Lời cảm ơn LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Vũ Xuân Dũng giảng viên bộ môn Tài chính, khoa Kế toán Tài chính Trường ĐH Thương Mại, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt q[.]
Trang 1Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Vũ Xuân Dũng- giảng viên
bộ môn Tài chính, khoa Kế toán - Tài chính Trường ĐH Thương Mại, người đã tậntình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập, em cũng xin xảm ơncác thầy cô giáo trong trường, những người đã có công dạy dỗ để em có được kiếnthức như ngày hôm nay
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Minh Thu, kế toán tổnghợp tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, người đã giúp đỡ em rấttận tình trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo chuyên đề, em xin cảm ơn cácanh chị phòng Kế toán, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thuthập tài liệu để hoàn thành báo cáo chuyên đề này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, nhữngngười đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoànthành tốt bài báo cáo
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đặng Mỹ Phương
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH
1.1 Tính cần thiết nghiên cứu của đề tài
- Dưới góc độ lý thuyết
Vốn là một yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định đến tình hình sản xuấtkinh doanh của mỗi công ty Quy mô hoạt động của công ty có lớn hay không, trangthiết bị và các điều kiện làm việc có hiện đại hay không phụ thuộc phần lớn vàonguồn vốn của công ty
Song song với vấn đề vốn, các nhà đầu tư, đối tác và ban lãnh đạo công tycòn quan tâm rất nhiều đến tình hình công nợ của công ty Bởi lẽ tình hình công nợcủa công ty tốt sẽ phản ánh một nền tài chính ổn định và lành mạnh, từ đó tạo đượcniềm tin từ các phía quan tâm tới công ty Vì vậy, mỗi thực thể kinh doanh cần phảiphân tích tình hình công nợ và hiệu quả quản lý công nợ của công ty mình để biếtđược tình hình công nợ của công ty diễn biến như thế nào
Công nợ là thước đo để đánh giá tình hình tài chính của công ty Nguồn vốncủa công ty lớn hay nhỏ còn phụ thuộc rất nhiều về khả năng chiếm dụng vốn.Chính vì lẽ đó mà mỗi doanh nghiệp đều phải thường xuyên phân tích tình hìnhcông nợ của doanh nghiệp Kết quả phân tích sẽ đánh giá được tổng quan vấn đề tàichính của doanh nghiệp mình Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các
kế hoạch và biện pháp sử dụng vốn một cách tốt hơn Phân tích tình hình công nợ
có tác dụng rất lớn đối với các doanh nghiệp
Từ những phân tích ở trên, ta thấy việc hoàn thiện công tác quản lý công nợ
là vấn đề cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi doanh nghiệp
- Dưới góc độ thực tiễn
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, phát hiện công tác quản lýcông nợ tại công ty còn nhiều vướng mắc và chưa hiệu quả như : còn tồn tại nhiềucông nợ khó đòi, nợ dài ngày, hiệu quả quản lý và thanh toán công nợ chưa cao…cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp khắc phục
Trang 31.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Tại đơn vị đã có những vẫn đề đặt ra như ở trên đã nêu với những điều kiệnnhất định, em quyết định nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý công nợ tạiCông ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh” tốt nghiệp làm chuy ên đề tốtnghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các vấn đề về công nợ và quản lý công
nợ tại công ty
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận : Báo cáo nhằm hệ thống hóa những lý luận về vấn đề công nợ vàquản lý công nợ Những kiến thức đó là cơ sở lý luận, nền tảng nhằm nghiên cứu vàđánh giá thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xâydựng Nam Thanh
- Về mặt thực tiễn : Báo cáo nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý công nợ tạiCông ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, chỉ rõ những thành công và hạnchế trong công tác quản lý công nợ tại Công ty Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý công nợ tại Công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Công nợ và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý công
nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
- Không gian nghiên cứu: Thực trạng tình hình quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần
Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về tình hình quản lý công nợ trong 2 năm gầnđây ( năm 2008 và năm 2009)
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu về quản lý công nợ
1.5.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm công nợ
Trang 4Công nợ là một trong những nội dung rất quan trọng trong hoạt động quản lýtài chính doanh nghiệp Hiện nay, đây là một vấn đề gây nhiều bức xúc không chỉtrong nền kinh tế mà còn trong chính bản thân các doanh nghiệp
Công nợ của công ty là toàn bộ tình hình thu chi của công ty trong mộtkhoảng thời gian nhất định, toàn bộ những khoản thu tài chính của công ty từ kháchhàng của công ty, và toàn bộ những khoản chi tài chính của công ty
Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả,đây là hai mặt trái ngược của một vấn đề nhưng chúng luôn tồn tại song song vàkhách quan với nhau, chúng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanhnghiệp
1.5.1.2 Phân loại công nợ
Công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả
a) Công nợ phải thu:
- Khái niệm : Công nợ phải thu là toàn bộ phần tài sản hay tiền vốn của doanhnghiệp đang bị các đơn vị khác hoặc cá nhân chiếm dụng mà doanh nghiệp phải cótrách nhiệm thu hồi
Các đơn vị khác ở đây có thể là khách hàng mà trong quá trình mua hàng củadoanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp
Toàn bộ phần tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác hoặc cá nhânchiếm dụng mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi ở đây có thể là tiền, tàisản, các khoản thiệt hại mà các tổ chức hoặc cá nhân gây ra và có trách nhiệm phảibồi thường
Căn cứ vào các con số mà kế toán tổng kết sau mỗi kỳ hoạt động,
doanh nghiệp sẽ có chính sách hợp lý để thực hiện tốt hơn công tác quản lý công nợphải thu
- Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:
(1) Các khoản Phải thu từ khách hàng
Các khoản Phải thu từ khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu dobán chịu hàng hóa- thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ- lao vụ cho khách hàng
Trang 5Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường thì khôngchỉ phải cạnh tranh với doanh nghiệp khác về chất lượng sản phẩm, giá cả, chế độhậu mãi…mà còn cạnh tranh về chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàngcủa khách hàng khi mua sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Một trong các chínhsách ưu đãi đó là : mua hàng trước-trả tiền sau Chính sách này đã hình thành nêncác khoản phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp
Các khoản phải thu này hiện đang chiếm tỷ trọng đáng kể trong doanh
