1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng

84 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 18,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG (6)
    • 1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng (8)
      • 1.1.1: Khái quát về sự hình thành (8)
      • 1.1.2: Qúa trình hình thành và phát triển của hợp tác xã (11)
      • 1.1.3: Một số sản phẩm của hợp tác xã (0)
    • 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (17)
      • 1.2.1: Khái quát, nghĩa vụ của hợp tác xã (17)
      • 1.2.2: Sơ đồ khối bộ máy quản lý (18)
      • 1.2.3: Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận (18)
      • 1.2.4: Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý (21)
    • 1.3: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị (21)
    • 1.4: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trong 3 năm gần đây nhất (2016-2017-2018).Một số chỉ tiêu kinh tế của (23)
    • 1.5: Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị (28)
      • 1.5.5: Hệ thống báo cáo kế toán (34)
      • 1.5.6: Bộ máy kế toán (35)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG (39)
    • 2.1: Kế toán tiêu thụ/bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (39)
      • 2.1.1: Ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của kết toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (39)
      • 2.1.2: Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh (40)
    • 2.2: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (63)
      • 2.2.1: Các hình thức trả lương (63)
      • 2.2.2: Chế độ , quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương (64)
      • 2.2.3: Tài khoản kế toán áp dụng (65)
      • 2.2.4: Chứng từ sử dụng (67)
      • 2.2.5: Phương pháp kế toán và sổ sách sử dụng (67)
      • 2.2.6: Kế toán các khoản trích theo lương (78)
    • 2.3: Nhận xét và khuyến nghị (79)
      • 2.3.1: Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty (79)
      • 2.3.3: Kết luận và khuyến nghị (0)
  • KẾT LUẬN (27)

Nội dung

thời gian thực tập tại hợp tác xã căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng. Do trình thời gian thực tập tại hợp tác xã căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng. Do trình thời gian thực tập tại hợp tác xã căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng. Do trình

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU iii

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG 3

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng 3

1.1.1: Khái quát về sự hình thành 3

1.1.2: Qúa trình hình thành và phát triển của hợp tác xã 6

1.1.3: Một số sản phẩm của hợp tác xã 10

1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 12

1.2.1: Khái quát, nghĩa vụ của hợp tác xã 12

1.2.2:Sơ đồ khối bộ máy quản lý 13

1.2.3: Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận 13

1.2.4: Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý 16

1.3: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị 16

1.4: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trong 3 năm gần đây nhất (2016-2017-2018).Một số chỉ tiêu kinh tế của HTX chế biến vôi Ngân Hồng 18

1.5: Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị 23

Trang 2

1.5.5: Hệ thống báo cáo kế toán 29

1.5.6: Bộ máy kế toán 30

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG 34

2.1: Kế toán tiêu thụ/bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 34

2.1.1: Ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của kết toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 34

2.1.2: Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 35

2.2:Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 58

2.2.1: Các hình thức trả lương 58

2.2.2: Chế độ , quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương 59

2.2.3: Tài khoản kế toán áp dụng 60

2.2.4:Chứng từ sử dụng 62

2.2.5: Phương pháp kế toán và sổ sách sử dụng 62

2.2.6: Kế toán các khoản trích theo lương 73

2.3: Nhận xét và khuyến nghị 74

2.3.1: Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty 74

2.3.3:Kết luận và khuyến nghị 77

KẾT LUẬN 79

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của HTX chế biến vôi Ngân Hồng

19

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu khác của hợp tác xã năm 2016,2017,2018 20

Bảng 1.3: Hệ thống chứng từ kế toán 25

Bảng 1.4: Hệ thống tài khoản kế toán 26

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Một số sản phẩm vôi của Hợp tác xã 11

Hình 2.1: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 30/4 37

Hình 2.2: Phiếu xuất kho ngày 30/4/2019 38

Hình 2.3: Hóa đơn GTGT ngày 30/4/2019 39

Hình 2.4: Phiếu xuất kho ngày 30/4/2019 40

Hình 2.5: Hóa đơn GTGT ngày 04/04/2019 41

Hình 2.6: Phiếu chi mua lốp ngày 04/04/2019 42

Hình 2.7: Phiếu nhập kho bộ lốp mua ngày 04/04/2019 43

Hình 2.8 : Hóa đơn GTGT mua hàng ngày 04/04/2019 44

Hình 2.9: Phiếu nhập kho mua hàng ngày 04/04/2019 46

Hình 2.10: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 18/04/2019 47

Hình 2.11: Phiếu xuất kho ngày 18/04/2019 48

Hình 2.12: Sổ cái TK 632 49

Hình 2.13: Sổ chi tiết TK 632 50

Hình 2.14: Sổ cái TK 511 53

Hình 2.15: Sổ chi tiết TK 511 55

Hình 2.16: Sổ cái TK 911 56

Hình 2.17: Sổ chi tiết TK 911 57

Hình 2.18: Bảng chấm công của công nhân tháng 12/2018 68

Hình 2.19: Bảng thanh toán tiền lương công nahna tháng 12/2018 69

Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 334 71

Hình 2.21: Sổ cái TK 334 73

Hình 2.22: Bảng phân bổ tiền lương tháng 10/2019 74

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối bộ máy quản lý HTX chế biến vôi Ngân Hồng 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất Vôi Cục 17

Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của HTX chế biến vôi Ngân Hồng 31

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, song song với phát triển nền kinh tế thi trường thì đi đôi với nó chính

là sự phát triển của công nghệ Những start-up khởi nghiệp dần nổi lên với mongmuốn có những đột biến và có bước đi lớn để có thể đứng vững trên giới công nghệ.Muốn đạt được điều này thì không chỉ có sự sáng tạo của lãnh đạo công ty mà gắnliền với nó là sự nhạy bén của bộ máy kế toán Bộ máy kế toán giúp cho nhà quản

lý đưa ra các quyết định để tối ưu hóa chi phí, giúp đạt được lợi nhuận một cách tối

