1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát Triển Phối Thức Xúc Tiến Thương Mại Của Công Ty Tnhh Công Nghệ Tân Đức.docx

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Phối Thức Xúc Tiến Thương Mại Của Công Ty Tnhh Công Nghệ Tân Đức
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh Doanh
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 152,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN 1 Đề tài Phát triển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty TNHH công nghệ Tân Đức Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục sơ đồ, hình vẽ Danh mục từ viết tắt CHƯƠNG I TỔNG[.]

Trang 1

Đề tài: Phát triển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty

TNHH công nghệ Tân Đức.

Lời cảm ơn  Mục lục  Danh mục bảng biểu  Danh mục sơ đồ, hình vẽ  Danh mục từ viết tắt  

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHỐI THỨC XÚC

TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu phát triển phối thức XTTM sản phẩm.

Hiện nay, nền kinh tế Thế Giới có nhiều biến động phức tạp, tình hình suy thoáikinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế từng quốc gia trong đó có ViệtNam.Việt nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.Nền kinh tế đang đứngtrước nhiều cơ hội song cũng gặp phải những thách thức mới Tham gia vào sân chơiThế Giới Việt Nam đã quan hệ với hơn 70 quốc gia trên cơ sở các hiệp định thươngmại, điều này giúp cho kinh tế Việt Nam có cơ hội lớn mạnh hơn Nhưng cuộc khủnghoảng kinh tế Thế giới trong năm qua cũng là một thách thức rất lớn, và nền kinh tếViệt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ Cuộc khủng hoảng đó đã làm cho cácdoanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc đứng vững được trên thị trường.Nhưng bằng sự ủng hộ và hỗ trợ của Đảng và Nhà nước ta, chúng ta đang tiến hànhkhôi phục nền kinh tế trở lại với nhịp phát triển của nó

Khi nền kinh tế có sự chuyển biến phức tạp, sự giao lưu kinh tế thế giới diễn rahết sức sôi động, trên thị trường hàng hoá của nhiều nước có thể cùng xuất hiện tạimột vùng địa lý, điều đó giúp cho người tiêu dùng có nhiều hơn sự lựa chọn hàng hoáđồng thời đó cũng là một thách thức với các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanhtrên thị trường Để có được sự tồn tại và phát triển trên thị trường, doanh nghiệp phải

nỗ lực hết sức để có thể tiêu thụ được hàng hoá, chính vì thế bán hàng trở thành mộtnhiệm vụ hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thịtrường Doanh nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tự tìm đến với mình như thời kỳ

Trang 2

bao cấp, mà phải nỗ lực hết sức để đưa hàng hoá của mình đến với người tiêu dùng,phải tìm mọi cách tốt nhất để có thể thoả mãn một cách cao nhất những nhu cầu củakhách hàng Do đó công ty muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thì thì mộtcông cụ hữu hiệu đó là công cụ xúc tiến Hoạt động xúc tiến thương mại ngày càng trởnên quan trọng hơn trong chiến lược Marketing của công ty Tuy nhiên, các công cụxúc tiến thương mại cũng là một biến số kinh doanh, và nó chỉ thực sự đem lại hiệuquả cao khi mà được sử dụng một các hợp lý.

Qua thời gian thực tập tổng hợp ở công ty em đã điều tra, phỏng vấn và pháthiện vấn đề cần giải quyết trong hoạt động kinh doanh của Công ty đó là: “ Phát triểnphối thức xúc tiến thương mại của Công ty Tân Đức ” Trên khu vực thị trường cũ đó làkhu vực thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Với những sản phẩm: Công nghệ thôngtin, Công nghệ mã vạch, Công nghệ điện tử âm thanh ôtô và khu vực thị trường đócông ty mong muốn tiến hành các hoạt động marketing nhằm tăng doanh số và thịphần trên thị trường mục tiêu Để thực hiện mục tiêu của mình, thì một chính sáchhữu hiệu đó chính là chính sách xúc tiến thương mại Vì vậy vấn đề xúc tiến thươngmại là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH công nghệ Tân Đức, qua sự nghiêncứu các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp em thấy được sự bức thiết trong vấn đề kinh doanhcủa Công ty Để khắc phục những thiếu sót và tăng hiệu quả kinh doanh, đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải có sự hoàn thiện hơn về vấn đề marketing mà

ở đây tập trung vào chính sách xúc tiến Do đó, em đã quyết định chọn đề tài: “ Pháttriển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty Tân Đức ”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Về phần lý luận: Hệ thống hoá lý luận về xúc tiến thương mại và phối thức XT củacông ty kinh doanh

Về thực tiễn : Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến thương mại ở Công ty TNHHcông nghệ Tân Đức

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các tồn tại trong hoạt động xúc tiếnthương mại tại Công ty TNHH công nghệ Tân Đức

Trang 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đơn vị nghiên cứu : Công ty TNHH công nghệ Tân Đức

Địa chỉ : Số 11 Lô 2A, Đường Trung Yên 1, Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Mặc dù công ty có hoạt động kinh doanh trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận.Nhưng trong phạm vi của đề tài này em xin đề cập đến hoạt động kinh doanh của công tytrên thị trường Hà Nội

