1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP

25 935 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

- -ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

MÔN HỌC:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP

GVHD: PGS TS Phạm Đình Nghiệm

Nhóm thực hiện:

1 Bùi Thị Thanh Hoa K114040627

2 Trần Đoàn Bảo Linh K114040635

4 Võ Ngọc Thảo Nguyên K114040520

5 Trương Kỳ Quang K114040538

Tp.hcm, ngày 1 tháng 1 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI…………

……… 4

2 MỤC TIÊU ……… ………….……… ……….…………

….6 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……… ……… … …

6 4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……… ……….…… 6

5 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI……… ……… 6

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6.1 Ý nghĩa khoa học ……… ……….7

6.2 Ý nghĩa thực tiễn ………….……….7

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… … 7

8 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ……… ……… ………… …8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN……….….… 9

1.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng……… 9

1.1.1 Khái niệm ……….……… 9

1.1.2 Phân loại ……… 10

1.1.3 Khái niệm hành vi người tiêu dùng……… 10

1.1.4 Các dạng hành vi tiêu dùng……… … 11

Hành vi phức tạp……… ………11

Hành vi mua thỏa hiệp……… ………… 11

Hành vi mua theo thói quen……… 11

Hành vi mua nhiều lựa chọn ……….12

1.1.5 Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.…… ………… ….12

Bước 1: Nhận thức vấn đề……… ……… …………12

Trang 3

Bước 2: Tìm kiếm thông tin……… ……….……… 13

Bước 3: Đánh giá các lựa chọn……… ……….… 13

Bước 4 : Quyết định mua hàng và hành động mua……… ………14

Bước 5: Phản ứng sau mua……….……… 14

1.2 Hàng hóa ngoại nhập……….… ……14

1.2.1 Khái niệm……… ……… …….14

1.2.2 Hành vi tiêu dùng sản phẩm hàng ngoại nhập……….…….14

1.2.2.1 Khái niệm……… ……… …….14

1.2.2.2 Đặc điểm hành vi tiêu dùng sản phẩm hàng hóa ngoại nhập… ……15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÀNG HÓA NGOẠI NHẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT HIỆN NAY… 15

2.1 Hiểu biết cơ bản của sinh viên đối với hàng hóa ngoại nhập……….

……… 17

2.2 Thói quen sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh ……….… 19

2.3 Nhận xét của sinh viên về hàng hóa ngoại nhập……….21

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT……… ………… 22

3.1 Định hướng cho sinh viên……… 22

3.2 Giải pháp, kiến nghị cho sinh viên…… ……… ……….22

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APEC Diễn đàn hợp tác Kinh tế

châu Á – Thái Bình Dương

dịch tự do giữa Việt Nam vớicác nước

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Số liệu về mức độ hài lòng của sinh viên về mẫu mã, chất lượng, giá cả

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012 –

Nguồn Tổng cục hải quan Việt Nam

Hình 2 Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Hình 3.1, 3.2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)

Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM

Hình 4 Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập

Hình 5 Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa

Hình 6 Biểu đồ thể hiện mức độ tiêu thụ hàng hóa của sinh viên

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, trên thế giới xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và ngày càng

xuất hiện nhiều tổ chức quốc tế, tổ chức tại các khu vực, các tổ chức trên các lĩnh vựcnhư: APEC, WTO, IMF, WB,… nhằm mục đích liên kết các quốc gia lại với nhau vìlợi ích chung của các quốc gia Tất yếu giao lưu kinh tế, ngoại giao của quốc gia cũngđược mở rộng theo Cụ thể, đến nay Việt Nam đã tham gia ký kết gần 12 nghìn điềuước quốc tế, thiết lập quan hệ ngoại giao với 178 nước, có quan hệ thương mại với trên

