1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc
Tác giả Vũ Thị Mai
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 238,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I 1 Tr ng Đ i H c Th ng M iườ ạ ọ ươ ạ Khoa Kinh Tế TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ o0o LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ -o0o -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ nền kinh tế nào, từ mô hình tập trung quan liêu bao cấp đến kinh tế thị trường,muốn phát triển vững mạnh đều phải quan tâm đặc biệt tới tam giác tăng trưởng, thấtnghiệp và lạm phát Chúng liên kết hay đối lập, chúng liên hợp những nhịp độ của tăngtrưởng, sự tăng lên hay tụt xuống của những lớp thất nghiệp dưới làn sóng lạm phát Lạmphát là hiện tượng mất cân bằng kinh tế phổ biến, là căn bệnh kinh niên của kinh tể thịtrường Nó tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Lạmphát có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài và hậu quả sẽ rất lớn Đối vớimột quốc gia đang phát triển, tác hại dễ thấy nhất là lạm phát phủ định tăng trưởng kinh tế,đời sống nhân dân không được cải thiện, làm tê liệt bộ máy kinh tế vì doanh nhân sẽgiảm ,thậm chí không tham gia sản xuất nữa vì không có lợi nhuận Lạm phát không kiểmsoát sẽ làm giá thành các mặt hàng tăng cao, từ đó làm giảm sức tiêu thụ, hàng hóa trở lên

dư thừa, ế ẩm, có thể dẫn đến một số doanh nghiệp phải đóng cửa, ảnh hưởng tới nền kinhtế

Cho đến nay, cà phê vẫn luôn giữ vài trò là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủlực của nước ta và được chọn là một trong những mặt hàng trọng điểm cần phát huy tronggiai đoạn 2005 – 2010 Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao đóng góp một phần không nhỏvào thu nhập nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra nó tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuấtkinh doanh và phát triển thị trường tới mặt hàng cà phê

Trong tình hình chung của nền kinh tế khi lạm phát xảy ra, công ty thực phẩm MiềnBắc cũng không nằm ngoài ảnh hưởng chung của lạm phát Công ty thực phẩm Miền Bắc

là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng cà phê hàng đầu của Việt Nam Lạmphát làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tác động tới chi phí sản xuất làmcho lợi nhuận bị ảnh hưởng Kết quả là làm giảm thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng tới hoạtđộng phát triển thị trường của công ty thực phẩm Miền Bắc

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty thựcphẩm Miền Bắc, em nhận thấy trong giai đoạn 2006- 2009 khi nước ta trong giai đoạn lạmphát cao thì tình hình sản xuất ,kinh doanh mặt hàng cà phê chịu nhiều tác động của lạm

phát.Vì vậy em mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.”

Trang 3

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Khi lạm phát xảy ra ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hếtcác mặt hàng Trong đó mặt hàng cà phê cũng bị sụt giảm về lượng hàng tiêu thụ và thịtrường tiêu thụ Điều đó thể hiện thông qua việc phân phối và tiêu thụ các sảm phẩm cà phêgặp nhiều khó khăn, từ đó nó tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm tăngchi phí sản xuất và giảm doanh thu,lợi nhuận của công ty và tác động tới hoạt động pháttriển thị trường của doanh nghiệp

Đề tài đã đưa ra một cách tổng quát về tình hình lạm phát ở Việt Nam và sự tác độngcủa lạm phát tới công ty thực phẩm Miền Bắc Trên cơ sở những mâu thuẫn tồn tại trongdoanh nghiệp thì đề tài đã đưa ra một số giải pháp của doanh nghiệp nhằm hạn chế ảnhhưởng của lạm phát tới phát triển thị trường của công ty thực phẩm Miền Bắc

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài chỉ ra được những ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh vàphát triển thị trường của công ty thực phẩm Miền Bắc Cụ thể khi lạm phát xảy ra đã tácđộng tới chi phí sản xuất, lợi nhuận và ảnh hưởng tới quy mô thị trường về cả chiều rộng

và chiều sâu Trên cơ sở nắm bắt được những tác động của lạm phát tới phát triển thịtrường,Công ty có những phản ứng kịp thời để đối phó với những tác động tiêu cực củalạm phát, đồng thời có những giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới pháttriển thị trường cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc

Thông qua đề tài này, ta thấy được công ty thực phẩm Miền Bắc đã thực hiện theonhững chính sách chống lạm phát chung của Chính Phủ như thế nào và qua đó đưa ra một

số đề xuất, kiến nghị với nhà nước góp phần hoàn thiện hơn chính sách nhằm hạn chếnhững tác động của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tới các doanh nghiệp nói riêng,đặc biệt là những ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê

Trang 4

phát tới phát triển thị trường của công ty Thực phẩm Miền Bắc

 Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường cà phê củacông ty thực phẩm Miền Bắc giai đoạn 2006 đến nay

1.5 Kết cấu luận văn

Đề tài được chia làm 4 nội dung chính như sau:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường mặthàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc

Chương II: Một số số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trườngmặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích sự ảnh hưởng của lạm pháttới phát triển thị trường cà phê hiện nay của công ty thực phẩm Miền Bắc

Chương IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới pháttriển thị trường cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc

Trang 5

Ip -Ip-1 Ip-1

gp = *100

CHƯƠNG II:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.

2.1 Một số khái niệm cơ bản về lạm phát.

2.1.1 Khái niệm

Trong kinh tế học, lạm phát là hiện tượng giảm sức mua của đồng tiền Điều này có ýnghĩa là vật giá leo thang, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao khiến với cùng một số lượngtiền, người tiêu dung mua được ít hàng hóa hơn hoặc phải trả một giá cao để hưởng cùngmột dịch vụ

Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian Mức giá trung bình được biểu hiện là mức giá chung của tất cả hàng hóa và dịch vụ Nó được biểu hiện bằng chỉ số giá cả.

 Thước đo lạm phát.

- Muốn đánh giá mức độ lạm phát thì ta dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát.Tỉ lệ lạm phát làchỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một thời điểm nào đó so vớithời điểm trước

Nếu lấy chỉ số giá là tỷ lệ thay đổi giá so với thời điểm gốc thì tỷ lệ lạm phát được tính

Hai thước đo thông dụng để phản ánh tổng quát là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số điềuchỉnh GDP

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI )là một tỷ số phản ánh giá của hàn hóa trong nhiêù năm khác

nhau so với giá của hàng hóa đó trong năm gốc

- Chỉ số điều chỉnh ( GDP )là loại chỉ số có mức độ bao phủ rộng nhất, nó gồm tất cả

các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế và trọng số tính toán được điềuchỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng của các loại hàng hóa và dịch vụ vào giátrị gia tăng và được tính theo công thức sau :

∑q i

t p i

t ∑q i

o p i t

Trong đó: gp là tỉ lệ lạm phát %Ip: chỉ số giá ở thời điểm nghiên cứuIp-1: chỉ số giá ở thời điểm trước đó

Trang 6

ASL AS

E’

P’

PP

AD’

ADE

 Quy mô lạm phát

- Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát 1 con số ( tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm)

- Lạm phát phi mã: là loại lạm phát 2 hay 3 con số( tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dứới

Hình 2.2 lạm phát do cầu kéo

 Lạm phát do chi phí đẩy

Trang 7

Khigiá đầu vào tăng (chi phí sản xuất,tiền lương,tiền công tăng) làm cho tổng cung ASgiảm và dẫn đến giá tăng gây ra lạm phát Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(Po,Yo=Y*).Giả sử chi phí đầu vào tăng-> AS giảm ->AS’ Trạng thái cân bằng được xác định tại điêmE’(P’,Y’) Đây chính là hình ảnh của nền kinh tế suy thoái (Y’<Yo=Y*,P’>Po) nhưngkhông có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp

Trang 9

E3

AS3AS2

AD3AD2

P3P2

P

Yp

YADAS1

Hình 2.3 Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát dự kiến

Khi P đầu vào tăng lên làm cho tổng cung AS giảm (AS ->AS1->AS2) khi đó chính phủphải áp dụng các biện pháp điều chỉnh và làm tăng tổng cầu AD với cùng một tốc độ(AD->AD1->AD2).Lúc này, giá tăng một cách đều đặn từ Po->P1->P2 vơí sản lượng Y*không đổi (hình 2.5)

