CHƯƠNG 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD THS Phạm Thị Thu Hương CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Những năm gần đây kinh tế thế giới[.]
QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, kinh tế thế giới đã trải qua nhiều biến động, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính của Mỹ Nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn từ tình hình kinh tế thế giới và các hạn chế nội tại Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng lớn đến các vấn đề kinh tế xã hội, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp, khi Việt Nam đang trong tình trạng nhập siêu Kể từ năm 2002, cán cân thương mại của Việt Nam luôn thâm hụt, với mức thâm hụt 1,054 tỷ USD vào năm 2002, 2,77 tỷ USD năm 2006, 10,36 tỷ USD năm 2007, 12,28 tỷ USD năm 2008 và 7,04 tỷ USD năm 2009 (theo số liệu từ IMF) Nếu tính theo giá CIF, thâm hụt thương mại còn lớn hơn nhiều.
Kể từ năm 2008, do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, dòng vốn vào Việt Nam bị hạn chế, Ngân hàng Nhà nước đã chủ động điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng nhằm tăng tính thanh khoản trên thị trường ngoại tệ Đến ngày 26/12/2008, biên độ tỷ giá đã được điều chỉnh từ 2% lên 5%, với tỷ giá liên ngân hàng đạt 5,16% Vào ngày 26/11/2009, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hạ biên độ tỷ giá xuống 3% và nâng tỷ giá liên ngân hàng lên 5,44%, đạt mức 17.961 VND/USD.
Vào ngày 10/2/2010, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng từ 17.941 VND/USD lên 18.544 VND/USD Đồng thời, lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của các tổ chức kinh tế tại ngân hàng được ấn định ở mức 1%.
Vào ngày 4 tháng 10 năm 2010, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã yêu cầu các Tổng công ty và Tập đoàn có thu ngoại tệ phải bán cho ngân hàng và kiểm soát chặt chẽ các giao dịch mua bán ngoại tệ Gần đây, vào ngày 18 tháng 8 năm 2010, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng tăng hơn 2%, từ 18.544 VND/USD lên 18.932 VND/USD, trong khi giữ nguyên biên độ.
Ngày 11.2.2011, ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thông báo tăng tỷ giá liên ngân hàng thêm 9,3% Biên độ dao động được thu hẹp từ 3% xuống còn 1% Tỷ giá liên ngân hàng VNĐ/USD có hiệu lực cùng ngày là 20.693 đồng.
Các quyết định này nhằm cân bằng cung cầu ngoại tệ, kiểm soát cung tiền, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Chính sách tỷ giá đã trải qua những điều chỉnh căn bản, xác định rõ nguyên tắc và tính thị trường, đồng thời thể hiện sự điều tiết của nhà nước Quyền tự chủ của ngân hàng thương mại được nâng cao, và ngân hàng nhà nước đã tôn trọng cơ chế thị trường, chủ động điều hành tỷ giá phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế Việc điều hành chính sách tỷ giá dựa trên quan hệ cung cầu với sự điều chỉnh linh hoạt là một quyết định đúng đắn.
Chính sách điều chỉnh biên độ dao động của tỷ giá bính quân liên ngân hàng ảnh hưởng sâu sắc đến các doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam, nơi khoảng 90% hoạt động nhập khẩu thanh toán bằng USD Biến động tỷ giá USD tác động lớn đến giá cả và lượng hàng hóa, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu như màng BOPP Nhu cầu về màng BOPP tại Việt Nam đang gia tăng do yêu cầu kỹ thuật và cạnh tranh, nhưng mặt hàng này chủ yếu phụ thuộc vào nguồn cung nhập khẩu từ các quốc gia khác, đặc biệt là Trung Quốc.
Quốc,Singapore…Vì vậy hoạt động nhập khẩu màng BOPP sẽ chịu nhiều tác động do biến động tỷ giá
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Nhận thức được tầm quan trọng của biến động tỷ giá ngoại tệ đối với hoạt động nhập khẩu, tôi đã quyết định chọn đề tài "Ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới kinh doanh nhập khẩu mặt hàng màng BOPP từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH thương mại & XNK Thiên Bảo" trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp.
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống lý luận về tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan đến nhập khẩu hàng hóa giúp cung cấp cơ sở lý thuyết quan trọng để phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của công ty.
Khảo sát và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cho thấy biên động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động nhập khẩu của công ty Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của biến động tỷ giá đến hoạt động này.
Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, khi tỷ giá hối đoái tại các thị trường có sự biến động mạnh mẽ Đồng thời, tình hình lạm phát gia tăng và tỷ giá USD cũng trải qua những biến động đáng kể.
* Về không gian: Đề tài được giới hạn tai công ty TNHH Thương mại &XNK Thiên Bảo với hoạt động nhập khẩu màng BOPP
Trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2010, các số liệu về tỷ giá VND/USD, kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH thương mại và XNK Thiên Bảo, doanh số, cùng với các nguồn tài liệu từ báo và tạp chí đã được thu thập để nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của công ty.