đa Để đạt được điều này thì doanh nghiệp bắt buộc phải không ngừng thay đổi bộmáy quản lý và bộ máy tổ chức kế toán của công ty theo chiều hướng ngày càngtích cực hơn

Công tác kế toán là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về cáchoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau, cả bên trong cũng như bên ngoàidoanh nghiệp, công tác kế toán có nhiều khâu, nhiều thành phần, giữa chúng có mốiliên hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả, mỗi nhà đầu tưhay một cơ sở kinh doanh đều phải dựa vào công tác kế toán để nắm được tình hình

và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình Vì vậy, việc thực hiện tốt haykhông tốt công tác kế toán đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tácquản lý

Trong quá trình thực tập tại Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng , em đã nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đặcbiệt là bộ phận kế toán Cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths Nguyễn Viết Hà vànhững kiến thức đã được học ở trường, em đã hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp của

mình Bài báo cáo của em gồm 2 phần:

Phần 1: Tổng quan về Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng.

Trong thời gian thực tập tại hợp tác xã căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng Do trình độ chuyên môn còn hạn chế nên báo

Trang 7

cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, cùng các anh chị tại phòng kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Trần Thị Phượng

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng1.1.1: Khái quát về sự hình thành

- Tên hợp tác xã: Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng

- Tên tiếng anh: Che bien voi Ngan Hong Co-operative

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đình, xã Hương Vĩ, huyện Yên Thế , tỉnh Bắc Giang

- Điện thoại: 0985415301

- Email: honghuongvi@gmail.com

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất chế biến vôi ( ngành chính)

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Vận tải bằng xe buýt

+ Vận tải hành khách đường nội bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng

xe buýt)

+ Vận tải hàng hóa đường bộ khác

+ Khai thác và thu gom than non, than cứng

+ Kinh doanh chất phụ gia thức ăn, chăn nuôi

-Vốn điều lệ: 2.500.000.000 VNĐ ( được thông qua ngày 12/03/2014) Thay đổi theod diều lệ thông qua ngày 12/04/2017 là 9.000.000.000 VNĐ

- Số lao động hiện tại: 60 lao động

- Giám đốc: Nguyễn Thị Mai Hồng

- Giấy phép kinh doanh: đăng kí lần đầu ngày 07/04/2014 thay đổi lần thứ 4 ngày 17/04/2017

- Ngày hoạt động: 15/04/2014

Trang 10

Hình: giấy phép đăng kí kinh doanh

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Xác định kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã, là bộ phận của nền kinh tế,một thành tố không thể thiếu trong chuỗi sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng thúc đẩyphát triển kinh tế bền vững; phát triển cộng đồng bảo đảm an sinh xã hội cho một

bộ phận dân cư và trật tự an toàn xã hội UBND huyện Yên Thế tiếp tục quan tâm,

Trang 11

hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích, hỗ trợ các HTX để hoạt độngngày càng hiệu quả và phát triển.

Phát triển bền vững với khẩu hiệu “Nhanh – chất lượng”

Theo giám đốc HTX Nguyễn Thị Mai Hồng, hiện nay sản phẩm vôi Hương Vĩchưa đủ đáp ứng yêu cầu Muốn giữ được khách hàng, HTX cần mở rộng quy môcác lò, thay đổi công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường HTX đã tổ chức đitham quan nhiều mô hình sản xuất vôi hiện đại ở Kinh Môn (Hải Dương), ThủyNguyên (Hải Phòng) và dự kiến đầu tư vài cặp lò liên hoàn lớn theo công nghệ mới,mỗi lò công suất 100 tấn/ngày. 

Tuy nhiên khó khăn hiện nay của HTX là mặt bằng sản xuất thuê không ổnđịnh Hiện HTX ký kết thuê trên 2.000m2 diện tích đất của Công ty Khoáng sảnBắc Giang chỉ với thời hạn 1 năm, sau 1 năm lại ký kết tiếp Bởi vậy mong muốncủa HTX là được các cấp tạo điều kiện cho thuê thêm đất để mở rộng quy mô sảnxuất, ổn định lâu dài, được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư để mở rộng thịtrường ra nước ngoài, đồng thời liên kết với các lò trong vùng để đủ sản phẩm cungcấp cho thị trường  

Chị Hồng chia sẻ: “Về lâu dài, đã đến lúc phải xây dựng thương hiệu cho vôiHương Vĩ để khẳng định vị thế một sản phẩm, cũng là tạo cơ hội cho nghề truyềnthống nơi này phát triển bền vững.’’

Hiện nay, tổng giá trị tài sản, máy móc thiết bị của HTX được đầu tư gần 5 tỷđồng Mặc dù vậy, trong thời gian tới, HTX chế biến vôi Ngân Hồng tiếp tục tậptrung vào việc đầu tư chiều sâu cho lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng, đồng thời không ngừng đổi mới phương thức kinh doanh, xây dựng thươnghiệu ngày càng vững mạnh, với khẩu hiệu đặt ra là “Nhanh – chất lượng”

1.1.2: Qúa trình hình thành và phát triển của hợp tác xã

Trang 12

Tìm hướng đi cho Vôi

HTX chế biến vôi Ngân Hồng có địa chỉ tại thôn Đình, xã Hương Vĩ, huyệnYên Thế Giám đốc Nguyễn Thị Mai Hồng vui vẻ tiếp chúng tôi tại văn phòng Hợptác xã được đặt tại khu cực sản xuất và chế biến vôi Trong không khí sôi động, tấpnập của các loại máy xúc, máy tời, xe ben… chị Hồng chia sẻ: Nghề vôi gắn bó vớigia đình chị và mọi người nơi đây từ nhỏ Ở đây, ngoài làm ruộng, hầu như nhà nàocũng có lò nung vôi Do gần nguồn nguyên liệu, mỏ đá, mỏ than nên nung vôi đãtrở thành nghề truyền thống từ bao đời nay ở vùng quê Hương Vĩ này. 