Khi thu nhập tăng ->LP↑ và MS↑(MS>LP Thì lạm phát xảy ra Nếu LP=MS thì sẽ khônggây lạm phát

2.4 Lạm phát dự kiến

Lạm phát tiên tệ: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là các vi phạm quy luật lưu thông tiền tệ.Loại lạm phát này xảy ra khi tốc độ tăng trưởng cung tiền vượt quá tốc độ tăng trưởngthực sự của nền kinh tế Lạm phát này thường xaỷ ra tại các nước đang phát triển khi cácnước này theo đuổi cơ chế áp chế tài chính hoặc đang theo đuổi chính sách tiền tệ mở rộng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng cung cầu tiền tệ và thường là do:

- Từ phía chính phủ: Do xử lý thâm hụt ngân sách, chính phủ vay dân thông qua phát hànhtrái phiếu nhưng vì thâm hụt kéo dài và tiền vay dân đến hạn phải trả nên buộc chính phủphải in them tiền để chi trả Khi đó có quá nhiều tiền trong lưu thông vượt quá tốc độ tăngtrưởng thực sẽ dẫn đến lạm phát

- Hay do sự dốc tiền để dành ra chi tiêu do tâm lý người dân trước cuộc sống bất ổn Khi

đó, người dân thường dùng số tiền mặt có đổ đi mua hàng vì lý do sợ tiền mất giá.Vì thếcung tiền lớn hơn đột ngột và làm cho giá tăng nhanh và gây ra lạm phát

- Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, khitốc độ tăng trưởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng cầu, thì cũng dẫn đến lạmphát

P

Trang 10

LM1i

i1

i0

i1

YY1

Y2

E2

E1E

Y0

ISIS1

2.1.3 Giải pháp chống lạm phát

2.1.3.1 Chống lạm phát bằng cách giảm cầu

Khi đó ta sử dụng chính sách tài khoá chặt và chính sách tiền tệ chặt hoặc kết hợp cả hailoại chính sách đó thông qua việc tăng thuế, giảm chi tiêu của chính phủ và giảm mứccung tiền hay phát hành công trái, tung vàng, ngoại tệ ra bán.(Hình 2.5)

Hình 2.5 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt

Từ đồ thị ta thấy, ban đầu nền kinh tế cân bằng tại điểm E nhưng Yo quá cao nên chínhphủ cần giảm bớt sản lượng bằng cách sử dụng chính sách tài khóa chặt Do G↓, T↓ nênđường IS dịch sang trái tới IS1 và thị trường cân bằng tại điểm E1 Tại E1:i ↓ tới i1 và Y↓xuống Y1

Nhưng tới mức i1 nền kinh tế có khả năng bùng phát trở lại nên chính phủ phải phối hợpthêm chính sách tiền tệ chặt để hỗ trợ cho chính sách tài khóa chặt để điều tiết nền kinh tế.Khi này, đường LM dịch chuyển sang trái tới LM1 và điểm cân bằng dịch chuyển tớiE2.Tại E2 i↑ và Y1 -> Y2.Và kết quả của sự phối hợp này làm cho sản lượng giảm mạnh từYo→Y2 và i hầu như không đổi

Khi tổng cầu AD dịch chuyển sang trái làm cho giá giảm và sản lượng giảm

Giảm sử nền kinh tế đạt trạng cân bằng tại Eo nhưng do tác động của các yếu tố làm tănggiá như việc giá xăng dầu trên thế giới tăng hay giá nguyên vật liệu tăng làm cho tổng cầudịch chuyển tới AD2 Tại E2 ,giá tăng cao tù Po ->P2 và gây ra lạm phát Để kiềm chế lạmphát ,chính phủ phải sử dụng các biện pháp giảm chi tiêu Khi đó tổng cầu sẽ dịch chuyển

về AD2’ với mức giá P2’<P2.hay có thể tổng cầu quay về trạng thái ban đầu ở Eo và kếtquả là tỷ lệ lạm phát đã giảm

Trang 11

YE1

AD1

Hình 2.6 Giảm AD làm giá và sản lượng giảm

Nhưng nếu do chính phủ sử dụng các chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ thắt chặtquá mức như tăng lãi suất cao quá làm đầu tư giảm mạnh và kết quả là tổng cầu sẽ dịchchuyển tới AD1 Tại E1, giá giảm mạnh tức là lạm phát giảm và sản lượng cũng giảm tớimức Y1<Yp( mức sản lượng tiềm năng Tại E1 gây ra tình trạng thất nghiệp, giảm phát

Ngoài ra chính phủ còn có thể dùng thêm chính sách thu nhập bằng cách kiểm soát giá vàchính sách tiền lương để chống lạm phát

2.1.3.2 Chống lạm phát bằng cách tăng cung

Có thể thực hiện theo 2 hướng là giảm chi phí sản xuất hoặc gia tăng năng lực sản xuấtcủa nền kinh tế và làm dịch chuyển đường tổng cung AS sang phải và kết quả là sản lượngtăng và giá giảm Muốn vậy, cần có chính sách kích thích tổng cung như chính sách kiểmsoát tiền lương, không cho tiền lương tăng nhanh để giữ cho chi phí sản xuất tăng chậmhơn giá cả nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn hay chính sách cắt giảm một sốloại thuế gián thu có tác dụng kích thích sản xuất hoặc giảm bớt chi phí, chính sách khuyếnkhích cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động

Hình 2.7 Cắt giảm cầu quá mức gây ra lạm phát

Trang 12

Khi chi phí sản xuất giảm hoặc năng lực sản xuất tăng thì đường tổng cung AS dịchchuyển sang phải.Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại Eo.Nhưng do lạm phát làm giá tăng đến

P2.Khi này,để giảm lạm phát,chính phủ sử dụng các biện pháp nhằm tăng tổng cung vàtổng cung dịch chuyển sang phải tới AS2 và kết quả làm cho giá cả giảm bớt và tăng sảnlượng ( hình 2.8)

2.2 Khái niệm về thị trường và phát triển thị trường

2.2.1 Khái niệm thị trường

 Khái niệm thị trường ( dưới góc độ nền kinh tế)

 Theo quan điểm kinh tế với nghĩa hẹp: Thị trường là nơi mà ở đó có sự gặp gỡ giữa

cung và cầu, giữa người mua và người bán, và là nơi diễn ra các hoạt động mua bán traođổi hàng hóa dịch vụ

 Với nghĩa rộng: Thị trường được hiểu là tổng hợp các quan hệ mua bán trao đổi giữa

người bán và người mua được thực hiện trong điều kiện của sản xuất hàng hóa( L.Reudos)hay thị trường là tập hợp các sự thỏa thuận tong qua đó người mua và người bán tiếp xúcvới nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ( David begg)

 Khái niệm thị trường (dưới ngóc độ doanh nghiệp)

Ở góc độ này thị trường cuả doanh nghiệp đươc mô tả là một hay nhiều nhóm kháchhàng với nhu câù tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp vớitiềm năng của mình có thể mua hàng hóa dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu trên củakhách hàng”

Như vậy theo quan điểm này thị trường của doanh nghiệp trước hết là những kháchhàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hóa, dịch vụ trong một thời gian nhấtđịnh và chưa được thỏa mãn

Trang 13

Thứ hai, yếu tố quan trong và làm đối trọng với cầu trên thị trường là cung về hàng hóa

và dịch vụ do cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tạo nên, chính sự tác độnglẫn nhau giữa cung và cầu hàng hóa tạo nên quy luật cung cầu chi phối hoạt động sản xuấtkinh doanh trên thị trường

Thứ ba, thành phần không thể thiếu khi tham gia thị trường của doanh nghiệp là hànghóa, sản phẩm cụ thể, đối tượng mua bán trao đổi

2.2.2 Khái niệm về phát triển thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđều hướng tới thị trường nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường mỗi doanh nghiệpđều có một phần thị trường riêng của mình gọi là thị phần của riêng mình, và gọi là thịphần Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giữ vững thị phần đã có của mình đồngthời phải không ngừng mở rộng, làm tăng thị phần Hoạt động giữ vững và tăng trưởng thịphần được hiểu là phát triển thị trường của doanh nghiệp

