1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ Phú Qúy.docx

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ Phú Qúy
Tác giả Hứa Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 66,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI (1)
    • 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài (1)
    • 1.2 Xác lập và tuyên bố những vấn đề trong đề tài (3)
      • 1.2.1 Tổng quan vấn đê nghiên cứu (3)
      • 1.2.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh (3)
      • 1.2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy (4)
      • 1.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy (4)
    • 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu (4)
    • 1.4 Phạm vi nghiên cứu (4)
    • 1.5 kết cấu luận văn (4)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (6)
    • 2.1 Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp (6)
      • 2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh (6)
      • 2.1.2 Vai trò của cạnh tranh (7)
        • 2.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân (7)
        • 2.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng (7)
        • 2.1.2.3. Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp (8)
    • 2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại (8)
      • 2.2.1 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (8)
      • 2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (9)
        • 2.2.2.1 Kết quả kinh doanh (9)
        • 2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận (10)
        • 2.2.2.3 Kết quả trúng các gói thầu (10)
        • 2.2.2.4 Uy tín của doanh nghiệp (10)
      • 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 11 (11)
        • 2.2.3.1 Các nhân tố khách quan (11)
        • 2.2.3.2 Các nhân tố chủ quan (15)
    • 2.3 Phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (16)
      • 2.3.1 Thử nghiệm để so sánh (17)
      • 2.3.2 Thị trường nhỏ (17)
      • 2.3.4 Quảng cáo, marketting (17)
      • 2.3.5 Phân công lao động (17)
  • CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ (18)
    • 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề (18)
      • 3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu (18)
      • 3.1.2 Phương pháp phỏng vấn (19)
      • 3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu (19)
      • 3.1.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu (19)
        • 3.1.3.1 Các nhân tố khách quan (19)
        • 3.1.3.2 Các nhân tố chủ quan (23)
    • 3.2 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy (25)
      • 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (25)
      • 3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (26)
      • 3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty (27)
        • 3.1.3.1 Chức năng (27)
        • 3.1.3.2 Nhiệm vụ (27)
      • 3.1.4 Môi trường kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy (27)
        • 3.1.4.1 Nhân sự (27)
        • 3.1.4.2 Tài chính (28)
        • 3.1.4.3 Mặt hàng kinh doanh (29)
    • 3.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy ...................................................................................................................................................32 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÚ QUÝ (32)
    • 4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu (38)
      • 4.1.1 Những thành tựu đã đạt được (38)
      • 4.1.2 Những hạn chế và tồn tại (39)
      • 2.3.3 Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của Công ty (39)
    • 4.2 Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2011, mục tiêu đến năm 2015 (39)
      • 4.2.1 Định hướng phát triển (39)
      • 4.2.2 Mục tiêu đến năm 2015 (40)
    • 4.3 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu (40)
    • A, Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty thiết cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy (40)
      • 4.3.1 Định giá một cách hợp lý (40)
      • 4.3.2 Chú trọng hơn đến chiến lược sản phẩm (41)
      • 4.3.3 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối (42)
      • 4.3.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng (42)
      • 4.3.5 Tổ chức tốt nguồn cung cấp (43)
      • 4.3.6 Chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự (43)
      • 4.3.7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh (44)
      • 4.3.8 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, công tác tiếp thị (45)
      • 4.3.9 Hoàn thiện công tác lập giá dự thầu để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành (45)
      • 4.4.1 Đẩy mạnh công tác kinh doanh xuất nhập khẩu (46)
      • 4.3.2 Chú trọng tới công tác đầu tư xây dựng cơ bản (47)
      • 4.3.3 Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ (47)
      • 4.3.4 Nâng cao công tác tài chính (47)
      • 4.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát, pháp chế (48)
      • 4.3.6 Xúc tiến thực hiện công tác khoa học kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng (48)
      • 4.3.7 Hiện đại hoá công tác quản lý (49)
      • 4.4 Một số kiến nghị với Nhà nước (49)

Nội dung

CHƯƠNG I Trường Đại Học Thương Mại Khoa Quản Trị Kinh Doanh CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Trong nền kinh tế hiện đại hóa, công nghiệp hóa như hiện nay,[.]

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong nền kinh tế hiện đại hóa và công nghiệp hóa, cạnh tranh là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Cạnh tranh, như một quy luật khách quan của sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, ngày càng trở nên gay gắt khi số lượng hàng hóa và nhà cung ứng tăng lên Kết quả của sự cạnh tranh là một số doanh nghiệp sẽ bị loại bỏ khỏi thị trường, trong khi những doanh nghiệp khác sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn Cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp trở nên năng động và nhạy bén hơn trong việc cải tiến chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ sau bán hàng, từ đó nâng cao uy tín và lợi nhuận Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh không chỉ là điều kiện cần thiết mà còn là động lực thúc đẩy sản xuất, tăng năng suất lao động và góp phần vào sự phát triển của xã hội.

Trong bất kỳ thành phần kinh tế nào, doanh nghiệp phải tuân theo quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp sẽ bị loại bỏ và không thể tồn tại Do đó, việc chấp nhận cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh là cách mà doanh nghiệp tìm kiếm con đường sống cho mình.

Cạnh tranh khốc liệt là cơ hội để doanh nghiệp thể hiện bản lĩnh trong kinh doanh Nếu doanh nghiệp có khả năng chịu đựng áp lực từ thị trường, nó sẽ trở nên vững mạnh và phát triển hơn.

Sự tồn tại khách quan và ảnh hưởng của cạnh tranh đến nền kinh tế và từng doanh nghiệp khiến việc nâng cao khả năng cạnh tranh trở thành yêu cầu thiết yếu trong nền kinh tế thị trường.

Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại

Cạnh tranh trong cơ chế thị trường giúp loại bỏ những yếu kém và chọn lọc những tiến bộ, từ đó thúc đẩy sự phát triển của hàng hóa nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật tất yếu mà mọi doanh nghiệp phải đối mặt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần cạnh tranh quyết liệt để thu hút khách hàng và tiêu thụ sản phẩm Điều này đòi hỏi họ phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, xây dựng lòng tin và sự ưa thích đối với sản phẩm Doanh nghiệp nào cung cấp dịch vụ tốt nhất với mức giá hợp lý sẽ có khả năng tồn tại lâu dài trên thị trường.

Nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là yếu tố then chốt thúc đẩy kinh doanh và phát triển sản xuất Quy luật cạnh tranh không chỉ loại bỏ những doanh nghiệp kém hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho những doanh nghiệp hoạt động tốt phát triển mạnh mẽ Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý Chỉ khi đó, hàng hóa của doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ tốt hơn trên thị trường.

Nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mục tiêu

Mỗi doanh nghiệp, bất kể quy mô, đều đặt ra những mục tiêu cụ thể tùy thuộc vào giai đoạn phát triển Để tối đa hóa lợi nhuận và bán được nhiều sản phẩm nhất, doanh nghiệp cần cạnh tranh hiệu quả Cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp tự đánh giá khả năng của mình mà còn nhận diện đối thủ và tìm ra những “lỗ hổng” trên thị trường, từ đó mở ra cơ hội đạt được mục tiêu đã đề ra.

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy, tôi nhận thấy rằng nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề quan trọng và cấp thiết Việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp phù hợp sẽ giúp công ty cạnh tranh hiệu quả hơn với các doanh nghiệp cùng ngành.

Xuất phát từ nhu cầu khách quan đó mà tôi đã quyết định chọn đề tài

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Xác lập và tuyên bố những vấn đề trong đề tài

Đề tài nghiên cứu này khảo sát năng lực cạnh tranh của công ty chuyên kinh doanh máy móc thiết bị và dụng cụ y tế, trong khuôn khổ hoạt động của một doanh nghiệp hợp pháp Đối tượng nghiên cứu là công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy, và nội dung được trình bày qua 4 chương.

1.2.1 Tổng quan vấn đê nghiên cứu.

1.2.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh.

1.2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy.

1.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy.

Các mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cạnh tranh là rất quan trọng, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của thiết bị dụng cụ y tế Doanh nghiệp cần hiểu rõ cơ chế hoạt động của nhà nước để tối ưu hóa chiến lược cạnh tranh và phát triển bền vững.

Tìm hiểu khả năng cạnh tranh, môi trường cạnh tranh của công ty

Công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty hiện đang gặp nhiều thách thức và cơ hội Bài viết sẽ phân tích những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình này, đồng thời chỉ ra các thuận lợi và khó khăn mà công ty phải đối mặt Việc hiểu rõ thực trạng này sẽ giúp công ty xây dựng chiến lược hiệu quả hơn để cải thiện vị thế trên thị trường.

Trên cơ sở kết quả phân tích đề xuất các giải pháp đổi mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phú Qúy Nội dung chính của nghiên cứu xoay quanh các vấn đề liên quan đến việc cải thiện năng lực cạnh tranh, với các khảo sát và phân tích được thực hiện trong năm.

2011 Đề xuất các giải pháp quản lý trong những năm tới.

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh là trọng tâm của đề tài, tập trung vào các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh Địa điểm thực tập được thực hiện tại số 8 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội.

kết cấu luận văn

Luận văn của em ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tham khảo, các mục lục… thì được chia thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Dưới thời kỳ CNTB phát triển vượt bậc, CacMac đã quan niệm rằng

Cạnh tranh trong tư bản chủ nghĩa là cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các nhà tư bản để giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng

Theo Kac-Marx, cạnh tranh là cuộc ganh đua khốc liệt giữa các nhà tư bản nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Theo lý thuyết kinh tế Amô, thị trường cạnh tranh hoàn hảo được đặc trưng bởi sự hiện diện của nhiều người mua và người bán, điều này đảm bảo rằng không có ai có thể tác động đáng kể đến giá cả.

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường và là yếu tố quyết định sự phát triển của nó Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh”, cạnh tranh không chỉ là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp mà còn là cuộc ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp để giành lấy các yếu tố sản xuất hoặc khách hàng Mục tiêu của sự cạnh tranh này là nâng cao lợi thế trên thị trường nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần.

Ngày nay, trong bối cảnh cơ chế thị trường được quản lý bởi nhà nước, khái niệm cạnh tranh đã có sự thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên bản chất Cạnh tranh vẫn là cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các tổ chức và doanh nghiệp nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh, từ đó đạt được mục tiêu của mình.

2.1.2 Vai trò của cạnh tranh

2.1.2.1 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân:

Cạnh tranh là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động Một nền kinh tế mạnh cần có các doanh nghiệp phát triển với khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên, cạnh tranh phải là cạnh tranh hoàn hảo và lành mạnh, giúp các doanh nghiệp cùng phát triển bền vững Cạnh tranh độc quyền gây ra môi trường kinh doanh không công bằng, dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi và làm giảm tính ổn định của nền kinh tế Do đó, Chính phủ cần thực hiện các biện pháp chống độc quyền để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoàn hảo sẽ loại bỏ các doanh nghiệp kém hiệu quả, buộc họ phải lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất, từ đó thúc đẩy đổi mới và tăng trưởng kinh tế.