220 nước và vùng lãnh thổ, đã ký kết 88 Hiệp định thương mại song phương, 7 Hiệpđịnh thiết lập khu vực thương mại tự do (FTA) với 15 nước, 54 Hiệp định tránh đánhthuế 2 lần và 61 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương 1 Nền kinh tếthị trường Việt Nam ngày một phát triển, xu hướng toàn cầu hóa nổi trội đã tạo lên môitrường cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới, giữa hàng hóa ViệtNam với các nước Năm 2007, khi Việt Nam tham gia WTO có thuận lợi, điều kiệnphát triển để mở rộng thương mại mậu dịch bên cạnh còn có những khó khăn.Với nềnkinh tế mở cửa, các doanh nghiệp trong nước không tránh khỏi sức ép cạnh tranh vớicác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay vốn 100% đầu tư nước ngoài Hơn nữatình hình xuất- nhập khẩu của Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng trong những nămgần đây Một thực tế cho thấy, Theo nguồn của tổng cục hải quan bắt đầu từ lúc Việt

Nam gia nhập WTO thì sản lượng nhập khẩu tăng lên gấp đôi năm 11/ 2007 (55.48 tỷ

USD) đến năm 11/2012 (104.23 tỷ USD).

Kim ngạch xuất - nhập khẩu cũng chiếm một tỉ trọng lớn trong GDP cả nước và giatăng theo từng năm Hàng loạt các mặt hàng được nhập từ nước ngoài vào Việt Nam

1 Nguồn: giai-phap-thuc-day-xuat-khau-o-Viet-Nam-thoi-ky-toi-2020-1963467/

Trang 6

http://www.gdtd.vn/channel/3022/201209/Tong-quan-ve-tinh-hinh-XNK-giai-doan-2001-%E2%80%93-2010-va-qua từng năm, tuy mặt hàng xuất khẩu của nước ta cũng tăng lên nhưng ở đây nhóm đềtài chỉ xét trường hợp nhập hàng hóa, từ đó cho thấy các mặt hàng nhập vào Việt Nam

có xuất xứ từ đâu? Chất lượng, giá cả như thế nào? ảnh hưởng như thế nào đến nền kinhtế nói chung và cuộc sống hay tiêu dùng của tầng lớp trẻ như thế nào, đặc biệt là sinhviên Đại học Kinh Tế - Luật hiện nay

Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012, nguồn

Tổng cục hải quan Việt Nam

Vì thế mà sức ép lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nước là ngày càng nhiềucác mặt hàng nước ngoài xâm nhập vào thị trường hàng hóa Việt Nam Tuy nhiên nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế bởi trình độ khoahọc kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, tâm lí sử dụng hàng thời trang trong tâm lísinh viên còn nhiều nên hàng hóa ngoại nhập ngày một chiếm ưu thế trong chính thịtrường nội địa Các doanh nghiệp trong nước có nguy cơ mất đi thị trường tại sân nhàbởi viêc sử dụng hàng ngoại nhập của người dân đang ngày một gia tăng Ngày càngnhiều hàng hóa ngoại nhập kém chất lượng, ảnh hưởng không nhỏ đến tài chính cũngnhư sức khỏe của sinh viên mà đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh Tế - Luật hiện nay vàđây là nhóm người tiêu thụ nhiều nhất tại Khu Đại Học Quốc Gia TP.HCM Nên nhóm

quyết định chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên

trường Đại học Kinh tế- Luật hiện nay” Với mục đích tìm hiểu kĩ thực trạng của sinh

viên hiện nay đang tiêu dùng hàng hóa nước ngoài như thế nào? Sinh viên nghĩ gì về

Trang 7

hàng ngoại nhập đang bày bán đại trà trên thị trường? Việc tiêu dùng hàng ngoại nhập

có ảnh hưởng xấu hay không đến đời sống, học tập của sinh viên?