Tuy nhiên, sau nhiều năm là hộ sản xuất vôi nhỏ lẻ, xuất phát từ thực tế mạnh

ai nấy làm, khách của ai người đó bán, chưa có cơ sở nào lớn để đối tác tin tưởng.Chị Hồng đã nghiên cứu kỹ thị trường và đưa ra so sánh: để phục vụ nông dân tiêuthụ nông sản, trên địa bàn tỉnh có tới 10 nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu, thế mà

ở đây cả xã có 6 làng nghề, gần 400 lò nung vôi, mỗi năm ra lò hàng trăm ngàn tấnnhưng lại chưa có doanh nghiệp nào đứng ra bao tiêu sản phẩm Để đáp ứng nhucầu thị trường, tạo thuận lợi cho việc giao dịch, chị Hồng đã đứng ra quy tụ 7 hộtrong khu vực cùng nhau góp sức thành lập Hợp tác xã, thống nhất tên gọi “Hợp tác

xã chế biến vôi Ngân Hồng” được ra đời từ năm 2014 đến nay, nâng tầm quy môsản xuất của cơ sở đồng thời là đầu mối bao tiêu sản phẩm Từ đây HTX do chịHồng làm giám đốc đã mở hướng cho nghề truyền thống của quê hương có thịtrường tiêu thụ ổn định, bảo đảm cho hàng trăm lò vôi trong xã luôn đỏ lửa, hàngnghìn lao động yên tâm sản xuất. 

7 thành viên của Hợp tác xã chủ yếu là những chủ lò lớn trong xã liên kết vớinhau để phát triển nghề Ban đầu các thành viên cùng nhau góp sức đầu tư 1,5 tỷđồng xây dựng 1 lò liên hoàn công nghệ cao, làm nhà xưởng Sau đó các thành viêntiếp tục đầu tư thêm 1 tỷ đồng xây thêm 1 lò nung vôi Hiện nay 2 lò nung vôi liênhoàn với công nghệ hiện đại có công suất 50 tấn/ngày, đồng thời đầu tư trang thiết

bị hiện đại như máy xúc, máy nâng. 

Chị Hồng – Giám đốc HTX cho biết: Đã có thời gian số phận của hòn vôi longđong khi không có chỗ tiêu thụ, những năm trước do thị trường khó khăn, chị còntìm đường xuất khẩu vôi ra cả nước ngoài (Lúc đó thủ tục xuất khẩu còn đơn giản)

Trang 13

Tuy nhiên, làm được vôi xuất khẩu rất vất vả Vôi phải sàng lọc chỉ còn kích cỡ 4 x6cm, đóng một công-ten-nơ 50 tấn mất cả tuần mà giá cả cũng không được bao.Qua nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, quan tâm đến những ngành cần đến vôi, sosánh hiệu quả kinh tế giữa xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, thấy rằng thị trường trongnước gồm các nhà máy: Sản xuất thép, mía đường, hóa chất, sản xuất giấy… hầunhư đều phải nhập khẩu vôi, chị Hồng nhận thấy thị trường nội địa là mảnh đất bềnvững nhất, hướng tới các ngành xây dựng công nghiệp, hóa chất hiện nay là tươnglai cho vôi Hương Vĩ. 

Chị đã lặn lội, đưa vôi Hương Vĩ đến gõ cửa một số cơ sở sản xuất côngnghiệp như: Nhà máy giấy,  nhà máy hóa chất, các nhà máy sản xuất mía đường,sản xuất thép… Ban đầu khách hàng vẫn còn hoài nghi, sau gần một năm thẩm địnhchất lượng và thử thách, họ mới tin rồi liên tục các hợp đồng được ký kết Vôi củaHTX cứ thế hàng ngày được chở đến các nhà máy, công ty, bao nhiêu cũng ít, bâygiờ hàng có đến đâu tiêu thụ hết đến đấy. 

Những bước đi vững chắc:

Mô hình lò vôi liên hoàn được HTX ứng dụng theo công nghệ lò vôi liên hoàn

ở Ninh Bình, lò cao 15m gồm 3 tầng (5m dưới cùng là vôi nguyên, 5m giữa chứalửa nung vôi chín, 5m trên cùng vào than và đá) Ưu điểm của loại lò này là chỉ cầnnhóm lửa một lần, đốt quanh năm nên tiết kiệm nhiều nhiên liệu Ống lò cao, độ hútmạnh, tạo nhiệt lượng lớn làm vôi chín đều Năng suất gấp nhiều lần lò vôi bìnhthường, lại giảm chi phí nhân công và khói bụi Nếu như trước đây 1 lò nhỏ thì 1tháng mới ra lò được 10 tấn vôi, thì nay với công nghệ lò liên hoàn này, với 2 lò vôingày nào HTX cũng ra lò 50 tấn

Ngoài 50 tấn vôi tự sản xuất, HTX còn thu gom của các hộ sản xuất nhỏ lẻ vàmột số HTX trong khu vực, mỗi ngày cung ứng 100 tấn vôi các loại đi các thị

Trang 14

mức lương từ 7 – 8 triệu đồng/tháng Bởi vậy công nhân làm việc cho HTX đều rấtyên tâm với thu nhập ổn định.

Có thị trường ổn định, việc tiêu thụ không phải lo lắng nhiều nhưng khó khănnhất vẫn là khâu vận chuyển Làm thế nào để vận chuyển được sản phẩm này khithời gian đóng hòn của vôi chỉ tồn tại 48 giờ, quá giờ đó, vôi sẽ tả hết Đó chính làđiều phải tính toán HTX quyết định đầu tư một dàn xe vận tải lớn để chở vôi Từchỗ chỉ có 2 ô tô nhỏ trọng tải 2,5 tấn, đến nay HTX đã mua thêm 5 ô tô, mỗi xe cótrọng tải 13,5 tấn và đầu tư 3 máy xúc, trong đó UBND huyện hỗ trợ 35 triệu đồng.Năm 2016 HTX tiếp tục đầu tư 300 triệu đồng xây dựng nhà để xe đảm bảo tiêuchuẩn quy định HTX cũng đầu tư 100 triệu đồng lắp đặt cân điện tử phục vụ việckiểm tra tải trọng xe, đảm bảo cam kết không vi phạm quá khổ, quá tải Các phươngtiện vận tải có đầy đủ giám sát hành trình, phù hiệu, lái xe được kiểm tra sức khỏeđịnh kỳ Công việc ổn định nên thu nhập của lái xe đảm bảo, bình quân đạt 7 triệuđồng/người/tháng

