1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Vốn Lưu Đọng Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 2
Tác giả Hồ Phương Linh
Người hướng dẫn TS. Bạch Thị Thanh Hà
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 458,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ x LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: 4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ x LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: 4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9 LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ x LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: 4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4 1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

Trang 1

Sinh viên: HỒ PHƯƠNG LINH

Lớp: CQ54/11.06

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề TàiQUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn

Hồ Phương Linh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 4

LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động 10

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 11

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và tổ chức nguồn VLĐ 11 1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền 14

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động 16

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu 16

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho 17

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 28

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 28

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 29

Trang 4

SÔNG ĐÀ 2 31

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Sông Đà 2 31

2.1.1 Quá trình hình thành thành lập và phát triển của CTCP Sông Đà 2 31

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Sông Đà 2 32

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 35

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của CTCP Sông Đà 2 37

2.1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 37

2.1.3.2 Biến động tài sản, nguồn vốn của CTCP Sông Đà 2 38

2.1.3.3 Kết quả kinh doanh 1 số năm gần đây 1

2.1.3.4 Một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng 5

2.2 Thực trạng quản trị VLĐ tại CTCP Sông Đà 2 8

2.2.1 Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ tại CTCP Sông Đà 2 8

2.2.1.1 Thực trạng và phân bổ vốn lưu động 8

2.2.1.2 Phân bổ vốn lưu động 9

2.2.2 Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 11

2.2.2.1 Thực trạng nguồn VLĐ 11

2.2.2.2 Các công tác tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ 12

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 14

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 15

2.2.5 Thực trạng về quản trị hàng tồn kho 19

2.2.6 Thực trạng quản trị nợ phải thu 22

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 30

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị VLĐ của CTCP Sông Đà 2 33

2.3.1 Những kết quả đạt được 33

Trang 5

CHƯƠNG 3: 36

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CTCP SÔNG ĐÀ 2 36

3.1 Mục tiêu, phương hướng của công ty trong thời gian tới 36

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 36

3.1.2 Mục tiêu, phương hướng của công ty trong thời gian tới 38

3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở CTCP Sông Đà 2 39

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 39

3.2.2 Xác định nguồn tài trợ hợp lý 41

3.2.3 Tăng cường quản trị vốn tồn kho 43

3.2.4 Tăng cường quản trị vốn bằng tiền và tăng khả năng sinh lời 45

3.2.5 Các biện pháp khác 47

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 49

3.3.1 Đối với nhà nước 49

3.3.2 Đối với công ty 49

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản – nguồn vốnCTCP Sông

Đà 2 1

BẢNG 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ctcp sông đà 2 2 BẢNG 2.3: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của ctcp sông đà 2 6

Bảng 2.4: Cơ cấu chi tiết vốn lưu động theo hình thái biểu hiện của CTCP Sông Đà 2 10

Bảng 2.5: Biến động nguồn VLĐ thường xuyên của CTCP Sông Đà 2 12

Bảng 2.6: Biến động nguồn VLĐ tạm thời của CTCP Sông Đà 2 13

Bảng 2.7: Tình hình vốn bằng tiền của CTCP Sông Đà 2 16

Bảng 2.8: Khả năng thanh toán của CTCP Sông Đà 2 17

Bảng 2.9: Chi tiết hàng tồn kho của CTCP Sông Đà 2 20

Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển vốn tồn kho của CTCP Sông Đà 2 21

Bảng 2.11: Chi tiết các khoản phải thu của CTCP Sông Đà 2 23

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu quản trị các khoản phải thu của CTCP Sông Đà 2 25

Bảng 2.13: Tình hình công nợ của CTCP Sông Đà 2 27

Bảng 2.14: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ tại CTCP Sông Đà 2 32

Trang 8

Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động tài sản của CTCP Sông Đà 2 38 Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn của CTCP Sông Đà 2 38 Biểu đồ 2.3: Sự thay đổi vốn lưu động của CTCP Sông Đà 2 8

