DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................4 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ..........................................................5 1. Chủ dự án.....................................................................................................................5 2. Dự án đầu tư ................................................................................................................5 2.1. Tên dự án đầu tư: Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam...........................................5 2.2. Địa điểm thực hiện dự án: ........................................................................................5 2.3. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ ..........................6 2.4. Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:UBND tỉnh Phú Thọ.............................................................................................6 2.6. Quy mô của dự án đầu tư: ........................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .......................................6 3.1. Công suất của dự án đầu tư: .....................................................................................6 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án..................................................................................7 3.3. Sản phẩm của dự án:.................................................................................................8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phụ vụ dự án ............................................9 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư .........................................................12 5.1. Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy ...12 CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.....................................................................15 1. Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt.......................................................................................15 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải..........................................................................................................................15 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải ........................................................................................................................16 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải ...........................................................................................................................16 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.........................17 1.1. Thu gom và thoát nước mưa...................................................................................17 1.2. Thu gom, thoát nước thải .......................................................................................17 1.3. Công trình xử lý nước thải......................................................................................18 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải...................................................................24 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường..............................25
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 4
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 5
1 Chủ dự án 5
2 Dự án đầu tư 5
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam 5
2.2 Địa điểm thực hiện dự án: 5
2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 6
2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:UBND tỉnh Phú Thọ 6
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 6
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 6
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 7
3.3 Sản phẩm của dự án: 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phụ vụ dự án 9
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 12
5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy 12
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15
1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt 15
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 15
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 16
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 16
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17
1.1 Thu gom và thoát nước mưa 17
1.2 Thu gom, thoát nước thải 17
1.3 Công trình xử lý nước thải 18
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 24
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 25
4 Công trình biện pháp lữu giữ, xử lý chất thải nguy hại 25
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung nếu có 26
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động 27
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 29
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 31