Mặc dù công ty kinh doanh các sản phẩm khá là đa dạng như: Công nghệ thông tin,Công nghệ mã vạch, Công nghệ điện tử âm thanh ôtô Nhưng do hạn chế về thời giannên trong đề tài này em chỉ xin nghiên cứu sản phẩm Công nghệ thông tin của Công

ty, đó là sản phẩm phần cứng: máy móc, thiết bị ngoại vi Các sản phẩm phần mềmcủa Microsoft Các ứng dụng và phân hệ nghiệp vụ Các dịch vụ hỗ trợ

Khung thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2007-2009, và đề xuất các giải pháp chogiai đoạn 2009-2010

Tập khách hàng: tập trung nghiên cứu ưu tiên vào tập khách hàng là các tổ chức DN

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Với đề tài nghiên cứu: “Phát triển phối thức xúc tiến thương mại của Công ty Tân Đức ”.Luận văn bao gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Chương 2: Cơ sở lý luận về phối thức xúc tiến thương mại của các Doanh nghiệp

thương mại.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phối thức

XTTM của Công ty TNHH công nghệ Tân Đức.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển phối thức XTTM của Công ty TNHH công

nghệ Tân Đức.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI THỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Các khái niệm liên quan XTTM ở Doanh nghiệp thương mại.

2.1.1.1 Khái niệm Marketing ( Philip kotler )

Trang 4

Thị trườngNhu cầu, mong muốn và yêu cầu Giá trị, chi phí và sự hài lòng

Marketing-mix

Thị trường mục tiêu

Xúc tiếnGiá cả

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập

thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi

những sản phẩm có giá trị với những người khác

Định nghĩa này của Marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi sau: nhu cầu, mong muốn

và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan

hệ, thị trường, Marketing và những người làm marketing

H 2.1

2.1.1.2 Marketing – mix

Marketing-mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi

những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu

Trong marketing-mix có đến hàng chục công cụ khác nhau McCarthy đưa ra một cách

phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4P Đó là sản phẩm ( Product ), giá cả

(Price), phân phối ( Place ), xúc tiến ( Promotion )

H 2.2

Marketing

và ngườilàmmarketing

Trao đổi,giao dịch

và cácmối quanhệSản phẩm

Trang 5

Người

Thông điệp

Kênh truyền thông

Giải mã Người

nhận

Nhiễu

Đáp ứngPhản hồi

2.1.1.3 Xúc tiến thương mại

Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trìnhkinh doanh của công ty Trong nhiều trường hợp hiệu lực của hoạt động này có tác dụngquyết định đến hành vi mua bán hàng hoá và thông báo cho công chúng biết những thôngtin quan trọng về sản phẩm Do đó cũng có nhiều cách tiếp cận với khái niệm xúc tiếnthương mại trong kinh doanh

Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: ”Bất cứ nỗ lực nào từphía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ

nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”

Xuất phát từ góc độ công ty thì xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và

cụ thể như sau: “ Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và cóchủ đích được định hướng vào cách chào hàng và chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuậnlợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phốihợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing – mix đã lựa chọn củacông ty”

Trích nguồn : sách marketing thương mại của tác giả GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA - TS.NGUYÊN HOÀNG LONG

2.1.1.4 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại

H 2.3 : Mô hình quá trình XTTM

Trang 6

Trích nguồn sách quản trị marketing

- Người gửi: Bên gửi thông điệp cho bên còn lại

- Mã hoá: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng

- Thông điệp: Tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung mà bên ngườigửi đến cho người nhận

- Kênh truyền thông: Là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơinhận

- Giải mã: Bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên người gửi gửi đến

- Người nhận: Nhận thông điệp do người gửi gửi tới

- Đáp ứng: Tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhậntruyền thông

- Phản hồi: Phản ứng của bên người nhận lại cho người gửi

Nhiễu: Sự sai lệch ngoài mong muốn do quá trình truyền dẫn gây ra đẫn đến việcngười nhận nhận được thông điệp không chuẩn

2.2 Một số lý thuyết về phối thức XTTM cho sản phẩm của Doanh nghiệp thương mại

2.1.1 Phối thức XTTM

Các công ty dù là kinh doanh cùng ngành cùng lĩnh vực nhưng cũng rất khác nhau về việcphân chia Ngân sách XT Có công ty tập trung ngân sách vào quảng cáo, có công ty lạitập trung ngân sách vào Xúc tiến bán…Mỗi công ty lại có những mục tiêu nói chung vàmục tiêu XTTM nói riêng để theo đuổi là khác nhau Vì vậy, các công ty cần phải xâydựng được một phối thức XT hợp lý để có thể đạt được mục tiêu đặt ra Phối thức đó là sựkết hợp giữa 5 công cụ: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp

và Quan hệ công chúng Để xây dựng được một phối thức có hiệu quả ta phải nghiên cứu

kỹ bản chất của 5 công cụ này

2.2.2 Bản chất, vai trò mối quan hệ XTTM và các biến số còn lại của Marketing-mix 2.2.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại

Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất

cứ công ty nào để thực hiện chiến lược và chương trình Marketing Thực chất xúc tiếnthương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách

Trang 7

hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến thương mại

mà người tiêu dùng biết được những thông tin về sản phẩm trên thị trường

Các công cụ XTTM giúp các nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiều hàng hóa

mà còn tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tiêu dùng tiếp cận phù hợp với sự thayđổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu làm hiệu năng của quá trình kinh doanhtăng lên rõ rệt