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế ViệtNam nói riêng có những biến động sâu sắc Trước những biến đổi đó, cùngvới sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước buộccác doanh nghiệp Việt Nam phải có những chính sách phù hợp thực hiện mụcđích tối đa hóa giá trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nếu không có vốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào, do vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn saocho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng vàchấp hành luật pháp Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành của vốn kinhdoanh, là bộ phận vốn không thể thiếu để doanh nghiệp hoạt động và pháttriển, đóng góp vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự liên tục của quá trìnhsản xuất kinh doanh Quản trị vốn lưu động luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầuđối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp trong việc quản trị nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả tối đa Đồng thời, đây cũng lànhiệm vụ khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế biến đổikhông ngừng, đòi hỏi các nhà quản trị luôn nhận thức và đưa ra những quyết địnhđúng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị vốn lưu động, quathời gian thực tập tại CTCP Sông Đà 2, nhận thấy công ty có khả năng quản trịvốn lưu động khá tốt song bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những tồn tại, hạnchế Chính vì vậy cùng với sự hướng dẫn của TS Bạch Thị Thanh Hà, em quyết

định chọn đề tài “Quản trị vốn lưu động tại CTCP Sông Đà 2” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp của mình

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị vốn lưu động

- Đi sâu nghiên cứu tình hình thực trạng quản trị vốn lưu động tại CTCPSông Đà 2

- Đề ra giải pháp để tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Sông Đà

2 thông qua thời gian thực tập thực tế tại công ty và vận dụng nhữngkiến thức đã học về vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: CTCP Sông Đà 2

+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2017 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng một số các phương pháp như: Phân tích các tỷ số, phươngpháp liên hệ, cân đối, so sánh, thống kê… đồng thời chỉ ra một số nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Thu thập số liệu

 Phỏng vấn những thành viên trong công ty

 Qua số liệu sẵn có kết hợp với những chỉ tiêu tài chính thích hợp đểphân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉtiêu và các phương pháp khác

5 Kết cấu luận văn

 Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm 3chương:

 Chương 1: Lý luận về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

 Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại CTCP Sông Đà 2 trong thời gian qua.

Trang 11

 Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại CTCP Sông Đà 2.

Trang 12

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp

Trước hết ta cần hiểu doanh nghiệp là gì?

Theo điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đính kinh doanh.”

Đối với bất kì một DN nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhthì ngoài các tư liệu lao động cần phải có các đối tượng lao động Những đốitượng lao động như: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dởdang…, nếu xét về hình thái hiện vật thì gọi là TSLĐ của DN TSLĐ của DNgồm 2 bộ phận:

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ

để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục như nguyên vật liệu,nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuấtnhư: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là TSLĐ dùng trong quá trình lưu thôngcủa DN như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán…

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi DN phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do

đó, để hình thành nên các tài sản lưu động DN phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này gọi là VLĐ của DN

Trang 13

“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra

để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” (Tr465, giáo trình TCDN)

1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

- Là biểu hiện bằng tiền về mặt giá trị của TSLĐ nên đặc điểm củaVLĐ bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ

Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu

hiện cụ thể: Trong doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ chuyển hoá qua 3 giaiđoạn, khái quát qua sơ đồ sau:

Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông, VLĐ chuyển từ hình thái thành phẩm, hàng hoá thành tiền.

(*) Trong doanh nghiệp thương mại VLĐ vận động và chuyển hóa qua

2 giai đoạn, khái quát qua sơ đồ sau:

T – H – T’ (Với T’ = T + ∆T)

Trong đó:

Giai đoạn 1: giai đoạn mua hàng, VLĐ chuyển hoá từ vốn bằng tiền thành hàng hoá dự trữ.

Trang 14

Giai đoạn 2: giai đoạn bán hàng, VLĐ chuyển hoá từ hàng hoá dự trữ thành vốn bằng tiền.

