lêi nãi ®Çu Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ~~~~~~*~~~~~~ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DU LỊCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦ[.]
Khái quát về công ty cổ phần đầu t Thơng mại và du lịch Anh Th
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
* Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư Thương Mại và Du lịch Anh Thư
- Tên giao dịch : Anh Thu Trade Investment And Tourism Join Stock Company.
- Địa chỉ: số 5 Ngõ Đại Đồng - Phố Khâm Thiên - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
- Giám đốc hiện tại: ông Nguyễn Văn Lăng
*Danh sách cổ đông sang lập doanh nghiệp
Tên cổ đông Loại cổ phần Số cổ phần Giá trị cổ phần
1 NGUYỄN VĂN LĂNG Cổ phần phổ thông 15.100 1.510.000.000
3 ĐỖ THỊ THU THUỶ Cổ phần phổ thông 12.600 1.260.000.000
* Khái quát lịch sử thành lập của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần đầu tư Thương Mại và Du lịch Anh Thư được thành lập vào ngày 31 tháng 08 năm 2005, với vốn điều lệ ban đầu là 800 triệu đồng.
Sau 3 năm không ngừng hoạt động và phát triển đến ngày 07 tháng 11 năm
Năm 2008, Công ty Cổ phần đầu tư Thương mại và Du lịch Anh Thư đã nâng vốn điều lệ lên 1.800.000.000 đồng, tương đương với 18.000 cổ phần Hiện tại, tổng số vốn điều lệ của công ty đã đạt 2.800.000.000 đồng, với 28.000 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá 100.000 đồng.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức, hành chính, nhânsự
Phòng tài chính kế toán
Phòng thị trường thương mại thị trường- T/ mại
Trung tâm du lịch, lữ hành QT
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch vật tư
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có nhiệm vụ thảo luận và thông qua điều lệ công ty, bầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát, và cử giám đốc điều hành, cũng như thông qua phương án hoạt động của công ty sau khi thành lập.
Hội đồng quản trị là cơ quan có quyền hạn đầy đủ để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty, ngoại trừ những thẩm quyền thuộc về đại hội đồng cổ đông.
- Ban kiểm soát: kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng và quý trước khi trình HĐQT
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ giám đốc trong các công việc hành chính tổng hợp Đồng thời, phòng cũng tổ chức việc bảo quản và lưu giữ văn bản, tài liệu của công ty và giám đốc theo quy định của nhà nước và cấp trên.
Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự, lao động và tiền lương, đào tạo, cũng như thanh tra các công việc liên quan đến chế độ người lao động theo bộ Luật Lao Động và các vấn đề khác.
- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực công tác tài chính, kế toán, thống kê.
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty Quản lý, giám sát và hướng dẫn thực hiện các kế hoạch.
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của công ty và chỉ đạo các phòng kế toán trực thuộc thực hiện phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị.
+ Theo dõi quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty, đồng thời xây dựng các biện pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả.
Tham mưu cho Giám đốc và thực hiện các công việc liên quan đến việc nghiên cứu và giải quyết nguồn vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh và phát triển công ty.
+ Tổ chức thực hiện công tác thống kê của công ty theo đúng quy định của nhà nước và của cấp trên
Phòng Kế hoạch - Đầu tư có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển công ty.
- Phòng Thị trường - Thương mại: tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực thương mại.
+ Khai thác thị trường và cung cấp các dịch vụ đầu vào, đàm phán ký kết, thực hiện thanh toán quyết toán đầu ra
Trung tâm du lịch lữ hành quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh du lịch Trung tâm tiếp nhận các tour và dịch vụ từ phòng điều hành hướng dẫn để bổ sung vào chương trình tour, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm cho khách hàng.
Xây dựng và hoàn thiện chương trình Tour, điều hành hướng dẫn du lịch theo chương trình đã được phê duyệt Cung cấp số liệu và kết quả thực hiện nhiệm vụ cho phòng thị trường để tổng hợp báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Giám đốc công ty.
1.1.3 Tài sản cố định của doanh nghiệp
T Tên tài sản biển số mua n¨m thời hạn khÊu hao(Tháng) Số tiền(VND)
14 Xe ô tô ford 16 chỗ 30v -4531 11.2009 6 602,609,143 tổng tài sản 7,549,835,692
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Báo cáo kết quả kinh doanh
báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh n¨m 2009 Đơn vị tính: đồng VN
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-02) 10
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 20
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P-51) 60
Bảng cân đối kế toán Đơn vị tính vnđ
Tài sản Mã số Thuyết minh N¨m 2009 N¨m 2008
I Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 (III.01)
II Đầu t tài chính ngắn hạn 120 (III.05)
1 Đầu t tài chính ngắn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn (*) 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1 Phải thu của khách hàng 131
2 Trả trớc cho ngời bán 132
3 Các khoản phải thu khác 138
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150
1 Thuế GTGT đợc khấu trừ 151
2 Thuế và các khoản khác phải thu
3 Tài sản ngắn hạn khác 158
I Tài sản cố định 210 (III.03.04
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II Bất động sản đầu t 220
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
III Các khoản đầu t tài chính dài hạn 230 (III.05)
1 Đầu t tài chính dài hạn 231
2 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn (*) 239
IV Tài sản dài hạn khác 240
2 Tài sản dài hạn khác 248
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
3,541,77 7,583 (2500+200) nguồn vốn Mã số Thuyết minh Năm 2009 Năm 2008
2 Phải trả cho ngời bán 312
3 Ngời mua trả tiền trớc 313
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 314 (III.06)
5 Phải trả ngời lao động 315
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn 319
1 Vay và nợ dài hạn 321
2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322
3 Phải trả,phải nộp dài hạn khác 328
4 Dự phòng phải trả dài hạn 329
I.Vốn chủ sở hữu 410 (III.07)
1.Vốn đầu t của chủ sở hữu 411
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
313,520,583 7.Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 417
II.Quỹ khen thởng, phúc lợi 430
1.1.4 Sản phẩm của Công ty cổ phần đầu t Thơng mại và du lịch Anh Th
Công ty chuyên cung cấp các chương trình du lịch trọn gói, đặc biệt hướng đến khách hàng có thu nhập cao và độ tuổi trung niên trở lên Sản phẩm du lịch của Công ty nổi bật với sự đa dạng và độc đáo, mang lại sự hài lòng cao cho khách hàng.