Sản phẩm

Thị trường

phẩmPhát triển thị trường phải được thực hiện theo cả chiều rộng và chiều sâu Theo chiều rộng,doanh nghiệp phải mở rộng quy mô thị trường, bán sản phẩm hiện có hoặc sản phẩm mới

ra khu vực thị trường mới

Theo chiều sâu doanh nghiệp cần khai thác tốt thi trường hiện có, tăng khối lượng thịtrường hiện có cuả mình, tăng khối lượng hàng bán trên tập khách hàng hiện có hay thu hútkhách hàng của đối thủ cạnh tranh tại thị trường hiện tại, tạo dựng uy tín đối với kháchhàng, vị thế của doanh nghiệp ngày càng tăng thêm ở cả thị trường cũ và thị trường mới Như vậy, phát triển thị trường của doanh nghiệp bao gồm việc khai thác thị trường hiệntại, tăng được số lượng người mua tăng được doanh số bán, đồng thời mở rộng thị trường

ra các vùng địa lý mới, giữ vững và làm tăng thị phần của doanh nghiệp

2.2.3 Các chỉ tiêu phát triển thị trường

 Phát triển theo chiều rộng ( Quy mô thị trường)

- Mở rộng theo vùng địa lý

- Mở rộng đối tượng tiêu dùng

 Phát triển thị trường theo chiều sâu

Trang 14

- Xâm nhập sâu hơn vào thị trường.

- Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, em đã được tiếp cận với nhiều tài liệu liên

quan nghiên cứu các vấn đề khác nhau tại công ty thực phẩm Miền Bắc như:

1 Giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo tại công ty Thực Phẩm Miền Bắc – Nguyễn Anh Tuấn, GVHD: Nguyễn Tiến Dũng – Khoa kinh doanh thương mại.

Nội dung: Đề tài đưa ra những lý luận cơ bản về thị trường và phát triển thị trường, đồngthời nêu lên thực trạng tiêu thụ của mặt hàng bánh kẹo tại công ty thực phẩm Miền Bắc, từ

đó đưa ra một số giải pháp và một số đề xuất để phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàngbánh kẹo

2 Hoàn thiện chiến lược mặt hàng cuả công ty Thực Phẩm Miền Bắc giai đoạn

2006-2010 Trần Thị Nhàn – Nguyễn Hoàng Long hướng dẫn - Khoa kinh doanh thương mại

Nội dung: Đề tài chỉ ra chiến lược mặt hàng của chính phủ trong một số năm gần đây, vàviệc áp dụng các chiến lược đó tại công ty thực phẩm Miền Bắc Đồng thời cũng nêu ramột số chiến lược mặt hàng cụ thể cho công ty trong những năm gần đây để phát triển vàhoàn thiện chiến lược mặt hàng cho công ty

3 Hoàn thiện chính sách phát triển mặt hàng thực phẩm của công ty Thực Phẩm Miền Bắc- Phan Thị Hường – Phan Thị Thu Hoài hướng dẫn-Khoa Kinh doanh thương mại.

4 Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm của công ty Thực Phẩm Miền Bắc – LVTN khoa kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại

Nội dung: Đề tài đưa ra một số lý lận cơ bản về nghiệp vụ kế toán trong hạch toán kếtoán tiêu thụ sản phẩm tại công ty thực phẩm Miền Bắc trong những năm gần đây, đồngthời chỉ ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thànhphẩm tại công ty thực Phẩm Miền Bắc

5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lao động của công ty Thực Phẩm Miền

Bắc-Hoàng Minh Thúy- Phòng công đoàn – Quản trị doanh nghiệp.

Nội dung: Đề tài chỉ ra một số lý luận cơ bản về vốn, lao động Vai trò của vốn lao độngđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty thực phẩm Miền Bắc

Trang 15

6 Phân tích bảng cân đối kế toán và giải pháp nâng cao khả năng sử dụng vốn tại công ty Thực Phẩm Miền Bắc- LVTN Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại –

10 Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro biến động giá cà phê ROBUSTAN tại chi nhánh công ty thực phẩm Miền FONEXIM HCM” – Trần Thị Thiết – Ts.Hà Thị Ngọc Anh hướng dẫn.

Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công tynhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát.Vì vậy em mạnh dạn chọn

đề tài: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu đề tài.

2.4.1 Đặc điểm của mặt hàng, thị trường cà phê

 Đặc điểm mặt hàng cà phê:Cà phê là một mặt hàng chủ lực cuả nước ta, có vai trò

quan trọng trong phát triển thương mại mặt hàng nông sản Mặt hàng cà phê rất đa dạng vàphong phú về chủng loại như Robusta Coeffe, Arabica Coffee, Cherry Coffee ,Culi Coffee, Robusta – Arabica Coffee: Khi chín được thu hoạch có màu xanh đỏ,sau khi được chếbiến nó mang một màu sắc đặc trưng nâu đen giống màu gỗ, với hương vị đặc trưng , chúng

có mùi từ ngọt nhẹ cho đến rất gắt Mùi vị của chúng khi chưa rang đôi khi giống như tráiblueberry Mùi vị sau khi rang thì lại thoang thoảng nước hoa với mùi trái cây và vị ngọtcủa đường

Trang 16

Đặc điểm thị trường cà phê Trên thế giới hiện nay có

gần 80 nước xuất khẩu cà phê, sản lượng cà phê sản xuất hàng năm dao động từ 5,5 - 6,5triệu tấn, tập trung ở bốn khu vực chính: Nam Mỹ, Bắc và Trung Mỹ, châu Phi và Châu Á.Trong đó, Nam Mỹ chiếm 47%, Châu Phi 17%, Bắc và Trung Mỹ 16%, Châu Á 17% sảnlượng cà phê của thế giới

sản lượng trên 1,7 triệu tấn hàng năm, chiếm 25% thị trường quốc tế Các nước xuất khẩulớn khác là Việt Nam, Colombia, Indonesia, Côte d'Ivoire, Mexico, Ấn Độ, Guatemala,Ethiopia, Uganda, Costa Rica, Peru và El Salvador Ngoài những thị trường như Mỹ, Đức,Nhật, Ý, Pháp, Canada, Anh là những thị trường nhập khẩu cà phê hàng đầu thế giới,năm 2009, những thị trường tiềm năng cho xuất khẩu cà phê toàn cầu là Bỉ, Áo, Thụy Sỹ,Thụy Điển, Hàn Quốc

Thị trường cà phê ngaỳ càng có nhiều biến động mạnh,cụ thể là giá thay đổi theo từngngày và chịu nhiều ảnh hưởng từ những tác động bên ngoài,đặt biệt là ảnh hưởng của lạmphát,vì vậy cần có những giải pháp thích hợp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực mà nógây ra

2.4.2 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế

 Tác động của lạm phát tới sản lượng và việc làm

Đi đôi với sự tăng giá cả, sản lượng quốc gia có thể giảm xuống, tăng lên hoặc khôngthay đổi

Nếu lạm phát do cung gây ra thì sản lượng bị giảm sút, nền kinh tế vừa có lạm phátvừa bị suy thoái, nếu lạm phát do cầu thì sản lượng có thể tăng lên nhưng thực chất chỉ là

sự gia tăng sản lượng đến sản lượng tối ưu mà giá vẫn tăng lên còn gọi là lạm phát thuần:giá cả tăng lên chứ sản lượng không tăng Nếu lạm phát do cả cung lẫn cầu thì tùy theomức độ dịch chuyển của cung và cầu mà sản lượng có thể tăng hoặc giảm

 Tác động của lạm phát tới phân phối lại thu nhập.

Tác động của lạm phát đối với việc phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết quả dựtính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệch về tốc độ tăng giá giữa cácloại hàng hóa, dịch vụ Một số hướng phân phối điển hình:

- Giữa người vay và người cho vay, giữa người hưởng lương và ông chủ, giữa người mua

và người bán tài sản chính, giữa người mua và người bán tài sản thực lợi, giữa các doanh

nghiệp với nhau, giữa chính phủ và công chúng sẽ có người được hưởng lợi và người kia

chịu thiệt

Trang 17

 Tác động tới cơ cấu kinh tế.

Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do giá các loại hàng hóa là không thay đổitheo cùng một tỷ lệ Những ngành có giá trị gia tăng nhanh sẽ tăng tỷ trọng trong tăngtrưởng

 Tác động của lạm phát tới hiệu quả kinh tế.