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 31
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (không có) 32
3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 32
Trang 2CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 33
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 33
1.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 33
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lýchất thải 33
2 Chương trình quan trắc chất thải 34
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 35
CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu khi dự án đi vào hoạt động 9
Bảng 1.2 Bảng nhu cầu sử dụng hoá chất xử lý môi trường của nhà máy 10
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 11
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy 12
Bảng 1.5 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu tư 13
Bảng 3.1: Kích thước, vị trí các bể tự hoại của nhà máy 18
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của các công trình trong hệ thống xử lý nước thải 23
Bảng 3.3 Khối lượng từng loại chất thải nguy hại phát sinh của nhà máy 26
Bảng 3.4 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 29
Bảng 4.1 Giá trị so sánh các thông số ô nhiễm 31
Bảng 5.1: Thời gian dự kiên vận hành thử nghiệm của nhà máy 33
Bảng 5.2: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong giai đoạn vận hành ổn định 33
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 6
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản phẩm may mặc của Dự án 7
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa 17
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy 18
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 19
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung 20
Trang 5CHƯƠNG I:
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Chủ dự án
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Sunrise Công nghiệp Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN18.3, khu công nghiệp Cẩm Khê, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Người đại điện pháp luật:
Ông: GU, YANZHONG Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0965849296
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp 2601067235, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ đăng ký lần đầu ngày 27/09/2021, đăng ký thang đổi lần thứ 1 ngày 28/02/2022
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 8786170466do Ban quản
lý các KCN Phú Thọ cấp lần đầu ngày 23 tháng 09 năm 2021, thay đổi lần thứ nhất ngày 27 tháng 04 năm 2022 cho dự án “Dự án Nhà máy dệt may Sunrise
2 Dự án đầu tư
2.1 Tên dự án đầu tư: Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam
2.2 Địa điểm thực hiện dự án:
Vị trí thực hiện dự án “Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam” tại lô CN18.3, khu Công nghiệp Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Sunrise Công nghiệp Việt Nam có tổng diện tích 49.490 m2 Vị trí này được Công ty thuê lại đất của Công ty cổ phần xây dựng Đức Anh tại hợp đồng
số 05/2021/HĐCT-KCNCK/DUCANH-SUNRISE ngày 12/10/2021 với thời hạn thuê đất đến hết ngày 30/10/2067 Toàn bộ diện tích đất nhà máy phù hợp với
phân khu chức năng và nằm trong quy hoạch KCN Cẩm Khê
* Vị trí tiếp giáp của nhà máy đối với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:
- Phía Bắc giáp Công ty TNHH Majestic Fashion Inc Hanoi
- Phía Đông giáp với đất quy quy hoạch KCN Cẩm Khê
- Phía Tây giáp với đất quy hoạch KCN Cẩm Khê
- Phía Nam giáp với đất quy hạch KCN Cẩm Khê
Trang 6Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 2.3 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Phú Thọ 2.4 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Phú Thọ
2.5 Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án “Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam” tại lô CN18.3, khu công nghiệp Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH Sunrise Công nghiệp Việt Nam đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định
số 61/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022
2.6 Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng vốn đầu tư
230.000.000.000 VNĐ đồng Quy mô dự án thuộc loại dự án nhóm B theo tiêu
chí phân loại dự án của luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 Dự án có phát sinh nước thải, khí thải sản xuất, chất thải rắn, thuộc thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Sản xuất sản phẩm may mặc quần áo với số lượng 240.000.000 sản phẩm/năm
Hiện tại nhà máy đã đầu tư lắp đặt được 80% máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, tuy nhiên căn cứ vào nhu cầu thực tế cũng như nguồn cung cấp nguyên vật liệu nhà máy đang hoạt động với công suất thiết kế 100.000.000 sản phẩm/năm
Trang 73.2 Công nghệ sản xuất của dự án
Trong quá trình hoạt động sản xuất Công ty chúng tôi chỉ nhập nguyên liệu để gia công các sản phẩm may mặc, không thực hiện quy trình dệt vải Do