Trong những năm qua, HTX chế biến vôi Ngân Hồng đã tạo công ăn việc làm

ổn định cho lao động địa phương cũng như các xã lân cận theo nguyên tắc: làmcông việc gì, chức vụ gì hưởng theo công việc, chức vụ đó Chị Nguyễn Thị Thanh– lao động nhặt vôi phấn khởi nói: Chúng tôi làm công việc phổ thông là nhặt vôitại HTX, tranh thủ thời gian đến làm công nhật, cũng có thu nhập 180.000đồng/ngày

Hiện nay HTX chế biến vôi Ngân Hồng có 3 sản phẩm chính đó là: Vôi cục rờikhông đóng bao; vôi cục đóng bao và bột xỉ Sản phẩm được cung ứng chủ yếu chonhà máy giấy An Hòa (Tuyên Quang), Thép Hòa Phát (Hưng Yên) và cung cấp làmphụ gia cho các nhà máy Thái Nguyên

Năm 2015 HTX có doanh thu trên 36,2 tỷ đồng, đạt 125% kế hoạch, đóng gópcho ngân sách nhà nước trên 1 tỷ đồng Hàng năm HTX đều được UBND huyệnkhen thưởng đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách thuế nhà nước.Năm 2015 HTX được Cục Thuế tỉnh Bắc Giang khen thưởng đã có thành tích chấphành tốt chính sách pháp luật thuế Năm 2016 được UBND tỉnh Bắc Giang khenthưởng mô hình HTX kiểu mới. 

Trang 15

Xác định kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã, là bộ phận của nền kinh tế,một thành tố không thể thiếu trong chuỗi sản xuất, nâng cao giá trị gia tăng thúc đẩyphát triển kinh tế bền vững; phát triển cộng đồng bảo đảm an sinh xã hội cho một

bộ phận dân cư và trật tự an toàn xã hội UBND huyện Yên Thế tiếp tục quan tâm,hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích, hỗ trợ các HTX để hoạt độngngày càng hiệu quả và phát triển

Phát triển bền vững với khẩu hiệu “Nhanh – chất lượng”

Theo giám đốc HTX Nguyễn Thị Mai Hồng, hiện nay sản phẩm vôi Hương Vĩchưa đủ đáp ứng yêu cầu Muốn giữ được khách hàng, HTX cần mở rộng quy môcác lò, thay đổi công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường HTX đã tổ chức đitham quan nhiều mô hình sản xuất vôi hiện đại ở Kinh Môn (Hải Dương), ThủyNguyên (Hải Phòng) và dự kiến đầu tư vài cặp lò liên hoàn lớn theo công nghệ mới,mỗi lò công suất 100 tấn/ngày. 

Tuy nhiên khó khăn hiện nay của HTX là mặt bằng sản xuất thuê không ổnđịnh Hiện HTX ký kết thuê trên 2.000m2 diện tích đất của Công ty Khoáng sảnBắc Giang chỉ với thời hạn 1 năm, sau 1 năm lại ký kết tiếp Bởi vậy mong muốncủa HTX là được các cấp tạo điều kiện cho thuê thêm đất để mở rộng quy mô sảnxuất, ổn định lâu dài, được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư để mở rộng thịtrường ra nước ngoài, đồng thời liên kết với các lò trong vùng để đủ sản phẩm cungcấp cho thị trường  

Chị Hồng chia sẻ: Về lâu dài, đã đến lúc phải xây dựng thương hiệu cho vôiHương Vĩ để khẳng định vị thế một sản phẩm, cũng là tạo cơ hội cho nghề truyềnthống nơi này phát triển bền vững. 

Hiện nay, tổng giá trị tài sản, máy móc thiết bị của HTX được đầu tư gần 5 tỷđồng Mặc dù vậy, trong thời gian tới, HTX chế biến vôi Ngân Hồng tiếp tục tập

Trang 16

- Lĩnh vực kinh doanh của hợp tác xã là sản xuất chế biến các loại vôi: vôi cay, vôinon , vôi nghiền …

- Ngoài ra hợp tác xã còn kinh doanh một số ngành nghề khác như:

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Vận tải bằng xe buýt

+ Vận tải hành khách đường nội bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng

xe buýt)

+ Vận tải hàng hóa đường bộ khác

+ Khai thác và thu gom than non, than cứng

+ Kinh doanh chất phụ gia thức ăn, chăn nuôi

-Một số hình ảnh về các sản phẩm vôi của hợp tác xã:

Hình 1.1: Một số sản phẩm vôi của Hợp tác xã

Trang 17

1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1: Khái quát, nghĩa vụ của hợp tác xã

 Hợp tác xã là gì?

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất

07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác

xã.

 Nghĩa vụ của hợp tác xã

- Thực hiện các quy định của điều lệ

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác xã thành viên theo quyđịnh của Luật này

- Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký

- Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên, liên hiệp hợp tác xã với hợp tác xã thành viên

- Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính , thuế, kế toán, kiểm toán

- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật

- Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật

- Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

- Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác xã thành viên

- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã

Trang 18

1.2.2:Sơ đồ khối bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối bộ máy quản lý HTX chế biến vôi Ngân Hồng

1.2.3: Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận

 Đại hội xã viên:

- Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã

-Thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong năm; báo cáo hoạt động của hội đồngquản trị và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

- Phê duyệt báo cáo tài chính, kết quả kiểm toán nội bộ;

- Phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; lập, tỷ lệ trích cácquỹ; phương án tiền lương và các khoản thu nhập cho người lao động đối với hợptác xã tạo việc làm;

- Phương án sản xuất, kinh doanh;

- Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đượcghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm ban giám đốc HTX

Phó giám đốc KTX

Đại hội xã viên

Ban kiểm soát:

-trưởng ban kiểm soát

- Kiểm xoát viên

Bộ phận nghiệp vụ

Kế toán, thủ quỹ

Bộ phần hành chính

Trang 19

- Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên doanh, liên kết; thành lập chinhánh, văn phòng đại diện; tham gia liên hiệp hợp tác xã, tổ chức đại diện của hợptác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; thẩm quyền quyết định và phương thứchuy động vốn;

- Xác định giá trị tài sản và tài sản không chia;

- Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm ban giám đốc hợp tác xã:

- Là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và có quyềnhạn, nghĩa vụ lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phâncông nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị

- Quyêt định tổ chức cán bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ

- Gíam đốc là người điều hành hoạt động của hợp tác xã Tổ chức thực hiện phương

án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

- Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản lưu động của hợp tác xã, liên hợp tác xãtheo thẩm quyền

- Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm

vụ cho các thành viên hội đồng quản trị

- Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quảntrị, đại hội thành viên trừ trường hợp Luật này hoặc điều lệ có quy định khác

- Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ đượcgiao

- Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ

Trang 20

- Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy địnhcủa pháp luật và điều lệ;

- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hộiđồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên,hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hộithành viên, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập,

xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;

- Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm củahội đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên;

- Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theothẩm quyền hoặc kiến nghị hội đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theothẩm quyền;

Phó giám đốc hợp tác xã:

-Phó giám đốc là vị trí nhân sự cấp cao trong bộ máy điều hành, thay mặt Giám đốc

xử lý và quyết định các công việc khi Giám đốc vắng mặt, thực hiện những côngviệc được ủy quyền

- Giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của hợp tác xã

- Chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước giámđốc về kết quả hoạt động

- Phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ các bộ phận, điều phối ngân sách, lập kế hoạch

để đảm bảo quá trình hoạt động trơn tru Trao đổi với Giám đốc, thảo luận về cáclựa chọn để có quyết định chính sách phù hợp

 Các bộ phận nghiệp vụ:

- Lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, đơn đặthàng và kế hoạch được giao Duy trì, cải thiện hệ thống chất lượng nhằm giảm tỷ lệsai sót, hỏng sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng máy móc, vật tư, nhân lực. 

Trang 21

- Lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh đến các đơn vị, cập nhật tình hình hànghóa, giá cả trên thị trường, phân tích doanh số và khả năng tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ Bên cạnh đó giám sát theo dõi chặt chẽ những vấn đề liên quan đếncông việc, hoàn thành theo yêu cầu khác của cấp trên.

- Hỗ trợ , phối hợp giữa các phòng ban liên kết

1.2.4: Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý

- Mỗi một bộ phận quản lý có phòng ban riêng, hoạt động từng mảng khác nhau cóchức năng nhiệm vụ khác nhau Nhưng chung quy lại tất cả vẫn đều hướng theo mộtmục tiêu đó là phát triển đạt kết quả , hiệu suất cao nhất cho hợp tác xã Các phòngban có mối liên kết chặt chẽ với nhau không thể tách rời

- Gíam đốc là người đứng đầu, đứng cao nhất, là người chịu trách nhiệm trước hợptác xã về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã Để phụ giám đốc cóphó giám đốc trực tiếp giao nhiệm vụ phụ trách các văn phòng, các hoạt động sảnxuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc các công việc mà giámđốc giao Trực tiếp điều hành các phòng ban: phòng kế toán, phòng nhân sự, phòngxuất nhập khẩu, phòng quản lý đơn hàng, phòng quản lý sản xuất…Các phòng ban

có mối quan hệ mật thiết, phối hợp với nhau, những công việc của phòng ban nàyphải sử dụng kết quả của phòng ban khác, luân chuyển với nhau số liệu và kết quả

Trang 22

Qúa trình sản xuất vôi, theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất Vôi Cục

Nguyên liệu (than+ đá)

Trang 23

-Miêu tả quy trình:

+ Than sau khi phân loại ( bỏ than bìa và kíp to) được đưa lên phễu than bằng máyxúc lật Từ phễu than được qua bang tải cân định lượng và xả vào gầu tải đưa lênmặt lò rải trực tiếp vào mặt lo

+ Đá được sang lọc tuyển chọn kích thước phù hợp (40-80mm) qua gầu vận chuyểnđưa lên đò

+ Theo đặc tính của lò liên hoàn, khi ra lò tạo quá trình sụt lún, vật liệu dịch chuyểntheo phương thẳng đứng từ trên xuống dưới Sản phẩm lần lượt đi qua các vùng:Sấy- Cháy- Làm nguội Không khi được quạt nhồi, kết hợp với chênh lệch áp suất

tự nhiên đi từ dưới lên trên qua các khe hở vật liệu, cung cấp oxy cho sự cháy tronglò

1.4: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trong

3 năm gần đây nhất (2016-2017-2018).Một số chỉ tiêu kinh tế của HTX chế biến vôiNgân Hồng

Trang 24

6 Chi phí quản lý kinh doanh 4.243.239.724 3.936.396.294 2.820.894.313 (306.843.430) (7.23) (1.115.501.981) (28.34)

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

13 Lợi nhuận kế toán sau thuế (1.392.884.462) 52.941.137 17.465.146 1.459.060.884 (103.80) (35.475.991) (67.01)

Bảng 1.1: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Trang 25

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu khác của hợp tác xã năm 2016,2017,2018

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Trang 26

 Nhận xét và đánh giá : Qua bảng số liệu trên ta có các nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã như sau:

Ta có thể nhận thấy ba năm gần đây hợp tác xã không ổn định qua các năm Cụ thể :

- Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua ba năm Đặcbiệt trong năm 2017 tăng 22.723.863.906 đồng so với năm 2016 tương ứng 82.14%;năm 2018 tiếp tục tăng 15.296.783.484 đồng so với năm 2017 tương ứng 30.36%.Năm 2017, 2018 có sự tăng mạnh về doanh thu là do hợp tác xã đẩy mạnh công tác

tổ chức bán hàng của mình nhằm thu hút khách hàng, giúp hợp tác xã tăng doanhthu, củng cố thêm thị phần trên thị trường

- Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng qua các năm Năm 2017 tăng 22.800.439.509đồng, tương ứng tỉ lệ 97.81% so với năm 2016 Năm 2018 tăng 16.526.908.025đồng, tương ứng tăng 35.84% Giá vốn hàng bán giảm do doanh thu thuần tăng quacác năm dẫn tới giá vốn tăng

- Chi phí quản lý kinh doanh của hợp tác xã có xu hướng giảm Năm 2016 là4.243.239.724 , năm 2017 là 3.936.396.294, đến năm 2018 còn 2.820.894.313.Giảm 306.843.430 đồng, tương ứng với giảm 1.76%.Việc kinh doanh ngày càng cónhiều sự cạnh tranh Việc giảm chi phí quản lý giúp hợp tác xã trong việc giảm chiphí, nhưng đồng thời doanh thu của hợp tác xã cũng bị giảm Cho thấy việc quản lýcủa hợp tác xã còn chưa có hiệu quả

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của hợp tác xã trong ba năm gần đây cũng đãtăng lên nhưng ở mức thấp Năm 2016 còn bị lỗ và đến năm 2017 lợi nhuận tăng lênnhẹ không đáng kể Năm 2018 giảm 44.344.989 đồng, tương ứng giảm 67.01% sovới năm 2017 Kết quả năm 2018 giảm mạnh là do trong năm 2018 có sự biến độnglớn của giá cả thị trường, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với sự

sa sút của kinh tế trong nước

- Chỉ tiêu tài sản của doanh nghiệp có sự biến động và tăng qua các năm do doanhnghiệp đầu tư thêm máy móc thiết bị, vật tư thiết bị mới để đảm bảo an toàn xâydựng, tiến độ công trình, đáp ứng được nhu cầu của thị trường

- Năm 2016 tổng tài sản là 13.936.919.791đồng, đến năm 2017 tăng gần 5 tỷ đồng,năm 2018 là 25.173.487.483 đồng Năm 2018 tăng gần 7 tỷ đồng so với năm

Trang 27

trước.Ta thấy công ty đầu tư khá nhiều vào tài sản dẫn tới khoản tăng hơn 5 tỷ đồngnăm 2017 so với 2016, và đến năm 2018 công ty tiếp tục đầu tư mạnh vào tài sản Đây là một bước ngoặt quan trọng của doanh nghiệp khi thực hiện một khoản đầu

tư tài sản không hề nhỏ

- Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty có sự thay đổi nhiều Năm 2017 so với năm

2016 giảm 1.395.963.417 đồng, tương ứng giảm 57.63% Vốn chủ sở hữu giảm sẽkhiến cho số vốn đầu tư của hợp tác xã ít đi Quy mô sản xuất thu hẹp lại Năm

2018 so với năm 2017 tăng 6.566.176.422 đồng, tương ứng tăng 639.79% Đến năm

2018 số vốn đầu tư của hợp tác xã tăng mạnh và khủng Quy mô sản xuất được mởrộng phậm vi rộng hơn

- Chỉ tiêu số người lao động có biến động, chỉ số thu nhập bình quân người lao độngtăng qua các năm Năm 2017 so với năm 2016 tăng 10 người, mức lương tăng106.000 đồng , tương ứng tăng 28.57% và 1.54% Năm 2018 so với năm 2017 tăng

15 người, mức lương tăng 194.000 đồng, tương ứng tăng 33.33% và 2.77% Do cáccông trình của công ty tăng nên số lượng công nhân cần cho sản xuất cũng tăng theo

đó Chính sách lương thưởng của công ty cũng hết sức hợp lý, tạo sự thoải mái vàtin tưởng cho người lao động

Qua những nhận xét tóm tắt trên cho ta thấy rằng tình hình kinh doanh của công tyđang c đi xuống Lợi nhuận giảm dần qua các năm Công ty cần đưa ra các biệnpháp giảm chi phí giá thành, đổi mới các biện pháp quản lý, sản xuất, đưa ra nhữngchính sách nâng cao doanh thu cho công ty trong các năm tiếp theo

Kết luận: Từ bảng trên ta thấy sự cố gắng, nỗ lực của hợp tác xã để có kết quả

tốt hơn, đưa công ty lên tầm cao mới, khẳng định vị thế trên thị trường Hợp tác xã

đã có những chính sách điều hành hợp tác xã đúng đắn để đưa được đơn vị nhưngày hôm nay Hợp tác xã thành công, vì thế đời sống của người lao động cũng

Trang 28

1.5: Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị

1.5.1:Chính sách kế toán chung

KTX chế biến vôi Ngân Hồng đang tuân theo chế độ kế toán Việt Nam theo thông

tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng BTC

-Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịchhàng năm

-Kỳ kế toán áp dụng: hạch toán hàng năm

-Hình thức ghi sổ: hạch toán hàng tháng

-Đồng tiền ghi sổ : Việt nam đồng ( VNĐ )

-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng ( GTGT): Phương pháp khấu trừ

-Phương pháp tính kế toán tài sản cố định ( TSCĐ): Phương pháp khấu khao, ápdụng khấu hao theo đường thẳng, nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo trị giávốn thực tế

-Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quângia quyền

Trang 29

4 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL

5 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

9 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ , sản phẩm hàng hóa 05-VT

Trang 30

5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT

2 Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ, hàng hóa bán ra 01-1/GTGT

3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào 01-2/GTGT

4 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính BC-26/HĐ

5 Báo cáo thanh, quyết sử dụng hóa đơn hàng năm BC-29/HĐ

Bảng 1.3: Hệ thống chứng từ kế toán

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

1.5.3: Hệ thống tài khoản kế toán

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán HTX đang sử dụng áp dụng theo “ Danh mục

hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ’’ thông tư 133/2016/TT-BTC ngày