Hai là, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được

hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Ba là, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ

kinh doanh

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ, doanh nghiệp cần phải tiến hànhphân loại nhất định theo từng mục tiêu quản lý của mình Thông thường cónhững cách phân loại chủ yếu sau:

(*) Dựa vào hình thái biểu hiện của VLĐ, có thể phân chia VLĐ thành:

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể

hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả sau và những khoảntrả trước cho người bán

+ Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm Cụ thể:

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự

trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sảnphẩm

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,

giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi mầu sắc, mùi hương, hình dáng bên ngoài củasản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi

Trang 15

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vât tư dùng để thay thế, sửa

chữa các tài sản cố định

Vốn vật tư đóng gói: Là giá trị của các loại vật liệu bao bì dùng để đóng

gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu

chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã bỏ

ra cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nên chưa thể tính hết vào giáthành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành phẩm của các

kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chí phí nghiên cứu thí nghiệm

Vốn thành phẩm: Là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt

tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về vật tư, hàng hóa chủ yếu là giátrị của các loại hàng hóa dự trữ

Kết luận: Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi

cho việc đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN Mặtkhác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện

để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD, VLĐ của doanh nghiệp được chia thành các loại chủ yếu sau:

Trang 16

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính,vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốncông cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.

+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm: Vốn bán thành phẩm, SPDD,vốn về chi phí trả trước

+ VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

Kết luận: Phương pháp này cho biết được kết cấu VLĐ theo vai trò, từ

đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn có thể chia thànhnguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên

+ Nguồn VLĐ tạm thời: Nguồn này có tính chất ngắn hạn đáp ứng nhu

cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinhdoanh của DN như: giá cả vật tư hàng hoá trên thị trường tăng lên bất ngờ mà

DN không dự kiến được, khi DN đột xuất nhận thêm đơn đặt hàng mới, hay

DN SXKD những mặt hàng có tính chất thời vụ…

Nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tạm thời này gồm có: Các khoản vayngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộpNgân sách Nhà nước, phải trả phải nộp khác nhưng chưa trả, chưa nộp, cáckhoản chiếm dụng ngắn hạn khác

+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là những nguồn vốn có tính chất

ổn định và dài hạn để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết.Nguồn VLĐ thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau:

Trang 17

Nguồn VLĐ

thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN - Tài sản dài hạn

Trong đó:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dàihạn

Hoặc:

Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Có 3 trường hợp có thể xảy ra:

Trường hợp 1: NWC >0

Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn, nghĩa là nguồn vốnlưu động thường xuyên có giá trị dương Khi đó sẽ có một sự ổn định tronghoạt đông kinh doanh của DN vì có một bộ phận nguồn VLĐ thường xuyêntài trợ cho tài sản lưu động để sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Trường hợp 2: NWC <0

Tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn, đây là dấu hiệu đángngại cho DN khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng Đây làdấu hiệu cho thấy DN sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn mấtthăng bằng, hệ số thanh toán ngắn hạn <0

Trường hợp 3: NWC = 0

Tài sản lưu động bằng nợ phải trả ngắn hạn hay nguồn vốn thườngxuyên bằng giá trị tài sản cố định Trường hợp này không tạo được tính ổnđịnh trong hoạt động SXKD của DN

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp1.2.1.1 Khái niêm quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc hoạch định tổ chức

Trang 18

phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đềra.

Quản trị vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn tới việc hoàn thành mục tiêuchung của doanh nghiệp Việc quản lý tốt vốn lưu động phần nào thể hiện sựkinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp, ngoài ra có thể thấy vốn lưu độngthay đổi theo nhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy vốnlưu động được coi là một chỉ báo về khả năng thanh toán tại một thời điểmcũng như khả năng thanh toán trong tương lai, hơn thế nữa vốn lưu động cũng

là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn của doanhnghiệp, vì vậy quản trị vốn lưu động hiệu quả đóng một vai trò quan trọngtrong chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường để có thể tồn tại và phát triển các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanhcủa mình Một trong những vấn đề phải quan tâm là tăng cường quản trị vốnlưu động nói riêng tại doanh nghiệp

Đây có thể nói là bộ phận rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố để doanh nghiệp đạt đượckết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất Mỗi doanh nghiệp có công tác quản trịvốn lưu động khác nhau, tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh cũngnhư lĩnh vực, ngành nghề, tuy nhiên công tác quản trị vốn lưu động nhìnchung là đều phải đạt những mục tiêu chung như:

- Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Các biện pháp quản trị mà nhà quản trịdoanh nghiệp đề ra đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp vàquản trị VLĐ của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Muốnthực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cần thực hiện tối đa hóa

Trang 19

mức sinh lời cho chủ sở hữu, đồng thời tối thiểu hóa rủi ro mà doanh nghiệp

có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Huy động vốn đầy đủ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp Vốn lưu động là tiền đề cho hoạt động của doanh nghiệp Trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các nhu cầu về vốnlưu động cho các hoạt động thường xuyên cũng như cho phát triển doanhnghiệp Nếu không huy đông kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việcđảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động nguồn VLĐ của doanhnghiệp

- Đảm bảo tổ chức sử dụng VLĐ tiết kiệm, có hiệu quả Khi các nhà quản trịdoanh nghiệp xác định được phương pháp quản trị VLĐ phù hợp sẽ giúpdoanh nghiệp tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ, từ đó giúp doanh nghiệptiết kiệm được một lượng VLĐ nhất định, lượng VLĐ tiết kiệm này sẽ giúpdoanh nghiệp có thêm nguồn vốn cho các cơ hội đầu tư khác làm gia tăng khảnăng sinh lời cho doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và tổ chức nguồnVLĐ

* Khái niệm: Nhu cầu vốn lưu động là số tiền tệ cần thiết doanh nghiệp

phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoảncho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp

Trang 20

Công thức xác định:

Nhu cầu

Mức dự trữ hàng tồn kho +

Khoản phải thu từ khách hàng

-Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng khác

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là vốn tính raphải đủ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục

Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên củadoanh nghiệp

- Xác định đúng đắn hợp lý vốn lưu động là cơ sở tổ chức các nguồn tài trợ

- Đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Là căn cứ để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp

* Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Việc xác định nhu cầu VLĐ là vấn đề hết sức phức tạp Tùy thuộc vàođặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

mà có thể lựa chọn áp dụng phương pháp khác nhau để xác định nhu cầuVLĐ Có 2 phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cầnthiết của doanh nghiệp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

a Phương pháp trực tiếp

Nội dung cơ bản của phương pháp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưuđộng cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấprồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu VLĐ của DN

Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Vốn hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp

Trang 21

Trong đó:

Nợ phải thu = Doanh thu bình quân 1

ngày trong kỳ X Kỳ thu tiền trung bình

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trực tiếp:

- Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu càu vốn lưu động cho từng loại vật tư hànghóa và từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát nhu cầu vốn thực tế củadoanh nghiệp

- Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toánnhiều và mất khá nhiều thời gian

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanhthu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm

kế hoạch Các phương pháp gián tiếp: phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phầntrăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo, tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, dựavào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch

 Phương pháp thứ nhất: Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trămnhu cầu VLĐ so với năm báo cáo

Trang 22

Nội dung chủ yếu: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhucầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc

độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

 Phương pháp thứ hai: Dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độluân chuyển trong năm kế hoạch

Nội dung chủ yếu: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác địnhcăn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch

 Phương pháp thứ ba: Dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Nội dung chủ yếu: Phương pháp này dựa vào biến động theo tỷ lệ trêndoanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo đểxác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

Ưu, nhược điểm của phương pháp gián tiếp:

- Ưu điểm: việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này tương đốiđơn giản và nhanh chóng ước tính được nhu cầu VLĐ

- Nhược điểm: mức độ chính xác bị hạn chế so với phương pháp trựctiếp

* Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

a Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên

đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời Mô hình được minh họa qua hình 1.1

Trang 23

- Tiền gửi ngân hàng là tiền gửi không kỳ hạn tại các tài khoản thanhtoán ở ngân hàng dùng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt.