- Làm biến dạng cơ cấu đầu tư

Khi lạm phát xảy ra thì các doanh nghiệp không muốn đầu tư vào những dự án cókhoảng thời gian thu hồi vốn dài làm cho việc sử dụng các nguồn vốn của nền kinh tế trongdài hạn bị giảm sút và có thể làm cho tổng cung AS dịch chuyển sang trái cùng mức sảnlượng tiềm năng

- Làm suy yếu thị trường vốn Lạm phát làm cho khả năng huy động vốn của các tổchức tín dụng trở lên khó khăn hơn nếu lãi suất thực là số âm Khi đó, tiết kiệm giảm kéotheo đầu tư thực tế giảm và sản lượng giảm theo cấp số nhân, công ăn việc làm ít hơn vàthất nghiệp tăng lên

- Ngoài ra khi lạm phát xảy ra cong làm sai lệch tín hiệu của giá, làm phát sinh chi phíđiều chỉnh giá, lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ, giảmsức cạnh tranh với người nước ngoài

2.4.3 Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê

2.4.3.1 Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê Việt Nam

Do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính,lạm phát xảy ra, thị trường nông sản thếgiới bước vào thời kỳ khủng hoảng nghiêm trọng, trong đó mặt hàng cà phê cũng chịu ảnhhưởng nặng nề, làm cho giá cà phê giảm mạnh - một trong những mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực, tháng 2/2008 giá xuất khẩu (FOB) tại Tp.HCM đã từng đạt 2.520 USD/tấn;tháng 9 giảm mạnh, xuống ở mức 2.000 USD/tấn; giữa tháng 10 giá tiếp tục giảm, còn1.700 USD/tấn; đến tháng 11 chỉ còn khoảng 1.480 USD/tấn Trượt theo giá, sản lượngxuất khẩu cà phê của Việt Nam cũng sút giảm mạnh tại các thị trường trọng điểm, như:Đức, Mỹ, Italia Chỉ nói riêng trong tháng 8/2008, sản lượng cà phê xuất khẩu vào Đứcgiảm trên 28%, vào Mỹ giảm 48%, vào Italia giảm 22% Hệ quả là việc làm và thu nhậpcủa nông dân giảm theo

Hiện nay các tỉnh Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ đã vào mùa thu hoạch cà phê vụmới Tỉnh Đắc Lắc - thủ phủ cà phê cả nước, với diện tích 178.196 ha, dự kiến đạt sảnlượng khoảng 400.000 tấn, tăng 50.000 tấn so với vụ trước Đến nay lượng cà phê cũ trongdân đã cạn kiệt Giá cà phê nhân xô đầu vụ, được niêm yết tại trung tâm xúc tiến thương

Trang 18

mại thành phố Buôn Ma Thuột ngày 4/11/2009 là 24.200 đồng/kg Tất nhiên đây là mưcgiá “đỉnh”, nhiều hộ chỉ bán được 23.500 - 24.000 đồng/kg Nếu tính từ đầu năm 2008 đếnnay, giá cà phê ở Tây Nguyên rơi theo nhịp “tụt - tụt dần” Vào dịp tháng 2/2008, giá càphê xô tại Đắc Lắc, Lâm Đồng là 40.000 - 42.000 đồng/kg, đến tháng 9 còn 34.000 -35.000 đồng/kg; tháng 10 tụt xuống 26.000 - 27.000 đồng/kg Hiện tại chỉ còn 24.000 -25.000 đồng/kg.

2.4.3.2 Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc

Lạm phát tác động tới phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩmMiền Bắc được thể hiện qua những tác động tới phát triển theo chiều rộng và phát triểntheo chiều sâu

a Lạm phát tác động tới phát triển thị trường theo chiều rộng được hiểu là tác động

tới việc mở rộng quy mô thị trường đối với mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm MiềnBắc Ở đây ta có thể hiểu là tác động tới mở rộng thị trường theo vùng địa lý hoặc mở rộngđối tượng tiêu dùng

 Tác động tới việc mở rộng thị trường theo vùng địa lý.

Việc củng cố lại thị trường truyền thống mà không ngừng phát triển thị trường mới sẽlàm cho doanh nghiệp không thể phát triển mở rộng sản xuất và có chỗ đứng vững trên thịtrường.Có mở rộng thị trường thì doanh nghiệp mới có điều kiện lâu dài và ngày càng nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Có thể phát triển theo thị trường địa phương, thị trường vùng, thị trường toàn quốc vàthị trường quốc tế Phải cải tiến chất lượng, mẫu mã …phù hợp với khả năng thị trường củađịa phương

Để mở rộng thị trường doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xem xétthị hiếu người tiêu dùng, phong tục, tập quán, dân số

Hiện nay công ty đang xuất khẩu mặt hàng cà phê sang các thị trường châu Âu: Đức,Italia, Bỉ, Mỹ, Singapore Hàn Quốc và Nhật Bản,Hồng Công, Châu Phi, Nam Phi vàMaroc, và vẫn còn đang bỏ ngỏ những thị trường như EU, một số nước trong Asean, ChâuMỹ.Công ty đang có những chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường tại những thịtrường đầy tiềm năng này

Mặt khác,doanh nghiệp cũng đang kinh doanh mặt hàng cà phê ROBUSTA bao gồmROBUSTA 1 và ROBUSTA 2 Càphê Robusta có mùi vị hơi gắt của gỗ Vị của cà phêRobusta nằm trong khoảng từ trung tính cho đến rất gắt Vị của chúng thường được diễn tả

Trang 19

là giống như bột yến mạch Khi ngửi cà phê Robusta chưa rang sẽ thấy mùi giống như đậuphộng tươi Ngoài ra công ty cũng đang phát triển mặt hàng cà phê chất lượng cao mớiWET POLISHED để nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường sản phẩm chodoanh nghiệp

Khi lạm phát xảy ra, chi phí đầu vào tăng, làm giá thành cà phê tăng nó tác động trựctiếp tới phát triển thị trường cà phê của công ty Giá cà phê tăng không kích thích ngườidân tiêu dùng, tác động tới số lượng tiêu thụ mặt hàng cà phê Đồng thời chi phí sản xuấttăng, làm cho việc cải tiến chất lượng, mẫu mã ngày càng của cà phê khó khăn, do cáccông nghệ sản xuất, chế biến không được cải tiến kịp thời, chi phí đánh giá phân tích thịtrường cao, ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê của doanhnghiệp, tác động tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Mở rộng đối tượng tiêu dùng.

Có thể trước đây sản phẩm của doanh nghiệp chỉ nhằm vào đối tượng nhất định trên thịtrường thì nay đã thu hút thêm nhiều đối tượng khác nữa

Đó là thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử hàng dụng sản phẩmcủa mình và đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện có bằng tính năng công dụng cho sảnphẩm để thỏa mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng Điều này cũng làm tăng doanh số vàtăng lợi nhuận

Hiện nay đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều từ trong nước đến ngoài nước Trongnước gồm các công ty xuất nhập khẩu nông sản các tỉnh, công ty lương thưc các tỉnh…Ngoài nước gồm các công ty ở Brazil, Colombia, Indonexia, Ấn độ…trong đó đối thủ cạnhtranh lớn nhất là Brazil Các đối thủ cạnh tranh xuất khẩu cà phê với chất lượng cao, bao bìđẹp… tạo lợi thế cạnh tranh, giành thị phần như Colombia, Indonexia… và đặc biệt làBrazil với sản lượng xuất khẩu cà phê đứng đầu thế giới Ngoài ra, còn có các đối thủ cạnhtranh trong nước như INTIMEX, SIMEXCO, VINACOF LTD, ARMAJARO VIET NAM LT,công ty TNHH và cung cấp dịch vụ Thái Hoà

b Tác động của lạm phát tới phát triển thị trường theo chiều sâu.

Khi lạm phát xảy ra nó cũng tác động tới việc phát triển thị trường theo chiều sâu củadoanh nghiệp

 Tác động tới việc xâm nhập sâu hơn vào thị trường.