2.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng:

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, khách hàng là người hưởng lợi nhiều nhất Sự cạnh tranh không chỉ giúp người tiêu dùng không phải chịu áp lực mà còn mang lại những lợi ích như sản phẩm chất lượng cao hơn, giá cả hợp lý hơn và dịch vụ tốt hơn Đồng thời, khách hàng cũng ảnh hưởng đến sự cạnh tranh thông qua các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ Khi nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt hơn để thu hút nhiều khách hàng hơn.

2.1.2.3 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

Cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời cải tiến kiểu dáng mẫu mã để đáp ứng nhu cầu khách hàng Nó cũng khuyến khích việc áp dụng công nghệ mới và hiện đại, tạo áp lực buộc doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và phát triển các sản phẩm mới khác biệt với sức cạnh tranh cao.

Cạnh tranh khốc liệt là cơ hội để doanh nghiệp thể hiện bản lĩnh trong kinh doanh Nếu doanh nghiệp có khả năng chịu đựng áp lực từ thị trường, nó sẽ trở nên vững mạnh và phát triển hơn.

Sự tồn tại khách quan và ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tế và từng doanh nghiệp khiến việc nâng cao khả năng cạnh tranh trở thành yêu cầu thiết yếu trong nền kinh tế thị trường.

Chấp nhận cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh là cách mà doanh nghiệp tìm kiếm con đường sống cho mình.

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại

2.2.1 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là lợi thế mà doanh nghiệp có so với các đối thủ, giúp họ đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường.

Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, mạng lưới phân phối hiệu quả, tiềm lực tài chính vững mạnh và trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động.

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện kinh tế kỹ thuật nhất định, hình thành từ giai đoạn thiết kế đến sản xuất và tiêu thụ Để cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều này có ý nghĩa sống còn trong việc duy trì vị thế trên thị trường.

Giá cả đóng vai trò quan trọng trong cạnh tranh, yêu cầu doanh nghiệp áp dụng các biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và nhiều vốn sẽ có khả năng cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ khác Điều này cho phép họ thực hiện các chiến lược cạnh tranh và áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ như khuyến mại và giảm giá.

Đội ngũ lao động là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, vì vậy đầu tư vào nâng cao chất lượng nhân sự là một chiến lược hiệu quả và bền vững Công ty cần tổ chức đào tạo và huấn luyện để nâng cao kỹ năng cho nhân viên, giúp họ thích ứng với những thay đổi trong cơ cấu tổ chức và yêu cầu công việc.

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả, tiềm lực tài chính, trình độ lao động, thiết bị kỹ thuật, và việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của doanh nghiệp trên thị trường qua các năm, phản ánh hiệu quả cạnh tranh thông qua kết quả kinh doanh Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận Ưu điểm của chỉ tiêu này là tính đơn giản và dễ dàng trong việc tính toán.

Phương pháp này gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính chính xác, đặc biệt khi lựa chọn những doanh nghiệp mạnh nhất, nhất là khi các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Mỗi doanh nghiệp thường chỉ có thế mạnh trong một số lĩnh vực nhất định, do đó, để đạt hiệu quả cao, cần phải phân nhỏ sự lựa chọn thành nhiều lĩnh vực cụ thể.

Một trong các chỉ tiêu thể hiện tiềm năng cạnh tranh của doanh nghiệp là.

Tỷ suất doanh lợi Doanh thu

Tỷ suất doanh lợi Giá bán

Chỉ tiêu thấp cho thấy sự cạnh tranh trên thị trường rất khốc liệt, trong khi chỉ tiêu cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động thuận lợi.

2.2.2.3 Kết quả trúng các gói thầu

Số lượng hợp đồng ký kết là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Khi doanh nghiệp có nhiều gói thầu, thị phần của họ trên thị trường sẽ tăng cao Doanh số bán lớn không chỉ đảm bảo doanh thu để trang trải chi phí mà còn mang lại lợi nhuận và tích lũy cho việc mở rộng sản xuất Tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn cũng nhanh hơn, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng Do đó, số lượng hợp đồng càng lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng được nâng cao.

2.2.2.4 Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý và quyết định mua sắm của người tiêu dùng Nó không chỉ tạo lòng tin cho khách hàng, nhà cung cấp và đối tác kinh doanh, mà còn mang lại nhiều lợi thế trong quan hệ thương mại Uy tín được xem như một tài sản vô hình, và khi giá trị của nó cao, doanh nghiệp sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường trong và ngoài nước, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Ngoài ra còn phải kể đến một số chỉ tiêu khác như sự nổi tiếng của nhãn mác, lợi thế thương mại

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan.

2.2.3.1 Các nhân tố khách quan

* Các yếu tố khách quan trong môi trường kinh tế quốc dân.

- Các yếu tố về mặt kinh tế :

Trong môi trường kinh doanh, các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng và quyết định Việc nghiên cứu, phân tích và dự báo các yếu tố kinh tế là cần thiết để đưa ra những quyết định đúng đắn.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao dẫn đến sự gia tăng thu nhập của người dân, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của họ Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có khả năng chi tiêu cho các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao hơn, tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cao cấp.

Phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Để đưa ra phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp luôn phải dựa vào bám sát vào các

Những phần này đã trình bày ở mục trên, trong phần viết này chỉ đề cập đến một số phương hướng có tác động tích cực tới doanh nghiệp.

2.3.1 Thử nghiệm để so sánh

Để xác định giá trị và định giá sản phẩm một cách hiệu quả, cần xem xét các yếu tố cạnh tranh như giá cả, chất lượng, trọng lượng, hình thức, thời hạn sử dụng, cách sử dụng, an toàn môi trường, bao bì, tính sẵn có trên thị trường và sự tiện lợi.

