thế giới

Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t thế giới.

Động cơ truyền thống của FDI những năm đầu thập kỷ 60 làchạy theo lao động rẻ để thu lợi nhuận và những ngành sảnxuất truyền thống thu hút nhiều lao động là khai khoáng, chếbiến nông sản và công nghiệp chế tạo năm 1964 trong tổngvốn FDI xuất khẩu của các TNCs Mỹ, lĩnh vực khai khoáng vàdầu khí chiếm 40,5%, ngành chế tạo chiếm 30%, ngành dịch

vụ chiếm 12,8%

Trong những năm gần đây đã xuất hiện xu hớng mới là đầu tvào lĩnh vực cơ sở hạ tầng gia tăng nhanh, nhất là các ngànhviễn thông điện tử, giao thông vận tải, thuỷ lợi Nguyên nhân

là vì các nớc, nhất là các nớc đang phát triển có nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng cam kết mạnh mẽ không quốc hữu hoá,dành chính sách u đãi để thu hút vốn FDI vào cơ sở hạ tầngnhằm khắc phục sự hạn hẹp của ngân sách

Từ bức tranh khái quát về sự hình thành và vận động của cácnguồn FDI trên thế giới, ta có thể rút ra đợc những nhận xétsau:

- Nguồn FDI cũng ngày càng mở rộng và gia tăng do có sự phát

Trang 17

triển liên tục của nền kinh tế thế giới Làn sóng hợp nhất công

ty thành các công ty khổng lồ tạo ra hàng ngàn tỷ USD qua cáchợp đồng hợp nhất Các công ty đa quốc gia tiếp tục mở rộngmạng lới sản xuất của họ

- Sự phân bổ FDI giữa các quốc gia và khu vực có sự thay

đổi liên tục là do chiến lợc thu hút đầu t của mỗi nớc trongtừng thời kỳ khác nhau, do kết quả của các cuộc cải cách kinh

tế, do chính sách FDI, do cải thiện môi trờng đầu t, do sự ổn

định về chính trị - xã hội, do hiệu quả quản lý và sử dụngnguồn VĐT ở mỗi nớc

- Sự vận động của các nguồn FDI chịu ảnh hởng rất lớn của xuhớng khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế, và sự ổn địnhcủa thị trờng chứng khoán quốc tế

1.2 Khái niệm và các tiêu chí về lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.2.1 Khái niệm

Lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc ngoài là một quá trìnhnghiên cứu, sàng lọc và tuyển chọn một trong nhiều nhà đầu ttrực tiếp nớc ngoài nhằm tìm ra đợc đối tác phù hợp với các tiêuchí, chỉ tiêu và mục đích của dự án cũng nh của nớc nhận

Trang 18

Mục tiêu của việc lựa chọn đối tác FDI đợc qui định bởi mụctiêu chung của hoạt động FDI cũng nh của việc khai thác, thuhút các nguồn vốn đầu t từ bên ngoài

Trong Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc ban hành từ31/12/1987 và đợc sửa đổi bổ xung năm 1990, 1992 cũng nhxây dựng lại năm 1996, và mới đây nhất là năm 2000 đã chỉ rõ

mục tiêu ấy là: “để mở rộng hợp tác kinh tế với nớc ngoài, phục vụ

sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển nền kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc”.

Mục tiêu nói trên về cơ bản đã đợc quán triệt trong quá trìnhkêu gọi đầu t, tuyên truyền vận động đầu t, thẩm định dự án

và cấp giấy phép đầu t Tuy nhiên, mục tiêu chung về thu hútFDI đợc qui định trong Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợcnhận thức khác nhau ở từng địa phơng, từng ngành, từng cấpquản lý, qua từng cán bộ cụ thể và cũng phụ thuộc rất lớn vàomục tiêu và tiềm lực của mỗi nhà đầu t

Bên cạnh nhiều dự án chọn đợc các nhà đầu t có đủ năng lựctài chính, năng lực công nghệ và pháp lý, có một số trờng hợp

do cha quán triệt rõ mục tiêu thu hút ĐTNN, do đó không xác

định đợc đúng đối tác cần tìm

Căn cứ vào mục tiêu mà ta đề ra các tiêu chí lựa chọn đối tác

Điều đầu tiên cần có là đối tác đợc lựa chọn phải có khả năngthực hiện, triển khai dự án đã đợc duyệt và phải có các nănglực sau :

- Năng lực pháp lý của nhà đầu t

- Năng lực tài chính của nhà đầu t

Trang 19

- Năng lực công nghệ của nhà đầu t

- Năng lực quản lý của nhà đầu t

- Khả năng chiếm lĩnh thị trờng của nhà đầu t

- Bề dầy uy tín kinh doanh của nhà đầu t

Trên cơ sở phân tích các năng lực này của nhà ĐTNN mà bênViệt Nam có thể tiến hành lựa chọn Tuy nhiên vấn đề đặt ra

là năng lực đó đợc thể hiện, đợc đánh giá, đợc xác định nhthế nào, bằng những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nào Nóichung, thời kỳ đầu việc lựa chọn đối tác FDI đối với chúng tacòn nhiều bỡ ngỡ, nặng về cảm tính, mang tính bị động, nói

cụ thể hơn là còn thiếu tiêu chuẩn rõ ràng và thống nhất Điều

đó đợc thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

- Chúng ta cha xác định và đề ra những tiêu chuẩn cần thiết

đối với đối tác FDI Khi còn ít đối tác nớc ngoài đến tìm hiểu

và ra quyết định đầu t tại Việt Nam, chúng ta không đặt vấn

đề lựa chọn, chỉ cần xuất hiện đối tác là đã sẵn sàng đi tớiquyết định hợp tác đầu t Nh vậy là chạy theo số lợng đối tác,thiếu sự xem xét, nghiên cứu, lựa chọn một cách nghiêm túc.Giai đoạn 1993 - 1996, khi bớc sang thời kỳ bùng nổ của hoạt