Các loại chơng trình du lịch trọn gói của Công ty nh sau :
* Chơng trình du lịch đa ngời nớc ngoài tham quan du lịch Việt nam.
* Chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
* Chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tyại Việt nam đi du lịch tại Việt nam.
Công ty đã thành lập phòng thị trường nội địa nhằm phát triển kinh doanh cho loại thị trường khách này Nếu số lượng khách thu gom được không đủ để thực hiện, công ty sẽ bán cho đơn vị khác để đảm bảo tiến độ phục vụ khách hàng.
1.1.5 Thị trờng khách của công ty
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và Du lịch Anh Th đã ký kết hợp đồng vận chuyển đa dạng các loại khách du lịch, bao gồm khách nước ngoài đến Việt Nam, khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài, và khách du lịch nội địa Thị trường khách của công ty rất rộng lớn, đặc biệt là khách quốc tế, với uy tín được xây dựng trong nhiều năm qua Khách hàng chính của công ty chủ yếu đến từ Pháp, Italia, Bồ Đào Nha, Anh và Mỹ, trong đó khách Pháp chiếm khoảng 65% tổng lượng khách Hiện tại, công ty không có văn phòng đại diện ở nước ngoài, và hoạt động nghiên cứu thị trường chủ yếu do các công ty nước ngoài thực hiện Tuy nhiên, công ty vẫn duy trì hoạt động quảng cáo và hợp tác quốc tế chất lượng, thường xuyên quảng bá sản phẩm trên các báo chí uy tín và tham gia các hội chợ quốc tế để mở rộng quan hệ.
Khách du lịch nội địa và quốc tế của Công ty hiện tại còn hạn chế, chủ yếu là do khách tự tìm đến hoặc thông qua mối quan hệ bạn bè, người thân Công ty ít thực hiện quảng cáo trong nước, dẫn đến lượng khách này chỉ chiếm khoảng 18% tổng số khách.
Hiệu quả kinh doanh nói chung
Bảng 2 : Kết quả kinh doanh từ năm 2007-2009 Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Doanh thu Chi Phí Lợi nhuận
Nguồn: Trích từ báo cáo hàng năm của Công ty
2.1.1 Hiệu quả kinh doanh của công ty từ năm 2007-2009
Hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao và phát triển ổn định Năm 2007, hiệu quả kinh tế là 1.47, tăng lên 2.2 vào năm 2008 Đặc biệt, năm 2009 ghi nhận sự bứt phá đáng kể với hiệu quả kinh tế đạt 6.44, nhờ vào chính sách mở rộng thị trường và việc cắt giảm các khoản chi phí phát sinh.
Bảng 3: Tình hình khai thác khách từ 2007-2009.
Thêi gian trung b×nh mét khách(ngày)
Nguồn: Trích từ báo cáo hàng năm tại Công ty cổ phần du lịch và Thơng mại Anh Th
2.1.2 Doanh thu bình quân một ngày khách qua các năm 2007-2009 Đơn vị : đồng N¨m 2007:
Doanh thu bình quân hàng ngày của khách đã tăng đều qua các năm, đặc biệt là vào năm 2009, khi doanh thu tăng mạnh so với năm 2008 nhờ vào hiệu quả kinh doanh Chi phí trung bình một ngày của khách trong năm 2007 là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
Chi phí trung bình một ngày của khách hàng đã giảm đáng kể qua các năm, chủ yếu nhờ vào việc giảm chi phí kinh doanh và các chi phí bất thường khác Công ty luôn đặt mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng, nhưng nhờ vào sự ưu tiên từ nhà cung cấp, công ty vẫn duy trì được mức giá thấp hơn Trong những năm qua, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào tài sản cố định và đào tạo, giúp giảm chi phí kinh doanh và hạn chế sai sót.
Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th đã thực hiện chương trình giảm chi phí đáng kể vào năm 2009, với kết quả đạt được là 3194,8 = 2.440.841 Điều này cho thấy sự nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí của công ty.
2.1.4 Lợi nhuận trung bình một ngày khách (L) Đơn vị : đồng N¨m 2007:
3194.8 =2.062 101 Lợi nhuận trung bình một ngày khách có tố độ tăng nhanh Năm 2007 là
254.683 đồng, năm 2008 là 527.518 đồng , đáng kê là năm 2009 là 2.062.101 đông tăng 3,9 lần so với năm 2008
2.1.3 Năng suất lao động bình quân Để hoạt động kinh doanh cần phải có con ngời Đối với ngành du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng thì yếu tố con ngời lại càng quan trọng Du lịch là một ngành dịch vụ, quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng dịch vụ là trung hợp nhau.