nghiệp thương mại bởi hình thức bán hàng trả chậm Điều này gây không ít khókhăn cho doanh nghiệp trong quản lý các khoản phải thu dẫn đến tình trạng nợ đọngkéo dài, các khoản nợ quá hạn trở thành các khoản nợ khó đòi là điều không thểtránh khỏi Do đó cần có biện pháp thu hồi công nợ kịp thời, phù hợp
(2) Các khoản Phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu ở các đơn vị trực thuộc nhưnghạch toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và các đơn vịhạch toán độc lập ( hoặc hạch toán phụ thuộc) với mình sử dụng tài sản hoặc huyđộng vốn lẫn nhau là điều thường xuyên xảy ra, nhất là các doanh nghiệp mà mỗiđơn vị trực thuộc sản xuất các công đoạn khác nhau của một sản phẩm
(3) Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là khoản chỉ phát sinh ở những đơn vịkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là số thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhữnghàng hóa – dịch vụ, tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng Chứng từ sử dụng để hạch toánthuế giá trị gia tăng được khấu trừ phải là hóa đơn giá trị gia tăng do bên bán lập khi
cơ sở mua hàng hóa – dịch vụ, tài sản cố định
(4) Các khoản tiền tạm ứng
Các khoản tiền tạm ứng là các khoản thuộc vốn bằng tiền, ứng trước cho cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích
Trang 6nhất định thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanhnghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.Tiền tạm ứng có thể bao gồm những khoản sau:
- Tạm ứng cho các công việc thuộc về hành chính quản trị ( tiếp khách, mua đồdùng văn phòng, tổ chức hội nghị…)
- Tạm ứng tiền tàu xe , phụ cấp lưu trú, tiền công tác phí của nhân viên khi đi côngtác…
- Tạm ứng cho người đi thu mua nguyên vật liệu hàng hóa để trả tiền vận chuyển,bốc vác nguyên vật liệu, hàng hóa
- Tạm ứng tiền lương
(5) Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: là các khoản phát sinh khi vay vốn, người
đi vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gianvay vốn
(6) Các khoản trả trước cho người bán
Các khoản trả trước cho người bán bao gồm:
- Khoản trả trước cho người bán: đây là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước chongười bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa đượcgiao hàng
- Chi phí trả trước: là khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến hoạtđộng sản xuất- kinh doanh của nhiều kì kế toán hoặc những khoản chi phí phát sinhmột lần có giá trị lớn
(7) Các khoản phải thu khác: là những khoản thu phát sinh như : tài sản thiếu chờ
xử lý, các khoản bồi thường vật chất, các khoản cho vay tạm thời không lấy lãi, cáckhoản thu về do thiếu tài sản…
b) Công nợ phải trả:
- Khái niệm : Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài
DN , là số tiền vốn doanh nghiệp đi vay , đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức cánhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
Trang 7Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏidoanh nghiệp phải có một lượng tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việchình thành và hoạt đông sản xuât – kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản công nợ phải trả của doanh nghiệp gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn bao gồm: Vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả chongười bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, cáckhoản phải trả cho người lao động, chi phí phải trả, các khoản phải trả nội bộ, thanhtoán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải trả, phải nộp khác
+ Nợ dài hạn bao gồm: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, trái phiếu pháthành, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản nhận ký quỹ- ký cược dài hạn, thuế thunhập hoãn lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả
(1) Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn là các khoản vay nhằm mục đích chủ yếu đáp ứng nhu cầu vềvốn lưu động : mua hàng hóa, vật tư, trang trải các khoản chi phí….Là khoản đểphản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanhnghiệp Bao gồm các khoản: tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức – cá nhântrong và ngoài nước Việt Nam
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn trả trong một chu kỳ sản xuất- kinhdoanh bình thường hoặc trong vòng 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay
(2) Nợ dài hạn đến hạn trả: là các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả cho chủ nợ trongniên độ kế toán hiện hành
(3) Phải trả cho người bán
Phải trả cho người bán là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu hàng hóa, dịch vụ
mà DN mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền hàng
Đây là những chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của cácdoanh nghiệp cho các khách hàng Do đó, doanh nghiệp mua chịu hàng hóa của cácdoanh nghiệp bán hàng hình thành nên các khoản công nợ phải trả Đây là một xuthế không thể thiếu và tránh được trong nền kinh tế thị trường
(4) Người mua trả tiền trước: là số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Trang 8(5) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quy trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụnhất định Thông thường đây là hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ aicũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ do khả năng tài chính có hạn
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam
- Thuế thu nhập doanh nghiệp : là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp
- Thuế nhà đất: là thuế thu với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình nhằm tăngcường quản lý nhà nước đối với việc xây dựng và sử dụng đất ở
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: bao gồm các loại phí, lệ phí, thuế phải nộpngân sách nhà nước ( ngoài các loại kể trên)
(6) Các khoản phải trả cho người lao động: là khoản tiền doanh nghiệp phải trả côngnhân viên như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thunhập khác của người lao động
(7) Chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế phát sinh do tính chất và yêucầu quản lý được tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong kì cho các đối tượngchịu chi phí, với mục đích điều hòa chi phí giữa các kì, bảo đảm cho giá thành sảnphẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh không tăng cao một cách đột biến khi nhữngkhoản chi phí thực tế này phát sinh
(8) Phải trả khác là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
có trách nhiệm hoàn trả ngoài các khoản ở trên
(9) Nợ dài hạn (vay dài hạn) là tài khoản dùng để phản ánh các khoản tiền vay dàihạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp Đây làkhoản tiền vay có thời hạn trả trên 1 năm
Trang 9Vay dài hạn được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắmtài sản cố định, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất – kinh doanh, đầu tư dàihạn khác.