động FDI tại Việt Nam, số lợng các đối tác FDI đến Việt Namngày càng nhiều hơn, tính chất đa dạng hơn, khả năng kinhdoanh phong phú và khác biệt nhau nhiều hơn, điều đó tấtyếu dẫn đến yêu cầu phải lựa chọn đối tác Tuy nhiên, dothiếu kinh nghiệm và cha đợc chuẩn bị trớc nên việc lựa chọn

đối tác diễn ra một cách tự phát, thiếu hớng dẫn cụ thể và rõràng Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác lúc này đã đợc đặt ra nhng

Trang 20

cha có cơ sở khoa học đầy đủ, tùy thuộc vào khả năng hiểubiết và trình độ cán bộ ở mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi địa ph-

ơng Từ 1997 đến nay, hoạt động FDI vào Việt Nam bị suygiảm rõ rệt do những yếu tố khách quan và chủ quan, số lợng

đối tác đến Việt Nam ngày càng giảm xuống Nh vậy, quahơn 10 năm triển khai hoạt động FDI tại Việt Nam chúng ta vẫncha đạt đợc sự chuẩn xác và rõ ràng cần thiết trong việc xâydựng các tiêu chuẩn phục vụ cho công tác lựa chọn đối tác

ĐTNN

- Do thiếu tiêu chuẩn rõ ràng và thống nhất, cho nên việc lựachọn đối tác chịu sự chi phối đáng kể của phía nớc ngoài Trênthực tế, không ít trờng hợp diễn ra tình trạng bị động trớc mụctiêu và tiêu chí lựa chọn của bên nớc ngoài Điều đó là do ViệtNam thiếu kế hoạch và chơng trình một cách cụ thể và nhấtquán, thiếu thông tin và hiểu biết về đối tác nớc ngoài Chínhvì vậy, tính rủi ro của các dự án nh trên là rất cao

1.2.2.2 Phơng thức và tổ chức việc lựa chọn đối tác

đầu t trực tiếp nớc ngoài

Việc tổ chức lựa chọn đối tác FDI là một công đoạn cần thiết,

có ý nghĩa quan trọng vì nó quyết định khả năng tiếp cận

để lựa chọn đợc đối tác FDI nh mong muốn Đây là một hoạt

động bao gồm nhiều công việc khác nhau để lựa chọn ra đợcnhà đầu t cần thiết Tuy nhiên trên thực tế cũng rất khó táchbạch từng công việc với những mục tiêu cụ thể mà nhiều khiphải đồng thời tiến hành các công việc khác nhau trong việcthu thập những thông tin ban đầu về đối tác Bên cạnh đócần tiến hành thực hiện các phơng thức khác nhau trên cơ sở

Trang 21

đó tiến hành các kỹ thuật cần thiết để lựa chọn, tìm ra đợc

đối tác phù hợp với từng dự án đầu t cụ thể

Trong thời gian qua ở Việt Nam, những công việc liên quan

đến quá trình thu thập thông tin, tiếp cận đối tác, gây sựchú ý của đối tác, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa khách và chủnhà đợc tổ chức khá mạnh mẽ với nhiều hình thức phong phú

và đa dạng Cụ thể là:

- Tổ chức thu thập thông tin về đối tác FDI bằng nhiều hìnhthức khác nhau, qua nhiều kênh khác nhau, cả trực tiếp và giántiếp, thí dụ thông qua các cơ quan thơng vụ, các văn phòng

đại diện, các tổ chức nghiên cứu thị trờng Nhìn chung, cáccơ quan có chức năng chuyên môn về tổ chức hoạt động ĐTNNtiến hành các hoạt động thu thập thông tin này mang tính hệthống và cập nhật hơn Còn các cơ quan khác, đặc biệt ở cấp

địa phơng, thiếu điều kiện cần thiết cả về phơng pháp cũng

nh phơng tiện tiếp cận thông tin và xử lý thông tin nên phơngthức tổ chức thu thập thông tin không đầy đủ, không kịp thời,mang tính manh mún, chia cắt Điều quan trọng đáng nói làviệc chia xẻ thông tin giữa các cơ quan hữu trách, giữa trung -

ơng và địa phơng, giữa ngành có chức năng tổng hợp vớingành chuyên môn cha đợc đặt ra một cách đúng mức, thiếu

sự đồng bộ và kết hợp giữa các đơn vị do đó không đảm bảo

độ chuẩn xác

- Tổ chức việc tiếp xúc tìm hiểu lẫn nhau giữa các nhà ĐTNNvới các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nớc về nhu cầuthu hút đầu t của các ngành, các cấp thông qua các hội nghịcủa các nhà đầu t, giới thiệu danh mục dự án kêu gọi ĐTNN

Trang 22

Ngay từ khi chủ trơng đẩy mạnh thu hút vốn FDI đợc khẳng

định với việc ban hành Luật ĐTNN tại Việt Nam và các văn bảndới luật, các cơ quan chức năng ở trung ơng và địa phơng đã

tổ chức các hội nghị chuyên đề giới thiệu cho các nhà ĐTNNtìm hiểu về hệ thống luật pháp, chính sách, chủ trơng củaNhà nớc ta nói chung và từng địa phơng nói riêng Đồng thờicác cơ quan chuyên môn đã tiến hành lập danh mục các dự ánkêu gọi ĐTNN vào Việt Nam nói chung và vào từng ngành nóiriêng để giới thiệu rộng rãi với đông đảo các nhà kinh doanh nớcngoài Các hội nghị chuyên đề đợc tổ chức ở trong và ngoài n-