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần tóm lược,danh mục bảng biểu,phụ lục đề tài của em được chia làm 4 chương
Chương 1:Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và tác động của nó tới hoạt động nhập khẩu
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thưc trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới kinh doanh nhập khẩu mặt hàng màng BOPP của công ty TNHH Thương Mại và XNK Thiên Bảo
Chương 4:Các kết luận ,đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới kinh doanh nhập khẩu mặt hàng màng BOPP của công ty TNHHThương Mại và XNK Thiên Bảo
CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống lý luận về tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan đến nhập khẩu hàng hóa giúp cung cấp cơ sở lý thuyết quan trọng để phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá đối với hoạt động nhập khẩu của công ty.
Khảo sát và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cho thấy biên động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động nhập khẩu của công ty Từ đó, bài viết đưa ra các đề xuất và kiến nghị về những giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của biến động tỷ giá đối với hoạt động nhập khẩu.
PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, khi tỷ giá hối đoái tại các thị trường có sự biến động mạnh mẽ Đồng thời, tình hình lạm phát gia tăng và tỷ giá USD cũng có những biến động đáng kể.
* Về không gian: Đề tài được giới hạn tai công ty TNHH Thương mại &XNK Thiên Bảo với hoạt động nhập khẩu màng BOPP
Trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2010, các số liệu về tỷ giá VND/USD, kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH thương mại và XNK Thiên Bảo, doanh số, cùng với các nguồn tài liệu từ báo và tạp chí đã được thu thập để nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của công ty.
KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần tóm lược,danh mục bảng biểu,phụ lục đề tài của em được chia làm 4 chương
Chương 1:Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và tác động của nó tới hoạt động nhập khẩu
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thưc trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới kinh doanh nhập khẩu mặt hàng màng BOPP của công ty TNHH Thương Mại và XNK Thiên Bảo
Chương 4:Các kết luận ,đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới kinh doanh nhập khẩu mặt hàng màng BOPP của công ty TNHHThương Mại và XNK Thiên Bảo
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng để quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô Tỷ giá có thể được định nghĩa theo hai cách khác nhau.
- Tỷ giá là giá của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền nước ngoài.Kí hiệu là e
- Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng tiền của một nước.Kí hiệu là E
Theo giáo trình kinh tế vĩ mô của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỷ giá hối đoái được định nghĩa là giá trị của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia so với tiền tệ của quốc gia khác.
Theo pháp lệnh về ngoại hối của Việt Nam, được Quốc hội ban hành ngày 13/12/2005, tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được định nghĩa là giá trị của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đồng Việt Nam.
Nhập khẩu trong lý luận thương mại quốc tế được định nghĩa là quá trình mà một quốc gia mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Điều này có nghĩa là các nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng trong nước.
Theo quy định của IMF về biên soạn cán cân thanh toán quốc tế, chỉ có hàng hóa hữu hình mới được xem là nhập khẩu và được ghi vào cán cân thương mại, trong khi dịch vụ được tính vào cán cân phi thương mại Thống kê nhập khẩu thường sử dụng đơn vị tiền tệ và được tính trong một khoảng thời gian nhất định Đối với một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính có thể là số lượng hoặc trọng lượng.
MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.2.1 MỘT SỐP LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIA HỐI ĐOÁI
2.2.1.1 CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI a, Cơ chế tỷ giá cố định
Tỷ giá được xác định và duy trì một các cố định(tại một thời điểm hay một khoảng hẹp)trong một thời kỳ dài
Nhà nước, đặc biệt là Ngân hàng Trung ương, cam kết duy trì tỷ giá của đồng tiền quốc gia với một hoặc một số đồng tiền khác ở mức độ ổn định nhất định.
Tỷ giá ngoại tệ trên thị trường chính thức do ngân hàng trung ương quy định, mang lại môi trường ổn định và thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế Chế độ tỷ giá này giúp giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nhược điểm của chế độ tỷ giá cố định là:
Thị trường ngoại hối thường gặp phải những hạn chế và tình trạng mất cân đối cung cầu Khi có các cú sốc từ bên ngoài hoặc thị trường hàng hóa trong nước, thị trường này sẽ chịu áp lực lớn do sự chênh lệch giá trị giữa nội tệ và ngoại tệ trở nên quá lớn.
-Tình trạng khan hiếm ngoại tệ rất phổ biến hạn chế sự phát triển thương mại quốc tế`
Chi phí cho việc can thiệp và quản lý dự trữ ngoại hối rất cao, điều này có thể dẫn đến việc phá vỡ mức cân bằng tỷ giá và làm giảm tính chủ động của chính sách tiền tệ Chế độ tỷ giá thả nổi là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh này.