Do đó đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là rất quan trọng trong phân tích kinh doanh Có 2 chỉ tiêu đánh giá là ;
* Năng xuất lao động theo doanh thu (N1)
N1 = Tổng doanh thu / Tổng số lao động
* Năng xuất lao động theo lợi nhuận (N2)
N2 = Tổng lợi nhuận / Tổng số lao động
2.1.6 Thị phần của doanh nghiệp Đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, Công ty còn phải so sánh thị phần của Công ty mình với đối thủ cạnh tranh.ở đây em so sánh giữa số lợng khách, doanh thu của công với số lợng khách, doanh thu của Hà nội:
Bảng 4: Tỷ lệ giữa lợng khách quốc tế của Công ty với Hà nội. Đơn vị:1000 lợt khách
Nguồn: Sở du lịch Hà nội-Công ty du lịch Việt nam Hà nội
Lượng khách của công ty đã tăng qua các năm, trong khi lượng khách quốc tế tại Hà Nội có sự biến động Cụ thể, năm 2007, Hà Nội đón 400.000 lượt khách quốc tế, trong khi công ty chỉ có 5.765 lượt khách, chiếm 1,44% Năm 2008, lượng khách quốc tế của Hà Nội giảm xuống còn 380.000 lượt, nhưng công ty tăng lên 6.325 lượt, chiếm 1,66% Tuy nhiên, con số này giảm xuống 1,42% vào năm 2009 Tỷ lệ khách của công ty so với Hà Nội là rất nhỏ, cho thấy công ty không tập trung vào việc tăng số lượng khách Do đó, cần xem xét thị phần doanh thu của công ty so với Hà Nội.
Biểu 1: Doanh thu từ khách quốc tế của Công ty và Hà nội. Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: Sở du lịch Hà nội-Công ty cổ phần du lịch và Thơng mại Anh Th
Tỷ trọng doanh thu của Công ty so với Hà Nội đã giảm dần qua các năm, từ 5,85% vào năm 2007 xuống 4,63% vào năm 2008 và 4,52% vào năm 2009 Nguyên nhân chính là lượng khách của Hà Nội tăng nhanh hơn so với lượng khách của Công ty, cùng với sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao so với các công ty khác.
2.1.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty (LV)
Chỉ tiêu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đã có sự biến động qua các năm Cụ thể, năm 2007, với 100 triệu đồng vốn đầu tư, doanh nghiệp thu được 9.75 triệu đồng lợi nhuận Sang năm 2008, lợi nhuận tăng lên 10.63 triệu đồng, tăng 0.88 triệu đồng so với năm trước Đặc biệt, năm 2009, lợi nhuận đạt 37.68 triệu đồng, tăng 27.05 triệu đồng so với năm 2008.
2.1.8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại tăng qua các năm, năm 2007 là 59,46
% ,năm 2008 là 67,7 % ,con số này năm 2009 là 85,66% Điều này chứng tỏ công ty có mức lãi rất cao.
Trong những năm qua, Công ty đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm Để cải thiện tình hình, Công ty cần tối ưu hóa việc sử dụng vốn, chẳng hạn như áp dụng khấu hao nhanh So với toàn ngành, mức lợi nhuận trên 10% được coi là khá cao Mặc dù có ý kiến cho rằng kinh doanh du lịch rất lãi, nhưng thực tế cho thấy mức lợi nhuận trên 5% là lý tưởng đối với các ngành khác Kết luận này chưa hoàn toàn chính xác, vì kinh doanh lữ hành không yêu cầu lượng vốn lớn.
2.1.9 Số vòng quay toàn bộ tài sản
(lÇn) 2.1.10 Số vòng quay của vốn
Số vòng quay của vốn lu động qua các năm nh sau
Chỉ tiêu về vòng quay vốn lưu động cho thấy năm 2008 đạt 9,73 vòng, trong khi năm 2009 tăng lên 25,2 vòng, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động có xu hướng tăng.
Sự giảm số vòng quay của vốn lưu động dẫn đến việc thời gian của một kỳ luân chuyển tăng lên, với trung bình 37,5 ngày trong năm 2008 để tài sản lưu động quay được một vòng Kỳ luân chuyển giảm không chỉ làm giảm khả năng sinh lời mà còn cho thấy việc sử dụng vốn kém hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài đến
c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài, chơng trình du lịch nội địa.
Các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch cần mở rộng kênh phân phối để tăng doanh số bán hàng, vì hàng hóa trên thị trường rất đa dạng và có sự chênh lệch về mức độ tiêu thụ Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th cung cấp nhiều chương trình du lịch đa dạng, phục vụ cho cả khách quốc tế và khách Việt Nam, với các chương trình riêng biệt cho từng thị trường như Pháp, Mỹ, và Đức Đánh giá hiệu quả kinh doanh cần xem xét từng loại chương trình, vì sự đóng góp của chúng vào kết quả chung là khác nhau, từ đó giúp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Đặc biệt, doanh thu từ chương trình du lịch cho người nước ngoài vào Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn và mang lại lợi nhuận cao, trong khi các chương trình cho người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và nội địa lại chiếm tỷ lệ nhỏ, điều này cần được phân tích kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân.