26/08/2016 của Bộ tài chính

Trang 31

Số hiệu Tên tài khoản Số hiệu Tên tài khoản

112 Tiền gửi ngân hàng 333 Thuế và các khoản phải

nộp nhà nước

131 Phải thu khách hàng 334 Phải trả người lao động

133 Thuế GTGT được khấu trừ 335 Chi phí phải trả

152 Nguyên liệu, vật liệu 421 Lợi nhuận chưa phân phối

154 Chi phí sản xuất kinh

213 Tài sản cố định vô hình 622 Chi phí nhân công trực tiếp

214 Hao mòn tài sản cố định 627 Chi phí sản xuất chung

242 Chi phí trả trước dài hạn 821 Thuế TNDN

doanhBảng 1.4: Hệ thống tài khoản kế toán

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Trang 32

Việc tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong công ty đáp ứng được cácyêu cầu cơ bản :

+ Phản ánh được đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Phù hợp với các quy định thống nhất của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của

- Phù hợp với tình hình, đăc điểm của HTX, hiện nay HTX đang áp dụng hình thức

Kế toán Nhật kỳ chung trong công tác kế toán: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều phải được ghi vào Sổ nhật ký, mà trọng tâm Sổ nhật ký chung, theo trình

tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệutrên các Sổ nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức Kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ cái

+ Các sổ , thẻ kế toán chi tiết

Trang 33

-Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Nguồn: Phòng kế toán HTX chế biến vôi Ngân Hồng

- Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ:

+ Khi nhận được chứng từ kế toán vào Sổ nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt và Sổ,

Báo cáo tài chính

Trang 34

+ Từ Sổ cái , cuối tháng kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh.

+ Cuối tháng lập Báo cáo tài chính

Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cức ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết – được lập từ Sổ, thẻ chi tiết kế toán được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ nhật ký chung cùng kì

- Ưu điểm : Mẫu số đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếutừng nghiệp vụ kinh tế, bởi các nghiệp vụ được thống kê trình tự theo thời gian vào

Sổ nhật ký chung, đồng thời với mô hình Sổ cái rất thuận tiện cho việc ứng dụngcông tác kế toán trên máy tính

- Nhược điểm: Một nghiệp vụ kinh tế có thể sẽ được ghi vào Nhật ký chung, Nhật

ký chuyên dung nhiều lần do đó cần có sự kiểm tra loại bỏ nghiệp vụ trùng trướckhi phản ánh vào Sổ cái

1.5.5: Hệ thống báo cáo kế toán

- Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanhnghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việcđưa ra các quyết định kinh tế

- Hiện nay, Hợp tác xã chế biên vôi Ngân Hồng áp dụng hệ thống Báo cáo tài chínhtheo năm thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016.Các báo cáo tài chính được lập và tình bày theo đúng quy định của chuẩn mực,thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Trang 35

+ Các báo cáo tài chính:

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.6: Bộ máy kế toán

Sơ đồ khối bộ máy kế toán

- Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống quản

lý của doanh nghiệp Nhờ có sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thựchiện nhằm mục tiêu xây dựng kết quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp như giám đốc,

cá nhân, tổ chức có quyền đưa ra các quyết định đầu tư đúng đăn

- Việc tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng nhằm đảm bảo tính thiết yếu phùhợp Bộ máy hoạt động tốt hay xấu sẽ ảnh hương đến tình hình phát triển của doanhnghiệp cũng nhưu uy tín của doanh nghiệp

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của HTX:

Kế toán trưởng

Kế toán tổnghợp và thuế

Trang 36

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của HTX chế biến vôi Ngân Hồng

Chức năng , quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng : là người phụ trách chung, kế toán trưởng người chịu sự chỉ đạotrực tiếp của giám đốc và được giám đốc ủy quyền, giám sát mọi hoạt động củadoanh nghiệp liên quan đến tài sản và nguồn vốn Chỉ đạo thực hiện phần hành côngtác kế toán, các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ của mình

+ Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán.Nắm chắc các chế độ hiện hành của nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các côngviệc do các kế toán viên tổng hợp từ bộ phận phụ trách

+ Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp nghiệp vụ kinh tế từ khâu tổ chứcchứng từ, khâu lập các báo cáo và tổ chức kiểm tra phân tích các yếu tố sản xuấtkinh doanh

+ Kế toán trưởng trực tiếp báo cáo và chịu trách nhiệm về các số liệu thông tin vềtình hình tài sản công ty với giám đốc điều hành trực tiếp và các cơ quan có thẩmquyển tỏng nhà nước

+ Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, tiết kiệm, hiệu quả

- Kế toán tổng hợp và thuế:

+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báobiểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của Nhà nước và doanh nghiệp.+ Kiểm tra, kiểm soát, giám sát , tự kiểm tra nội bộ, hậu quả tình hình hoạt động tàichính, kiểm tra việc chấp hành các quy định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiềnhàng

+ Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngàycủa các kế toán viên

+ Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban giám đốc khiđược yêu cầu

+ Căn cứ hóa đơn mua hàng, tài sản và kết quả kinh doanh của công ty tính toán,tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

- Kế toán bán hàng:

Trang 37

+ Lập hóa đơn bán hàng, theo dõi và tổng hợp số lượng hàng bán được để lập Báocáo tình hình bán hàng được để lập các Báo cáo về tình hình bán hàng.

+ Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, sản phẩm , hàng hóa về mặt sốlượng và giá trị tại kho của đơn vị

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư

- Kế toán thanh toán và tiền lương:

+ Tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN: Tổ chức hạch toán, cung cáp thông tin vềtình hình sử dụng lao động, chi phí tiền lương và các khoản trích nộp theo lương.+ Thanh toán: Phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoảnthanh toán với khách hàng, với công ty, với nhân viên lao động

- Thủ quỹ:

+ Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý lượng tiền mặt tại quỹ của công ty

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, định kỳ hoặc khi có yêu cầu tiếnhành kiểm kê quỹ Và lập báo cáo nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt

 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán:

- Quan hệ giữa các kế toán- kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạochung, kiểm tra công việc do nhân viên kế toán thực hiện.Ngược lại, các nhân viên

kế toán cung cấp các thông tin và chứng từ cho kế toán trưởng

 Mối quan hệ giữa phòng ban kế toan với phòng ban bộ phận quản lý khác trongđơn vị:

- Phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính có mối quan hệ chặt chẽ trong việc theo dõicán bộ công nhân viên để thực hiện chính sách lương Phòng tổ chức hành chính xác địnhđơn giá tiền lương,trong việc làm cơ sở để kế toán tiền lương tính lương cho các bộ côngnhân viên

- Phòng kế hoạch cố mối quan hệ chặt chẽ với phòng kế toán trong việc lập kế hoạch và ký

Trang 38

động của công ty Từ đó kế toán trưởng kịp thời đưa ra các chỉ tiêu định hướng pháttriển trong kì tới Tạo điều kiện cho kiểm soát, hiệu quả công việc cũng được nângcao hơn.

 Mối quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong đơn vị

Bộ phận kế toán với nhiệm vụ và chức năng riêng đưa ra các kết quả số liệu đầy đủ Cùng với các phòng ban khác và ban giám đốc đưa ra đánh giá đúng đắn giúp lãnh đạo điều hành công việc cũng như quản lý tài chính tốt

Trang 39

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ CHẾ BIẾN VÔI NGÂN HỒNG

2.1: Kế toán tiêu thụ/bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1.1: Ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của kết toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng

 Bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

-Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngườibán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền , vật phẩm hoặcgiá trị trao đổi đã thỏa thuận Nói cách khác , bán hàng là khâu cuối cùng tronghoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa

-Tiêu thụ hàng hóa là một công việc rất quan trọng Nó đánh giá khả năng, kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Người mua nhận được lượng hàng hóa còndoanh nghiệp lại được một khoản tương ứng, đó gọi là doanh thu bán hàng.Khoản chênh lệch giữa doanh thu và cho phí mà doanh nghiệp bỏ ra chính là lợinhuận

-ý nghĩa bán hàng:

+ Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu vàchiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi trong từng giai đoạn phát triển của doanhnghiệp Như mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm lĩnh thịtrường và tạo vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay chiến lược mởrộng thị phần của doanh nghiệp

+ Thông qua hoạt động bán hàng mưới thúc đẩy được sản xuất phát triển gópvốn nâng cao năng suất lao động, cung cấp nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêudùng hàng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đổi sản xuất và tiêu dùng

Trang 40

+ Bán buôn hàng hóa qua kho: hàng hóa được xuất từ kho bảo quản của hợp tác

xã, bán sỉ hàng hóa qua kho dưới hai hình thức: Hình thức giao hàng trực tiếp vàhình thức chuyển hàng

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Sau lúc mua hàng, không đưa về nhậpkho mà chuyển thẳng cho bên mua Cũng thực hiện theo hai hình thức là giaohàng trực tiếp hoặc chuyển hàng tương tự như sỉ qua kho

 Phương thức thanh toán

- Thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay): Sau khi khách hàng nhận được hàng,khách hàng thanh toán ngay tiền cho Công ty thương mại có thể bằng tiền mặt,bằng chuyển khoản hay trả tiền bằng hàng hóa (hàng đổi hàng)

- Thanh toán trả chậm ( thanh toán sau):Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho Cty thương mại Việc trả tiền chậm có thể thực hiện theođiều kiện tín dụng giảm giá theo thỏa thuận chả hạn điều kiện “2/10,n/30”, có nghĩa là người mua phải trả tiền rất nhiều tiền hàng trong 30 ngày, nếu như thanh toán trong 10 ngày trước hết bắt đầu từ ngày hài lòng nợ, người mua sẽ được hưởngchiết khấu 2% nếu như sau 30 ngày mà người mua vẫn chưa thanh toán nợ thì họ sẽphải chịu lãi suất tín dụng

2.1.2: Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một số sản phẩm vôi của Hợp tác xã - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 1.1 Một số sản phẩm vôi của Hợp tác xã (Trang 16)
Hình 2.1: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 30/4 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.1 Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 30/4 (Trang 42)
Hình 2.3: Hóa đơn GTGT ngày 30/4/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.3 Hóa đơn GTGT ngày 30/4/2019 (Trang 44)
Hình 2.6: Phiếu chi mua lốp ngày 04/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.6 Phiếu chi mua lốp ngày 04/04/2019 (Trang 47)
Hình 2.7: Phiếu nhập kho bộ lốp mua ngày 04/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.7 Phiếu nhập kho bộ lốp mua ngày 04/04/2019 (Trang 48)
Hình 2.8 : Hóa đơn GTGT mua hàng ngày 04/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.8 Hóa đơn GTGT mua hàng ngày 04/04/2019 (Trang 49)
Hình 2.9: Phiếu nhập kho mua hàng ngày 04/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.9 Phiếu nhập kho mua hàng ngày 04/04/2019 (Trang 51)
Hình 2.10: Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 18/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.10 Hóa đơn GTGT bán hàng ngày 18/04/2019 (Trang 52)
Hình 2.11: Phiếu xuất kho ngày 18/04/2019 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.11 Phiếu xuất kho ngày 18/04/2019 (Trang 53)
Hình 2.12: Sổ cái TK 632 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.12 Sổ cái TK 632 (Trang 54)
Hình 2.13: Sổ chi tiết TK 632 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.13 Sổ chi tiết TK 632 (Trang 55)
Hình 2.14: Sổ cái TK 511 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.14 Sổ cái TK 511 (Trang 58)
Hình 2.15: Sổ chi tiết TK 511 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.15 Sổ chi tiết TK 511 (Trang 60)
Sơ đồ  Error! No text of specified style in document..2 Quy trình ghi sổ kế toán - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
rror ! No text of specified style in document..2 Quy trình ghi sổ kế toán (Trang 66)
Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 334 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng
Hình 2.20 Sổ chi tiết TK 334 (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w