XTTM làm cho bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối

và quyết định lấp các kênh phân phối hợp lý và tạo ra được những lợi thế về giá bán Dovậy, XTTM không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sảnphẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện của các chính sách đó

2.2.2.2 Vai trò của XTTM với hoạt động Marketing

Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng và nhân tố không thể thiếu trong quátrình sản xuất và kinh doanh của công ty

- Xúc tiến thương mại giữ vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng mộtloạt các công cụ của mình

- Xúc tiến thương mại thúc đẩy, tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình thamgia, tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất

- Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ sựgiao tiếp hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng

mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu kháchhàng là phong phú và biến đổi không ngừng

- Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng

- Xúc tiến thương mại giúp cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn

Vì thế để đạt được hiệu quả truyền thông lớn hơn, công ty cần phối hợp kỹ lưỡngtoàn bộ hệ thống Markeing-mix của mình để phát huy tác dụng của xúc tiến thương mạimột cách tối đa nhất

Một Công ty có chính sách XTTM thích ứng với thị trường sẽ thu được rất nhiềulợi ích không chỉ bằng việc tăng doanh số hay sản lượng bán Họ sẽ tạo ra được và duy trìmối quan hệ công chúng tốt đẹp với khách hàng của mình tạo nên sự ưa thích nhãn hiệutrong khách hàng và xây dựng một hình ảnh thuận lợi, tốt đẹp cho Công ty

Trang 8

2.2.2.3 Mối quan hệ XTTM và các biến số còn lại của Marketing –mix

2.2.2.3.1 XTTM – chính sách giá

Giá được coi là thích hợp khi nó thỏa mãn sự kết hợp nhu cầu – ước muốn với khảnăng tài chính của khách hàng đồng thời bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận choDoanh nghiệp Trong khi đó XTTM là một bộ phận chi phí không thể bỏ qua và bộ phậnchi phí này ngày càng có xu hướng phát triển lên trong phần trăm doanh thu của Doanhnghiệp Vì vậy chúng ta không thể không cân nhắc mối quan hệ hữu cơ giữa chính sáchgiá và chính sách XTTM Hơn nữa giá được coi là công cụ khuyến mại vô cùng hiệu quảtrong chính sách XT của Doanh nghiệp Ngay cả khi chất lượng sản phẩm của một Công

ty được khách hàng chấp nhận thì khi mua họ cũng vẫn cân nhắc yếu tố giá để đi đếnquyết định mua hàng

2.2.2.3.2 XTTM – chính sách sản phẩm

Trong kinh doanh việc đưa một sản phẩm đến thị trường không chỉ có nghĩa là tungsản phẩm đó ra thị trường rồi để mặc số phận sản phẩm trôi nổi mà phải làm cho sảnphẩm được biết đến có thể thích nghi và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nhằm thúc đẩyhoạt động mua hàng của họ

Chính sách XTTM cần giúp người tiêu dùng hiểu rõ các thuộc tính của sản phẩm,mẫu mã, kích cỡ, kiểu dáng, nhãn hiệu thương mại, nhãn sản phẩm…XT truyền tải thôngtin thuyết phục khách hàng và thông báo cho khách hàng biết về sự hiện diện của sảnphẩm Nhờ XTTM hàng hóa của Doanh nghiệp được đặc định hóa để phân biệt với đốithủ cạnh tranh, để khách hàng dễ dàng nhận biết chúng

Chính sách sản phẩm và chiến lược XT luôn là bạn đồng hành có mối quan hệ qualại tương tác lẫn nhau Khi phát triển sản phẩm Doanh nghiệp cần nghĩ đến việc xây dựngmột chính sách XT cho sản phẩm Ngoài ra XT còn thu thập thông tin phản hồi từ phíakhách hàng để Doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm cũphù hợp với thị trường

2.2.2.3.3 XTTM – chính sách phân phối

Chính sách phân phối có mục đích đưa sản phẩm nhanh chóng từ sản xuất đếnngười tiêu dùng một cách hiệu quả nhất đảm bảo: đúng hàng, đúng thời gian, đúng nơi vàvới chi phí nhỏ nhất Chính sách XT đóng vai trò khá quan trọng trong quan hệ với chính

Trang 9

sách phân phối vì khi hoạt động XT được tiến hành ở khu vực thị trường nào thì ngay lúc

đó hệ thống phân phối của Doanh nghiệp đã phải có sẵn ở khu vực thị trường đó để đápứng nhu cầu khách hàng Doanh nghiệp phải luôn đảm bảo rằng sản phẩm phải sẵn sàngđược đưa vào tiêu thụ trước khi tiến hành chính sách XT của Công ty

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng phối thức XTTM ở Doanh nghiệp thương mại 2.2.3.1 Sản phẩm

Với mỗi sản phẩm khác nhau thì sẽ tương thích với một chính sách XT khác nhauphù hợp, hiệu quả nhất Chính sách XT thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau của chu

kỳ sống của sản phẩm, loại sản phẩm…

2.2.3.2 Thị trường

Thị trường khác nhau thì chính sách XT cũng sẽ khác nhau để có thể khai thác triệt

để thị trường Một Công ty luôn xác định cho mình một thị trường mục tiêu rõ ràng đểhướng tới Hiểu ra thị trường này và có những chính sách XT áp dụng cho phù hợp

Ngoài ra các nhân tố thị trường bên ngoài cũng ảnh hưởng nhiều đến chính sách

XT của Công ty kinh doanh

2.2.3.3 Khách hàng

Khách hàng trọng điểm của Doanh nghiệp là ai? Hướng tới như thế nào?