Để từ đó hướng đến mục đích tìm ra nguyên nhân tiêu dùng hàng ngoại nhập củasinh viên đồng thời dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và đề ra một

số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên và khuyến khích sinh viên trongviệc ưu tiên sử dụng hàng ngoại nhập

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Thu thập số liệu bằng bảng khảo sát và viết cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứudựa vào những tài liệu thu thập được

- Thông qua phân tích số liệu để từ đó phản ánh thực trạng sử dụng hàng hóangoại nhập của sinh viên đại học Kinh Tế- Luật

- Đề ra phương pháp giúp sinh viên nhận thức được những ảnh hưởng của việc sửdụng hàng ngoại nhập góp phần nâng cao tiêu dùng hàng hóa nội địa của sinh viên Kinh

Tế- Luật.

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Thực trạng sử dụng hàng hóa của sinh viên Đại học Kinh tế - luật, đặc biệt là tìnhhình tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên Đại học Kinh tế - luật

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế-Luật hiện nay

Cách thức chọn mẫu: Những sinh viên được điều tra sẽ được lựa chọn một cáchngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính khách quan

5 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Hầu như từ trước đến nay có rất nhiều đề tài quan tâm và nghiên cứu về sinh viên,

về cuộc sống, học tập, vui chơi giải trí, ngành nghề và công việc tương lai của sinhviên Nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu về thực trạng sử dụng hàng ngoạinhập của sinh viên hiện nay Chính vì thế mà đề tài của nhóm quyết định đi sâu tìm

Trang 8

hiểu vấn đề bằng cách tiếp cận vào đời sống của sinh viên về việc ăn mặc cũng như họctập của sinh viên hàng ngày có liên quan gì đến hàng hóa ngoại nhập Đây là cái mớicủa đề tài.

6 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

6.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC

Đề tài giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến nhu cầu tiêu dùnghàng ngoại nhập trong quá trình sinh hoạt thực tế của sinh viên Đại học Kinh tế - luật.Bên cạnh đó hiểu sâu hơn về mối tương quan, mức độ tác động qua lại lẫn nhau củacác yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập, cuộc sống của sinh viên Mặt khác đề tài giúpnhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu dùng quá nhiều hàng hóa ngoại nhậpnhưng không biết về xuất xứ, nguồn gốc của hàng hóa và đây là cơ hội trải nghiệmthực tế đối với sinh viên hiểu biết sâu về tình hình tiêu dùng hàng hóa ngoại nhậptrong sinh hoạt thường ngày của sinh viên nhằm phản ánh lên thực trạng hiện nay

6.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Từ những lý luận của nhóm thông qua nghiên cứu thực tiễn trong sinh viên hiệnnay, cho thấy tác động của việc sử dụng hàng hóa ngoại nhập đối với đời sống sinhviên Từ đó nâng cao nhận thức của sinh viên trong việc ưu tiên tiêu dùng hàng hóatrong nước nhằm giúp cho các doanh nghiệp trong nước có thể nâng cao năng lực cạnhtranh, chiếm lĩnh thị trường so với hàng hóa ngoại nhập

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Phương pháp khảo sát, thu thập và tham khảo dữ liệu:

Các dữ liệu sơ cấp sẽ được điều tra bằng bảng câu hỏi để lấy thông tin từ đối tượngkhảo sát Dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập tại các website, sách, báo và các đề tài cócùng nội dung liên quan đến đề tài của nhóm….nhằm làm rõ các khái niệm, thuật ngữ,yếu tố cấu thành nên khái niệm

Trang 9

- Phương pháp phân tích số liệu:

Nhóm đề tài sử dụng công cụ xử lí số liệu phổ biến là Excel và SPSS để phân tích

số liệu thu được từ các phiếu khảo sát, vẽ biểu đồ cũng như chạy các ứng dụng khác đểthể hiện kết quả của cuộc nghiên cứu

- Phương pháp thống kê:

Từ việc phân tích số liệu thu được nhóm đề tài bắt đầu thống kê lại các số liệu vừaphân tích để làm cơ sở cho lý luận riêng của nhóm

- Phương pháp suy luận, diễn giải:

Đây được xem là phương pháp luận của nhóm dựa trên các dẫn chứng là dữ liệuđược tham khảo từ website và kết quả thu được qua đợt khảo sát thưc tế

8 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Thứ nhất, nhóm đề tài dựa trên lý luận đã học và cơ sở lý thuyết đã có viết cơ sở líluận cho đề tài

- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viêntrường Đại học Kinh tế-Luật Tìm hiểu những nhân tố tác động đến việc tiêu dùng hànghóa ngoại nhập của sinh viên

-Thứ ba, dựa trên thực tế mà đề tài nghiên cứu được mà nhóm đã mạnh dạn đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ hàng nội địa trong tiêu dùng của sinh viên nóichung, sinh viên Kinh tế-Luật nói riêng

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

1.1.1 Khái niệm

Người tiêu dùng, hay còn gọi là khách hàng là một khái niệm tương đối quen thuộctuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một cơ quan nào thống nhất về định nghĩa củng nhưnội hàm của khái niệm này Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu, nhàkinh tế hay nhà hoạch định chính sách đưa ra các quan điểm khác nhau, về bản chấtcủng như chức năng tiêu dùng Tuy nhiên, do đặc điểm đối tượng và mục đích nghiêncứu, trong bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng định nghĩa trong Pháp lệnhbảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “ Người tiêu dùng là ngườimua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng sinh hoạt của cá nhân, gia đìnhvà tổ chức2 ”

Với định nghĩa này, chúng ta cần phân biệt rõ hai hành vi nổi bật người tiêu dùng:hành vi mua sắm và hành vi sử dụng Đối với tư cách người sử dụng sản phẩm, ngườitiêu dùng quan tâm đến các đặc tính, chất lượng của sản phẩm và cách sử dụng hànghóa tối ưu.Đối với tư cách người mua hàng, họ quan tâm nhiều đến phương thức muahàng và giá cả các loại hàng hóa và giới hạng ngân sách đồi với các loại hàng hóa khácnhau Hiểu rõ hai khía cạnh này sẽ giúp cho các nhà sản xuất xác định được chính xácđối tượng khách hàng của mình là ai, họ cần gì và làm thế nào đế đáp ứng được tối ưunhu cầu của họ

Ngoài ra, hiêp hội Marketing Mỹ cũng đưa ra khái niêm người tiêu dùng nhưsau:

Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụnào đó.Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoạc ra quyết định như là ngườitiêu dùng cuối cùng.3

2 UBTV Quốc H i, Pháp l nh bảo v quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PLUBTVQH10, điều 1, ban hành ngày

27/04/1999

3 American Marketing Association (2012), Resource Library, truy c p ngày 20/12/2012, từ nguồn: ập ngày 20/12/2012, từ nguồn:

http://www.marketingpower.com/_layouts/dictionary.aspx?dLetter=C

Trang 11

1.1.2 Phân loại

Theo quan điểm của Philip Kotler4, khách hàng được chia thành năm nhóm sau:

- Khách hàng là người tiêu dùng: Là những cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóavà dịch vụ để sử dụng cho cá nhân

- Khách hàng là các nhà sản xuất: Là các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sử dụngchúng trong quá trình sản xuất

- Khách hàng là nhà buôn bán trung gian: Là các tổ chức mua hàng và dịch vụ đểsau đó bán lại kiếm lời

- Khách hàng là các cơ quan nhà nước: Những tổ chức nhà nước mua hàng và dịch

vụ để sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công cộng hoặc chuyển giao hàng hóa vàdịch vụ đó cho những người cần đến nó

- Khách hàng quốc tế: Khách hàng quốc tế là những người mua hàng ở nước ngoàibao gồm những người tiêu dùng, sản xuất bán trung gian và các cơ quan nhà nước ởngoài nước

Trong bài nghiên cứu này, chúng ta sẽ chỉ chú trọng nghiên cứu nhóm kháchhàng thứ nhất