- Tiền đang chuyển

* Nội dung chủ yếu quản trị vốn bằng tiền

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mứctồn dự trữ tiền mặt hợp lý có y nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảokhả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không

có khả năng thanh toán Giữ uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện chodoanh nghiệp chớp cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuậncao Để xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có thể dự vào kinh nghiệm thực

tế, sử dụng mô hình quản lý EOQ, mô hình quản lý tiền mặt Millerorr

- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền doanh nghiệp phải xâydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu chi, đặc biệt thu chi bằng tiềnmặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân

- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải thông qua quỹ không đượcchi tiêu ngoài quỹ

- Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kếtoán với nhân viên thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủquỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức, hợp pháp Cuốingày, thủ quỹ phải kiểm kê quỹ đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kếtoán tiền mặt Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra lại để xácđịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời

- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự toánđược thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổitrên một số dư tiền mặt nhỏ hơn

- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng

Trang 24

- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn chodoanh nghiệp tránh tình trạng mất khả năng thanh toán.

Trong DN, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn

ra liên tục, trôi chảy, DN phân bổ VLĐ vào các thành phần: tiền, hàng tồnkho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác Để biết được tình hình phân

bổ VLĐ trong DN và xu hướng biến động của chúng, ta cần xem xét tỷ trọngcác thành phần trong tổng VLĐ qua các năm Từ đó, nhà quản trị có thể thấy

sự phân bổ đó có phù hợp, xu hướng có tốt hay không

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

* Nội dung của các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm:

phải thu khách hàng, phải thu tạm ứng và phải thu khác

* Tầm quan trọng của quản trị các khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hòa, dịch vụ

- Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hộitiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận

- Nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn đến làm tăng chi phí quảntrị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro khôngthu hồi được nợ

Trang 25

* Biện pháp quản trị nợ phải thu

 Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:

Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tíncủa khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu

Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hoá, dịch vụ bao gồm:xác định thời hạn bán chịu và tỉ lệ chiết khấu thanh toán

 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phảiđược thực hiện qua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng, đánh giá uytín khách hàng theo các thông tin thu nhận được, lựa chọn quyết định nới lỏnghay thắt chặt bán chịu thậm chí từ chối bán chịu

 Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp, xác định trọng tâm quản lý

và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp, thựchiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như: trích trước dự phòng nợphải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính

Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụngvốn lưu động có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn lưu động ở từng khâucủa quá trình sản xuất và lưu thông

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho

* Hàng tồn kho

- Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với

ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất:

+ Tồn kho nguyên vật liệu

+ Tồn kho sản phẩm dở dang

+ Tồn kho thành phẩm

Trang 26

- Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tông kho chủ yếu là dự trữhàng hóa để bán Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ hàng tồn kho gọi là vốn

về hàng tồn kho

* Sự cần thiết phải quản trị vốn tồn kho

- Vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp mang lại cho doanhnghiệp sự thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh: tránh được việc phảităng giá đầu vào, chi phí đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ

- Tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa hoặc căng thẳng do thiếuvật tư

- Hiệu quả quản lý vốn tồn kho dự trữ tác động đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho:

+ mức tồn kho nguyên vật liệu, công cụ phụ thuộc vào: quy mô sản xuất;khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường; giá cả các loại vật tư được cungứng; khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng; hình thái xuất khẩu….+ Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng gồm:đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm;thời gian hoàn thành sản phẩm; trình độ tổ chức quá trình sản xuất; sự lâu bềnhay dễ hư hao của sản phẩm

+ Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hóa thường chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố: khối lượng sản phẩm tiêu thụ; sự phối hợp giữa khâu sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm; khả năng xâm nhập hay mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp…

Để quản lý tốt vốn về hàng tồn kho phải có sự phối hợp chặt chẽ giữacác bộ phận trong doanh nghiệp như: bộ phận cung ứng vật tư , bộ phận sảnxuất; bộ phận marketing, bộ phận quản lý tài chính…

Trang 27

* Nội dung quản trị vốn tồn kho

- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ

và lượng tồn kho dự trữ hợp lý

- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp đểđạt được các mục tiêu: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng cólợi cho DN và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóa phải đảm bảo

- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phívận chuyển, xếp dỡ

- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hóa

Dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thờiviệc mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho DN trước sự biến động củathị trường

- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa

- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng ứ đọng vật tư kém, mất phẩm chất, lạc hậu để có biện pháp thanh lýnhanh số vật tư đó, thu hồi vốn

- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư, hàng hóa, lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho Biện pháp này giúp DN chủ động trong thực hiện bảotoàn VLĐ

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Do vốn lưu động tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện khác nhau và nằm ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên để đánh giá được hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, ta phải sử dụng nhiều nhóm chỉtiêu khác nhau để đánh giá

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

* Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Trang 28

Thông qua nguồn vốn lưu động thường xuyên nhà quản trị xem xét mức

độ an toàn, rủi ro tình hình tài chính doanh nghiệp

Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) của DN:

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của DN

- Nếu NWC > 0: NV dài hạn lớn hơn giá trị TSDH (hay TSNH lớn hơnNPT ngắn hạn) chứng tỏ DN đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để hìnhthành TSNH Cách thức tài trợ này sẽ luôn mang lại sự ổn định và an toàn vềmặt tài chính tuy nhiên có thể gây lãng phí

- Nếu NWC < 0: TSNH nhỏ hơn NPT ngắn hạn chứng tỏ DN hình thànhTSDH bằng nguồn vốn ngắn hạn Cách thức tài trợ này sẽ không mang lại sự

ổn định và an toàn về mặt tài chính, rủi ro tài chính dài hạn tăng

- Nếu NWC = 0: TSNH bằng NPT ngắn hạn hay nguồn vốn thườngxuyên bằng giá trị TSDH

1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng loại vốn hay từng bộ phận vốn trong tổng sốVLĐ của DN Việc phân tích kết cấu VLĐ theo tiêu thức khác nhau sẽ giúp DNhiểu rõ những đặc điểm riêng về số VLĐ DN đang quản lý và sử dụng Mặt khác,

DN cũng thấy được sự thay đổi kết cấu VLĐ qua các thời kỳ, điều này sẽ giúp

DN thấy được sự thay đổi phương hướng SXKD cũng như công tác quản lý vốn

a Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò

Trang 29

- Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động:

- Tỷ trọng vốn lưu động sản xuất trên tổng vốn lưu động:

- Tỷ trọng vốn lưu động lưu thông trên tổng vốn lưu động:

b Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tính thanh khoản

- Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng vốn lưu động:

Trang 30

- Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng vốn lưu động:

- Tỷ trọng vốn tồn kho trên tổng vốn lưu động:

Tỷ trọng vốn tồn kho

trên tổng vốn lưu động =

Vốn tồn kho (Hàng tồn kho)

X 100%Tổng vốn lưu động

1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền

Xuất phát từ mục đích của công tác quản trị vốn bằng tiền là: vừa phải sự

an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đápứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp, trách rủi

ro trong thanh toán Nên nhà quản trị dùng các chỉ tiêu xem xét khả năng thanhtoán và một vài các chỉ tiêu khác như: vòng quay tiền mặt, các hệ số phản ánhkhả năng thanh toán… để đánh giá công tác quản trị vốn bằng tiền:

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh

Tổng tài sản

Nợ phải trả

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản

nợ phải trả của doanh nghiệp và cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản màdoanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả

Trang 31

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần

nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có (tài sản có khả năng chuyển đổithành tiền trong 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh)

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp màkhông cần phải thực hiện thanh lý hàng tồn kho (bộ phận tài sản lưu động có tínhthanh khoản thấp hơn), đây là chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanhtoán của doanh nghiệp so với chỉ tiêu thanh toán hiện thời

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức

Trang 32

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuê và lãi vay

Lãi vay phải trả

Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức

độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Chỉ tiêu này cũng là một trongnhững chỉ tiêu được các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay

và có ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn đốivới doanh nghiệp

1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho

Số dư bình quân HTK trong kỳ

Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ được xác định bằng bình quân sốhọc Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngànhkinh doanh và chính sách dự trữ của doanh nghiệp