2.3.2 Thị trường nhỏ Để có thể tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các thị trường này.

Các dịch vụ và cửa hàng ở góc phố có khả năng cạnh tranh cao nhờ vào việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, cung ứng kịp thời và nhận biết chính xác những gì khách hàng cần Do đó, các yếu tố như địa điểm thuận lợi, giờ mở cửa hợp lý, sự đa dạng trong lựa chọn, phương thức bán lẻ và dịch vụ cá nhân đều góp phần tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ.

Việc phân biệt sản phẩm trong cạnh tranh là rất quan trọng, và quảng cáo đóng vai trò chủ chốt trong việc giúp khách hàng nhận diện sản phẩm Qua hình ảnh giới thiệu, quảng cáo không chỉ thuyết phục mà còn tạo dựng lòng tin cho khách hàng Những gói hàng được trang trí hấp dẫn chính là yếu tố then chốt để xây dựng niềm tin vào sản phẩm.

Có thể chọn và tạo một êkíp chỉ đạo, vận hàng doanh nghiệp theo đúng dự kiến của mình.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, cần thực hiện một quá trình nghiên cứu phức tạp và tốn thời gian Việc này đòi hỏi phải tìm hiểu kỹ lưỡng và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Phương pháp thu thập số liệu bằng các báo cáo tài chính của công ty, các số liệu của phòng kinh doanh.

Thông tin và dữ liệu từ doanh nghiệp là tài liệu thiết yếu cho nghiên cứu và phát triển đề tài Bên cạnh đó, các phương pháp nghiên cứu và đánh giá dữ liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện đề tài.

Phỏng vấn là một phương pháp phổ biến trong tâm lý học quản lý, giúp người nghiên cứu khám phá nguyên nhân và bản chất của vấn đề nghiên cứu Phương pháp này còn khắc phục những hạn chế của các phương pháp khác, mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề cần giải quyết.

Phương pháp phỏng vấn có thể được sử dụng để thu thập các thông tin cần thiết để chọn nội dung, khách thể hoặc phương pháp nghiên cứu.

3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Phương pháp so sánh thống kê năm 2009 với năm 2008, so sánh năm

Phương pháp lựa chọn mẫu

Phương pháp sử dụng các phần mềm máy tính để tính toán: tính tổng và tính phần trăm.

3.1.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng của cạnh tranh của doanh nghiệp là những nhân tố tác động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan.

3.1.3.1 Các nhân tố khách quan

* Các yếu tố khách quan trong môi trường kinh tế quốc dân.

- Các yếu tố về mặt kinh tế :

Trong môi trường kinh doanh, các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng và quyết định Việc nghiên cứu, phân tích và dự báo các yếu tố kinh tế là cần thiết để đưa ra những quyết định đúng đắn.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao dẫn đến sự gia tăng thu nhập của người dân, cho phép họ tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao hơn Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp có khả năng sản xuất hàng hóa cao cấp.

Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế mở hiện nay Khi đồng nội tệ mất giá, khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường sẽ bị ảnh hưởng Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu nguyên liệu nước ngoài, việc này trở thành thách thức lớn, vì giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu tăng lên, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công ty.

Lãi suất cho vay ngân hàng ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có nguồn vốn hạn chế Khi lãi suất cao, chi phí vay tăng, dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh so với các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh.

- Các nhân tố về chính trị – pháp luật :

Các yếu tố chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường kinh doanh Quan điểm chính trị, hệ thống pháp luật và các chính sách liên quan sẽ quyết định tính chất của môi trường kinh doanh Điều này cho thấy rằng không thể tách rời môi trường kinh doanh khỏi các yếu tố chính trị và pháp lý.

Cơ chế chính trị ổn định và hệ thống pháp luật rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Các đạo luật liên quan đến doanh nghiệp, đặc biệt là luật thuế và quy định về nhập khẩu, đảm bảo sự công bằng và ngăn chặn hành vi gian lận, như trốn thuế, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Các nhân tố khoa học công nghệ :

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, khoa học công nghệ ngày càng trở nên quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng và giá bán sản phẩm là hai công cụ cạnh tranh chủ yếu, quyết định vị thế của sản phẩm trên thị trường Các yếu tố như vị trí địa lý, phân bố dân cư và tổ chức kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tài nguyên thiên nhiên phong phú và vị trí địa lý thuận lợi cũng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và khuyếch trương sản phẩm hiệu quả.

- Các nhân tố trong môi trường ngành.

Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Doanh nghiệp đạt được sự tín nhiệm này bằng cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ Khách hàng là trung tâm phục vụ của doanh nghiệp, và thông qua tiêu dùng, doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận Do đó, các doanh nghiệp luôn nỗ lực tìm kiếm biện pháp để phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất.

Khách hàng có thể gây ảnh hưởng của mình tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua thị hiếu và thu nhập.

- Các đối thủ cạnh tranh hiện có và các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn và mức độ cạnh tranh cao trong ngành.

Mỗi doanh nghiệp tham gia thị trường đều nỗ lực tối đa để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Để tồn tại và phát triển, các công ty cần liên tục củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh, nhằm theo kịp và vượt qua đối thủ.

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sẽ tác động đến mức độ cạnh tranh của ngành trong tương lai.

Các đơn vị cung ứng đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp thương mại Việc cung ứng hàng hóa đầu vào không chỉ quyết định đến sản phẩm cuối cùng mà còn có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nếu gặp khó khăn trong quá trình cung ứng.

+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp. + Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp.

Loại hàng hóa mà nhà cung cấp cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất và quyết định sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp.

Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy được thành lập theo quy định số 144/2001/QD-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2001 của BTC.