Chế độ tỷ giá thả nổi, hay còn gọi là tỷ giá linh hoạt, cho phép giá trị của đồng tiền dao động trên thị trường ngoại hối Đồng tiền áp dụng chế độ này được gọi là đồng tiền thả nổi Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi bao gồm việc giúp cân bằng cán cân thanh toán, đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền tệ và góp phần ổn định kinh tế.
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết kết hợp giữa hai chế độ cố định và thả nổi, cho phép tỷ giá hối đoái được xác định theo quy luật thị trường Tuy nhiên, hạn chế của chế độ này là gây ra bất ổn do hoạt động đầu cơ, dẫn đến méo mó thị trường, có thể gây lạm phát cao và gia tăng nợ nước ngoài Ngoài ra, tâm lý lo sợ sự biến động bất lợi của tỷ giá cũng hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng Chính phủ sẽ can thiệp khi có những biến động mạnh vượt quá mức độ cho phép.
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý giúp khắc phục những hạn chế của các chế độ tỷ giá trước đó Hiện nay, nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, đang áp dụng chế độ tỷ giá này.
2.2.1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TGHĐ
Sự hình thành tỷ giá hối đoái (TGHĐ) chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Tuy nhiên, ba yếu tố chính tác động đến tỷ giá bao gồm mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ, sự chênh lệch lãi suất và mức độ lạm phát giữa các quốc gia.
Cung cầu ngoại tệ trên thị trường là yếu tố quyết định sự biến động của tỷ giá hối đoái, và nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có cán cân thanh toán quốc tế Khi cán cân thanh toán quốc tế dư thừa, cung ngoại tệ có thể vượt cầu, dẫn đến sự mất cân bằng Sự cân bằng này phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành nên cán cân thanh toán Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng ổn định, nhu cầu nhập khẩu tăng, kéo theo nhu cầu ngoại tệ cho thanh toán hàng hóa Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu bị đình trệ, làm giảm nguồn cung ngoại tệ Khi nhu cầu nhập khẩu không kịp điều chỉnh, việc giảm cung ngoại tệ sẽ đẩy tỷ giá hối đoái tăng cao.
-Mức chênh lệch về lãi suất giữa các nước là yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến
Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn cao hơn so với các nước khác sẽ thu hút vốn ngắn hạn, tạo ra chênh lệch lãi suất Điều này dẫn đến việc cung ngoại tệ tăng lên và làm giảm tỷ giá hối đoái.
Mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh và năng suất lao động tương đương, cùng với cơ chế quản lý ngoại hối tự do, tỷ giá sẽ biến động dựa vào mức chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền Nếu một nước có mức độ lạm phát cao hơn, đồng tiền của nước đó sẽ mất giá so với đồng tiền của nước còn lại.
Chênh lệch lạm phát theo thuyết ngang giá sức mua (PPP) cho thấy rằng, khi mức giá của một quốc gia tăng nhanh hơn so với quốc gia khác, đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá trong dài hạn Do đó, chênh lệch lạm phát chỉ ảnh hưởng đến biến động tỷ giá trong dài hạn Nghiên cứu yếu tố này để dự đoán biến động tỷ giá trong ngắn hạn sẽ không mang lại kết quả đáng tin cậy.
Sự can thiệp của chính phủ có tác động lớn đến tỷ lệ lạm phát, thu nhập thực tế và mức lãi suất, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Chính phủ có thể can thiệp thông qua ba hình thức chính: can thiệp vào thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối Đối với thương mại quốc tế, chính phủ khuyến khích xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu bằng cách áp dụng trợ cấp sản xuất, thuế nhập khẩu, hoặc hạn ngạch, từ đó tác động đến nhu cầu và cung cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối Trong lĩnh vực đầu tư quốc tế, chính phủ có thể cấm đầu tư ra nước ngoài hoặc đánh thuế thu nhập của công dân ở nước ngoài, ảnh hưởng đến dòng vốn và tỷ giá hối đoái.
Chính phủ có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua hoặc bán nội tệ, nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo các mục tiêu đã đề ra.
TGHĐ không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính mà còn chịu tác động từ nhiều yếu tố khác như tâm lý thị trường, uy tín của đồng tiền, tốc độ tăng trưởng ngoại thương và khủng hoảng ngoại hối.
2.2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
2.2.2.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
Nhập khẩu có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế,chuyển giao công nghệ.Thật vậy
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG NĂM TRƯỚC
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về sự biến động của tỷ giá và chính sách tỷ giá tại Việt Nam Các tài liệu này tập trung phân tích sâu sắc vấn đề biến động tỷ giá.
Đề tài "Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt động nhập khẩu và một số giải pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái tại công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây" nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến quy trình nhập khẩu hàng hóa Bài viết cũng đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro hối đoái, giúp công ty duy trì ổn định trong hoạt động kinh doanh Việc hiểu rõ ảnh hưởng của tỷ giá sẽ hỗ trợ công ty trong việc đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.