2.2.1 Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch cho từng thị trờng khách
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp đối với chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài đến Việt nam(H1).
Hiệu quả kinh doanh đối với chơng trình du lịch ra nớc ngoài(H2).
Hiệu quả kinh doanh đối với chơng trình du lịch nội địa (H3).
Công ty kinh doanh các chương trình du lịch đạt hiệu quả cao, với hiệu quả kinh tế cho khách quốc tế trung bình là 1,12 triệu đô la doanh thu cho mỗi triệu đô la chi phí Trong khi đó, hiệu quả kinh tế của chương trình du lịch ra nước ngoài và chương trình du lịch nội địa đều chỉ đạt 1,06 triệu đô la Điều này cho thấy kinh doanh chương trình cho khách nước ngoài thăm Việt Nam mang lại hiệu quả cao hơn so với hai loại chương trình du lịch còn lại.
2.2.2 Doanh thu bình quân một ngày khách
Doanh thu bình quân một ngày của khách hàng chỉ là con số tổng quát, vì vậy nhà quản lý cần phân tích cụ thể từng loại khách Mỗi loại khách có thói quen tiêu dùng và yêu cầu phục vụ khác nhau, dẫn đến mức giá chương trình cũng khác nhau Điều này cũng tạo ra chỉ tiêu so sánh giữa công ty và các đối thủ cạnh tranh.
Gọi D1– Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch cho ngời nớc ngoài vào Việt nam.
D2 – Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch cho khách ra nớc ngoài.
D3 – Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch nội địa.
Bảng 5 : Doanh thu từ các chơng trình du lịch đơn vị : triệu đồng
Doanh thu trung bình một ngày của khách du lịch quốc tế đã có xu hướng tăng qua các năm, từ 0,899 triệu đồng vào năm 2007 lên 1,097 triệu đồng vào năm 2008, và đạt 3,368 triệu đồng vào năm 2009, tức là tăng 2,271 triệu đồng so với năm 2008 Sự gia tăng này phản ánh phần nào giá trị của chương trình du lịch và cho thấy khách hàng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ bổ sung.
Doanh thu trung bình một ngày khách của các chương trình du lịch ra nước ngoài cao hơn nhiều so với chương trình du lịch nội địa Cụ thể, năm 2009, doanh thu một ngày khách của chương trình du lịch ra nước ngoài đạt 693.000 đồng, tăng 347.000 đồng so với năm 2008 Trong khi đó, doanh thu một ngày khách của chương trình du lịch nội địa là 837.000 đồng, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa hai loại hình du lịch này.
531.000 so với năm 2008 Nhìn chung các tỷ số này đang tăng qua các năm, góp phần vào tăng tổng doanh thu của công ty.
2.2.3 Chi phí trung bình một ngày khách
Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th không phân loại chi phí như giá vốn, chi phí quản lý, và chi phí bán hàng cho từng chương trình du lịch Thay vào đó, công ty tổng hợp tất cả các chi phí này để tính cho từng chương trình trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm Giá vốn cho từng chương trình du lịch trong kỳ phân tích được tính toán, trong khi các chi phí khác được phân bổ theo phương thức nhất định Tổng chi phí cho từng loại chương trình được xác định dựa trên số ngày khách hàng tham gia trong một năm.
Nếu gọi: C1 – Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam
C2 – Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch cho khách ra nớc ngoài.
C3 - Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch nội địa.
Bang 4 : Chi phí trung bình một ngày khách đơn vị : triệu đồng
Chi phí trung bình một ngày khách của chương trình du lịch quốc tế đã giảm qua các năm, cho thấy sự tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Công ty thường xuyên chi tiêu cho hoạt động quảng cáo và hợp tác quốc tế, đồng thời ký hợp đồng với các nhà cung cấp để được giảm giá Mặt khác, giá vốn của các chương trình du lịch cũng giảm, đây là dấu hiệu tích cực Tuy nhiên, chi phí cho một ngày khách ở thị trường du lịch nước ngoài và du lịch nội địa lại tăng, yêu cầu công ty phải khảo sát và xây dựng chương trình mới, quảng cáo và hợp tác quốc tế để thu hút khách Do đó, chi phí quản lý và chi phí bán hàng đã gia tăng.
Trong chương trình du lịch cho khách quốc tế, chi phí một ngày khách đã giảm từ 1,001 triệu đồng năm 2007 xuống còn 0,801 triệu đồng năm 2008 và 0,767 triệu đồng năm 2009 Đối với chương trình du lịch nội địa, chi phí trung bình một ngày khách tăng từ 196.000 đồng năm 2008 lên 223.000 đồng năm 2009 Các nhà quản lý cần xem xét lợi nhuận mà mỗi ngày khách mang lại, vì đây là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp.
2.2.4 Số ngày khách trung bình của một chơng trình du lịch
* Số ngày khách trung bình của một chuyến du lịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam (NK1)
(ngày) Chỉ tiêu này cho biết:
Năm2007 số ngày khách trung bình của chuyến du lịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam là 9,3 ngày.
Năm 2008, số ngày khách trung bình của chuyến du lịch cho người nước ngoài vào Việt Nam là 10,67 ngày, tăng so với 10 ngày của năm 2007 Sự gia tăng này cho thấy số ngày lưu trú của khách du lịch tăng nhanh hơn số lượt khách Nhìn chung, số ngày khách cho loại chương trình du lịch này là cao.