(10) Các khoản phải, trả phải nộp khác
Các khoản phải, trả phải nộp khác bao gồm:
- Tài sản chờ giải quyết: là những tài sản mà doanh nghiệp phát hiện thừa, vượt quá
số lượng tài sản được ghi trên sổ sách của doanh nghiệp, số lượng tài sản dôi thừanày có thể căn cứ vào nguyên nhân dôi thừa mà có biện pháp giải quyết khác
- Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp phải trả cho người lao động trong trườnghợp : người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: khi ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, tử tuất…sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằmgiảm bớt khó khăn trong cuộc sống
Quỹ bảo hiểm xã hội được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trêntiền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh
và được khấu trừ vào tiền lương của công nhân Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này là20% , trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 15% và công nhân phải chịu5%
- Bảo hiểm y tế
Để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản việnphí, thuốc men…khi ốm đau thì họ phải có bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế đượcmua bằng tiền trích từ bảo hiểm y tế, theo quy định hiện nay bảo hiểm y tế đượctrích theo tỷ lệ 3% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó: tríchvào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lương của công nhânviên là 1%
- Kinh phí công đoàn : là khoản kinh phí nhằm phục vụ cho hoạt động của tổ chứccông đoàn được thành lập theo luật công đoàn, do đó doanh nghiệp phải trích lậpquỹ công đoàn Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
Trang 10- Doanh thu nhận trước: Là số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kì kế toán
về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng…
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án( tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí tòa án, các khoản thu hộ đền bù…)
- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ , ký cược ngắn hạn…
- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư , tiền vốn có tính chất tạm thời
- Các khoản phải, trả phải nộp khác: là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả ngoài các khoản ở trên
1.5.2 Nội dung cơ bản về công nợ và quản lý công nợ:
1.5.2.1 Yêu cầu và nhiệm vụ của quản lý công nợ trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp công nợ phát sinh rất đa dạng và phức tạp, tình trạngchiếm dụng vốn của nhau, tình trạng công nợ kéo dài, tranh chấp và mất khả năngthanh toán đang là vấn đề nhức nhối các nhà quản lý doanh nghiệp Để hạn chếnhững tiêu cực rủi ro này, công tác quản lý công nợ đặt ra những yêu cầu và nhiệm
vụ cụ thể
a Yêu cầu của quản lý công nợ
* Đối với công nợ phải thu: Nhanh chóng thu hồi nợ, đôn đốc và áp dụng các biện
pháp quản lý sát thực trong thu hồi nợ
+ Với nợ phải thu đến hạn yêu cầu hoàn tất hóa đơn chứng từ để phục vụ thanhtoán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định Thực hiện thu nợdứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ khó hạn, nợ khó đòi làm gia tăng chi phí trongquản lý khoản nợ này
+ Với nợ phải thu quá hạn doanh nghiệp cần có chính sách khuyến khíchkhách hàng trong trả nợ bằng các biện pháp như: tăng lãi suất, cắt giảm việc bánhàng cho các con nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi
+ Với nợ khó đòi: Thu hồi đủ số tiền ban đầu, khong bán hàng theo phươngthức bán hàng chậm trả, kiên quyết thu tiền ngay
+ Thường xuyên tìm hiểu theo dõi, kiểm tra các khách hàng, các đối tác có liênquan về tình hình tài chính và chính và chính sách tín dụng thương mại để có biện
Trang 11pháp đối sử trong từng thời điểm cụ thể Mặt khác các đơn vị cần thẩm định kỹ mức
độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp
+ Để quản lý và thu hồi công nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các khoảncông nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế hoạch thuhồi nợ
* Đối với nợ phải trả: Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm
bảo đủ vốn kinh doanh, nó bao gồm các khoản vay và khoản trả Do đó yêu cầuthực hiện chi trả đúng hạn, chính xác phù hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệmchi phí nhằm phát huy hiệu quả của các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ,
tư cách tín dụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định
Tóm lại, từ những yêu cầu đối với các khoản công nợ phải thu và công nợ phảitrả mà chúng ta có những biện pháp thực hiện thiết thực nhất nhằm tháo gỡ nhữngvướng mắc trong công tác thu hồi và thanh toán nợ
b Nhiệm vụ của quản lý công nợ
Quản lý công nợ không chỉ là nhiệm vụ của riêng các doanh nghiệp rộng hơn
nó là nhiệm vụ của toàn ngành tài chính nói chung, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ củanhiều tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia vào sản xuất- kinh doanh mà trong đó thôngtin kế toán là một trong những cơ sở căn bản nhất trong tổ chức quản lý Do đó:
+ Kế toán phải mở sổ thường xuyên theo dõi các khoản công nợ phát sinh,phân loại cụ thể theo các đối tượng khách hàng và theo tuổi nợ để giám sát và kiểmtra liên tục
+ Đối với nợ phải trả, doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt đủ để đáp ứng yêucầu thanh toán đồng thời thanh toán chính xác nâng cao được uy tín của doanhnghiệp đối với khách hàng, tư cách tín dụng được khẳng định trên thị trường
+ Lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp với từng quan hệ thanh toánnhằm phát huy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
1.5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán và quản lý công nợ
a) Các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán công nợ
Trang 12- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả :
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so Tổng số nợ phải thu
với khoản nợ phải trả Tổng số nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ của các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so vớicác khoản đi chiếm dụng Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 100% thì chứng tỏ số vốn củadoanh nghiệp đang bị chiếm dụng, còn chỉ tiêu này nhỏ hơn 100% thì chứng tỏdoanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Nhưng thực tế chothấy, số đi chiếm dụng dù lớn hay nhỏ hơn số bị chiếm dụng đều phản ánh một tìnhhình tài chính không lành mạnh
- Tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu :
Tỷ lệ các khoản phải nợ trả so Tổng số nợ phải trả
vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn hơn vốn mà DN chiếm dụng được, như
vậy khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp chưa được tốt
a.1) Phân tích tình hình nợ phải thu
Để phân tích tình hình nợ phải thu ta căn cứ vào số liệu kỳ này và kỳ trước,lập biểu so sánh để thấy được số chênh lệch, tăng, giảm và phân tích nguyên nhântăng giảm theo từng khoản mục để có biện pháp xử lý phù hợp Khi phân tích công
nợ phải thu cần tính toán, phân tích các chỉ tiêu sau:
- Hệ số( vòng) thu nợ của các khoản phải thu:
Hệ số( vòng) thu nợ Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kì
=
của các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, khoản nợ phải thu mà doanhnghiệp đã thu được luân chuyển được bao nhiêu vòng, cho thấy tình hình quản lý và
Trang 13công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp có tốt hay không Nếu vòng luân chuyển lớn
và có xu hướng tăng chứng tỏ công tác quản lý việc thu hồi nợ của doanh nghiệp làtốt Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp Trong đó :
Số dư bình quân số dư nợ đầu kỳ + số dư nợ cuối kỳ
=
các khoản phải thu 2
- Mức thu nợ khách hàng bình quân ngày: Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng, giátrị số nợ của doanh nghiệp đã thu được trong một ngày là bao nhiêu
Mức thu nợ khách hàng Nợ phải thu khách hàng đã thu được trong kỳ =
bình quân ngày Số ngày trong kỳ phân tích
Trong đó: Số ngày: 1 tháng : 30 ngày
1 quý: 90 ngày
1 năm: 360 ngày
Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng, chứng tỏ khả năng thu hồi nợ củadoanh nghiệp là rất tốt Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêuthụ của doanh nghiệp
- Thời gian quay vòng của các khoản phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoảnphải thu quay một vòng mất bao nhiêu thời gian ( ngày)
Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng
Số ngày thu nợ =
Mức thu nợ bình quân ngày
Thời gian quay vòng các khoản phải thu càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồitiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Còn nếu thời gian quay vòngcác khoản phải thu càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng nhiều, khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp không tốt
- Tỷ lệ giữa tổng các khoản phải thu và tổng nguồn vốn
Tỷ lệ giữa tổng các khoản phải thu Tổng giá trị các khoản phải thu =
Trang 14trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh với nguồn vốn được huy động, thì có bao nhiêu phầntrăm vốn thực chất không tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh mức
độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này tăng lên thì đó là biểu hiệnkhông tốt
a.2) Phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả
Để phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả, ta căn cứ vào số liệutrên Bảng cân đối kế toán và trên những sổ sách liên quan để lập bảng phân tích,đánh giá nhằm thấy được tình hình trả nợ của doanh nghiệp hiện tại và tương lai
Để phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cần tính toán, phântích các chỉ tiêu sau:
- Hệ số ( vòng) trả nợ:
Nợ phải trả đã trả trong kỳ
Hệ số ( vòng) trả nợ =
Số dư bình quân các khoản nợ phải trả
Nếu hệ số trả nợ của DN lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán tốt cáckhoản nợ phải trả, ít đi chiếm dụng vốn và có thể được hưởng ưu đãi khi thanh toán.Tuy nhiên, nếu số vòng luân chuyển quá cao thì không tốt cho doanh nghiệp dodoanh nghiệp phải huy động số vốn lớn để trả nợ
Trang 150,5 và có xu hướng giảm,, chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của chủ nợ
và chưa quan tâm tới công tác trả nợ
- Thời gian quay vòng của các khoản phải trả: là chỉ tiêu phản ánh các khoản phảitrả quay được một vòng thì mất bao nhiêu thời gian
Thời gian quay vòng Số dư bình quân các khoản phải trả trong kỳ
=
của các khoản phải trả Mức trả nợ bình quân kỳ
Thời gian này càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp có nguồn lực tài chính Còn nếu thời gian quay vòng dài, thì tốc độthanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều dẫn tới phụthuộc bên ngoài nhiều
- Hệ số nợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tổng số nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Nếu hệ số này tăng lên thì mức độ nợ là lớn Chỉ tiêu này cho thấy khả năngthanh toán nợ của doanh nghiệp Mức cao thấp của hệ số này phụ thuộc vào từnglĩnh vực kinh tế khác nhau
b) Chỉ tiêu biểu hiện khả năng thanh toán
b.1) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Để đánh giá được khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp, cần phântích một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số thanh toán toàn bộ: tỷ lệ này đo lường khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng tài sản để đảmbảo trả nợ
Trang 16đổi để thanh toán các khoản nợ Đây là con số cho biết cứ 1 đồng nợ phải trả sẽđược đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5tiến tới gần 0 là báo hiệu khả năng thanh toán của doanh nghiệp kém dần dẫn đếnphá sản Tỷ lệ này càng lớn càng tốt, thông thường từ 2 là chấp nhận được.