- Tên công ty : Công ty cổ phần thương mai và dịch vụ Phú Qúy

- Tên giao dịch : PHU QUY TRADING AND SERVICE JOINT STOCK

- Tên viết tắt : PHU QUY TAS.,JSC

- Giấy chứng nhận kinh doanh số :0103012543

- Đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 06 năm 2006

- Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 26 tháng 1 năm 2010

- Địa chỉ trụ sở chính : Số 8 - Đường Vương Thừa Vũ - Quận Thanh Xuân

- Giám đốc công ty : KS Mai Thanh Hà

- Email : phuquytas@gmail.com phuquyco@viettel.vn

Các lĩnh vực kinh doanh của công ty là:

Sản xuất và mua bán máy móc trang thiết bị nghành y tế

Trưởng phòng kinh doanh Trưởng Phòng kỹ thuật

Khối hàng cửa kinh Ph doanh lắp Ph bảo đặt hành

Ph kế toán giao Ph nhận

Mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị máy tính, thiết bị truyền thông, viễn thông.

Sản xuất và buôn bán phần mềm tin học.

Chúng tôi chuyên sản xuất, mua bán và cung cấp các hệ thống thiết bị tự động, bao gồm thang máy, hệ thống thăng bằng, bánh răng, cáp treo, thiết bị thủy lực và hệ thống xử lý môi trường, cùng với các thiết bị thí nghiệm chất lượng cao.

Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị, máy móc công ty kinh doanh. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

Xuất, nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.

Buôn bán hóa chất, vật tư tiêu hao, chỉ phẫu thuật y tế (trừ các loại hóa chất nhà nước cấm)

Lập báo cáo khả thi các dự án trang thiết bị y tế

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

HÌNH 3.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, với giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, nắm quyền quyết định về mọi vấn đề kinh doanh Giám đốc được hỗ trợ bởi hai trưởng phòng kinh doanh và trưởng phòng kỹ thuật, cùng với các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho toàn hệ thống Các quyết định quản lý được nghiên cứu và đề xuất bởi các phòng chức năng, và chỉ khi được giám đốc phê duyệt, chúng mới trở thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới.

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Cung cấp các máy móc thiết bị, hóa chất đồng bộ cho các ngành y tế, bệnh viện, phòng khám địa phương.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành và sửa chữa các loại máy móc y tế, nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cho cả thị trường trong nước và quốc tế.

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động độc lập, được thành lập với mục tiêu quản lý và phát triển kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước, thông qua nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm mà công ty đề ra.

Công ty cần thực hiện hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh trong nước, làm đại lý và tổ chức lắp ráp, bảo dưỡng để gia tăng lợi nhuận và tích lũy nguồn lực, từ đó phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

3.1.4 Môi trường kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

Công ty chuyên thương mại máy móc thiết bị y tế, linh kiện điện tử và hóa chất y tế, do đó, cơ cấu lao động của công ty có những đặc điểm riêng biệt.

- Tổng số lao động là: 30 người

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy, một doanh nghiệp tư nhân, đóng vai trò quan trọng trong ngành dịch vụ và thương mại nhờ vào nguồn vốn tự có Tổng nguồn vốn của công ty đạt 5.355.318.487 đồng.

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ĐVT: VNĐ

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

B Nguồn vốn chủ sở hữu 2.568.381.955 75,9 1.996.901.524 65,9 2.991.963.509 56

(Nguồn số liệu: phòng tài chính kế toán)

Công ty chú trọng vào việc bảo toàn và phát triển vốn bằng cách giao vốn kinh doanh cho các bộ phận, đồng thời quản lý vốn theo các phương án kinh doanh đã được phê duyệt, đảm bảo sử dụng vốn một cách an toàn.

Năm 2008, sự biến động giá cả và sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, nhờ cơ chế khoán và nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty đã tăng thu và giảm chi phí, đồng thời duy trì quan hệ uy tín với các bạn hàng, đảm bảo nguồn vốn kinh doanh hiệu quả Đến năm 2009, nguồn vốn đạt 4.029.282.837 đồng, tăng 646.157.236 đồng so với năm 2008 Năm 2010, tổng nguồn vốn đạt 5.355.318.487 đồng, tăng 1.326.035.650 đồng so với năm 2009, nhờ vào việc trúng nhiều gói thầu lớn, cho thấy công ty đã có lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Có thể thấy mặt hàng thiết bị y tế có một số đặc điểm khác với hàng hoá thông thường ở những điểm sau:

Trang thiết bị y tế yêu cầu độ an toàn, chính xác, ổn định và bền vững cao, đặc biệt là với các chi tiết nhỏ và tinh xảo như thiết bị nội soi và mổ nội soi Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác bảo quản trong quá trình vận chuyển và lưu kho, dẫn đến việc tăng chi phí vận chuyển và bảo quản Hệ quả là, các nhà thầu phải tính toán khoản chi phí này vào giá dự thầu, làm biến động giá cả trong quá trình đấu thầu.

Trang thiết bị y tế là sản phẩm tiên tiến, liên quan đến các lĩnh vực như điện tử, cơ khí chính xác, quang học, tin học, hóa học, sinh học và vật liệu mới Với cấu tạo phức tạp, thiết bị y tế cần bảo hành, sửa chữa và phụ tùng thay thế, dẫn đến giá thành cao, từ vài USD đến hàng triệu USD Do đó, các công ty phải cân nhắc đưa ra mức giá dự thầu hợp lý để bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận hợp lý, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh, vì chênh lệch giá chỉ vài triệu có thể ảnh hưởng lớn đến cơ hội trúng thầu.

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ y học đã dẫn đến việc thiết bị y tế có chu kỳ sống sản phẩm ngắn Điều này yêu cầu các công ty phải điều chỉnh giá cả phù hợp với từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.