ớc nhằm tạo thuận lợi cho sự tiếp xúc, tìm hiểu lẫn nhau giữacác đối tác hai bên, trao đổi trực tiếp về môi trờng, cơ hội

đầu t và các yêu cầu của từng dự án đầu t cụ thể

- Trên cơ sở các thông tin thu thập đợc và sự hiểu biết, gặp gỡbớc đầu giữa các nhà ĐTNN với các nhà đầu t trong nớc, hai bêntiến hành các cuộc đàm phán, tham quan, khảo sát lẫn nhau

để có đợc những thông tin đầy đủ và toàn diện hơn, đồngthời có sự hiểu biết lẫn nhau ở mức cao hơn làm cơ sở đi đếnquyết định ký các hợp đồng hợp tác đầu t dới các hình thức vàmức độ khác nhau đợc quy định trong Luật ĐTNN tại Việt Nam.Nhìn chung phơng thức và việc tổ chức lựa chọn đối tác FDIgồm nhiều công việc đa dạng và phức tạp Qua tích luỹ kinhnghiệm chúng ta cũng đã có những tiến bộ và trởng thành dầnlên Các kỹ năng về thu thập thông tin đối với các nhà ĐTNN, về

tổ chức vận động đầu t, lập và giới thiệu danh mục các dự án

đầu t ngày càng đầy đủ và có bài bản hơn

Trang 23

1.3 vai trò của việc lựa chọn đối tác Đầu TƯ Trực Tiếp Nớc NGOàI

1.3.1 Khái niệm và phân loại đối tác FDI

Khái niệm đối tác FDI

Đối tác FDI là các chủ thể có t cách pháp nhân thực hiện hoạt

động FDI Đó thờng là các công ty hoặc tập đoàn kinh doanh

đợc thành lập và đăng ký hoạt động theo luật pháp của mộtquốc gia nào đó Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nớc màluật pháp có những qui định cụ thể khác nhau Những qui

định này sẽ chi phối nội dung và cách thức hoạt động, tráchnhiệm và nghĩa vụ của từng đối tác đó

Đối tác đầu t FDI tại Việt Nam tự mình hoặc là đại diện củacông ty, hay tập đoàn nớc ngoài đã, đang và sẽ có ý định vàoViệt Nam tham gia hoạt động kinh doanh dới dạng góp vốn FDItheo Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam

Phân loại đối tác FDI

Mỗi đối tác FDI có đặc điểm và sắc thái riêng biệt của công

ty hay tập đoàn mà họ làm đại diện Việc phân loại các đốitác này có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau nh quốc tịch,nền văn hoá, loại hình công ty, hay theo lĩnh vực hoạt độngkinh doanh

Thực tế cho thấy, các đối tác nớc ngoài đến Việt Nam từ nhiềuquốc gia khác nhau, bằng nhiều con đờng khác nhau Các đốitác nớc ngoài vào Việt Nam:

- Qua các cơ quan đối ngoại của Việt Nam (thờng loại đối tác

Trang 24

này có đầy đủ thông tin hơn về khả năng tài chính và nănglực thực sự của họ)

- Qua các văn phòng đại diện kinh tế thơng mại, các văn phòng

đại diện cho các công ty nớc ngoài tại Việt Nam

- Qua môi giới, giới thiệu của các cá nhân ở trong nớc, của Việtkiều, vv…

Tìm hiểu môi trờng đầu t, tìm kiếm các cơ hội đầu t để thulợi nhuận là mục tiêu chung của các đối tác ĐTNN khi thâmnhập vào thị trờng một nớc Trên cơ sở luật pháp của Việt Nam

và tuỳ theo tầm cỡ về qui mô, khả năng tài chính cũng nh ý đồ

đầu t của các đối tác nớc ngoài mà họ sẽ có cách tiếp cận thịtrờng Việt Nam một cách thích hợp nhất Cũng trên cơ sởnhững thông tin nghiên cứu về từng đối tác trong từng ngành,từng lĩnh vực cụ thể mà phía Việt Nam có đợc qua nhiều kênhthông tin khác nhau mà bên Việt Nam tiến hành việc kiểm tra

và lựa chọn đối tác đầu t cho thích hợp

FDI đợc coi là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh

tế của cả các nớc đầu t cũng nh các nớc tiếp nhận đầu t Tuynhiên ảnh hởng cụ thể của chúng đối với mỗi quốc gia, trongmỗi thời kỳ là không giống nhau Tuỳ theo giác độ nghiên cứu,quan điểm đánh giá, có thể tồn tại những ý kiến khác nhau vềvai trò, hiệu quả của FDI đối với sự phát triển của nớc đầu t vànớc tiếp nhận đầu t

1.3.2 Sự cần thiết của việc lựa chọn đối tác FDI

Một dự án đầu t chỉ có thể đợc thực hiện khi nó đồng thời

Trang 25

đáp ứng đợc yêu cầu của các bên Đối với bên nhận đầu t là :giải quyết tình trạng thiếu vốn, tận dụng công nghệ tiến tiếncủa nớc đầu t, mở rộng thị trờng, nâng cao tay nghề của ngờilao động thông qua việc nắm bắt các tiến bộ khoa học – kỹthuật đợc áp dụng trong sản xuất, cách thức tổ chức, quản lýcác hoạt động kinh doanh Mục đích cuối cùng của bên đầu t làkhông ngừng nâng cao giá trị về tài sản và sự giàu có cho các

cổ đông

Do vậy, việc lựa chọn đối tác FDI phải xuất phát từ các yêu cầukhách quan của hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung và căn cứvào tình hình, đặc điểm của từng lĩnh vực hoạt động kinhdoanh nói riêng cũng nh tính đến mối tơng quan giữa các bêntham gia vào từng dự án đầu t cụ thể Mục đích thu hút FDI