đó, quy trình sản xuất như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản phẩm may mặc của Dự án
(Nét đứt trên hình vẽ thể hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường)
* Thuyết minh quy trình sản xuất:
Các sản phẩm được thực hiện theo một quy trình đồng nhất Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng mặt hàng, sản phẩm được may trên các loại máy chuyên
dùng khác nhau Công nghệ sản xuất triển khai theo các công đoạn sau:
1 Công đoạn nhận hoặc tạo mẫu thiết kế:
Sau khi ký hợp đồng bàn giao bộ phận nhận và tạo kiểu mẫu thiết kế Bộ phận này sẽ phác thảo các mẫu trang phục cần thiết kế theo yêu cầu hợp đồng
Mẫu, giác sơ đồ Khâu chuẩn bị
Phân loại vải, khổ Trải vải, pha cắt
Đánh số, KCS chi tiết Cắt chi tiết
KCS trên truyền May, là chi tiết
Là thành phẩm Lắp ráp sản phẩm
Đóng gói, nhập kho KCS thành phẩm
Sơ đồ rách, hỏng Bụi vải, vải lỗi,vụn
- Bụi vải, vải vụn
- Tiếng ồn
- Bụi vải, mã số hỏng
Trang 82 Công đoạn tạo sản phẩm mẫu:
Sau khi nhận được bản thiết kế mẫu sản phẩm, bộ phận tạo sản phẩm mẫu
sẽ cắt theo bản thiết kế và may thành một sản phẩm hoàn chỉnh Sau khi may xong hàng mẫu, nhóm các nhà thiết kế, thợ làm rập và chuyên gia may sẽ đánh giá lại Những nội dung cần chỉnh sửa so với mẫu thiết kế sẽ được hoàn thiện trong công đoạn này
3 Công đoạn cắt:
Vải được nhập về kho, kiểm tra về trọng lượng, độ co giãn được chuyển đến bộ phận cắt theo đúng kích cỡ, chủng loại hợp đồng
Công đoạn cắt được thực hiện trên các máy cắt công nghiệp hiện đại theo
sơ đồ thiết kế trên máy tính chuyên dùng cho ngành may Vải cắt thành bán thành phẩm được đánh số theo từng lớp vải, được kiểm tra nếu không đạt yêu cầu thì loại ra sau đó yêu cầu cắt bổ sung Bán thành phẩm đạt yêu cầu được xuất sang các dây chuyền may tiến hành hoàn chỉnh sản phẩm
4 Công đoạn may:
Vải đã cắt theo mẫu được lắp ghép thành sản phẩm: Trước khi may lắp ghép, căn cứ vào đơn hàng, những chi tiết cần vắt sổ, ren, là sẽ được thực hiện, sau đó các bộ phận phụ được lắp ghép vào bộ phận chính hình thành thân trước
và thân sau Thân trước và thân sau lắp ghép với nhau tạo thành sản phẩm Quá trình may ghép sản phẩm sẽ sinh ra lượng chỉ thừa Sản phẩm sau khi được ráp hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra Sản phẩm đạt thì chuyển đến bộ phận hoàn thiện, không đạt thì trả lại chuyền may để sửa chữa
Trong quá trình sản xuất phát sinh tiếng ồn, bụi vải, lõi chỉ, các đầu chỉ thừa, vải vụn Lõi chỉ được thu gom vào xô đựng rác Các đầu chỉ thừa, vải vụn được thu gom theo đường rãnh của máy và được thu gom, tập kết về khu vực chứa rác thải công nghiệp
5 Công đoạn hoàn thiện:
Các sản phẩm được dò kim, dập cúc, đính cúc, gắn khóa, gắn nhãn mác (Công ty không tổ chức in nhãn mác mà đặt in ở cơ sở khác) sau đó những sản phẩm cần giặt, sấy, là sẽ được mang đến bộ phận giặt, những sản phẩm không cần giặt sẽ được chuyển thẳng đến bộ phận là Công đoạn là là công đoạn cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm Hệ thống là sử dụng bàn là với nhiên liệu điện
Sản phẩm sau là được QC hoàn thiện kiểm tra Sản phẩm đạt yêu cầu đóng gói chuyển về kho thành phẩm để chờ xuất hàng, những sản phẩm không đạt sẽ trả lại để sửa chữa
3.3 Sản phẩm của dự án:
* Sản phẩm của dự án:
Sản xuất sản phẩm may mặc quần áo với công xuất 240.000.000 sản
Trang 9phẩm/năm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Các sản phẩm của công ty không cung cấp tiêu thụ cho thị trường Việt Nam, 100% sẽ xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Canada, Nhật bản, Châu âu, Nga Chủ sở hữu của nhà đầu tư có kinh nghiệm lâu năm (20 năm kinh nghiệm) tại Singapore, có nhiều đối tác đầu tư, sản xuất trong các lĩnh vực này Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, chủ đầu tư đã có nhiều khách hàng trên thị trường Mỹ, Canada, Nhật bản, Châu âu, Nga Do
đó, sản phẩm của công ty sẽ được cung cấp cho những khách hàng này và trong tương lai sẽ mở rộng trên toàn thế giới
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phụ vụ dự án
a Nhu cầu nguyên, phụ liệu đầu , hóa chất của của nhà máy:
* Nhu cầu nguyên, phụ liệu đầu của của nhà máy:
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, phụ liệu khi dự án đi vào hoạt động
6 Dây treo nhãn bằng nhựa pcs 4.031.000 Nội địa
8 Móc treo bằng nhựa WHB08NHKSP có
lá nệm
pcs
580.816 Nội địa
10 Móc treo bằng nhựa W340N có Foam pcs 112.500 Nội địa
11 Móc treo bằng nhựa W491N có Foam pcs 553.800 Nội địa
Trang 1014 Móc treo bằng nhựa có Foam pcs 200.000 Nội địa
[Nguồn: Công ty TNHH Suunrise Công nghiệp Việt Nam]
* Nhu cầu về hóa chất
Do đặc thù sản xuất, nhà máy chỉ sử dụng hóa chất cho quá trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau:
- Men vi sinh, chế phẩm sinh học bồn cầu cho các nhà vệ sinh: 155 kg/năm
- Hóa chất Javen để vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy: 1.728 lít/năm