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệptrong ngành cho thấy việc tổ chức quản lý hàng tồn kho là rất tốt, doanhnghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ ra đểmua sắm, dự trữ hàng tồn kho

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Hệ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho,được xác định bằng công thức:

Trang 33

Số ngày 1 vòng quay hang

1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu

- Số vòng quay khoản phải thu:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản nợ phải thu quay được baonhiêu vòng Số vòng luân chuyển khoản phải thu càng lớn thì tốc độ luânchuyển của khoản phải thu càng cao

Số vòng quay

khoản phải thu (vòng) =

Doanh thu bán hàng (có thuế GTGT)

Số khoản phải thu bình quân trong kỳ

- Kỳ thu tiền trung bình:

Là hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh độ dài thờigian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc doanh nghiệp xuất hànggiao bán cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền hàng

Kỳ thu tiền

360

Số vòng quay khoản phải thu

- Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ chínhsách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Vậy nên, khi xem

Trang 34

doanh nghiệp Nếu hệ số này cao hơn so với trung bình ngành thì có thể dẫnđến có những khoản nợ khó đòi.

1.2.3.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ phản

ánh mức độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm và thường được biểu hiện ởhai chỉ tiêu là số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện 1 lầnluân chuyển

Kỳ luân chuyển vốn lưu

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động

Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh

* Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độlưu chuyển VLĐ

Trang 35

Mức tiết kiệm

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH X

Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ

* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số doanh thu được tạo ra trên mộtđồng vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Hệ số nàyđược xác định bằng công thức:

Hiệu suất sử dụng VLĐ

= Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

* Hàm lượng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ, nó phản ánh

để thực hiện một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêuđồng VLĐ.Hàm lượng VLĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao vàngược lại Chỉ tiêu này được tính như sau:

Hàm lượng VLĐ = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao

Trang 36

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệptrong một kỳ hoạt động Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp1.2.4.1 Nhân tố khách quan

- Tăng trưởng kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng chậm nênsức mua của thị trường giảm sút Điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụcủa doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp khó tiêu thụ hơn, doanh thu vàlợi nhuận giảm sút sẽ ảnh hưởng tới công tác quản trị VLĐ của DN

- Rủi ro: những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà các doanh nghiệp đều gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế và cạnh tranh gay gắt Ngoài ra, doanhnghiệp có thể gặp những rủi ro do thiên tai như lũ lụt, hoả hoạn, động đất,song thần … mà các doanh nghiệp không thể lường trước, Các nhà quản trịcần lưu ý đến mọi trường hợp để có chính sách phù hợp

- Sự phát triển khoa học công nghệ: sự phát triển khoa học công nghệnhanh như hiện nay làm thay đổi số lượng, chất lượng hàng hoá và theo đó là

sự thay đổi nhu cầu mới, làm cho khách hàng chở nên khó tính hơn Do vậy,doanh nghiệp phải điều chỉnh, thay đổi kịp thời để đáp ứng nhu cầu của thịtrường để hàng hoá, sản phẩm của mình cạnh tranh được Ngoài ra, nó cònảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của vốn bằng tiền, khả năng rút ngắn thờigian sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, … Từ đó, nó ảnh hưởngđến công tác quản trị VLĐ của DN

Trang 37

- Sự tác động của lạm phát: Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiềndẫn đến sự tăng giá của vật tư, hàng hoá Nếu doanh nghiệp không có sự điềuchỉnh kịp thời giá trị của tài sản sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ.