Chính sách XTTM phải theo hướng làm cho khách hàng trọng điểm chấp nhận vàtiêu dùng sản phẩm Nếu đi chệch hướng sẽ không kích thích được khách hàng trọng điểm

do đó hoạt động kinh doanh trì trệ không đạt hiệu quả mong muốn

2.2.3.4 Ngân sách

Ngân sách Marketing nói chung và ngân sách XT nói riêng ảnh hưởng đến quy môngân sách XT Chính sách XT có quy mô lớn, nghiên cứu công phu bài bản thì đòi hỏi cónguồn vốn lớn

2.2.3.5 Marketing – mix

Công ty quan tâm đến Maketing – mix thì 4P sẽ được quan tâm trong đó có XT.Chính sách XT phải hòa hợp với chính sách mục tiêu của Marketing – mix và của toànCông ty thì mới đạt hiệu quả cao

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Trang 10

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về XTTM

Có rất nhiều tác giả có những công trình lớn nghiên cứu về XTTM, dưới đây làmột số công tình tiêu biểu được đánh giá cao:

Quan điểm của PHILIP KOTLER

Trong quyển sách “ quản trị marketing” nhà xuất bản thống kê - 1997, tác giả đã đivào thiết kế chiến lược truyền thông và khuyến mại, quảng cáo Tác giả đi vào chi tiếttừng công cụ và vấn đề làm như thế nào để công cụ này đạt được hiệu quả nhất định Vànội dung này chỉ đúng và phù hợp nhất cho từng công cụ trong quyển sách này tác giảcũng nêu nên nhân tố ảnh hưởng ở góc độ tiếp cận là môi trường vi mô, và môi trường vĩmô

Quan điểm của GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA - TS.NGUYÊN HOÀNG LONG

Trong quyển sách “ Marketing thương mại” nhà xuất bản thống kê - 2005, tác giả

đề cập tới XTTM là một phối thức, và tác giả cũng đưa ra những quyết định marketingtrong XTTM quyển sách này tác giả đã nêu ưu nhược điểm của các công cụ XTTM, vànhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM ở công ty kinh doanh đó là cặp sản phẩm - thịtrường, chu kỳ sống của sản phẩm, cơ chế kéo đẩy…

Những năm trước có khá nhiều sinh viên chọn đề tài nghiên cứu về XTTM Trongđó:

- Sinh viên: Nguyễn Thu Hương

Lớp K41C3

Nghiên cứu đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM đối với sản phẩm phần mềm dành cho các Doanh nghiệp của Công ty CP đầu tư và phát triển ETECH Việt Nam trên thị trường Hà Nội ”

Trong luận văn này tác giả đã nêu cơ sở lý luận của hoạt động XTTM của công tykinh doanh trong đó: Có phần giới thiệu về XTTM và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt độngXTTM , các chính sách về phối thức XTTM, nhưng mối quan hệ giữa XTTM và các biến

số khác của marketing – mix và phần các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của XTTM thì trongvấn đề nghiên cứu lý thuyết tác giả đã không đưa vào

Sinh viên: Phạm Thị Ngọc Mai

Lớp: K41C5

Trang 11

Đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM máy tính thương hiệu 3C của Công ty máy tính truyền thông điều khiển 3C trên địa bàn Hà Nội ”

Trong đề tài này tác giả đã đi sâu về việc nghiên cứu về phối thức XTTM tập trungvào khái quát về XTTM và mối quan hệ giữa các biến số khác của marketing và nội dungcủa phôi thức XTTM Tác giả nghiên cứu sâu, chi tiết về phối thức của XTTM, làm rõđược nội dung của XTTM nhưng phần các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTTM thìchưa được đề cập

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở công ty TNHH công nghệ Tân Đức

Mặc dù xúc tiến thương mại là một vấn đề rất quan trọng trong kinh doanh Nhưngtại công ty chưa có đề tài nào nghiên cứu về XTTM

2.4 Nội dung về phát triển phối thức XTTM cho SP của Công ty TNHH Tân Đức

2.4.1 Phân tích tập người nhận trọng điểm

Bất cứ một chính sách, một chương trình hay một chiến lược nào đều phải nhắmđến tập khách hàng mục tiêu của công ty, ở mỗi đoạn thị trường khác nhau lại có nhữngtập khách hàng mục tiêu khách nhau, bởi vậy lựa chọn tập khách hàng mục tiêu là bướcđầu tiên và quan trọng của XTTM

Người truyền thông marketing phải bắt đầu từ một tập người trọng điểm được xácđịnh rõ ràng trong ý đồ của mình Tập người nhận có thể là những người mua tiềm ẩn.Tập người nhận có thể là cá nhân, nhóm, một giới công chúng cụ thể hay công chúng nóichung