- Hệ số thanh toán hiện hành: là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp khi đến hạn phải trả, tức là nói lên khả năng doanh nghiệp có baonhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử
dụng không hiệu quả các loại tài sản của mình và làm cho tình hình tài chính củadoanh nghiệp không lành mạnh Qua thực tế hệ số này bằng 2 là tốt nhất, tuy nhiêncòn phụ thuộc vào từng ngành nghề và đặc điểm của từng doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Đo lường khả năng thanh toán nhanh nợ ngắnhạn với sự chuyển đổi nhanh tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền đểtrả nợ
Trang 17nhiều doanh nghiệp lớn hơn 1 được xem là hợp lý.
b.2) Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Đối với các khoản nợ dài hạn, để biết được khả năng thanh toán của doanhnghiệp cần tính toán các chỉ tiêu:
Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
Hệ số thanh toán bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dài hạn
- Tổng số nợ dài hạn được lấy từ Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằngnguồn vốn khấu hao tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dài hạn củadoanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanhtoán nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định hình thành bằng nguồnvốn vay dài hạn, còn nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ dài hạncủa doanh nghiệp là thấp, lúc này doanh nghiệp phải dùng các nguồn vốn khác đểtrả nợ
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
Trang 18TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM THANH
2.1 Phương pháp nghiên cứu về thực trạng quản lý công nợ
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để thu thập dữ liệu về hoạt động của công ty nói chung và về thực trạngquản lý công nợ nói riêng, em đã tiến hành sử dụng các phương pháp khác nhau.Những phương pháp đó giúp thông tin thu được chính xác và đầy đủ, phục vụ choviệc phân tích- đánh giá hoạt động của công ty
a) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Khi thu thập dữ liệu sơ cấp, em đã sử dụng phương pháp phiếu điều tra trắcnghiệm và phương pháp phỏng vấn chuyên gia
a.1) phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm:
- Đối tượng điều tra: ban Giám đốc, phòng Tài chính- kế toán
- Phạm vi điều tra: 5 người
- Hình thức điều tra : phát phiếu điều tra trực tiếp
- Mục đích: tìm hiểu chung về tổ chức bộ máy kế toán của công ty và bộ phận kếtoán công nợ
- Thời gia điều tra: trong giờ làm việc
- Nội dung phiếu điều tra: ( bảng 2.1)
a.2) Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Đối tượng phỏng vấn: phòng Tài chính- Kế toán và các bộ phận khác có liên quan
- Phạm vi phỏng vấn: 5 người
- Mục đích phỏng vấn: giúp cho việc khẳng định và bổ sung các thông tin đã thuthập được qua phiếu điều tra
- Thời điểm phỏng vấn: trong giờ làm việc
- Nội dung câu hỏi phỏng vấn: ( bảng 2.2)
b) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nếu chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp thì thông tin thu thập được sẽ không đầy đủ
và không thể đánh giá chính xác về thực trạng quản lý công nợ của công ty Vì vậy,
Trang 19ngoài việc thu thập dữ liệu sơ cấp, chuyên đề này còn sử dụng các thông tin do thuthập dữ liệu thứ cấp mang lại Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo tàichính của Phòng tài chính kế toán của công ty, trên trang web của công ty vàdownload trên mạng.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Số liệu khi thu thập được nhờ phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệuthứ cấp cần phải được xử lý thì mới có thể phục vụ cho việc đánh giá, phân tích vàđưa ra những ưu điểm cũng như tồn tại trong công tác quản lý công nợ tại công ty
Để xử lý số liệu đã thu thập được, em đã sử dụng phương pháp thủ công ( liệt kê,đánh máy) và sử dụng các phần mềm văn phòng hỗ trợ như : word, excell…
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả công tác quản lý công nợ tại Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
2.2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
2.2.1.1 Tổng quan về công ty
- Tên công ty : Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
- Tên giao dịch Quốc tế : Nam thanh contruction and travel joinstock company
- Tên viết tắt : NTTRACO., JSC
- Địa chỉ : Số 51 Đào Duy Từ - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 20+ Tổng số lao động: 47 người Trong đó, trình độ Đại học trở lên: 25 người, chiếm 53,2%
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của DN :
+ Kinh doanh Lữ hành quốc tế và nội địa
+ Đại lý Bán vé máy bay cho các Hãng hàng không
+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn trên toàn thế giới
+ Dịch vụ VISA, Hộ chiếu
+ Dịch vụ cho thuê xe ô tô
Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh được thành lập theo Giấyphép kinh doanh số 0103005463 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấpngày 01 tháng 10 năm 2004
Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh là một doanh nghiệp tưnhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhânđầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng Ngoại thương, được sử dụng con dấu do Nhànước cấp Hình thức sở hữu vốn chủ yếu là vốn kinh doanh của tư nhân dưới hìnhthức cổ phần phổ thông