Nghiên cứu tỷ giá hối đoái và các rủi ro liên quan đến hối đoái trong hoạt động nhập khẩu được thực hiện tại công ty CP dược phẩm Hà Tây, chuyên cung cấp mặt hàng dược phẩm, trong giai đoạn 2006-2008.
Đề tài "Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhiệt điện khu vực phía bắc" nghiên cứu tác động của tỷ giá đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp nhiệt điện trong giai đoạn 2006-2008 Nghiên cứu áp dụng các biện pháp hồi quy và so sánh để phân tích ảnh hưởng của tỷ giá đối với hiệu quả kinh doanh của công ty.
Đề tài "Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kết quả hoạt động kinh doanh XNK và các giải pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái tại công ty XNK Xi măng VINACIMEX" nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái và phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh của công ty XNK xi măng trong giai đoạn 2007-2009 Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tỷ giá ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá.
Các nghiên cứu trước đây đều tập trung vào vấn đề tỷ giá, nhưng đề tài của tôi, "Ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới hoạt động nhập khẩu mặt hàng màng BOPP từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Thương mại & XNK Thiên Bảo", có những điểm khác biệt rõ rệt Những khác biệt này bao gồm không gian nghiên cứu, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và thời gian nghiên cứu Đề tài của tôi không trùng lặp hoàn toàn với các nghiên cứu trước đó, mang lại cái nhìn mới mẻ và sâu sắc hơn về tác động của tỷ giá đối với hoạt động nhập khẩu.
PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng để so sánh giá trị tương đối giữa các ngoại tệ, ảnh hưởng lớn đến hoạt động nhập khẩu của công ty Cụ thể, tỷ giá hối đoái tác động đến chi phí hàng hóa, lợi nhuận và quyết định mua sắm của doanh nghiệp.
2.4.1 TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ VÀ LƯỢNG NHẬP KHẨU Để xem xét tác động của sự biến động tỷ giá đến giá và lượng hàng nhập khẩu chúng ta cần xem xét về sự biến động của tỷ giá tính giá nhập khẩu.Tức là chúng ta xét đến tỷ giá VND/USD
-Khi tỷ giá hối đoái tăng,đồng nội tệ giảm giá ,trong điều kiên các yếu tố khác không đổi,sẽ có tác động bất lơị cho nhập khẩu
Khi đồng nội tệ giảm giá, giá trị hàng nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ sẽ tăng lên, dẫn đến việc khối lượng nhập khẩu giảm Sự tăng giá này khiến các nhà nhập khẩu hạn chế kinh doanh hàng nhập, vì họ phải chi nhiều tiền hơn để mua ngoại tệ thanh toán Hệ quả là tình trạng khan hiếm nguyên liệu, vật tư và hàng hóa nhập khẩu xảy ra, làm tăng giá các mặt hàng này và gây khó khăn cho các nhà sản xuất trong nước, đặc biệt là những cơ sở chỉ sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
-Khi tỷ giá hối đoái giảm,đồng nội tệ lên giá
Khi tỷ giá giảm, số tiền nội tệ cần chi trả cho cùng một đơn vị hàng hóa sẽ giảm, điều này mang lại lợi ích cho hoạt động nhập khẩu Sự giảm tỷ giá sẽ thúc đẩy lượng hàng nhập khẩu tăng lên, đặc biệt là nguyên liệu và máy móc phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước.
Tác động của tỷ giá tăng đến cầu hàng hóa nhập khẩu khác nhau giữa các loại hàng hóa, và mức độ ảnh hưởng này phụ thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá.
2.4.2 TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG. Để xem xét sự biến động của tỷ giá hối đoái đến sự lựa chọn nhà cung ứng thì chúng ta xem xét trong ngắn hạn và trong dài hạn
Trong ngắn hạn, sự tăng lên của tỷ giá hối đoái mang lại lợi ích cho xuất khẩu, khi một đồng ngoại tệ có thể đổi được nhiều nội tệ hơn, làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu Điều này khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất, dẫn đến nhu cầu xuất khẩu gia tăng Kết quả là, các quốc gia nhập khẩu sẽ thấy lượng nhà cung ứng hàng hóa tăng lên Đồng thời, do dự trữ nguyên liệu chưa bị ảnh hưởng bởi việc tăng giá đầu vào, chi phí sản xuất tính bằng nội tệ giảm, giúp doanh nghiệp xuất khẩu hạ giá bán bằng ngoại tệ, từ đó tăng cường lượng nhà cung ứng với giá thành thấp hơn cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Trong dài hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng, chi phí bằng nội tệ có xu hướng tăng, dẫn đến giá bán hàng xuất khẩu cũng tăng, làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa Do đó, việc phá giá nội tệ ở quốc gia xuất khẩu không hẳn mang lại lợi ích cho xuất khẩu Khi tỷ giá tại nước xuất khẩu tăng, nguồn cung hàng nhập khẩu có khả năng giảm do sức hút giảm và lợi nhuận của nhà xuất khẩu giảm, vì vậy việc lựa chọn nhà cung ứng cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
2.4.3 TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THANH TOÁN
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa từ nước ngoài, họ cần sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho nhà xuất khẩu, có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc đồng tiền thứ ba theo thỏa thuận Sự biến động tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thanh toán; nếu tỷ giá tăng, nhà nhập khẩu sẽ phải chi nhiều hơn bằng đồng nội tệ, ngược lại, nếu tỷ giá giảm, họ sẽ tiết kiệm được chi phí Do đó, nhà nhập khẩu cần tính toán kỹ lưỡng về lượng ngoại tệ và thời gian thanh toán hợp đồng để đảm bảo hiệu quả tài chính.
2.4.4 TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
Tỷ giá ổn định hoặc có thể dự báo giúp doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và chiến lược dài hạn hiệu quả, cho phép ước tính lợi nhuận dự kiến Ngược lại, khi tỷ giá biến động lớn và liên tục, việc xác định các chỉ tiêu dự kiến và xây dựng kế hoạch trở nên khó khăn Kế hoạch kinh doanh thường được lập vào đầu năm tài chính, trong đó các nhà nhập khẩu dự báo nhu cầu, mức giá, chi phí, chủng loại và tổng giá trị nhập khẩu Dù có dự báo, biến động tỷ giá vẫn có thể xảy ra bất ngờ và ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh so với dự đoán ban đầu.
2.4.5 TÁC ĐỘNG TỚI DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu giá nguyên vật liệu, sản phẩm nhập khẩu phụ thuộc vào biến động tỷ giá Khi tỷ giá có xu hướng tăng làm cho giá thành nhập khẩu trên đơn vị nội tệ tăng ,làm tăng chi phí đầu vào sản phẩm.Để đối phó với điều này các doanh nghiệp có 2 xu hướng
-Điều chỉnh giá sản phẩm bán ra tăng lên làm tăng doanh thu sản phẩm,ổn định lợi nhuận
-Giữ guyên giá thành sản phẩm để giữ khách ,khi đó lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp giảm do tăng chi phí.
PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ TỚI KINH DOANH NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÀNG BOPP TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG
PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
3.1.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm việc phát phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn các chuyên gia Phiếu điều tra được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để tạo sự thuận tiện và nhanh chóng cho người trả lời Mỗi phiếu gồm các câu hỏi trắc nghiệm tập trung vào vấn đề ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu của công ty.
Tổng số phiếu phát ra :15 phiếu
Tổng số phiếu thu về :15 phiếu hợp lệ.
Bên cạnh đó em đã thực hiện cuộc phỏng vấn với các chuyên gia của công ty: 1,Anh Phạm Khánh Sơn (phòng xuất nhập khẩu)
2,Chị Lê Thị Thanh Nhàn (phòng kế toán)
Về tình hình nhập khẩu, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh do biến động tỷ giá Những biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu và lợi nhuận Để hạn chế tác động tiêu cực từ tỷ giá, công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả và tìm kiếm các nguồn cung ứng ổn định hơn.
-Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu thứ cấp được thu thập tại doanh nghiệp gồm:
+Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty
+Kim ngach nhập khẩu của công ty từ năm 2008-2010
Một số thông tin quan trọng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm dữ liệu về tỷ giá, tài chính, và các tài liệu chuyên ngành Ngoài ra, tôi cũng đã tham khảo các báo chuyên ngành, báo điện tử, và thông tin từ các tổ chức tài chính liên quan đến đề tài này.
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
-Phương pháp thống kê mô tả:Thống kê chi phí nhập khẩu và doanh thu qua các năm tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh dữ liệu giúp phân tích doanh thu và chi phí nhập khẩu màng BOPP trong ba năm gần đây, đồng thời so sánh mức độ tăng giá tính bằng nội tệ từ năm 2008 đến 2010 Qua đó, chúng ta có thể đánh giá sự tăng giảm qua các năm và phân tích các nhân tố tác động đến sự biến động này.
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.2.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN BẢO
3.2.1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Bảo
Tên giao dịch quốc tế: THIEN BAO IMPORT-EXPORT AND TRANDING COMPANY LIMITED
Công ty TNHH THIEN BAO TRADING có trụ sở chính tại Phòng 409, nhà N6E, khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, phường Thanh Xuân, Hà Nội Công ty được đăng ký kinh doanh với số 0102025533 do Sở Kế hoạch và Đầu tư UBND thành phố cấp.
Công ty TNHH TM&XNK Thiên Bảo được thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh Công ty quản lý số vốn của mình, sở hữu con dấu riêng, tài sản và quỹ tập trung, đồng thời được phép mở tài khoản ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Công ty chuyên xuất nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng bao bì thực phẩm, bao bì nhãn vỏ, phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất.
-Màng BOPP(trong,mờ ,ngọc…)
Phòng chính tài kế toán
Phòng logistics Phòng kinh doanh
Các sản phẩm chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc và phân phối rộng rãi trên toàn quốc, với thị trường chính bao gồm Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Ninh và nhiều địa phương khác.
* Đặc điểm sản phẩm: Màng BOPP là màng nhựa làm từ hạt PP, dùng cho các ứng dụng tiêu biểu như:
- Cán màng trên nhãn bao bì, bìa sách, tạp chí
- Bao bì mềm thực phẩm (mì gói, bánh kẹo, cà phê )
- Túi đựng sơ mi, quần tây, đĩa CD v.v.
- Bao thuốc lá, giấy kiếng gói hoa, thực phẩm
*Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
3.2.1.2 ĐIỂM MẠNH,ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY
* Điểm mạnh của công ty
Qua khảo sát nghiên cứu cho thấy công ty có những lợi thế nhất định trong hoạt động kinh doanh của mình
Đội ngũ nhân sự của công ty được đào tạo bài bản, thể hiện tinh thần yêu nghề và trách nhiệm cao với công việc Họ tận tụy và trung thành, góp phần quan trọng vào việc thực hiện hiệu quả các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của công ty.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nguyên liệu cho ngành nhựa đã xây dựng mối quan hệ tốt với bạn hàng, tạo niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng Nhờ đó, công ty luôn nhận được những đơn hàng lớn và ổn định Bên cạnh đó, hoạt động logistics hiệu quả giúp công ty đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu của khách hàng.
Bên cạnh những mặt mạnh công ty còn tồn tại điểm yếu
Công ty vẫn chưa mở rộng thị trường ra quốc tế và chỉ hoạt động tại Việt Nam Việc thanh toán chủ yếu dựa vào đồng USD, dẫn đến việc thiếu nguồn thu ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng nhập khẩu.
Khả năng dự báo biến động thị trường tiền tệ tỷ gia hối đoái còn yếu.Chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghệp.
3.2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
3.2.2.1 NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Kể từ khi gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, tạo ra sự giao thoa sâu rộng trong hoạt động xuất nhập khẩu Việc nhập khẩu nguyên liệu từ các quốc gia khác và xuất khẩu hàng hóa trở nên dễ dàng hơn, mở ra nhiều cơ hội cho các công ty Điều này giúp cho hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu từ thị trường nước ngoài diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và thông suốt.
Việt Nam là nước nhập siêu, chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất xuất khẩu Mặc dù việc mở cửa nền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhưng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng, với tăng trưởng GDP giảm xuống còn 6,2% vào năm 2008 và 5,2% vào năm 2009, trước khi phục hồi lên 6,78% vào năm 2010 Trung bình, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2008-2010 đã giảm xuống dưới 7% so với thập niên trước Sự ổn định chính trị tại Việt Nam đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần kích thích đầu tư và phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Việt Nam đang nỗ lực cải thiện hệ thống pháp luật và rút gọn quy trình thủ tục hành chính để tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn cho doanh nghiệp Công tác soạn thảo luật ngày càng gắn liền với thực tế, với hệ thống thủ tục hành chính chuyển sang cơ chế một cửa Việc đăng ký kê khai hải quan được số hóa qua kê khai điện tử, giúp giảm thời gian đi lại và rút ngắn thời gian làm thủ tục cho doanh nghiệp Những nỗ lực này của chính phủ đang đáp ứng nhu cầu mở cửa thị trường và hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp.
Việt Nam đã tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và ký thỏa thuận FTA với Trung Quốc, theo đó thuế quan đối với hàng hóa trao đổi giữa các quốc gia như Trung Quốc, Indonesia, Brunei, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan sẽ được cắt giảm đến 90% Đối với Mianma, Campuchia, Lào và Việt Nam, thuế sẽ được giảm vào năm 2015, với 90% dòng thuế đối với hàng Trung Quốc của Việt Nam sẽ giảm xuống còn 0-5% Mặc dù việc thực hiện chậm hơn, Việt Nam vẫn được hưởng đầy đủ ưu đãi từ Trung Quốc như các nước ASEAN khác.
Mặc dù có một số chính sách tích cực, nhưng việc chính phủ duy trì tỷ giá yếu giữa đồng VNĐ và USD đang gây bất lợi cho hoạt động nhập khẩu của các công ty Thỉnh thoảng, sự khan hiếm USD giả tạo từ các ngân hàng cũng đã làm khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán tiền hàng với đối tác.
Nhu cầu toàn cầu về bao bì sản phẩm ngày càng cao, yêu cầu ngành sản xuất bao bì phải cải thiện kỹ thuật đóng gói Đặc biệt, nhu cầu về màng BOPP đang gia tăng để đáp ứng thị trường.
Trong bối cảnh biến động thiên nhiên toàn cầu, Việt Nam cũng không ngoại lệ khi phải đối mặt với các thảm họa môi trường như động đất, lũ lụt Những sự kiện này đã tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động sản xuất Để ứng phó, chính phủ và người dân đang có nhu cầu cao hơn về các loại áo cứu hộ và nilon che phủ nhằm bảo quản hàng hóa Do đó, nhu cầu nguyên vật liệu cho ngành nhựa đang gia tăng đáng kể.
3.2.2.2 NHÂN TỐ MÔI TRỪƠNG VI MÔ
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIÊU THỨ CẤP
Công ty TNHH Thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Bảo chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu màng BOPP từ Trung Quốc, chủ yếu phân phối tại Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thị trường và tiêu chuẩn kỹ thuật bao bì quốc tế Màng BOPP là nguyên liệu chính trong sản xuất bao bì và băng keo Tuy nhiên, việc nhập khẩu màng BOPP từ Trung Quốc và thanh toán bằng đô la Mỹ đã gặp khó khăn do biến động tỷ giá Biểu đồ 1 minh họa kim ngạch nhập khẩu màng BOPP của công ty trong giai đoạn 2008-2010.
(Nguồn : phòng xuất nhập khẩu của công ty)
-Nhìn vào biểu đồ kim ngạch nhập khẩu trong 3 năm 2008-2010 của công ty ta thấy:kim ngạch nhập qua 3 năm liên tục tăng,Năm 2008 giá trị nhập khẩu đạt
1035812 USD,năm 2009 kim ngạch nhập khẩu đạt 1142375 USD,năm 2010 kim ngạch nhập khẩu đạt 1632743 USD
-Biến động tỷ giá qua các thời kỳ
Trong thời gian gần đây, chính sách tỷ giá của Việt Nam đã có nhiều thay đổi lớn để phù hợp với yêu cầu phát triển Kể từ tháng 2/1999, tỷ giá được xác định dựa trên tỷ giá bình quân liên ngân hàng trong phạm vi biên độ cho phép Sự biến động của tỷ giá theo quan hệ cung cầu có thể gây ra rủi ro và tổn thất cho doanh nghiệp Các đợt điều chỉnh biên độ tỷ giá trong giai đoạn 2008-2010 được tóm tắt trong bảng dưới đây.
Bảng 3.1:Biên độ tỷ giá 2008-2010
Thời điểm Biên độ tỷ giá Tỷ giá chính thức
(Nguồn: ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Mặc dù sự biến động của tỷ giá VND/USD hàng tháng không lớn, nhưng lại diễn ra thường xuyên, gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu trong việc dự đoán tổn thất Trong giai đoạn 2002-2006, tỷ giá được giữ ổn định trong một biên độ nhỏ, giúp nhập khẩu không bị ảnh hưởng bởi biến động.
2008 khi kinh tế Mỹ bị suy thoái ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu.Đồng đô la
Mỹ mất giá so với một số quốc gia, nhưng đồng USD vẫn tăng giá so với Việt Nam Nguyên nhân chính là do chính sách của nhà nước khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu.
Biểu đồ 2: Biến động tỷ giá USD/VNĐ trên thị trường tự do trong 2 năm : 2009-20010
Từ năm 2008 đến 2010, tỷ giá liên tục tăng, đặc biệt trên thị trường tự do, nơi tỷ giá biến động theo nhu cầu Cuối năm 2009, tỷ giá đột ngột tăng mạnh, đạt mức kỷ lục Đến năm 2010, tỷ giá có xu hướng ổn định hơn so với hai năm trước Các ngân hàng thương mại điều chỉnh giá bán theo cung cầu, dẫn đến sự biến động hàng ngày của tỷ giá Việc thanh toán hàng hóa phụ thuộc nhiều vào tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến lượng nội tệ sử dụng cho thanh toán.
3.4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ TỚI GIÁ VÀ LƯỢNG NHẬP KHẨU
Tỷ giá biến động ảnh hưởng đến giá mặt hàng nhập khẩu, dẫn đến sự thay đổi về khối lượng và giá trị hàng hóa Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ (VNĐ) giảm giá, gây bất lợi cho hoạt động nhập khẩu Mối quan hệ giữa giá cả và sản lượng trên thị trường tác động đến cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, trong khi quan hệ cung cầu cũng có sự biến động.
Bảng 3.2: Tình hình nhập khẩu màng BOPP 2008-2010 của công ty
Trị giá nhập khẩu nguyên tệ
Tỷ lệ biến động tỷ giá - 5.33% 8,8%
Trị giá nhập khẩu VNĐ 17.073.010.500 19.849.680.000 30.311.242.20
0 Biến động tỷ giá làm chi phí tính theo VNĐ tăng(%)
Biến động tỷ giá ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động nhập khẩu Năm qua, sự thay đổi này đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì ổn định chi phí và giá cả hàng hóa.
Năm 2008, tỷ giá bình quân là 1 USD = 16.530 VNĐ, nhưng đến năm 2009, tỷ giá này tăng lên 1 USD = 17.412 VNĐ, tức là mỗi đồng dùng cho thanh toán nhập khẩu của công ty năm 2009 tăng thêm 882 đồng so với năm 2008 Với trị giá nhập khẩu của công ty là 1.140.000 USD trong năm 2009, công ty phải chi thêm 1.005.480.000 VNĐ so với tỷ giá năm 2008 Tương tự, năm 2010, tỷ giá bình quân đạt 1 USD = 18.945 VNĐ, tăng 1.533 đồng so với năm 2009.