2.4.2 Xác định mục tiêu và ngân sách cho XTTM

2.4.2.1 Mục tiêu XTTM

Trang 12

Mục tiêu marketing xúc tiến

Mục tiêu quảng cáo

Mục tiêu xúc tiến bán

Chào hàng trực tiếpPR

Phối thức giao tiếp

H 2.4 : Quy trình định mục tiêu chương trình XTTM của công ty Trích nguồn sách marketing thương mại, tác giả GS.TS Nguyễn Bách Khoa – TS nguyễn

Hoàng Long

Khi đã nhận ra thị trường mục tiêu và những đặc tính của nó, nhà quản trị xúc tiếnphải quyết định về những đáp ứng kỳ vọng ở người nhận tin trọng điểm Hành vi mua làkết quả của quá trình lâu dài đi tới quyết định của người tiêu dùng Nhà quản trị xúc tiếnphải biết đưa những người mua trọng điểm vào trạng thái sẵn sàng mua sản phẩm caohơn

Nếu các chương trình xúc tiến được quản trị bằng một cách thức rõ ràng và hợp lý,đầy đủ, đòi hỏi xác lập các mục tiên được giải trình cận trọng, tương thích với mỗichương trình và ngân quỹ của công ty Các mục tiêu này được giải trình ở một mức chophép có được các tiêu chuẩn đánh giá sau này đồng thời phân định được trước khi triểnkhai thực hiện Về quy trình trước hết những mục tiêu này phải phù hợp với mục tiêumarketing – mix và từ đó phân công triển định cho từng công cụ theo liều lượng, thứ tự vàcường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu sau:

- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hay một nhãn hiệu

- Làm nổi bật đặc điểm nổi trội của sản phẩm

- Xây dựng hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu hay một Công ty

- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm

Trang 13

- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp

2.4.2.2 Quyết định ngân quỹ thực thi mục tiêu xúc tiến thương mại

Xem xét các bước liên quan đến việc lập kế hoạch và mục tiêu xúc tiến đến ngườinhận tin trọng điểm, tiếp theo công ty quyết định:

- Tổng ngân sách dành cho các chương trình xúc tiến

Tiếp theo là phân chia ngân quỹ cho các công cụ xúc tiến

Có 4 phương pháp cơ bản làm căn cứ thiết lập ngân sách XTTM:

+ Phương pháp tùy khả năng

+ Phương pháp phần trăm trên mức doanh số

+ Phương pháp ngang bằng cạnh tranh

+ Phương pháp xác lập mục tiêu và nhiệm vụ

2.4.3 Xác lập phối thức XTTM và lựa chọn hình thức tối ưu cho từng công cụ

2.4.3.1 Xác định phối thức XTTM

Các công ty trong cùng ngành cũng rất khác nhau về cách phân chia ngân quỹXTTM, có công ty tập trung cho việc chào hàng, trong khi các công ty khác lại tập trungcho việc quảng cáo Điều đó có nghĩa là có thể đạt được một mức doanh số ước định nào

đó bằng cách phối hợp các công cụ với nhau Việc quyết định một phối thức XTTM sẽ rấtphức tạp và tinh tế hơn khi một công cụ có thể dùng để tạo ra một công cụ khác Nhiềunhân tố đã ảnh hưởng đến sự lựa chọn và phối thuộc các công cụ XTTM của marketing

Để có được quyết định đúng đắn nhà quản trị xúc tiến cần cân nhắc:

 Bản chất, phạm vi, ưu, nhược điểm của mỗi công cụ XTTM

 Các yếu tố quyết định đến phối thức XTTM

Các yếu tố này bao gồm:

- Đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường

Các doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng trong đó có cả mặt hàng máy tính thườngdùng phần lớn kinh phí cho bán hàng trực tiếp, quảng cáo kế đó là XTB rồi đến cổ độngchiêu khách

- Cơ chế kéo - đẩy

Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc Doanh nghiệp lựa chọn một cơ chếkéo để tạo ra mức doanh số Cơ chế đẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán và quảng cáothương mại năng động để đẩy mặt hàng qua các kênh về phía người tiêu dùng trọng điểm

Trang 14

Cơ chế kéo đòi hỏi nhiều chi phí vào việc quảng cáo và khuếch trương người tiêu dùng đểtạo nên nhu cầu tiêu dùng.

- Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua

Quảng cáo cùng cổ động chiêu khách giữu vai trò quan trọng hơn trong giai đoạn tạo sự

“biết”, giai đoạn “hiểu”của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng đầu tiên của XT và quảngcáo, giai đoạn “tin”khách hàng chịu ảnh hưởng lớn của chào bán trực tiếp và việc kết thúcbán hàng là chức năng của chào hàng Rõ ràng, chào hàng trực tiếp dù khá tốn kém cầnphải được tập trung và các giai đoạn sau thuộc tiến trình mua của người tiêu dùng

- Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng

Trong giai đoạn giới thiệu quảng cáo và cổ động chiêu khách rất cần thiết, XTB thì thíchhợp với việc khách hàng mua dùng thử Giai đoạn tăng trưởng quảng cáo và cổ độngchiêu khách tiếp tục có hiệu lực trong khi XTB lại có tầm quan trọng trong việc khôi phụchình ảnh sản phẩm trong giai đoạn chín muồi