Trong qúa trình hoạt động, công ty đã bảo toàn và tăng cường vốn do sửdụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh tự có cùng với nguồn vốn huyđộng từ bên ngoài Công ty sử dụng những phương thức kinh doanh phù hợp vớiđiều kiện kinh tế thị trường hiện nay, do đó công tác nghiên cứu thị trường đượccông ty đặc biệt coi trọng Công ty đã duy trì và đẩy mạnh mối quan hệ với hãnghàng không lớn như Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Thai Airways… Vớiphương châm đường lối ngoại giao kiên trì, mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ, luôntìm các đối tác kinh doanh mới, khai thác triệt để thị trường trong và ngoài nước.Công ty đã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
Trang 212.2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh là nhà tổ chức chuyênnghiệp các Tour Du lịch trong nước và Quốc tế, là đại diện chính thức cho nhiềuHãng hàng không trong nước và các hãng hàng không nước ngoài tại thị trườngViệt Nam Bên cạnh đó công ty còn cung cấp các dịch vụ Visa - Hộ chiếu, cho thuê
xe Du lịch (4-45 chỗ), dịch vụ đặt phòng khách sạn tại Việt Nam và trên toàn thếgiới
Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh là một doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực dịch vụ nên sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm vô hình,quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời Công ty kinh doanh các dịch vụ sau :
+ Kinh doanh Lữ hành quốc tế và nội địa
+ Đại lý Bán vé máy bay cho các Hãng hàng không ( bán hàng đúng giáhưởng hoa hồng)
+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn trên toàn thế giới
+ Dịch vụ VISA, Hộ chiếu
+ Dịch vụ cho thuê xe ô tô
Mặc dù mới thành lập tháng 10 năm 2004 nhưng công ty đã tạo lập được một
hệ thống khách hàng truyền thống là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Địabàn hoạt động chủ yếu là khu vực nội thành Hà nội Công ty đã có một chỗ đứngkhá vững chắc trên thị trường và ngày càng phát triển
2.2.1.3 Tổ chức quản lý kinh doanh
a) Hệ thống và cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau :
( Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty )
Trang 22- Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý của công ty Hội đồng quản trị có quyềnnhân danh quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Ban giám đốc : Gồm giám đốc và phó giám đốc
+Giám đốc : Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạt độngcủa công ty, chịu trách nhiệm và các hoạt động kinh doanh trước Hội đồng quản trị
và trước Pháp luật
+ Phó giám đốc : Phụ trách về hành chính đồng thời trực tiếp điều hành quản lýmọi hoạt động của công ty khi Giám đốc vắng mặt
- Phòng kinh doanh : Tổ chức công tác mua bán các loại hàng hoá dịch vụ, tiếp cận
và tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng kinh tế Đưa ra các chiến lược kinhdoanh và tổ chức thực hiện các chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả
- Phòng kế toán : Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập biện pháp tổchức theo quy định của Pháp luật Cung cấp thông tin và số liệu kế toán cho Giámđốc, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các đối tác kinh doanh
- Phòng hành chính: quản ly về vấn đề nhân sự của công ty ví dụ như :quản lý vềcác chế độ của nhân viên , công văn đi ,công văn đến,…
- Phòng vé máy bay: có nhiệm vụ bán vé cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu
b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần du lịch và Xây dựng Nam Thanh hoạt động kinh doanh vớiquy mô nhỏ, không có các chi nhánh tại các địa phương, do đó công ty đã lựa chọnhình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Hạch toán theo chế độ kinh tế độc lập,
có tư cách pháp nhân đầy đủ Bộ máy của các phòng ban đặt dưới sự quản lý củagiám đốc
* Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
kÕ to¸n tr ëng
Trang 23- Kế toán trưởng : Trưởng phòng kế toán tài chính chịu trách nhiệm điều hànhchung công tác tổ chức kế toán của công ty, là người trực tiếp thông tin kế toán lênGiám đốc và cơ quan có thẩm quyền Chịu trách nhiệm về các thông số, số liệu báocáo, giúp Giám đốc lập các phương án điều chỉnh tài chính.
- Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số phát sinh của tất cả cáctài khoản vào cuối tháng, cuối quý Định kỳ lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán,bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
- Kế toán doanh thu : Chịu trách nhiệm về việc xuất hoá đơn và các nghiệp vụ kếtoán phát sinh trong ngày đồng thời cuối kỳ phải lập báo cáo doanh thu gửi lên kếtoán tổng hợp
- Kế toán công nợ : Có trách nhiệm theo dõi nợ phải trả hàng ngày cho nhà cung cấp
và nợ phải thu của khách hàng lên sổ chi tiết cho từng đối tượng, cuôí tháng phảilập báo cáo nợ phải trả và nợ phải thu chuyển lên kế toán tổng hợp
- Thủ quỹ : quản lý giám sát lượng tiền xuất nhập quỹ và tiền gửi ngân hàng
* Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán tại công ty:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc điểm kinh doanhcủa công ty, quy mô của công ty, công ty đã lựa chọn áp dụng hình thức kế toán :Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 24Công ty hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Niên độ kế toán của công ty là: từ 1/1 đến 31/12 hàng năm.