Thiết bị y tế là sản phẩm thiết yếu liên quan đến sức khỏe con người, thường có cấu hình và đặc điểm kỹ thuật tương đồng Do đó, trong quá trình dự thầu, sự chênh lệch về điểm kỹ thuật thường không lớn, yêu cầu các nhà thầu phải đưa ra mức giá cạnh tranh thấp để tăng khả năng thắng thầu.

Chúng ta có thể thấy được mặt hàng kinh tế chủ yếu của Công ty được cho ở bảng dưới đây:

Bảng 3.2 Một số mặt hàng kinh doanh của công ty

(Nguồn số liệu công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy)

STT Tên hàng và quy cách Nước sản xuất ĐVT Giá trị

1 Máy phân tích thở ST 250 Nhật Cái

2 Máy siêu âm xách tay Nhật Cái

3 Máy X - quang cả sóng Nhật Cái

4 Máy điện não Nhật Cái

5 Tủ ấm WM 200 Đức Cái

6 Máy lọc thận Nhật Cái

7 hóa chất các loại Nhật,mỹ,trung chai

8 Máy nội soi các loại Nhật cái

9 Máy răng Pratik - A Sec Cái

10 Nồi cất nước 201/h Trung Quốc Cái

11 Tủ sấy 101 - 1 Trung Quốc Cái

12 Tủ sấy 101 - 3 Trung Quốc Cái

17 Máy nghe tim thai Nhật Cái

18 Máy điện tim 1 cần Nhật Cái

20 Bộ đốt điện 932 Trung Quốc Cái

21 Huyết áp kế các loại Nhật Cái

23 Giấy ghi điện tim 1 cần Nhật Cuộn

24 Cân đồng hồ có thước đo Nhật Cái

25 Ghế đấu quay Việt Nam Cái

26 Phim X-quang các cỡ Bỉ Hộp

27 Thuốc rửa phim Bỉ Gói

28 Gel siêu âm Nhật Kg

STT Tên hàng và quy cách Nước sản xuất ĐVT Giá trị

30 Bơm tiêm các loại Trung quốc cái

31 Nồi hấp BK 75 Nga Cái

(Nguồn số liệu công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy )

Công ty cung cấp đa dạng mặt hàng và chủng loại, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc Do đó, thị trường của doanh nghiệp hiện nay bao gồm tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy 32 CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHÚ QUÝ

A, kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây

Bảng 3.1 : Kết quả kinh doanh của công ty (2008_2010)

(Nguồn số liệu: phòng tài chính kế toán)

Bảng 3.2 Kết quả so sánh giữa các năm (ĐVT: VNĐ) stt Chỉ tiêu mã 2008 2009 2010

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 31.230.000 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 585.632.667 650.415.623 799.415.623

8 Chi phí quản lý kinh doanh 23 658.323.999 886.231.798 1.098.564.132

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (500 + 40)

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 128.651.993,1 388,636.647,8 553.669.566,9

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(N gu ồn số liệu: phòng kinh doanh)

Trong năm 2009, doanh thu thuần của công ty tăng 79,5% so với năm 2008, và năm 2010 tiếp tục tăng 25,58% so với năm 2009, cho thấy sự cạnh tranh ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh Tuy nhiên, năm 2008, sự biến động giá cả đã tác động tiêu cực đến công ty, dẫn đến chi phí tăng cao và lợi nhuận thuần giảm.

Năm 2009, công ty đã trúng nhiều gói thầu lớn, dẫn đến sự chuyển biến rõ rệt trong hoạt động kinh doanh so với năm 2008 Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng 202% so với năm 2008.

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 (02) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính 68.782.956 11,74 149.130.393 22,93

8 Chi phí quản lý kinh doanh 227.907.799 34,62 212.332.334 23,96

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (500 + 40)

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.(28%) 259.984.654,7 202,1 165.032.919,1 42,46

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Năm 2010, doanh thu của Công ty đạt 1.066.467.665 đồng, tăng 43,28% so với năm 2009, trong khi lợi tức sau thuế tăng 42,46% Mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 23,96%, hoạt động kinh doanh vẫn đạt kết quả cao so với kế hoạch Thành công này là nhờ vào việc thực hiện hiệu quả tất cả các chiến lược cạnh tranh tại phòng kinh doanh, góp phần làm tổng doanh thu của công ty đạt 9.460.840.039 đồng.

Trong kinh doanh, việc xác định tỷ suất lợi nhuận là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả chi phí Tỷ suất này cho biết mỗi đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, từ đó xác định mức lợi nhuận tối đa có thể đạt được Doanh nghiệp có thể so sánh kết quả này qua các năm và với các đối thủ cạnh tranh để cải thiện chiến lược kinh doanh.

Bảng 3.3 : Chi phí kinh doanh của Công ty qua các năm (2008- 2010)

Chi phí Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

(Nguồn số liệu công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú

Trong những năm qua, tỷ suất lợi nhuận của Công ty đã có sự cải thiện tích cực, với 88% vào năm 2008, 75,39% vào năm 2009 và 72,49% vào năm 2010 Năm 2010, Công ty đạt lợi nhuận tối đa và hiệu quả sử dụng chi phí tốt nhất, cho thấy sự cải cách và hợp lý hóa trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

Ngoài ra ta có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thông qua các kết quả tranh thầu

Bảng 3.4: Kết quả dự thầu của công ty

(Nguồn số liệu phòng kinh doanh)