Để xác lập được phối thức XTTM hiệu quả Doanh nghiệp phải có chính sách phân bổngân sách cho hợp lý để đưa hình ảnh sản phẩm nói riêng, Doanh nghiệp nói chung đếnkhách hàng nhanh hơn

2.4.3.2 Các công cụ XTTM

 Quảng cáo

Bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch trương các ý tưởng, hàng hoá haydịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền Sử dụng một số phương tiện chủ yếu:Internet, báo chí, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời, phương tiện vậnchuyển, vật phẩm…

Ưu điểm của công cụ quảng cáo

- Có thể tiếp xúc với nhiều khách hàng trong cùng một thời gian

- Chi phí khá thấp cho mỗi lần quảng cáo

- Rất tốt trong việc tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu

- Tính năng động và sự lựa chọn phương tiện cao

Nhược điểm của công cụ quảng cáo

- Quảng cáo cho nhiều khách hàng không phải là khách hàng tiềm năng nên lãngphí chi phí

Trang 15

- Tính không thấy được của quảng cáo dẫn đến quảng cáo đó có thể trở thành mụctiêu chỉ trích Marketing.

- Thời gian xuất hiện quảng cáo thường ngắn

Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng (PR): Các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao vàbảo vệ hình ảnh của một công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó Nên áp dụng cho việc tàitrợ cho HS, SV đạt thành tích đặc biệt trong trường hoặc các cuộc hội thảo nghề nghiệp nhằmtìm kiếm nhân tài và quảng bá sâu rộng hình ảnh Công ty

- Các nhà quản trị công ty hiện nay có xu hướng xem nhẹ quan hệ công chúng

- Ít có khả năng điều khiển trực tiếp

Xúc tiến bán

Những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để khuyến khích dùng thử hay muamột sản phẩm dịch vụ

Ưu điểm

- Là phương pháp tốt để kích cầu trong ngắn hạn

- Có nhiều công cụ xúc tiến bán có thể lựa chọn

Giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng với mục đích bán hàng

Ưu điểm của bán hàng trực tiếp

- Là công cụ có thính thuyết phục nhất

- Cho phép trao đổi thông tin 2 chiều

Trang 16

- Thường cần thiết cho sản phẩm phức tạp và có giá trị cao

Nhược điểm của bán hàng trực tiếp

- Chi phí cho mỗi lần giao dịch thường là lớn

- Đào tạo bán hàng và hoạt động thúc đẩy có thể tốn kém và khó thực hiện

- Các đại diện bán hàng tồi sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty

Ưu điểm của marketing trực tiếp

- Cho phép trao đổi thông tin 2 chiều

- Là công cụ có thính thuyết phục

Nhược điểm của marketing trực tiếp

- Chi phí cho mỗi lần giao dịch

- Các đại diện bán hàng không tốt sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty

2.4.4 Xây dựng và triển khai chương trình XTTM

2.4.4.1 Thiết kế thông điệp truyền thông

 Nội dung thông điệp

 Kết cấu của thông điệp

 Hình thức thông điệp

 Nguồn thông điệp

2.4.4.2 Lựa chọn kênh truyền thông có hiệu quả

Sau khi giải quyết xong vấn đề thông điệp, các nhà truyền thông phải lựa chọnkênh thông điệp cho phù hợp để thông điệp đem lại hiệu quả cao Có hai loại kênh truyềnthông lớn đó là kênh truyền thông có tính chất cá biệt và kênh truyền thông có tính chấtđại chúng

Kênh truyền thông có tính chất đại chúng: Là các phương cách truyền thông truyền đithông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi của các cá nhân

Trang 17

Kênh truyền thông có tính chất cá biệt: Là loại kênh mà công ty và khách hàng traođổi hai chiều với nhau, có thể giao tiếp mặt đối mặt qua điện thoại, thư từ, nối mạng…

Kênh truyền thông cá biệt có 3 loại chính đó là:

- Kênh truyền thông có tính chất biện hộ: Là nhân viên tiếp xúc với khách hàngmua trọng điểm

- Kênh có tính chất chuyên gia: Là việc các chuyên gia tiếp xúc với khách hàngmua trọng điểm

- Kênh truyền thông truyền miệng

2.4.4.3 Thực Hiện Và Giám Sát Hoạt Động XTTM

Xác định tần suất thông điệp như thế nào cho phù hợp, lựa chọn nguồn dẫn thôngđiệp, những đánh giá phản hồi từ phía khách hàng mục tiêu để thực hiện điều chỉnh chophù hợp, và luôn luôn theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả đã đạt được để có chính sáchđiều chỉnh cho phù hợp

2.4.4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả XTTM của Công ty kinh doanh

a, Các chỉ tiêu định lượng

 Đánh giá vào hệ số

- Đánh giá hiệu quả quảng cáo

Hiệu suất quảng cáo = doanh thu kỳ này / tổng chi phí kỳ này

- Đánh giá hiệu quả khai thác qua doanh thu và lợi nhuận

Hiệu suất khai thác = kết quả kinh doanh trong kỳ / CF kinh doanh trong kỳ

- Hệ số tăng trưởng lượng khách tiếp cận vào cửa hàng (K1)

K1= số khách vào cửa hàng sau khi áp dụng chương trình XTTM : số khách vàocửa hàng trước khi áp dung chương trình XTTM

- Hệ số tăng trưởng mua nhờ hoạt động XTTM (K2)

K2 = (số khách mua (sau khi xúc tiến) : số khách phục vụ (sau khi xúc tiến)) – (sốkhách mua (trước khi xúc tiến) : số khách phục vụ (trước khi xúc tiến))

- Giá trị bình quân 1 lần mua nhờ hoạt động xúc tiến (Tm)

Tm = x 100%

Trong đó

Tm: tốc độ lưu chuyển bình quân / ngày sau và trước khi thực hiện xúc tiến

Trang 18

Ms, mt: tốc độ lưu chuyển bình quân / ngày sau và trươc khi thực hiện xúc tiến

- Chỉ tiêu kết quả kinh tế (E)

E = Mbx * C / 100-Ig

Trong đó mức lưu chuyển bổ xung do áp dụng chương trình XTTM

Mbx = C: tỷ lệ chiết khấu thương mại theo nhóm hàng

Ig: chi phí thực hiện phương án XTTM

 Những chỉ tiêu công nghệ

- Chỉ tiêu hiệu suất sức hút mặt hàng

P = Trong đó:

TnHtg: hiệu suất sức hút thời gian

Ln: số lượng khách vào cửa hàng trong 1 ngày

Tn: thời gian mở cửa

b, Các chỉ tiêu định tính

 Tổ chức nhóm hội thảo dữ liệu về khách hàng, thăm dò dư luận khách hàng

 Tham khảo ý kiến của chuyên gia

Trang 19

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHỐI THỨC XTTM CỦA CT TNHH CÔNG NGHỆ TÂN ĐỨC 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu thực trạng phối thức XTTM của Công ty TNHH công nghệ Tân đức.

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- KN: Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn trong các số liệu thống kê, các cuộc

nghiên cứu trước đó của bản thân DN tổ chức hay các đơn vị bên ngoài; nó cũng có thể là các dữ liệu về kết quả kinh doanh hay các thông tin nội bộ trong DN

- Phương pháp thu thập: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ phòng kế toán,

phòng kinh doanh của Công ty Các số liệu bao gồm:

+ Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của Công ty trong 3 năm gần đây

+ Phần trăm ngân sách chi cho các hoạt động XTTM của Công ty năm 2009

+ Phần trăm ngân sách chi cho từng công cụ XTTM của Công ty năm 2009

+ Các số liệu về phần trăm sản lượng tiêu thụ sản phẩm Công nghệ thông tin của Công ty

- Trình tự thực hiện:

+ Với các số liệu về doanh số của Công ty trong 3 năm gần đây, tiến hành chia tỷ

lệ % doanh số qua các năm nhằm đánh giá được mức tăng trưởng về DT của Công ty

+ Với các số liệu về phần trăm ngân sách chi cho các chính sách XTTM của Công

ty, đưa vào biểu đồ để so sánh về mức độ phân bổ ngân sách cho hoạt động XTTM và sự

ưu tiên cho mỗi công cụ là như thế nào

+ Với các số liệu về % sản lượng tiêu thụ các sản phẩm công nghệ thông tin của Công ty giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng các chính sách XTTM vào hoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- KN: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa tồn tại, để có được nó yêu cầu phải tiến hành

điều tra, phân tích, xử lý

- Phương pháp thu thập: Nguồn dữ liệu sơ cấp có được thông qua việc tiến hành điều tra,

phỏng vấn một số nhà quản trị trong Công ty đặc biệt các nhà quản trị thuộc phòng kinh doanh và một số khách hàng tiêu biểu đại diện

Trang 20

3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của Công ty

3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH công nghệ Tân Đức (TDTech) được thành lập trên nền tảng của chinhánh Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật và thương mại Tân Đức Hà Nội để đáp ứng nhucầu phát triển của thị trường trong nước và khu vực

Xuất phát và kế thừa từ chi nhánh Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật và Thươngmại Tân Đức, Công ty TNHH công nghệ Tân Đức nằm trong tổ hợp các Công ty Tân Đứcđặt tại hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

Với nhiều năm kinh nghiệm và thành công trong nhiều lĩnh vực kinh doanh đặcbiệt là lĩnh vực Công nghệ thông tin, Mã số mã vạch, Âm thanh ôtô, Công ty Công nghệTân Đức còn mở ra một số ngành nghề mới về công nghệ môi trường và kinh doanh dịch

vụ cho ngành thủy lực, đây thực sự là một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng và triển vọng

Trang 21

120 Trần Quốc Hoàn – Hà Nội

ĐT: 04.7549336

Văn phòng Công ty 2 đặt tại TP Hồ Chí Minh

92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh

Giấy chúng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu số: 0101267761

3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Bên cạnh mục tiêu hàng đầu là không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, nhằmtạo sự tiện lợi và yên tâm cho khách hàng, TDTech tổ chức cung cấp dịch vụ theo địnhhướng trọn gói, bao gồm các công việc từ cung cấp giải pháp kỹ thuật , cung cấp và dịch

vụ phần cứng, cung cấp và dịch vụ phần mềm đến việc đào tạo kỹ thuật

- Công nghệ thông tin:

Cung cấp giải pháp, phân tích và tích hợp hệ thống

Giải phấp xây dựng hệ thống quản lý sản phẩm bằng mã số, mã vạch

Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý và in thẻ nhựa

Cung cấp giải pháp xây dựng hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương

Cung cấp giải pháp xây dựng hệ thống quản lý bán hàng (siêu thị, nhà sách…)

Cung cấp giải pháp xây dựng hệ thống quản lý thư viện và hệ thống

- Công nghệ điện tử - Âm thanh ôtô

Cung cấp và lắp đặt thiết bị điện tử - âm thanh ôtô

3.2.1.3 Sơ đồ bộ máy tố chức nhân sự

Trang 22

H 3.1Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự

3.2.1.4 Lĩnh vực hoạt động, chiến lược kinh doanh và nhân sự

Lĩnh vực hoạt động:

Phạm vi hoạt động của TDTech là các lĩnh vực bán ký gửi hàng hóa Do chuyển đổi

từ chi nhánh TD&T, Công ty chọn lĩnh vực Công nghệ thông tin, Công nghệ mã số mãvạch, Công nghệ âm thanh ôtô và các hoạt động kinh doanh có liên quan làm thế mạnhphát triển cho mình

Chiến lược kinh doanh và nhân sự:

Chiến lược kinh doanh của TDTech là nhanh chóng làm chủ công nghệ mới để thựchiện chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng Đểđạt được mục tiêu này, Công ty đã tuyển chọn và đào tạo trong một thời gian dài một độingũ cán bộ khoa học kỹ thuật có đầy đủ phẩm chất chuyên môn và kinh nghiệm triển khai

dự án

3.2.1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Trang 23

TT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

5 Lợi nhuận trước thuế 27.096.376 53.401.699 194.100.554

6 Lợi nhuận sau thuế 19.509.391 51.867.662 191.101.188

H 3.2 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trích nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua năm 2007,2008,2009

3.2.2 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến phối thức XTTM của Công ty 3.2.2.1 Môi trường bên ngoài

3.2.2.1.1 Môi trường ngành

- Nhân tố khách hàng

Hoạt động của công ty là phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng Vì vậy, đây lànhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của công ty Khách hàng quyết định chínhsách, công cụ và chiến lược XTTM như thế nào vì họ là những người công ty cần phục

vụ, và công ty phải tìm ra và đáp ứng nhu cầu của họ Với những nhu cầu khác nhau củakhách hàng công ty có những hoạt động xúc tiến khác nhau làm sao cho phù hợp nhất vớikhách hàng của công ty đó là khách hàng tổ chức

- Nhân tố nhà cung ứng

Nhà cung ứng cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm… cho công ty, nếu, Nhà cungứng có vai trò rất quyết định tới chất lượng sản phẩm của công ty Và công ty có nhữnghoạt động xúc tiến

- Nhân tố đối thủ cạnh tranh

Đây là nhân tố rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xúc tiếnthương mại của công ty Nhân tố này tác động trực tiếp tới chính sách của doanhnghiệp Vì doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường mà môi trường cạnh tranh

là nhân tố không thể thiếu trong môi trường này Trong môi trường của công ty kinh

Trang 24

doanh, có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh Đây là môi trường cạnh tranh rất khốcliệt.

3.2.2.1.2 Môi trường kinh tế

Bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh trên thị trường đều chịu ảnh hưởng rất lớn từmôi trường này, sự biến động của cung cầu, hay chỉ những sự biến động nhỏ của nền kinh

tế đưa doanh nghiệp tới những cơ hội mới và không ít thách thức đang chờ họ

Đặc biệt, hiện nay cả Thế Giới đang phải tìm cách thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, khi Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO sẽ không tránhkhỏi những ảnh hưởng Tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra mạnh mẽ các DNcàng cần áp dụng Công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hơn Nâng cao năng lực cạnhtranh cho các DN để có thể có các giải pháp đối phó với các cuộc khủng hoảng toàn cầu

về tài chính và môi trường Trước tình hình kinh tế đất nước như vậy có ảnh hưởng trựctiếp đến hướng đi của công ty TNHH Công nghệ Tân Đức sao cho phù hợp với hướng đicủa kinh tế đất nước, đáp ứng được nhu cầu khách hàng trong thời kỳ khủng hoảng và tìmcách giải thoát mình khỏi sự bế tắc của nền kinh tế

3.2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

- Pháp luật: Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều phải tuân thủ vào chính

sách, quy định của pháp luật đề ra, nếu một quôc gia có những bất ổn về chính trị thì cácnhà đầu tư sẽ lo sợ và không dám đầu tư nữa, chính vì thế môi trường chính trị là tiền đề

để cho hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và công bằng

Trong điều kiện như hiện nay Đảng và Nhà nước ngày càng có nhiều chính sáchphục vụ cho sự phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin Nước ta đang trên con đườngCNH-HĐH, công cuộc đi lên xây dựng CNXH, phấn đấu đến năm 2010 Việt Nam cơ bản

là một nước Công Nghiệp không thể thiếu CNTT đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vựccủa đất nước Điều này tác động không nhỏ đến tình hình kinh doanh của ngành CNTTnói chung và của Tân Đức nói riêng

- Chính trị: Việt Nam được đánh giá là một trong số ít những quốc gia có nền chính

trị ổn định của Thế Giới Môi trường chính trị ổn định so với khu vực và Thế Giới gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào kinh tế đất

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w