2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả công tác quản
lý công nợ tại Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
2.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Chøng tõgèc
Sæ nhËt kýchung
Trang 25- Sự biến động của các yếu tố kinh tế
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như: chu kỳ vận động của nền kinh tế,các quy luật kinh tế khách quan, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…là những yếu tốtác động mạnh mẽ đến việc thanh toán và công tác quản lý công nợ của doanhnghiệp
Chu kỳ vận động của nền kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh và nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tớikhả năng huy động vốn, khả năng trả nợ, tình hình phát sinh công nợ phải thu và tốc
độ thu hồi các khoản thu này
Các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quyluật cạnh tranh…có tác động nhạy cảm tới hoạt động sản xuất– kinh doanh củadoanh nghiệp Sự vận động của các quy luật này có thể tạo ra cơ hội cho doanhnghiệp phát triển nhưng cũng có thể tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp.Sự phát huy củacác quy luật kinh tế khách quan có ý nghĩa quyết định đến công tác tổ chức quản lýcông nợ của doanh nghiệp
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp Việc tìmkiếm các hình thức và giải pháp trong quá trình huy động và sử dụng vốn, cách thứccho vay và đi vay phải tính đến sự biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạmphát…nhằm đảm bảo an toàn và phát triển vốn trong kinh doanh bên cạnh mục tiêutối đa hóa lợi nhuận
- Các yếu tố chính trị và pháp luật
Hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp không thể tách rời môitrường chính trị và pháp luật Môi trường chính trị ổn định là cơ sở nền tảng để nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp Bên cạnh
đó, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và hệ thống pháp luật sẽ tác động trực tiếpđến hành vi đầu tư kinh doanh của các chủ thể: cách thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư…tạo sự đa dạng trong hình thức đầu tư, từ đó tạo sự đa dạng trong phương thức huyđộng vốn và trả nợ của khách nợ
Trang 26Nếu cơ chế quản lý và hệ thống pháp luật của nhà nước tốt, bảo vệ quyền lợicho doanh nghiệp thì mỗi doanh nghiệp có quyền lợi và nghĩa vụ cao hơn với nhữngkhoản tín dụng đã huy động hoặc bị chủ thể khác chiếm dụng.
- Khách hàng của doanh nghiệp
Nhân tố khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý công
nợ của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán vớicông ty đúng hạn hay không? Uy tín của khách hàng trên thị trường ra sao? Nhàquản trị phải tìm hiểu những yếu tố này trước khi quyết định hợp tác với kháchhàng
- Nhà cung cấp của doanh nghiệp:
Nhà cung cấp có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề vốn của doanh nghiệp Điềunày cũng một phần phụ thuộc vào việc nhà cung cấp trong nước hay nước ngoài.Nếu nhà cung cấp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thểtrả chi phí mua hàng chậm hơn, thuận lợi hơn, giúp cho mối quan hệ làm ăn đượclâu dài
2.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
- Chế độ kế toán của doanh nghiệp:
Qui định về chế độ thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp sẽnhanh hay chậm Đồng thời, chế độ kế toán của doanh nghiệp cho phép khách hàngthanh toán trong khoảng thời gian nào là phù hợp, việc cho khách hàng hưởng chiếtkhấu thanh toán, chiết khấu thương mại…sẽ giúp doanh nghiệp sớm thu hồi vốn vàthuận lợi trong việc quay vòng vốn
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan thì doanh nghiệp sẽ thanhtoán với nhà cung cấp được thuận lợi hơn, và không phụ thuộc quá nhiều vào một
số ít khách hàng nào đó trong việc quay vòng vốn
- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:
Uy tín của doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và ngày càng cótính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Uy tín của doanh
Trang 27nghiệp trên thị trường góp phần thúc đẩy việc tạo thuận lợi và sự tin tưởng từ phíanhà cung cấp và các nhà đầu tư Vì vậy, đối với doanh nghiệp, công tác quản lý tàichính nói chung và công tác quản lý công nợ nói riêng phải có kế hoạch huy động ,
sử dụng và trả nợ đúng hạn, đúng cam kết, khi đó doanh nghiệp sẽ có lợi thế trongviệc huy động vốn, giảm chi phí huy động vốn và giúp tình hình tài chính ổn định,lành mạnh
Từ các nhân tố nói trên, doanh nghiệp đã áp dụng các hình thức thanh toán,các hình thức cho nợ, thu nợ và vay nợ, trả nợ phù hợp với từng đối tượng và hoàncảnh cụ thể nhằm đạt các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp
- Tổng hợp kết quả phiếu điều tra: Sau khi tiến hành phát phiếu điều tra trắc
nghiệm, thu được kết quả như sau:
+ Số phiếu phát ra: 5 phiếu
+ Số phiếu thu về: 5 phiếu
+ Tỷ lệ phát ra/ thu về : 100%
+ Bảng tổng hợp kết quả điều tra: ( bảng 2.3)
- Tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia: sau khi tiến hành phỏng vấn các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu, em đã thực hiện tổng hợp những ý kiến đánh giá