1.1.3 Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Theo Philip Kotler, hành vi người tiêu dùng được định nghĩa:“Một tổng thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua

và sau khi mua sản phẩm" Nói cách khác, hành vi của người tiêu dùng là cách thức các

cá nhân ra quyết định sẽ sử dụng các nguồn lực sẵn có của họ (thời gian, tiền bạc, nỗlực) như thế nào cho các sản phẩm tiêu dùng

1.1.4 Các dạng hành vi tiêu dùng

Việc ra quyết định của người tiêu dùng tùy thuộc vào kiểu quyết định mua sắm.Quyết định mua sắm của mỗi cá nhân lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó co yếu tốgia cả và yếu tố thài độ Chắc chắn rằng việc đi mua san phẩm phức tạp và đắt tiền sẽ

4 Philip Kotler – Giáo trình marketing cơ bản

Trang 12

khiến người mua hàng phải cân nhắc nhiều hơn và có sự tham gia ý kiến từ nhiều ngườihơn Theo Assael5 có bốn kiểu hành vi mua sắm: hành vi mua sắm phức tạp, hành vimua thoa hiệp, hành vi mua theo thói quen và hành vi mua theo lựa chọn.

Hành vi phức tạp:

Dạng hành vi tiêu dùng này thường xảy trong những trường hợp sản phẩm được cânnhắc mua là những sản phẩm đắt tiền, mang lại giá trịcao, nhưng mua không thườngxuyên và mang tính đầu tưcao Dạng tiêu dùng này thường có sự tham gia của khánhiều người trong việc ra quyết định, họnghiên cứu rất kỹ về sự khác nhau giữa cácnhãn hiệu, họ hiểu ưu, nhược điểm của từng loại sản phẩm, với mong muốn có thểchọnđược sản phẩm phù hợp nhất

Hành vi mua thỏa hiệp:

Hành vi mua này xảy ra đối với những sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro và mua khôngthường xuyên nhưng lại sựkhác biệt giữa các nhãn hiệu trên thịtrường là không lớn.Trong trường hợp này, quyết định mua được đưa ra khá nhanh gọn, và những yếu tốliên quan đến tình huống mua sắm như tiếp thị hay khuyến mại có ảnh hưởng khá lớnđến quyết định mua

Hành vi mua theo thói quen:

Hành vi mua này xảy ra khi sản phẩm được cân nhắc mua là những sản phẩm có giátrị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn hiệu bày bán trên thị trườnglà rất thấp Người tiêu dùng không hình thành thái độ rõ ràng về một nhãn hiệu nào cả.Khi có nhu cầu, người tiêu dùng chỉ việc ra cửa hàng và chọn một nhãn hiệu Nếu nhưviệc lựa chọn này lặp đi lặp lại với một nhãn hiệu thì thường là do một thói quen hơn là

sự trung thành vì trong quá trình tiêu dùng họ khó nhận thấy tính ưu việt và đặc điếmnổi trội của từng nhãn hiệu

Hành vi mua nhiều lựa chọn :

Hành vi mua này thường xảy ra khi người tiêu dùng mua những sản phẩm - dịch vụ

có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày nhưng trên thị trường lại tồn tại nhiều nhãn hiệutrong cùng một chủng loại sản phẩm Trong trường hợp này, người tiêu dùng thường

5 Consumer Behavior: First Asia Pacific Edition, Henry Assasel, Nigel pope, Linda Brennam, Kevin Voges, 2007

Ngày đăng: 24/05/2014, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012, nguồn - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012, nguồn (Trang 6)
Hình 2. Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 2. Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Trang 13)
Hình 3.1 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM) - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 3.1 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM) (Trang 17)
Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM (Trang 17)
Hình 3. 2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM) - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 3. 2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM) (Trang 17)
Hình 4. Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 4. Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập (Trang 18)
Hình 5. Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 5. Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa (Trang 19)
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ tiêu thụ hàng hóa của sinh viên - SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO TRONG NHÓM HỌC TẬP
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ tiêu thụ hàng hóa của sinh viên (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w