Sau năm 2008 đầy biến động, kinh tế Việt Nam đã vượt qua giai đoạn suy thoái, và Công ty Thiên Bảo cũng ghi nhận những thành công trong hoạt động kinh doanh Trong ba năm qua, nhu cầu về màng BOPP trên thị trường trong nước và quốc tế đã tăng, dẫn đến lượng hàng nhập khẩu của công ty cũng tăng theo Tuy nhiên, sự biến động tỷ giá đã làm giá nhập khẩu hàng hóa tăng, và tỷ giá tăng cũng khiến giá quy đổi ra VNĐ tăng đáng kể Cụ thể, năm 2009, giá hàng hóa đã tăng từ 2270 USD/Tấn so với năm 2008.
Giá hàng hóa nhập khẩu đã tăng lên 2500 USD/tấn, tăng 10,1%, trong khi lượng hàng nhập khẩu cũng tăng từ 455 tấn lên 456 tấn, tương ứng với mức tăng 0,22% Điều này dẫn đến trị giá nguyên tệ tính bằng USD của hàng hóa nhập khẩu tăng từ 1.032.850 USD lên 1.140.000 USD, tăng 10,3% Tuy nhiên, sự biến động tỷ giá đã tăng lên 16.530.
Năm 2010, giá trị hàng hóa nhập khẩu tính theo VNĐ tăng 16%, dẫn đến chi phí hàng nhập khẩu gia tăng Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam phục hồi mạnh mẽ, nhu cầu về màng BOPP tăng cao, công ty đã đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu, với lượng nhập khẩu tăng từ 456 tấn lên 597 tấn (tăng 30,9%) và giá hàng hóa tăng từ 2500 USD/tấn lên 2680 USD/tấn (tăng 7,2%) Giá trị nhập khẩu tăng từ 11.400.000 USD lên 15.599.960 USD (tăng 40,3%), trong khi tỷ giá tăng 8,8%, làm cho giá trị tính bằng đồng nội tệ tăng 55,5% Trong ba tháng đầu năm 2008, tỷ giá USD/VNĐ giảm liên tục, từ 16.112 đồng xuống 15.960 đồng, mang lại lợi ích cho công ty trong thời gian nhập khẩu Tuy nhiên, trong ba tháng tiếp theo, đồng USD bất ngờ tăng giá, đạt đỉnh 19.400 đồng/USD vào ngày 18/6, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty Mặc dù vậy, công ty vẫn tiếp tục nhập khẩu, ký hợp đồng trị giá 43.126 USD với điều khoản thanh toán sau 45 ngày.
17099VNĐ/USD so với thời kỳ trước công ty phải bỏ ra thêm khoảng 1399 đồng/USD để thanh toán cho đơn hàng
Vào tháng 8 năm 2008, nhờ sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước, cơn sốt ngoại tệ đã được kiểm soát Tỷ giá trên thị trường tự do đã giảm mạnh từ 19.400 VNĐ/USD xuống còn 16.400 VNĐ/USD và duy trì sự ổn định trong các tháng tiếp theo.
Năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ đến nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Tỷ giá VNĐ/USD liên tục tăng, với mức biến động từ 17.500 đến 17.900 VNĐ/USD trong quý I Đến tháng 4/2009, tỷ giá tiếp tục tăng đều và đạt đỉnh 1 USD = 1.000 VNĐ vào cuối năm, trong khi tỷ giá bình quân liên ngân hàng cũng tăng lên 18.045 VNĐ/USD Do ảnh hưởng của khủng hoảng, lượng nhập khẩu của các công ty giảm so với dự kiến.
3.4.2 ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG
Tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ và CNY ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà cung cấp, do sản phẩm của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc Mối quan hệ giữa ba đồng tiền VNĐ, USD và CNY có tác động lớn đến quyết định lựa chọn nhà cung ứng của người nhập khẩu.
Biểu đồ 3: Tỷ giá của USD/CNY từ 2007-2009
Biểu đồ 4:Tỷ giá USD/CNY từ 2009 đến t1.2011
Từ năm 2008 đến 2010, tỷ giá USD/CNY liên tục giảm, cho thấy đồng nhân dân tệ tăng giá so với đồng Đô la Mỹ dưới áp lực từ chính phủ Hoa Kỳ về vấn đề tỷ giá Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2008, tỷ giá USD/CNY giảm mạnh từ 7.8 xuống 6.8 Từ tháng 8/2009 đến tháng 7/2010, tỷ giá giữ ổn định ở mức 6.8 CNY/USD Kể từ tháng 8/2010 đến nay, đồng CNY tiếp tục tăng giá so với USD.