đó và có kết quả như sau: ( bảng 2.4)
2.3.2 Tình hình công nợ tại Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
2.3.2.1 Tình hình công nợ phải thu
Để phân tích tình hình công nợ phải thu của Công ty trong năm 2008 và năm
2009, ta nghiên cứu bảng phân tích sau:
Bảng 2.5 : Bảng phân tích các khoản nợ phải thu
Trang 28Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
1.Phải thu khách
hàng 9.254.560.266 67,42 8.749.690.277 70,78 -504.869.989 -5,46 3,362.Trả trước cho
3.Phải thu khác - - 2.686.670.105 21,73 2.686.670.105 - 21,734.Phải thu dài hạn
của khách hàng 4.472.117.202 32,58 549.770.125 4,45 -3.922.347.077 -87,71 -95,555.Phải thu dài
Tổng cộng 13.726.677.468 100 12.362.645.092 100 -1.364.032.376 -9,94 0
Nhận xét :
Qua bảng số liệu ta thấy: Tình hình công nợ phải thu của công ty năm 2009
so với năm 2008 giảm đi 1.364.032.376 VNĐ, với tỷ lệ giảm là 9,94% Sự giảm đicủa công nợ phải thu chủ yếu do các khoản thu khách hàng ngắn hạn và khoản phảithu khách hàng dài hạn giảm đi, đặc biệt là khoản phải thu dài hạn Các khoản phảithu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các khoản phải thu nên khi cáckhoản này giảm đi thì làm cho tổng các khoản phải thu giảm đi rõ rệt Cụ thể sựgiảm đi của các khoản phải thu này như sau:
+ khoản thu khách hàng ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 : tỷ trọng đối với tổngcác khoản phải thu tăng lên 3,36% nhưng số tiền giảm 504.869.989 VNĐ tươngứng với tỷ lệ giảm là 5,46%
+ khoản phải thu khách hàng dài hạn năm 2009 so với năm 2008: tỷ trọng đối vớitổng các khoản phải thu giảm 95,55%, số tiền giảm 3.922.347.077 VNĐ tương ứngvới tỷ lệ giảm 87,71%
Khoản phải thu khách hàng năm 2009 giảm so với năm 2008, chứng tỏ côngtác thu hồi nợ của công ty rất hiệu quả, khách hàng đã thanh toán cho công ty được
Trang 29nhiều hơn, điều đó cho thấy công ty ít bị khách hàng chiếm dụng vốn hơn, từ đó tạo
điều kiện rất tốt để đẩy nhanh vòng quay của vốn, tạo hiệu quả kinh tế cao hơn
Với tình hình nợ phải thu của công ty năm 2008 và năm 2009 như vậy thì công
ty cần phát huy hơn nữa hiệu quả công tác thu hồi nợ, phải tìm được và đề xuất các
biện pháp khả thi hơn nhằm thu hồi công nợ được nhiều hơn, nhưng vẫn thu hút
được khách hàng và đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm
tiếp theo
Trên đây là số liệu còn tổng quát, bao trùm các khoản mục của công nợ phảithu của công ty, để chi tiết và thấy rõ hơn ta đi sâu vào nghiên cứu khoản mục phải
thu khách hàng, khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng công nợ phải thu và có
ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi công nợ phải thu của công ty
Bảng 2.6 : Bảng phân tích tốc độ thu hồi nợ của công ty
(VNĐ)
Năm 2009 (VNĐ)
7 Mức thu nợ bình quân ngày 40.776.819,41 48.769.088,89 7.992.269,48 19,6
Trong đó:
+) Số dư nợ
cuối kỳ =
Số dư nợđầu kỳ +
Nợ phát sinhtrong kỳ _
Nợ thu đượctrong kỳ
+) Số dư nợ số dư nợ đầu kỳ + số dư nợ cuối kỳ
=
bình quân 2
Trang 30+) vòng thu Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kì
=
hồi nợ Số dư nợ bình quân
+) Mức thu nợ Nợ phải thu khách hàng đã thu được trong kỳ
nợ cuối kỳ cũng tăng lên 504.869.989 VNĐ, với tỷ lệ tăng là 5,46% Từ đó làm cho
số dư nợ bình quân tăng lên 328.782.632,5 VNĐ với tỷ lệ tăng là 4,53% Chính điều
đó làm cho vòng thu hồi nợ tăng lên 433,17%, tương ứng tăng 8,75 vòng Điều nàycho thấy tình hình quản lý các khoản phải thu khách hàng của công ty là rất tốt
Số ngày trong kỳ phân tích không đổi, trong khi khoản nợ đã thu được của cáckhách hàng trong năm 2009 tăng lên so với năm 2008, giúp cho mức thu nợ bìnhquân ngày tăng 19,6% ứng với số tiền 7.992.269,48 VNĐ
Tuy cả số dư nợ bình quân và mức thu nợ bình quân ngày năm 2009 đều tăng
so với năm 2008 nhưng tỷ lệ tăng của mức thu nợ bình quân ngày tăng cao hơn sovới tỷ lệ tăng của số dư nợ bình quân đã giúp cho số ngày thu hồi nợ giảm đi 22,45ngày, với tỷ lệ giảm là 12,6% Nhờ đó mà năm 2009, công ty đã tiết kiệm được vốn
do giảm được nợ đọng trong khâu thanh toán, không bị khách hàng chiếm dụng vớimức tiết kiệm là :
Trang 31U ( tiết kiệm ) = mức thu nợ bình quân ngày x số ngày giảm
= 48.769.088,89 x 22,45 = 1.094.866.046 (VNĐ)
2.3.2.2 Tình hình công nợ phải trả
Để phân tích tình hình công nợ phải trả của Công ty trong năm 2008 và năm
2009, ta nghiên cứu biểu phân tích sau:
Bảng 2.7: Bảng phân tích các khoản nợ phải trả
Chỉ tiêu
Số tiền ( VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền ( VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
khác - - 4.947.433.290 70,64 4.947.433.290 - 70,64
II Nợ dài hạn 1.661.340.149 54,52 221.906.761 3,17 - 1.439.433.388 -86,64 - 51,35
1.Phải trả dài hạn
người bán 1.187.840.149 66,34 221.906.761 3,17 - 965.933.388 -81,32 - 63,172.Phải trả dài hạn
khác 1.700.000 0,09 - - - 1.700.000 -100 - 0,093.Vay và nợ dài
hạn 471.800.000 26,35 - - -471.800.000 -100 - 26,35
Tổng cộng 3.047.325.491 100 7.003.855.843 100 3.956.530.352 129,84 0
Nhận xét: