Một số nét về tổ chức và hoạt động của các đơn vị Khoa học công nghê
Trang 1Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
VUSTA
MỘT SỐ NÉT VỀ TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHCN
Ban Tổ chức – Cán bộ
Trang 2Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Thành lập ngày 29/7/1983 (Quyết định số 121/HĐBT)
Chủ tịch LHHVN
tướng Trần Đại Nghĩa
Trang 3 Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các
Hội thành viên, hội viên và trí thức KH&CN Việt Nam
Trang 4Nhiệm vụ
Tham gia thực hiện xã hội hoá các hoạt động khoa học –
công nghệ, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Xoá đói giảm nghèo, phát triển cộng đồng và bảo vệ môi
trường
Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học – công nghệ,
tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách của Nhà nước
Tư vấn, phản biện và GĐXH các Dự án, chương trình,
chính sách, pháp luật Việt Nam
Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi Chính phủ
của các nước
Trang 5Mô hình tổ chức của VUSTA
Tính đến 01/2009, đã có:
68 Hội thành viên TW (và 45 Hội chuyên ngành
thuộc Tổng hội Y học Việt Nam, 14 Hội chuyên
ngành thuộc Tổng hội Địa chất, 12 Hội chuyên
ngành của Tổng hội Xây dựng, 13thuocTổng hội
cơ khí)
55 Liên hiệp hội tỉnh và thành phố
245 tổ chức KH&CN trực thuộc LHHVN & 500 tổ
chức KH&CN thuộc hệ thống VUSTA
06 tờ báo, 77 tạp chí, khoảng 80 tờ tin thuộc hệ
thống VUSTA
Trang 6Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc Hội đồng Trung ương
55 LHH Địa phương
Đoàn chủ tịch Uỷ ban
kiểm tra
68 Tổng Hội, Hội ngành TW
Tổng hội y học: 45 hội thành viên
Tổng hội địa chất: 14 hội
thành viên Tổng hội XD: 12 hội thành viên
Ban KHCN và kinh tế
Văn phòng Ban Tổ chức cán bộ Ban ĐT và Phổ biến kiến thức
Ban Thông tin Ban hợp tác quốc tế
Các đơn vị KH&CN Báo Khoa học và Đời sống Tạp chí Khoa học & Tổ quốc Báo, tạp chí, bản tin Quỹ VIFOTEC Nhà xuất bản Tri thức
Hội đồng đăng bạ kỹ sư
Ban công tác phía Nam Văn phòng tư vấn, phản biện và
GĐXH
Trang 8Lĩnh vực hoạt động:
35 đơn vị tham gia hoạt động phát triển cộng đồng
và XĐGN
67 đơn vị tham gia nghiên cứu về các vấn đề xã hội,
văn hoá và kinh tế;
24 đơn vị tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế và
chăm sóc sức khoẻ;
24 đơn vị hoạt động về môi trường;
40 đơn vị có hoạt động đào tạo;
số còn lại tham gia nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng công nghệ
Trang 9Địa bàn hoạt động
222 đơn vị trụ sở tại Hà Nội
3 đơn vị ở Hải Phòng
2 đơn vị Hải Dương
1 đơn vị ở Yên Bái
1 đơn vị ở Vĩnh Phúc
1 đơn vị ở Ninh Bình
1 đơn vị ở Quảng Bình
19 đơn vị ở Tp HCM
Trang 10Phương châm
Tự quản, tự chủ về tài chính
Tự chịu trách nhiệm về các hoạt động
1.453 người kiêm nhiệm
1.795 cán bộ chính nhiệm
Trong đó: 241 Thạc sỹ, 365 Tiến sỹ, 230
GS,PGS
Trang 11kết quả hoạt động
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị điện tử: thiết bị đo xăng,
đo điện và quan trắc môi trường
Nghiên cứu và sản xuất ác chế phẩm sinh học phục vụ con
người và phục vụ sản xuất (chăn nuôi, trồng trọt)
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nước sạch cung cấp cho
người dân, xử lý nước thải
Nghiên cứu và sản xuất phòng trừ mối và các sinh vật gây
hại, các chế phẩm vi sinh phục vụ sản xuất và nuôi trồng
Nghiên cứu và sản xuất các dụng cụ chữa bệnh, xử lý rác
thải y tế
Trang 12Các hoạt động XĐGN, BVMT
thông, trường học, hồ chứa nước phục vụ sản xuất;
nước sinh hoạt, y tế thôn bản, giáo dục HIV/AIDS;
nguyên thiên nhiên;
sát và sử dụng các thành quả của dự án;
phần nâng cao đời sống người dân, bảo đảm an sinh xã hội và
an ninh lương thực.
Trang 13Hoạt động thông tin, đào tạo và phổ
biến kiến thức
Tham gia đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
trong các lĩnh vực khác nhau: khoá đào tạo
ngắn hạn về nâng cao năng lực, phát triển cộng đồng, đào tạo kỹ năng, nâng cao nhận thức
cộng đồng
Hoạt động thông tin và phổ biến kiến thức
thông qua các dạng ấn phẩm: tạo chí, bản tin,
chuyên san, trang thông tin điện tử
Một vài đơn vị có trường đào tạo như Đại học
Trang 14Nhận xét chung
Nhìn chung, hoạt động của đơn vị rất có hiệu quả và mang tính bền vững
thức) trong xã hội
nghệ, chuyên gia) từ Nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, các tổ
chức quốc tế,
Việt Nam
Trang 15Nhận xét chung
văn hoá truyền thống với các tri thức tiên tiến, hiện đại trong tất
cả các hoạt động của mình.
trường, xã hội hoá các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
có các hoạt động phát triển cộng đồng và xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, các hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 16Môi trường pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của NGO
lý và hoạt động Hội
Luật KH & CN
điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ
triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
Trang 17 Nghị định 65/2003/NĐ – CP ngày 11/6/2003 về tổ chức, hoạt
động và tư vấn pháp luật
chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
nước trong việc lập hội
hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghệ nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước
quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài
Trang 18Thành lập đơn vị KH&CN
Giới thiệu NĐ 81/2002/NĐ-CP, TT
10/2005/TT-BKHCN, QĐ 1350/LHH
Chuyên viên hướng dẫn thủ tục thành lập, hỗ trợ
hoàn thiện hồ sơ thành lập tổ chức
Họp hội đồng để đơn vị trình bày đề án thành lập,
góp ý nội dung và phương hướng hoạt động
Quyết định thành lập đơn vị, hướng dẫn thủ tục đăng
ký hoạt động KH&CN và khắc dấu
Trang 20 Thông qua Báo cáo hoạt động hàng năm
hiện pháp luật, thực hiện điều lệ
động của các tổ chức
tục đoàn ra đoàn vào
Các hoạt động tăng cường liên kết
giữa VUSTA với các đơn vị KHCN
Trang 21 Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các kỹ năng và
một số chính sách
Tạo điều kiện về mặt tổ chức, hỗ trợ các thủ tục hành
chính để các đơn vị 81 chủ động trong các hoạt động của mình: bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo, thay đổi chức năng nhiệm vụ/ lĩnh vực hoạt động
Tạo đều kiện và khuyến khích các đơn vị 81 tham
gia các hoạt động của LHHVN: tham gia nghiên cứu khoa học, thực hiện đề tài, dự án, đào tạo nâng cao
năng lực, hội thảo khoa học
Tổ chức xét duyệt, phân bổ các đề tài, dự án cho các
Trang 22Giải thể đơn vị
Kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị hoạt động kém
hoặc có dấu hiệu vi phạm
Kiến nghị lãnh đạo giải thể đơn vị
Làm các thủ tục giải thể đơn vị
Trang 23Công tác quản lý - Thuận lợi
Môi trường pháp lý: Luật KH&CN, NĐ
81/2002/NĐ-CP TT 10/2005/TT-BKHCN, NĐ
115/2005/NĐ-CP về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức KH&CN công lập; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
Tạo điều kiện cho các tổ chức KH&CN ngoài công
lập có môi trường hoạt động
Tạo điều kiện cho các nhà khoa học đóng góp trí tuệ
Tạo công ăn việc làm cho xã hội, góp phần cao thu
nhập cho người lao động
Trang 24Khó khăn
Chế độ thuế đối với các đơn vị chưa rõ ràng
Vẫn thiếu sự bình đẳng giữa các đơn vị trong và ngoài nhà
nước
Một số đơn vị chưa đăng ký mã số thuế
Quy định về thủ tục và trình tự giải thể đơn vị chưa rõ ràng
Hướng dẫn thnàh lập tổ chức khoa học công nghệ ở địa
phương
Hội nghị KH của các tổ chức ngoài nhà nước
Trang 25Kiến nghị
Thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN nên theo hướng đơn giản hoá/ theo hướng tạo điều kiện cho các tổ chức
Cần có văn bản quy định cụ thể về thủ tục và trình tự
giải thể đơn vị
Cần có văn bản nhà nước quy định thuế cho các đơn
vị KH&CN
Xây dựng cơ sở dữ liệu chung quản lý đơn vị 81
Chuyển giao dịch vụ công cho các đơn vị
Trang 26Tài liệu tham khảo
Trang 27Xin chân thành cám ơn !