TT Tên đơn vị gói thầu Tên hàng tham gia thầu

Trị giá trúng thầu (triệu đồng) Kết quả Ghi chú

1 Sở Y tế Nghệ An Máy nội soi 670 Trúng

2 Sở Y tế Cao Bằng Monitor và máy gây mê 600 Trúng

3 Sở Y tế Quảng Nam Thiết bị y tế 1200 Trượt Cao hơn 20 Tr

4 Trung tâm phục hồi chức năng Hương Sen Monitoring 130 Trúng

5 Viện Tai mũi họng TW Tủ sấy tiệt trùng 40 Trượt Cao hơn 5 Tr

6 Sở Y tế Hà Nội L300 411 Trượt Cao hơn 26 Tr

7 Bệnh viện Việt Xô Tủ sấy 30 Trúng

8 Bệnh viện 331-Gia Lai Hóa chất 160 Trúng

9 Khu điều trị phong Quy Hoà Máy siêu âm điều trị 40 Trúng

10 Bệnh viện Việt Đức Máy siêu âm chuẩn đoán 300 Trượt Cao hơn 23 Tr

11 Bệnh viện đa khoa Bắc Cạn Máy nội soi 670 Trúng

12 Bệnh viện Việt Đức Máy siêu âm màu Chưa Kq

TT Y tế xây dựng Cửa Lò Siêu âm 270 Trúng

Viện Dược liệu Nồi sấy 28 Trúng

Bệnh viện E Tủ bảo quan tử thi 280 Trúng

Viện lao -phổi Lồng an toàn 1200 Trượt Cao hơn 47 Tr

Sở Y tế Phú Thọ Ô tô cứu thương 340 Trượt Cao hơn 8 Tr

Viện lao - phổi Kính hiển vi 1200 Trượt Cao hơn 75 Tr

Bệnh viện 109 Lò thiêu rác 500 Trượt Cao hơn 10 Tr

Sở Y tế Phú Thọ Máy X - quang 1.300 Trượt Cao hơn 77 Tr

TT Tên đơn vị gói thầu Tên hàng tham gia thầu

Trị giá trúng thầu (triệu đồng) Kết quả Ghi chú

Cục quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm TB kiểm tra nhanh 100 Trượt

Sở y tế Lạng Sơn Máy nội soi Video 697 Trúng

Bệnh viện Uông Bí Nội soi 427 Trúng

Viện Y học cổ truyền Máy tạo ôxy 100 Trượt Đại học Y Thái Bình Máy nội soi dạ dày 400 Trượt Cao hơn 68 Tr

Bệnh viện Ninh Bình X quang tuyến luyện 280 Trúng

Viện răng hàm mặt X quang răng, ghế răng, tủ sấy 920 Trượt Cao hơn 18 Tr

Viện vệ sinh dịch tễ Thái Nguyên Ô tô 519 Trúng

Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai Lam kính + kim trích máu 400 Trúng

Bệnh viện phụ sản Máy điện kim 3 cần chưa Kq

Bệnh viện đa khoa Lạng Sơn Máy gây mê10C, truyền dịch 100 Trượt Cao hơn 5 Tr

Công ty đã đạt được những thành công bước đầu nhờ vào nỗ lực đáng kể của bộ phận kinh doanh Họ đã thiết lập giá dự thầu hợp lý, điều này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động định giá của công ty trong những năm tới.

D, Uy tín của công ty

Trong những năm gần đây, công ty đã xây dựng được lòng tin vững chắc từ khách hàng nhờ vào chất lượng sản phẩm vượt trội Khách hàng được hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo dưỡng máy móc định kỳ, do các chuyên gia kỹ thuật có tay nghề cao trực tiếp thực hiện.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNGLỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy đã trải qua nhiều thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tìm hiểu thực tế để phát huy lợi thế và xác định nguyên nhân của những khó khăn là nhiệm vụ quan trọng đối với tất cả nhân viên trong công ty.

4.1.1 Những thành tựu đã đạt được

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy đã nỗ lực không ngừng để hoàn thiện phương thức kinh doanh, từ đó xây dựng được uy tín cao trong mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước Trong những năm gần đây, doanh thu của công ty đã liên tục tăng trưởng, đạt được kết quả này chủ yếu nhờ vào những chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Sự đoàn kết và nhất trí cao giữa các phòng ban và từng cán bộ công nhân viên đã tạo ra tinh thần làm việc hăng say, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của Công ty.

Công ty đã không ngừng phát triển các sản phẩm chủ lực như máy móc thiết bị y tế, đồng thời mở rộng tìm kiếm và thúc đẩy các mặt hàng khác Trong 4 tháng đầu năm 2011, các phòng ban đã nỗ lực theo dõi tình hình thị trường trong và ngoài nước, duy trì giao dịch với khách hàng, giữ vững thị trường cũ và ổn định khách hàng, đồng thời tìm kiếm thêm khách hàng mới.

4.1.2 Những hạn chế và tồn tại

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn một số những hạn chế mà Công ty cần phải khắc phục đó là.

Giá thành sản phẩm của Công ty đã cải thiện so với đối thủ, nhưng vẫn còn cao do quản lý hàng hóa chưa hợp lý Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty cần đầu tư vào các hạng mục cơ bản và kiểm tra, củng cố hệ thống quản lý cho phù hợp với điều kiện kinh doanh mới.

Công ty hiện đang hoạt động ở mức chuyên sâu, điều này dẫn đến rủi ro khi các mặt hàng có sự biến động Do đó, việc triển khai và từng bước xây dựng chiến lược kinh doanh là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Phòng kinh doanh của công ty phải quản lý nhiều loại hàng hóa cùng lúc, bao gồm hóa chất và máy móc Để nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty cần thiết lập lại hoặc bổ sung hệ thống quản lý hàng hóa, nhằm tạo ra sự hợp lý và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

2.3.3 Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của Công ty

Chi phí quản lý doanh nghiệp thường rất cao, vì vậy các công ty cần áp dụng các biện pháp tiết kiệm để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2011, mục tiêu đến năm 2015

Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển là yếu tố quyết định thành công Để tồn tại, doanh nghiệp phải cạnh tranh; nếu không phát triển, họ sẽ không đủ khả năng cạnh tranh, không thể cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng, dẫn đến việc không thu được lợi nhuận Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Quý cần tận dụng những thuận lợi từ chính sách mở cửa của Chính Phủ để phát triển trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

Để tận dụng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đối với thiết bị máy móc và dụng cụ y tế, Công ty sẽ đẩy nhanh quá trình nhập khẩu và tiêu thụ các mặt hàng này Đồng thời, Công ty sẽ mở rộng kinh doanh sang các thị trường mới, áp dụng mọi biện pháp nhằm ổn định giá cả và cung cấp sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong nước và khu vực.