Phát triển theo chiều sâu là việc thâm nhập sâu hơn vào thị trường trên cơ sở khaithác tốt những khách hàng hiện tại trên thị trường hiện tại và giữ chân khách hàng truyềnthống

Trang 20

Xâm nhập sâu hơn vào thị trường còn tùy thuộc vào quy mô của thị trường hiện tại.Nếu quy mô của thị trường hiện tại của doanh nghiệp quá nhỏ bé thì việc xâm nhập sâuhơn thị trường hay nói cách khác là phát triển thị trường theo chiều sâu có thể thực hiệnngay cả trong thị trường mới Những thị trường này chính là những thị trường doanhnghiệp mới phát triển theo chiều rộng, người tiêu dùng đã bắt đầu có khái niệm về sảnphẩm của doanh nghiệp

Như vậy, để phát triển thị trường doanh nghiệp cần phải xâm nhập sâu hơn vào nhữngthị trường hiện tại như Đức, Italia, Bỉ, Mỹ, Châu Á bao gồm hai nước như Hàn Quốc vàNhật Bản,Châu Phi gồm có hai nước Nam Phi và Maroc, đồng thời có những chiến lượcgiảm giá, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì, xúc tiến quảng cáo… để khuyếnkhích khách hàng và tập trung sự tiêu dùng của nhóm khách hàng sử dụng cà phê củadoanh nghiệp mình

 Tác động tới phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu.Các nhóm người tiêu dùng có

thể hình thành theo các đặc điểm khác nhau như các đặc điểm về tâm lý, trình độ, tuổi …quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở các đặc điểm khác biệt về nhucầu, về tính cách hay hành vi gọi là phân đoạn thị trường Do đó qua công tác phân đoạnthị trường sẽ tìm ra được phần thị trường hấp dẫn nhất, tìm ra thị trường trọng điểm, xácđịnh được mặt hàng nào là mặt hàng chủ lực để doanh nghiêp tiến hành khai thác

Hiện nay, trong các thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước của công ty ,nhìnchung các thị trường đều ưa thích mặt hàng cà phê ROBUSTA 1 hơn là cà phê ROBUSTA

2 với tỷ trọng tương ứng là 82,68% và 17,32% Trong đó, thị trường châu Âu và châu Mỹ

ưa chuộng cà phê ROBUSTA 1 vì chất lượng cà phê cao hơn, còn thị trường châu Á vàchâu Phi thì ưa chuộng cà phê ROBUSTA 2, họ có yêu cầu không quá khe khắt như các thịtrường khác

2.4.4 Các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến phát triển thị trường của công ty Thực Phẩm Miền Bắc

Ảnh hưởng của lạm phát tác động tới nền kinh tế nói chung và tới công ty ThựcPhẩm Miền Bắc là không nhỏ, làm thế nào để hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát, tạođiều kiện cho phát triển thị trường mặt hàng cà phê thì ngành cà phê đã có giải pháp:

- Hiệp hội cà phê, ca cao VN đã kiến nghị Bộ Công Thương, Bộ NN-PTNT, Ngân hàngnhà nước, Bộ Tài chính nghiên cứu cơ chế cho một số DN được vay với lãi suất bằng 0%

để thu mua khoảng 150 - 200 ngàn tấn

Trang 21

- Hiệp hội cũng kiến nghị cho phép các DN này giữ cà phê hộ nông dân nhưng đồng thờiđược quyền chọn thời điểm bán ra khi giá lên để khắc phục tình trạng bán ồ ạt vào đầu vụ

và cuối vụ giá tăng thì lại hết cà phê

Bên cạnh đó công ty thực phẩm Miền Bắc cũng đã kịp thời ứng phó với những tácđộng của lạm phát

- Tìm kiếm những nhà cung ứng đảm bảo chất lượng, có uy tín cung cấp nguồn hàng kịpthời đầy đủ cho doanh nghiệp

Thời tiết không thuận lợi cho việc phát triển của cây cà phê làm cho sản lượng cà phêgiảm trên toàn thế giới, việc thu mua cà phê càng trở lên khó khăn.Vì vậy tìm kiếm nhữngnhà cung ứng đảm bảo chất lượng và sản lượng có uy tín là vô cùng quan trọng đảm bảođược nguồn hàng cung ứng ra thị trường Một số nhà cung ứng truyền thống của công ty làcông ty TNHH Hoàng Đạo, DNTN Việt Vân, Công ty TNHH An Minh… đây là nhữngnhà cung ứng mà công ty đã thiết lập mối quan hệ khăng khít trong nhiều năm và đã cungcấp đầy đủ nguồn hàng cho doanh nghiệp trải qua thời kỳ khó khăn vừa qua

 Hướng vào thị trường nội địa

Trong lúc xuất khẩu gặp khó khăn thì doanh nghiệp đã có chiến lược mới là phát triểnthị trường nội địa.Với lượng khách hàng hạn chế, số lượng tiêu thụ ít trong những nămtrước làm ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp thì phát triển thị trường nội địa là giảipháp giúp doanh nghiệp có thể tiêu thụ nhanh, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giảmđược những chi phí phát sinh như chi phí thuê kho…Một số khách hàng nội địa của công

ty như công ty trách nhiệm hữu hạn Anh Minh, công ty TNHH sản xuất và thương mạiThái Hòa

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG MẶT HÀNG CÀ PHÊ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề.

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: Phương pháp thu thập số liệu,phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp và phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên sâu

 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu: Được sử dụng thông qua việc thu thập kết quả tổng hợp

từ các báo cáo tài chính từ các phòng ban như: Phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòngXNK của công ty thực phẩm Miền Bắc (số liệu thứ cấp) hay thu thập từ internet, sách báo,

Trang 22

từ phiếu điều tra phỏng vấn áp dụng với các đối tượng tại doanh nghiệp (số liệu sơ cấp )

 Phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp

Sau khi thu thập được dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc được những dữ liệu phù hợp, bắtđầu tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng các phương pháp như sau:

- Phương pháp thống kê so sánh

- Phương pháp minh họa bằng hình vẽ, đồ thị, biểu đồ

- Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu từ các phiếu điều tra

 Phương pháp điều tra phỏng vấn chuyên sâu

- Chuẩn bị, thiết kế mẫu phiếu điều tra bao gồm những câu hỏi chuyên sâu về tác độngcủa lạm phát tới thi trường cà phê của doanh nghiệp và những chính sách liên quan từ phíanhà nước

- Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là những giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, cácnhân viên …

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưỏng nhân tố môi trường tới lạm phát và phát triển thị trường mặt hàng cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.

3.2.1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay

Lạm phát là một căn bệnh thâm niên của một nền kinh tế Qua vài năm gần đây, lạmphát nước ta ngày càng tăng lên nhanh, từ năm 2000 tỷ lệ lạm phát là một con số trong đó

có cả tỷ lệ lạm phát âm Nhưng với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, tỷ lệ lạm phát đã trởlên báo động, đặc biệt là năm 2008 tỷ lệ lạm phát đã tăng lên 2 con số là 19,98% so với

2007, cao nhất trong 10 năm trở lại đây, sau đây là bảng tỉ giá lạm phát của Việt Namnhững năm gần đây

Bảng 3.1 Lạm phát của Việt Nam qua các năm.

Trang 23

Hình 3.1 Tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm.

Việt Nam có sự tăng nhanh và mạnh với tỷ lệ cao, giá tiêu dùng các tháng trong năm cũngtăng dần, đặc biệt vào năm 2008 thì chỉ số giá tiêu dùng cũng tăng cao hơn hẳn.(bảng 3.2)

dự báo là năm 2010 lạm phát sẽ ở mức 2 con số Vì vậy các doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp ứng phó kịp thời

Nguyên nhân tăng giảm tỷ lệ lạm phát trong các năm gần đây có thể giải thích như sau

 Các yếu tố làm tỷ lệ lạm phát năm 2006 là 6.6% là do:

- Sức ép tăng trưởng kinh tế giảm so với năm 2005 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân

Lạm phát ở Việt Nam 2006-2010

NĂM

Trang 24

cả năm là 8,17%, phù hợp với mục tiêu về tăng trưởng theo kế hoạch của quốc gia

- Mức tăng giá của nhiều mặt hàng trên thế giới đều thấp làm giảm áp lực tăng giá

- Các chính sách tiền tệ được chính phủ điều hành linh hoạt, thận trọng phát huy tác dụngkiềm chế lạm phát Các mức lãi suất chỉ đạo và dự trữ bắt buộc đều ổn định so với năm

2005, tỉ giá được điều hành giảm nhẹ (0.95%) nhằm khuyến khích xuất khẩu, đồng thờikiềm chế lạm phát

 Nguyên nhân làm gia tăng chỉ số giá tiêu dùng năm 2007.