* Số ngày khách trung bình của một chơng trình du lịch cho ngời Việt nam ng- ời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài (NK2).
* Số ngày khách trung bình của chuyến du lịch nội địa (NK3)
Số ngày khách trung bình của chương trình du lịch cho người Việt Nam và người nước ngoài đi du lịch ở nước ngoài cũng như du lịch nội địa thấp hơn nhiều so với số ngày khách của chương trình du lịch cho người nước ngoài vào Việt Nam Tuy nhiên, chương trình du lịch nội địa lại có số ngày khách trung bình cao hơn so với chương trình du lịch ra nước ngoài.
2.2.5 Lợi nhuận trung bình một ngày khách
Bảng sau đây cho biết lợi nhuận thuần trung bình một ngày khách của các loại chơng trinh du lịch nh sau.
Bảng 5: Lợi nhuận thuần trung bình một ngày khách.
Khách du lịch nớc ngoài vào Việt nam
Khách du lịch Việt nam đi ra nớc ngoài
Khách du lịch nội địa - 9,7 12,6 13,9
Nguồn: Số liệu phân tích từ các báo cáo năm của Công ty.
Khách du lịch nước ngoài mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty, với mức trung bình hàng ngày lần lượt là 94,9 ngàn đồng (2007), 96,1 ngàn đồng (2008) và 92,9 ngàn đồng (2009) Thị trường khách du lịch bị động cũng có sự biến động, với lợi nhuận trung bình hàng ngày là 18,9 ngàn đồng (2007), 12,9 ngàn đồng (2008) và 21,1 ngàn đồng (2009) Đối với khách nội địa, lợi nhuận trung bình hàng ngày là 9,7 ngàn đồng (2007), 12,6 ngàn đồng (2008) và 13,9 ngàn đồng (2009) Tổng lợi nhuận của Công ty từ khách nội địa là 41,800 đồng (2007), 40,500 đồng (2008) và 42,600 đồng (2009) Nhìn chung, lợi nhuận của Công ty tăng trưởng ổn định qua các năm.
2.2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Gọi TL1 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch cho khách du lịch nớc ngòi vào Việt nam.
TL2 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch cho khách du lịch đi ra nớc ngoài
TL3 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
Khi đó ta có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các loại chơng trình du lịch qua các năm nh sau.
Bảng 6 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm đơn vị : %
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ chương trình du lịch cho khách nước ngoài vào Việt Nam là cao nhất, tiếp theo là chương trình du lịch cho người Việt Nam đi nước ngoài, và cuối cùng là thị trường khách du lịch nội địa Năm 2008, thị trường khách quốc tế ghi nhận tỷ suất lợi nhuận 10,71%, tăng lên 11,63% vào năm 2009 Mặc dù tỷ suất lợi nhuận của thị trường khách bị động và nội địa thấp hơn, nhưng tốc độ tăng trưởng của chúng lại nhanh hơn.
Trong giai đoạn 2007-2009, Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao với ba loại chương trình du lịch Mặc dù tỷ suất lợi nhuận từ các chương trình du lịch bị động và nội địa khá cao, doanh thu từ chúng lại thấp, dẫn đến tỷ lệ đóng góp vào tổng doanh thu không đáng kể Công ty cần xem xét và điều chỉnh chiến lược để cải thiện tình hình này.
Các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh của chương trình du lịch dựa trên từng loại thị trường mục tiêu, bao gồm cả quốc gia và khu vực.
Bảng 7: Bảng tổng kết các thỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009
1 Hiệu quả kinh tổng hợp
Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình
Để phân tích hoạt động kinh doanh, nhà quản trị cần xem xét các chỉ tiêu đánh giá toàn diện Điều này giúp đưa ra quyết định đúng đắn cho các hoạt động kinh doanh tiếp theo Đối với doanh nghiệp lữ hành, việc đánh giá hoạt động kinh doanh chuyến du lịch có thể dựa trên ba hệ thống chỉ tiêu: thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá kết quả kinh doanh; thứ hai, hệ thống chỉ tiêu tương đối để đánh giá vị thế kinh doanh; và thứ ba, hệ thống chỉ tiêu tương đối để đánh giá hiệu quả kinh doanh chương trình du lịch.
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình du lịch
2.3.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh của công ty trong lĩnh vực du lịch và giúp đánh giá giai đoạn của từng chương trình du lịch trong chu kỳ sống sản phẩm Đồng thời, nó cũng là cơ sở để tính toán lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tương đối, từ đó đánh giá vị thế và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Giá bán trung bình cho một khách trong chương trình du lịch được ký hiệu là P, trong khi Q đại diện cho số khách trung bình trong mỗi chuyến du lịch Ngoài ra, n là số chuyến du lịch mà công ty thực hiện được.
Bảng 8 : Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch đơn vị : triệu đồng
Doanh thu từ các chuyến du lịch đã tăng liên tục qua các năm, đặc biệt là vào năm 2009, khi doanh thu đạt hơn 2 tỷ đồng, gấp 2,83 lần so với năm 2008 Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này là do nhu cầu du lịch của người dân ngày càng cao, buộc công ty phải mở rộng thị trường và liên kết với các địa điểm du lịch để phát triển thêm các tour mới hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
2.3.1.2 Chi phí kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này thể hiện tổng chi phí liên quan đến việc tổ chức các chuyến du lịch trong kỳ phân tích Cách tính chỉ tiêu này được thực hiện như sau.
Trong đó : TC : tổng chi phí kinh doanh các chơngtrình du lịch trong kỳ
Ci : Chi phí trung bình dùng để thực hiện chơng trình du lịch n : số chơng trình du lịch thực hiện
Bảng 9 : Chi phí kinh doanh chơng trình du lịch đơn vị : triệu đồng
Chi phí kinh doanh đã tăng đều qua các năm, với mức tăng 20,4 triệu vào năm 2008 so với 2007 và 196,7 triệu vào năm 2009 so với 2008 Sự gia tăng này chủ yếu là do công ty áp dụng các chính sách mới nhằm mở rộng thị trường trong năm 2009.
Chỉ tiêu này thể hiện kết quả kinh doanh của các chương trình du lịch trong kỳ phân tích và cho phép so sánh giữa các kỳ và thị trường khác nhau Đặc biệt, khách du lịch từ Pháp chiếm khoảng 65% tổng số khách.
Chỉ tiêu này tính bằng công thức:
Trong đó : LN : lợi nhuận từ kinh doanh các chơng trình du lịch trong kỳ.
DT : tổng doanh thu trong kỳ.
TC : tổng chi phí trong kỳ.
Bảng 10 : Lợi nhuận thuần đơn vị : triệu đồng
Lợi nhuận thuần của CTCP Thương mại và Du lịch Anh Th đã tăng mạnh qua các năm, với mức 410,28 triệu đồng vào năm 2008, tăng 244,68 triệu đồng so với năm 2007 Đến năm 2009, lợi nhuận tiếp tục tăng lên 1212,22 triệu đồng, cho thấy sự phát triển đáng kể của doanh nghiệp nhỏ này.
2.3.1.4 Tổng số lợt khách Đây là chỉ tiêu phản ánh số lợng khách mà công ty đã đón đợc trong kỳ phân tích Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
Trong đó TSLK : Tổng số lợng khách trong kỳ.
Qi : Số lợng khách trong chơng trình du lịch thứ i n : số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
Bảng 11 : Tổng số lợt khách
Số lượng khách du lịch tăng đáng kể qua từng năm, đặc biệt là vào năm 2009, với sự gia tăng vượt bậc so với hai năm trước Nguyên nhân chính là do mức sống được cải thiện, dẫn đến nhu cầu du lịch và nghỉ ngơi của người dân ngày càng cao.
2.3.1.5 Doanh thu trung bình một ngày khách
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
DT : doanh thu trung bình một ngày khách.
TDT : tổng doanh thu trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Bảng 12 : Doanh thu trung bình một ngày khách đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu trung bình mà mỗi khách hàng mang lại cho doanh nghiệp trong một ngày Nó cũng được sử dụng để phân tích chi tiết theo từng loại thị trường khách hàng và từng chương trình du lịch.
2.3.1.6 Chi phí trung bình một ngày khách
Chỉ tiêu này tính theo công thức:
TC : chi phí trung bình một ngày khách.
TC : tổng chi phí trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Bảng 13 : Chi phí trung bình một ngày khách đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu TC 0,146 0,136 0,173 phản ánh chi phí trung bình mà doanh nghiệp chi cho mỗi khách hàng trong một ngày Mặc dù chi phí trung bình có sự biến động nhưng không đáng kể Năm 2008, chi phí trung bình giảm so với năm 2007, tuy nhiên tổng chi phí vẫn cao hơn do số ngày phục vụ khách hàng trong năm 2008 nhiều hơn.
2009 chí phi trung bình cũng tăng không nhiều mặc dù có nhiều chơng trình mới đ- ợc thực hiện hơn.
2.3.1.7 Thời gian trung bình một khách trong một chơng trình du lịch Đây là chỉ tiêu quan trọng nó liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác Một chuyến du lịch dài ngày với lợng khách lớn là điều mà Công ty lữ hành đều muốn có Bởi vì nó giảm đợc nhiều chi phí và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Thời gian trung bình của một khách trong chuyến du lịch còn đánh giá đợc khả năng kinh doanh cuả công ty và tính hấp dẫn của chơng trình du lịch Để tổ chức đợc những chuyến du lịch dài ngày cần phải có công tác điều hành, hớng dẫn viên tốt để không xảy ra những sự cố trong quá trình thực hiện chơng trình.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
TG : thời gian thu trung bình một ngày khách.
TSLK: tổng số lợt khách trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Bảng 14 : Thời gian trung bình một ngày khách
Thời gian trung bình khách hàng tham gia các chuyến du lịch trong một ngày đã giảm qua các năm, tuy nhiên doanh thu vẫn duy trì ở mức cao Điều này cho thấy rằng khách hàng ngày càng ưa chuộng những chuyến du lịch ngắn ngày nhưng vẫn yêu cầu chất lượng dịch vụ tốt nhất.
2.3.1.8 Số khách trung bình trong một chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này cho biết trong một chuyến du lịch thì trung bình có bao nhiêu khách tham gia Nó đợc tính bằng công thức:
Trong đó SK : số hành khách trung bình một chuyến du lịch
TSLK : tổng số lợt khách n : số chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
Bảng 15 : Số khách trung bình trong một kì du lịch
Chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong kết quả kinh doanh của chuyến du lịch, đánh giá tính hấp dẫn của chương trình và khả năng thu hút khách hàng của công ty Nó liên quan đến điểm hòa vốn và chính sách giá của doanh nghiệp Số lượng khách đông giúp tối ưu hóa công suất sử dụng tài sản cố định, từ đó giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh
Để chiến thắng đối thủ trong nền kinh tế thị trường, công ty Theo Roney cần nắm vững thông tin và xây dựng các chiến lược, kế hoạch đầy tham vọng.
Theo H.Faynol, quá trình quản lý công ty được chia thành năm chức năng, trong đó chức năng kế hoạch hóa đóng vai trò quan trọng, quyết định hướng đi đúng đắn cho tổ chức.
Peter Drucker đã tóm tắt quá trình quản lý của một công ty kinh doanh thành bốn lĩnh vực cơ bản, yêu cầu thực hiện 28 công việc Trong số đó, kế hoạch hóa là lĩnh vực đầu tiên và để thực hiện lĩnh vực này, công ty cần hoàn thành 8 trong 28 công việc đã nêu.
Trong cuốn sách “Tư duy của các nhà chiến lược”, Kohpcal nhấn mạnh rằng một công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường không thể thiếu một kế hoạch kinh doanh đầy tham vọng.
Hoạt động kế hoạch hóa vốn là một vấn đề cần thiết và khách quan, đòi hỏi sự tăng cường đổi mới để phù hợp với yêu cầu của cơ chế hiện hành.
Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành và hàng năm xây dựng kế hoạch hành động cụ thể nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, công ty cần xây dựng chính sách giá hợp lý và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Các nhà quản trị phải lập kế hoạch chi tiết, khả thi dựa trên mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, từ ban giám đốc đến từng bộ phận Mục tiêu cần được định lượng cụ thể cùng với các biện pháp thực hiện Công ty cần giải đáp các câu hỏi như tại sao tỷ suất lợi nhuận chỉ tăng 10,5% thay vì 11%, hay tại sao thị phần tăng 25% chứ không phải 15%, trong đó khách hàng Pháp chiếm khoảng 65% Để thực hiện điều này, công ty cần trả lời bốn câu hỏi quan trọng.
Chúng ta đã ở đâu, chúng ta đang ở đâu chúng ta đang theo đuổi mục đích nào?.
Chúng ta phân bổ các nguồn lực ra sao để đến đợc nơi chúng ta muốn đến?.
Xác định thị tr ờng mục tiêu
Xác định nhu cầu của khách
Làm thế nào chúng ta chuyển kế hoạch thành hành động?
Sự thành công của công ty tỷ lệ thuận với độ chính xác của câu trả lời Để xây dựng kế hoạch hiệu quả, công ty cần thực hiện phân tích SWOT, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài Do đó, việc xây dựng một bộ hồ sơ kế hoạch kinh doanh với các giải pháp cụ thể là rất cần thiết.
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nh đã biết một phơng trình dơn giản là:
Lợi nhuận được tính bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí Việc giải quyết phương trình này là một thách thức, vì mỗi tham số đều có nhiều yếu tố liên quan Để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần tăng doanh thu và giảm chi phí Tuy nhiên, việc tìm ra cách tăng doanh thu và giảm chi phí là nhiệm vụ thường xuyên của các chủ doanh nghiệp.
Trong bài viết này, tôi trình bày các lý luận nhằm hoàn thiện các giải pháp tăng doanh thu và giảm chi phí cho Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch và Thương mại Anh Th.
Trong điều kịên Công ty cổ phần đầu t du lịch và thơng mại Anh Thcần chi tiết vào những vấn đè sau.
Cần tập trung vào hai vấn đề:
- Nâng cao chất lợng chơng trình du lịch.
- Đa dạng hoá chơng trình du lịch, tạo sản phẩm độc đáo.
Nâng cao chất lợng chơng tình du lịch.
Chất lượng du lịch được đánh giá qua hai khía cạnh: chất lượng thiết kế và chất lượng thực hiện Công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng ngay từ giai đoạn thiết kế chương trình du lịch, vì nếu chương trình không đáp ứng nhu cầu của khách hàng, sẽ không thể bán được Quan điểm này dựa trên nguyên lý marketing hiện đại, đó là cung cấp những gì khách hàng cần chứ không phải những gì công ty có.
Giai đoạn xây dựng chương trình là rất quan trọng trong toàn bộ quá trình kinh doanh chuyến du lịch Nó không chỉ đơn thuần là sự kết hợp giữa Hà Nội, Hạ Long và Hoa Lư, mà còn đòi hỏi sự nỗ lực lớn từ phía công ty Công ty thực hiện việc xây dựng chương trình theo các bước cụ thể để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Sơ đồ 2: Các bớc xây dựng công trình du lịch
Công ty hiện đang hoạt động chủ yếu tại thị trường Pháp, Thụy Sĩ và Tây Ban Nha, và có kế hoạch mở rộng sang các nước Đông Âu và Bắc Mỹ Trong quá trình mở rộng này, công ty nên chú trọng vào các phân khúc thị trường nhỏ hơn như khách đã nghỉ hưu, thanh niên, Việt kiều và cựu chiến binh.