Bảng 1.2 Bảng nhu cầu sử dụng hoá chất xử lý môi trường của nhà máy
dụng/năm
Mục đích sử dụng trong các công đoạn sản xuất
I Hóa chất sử dụng hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
(NaOCl) lít 1.728 Khử vi sinh vật gây bệnh
b Nhu cầu sử dụng nước, điện và nguyên liệu phụ trợ khác cho hoạt động của Dự án
* Nhu cầu sử dụng nước
Nước phục vụ cho nhà máy bao gồm nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân, nước sử dụng cho quá trình bốc hơi của hệ thống làm mát của điều hòa, nước tưới cây, phun ẩm đường nội bộ Nước cấp cho hoạt động của Công
ty được đấu nối với hệ thống nước cấp của KCN Cẩm Khê cấp vào bể chứa nước
Lượng nước sạch sử dụng trong 3 tháng gần đây của nhà máy trung bình
là 1.865 m3/tháng, trong đó: Lượng nước thải sử dụng trong sinh hoạt là 1.170m3/tháng, lượng nước sử dụng làm mát hệ thống điều hòa nhà xưởng: 695m3/tháng
* Nhu cầu sử dụng điện
- Nhiên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy bao gồm điện, nước Lượng
Trang 11nhiên liệu phục vụ sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của nhà máy trung bình 3 tháng gần đây là: 84.424 kWh/tháng
- Điện năng tiêu thụ: điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất của nhà máy được lấy từ nguồn điện22KV dẫn về trạm biến áp 1.250KV của nhà máy
- Để phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy Công ty sử dụng các máy móc thiết bị như sau:
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
(máy)
Xuất
1 Hệ thống dây chuyền treo tự động 18 2021 Trung Quốc
24 Bàn chuyên dụng của máy trải vải 10 2021 Trung Quốc
29 Băng tải dùng vận chuyển hàng hóa liên tục 2 2021 Trung Quốc
Trang 1232 Máy khâu điện tử 1 kim 264 2021 Trung Quốc
38 Hệ thống móc treo tự động 39 2022 Trung Quốc
49 Máy khâu công nghiệp hình ống 20 2022 Trung Quốc
50 Máy ép nhãn (kiểu là hơi) 10 2022 Trung Quốc
51 Bàn ủi hơi (bao gồm bàn + máy tạo hơi) 8 2022 Trung Quốc
53 Máy may 2 kim công nghiệp 10 2022 Trung Quốc
56 Bàn chuyên dụng của máy chải vải 8 2022 Trung Quốc
60 Máy cắt dây chun tự động 20 2022 Trung Quốc
61 Máy vắt sổ 5 chỉ công nghiệp 49 2022 Trung Quốc
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Hiện trạng quy mô nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ của nhà máy
Trên tổng diện tích mặt bằng 49.490 m2 Công ty đang quản lý và hoạt động hiện nay, công ty đã xây dựng các hạng mục công trình cụ thể như sau:
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình hiện có của nhà máy
xây dựng
Diện tích sàn
Số tầng
Chiều cao
Trang 13* Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường
Trong quá trình hoạt động nhà máy đã đầu tư xây dựng các công trình bảo
vệ môi trường đảm bảo xử lý lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường Các công trình bảo vệ môi trường hiện có của nhà máy được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.5 Danh mục công trình, máy móc, thiết bị xử lý môi trường công ty đã đầu tư
I Thiết bị xử lý khí thải
II Công trình xử lý nước thải
03 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung HT 01
04 Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước mưa và các hố ga HT 01
III Công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ CTR sinh hoạt, công nghiệp, CTNH
Trang 1402 Thùng đựng chất rắn sản xuất cái 05
04 Kho lưu giữ chất thải nguy hại 15 m 2 cái 01
05 Kho lưu giữ chất thải công nghiệp 20 m 2 cái 01
06 Kho chứa rác thải sinh hoạt 15 m 2 cái 01
IV Công trình, thiết bị phòng chống cháy nổ
V Các công trình BVMT khác
01 Trồng cây xanh trong khuôn viên nhà máy - -
02 Hệ thống phun nước giảm bụi do hoạt động vận chuyển HT 01
Trang 15CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án với các dự án và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Việc triển khai dự án “Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam” của Công ty TNHH Sunrise Công nghiệp Việt Namtại lô CN18.3, khu công nghiệp Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghiệp Cẩm Khê đã được phê duyệt tại báo cáo đánh giá tác động môi trường hạ tầng kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 1771/QĐ-BTNMT ngày 04/06/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Bên cạnh
đó, dự án cũng phù hợp với các quy hoạch, định hướng phát triển của tỉnh Phú Thọ, cụ thể được nêu trong các Quyết định sau:
- Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 03/08/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thành lập khu công nghiệp Cẩm Khê
- Quyết định số 1163/QĐ-UBND ngày 06/06/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp tỉ lệ 1/2.000
- Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 18/02/2019 về bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phân khu khu công nghiệp
- Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến 2030