- Biến động cung cầu hàng hoá: tác động đến khả năng huy động cácyếu tố đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn kinh doanh.Nếu nhu cầu hàng hoá giảm xuống sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệpkhó tiêu thụ, gây ứ đọng tiền vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp, nhà quản trị cần đưa ra biện pháp phù hợp

- Sự thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Tuỳ theotừng thời kỳ, từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước đưa ra các chính sách ưuđãi về vốn, lãi vay, thuế cho từng ngành nghề cụ thể, các chính sách khuyếnkhích phát triển đối với một số ngành nghề, khu vực nhưng lại hạn chế sựphát triển đối với một số ngành nghề khác Hệ thống pháp luật, chính sáchthuế, các chính sách kinh tế, … đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động của quátrình sản xuất kinh doanh đặc biệt là các chiến lược dài hạn Bởi vậy, nó ảnhhưởng đến công tác quản trị VLĐ của DN

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh: Mỗi ngành nghề kinh doanh đều cónhững đặc điểm riêng dẫn đến nhu cầu về vốn lưu động cũng như chu kỳ sảnxuất kinh doanh khác nhau Như đối với doanh nghiệp thương mại, nhu cầuvốn lưu động lớn, chính sách bán chịu, mua chịu tác động lớn Nên các doanhnghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực

tế để đưa ra chính sách quản trị thích hợp nhất

- Việc xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: doanh nghiệp cácđịnh nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây ứ đọng vốn, phát sinh các chi phí

Trang 38

nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động thấp sẽ tạo ra sự thiếu hụt vốn trong sảnxuất, làm sản xuất bị ngưng trệ, giảm khả năng thanh toán, mất uy tín đối vớikhách hàng, doanh nghiệp tốn kém nhiều chi phí để khắc phục hậu quả.

- Trình độ nguồn nhân lực: Trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lựcdoanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động vàđặc biệt là lớp nhân lực quản lý có tác động trực tiếp đến các chính sách,chiến lược và các biện pháp quản lý … của doanh nghiệp Từ đó tác động đếnhiệu quả quản trị vốn lưu động

- Trình độ quản lý: quản lý yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vốn ảnh hưởngđến hiệu quả quản trị vốn của doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư và thời điểm đầu tư có ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp lựa chọn được dự án có khả thi,đúng lúc thì chi phí sẽ tối thiểu và tối đa hoá được lợi nhuận qua đó góp phầnnâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

Ngoài ra, có các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến công tác quản trị vốn lưuđộng của doanh nghiệp như là uy tín của doanh nghiệp…

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SÔNG ĐÀ 2.

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Sông Đà 2.

2.1.1 Quá trình hình thành thành lập và phát triển của CTCP Sông Đà 2

 Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sông Đà 2

 Tên tiếng anh: Song Da 2 Joint Stock Company

 Tên viết tắt: Sông Đà 2 JSC

 Tổng Giám Đốc Công ty: Ông Hoàng Văn Sơn

 Tài khoản:  45010000000055 Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển

Hà Tây

 Công ty Cổ Phần Sông Đà 2 được thành lập vào ngày01/03/2006, theo giấy phép số 0303000430 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Tỉnh Hà Tây cấp, đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 05 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26/09/2008

Trang 40

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của CTCP Sông Đà 2.

Ngành nghề kinh doanh của Công ty chủ yếu là: Xây dựng công trình

kỹ thuật dân dụng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng đô thị;

- Xây dựng các công trình thủy điện; xây dựng công trình thủy lợi: Đê,đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu;

- Xây dựng công trình giao thông: Đường bộ, sân bay, bến cảng

- Nạo vét và bồi đắp mặt bằng nền công trình, thi công các loại móngcông trình bằng phương pháp khoan nổ mìn

- Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thiế điện đến năm 220 KV;

- Lắp đặt thiết bị cơ điện, nước, thiết bị công nghệ, đường dây và trạmbiến thế điện, kết cấu và các cấu kiện phi tiêu chuẩn;

- Thi công khoan cọc nhồi, đóng, ép cọc;

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xâydựng;

- Kinh doanh nhà, đầu tư các dự án về nhà ở, văn phòng cho thuê, khucông nghiệp và vận tải;

- Trang trí nội thất; Sản xuất, khai thác sản xuất và kinh doanh vật liệuxây dựng; cấu kiện bê tông; bê tông thương phẩm, bê tông nhựa nóng;

- Sửa chữa cơ khí, ôtô, xe máy;

- Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản;

- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện, nhiệt điện. 

- Xây Cơ cấu tổ chức của công ty:

Ngày đăng: 19/06/2023, 09:13

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w