Sau khi xác định thị trường mục tiêu, việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng Thông tin có thể được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả nghiên cứu thị trường trực tiếp qua các hội chợ triển lãm và khách hàng đang du lịch Công ty cũng có thể sử dụng phiếu điều tra để thu thập ý kiến nhằm cải thiện và phát triển chương trình mới Ngoài ra, thông tin thứ cấp có thể được tìm thấy qua báo chí, internet, bạn bè, cơ quan nhà nước và các đại sứ quán Từ những dữ liệu này, công ty có thể xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu khách hàng, mặc dù một số yêu cầu có thể không thể đáp ứng Việc xây dựng chương trình cần thực hiện theo các bước cụ thể.
Xác định thời gian nghiên cứu chơng trình.
Khảo sát chi tiét các tuyến, điểm.
Khi Công ty cổ phần đầu tư du lịch và thương mại Anh Th ra mắt sản phẩm mới, có thể sẽ có nhiều công ty khác cũng quảng cáo sản phẩm tương tự do đặc điểm dễ bắt chước của ngành du lịch Tuy nhiên, điều này không nên khiến chúng ta bi quan, vì với những thông tin nghiên cứu kỹ lưỡng, Công ty hoàn toàn có khả năng thuyết phục khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của mình.
Để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình, Công ty cần nhận thức rằng sự cạnh tranh trong ngành du lịch ngày càng gay gắt, đặc biệt khi sản phẩm du lịch dễ bị bắt chước Việc tạo ra những trải nghiệm độc đáo, như hoạt động cưỡi voi ở Bản Đôn hay tham gia lễ đâm trâu, là rất quan trọng để thu hút du khách Nếu không, du khách có thể cảm thấy bị lừa dối khi so sánh với những trải nghiệm của bạn bè họ từ các công ty khác Do đó, việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều sống còn để Công ty có thể nổi bật trong thị trường cạnh tranh này.
-Nâng cao trình độ của hớng dẫn viên, cả về nghiệp vụ và nghệ thuật phục vụ. -Công tác điều hành phải nhanh nhẹn, linh hoạt.
-Có những tiết mục tạo cho khách có ấn tợng về chuyến đi, đặc biệt là trớc và sau chuyÕn ®i.
Đa dạng hoá chơng trình du lịch, tạo sản phẩm độc đáo.
Phòng thị trường hàng năm phát triển nhiều chương trình để thu hút khách hàng Công ty cần mở rộng số lượng chương trình và kết hợp các lộ trình phù hợp hơn Mỗi tuyến chương trình nên cung cấp nhiều giải pháp thay thế, chẳng hạn như lựa chọn nơi lưu trú tại Hạ Long, bao gồm khách sạn Hạ Long 1, Hạ Long 3 hoặc Plaza Hotel Khách có thể lưu trú tại Hạ Long trong hai ngày thay vì chỉ một ngày Để đa dạng hóa chương trình, cần thực hiện khảo sát chi tiết.
Công ty sẽ chú trọng hơn đến thị trường khách hàng Việt Nam đi du lịch nước ngoài và du lịch nội địa Công việc này cần được thực hiện một cách nghiêm túc và có kế hoạch rõ ràng.
Công ty du lịch và Th ơng mại Vân
Khách du lịch Đại diện công ty
Công ty gửi khách Đại lí
Công ty cần nghiên cứu nhu cầu, mức chi tiêu và thời gian du lịch của khách hàng quốc tế Đồng thời, việc liên hệ với các nhà cung cấp trong nước và quốc tế cũng rất quan trọng để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách.
Công ty cần tiếp tục phát triển và duy trì các chương trình du lịch độc đáo, vì đây là thế mạnh của chúng tôi Trong thời gian tới, loại chương trình này dự kiến sẽ có sự phát triển mạnh mẽ.
Các chương trình du lịch bằng máy bay trực thăng mang đến trải nghiệm độc đáo cho du khách, như bay đến Hạ Long để ngắm vịnh hoặc tham quan bằng tàu Ngoài ra, các chuyến bay đến Điện Biên Phủ, Sa Pa, Vũng Tàu cũng được thiết kế để làm hài lòng khách hàng Du khách có thể tham gia các tour khám phá đại dương ở Nha Trang, các chương trình du lịch đường biển, hoặc những tour “tốc độ” trong một ngày để khám phá nhiều địa điểm Bên cạnh đó, các tour trekking giúp du khách hòa mình vào thiên nhiên cũng rất được ưa chuộng Công ty cũng cần khai thác các chương trình du lịch xuyên Đông Dương để mở rộng trải nghiệm cho du khách.
Để thu hút nhiều khách đến với Công ty, cần xây dựng một hệ thống kênh phân phối hiệu quả Thị trường mục tiêu của Công ty là khách du lịch quốc tế vào Việt Nam Hiện tại, Công ty đang chú trọng vào thị trường khách du lịch nội địa để nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành Công ty chủ yếu tiếp nhận khách thông qua các Công ty gửi khách từ nước ngoài và khách trong nước tự đến.
Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội cùng hai chi nhánh ở Huế và Thành Phố Hồ Chí Minh, nhưng điều này khiến cho việc thu hút khách hàng trở nên khó khăn Để cải thiện tình hình, em đề xuất xây dựng một hệ thống kênh phân phối hiệu quả cho công ty.
Sơ đồ 3: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm du lịch.
Theo hệ thống kênh phân phối này Công ty cần phải mở văn phòng đại điện ở nớc ngoài và thành lập các đại lí du lịch.