đối với các nớc đang phát triển cũng nh đối với Việt Nam trớchết là về nguồn vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản lý,khả năng chiếm lĩnh thị trờng

Việc lựa chọn đối tác FDI là điều hết sức quan trọng và cầnthiết, đặc biệt phải thông qua quá trình thơng lợng để tìm

đợc đối tác phù hợp cũng nh tìm đợc cơ cấu lĩnh vực đầu tsao cho khai thác đợc tối đa nguồn lực trong nớc và tranh thủ ởmức cao nhất các nguồn lực bên ngoài

Khi tiến hành lựa chọn đối tác FDI phải luôn chú ý đến sự tơngthích giữa các bên đối tác, đây không đơn thuần là chọn bên

đối tác đáp ứng cao nhất các yêu cầu đề ra, mà cần quantâm đến sự thống nhất giữa các chỉ tiêu, mục đích hoạt

động kinh tế của bên đầu t và bên nhận đầu t Qua đó có thểxác định những yêu cầu cụ thể trong việc lựa chọn đối tác

Trang 26

FDI

Sau khi đi vào hoạt động, các dự án đầu t chịu sự chi phối bởikhuôn khổ luật pháp của nớc chủ nhà Vì vậy, những tác độngtiêu cực nếu có của các dự án đầu t nớc ngoài đối với nớc chủnhà chỉ có thể nảy sinh do những yếu kém trong lĩnh vực

đàm phán cũng nh quản lý và hoạch định chính sách của nớcchủ nhà

Theo thống kê cho thấy khoảng 10 –20% số dự án FDI không

đ-ợc thực hiện do một trong các nguyên nhân sau: bị rút giấyphép trớc thời hạn, bán lại dự án, không thực hiện đúng luật củanớc sở tại, gây sức ép với bên đối tác của nớc nhận đầu t vềvốn, mục tiêu đầu t không phù hợp với lợi ích của nớc nhận đầut… Nguyên nhân của tình hình nói trên có nhiều loại, trong

đó có trách nhiệm của đối tác nớc ngoài, cụ thể là:

- Không chấp hành đúng các qui định pháp lý của nớc sở tại

- Mục tiêu đầu t của một số đối tác nớc ngoài có thể đa đếnthiệt hại cho lợi ích cơ bản và lâu dài của nớc sở tại

- Không đủ năng lực về pháp lý, năng lực về tài chính, nănglực về công nghệ

Bởi vậy, để xác định đợc những đối tác cần thiết trong hàngloạt các nhà kinh doanh nớc ngoài đến khảo sát tại thị trờngViệt Nam, qua đó chọn ra đợc các đối tác đảm bảo đủ các yêucầu cần thiết cho việc triển khai có hiệu quả dự án đòi hỏichúng ta phải nắm chắc về năng lực, sở trờng cũng nh mụctiêu của các đối tác Các đối tác nớc ngoài khi đến làm ăn tạiViệt Nam sẽ trở thành một bộ phận trong cộng đồng các thơng

Trang 27

nhân, mọi hoạt động sinh hoạt, kinh doanh của họ đều có tác

động tích cực và tiêu cực đến môi trờng đầu t và kinh doanhcủa Việt Nam trớc mắt và lâu dài Vì thế việc lựa chọn đốitác là một yêu cầu tất yếu

1.4 kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực trong lựa chọn đối tác đầU T trực tiếp nớc ngoài

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc một thị trờng với những tiềm năng khổng lồ về tàinguyên, về sức mua và nguồn lao động rẻ, từ lâu đã là nơi thuhút các nhà đầu t là Hoa kiều ở Hồng Kông, Đài Loan và MaCao Bên cạnh đó chính phủ Trung Quốc luôn có chính sáchquan tâm, khuyến khích đối với gần 30 triệu ngời Hoa ở khuvực Đông Nam á với tài kinh doanh, có vốn lớn, lại nắm giữnhững vị trí quan trọng trong những lĩnh vực nh ngân hàng,các tổ chức thơng mại, tài chính trở về đầu t xây dựng quê h-

ơng Hoa kiều và ngời Hoa khi đầu t vào Trung Quốc có nhiềuthuận lợi về văn hoá, ngôn ngữ, các mối quan hệ sẵn có tronggia đình, dòng tộc… chính vì lý do này mà Trung Quốc liêntục đa ra những qui định nhằm khuyến khích, mời gọi đầu tcủa các chủ đầu t có gốc Trung Quốc Năm 1989, Trung Quốccông bố: “Qui định về việc khuyến khích đồng bào Đài Loan

đầu t”; năm 1990 công bố “Qui định về việc khuyến khíchHoa kiều và đồng bào Hồng Kông, Macao đầu t”

Trong năm 2002, tổng số vốn FDI mà các nớc đang phát triển ởChâu á thu hút đợc là khoảng 90 tỷ USD Trong đó, Trung Quốcchiếm 50 tỷ USD vốn FDI các nhà kinh tế cho rằng, Trung Quốcthu hút nhiều FDI là nhằm để tăng năng suất nhờ tận dụng

Trang 28

kinh nghiệm quản lý kết hợp với lợi thế nhân công rẻ và thị ờng nội địa tiềm năng Kể từ năm 1993, Trung Quốc đã trởthành nớc nhận VĐT lớn nhất trong số các nớc đang phát triển

tr-Có rất nhiều nhân tố dẫn tới sự gia tăng mạnh của FDI vàoTrung Quốc :

- Một thị trờng lớn, chi phí lao động rẻ

- Môi trờng đầu t đợc cải thiện đáng kể: ở phần lớn các tỉnh

và thành phố, các cơ quan chuyên trách đã đợc thành lập đểcung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có VĐT nớc ngoài, cácthủ tục phê chuẩn đã đợc đơn giản hoá, và các bộ luật, các sắclệnh tơng ứng đã đợc tăng cờng hơn nữa

- Cơ sở hạ tầng hợp lý, chính sách u tiên và u đãi về thuế cũng

nh việc cho phép các đặc khu kinh tế đóng vai trò quan trọngtrong việc tự do hóa nền kinh tế

Lấy ví dụ về Nhật Bản, nớc có số vốn FDI vào Trung Quốc lớn thứ

ba, xếp sau Hồng Kông & Macao, Mỹ Trung Quốc đã căn cứ vàocác mục tiêu sau để đa ra tiêu chuẩn lựa chọn Nhật Bản làm

đối tác FDI: (1) Nhập khẩu công nghệ của Nhật Bản; (2) Sửdụng vốn của Nhật Bản; (3) Đáp ứng nhu cầu của thị trờng nội

địa; (4) Sử dụng các kênh xuất khẩu của Nhật Bản; (5) Xuấtkhẩu hàng sang Nhật Bản; (6) Sử dụng linh kiện của Nhật Bản

Có thể nói, sự tiếp tục gia tăng của dòng vốn FDI vào TrungQuốc đợc quyết định bởi quá trình tự do hóa kinh tế và cảicách cơ cấu ngành Thêm vào đó là việc Trung Quốc trở thànhthành viên chính thức của WTO

Trang 29

1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Năm 1962, bắt đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, chính phủHàn Quốc nhận thức rõ tầm quan trọng của t bản nớc ngoài nên

đã đa ra nhiều biện pháp cụ thể nhằm thu hút các luồng vốnnày Từ năm 1962 - 1966, về nguyên tắc, chính phủ cho phép

t bản nớc ngoài vào trong nớc tự do miễn là đáp ứng đợc mụctiêu của kế hoạch 5 năm Mọi nguồn t bản nớc ngoài vào HànQuốc đều đợc Nhà nớc bảo vệ và ủng hộ Sự tham gia của cácdoanh nghiệp trong nớc dới dạng liên doanh là không bắt buộc.Việc thu hút công nghệ nớc ngoài cũng đợc khuyến khích Tuyvậy trong giai đoạn này t bản nớc ngoài vào Hàn Quốc còn ít domức độ rủi ro cao

Năm 1965, Hàn Quốc thực hiện bình thờng hoá quan hệ ngoạigiao với Nhật sau 20 năm gián đoạn Đầu t của Nhật vào HànQuốc bắt đầu tăng lên một cách mạnh mẽ Năm 1967, chínhphủ tiến hành sửa đổi luật khuyến khích đầu t Năm 1970,thiết lập khu xuất khẩu tự do (FEZ) đầu tiên ở Masan Nhờnhững nỗ lực trên, t bản nớc ngoài vào Hàn Quốc đã tăng lên

đáng kể Tuy nhiên, lo ngại những tác động ngợc của t bản nớcngoài đối với nền kinh tế, chính phủ đã đa ra một số qui

định nhằm hạn chế bớt ảnh hởng của các doanh nghiệp nớcngoài Chính phủ khuyến khích thành lập các doanh nghiệpliên doanh hơn là các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài vàkhông chấp nhận các dự án có đặc trng sau:

(1) Những dự án gây hỗn loạn cung, cầu trong nớc về nguyênliệu thô và sản phẩm trung gian

(2) Những dự án có các sản phẩm đang cạnh tranh với các

Trang 30

công ty trong nớc trên thị trờng nớc ngoài

(3) Những dự án tìm kiếm sự ủng hộ tài chính của các công

(1) Dự án xuất khẩu, hoàn toàn không cạnh tranh với các công

ty trong nớc trên thị trờng nớc ngoài

(2) Các dự án cần nhiều công nghệ, tiến hành sản xuất hoặcthu hút sản xuất để xuất khẩu hoặc tạo ra sản phẩm thay thếnhập khẩu

(3) Các dự án góp phần hợp lý hoá cơ cấu công nghiệp trong ớc

n-(4) Các dự án từ một nớc đầu t còn ít nhng đợc trông đợi sẽtăng lên trong tơng lai

(5) Những dự án của ngời Hàn Quốc sống ở nớc ngoài

(6) Những dự án thuộc khu xuất khẩu tự do

Có thể nói các qui định này là quá khắt khe so với nhiều nớctrong khu vực và do vậy đã giới hạn đáng kể sự tham gia củacác nhà đầu t nớc ngoài vào Hàn Quốc trong những năm này.Năm 1980, chính phủ sửa lại Luật đầu t theo hớng mở rộng hơn

đối với t bản nớc ngoài: cho phép t bản nớc ngoài đợc tham gia

Trang 31

vào nhiều lĩnh vực hơn và tỷ lệ vốn tham gia lớn hơn, chophép xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động ở nhiều lĩnhvực trớc đây cha đợc phép Các biện pháp này đợc đa ranhằm giảm bớt tình trạng thâm hụt của cán cân thanh toán và

điều quan trọng là nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnhtranh của các công ty trong nớc, nâng cao hiệu quả và năngsuất của các công ty đang đợc bảo hộ, thúc đẩy sự phát triểncủa công nghệ và các ngành công nghiệp tinh xảo

VĐT nớc ngoài vào Hàn Quốc chủ yếu là từ các nớc Nhật Bản, Mỹ

và các nớc Tây Âu Về cơ cấu, lĩnh vực công nghiệp chiếmgần 2/ 3 tổng số FDI, lĩnh vực dịch vụ chiếm gần 1/ 3 (chủyếu là du lịch) còn lại là các ngành khác