Khu công nghiệp Cẩm Khê là một khu công nghiệp đa ngành, công nghệ cao chủ yếu là công nghiệp điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí, may mặc, chế biến lâm sản,…Như vậy, dự án “Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam” hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ngành nghề sản xuất tại khu công nghiệp Dự án sẽ góp phần khai thác quỹ đất của KCN Cẩm Khê một cách hiệu quả, thức đẩy sự phát triển ngành công nghiệp địa phương Ngoài ra, việc thực hiện dự án sẽ góp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động tại địa phương, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, phát triển xã hội cho UBND tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Cẩm Khê nói riêng
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Dự án đầu tư “Nhà máy dệt may Sunrise Việt Nam” tại lô CN4, khu công nghiệp Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đây là khu vực có vị trí địa lý
Trang 16tương đối tốt, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh một lượng nước thải và chất thải rắn nhất định với lượng phát sinh không quá lớn Để giảm thiểu các động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường công ty đã đầu
tư lắp đặt hệ thống xử lý nước thải, khí thải và xây dựng các kho chứa chất thải theo đúng quy định đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh dự án.Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty chúng tôi cam kết rằng các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng được sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy là nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được thu gom xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý tập trung của nhà máy xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Với lượng nước thải phát sinh 112,5 m3/ngày thì khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
đi vào hoạt động hoàn toàn đáp ứng khả năng thu gom, xử lý nước thải phát sinh
Trang 17CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom và thoát nước mưa
- Nước mưa trên mái nhà: thu gom vào các đường ống nhựa 125mm rồi chảy vào hệ thống cống thu gom thoát nước mưa của nhà máy Đường ống thu gom nước mưa có chiều dài 888m
- Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng và khu vực nhà văn phòng, nhà ăn,… của toàn nhà máy được thu gom vào hệ thống cống tròn thoát nước mưa chạy xung quanh nhà máy có đường kính D300, D400, D600 và D800có chiều dài lần lượt là 73m; 607,5m; 424,5m và 83,5m Riêng đối với khu vực nhà để xe 1 và nhà
để xe 2 xây dựng rãnh thoát nước mưa có kích thước B400 dài 124m độ dốc 0,3% tùy theo địa hình đảm bảo thoát nước kịp thời khi có mưa to và có 44 hố ga lắng cặn có kích thước 70cmx 70cm Cuối cùng nước mưa được thu vào hố ga để lắng cặn trước khi chảy ra 02 điểm thoát nước chung của KCN Tổng số hố ga là 2 hố, kích thước hố
ga 1: LxBxH= 0,5x0,5x0,8; kích thước hố ga 2: LxBxH= 0,7x0,7x0,8
- Định kỳ 06 tháng/lần công ty chúng tôi tiến hành kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước mưa Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa
1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Xử lý nước thải sản xuất:
Nhà máy sản xuất hàng may mặc do vậy không làm phát sinh nước thải sản xuất trong quá trình hoạt động
b Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh, với số lượng cán bộ công
nhân hiện tại là1.000 người, lượng nước thải phát sinh là 45 m3/ngày.đêm được
Nước mưa mái
Nước mưa chảy tràn trên
sân đường, nội bộ
Cống, rãnh thu gom mưa, hố ga lắng cặn
Hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Đường ống
PVC D125
Trang 18thu gom xử lý như sau:
- Nước từ các bồn vệ sinh được thu gom xử lý sơ bộ qua 9 bể tự hoại 3 ngăn có tổng thể tích 132m3 sau đó được dẫn bằng đường ống nhựa PVC D110
có chiều dài khoảng 420m độ dốc 0,75% vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
- Nước thải nhà ăn ca: thu gom qua bể tách dầu mỡ có thể tích 30m3 (chiều dài 4m, chiều rộng 3m, chiều sâu 2,5m) sau đó theo đường ống PVC D110, dài 250m dẫn về hệ thống xử lý tập trung của nhà máy
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải phát sinh của nhà máy
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý tập trung được dẫn bằng đường đường ống PVC 110 dài 3,2m vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp Vị trí điểm đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trung của KCN Cẩm Khê có tọa độ VN 2000 là X: 2370834; Y: 536181
1.3 Công trình xử lý nước thải
b Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải từ các bồn vệ sinh: Công ty đã đầu tư 09 bể tự hoại với tổng thể tích 132m3 để thu gom xử lý sơ bộ nước thải phát sinh từ các bồn vệ sinh sau đó theo đường ống nhựa PVC D110dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước thải của KCN Kích thước và vị trí các bể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1: Kích thước, vị trí các bể tự hoại của nhà máy
1 Xưởng sản xuất 1 03 cái LxBxH=4,54x2x1,95 m 18 m3
2 Xưởng sản xuất 2 02 cái LxBxH=4,54x2x1,95 m 18 m 3