- Nguyên nhân chính gây ra áp lực lạm phát gia tăng trong nền kinh tế là sự gia tăng vốnđầu tư nước ngoài, cộng với việc Ngân hàng Nhà nước mua vào ngoại tệ với giá trị gầnbằng đúng lượng vốn chảy vào kể từ đầu năm 2007 Nguồn cung tiền tệ quá lớn đã tácđộng làm giá tiêu dùng bình quân năm 2007 so với 2008 tăng lên 8,3%

- Bên cạnh đó những tác động của giá dầu thô, giá nhập khẩu xăng dầu, vật tư chủ yếucho sản xuất, kinh doanh trong quý I năm 2008 tăng từ 30 - 50% so với cùng kỳ năm trước,

đã tác động trực tiếp lên chi phí sản xuất, kinh doanh và làm tăng giá đầu ra Mặt khác, docung cầu lương thực của nhiều vùng trên thế giới mất cân đối, làm cho giá lương thực, thựcphẩm tăng, kéo mặt bằng giá trong nước lên cao

- Sự suy thoái của kinh tế Mỹ, tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế lớn khác trongnăm 2007 như EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ đều giảm sút so với năm 2006 Tìnhhình lạm phát trên phạm vi toàn cầu có dấu hiệu tăng lên ngay từ quý IV năm 2007 và tiếptục gia tăng trong quý I năm 2008 Chỉ số lạm phát ở Trung Quốc năm 2007 là 4,7%, tháng2-2008 so với cùng kỳ năm trước tăng 8,7% Hầu hết các nước đang phát triển, các nướctrong khu vực ASEAN đều bị tác động Đối với nước ta, với kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hoá và dịch vụ tương đương 170% GDP và nguồn vốn của nước ngoài chiếm 35%tổng vốn đầu tư toàn xã hội, thì sự suy giảm kinh tế thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển kinh tế trong nước

 Nguyên nhân gây ra lạm phát cao và tăng mạnh năm 2008

2008 là năm lạm phát cao nhất trong những năm gần đây với tỷ lệ lạm phát là 19.98%,cao nhất trong 18 năm qua kể từ năm 1992 Giá hàng hóa tiêu dùng bình quân tăng 22.97%

so với năm 2007 Giá tăng cao ngay từ quý I (2,64%) và tăng liên tục trong quý II (2.75)đỉnh cao là 5 tháng trong quý II vì do giá lương thực cao bất thường, giá gạo trong nướctăng 200% so với năm trước, quý III (0.96%) CPI giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao, nhưngcác tháng quý IV liên tục giảm ( tháng 10 giảm 0.19%, tháng 11 giảm 0.76 %, tháng 12giảm 0.68% ) nên giá tiêu dùng tháng 12 năm 2008 so với tháng 12 năm 2007 tăng 19.98%

Trang 25

và chỉ sô giá tiêu dùng bình quân năm tăng 22.79%

Nguyên nhân của sự lạm phát tăng cao năm 2008 là do:

Thứ nhất: Do chính phủ theo đuổi mục tiêu hàng đầu là tăng trưởng kinh tế cao với sự nớinỏng chính sách tiền tệ, mặt khác do giá các mặt hàng trên thế giới cao cũng ảnh hưởng tớigiá trong nước, bên cạnh đó là tác động từ nguồn đầu tư nước ngoài lớn, và hiệu quả đầu

tư, năng suất lao động thấp Hệ số ICOR từ 4.5 – 4.8

Thứ hai: Từ giữa năm lạm phát đã tăng chậm trở lại đặc biệt trong 3 tháng cuối năm.Nguyên nhân là do chính phủ đã thay đổi mục tiêu tăng trưởng sang mục tiêu kiềm chế lạmphát từ 8% xuống còn 6,3% bằng việc phát hành tín phiếu Ngân Hàng Nhà Nước bắt buộc20.300 tỷ VND, khống chế tỷ lệ cho vay đầu tư chứng khoán, nâng lãi suất cơ bản từ7%/năm lên 15%/năm…Mặt khác do giá một số mặt hàng thế giới giảm tác động mạnh tớigiá trong nước như: xăng dầu 13.000d lên 14.500đ (tương đương 11.5%) thép xây dựng,phân bón, lương thực cũng tăng

 Tình hình lạm phát năm 2009

Chốt lại năm 2009, lạm phát bình quân 12 tháng năm 2009 so với cùng thời kỳ năm 2008cao hơn 6,88%.Như vậy, Chính phủ đã kiềm chế lạm phát thành công, ở mức dưới 7% mục tiêu chính phủ là kiềm chế lạm phát, năm 2009 lạm phát ở mức 6.88% là do

Giá nguyên liệu trên thị trường thế giới hạ nhiệt

-Thứ nhất, khủng hoảng tài chính thế giới đã, đang và sẽ còn đẩy giá cả hàng hoá thế giớichìm vào cơn sốt lạnh rất sâu, cho nên thị trường trong nước không thể không hạ nhiệt theothị trường thế giới

Giá nguyên liệu thế giới bất ngờ rơi tự do 21,6%,

- Việc giá dầu mỏ thế giới liên tục giảm buộc giá trong nước cũng phải sớm giảm theo, còngiá những hàng hoá và dịch vụ có liên quan chẳng chóng thì chầy chắc chắn cũng sẽ buộcphải giảm theo

- Thứ hai, bên cạnh những tác động rất mạnh của việc giá cả thế giới rơi tự do như vậy,xuất khẩu hàng hoá của ta trong năm 2009 gặp những khó khăn gay gắt hơn nhiều, cho nêncũng sẽ góp phần tạo ra sức ép giảm giá trong nước

Thứ 3, nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến bước ngoặt trong diễn biến giá cả nàychính là việc chúng ta liên tục được mùa lúa chưa từng có từ đầu năm đến nay khiến giálương thực từ tháng 7 đến nay đã liên tục giảm và việc bảo đảm an ninh lương thực lạmtrong nước tốt hơn trong thời gian tới sẽ khiến chúng ta không còn phải đối mặt với lạmphát cao bắt nguồn từ tác nhân nội sinh rất quan trọng này

Trang 26

Lạm phát do cầu kéo suy giảm

Thứ tư, cho dù chúng ta đã thành công trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tếGDP 5,32 % và chỉ số lạm phát 6,88% năm 2009 nền kinh tế đã đạt được những mục tiêuđặt ra nhưng đây cũng sẽ vẫn là năm thứ hai tụt dốc, cho nên lạm phát do cầu kéo sẽ tiếptục suy yếu thêm

 Tình hình lạm phát năm 2010

Chỉ số giá tiêu dùng trong 3 tháng đầu năm 2010: Tháng 1 là tăng1.38%, tháng 2 là tăng1.96%, tháng 3 tăng 0.75%

Yếu tố gia tăng lạm phát năm 2010

Sức ép lạm phát cho năm 2010 đến từ nhiều phía: Từ các yếu tố cầu kéo, chi phí đẩy đếncác yếu tố tiền tệ và tâm lý

Yếu tố “cầu kéo”

Nền kinh tế phục hồi sau ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, nhu cầu tiêu dùng cũngnhư sản xuất dần tăng trở lại.Cầu tăng giúp kích thích nền kinh tế nhưng vấn đề đáng longại hơn là nhu cầu giả tạo, làm giá cả tăng cao không cần thiết Cán cân thương mại ViệtNam chịu thâm hụt lớn kéo dài trong nhiều năm (năm 2007 thâm hụt hơn 12 tỷ USD, năm