Hàn Quốc là một trong những quốc gia yêu cầu mức độ thamgia sở hữu vốn của nớc chủ nhà khá nghiêm ngặt Các công tynớc ngoài thuộc diện sở hữu 100% chiếm tỷ lệ không lớn(14,6%), đa số các công ty có VĐT nớc ngoài là thuộc diện đồng

sở hữu hoặc sở hữu thiểu số chiếm tỷ lệ (73%) Cho tới đầunhững năm 80, chính sách của chính phủ Hàn Quốc là tơng

đối khắt khe, đặc biệt là rất ít cho phép các dự án cạnhtranh với các công ty trong nớc Chính sách này đã tạo ra một sựbảo hộ cần thiết cho các công ty trong nớc trong những giai

đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá Tuy nhiên, chínhsách này cũng bộc lộ những hạn chế của nó Bởi vậy, trongnhững năm gần đây, nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính

và tiền tệ trong khu vực, chính sách thu FDI của Hàn Quốc đã

có những thay đổi căn bản theo hớng tự do hoá đối với hoạt

động FDI Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành Luật xúc tiến

Trang 32

đầu t nớc ngoài mới (11/1998), chuyển từ quan điểm điều tiết

và kiểm soát sang thúc đẩy và hỗ trợ FDI Cụ thể:

- Trong 1.148 ngành nghề của nền kinh tế, chỉ đóng cửa 13ngành và hạn chế 18 ngành đối với FDI

- Dành cho các nhà đầu t nớc ngoài qui chế đãi ngộ quốc gia(NT) trong việc thành lập và hoạt động kinh doanh

- Đơn giản hoá thủ tục đầu t, thay thế chế độ cấp phép bằngchế độ thông báo và đăng ký đầu t Thực hiện cơ chế mộtcửa bằng việc thành lập các Trung tâm dịch vụ đầu t HànQuốc

- Thành lập các khu đầu t nớc ngoài với qui chế u đãi riêng

Ngoài ra, Hàn Quốc còn thực hiện chính sách tự do hoá thị ờng chứng khoán Bãi bỏ hoàn toàn các hạn chế đối với các nhà

tr-đầu t nớc ngoài trong hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) cáccông ty trong nớc, áp dụng chế độ giao dịch ngoại hối tự do kể

từ 1/4/1999 Từng bớc thực hiện mở cửa đối với thị trờng đất

đai và bất động sản

Có thể nói, sự đổi mới trong quan điểm đối với FDI của chínhphủ Hàn Quốc và các chính sách mới là nhân tố quan trọngtrong việc nâng cao tính hấp dẫn của môi trờng đầu t ở nớcnày và đã góp phần quan trọng vào việc khôi phục nhanhchóng nền kinh tế sau khủng hoảng

1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Để thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế cùng với đổi mới kỹ

Trang 33

thuật công nghệ và đổi mới cơ cấu kinh tế, Thái Lan đã tậptrung khai thác mọi nguồn vốn cả trong nớc lẫn nớc ngoài, cả củangời Thái, ngời Hoa cũng nh của những ngời thuộc quốc tịchkhác, cả bằng hình thức vay vốn, nhận các nguồn viện trợ và

đầu t trực tiếp

Về hình thức đầu t, để tạo điều kiện cho việc thu hút vốn

đầu t nớc ngoài, Chính phủ Thái Lan đã áp dụng một số biệnpháp sau:

- Bán dần các doanh nghiệp Nhà nớc cho t nhân Đây là yếu tốgóp phần đa dạng hóa các loại hình đầu t FDI trên đất nớcThái Lan

- Khuyến khích thành lập các liên doanh với các công ty của Mỹ,Nhật, công ty của các nớc Châu á và các công ty của một số n-

ớc khác

- Đầu t vào thị trờng chứng khoán thu hút đợc một khối lợngvốn nớc ngoài lớn nhất

- Kể từ năm 1980, hình thức sở hữu 100% vốn nớc ngoài cũng

đợc Chính phủ Thái Lan chấp nhận

- Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, Chính phủ Thái Lancũng áp dụng hình thức BOT

Tuy có nhiều u đãi nhằm hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, lôikéo các luồng VĐT quốc tế, song Chính phủ Thái Lan cũng ápdụng một số hạn chế trong việc lựa chọn các nhà đầu t nh:Chính phủ Thái Lan chủ trơng chỉ cho phép các công ty nớcngoài đầu t vào những ngành mà Thái Lan không đủ sức Tuy

Trang 34

không công bố công khai “vùng cấm” đầu t, nhng trên thực tếcác công ty nớc ngoài không thể len chân vào một số ngànhkinh tế quan trọng Đặc biệt là ngành tài chính

Do việc rút vốn và chạy vốn “một cách tàn bạo và đột ngột” củacác nhà ĐTNN ra khỏi Thái Lan vào cuối năm 1997 và trong năm

1998, hoạt động của nhiều công ty ĐTNN và những dự án cóVĐT nớc ngoài gặp khó khăn nghiêm trọng Phản ứng nhằm bảotoàn VĐT, bảo toàn tài sản cùng hoảng loạn có tính chất tâm lý

đã làm giảm sút nghiêm trọng lợng vốn FDI vào Thái Lan

Nhằm giảm bớt khó khăn cho các công ty và giữ nguyên những

định hớng có tính chất chiến lợc, chính sách đầu t của TháiLan đã có những điều chỉnh quan trọng Là một trong năm nớcsáng lập ra tổ chức ASEAN Khi ra nhập ASEAN, mục đích củaThái Lan là tìm kiếm lợi ích về an ninh và quân sự hơn là hợptác kinh tế Hơn nữa, đối với các nớc ASEAN, do điều kiện tựnhiên, những tiềm năng ban đầu để phát triển kinh tế,truyền thống văn hóa tơng đối đồng đều, trình độ kỹ thuậtcông nghệ thấp, cơ cấu hàng hóa mà nền kinh tế tạo ra tơng