Xây dựng chiến lược kinh doanh thương mại để hội nhập với khu vực và quốc tế.

Tăng cường đầu tư cho xúc tiến thương mại và kinh doanh trực tuyến là cần thiết Cần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong nước, coi đây là lợi thế cạnh tranh, đồng thời mở rộng mạng lưới bán buôn và bán lẻ để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty thiết cổ phần thương mại và dịch vụ Phú Qúy

Để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn trong thời điểm hiện tại và tương lai, Công ty cần thực hiện và hoàn thiện một số công tác quan trọng.

4.3.1 Định giá một cách hợp lý

Giá cả là yếu tố quan trọng thu hút người tiêu dùng, vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm cách kinh doanh cùng một sản phẩm nhưng với mức giá cạnh tranh hơn.

Hạ giá thành không chỉ đơn thuần là việc mua hàng rẻ và bán với giá thấp Giá cả khi đến tay người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thị trường, đối thủ cạnh tranh, khu vực địa lý, và công tác quản lý của doanh nghiệp Ngoài ra, các quy định và khung pháp chế cũng có tác động đáng kể đến giá trị hàng hóa.

Để đạt được giá thành cạnh tranh hơn so với đối thủ, công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý, lưu chuyển và bảo quản hợp lý Việc giảm thiểu chi phí trong các lĩnh vực này sẽ góp phần quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm.

Giảm giá thành hàng hóa phụ thuộc vào khả năng lãnh đạo của doanh nghiệp Dự đoán và phân tích thị trường, cũng như xu hướng biến động của hàng hóa, giúp công ty điều chỉnh lượng mua vào hợp lý, từ đó tăng tốc độ lưu thông vốn.

Giảm giá thành có thể thực hiện thông qua việc tối ưu hóa quy trình thanh toán Mặc dù giá thành có thể giảm, nhưng lợi nhuận vẫn có thể duy trì hoặc tăng lên nếu khối lượng hàng hóa bán ra được cải thiện.

Công ty hiện áp dụng chính sách giá linh hoạt, cho phép khách hàng nhận giảm giá khi thanh toán ngay theo số lượng sản phẩm mua Chính sách này giúp tăng tốc độ lưu thông vốn, tạo điều kiện cho Công ty đầu tư vào các lĩnh vực khác và tăng khối lượng hàng hóa bán ra Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối ưu, Công ty cần giảm chi phí ở tất cả các khâu mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

4.3.2 Chú trọng hơn đến chiến lược sản phẩm

Để nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn và thay đổi của thị trường.

Đa dạng hóa sản phẩm là điều cần thiết và quan trọng cho mọi doanh nghiệp Các công ty cần mở rộng danh mục hàng hóa của mình để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng cần nhận thức rằng họ không thể chỉ dựa vào quan niệm khách hàng sẽ tự đến với mình Thay vào đó, họ phải tập trung vào việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng thực sự cần Chỉ khi đó, chiến lược sản phẩm hướng tới khách hàng mới có thể đạt hiệu quả cao và cạnh tranh tốt với các công ty khác.

4.3.3 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng có thể thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau, điều này phụ thuộc vào hệ thống kênh phân phối.

Hệ thống kênh phân phối hiệu quả giúp giảm thiểu sự trùng lặp trong phân phối hàng hóa, đồng thời tạo ra sự linh hoạt khi tất cả các bộ phận có thể tương tác trực tiếp với khách hàng.

4.3.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Một doanh nghiệp muốn nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút khách hàng, thì doanh nghiệp phải dựa vào chính khách hàng để trả lời

Khách hàng luôn đúng, và nếu có sai sót, doanh nghiệp cần xem xét lại chính mình Đây là thách thức lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt Sự mâu thuẫn giữa khách hàng và doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu doanh nghiệp tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn này, họ sẽ phần nào chinh phục được lòng tin của khách hàng.

Nâng cao chất lượng phục vụ chỉ trở nên có hiệu quả khi khách hàng thấy nó có lợi cho mình.

Công ty có thể thu hút khách hàng bằng các chất lượng phụ vụ như:

- Tiết kiệm cho khách hàng về mặt thời gian trong qua trình mua hàng, thanh toán tiền hàng

- Sẵn sàng thoả hiệp về giá cả hàng hoá nếu khách hàng yêu cầu

Công ty cần cập nhật thông tin và cung cấp lời khuyên về hàng hoá cho khách hàng, đồng thời thông báo về tình hình hàng hoá trong thời gian tới Việc thúc đẩy công việc này sẽ giúp thu hút khách hàng và tối đa hoá lợi nhuận.

4.3.5 Tổ chức tốt nguồn cung cấp Đất nước ta đang trên con đường phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá, công việc xây dựng các cơ sở hạ tầng đang phát triển nhanh ở nước ta, do vậy để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển này ngoài các bạn hàng truyền thống Công ty cần nghiên cứu và khai thác các nhà cung ứng mới, ngoài việc để công việc kinh doanh được diễn ra liên tục, Công ty còn có khả năng cung ứng một cách ổn định cho các nhà máy sản xuất, cho các dự án xây dựng.

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w