2008 mức thâm hụt tăng lên đến trên 17 tỷ USD) Sang năm 2009, khác với các nước khác,mất cân bằng cán cân thương mại thu hẹp lại khi chịu chịu tác động của khủng hoảng, mứcthâm hụt cán cân thương mại Việt Nam có giảm xuống nhưng không đáng kể, nhập siêuvẫn ở mức 12,2 tỷ USD ngang bằng với năm 2007 và cao hơn rất nhiều so với nhiều nămtrước đó Sự nới lỏng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa theo chương trình kích thíchkinh tế đã đẩy mạnh nhập khẩu, góp phần làm thâm hụt cán cân thương mại lớn quay trởlại Tình trạng thâm hụt cán cân thương mại triền miên và chênh lệch giữa tỷ giá chính thức

và tỷ giá trên thị trường tự do tạo tâm lý lo ngại Việt Nam đồng mất giá, tạo ra cầu giả tạo,giá cả tăng cao Tuy nhiên, với những động thái điều chỉnh tý giá gần đây của NHNNnhằm giúp giảm chênh lệch 2 mức tỷ giá để người dân giảm tích trữ hàng hóa, vàng, đô la,

hạ thấp nhu cầu giả tạo, góp phần kiểm soát giá cả

Yếu tố “Chi phí đẩy”

Bên cạnh đó, năm 2010, giá cả của nhiều đầu vào như giá than, giá điện, giá xăng vàgiá nước đồng loạt được điều chỉnh tăng Ngoài ra, theo lộ trình, trong năm 2010 sẽ tănglương, cộng với tình hình kinh tế thế giới ấm lên sẽ làm giá cả các mặt hàng tăng Mộtnhược điểm khác của thị trường Việt Nam là yếu tố tâm lý có tác động một phần khá lớntới giá cả hàng hóa Về mặt lý thuyết, tiền lương tăng lên để bù đắp mức tăng của giá cả,

Trang 27

giúp đảm bảo và nâng cao đời sống của người dân Tuy nhiên, trước khi tiền lương đượcchính thức tăng lên, thì thông tin tăng lương cũng đã đẩy giá các mặt hàng thiết yếu lêncao.

Yếu tố tiền tệ

Chi tiêu của Nhà nước (so với GDP) đã tăng từ 5% năm 2000 lên trên 8% từ sau năm

2005 Tỉ lệ vốn đầu tư/GDP cũng tăng lên đến 34% năm 2000 và đến 40% từ năm 2004đến nay Năm 2009, bội chi ngân sách đã lên cao, chiếm 7% GDP trong khi đó hệ số ICORtính bình quân 5 năm cho cả 2 giai đoạn 2001 – 2005 (4,6%) và 2006 – 2010 (5,8) Thực

tế, chỉ số ICOR cao cũng không phải là điều đáng lo ngại nếu nó được giải thích bởi sự giatăng cơ sở hạ tầng, xây dựng phát triển đẩy mạnh nền tảng kinh tế nhưng tình hình ViệtNam, tổng chi đầu tư cho kết cấu hạ tầng trên GDP cao nhưng kết cấu hạ tầng vẫn cònnhiều bất cập Điều này cho thấy cơ cấu đầu tư của Việt Nam có vấn đề, cơ cấu kinh tếchưa thực sự hợp lý để tạo điều kiện phát triển bền vững cho những năm sau

Việc bơm tiền ra để đầu tư kích thích tăng trưởng kinh tế, song hệ số ICOR cao, nguy

cơ lạm phát là khó tránh khỏi Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2009 đã ở mức 38%, gấp

7 lần tốc độ tăng trưởng GDP, cao hơn nhiều so với mức chênh lệch 3,5 lần giữa tốc độtăng tín dụng bình quân và tốc độ tăng GDP trong 5 năm trước Đây là sức ép gây ra lạmphát cho năm 2010

3.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cà phê Việt Nam

Việt Nam là một nước có tỷ lệ xuất khẩu rất cao Đáng chú ý là xuất khẩu nông sản, bêncạnh các sản phẩm nông sản như: gạo, tiêu, điều ….thì không thể không kể đến cà phê Càphê là một loại nước uống cao cấp, nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng vẫn không ngừngtăng lên, chưa có những sản phẩm nhân tạo được chấp nhận để thay thế cho cà phê, vì vậyviệc xuất khẩu loại hàng hóa đặc biệt này có một ý nghĩa kinh tế lớn đối với nhiều nước,đặc biệt là Việt Nam Hiện nay, Viêt Nam đứng thứ 2 thế giới sau Brazil về lượng cà phêxuất khẩu Cà phê Việt Nam đã có mặt tại hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ với sản lượngkhoảng 850.000 tấn/năm

Thị trường cà phê Việt Nam trong thời gian qua:

- Về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu: Tỷ lệ cà phê xuất khẩu chiếm 90% sản lượng

cà phê gieo trồng của cả nước Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu còn chiếm tỷ lệ rất khiêmtốn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (hàng năm chỉ chiếm dưới 10%) Mặtkhác, cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phê Rubusta (cà phê vối), sản lượngxuất khẩu tăng với tốc độ cao So với lượng cà phê vối trên thị trường thế giới, Việt Nam

Trang 28

chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, trở thành nước đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu loại càphê này.

- Về thị trường xuất khẩu: Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều nước

trên thế giới như Đức: 17,8%; Mỹ: 13,8%; Anh: 12,7%; Bỉ: 7,3%; Tây Ba Nha: 6,9%;Italia: 5,6%; Nhật Bản: 3,2%

Tuy nhiên, điểm yếu nhất của việc xuất khẩu cà phê của Việt Nam là chất lượng cà phê.Trong thời gian qua, chất lượng cà phê Việt Nam đã không ngừng được nâng cao, songnhững chuyển biến đó mới chỉ là bước đầu, vẫn chưa thật ổn định và chưa phản ánh đúngbản chất vốn có của cà phê Việt Nam Thực chất cà phê Việt Nam từ lâu được liệt vào loại

có chất lượng tự nhiên cao và có hương vị đậm đà do được trồng ở độ cao nhất định so vớimặt biển Nhưng do yếu kém trong khâu thu hái, phơi sấy, chế biến do đó ảnh hưởng đếnchất lượng vốn có của nó Điều đó đã làm giá bán cà phê Việt Nam thường thấp hơn cùngloại của nước ngoài từ 100-150 USD/tấn và dẫn đến tình trạng khối lượng xuất khẩu tăngnhưng kim ngạch thì không thay đổi nhiều

Mặt khác, chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam chưa phù hợp với thị hiếu tiêudùng của thị trường thế giới Hiện nay, thị trường thế giới có nhu cầu lớn về cà phêARABICA (chiếm 70-80% nhu cầu cà phê hàng năm), trong khi đó 65% diện tích cà phê ởViệt Nam lại là cà phê Rubusta Vì vậy, trong thời gian tới chuyển đổi cơ cấu cà phê là vấn

đề bức xúc cho việc sản xuất cà phê và xuất khẩu cà phê của Việt Nam

 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam

2008-2007

2009-2008 Q(nghìn

tấn)

P(USD

/tấn)

Giátrị (tỉUSD )

Q(nghìn tấn)

P(USD /tấn)

Giátrị (tỉUSD

Q(%

)

P (%)

Giá trị (%)

Q(nghìn tấn)

P(USD /tấn)

Giátrị (tỉUSD

1167.7 1.6147 1.3455 954 2.044 1.95 -22.4 +31 +2.1 1180 1.505 1.73 +11.7

7 -26.3 -18.03

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam

Trang 29

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam

Trong khi, năm 2008 ngành cà phê Việt Nam xuất khẩu đạt 954 nghìn tấn với kimngạch 1,95 tỉ USD, giảm 22,4% về lượng nhưng vẫn tăng 2,1% về trị giá so với cùng kỳnăm 2007 Tính trung bình cả năm 2008, giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam đạt 2.044USD/T, tăng 31% so với năm 2007, trong đó giá cà phê có lúc lên mức đỉnh điểm là 2.240USD/T trong tháng 7 và tháng 8/2008

Trung tuần tháng 2/2009, giá cà phê xuất khẩu của nước ta giảm nhẹ còn 1.500-1.505USD/T, giảm trung bình 45 USD/T và giảm tới 34,7% so với cùng kỳ năm trước

Tuy nhiên, giá thu mua cà phê nhân trong nước lại tăng thêm 300 đ/kg so lên 25.300 đ/kg,tăng 4,5% so với đầu năm 2009 nhưng vẫn giảm tới 28,7% so với cùng kỳ năm trước

Kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2009 sang các thị trường hầu hết đều giảm so với năm2008