đối giống nhau, tất cả những yếu tố đó cho thấy khả năng bổsung nhau trong phát triển kinh tế của Thái Lan với nhiều nớctrong khu vực là rất hạn chế Vì thế, vào những năm 70, 80,trong nhãn quan của các nhà cầm quyền Thái Lan, trong hợp tác

đầu t với bên ngoài (đặc biệt quan hệ kinh tế với Mỹ, NhậtBản, EU) rõ ràng có lợi hơn nhiều so với các nớc trong khu vực ở

đó Thái Lan có thể nhận đợc kỹ thuật, công nghệ mới, có thểtiêu thụ đợc các hàng nông sản và hàng công nghiệp chế biếnvới những u đãi thuế quan, qua đó có điều kiện thuận lợi cho

Trang 35

việc từng bớc thay đổi cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại Hơnnữa, Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu là các thị trờng tiêu thụ lớn cácmặt hàng thủy sản, cao su, dầu dừa, quặng đồng, quặng sắt

… của Thái Lan, đồng thời là thị trờng cung cấp kỹ thuật,nguyên liệu cho các ngành công nghiệp có hàm lợng kỹ thuậtcao cho Thái Lan

Bớc sang thập kỷ 90 của thế kỷ XX, tình hình thế giới và khuvực thay đổi nhiều và đã có tác động không nhỏ đến sựchuyển hớng của nền kinh tế Thái Lan, trong đó có quan hệ vớicác nớc ASEAN Thái Lan đã chở thành một nớc công nghiệp Bảnthân sự phát triển bên trong nền kinh tế Thái Lan những năm

1990 khác nhiều so với thập kỷ 60, 70 Do đó, việc khai tháchết năng lực sản xuất của nền kinh tế và không ngừng nângcao năng lực cạnh tranh là một đòi hỏi bức xúc đối với việc gìngiữ những thị trờng truyền thống, mở mang thị trờng mớinhằm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng của Thái Lan

Để tạo điều kiện thuận lợi cho tự do hóa thơng mại, tự do hóa

đầu t trong khu vực, ngay từ những ngày đầu thực hiện việctriển khai AFTA, Thái Lan đã liên tục thực hiện hợp tác với các nớctrong khu vực Do có sự thuận lợi về điều kiện địa lý, Thái Lan

đã tăng cờng hợp tác với các nớc trong khu vực trong các lĩnh vựcnh: vận tải đờng bộ, hải quan, giáo dục đại học, thơng mại,thông tin và công nghệ thông tin, KCN,… Gần đây kế hoạchxây dựng KCN tại tỉnh Rayong của Thái Lan đã thu hút khoảng

20 công ty của Xingapore vào hoạt động Các công ty này đãtạo thêm 22.000 chỗ làm việc

Qua đây ta cũng có thể thấy quan điểm của Thái Lan trong

Trang 36

lựa chọn đối tác FDI có sự thay đổi qua các giai đoạn khácnhau Tuy nhiên có một số nét chính sau:

- Ưu tiên, khuyến khích ĐTNN vào các lĩnh vực kỹ thuật cao

- Triển khai các dự án đầu t trong lĩnh vực giao thông, năng ợng, nâng đỡ các nhà hàng ăn uống, du lịch, mở rộng côngsuất dệt may

l Cho phép các nhà đầu t nớc ngoài hoạt động trong các lĩnhvực trớc kia bị cấm chẳng hạn nh lĩnh vực tài chính

- Tăng cờng hợp tác trong lĩnh vực mà Thái Lan còn yếu

- Tận dụng khả năng tài chính và công nghệ cao của các nớcphát triển

- Hợp tác với các nớc trong khu vực để mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm của Thái Lan

Chơng II Thực trạng việc lựa chọn đối tác đầu t trực tiếp nớc

ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua

2.1 khái quát Tình hình hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam

Trang 37

2.1.1 Những đặc điểm chủ yếu về tình hình FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

2.1.1.1 Về tình hình cấp giấy phép FDI

đăng ký và hơn 3,7 tỷ USD vốn thực hiện; hình thức BOT có 6

dự án, với gần 1,333 tỷ USD vốn đăng ký và khoảng 216,9 triệu

USD vốn thực hiện (Xem bảng 2 – trang 31)

- Trong 3 năm đầu 1988 - 1990: Số dự án và số vốn đầu t chanhiều (thời gian này có thể coi là thời gian khởi động)

- Thời kỳ 1991 - 1995: Nhịp độ tăng trởng nhanh, bình quânnăm sau cao hơn năm trớc xấp xỉ 50%

- Thời kỳ 1996 - 2000: Từ 1996 - 1999, số lợng vốn và số lợng dự

án đăng ký giảm liên tục Riêng năm 1999 so với năm 1998 sốvốn đăng ký giảm 60% nhng số dự án chỉ giảm 2% dẫn đếnqui mô bình quân của một dự án chỉ có 5,8 triệu USD Nhng

đến năm 2000 FDI vào Việt Nam đợc khôi phục trở lại, tăng cả

về số lợng vốn và số lợng dự án

Trang 38

- Năm 2001 có 553 dự án FDI với tổng số vốn đăng ký mới

2.436 triệu USD, tăng 22,6% so với năm 2000 Nếu tính cả 580triệu USD tăng vốn của các dự án cũ thì tổng số vốn FDI đợcthu hút trong năm 2001 là 3.116 triệu USD, tăng 20,4% so vớinăm 2000 trong đó vốn FDI thực hiện là 121,662 triệu USD

(Xem phụ lục 1)

- Tính đến tháng 12 năm 2002, cả nớc có hơn 3.669 dự án cònhiệu lực, của hàng trăm công ty đến từ trên 70 quốc gia vàvùng lãnh thổ khác nhau, với tổng vốn đầu t hơn 39 tỷ USD.Vốn thực hiện là 20,7 tỷ USD Khu vực có vốn FDI chiếm 10,5%tổng sản phẩm quốc nội trong năm 1999 so với 3,6% năm 1993.FDI chiếm gần 20% tổng vốn đầu t của Việt Nam, 25,1 giá trịsản xuất công nghiệp, 27,4% kim ngạch xuất khẩu và tạo rahơn 600.000 lao động trực tiếp

Trong quý I/2003 ĐTNN giảm so với cùng kỳ năm ngoái về cả số ợng dự án lẫn VĐT Tổng số dự án mới đợc cấp phép là 61 dự án

Trang 39

l-(chỉ bằng 62,8% cùng kỳ năm ngoái) với tổng số vốn đăng ký là99,38 triệu USD (bằng 60,5%) Trong đó, công nghiệp nặng 25

dự án với tổng vốn đăng ký là 25,59 triệu USD, công nghiệpnhẹ là 32 dự án với tổng vốn đăng ký 50,79 triệu, công nghiệpthực phẩm 3 dự án với tổng vốn đăng ký 7 triệu USD, côngnghiệp dầu khí 1 dự án với tổng vốn đăng ký 17 triệu USD.Nguyên nhân của tình trạng này là do chính sách của ViệtNam cha đủ hấp dẫn các nhà đầu t và ảnh hởng do việc giảmmức bảo hộ khi Việt Nam thực hiện cắt giảm thuế quan theo

lộ trình AFTA

Số dự án và số vốn đầu t vào ngành xây dựng văn phòng vàcăn hộ cho thuê thời kỳ đầu tơng đối cao nhng đã giảm mạnhsau khủng hoảng kinh tế năm 1997 Đến cuối năm 2001 chỉchiếm 9,6% tổng vốn đăng ký đầu t Tuy nhiên đến nay sốvốn ĐTNN vào lĩnh vực này đã đạt 1,6 tỷ USD, gần 50% vốn

đăng ký

Vốn đầu t đăng ký vào ngành xây dựng đến đầu năm 2003chiếm 1,92 tỷ USD, gần 60%, vào giao thông vận tải và bu

điện giữ đợc tỷ lệ gần 40%, xấp xỉ 1 tỷ USD

Mặc dù đặc biệt u tiên cho việc huy động vốn vào phát triểnNông - Lâm - Ng nghiệp, nhng số dự án có vốn FDI trong lĩnhvực này vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ Nếu tính đến cuối năm 1993

tỷ lệ vốn đầu t vào Nông - Lâm nghiệp là 5,3%, Ng nghiệp là2,5% Cuối năm 2002 chỉ có 12 dự án có vốn FDI trong lĩnh vựcnày Tính đến hết tháng 12/2002, số vốn thực hiện đạt 1,29

tỷ USD chiếm gần 53,3% vốn đăng ký Việt Nam là một nớcnông nghiệp vì vậy cần phải chú trọng hơn nữa vào việc thu

Trang 40

hút vốn FDI giành cho phát triển trong lĩnh vực này

Vốn FDI vào ngành Tài chính - Ngân hàng chiếm một tỷ trọngnhỏ, năm 1999 chiếm 1,7% tổng số vốn Nhng đến cuối 2001,chỉ chiếm 1,48% Tính đến hết năm 2002, chỉ có 47 dự án

có vốn FDI Điều đó chứng tỏ thị trờng vốn Việt Nam cha pháttriển và không có sức hấp dẫn đối với các nhà tài chính quốc

tế do hệ thống ngân hàng của Việt Nam cha đáp ứng đợc đòihỏi của các nhà đầu t

Tính đến trung tuần tháng 4 năm 2003, cả nớc đã có 133 dự án

đầu t vào các lĩnh vực Văn hóa, Giáo dục, Y tế với tổng vốn

đầu t là 638 triệu USD, đứng trên cả ngành tài chính – ngânhàng mới chỉ thu hút đợc 47 dự án với 606 triệu USD vốn đầu t.Ngoài Bệnh viện Việt – Pháp (TP.HCM) với vốn đầu t 40 triệuUSD, thì có 2 dự án về văn hóa – thể thao với tổng vốn đầu thơn 150 triệu USD đang đợc xem xét để cấp giấy phép

Nh vậy, số dự án và số VĐT nớc ngoài đợc cấp giấy phép đầu tvào nớc ta phân theo ngành kinh tế bớc đầu đạt đợc nhữngtiến bộ nhất định, phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tuy cha phân bố

đều (Xem phụ lục 2)

Về thu hút vốn FDI phân bố theo vùng

Trong năm 2001 đã có 38 tỉnh, thành phố thu hút đợc vốn FDI.Năm địa bàn có số vốn đầu t lớn nhất đó là Bà Rịa - Vũng Tàu(835 triệu USD), TP Hồ Chí Minh (533 triệu USD), Đồng Nai(198 triệu USD), Bình Dơng (167,3 triệu USD), Hà Nội (166triệu USD) Hoạt động FDI khởi sắc tại nhiều địa phơng So với

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Sự phân bổ vốn FDI theo khu vực (1998 – 2001) - Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam.docx
Bảng 1 Sự phân bổ vốn FDI theo khu vực (1998 – 2001) (Trang 14)
Bảng 2 : FDI theo hình thức đầu t 1988 - 2002 - Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam.docx
Bảng 2 FDI theo hình thức đầu t 1988 - 2002 (Trang 43)
Hình Thức - Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam.docx
nh Thức (Trang 43)
Bảng 3: Tốc độ tăng trởng kinh tế và tỷ lệ đóng góp của - Lựa Chọn Đối Tác Đầu Tư Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại Ở Việt Nam.docx
Bảng 3 Tốc độ tăng trởng kinh tế và tỷ lệ đóng góp của (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w