Theo số liệu thống kê, trong tháng 12/2009, cả nước xuất khẩu được 145.765 tấn càphê, trị giá 202,89 triệu USD, tăng 78,61% về lượng và tăng 76,24% về trị giá so với tháng11/2009 Tính chung cả năm 2009, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 1,18 triệu tấn, với kimngạch 1,73 tỷ USD, tăng 11,71% về lượng, nhưng giảm 18,03% về trị giá so với năm 2008.Xuất khẩu của doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 17,18% tổng kim ngạch, đạt297,4 triệu USD

Đức, Hoa Kỳ, Bỉ, Tây Ban Nha, Italia, Nhât Bản là các thị trường chính của xuất khẩu

cà phê Việt Nam Dẫn đầu về kim ngạch năm 2009 là thị trường Đức với 201,77triệu USD,chiếm 11,66% tổng kim ngạch; thứ 2 là thị trường Hoa Kỳ với 196,67triệu USD,chiếm11,36%; tiêp là thị trường Bỉ 190,5 triệu USD, chiếm 11%

Trang 30

Trong năm 2009, xuất khẩu cà phê sang các thị trường hầu hết bị giảm kim ngạch sovới năm 2008. Dẫn đầu về mức sụt giảm kim ngạch là xuất khẩu sang Thái Lan năm 2009đạt 4,45triệu USD, giảm 85,12% so với năm 2008; tiếp theo là xuất khẩu sang Singapoređạt 19,77 triệu USD, giảm 57,58%; tiếp theo là thị trường Nga giảm 44,58%; sang HànQuốc giảm 44,03%

Song thị trường cà phê trong nước vẫn đang bị bỏ ngỏ, chưa được khai thác hết tiềm năng

Việt Nam là nước sản xuất cà phê đứng thứ 2 trên thế giới, nhưng việc tiêu thụ sảnphẩm cà phê lại đặt cả vào thị trường nước ngoài, trong khi đó, thị trường trong nước đầytiềm năng lại bỏ ngỏ Cụ thể, ngay trong năm 2006, nước ta xuất khẩu gần 900.000 tấn càphê nhân, đạt kim ngạch xuất khẩu xấp xỉ 1.5 tỷ USD, trong khi đó, thị trường trong nướclại tiêu thụ với số lượng quá thấp chỉ mới đạt 5% sản lượng thu hoạch.Việc mở rộng thịtrường trong nước là một hướng đi rất cần thiết Ngành cà phê Việt Nam cũng cần có sự hỗtrợ của nhà nước thông qua các chương trình xúc tiến thương mại với việc sử dụng nguồntài chính kích cầu của Chính phủ nhằm quảng bá, tăng dần lượng cà phê tiêu thụ nội địa

3.2.3 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới lạm phát và phát triển thị trường cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc.

Phát triển thị trường của doanh nghiệp là một trong các hoạt động tác động trực tiếp tớihiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Phát triển thị trường bị tác động bởi các yếu tố môitrường bên trong và môi trường bên ngoài Vì vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánhgiá tác động của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tới lạm phát và phát triểnthị trường để có thể đánh giá những tác động mà nó đem lại và có những phản ứng kịp thời

để đối phó và đưa ra những chiến lược kinh doanh và phát triển thị trường hợp lý đem lạihiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

3.2.3.1 Môi trường bên ngoài

Bao gồm các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa và công nghệ có tác động tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường của doanh nghiệp

 Yêú tố về kinh tế:

- Bao gồm các chính sách kinh tế, cán cân thương mại, phân phối thu nhập, lạm phát, cơ

sở hạ tầng … đều có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trườngcủa công ty thực phẩm Miền Bắc Do ảnh hưởng chung của khủng hoảng tài chính toàncầu, hầu hết các nước trên thế giới đều có mức tăng trưởng chậm lại (năm 2007 là 8.4%,năm 2008 là 6.23%, năm 2009 là 5.32%) tình hình lạm phát diễn biến phức tạp, gây ảnh

Trang 31

hưởng xấu đến giá nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh Một số các chínhsách của nhà nước như: Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 481/QĐ-TTg về hỗ trợmua tạm trữ cà phê niên vụ 2009-2010 “Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý việc muatạm trữ tối đa 200.000 tấn cà phê sản xuất niên vụ 2009-2010, thời hạn mua cà phê tạm trữ

từ ngày 15/4 đến 15/7 Nhà nước thực hiện hỗ trợ lãi suất (HTLS) với mức 6%/năm đối với

số cà phê mua tạm trữ và thời gian tạm trữ được HTLS tối đa là 6 tháng (tính từ ngày15/4), kinh phí HTLS do ngân sách Nhà nước cấp.” , Công văn số 4450/VPCP-KTN ngày1/7/2009 Phó Thủ tướng cũng yêu cầu, việc hỗ trợ tài chính để trồng thay thế vườn cà phêgià cỗi:Cụ thể, Phó Thủ tướng đã yêu cầu việc vay vốn đầu tư cho trồng tái canh phải thựchiện theo các quy định hiện hành về tín dụng đầu tư của nhà nước và vay vốn từ chươngtrình kích cầu của Chính phủ các chính sách của nhà nước đã một phần tác động tới sự ổnđịnh và phát triển của ngành cà phê nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh cà phê nóiriêng

- Bên cạnh đó, chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách quản lý giá cả, chính sách tiền tệ,chính sách tài khóa cũng dẫn tới gia tăng lạm phát kết hợp với khủng hoảng tài chính toàncầu cũng kéo theo sự xâm nhập lạm phát từ bên ngoài vào, ảnh hưởng tới lạm phát trongnước Đặc biệt là sự gia tăng giá của nguyên liệu như xăng, điện tác động mạnh tới giá cảcác mặt hàng trong nước và gây ra lạm phát, ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường củacông ty thực phẩm Miền Bắc

 Các yếu tố về văn hóa – xã hội.

Văn hóa – xã hội là một yếu tố có sự tác động mạnh mẽ tới việc phát triển thị trườngmặt hàng cà phê Nó bao gồm các yếu tố tôn giáo, dân số, cơ cấu lứa tuổi, giới tính, thunhập, sở thích, thị hiếu….Việc nắm bắt được phong tục tập quán, cơ cấu dân số, lứa tuổi…

sẽ cho ta thấy được nhu cầu cà phê từng đối tượng, từng vùng… và loại cà phê nào họ ưachuộng Ví dụ như đối với thị trường Châu Âu và Châu Mỹ thì họ thích cà phê robusta 1 do

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 lạm phát do cầu kéo - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.2 lạm phát do cầu kéo (Trang 6)
Hình 2.3 Lạm phát do chi phí đẩy - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.3 Lạm phát do chi phí đẩy (Trang 9)
Hình 2.5 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.5 Kết hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt (Trang 10)
Hình 2.6 Giảm AD làm giá và sản lượng giảm - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.6 Giảm AD làm giá và sản lượng giảm (Trang 11)
Hình 2.7 Cắt giảm cầu quá mức gây ra lạm phát - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.7 Cắt giảm cầu quá mức gây ra lạm phát (Trang 11)
Hình 2.8 Dịch chuyển AS sang phải làm giảm giá - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 2.8 Dịch chuyển AS sang phải làm giảm giá (Trang 12)
Hình 3.1 Tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm. - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 3.1 Tỷ lệ lạm phát Việt Nam qua các năm (Trang 23)
Bảng 3.2 Chỉ số giá tiêu dùng các tháng từ 2006-2009 - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.2 Chỉ số giá tiêu dùng các tháng từ 2006-2009 (Trang 23)
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam (Trang 28)
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh ngành cà phê Việt Nam (Trang 29)
Bảng 3.3 Các thị trường xuất khẩu cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.3 Các thị trường xuất khẩu cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 36)
Hình 3.3 Sản lượng xuất khẩu cà phê của một số quốc gia trên thế giới - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Hình 3.3 Sản lượng xuất khẩu cà phê của một số quốc gia trên thế giới (Trang 39)
Bảng 3.6 Khách hàng mới từ 2007-2009 - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.6 Khách hàng mới từ 2007-2009 (Trang 40)
Bảng 3.8 Tiêu chuẩn chất lượng của cà phê - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.8 Tiêu chuẩn chất lượng của cà phê (Trang 41)
Bảng 3.9 Tỉ trọng xuất khẩu cà phê  Robusta 1 và Robusta 2 - Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Phát Triển Thị Trường Mặt Hàng Cà Phê Của Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.docx
Bảng 3.9 Tỉ trọng xuất khẩu cà phê Robusta 1 và Robusta 2 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w