1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc coartem với phác đồ điều trị uống 3 ngày trên bệnh nhân sốt rét nhiễm p falciparum chưa biến chứng ở việt nam

26 638 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— — BỘ Y TẾ BAO CÁO KET QUA NGHIEN CUU Tên đề tài: COARTEM VỚI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UỐNG 3 NGÀY TRÊN BỆNH NHÂN SỐT RET NHIEM P.FALCIPARUM CHƯA BIẾN CHỨNG Ở VIỆT NAM ¡ Cơ quan thực hiện

Trang 1

— —

BỘ Y TẾ

BAO CÁO KET QUA NGHIEN CUU

Tên đề tài:

COARTEM VỚI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UỐNG 3 NGÀY TRÊN

BỆNH NHÂN SỐT RET NHIEM P.FALCIPARUM

CHƯA BIẾN CHỨNG Ở VIỆT NAM

¡ Cơ quan thực hiện: Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương j

Chủ trì: TS Lé Đình Công

Viện trưởng Viện SR - KST- CT TƯ

| Thực hiện: Đoàn Hạnh Nhân, Nguyễn Văn Hường,

Nông Thị Tiến, Phan Đăng Bình, Lê Minh Đạo,

Bùi Thị sáu,ITrần Bach Kim

812/65

Trang 2

MUC LUC

Phần A Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài

1 Đặt vấn để

Tổng quan tài liệu

3 Phương pháp

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.2 Địa điểm, thời gian

3.3 Đối tượng nghiên cứu

3.4 Thuốc và dụng cụ thử nghiệm

3.5 Tiến hành theo đối bệnh nhân

3.6 Đánh giá hiệu lực điều trị

3.7 Xử lý số liệu

4 Kết quả

4.1 Đánh giá hiệu lực của phác đồ điều trị

4.2 Tính an toàn của Coartem

4.3 Tác dụng diệt giao bào của Coartem

5 Bàn luận

5.1 Hiệu lực điều trị của Coartem và Artesunate + Mefloquine

5.2 Tính an toàn của Coartem

6 Kết luận

6.1 Hiệu lực và tính an toàn của thuốc

6.2 So sánh hiệu lực và tính an toàn với phác dé AS + MEF

Tài liệu tham khảo

Trang 4

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC VÀ TÍNH AN TOÀN CỦA THUỐC COARTEM VỚI PHÁC ĐỔ ĐIỀU TRỊ UỐNG 3 NGÀY TRÊN BỆNH NHÂN SỐT RET NHIEM P.FALCIPARUM CHUA BIEN CHUNG Ở VIỆT NAM

PHẦN A TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI

Thuốc Coartem là phối hợp thuốc sốt rét, thuốc gồm 02 thành phần: artemether 40 mg và Lumefantrine 120 mg Thuốc do Hãng Novatis sản xuất, thuốc đã được cơ quan kiểm duyệt thuốc Thụy Sỹ cấp giấy phép sản xuất, bán ở thị trường và được đăng ký sử dụng cho những người đi du lịch vào vùng có ký

lực và tính an toàn của thuốc

1 Đóng góp của đề tài về nội dung nghiên cứu

Hiệu lực của thuốc:

Coartem được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân nhiễm sốt rết do

P falciparum tai vùng sốt rét lưu hành nặng, có kháng thuốc cao của Việt Nam Với liều điều trị 4 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày cho người lớn, thấy thuốc có

tác dụng thời gian sạch KST và hết sốt nhanh (1,8 + 0,7 ngày và 1,2 + 0,4 ngày),

tỷ lệ khỏi bệnh cao (100%) sau 28 ngày theo dõi So sánh với phác đồ AS + MEF thấy: thời gian hết sốt, sạch ký sinh trùng và tý lệ khỏi bệnh sau 28 ngày là

Tinh an toàn của thuốc:

Thuốc được dùng điều trị cho 45 bệnh nhân sốt rét chưa biến chứng do

P falciparum tuổi từ 15 - 55, theo đối sau uống thuốc 28 ngày, nhóm nghiên cứu thấy 4 ca đau bụng nhẹ do kích thích niêm mạc đường tiêu hoá, các bệnh nhân này không cần can thiệp gì cũng tự khỏi Trong khi đó nhóm điều trị bằng AS +

MEF có các triệu chứng phụ như: Đau đầu 18,4% (7/38), mệt mỏi 10,5% (4/38),

chóng mặt 15,8% (6/38), khó ngủ 7,9% (3/38), buồn nôn 7,9% (3/38), đau bụng

2,6% (1/38).

Trang 5

2 Hiéu qua dao tao

Một nhóm gồm 4 cán bộ của Viện triển khai nghiên cứu trong thời gian 3

tháng tại thực địa, các cán bộ đã trực tiếp làm việc cùng với các đồng nghiệp của

bệnh viện Công ty cao su Phú Riểng để khám, chọn, theo đối và chăm sóc bệnh nhân nghiên cứu qua đó đã nâng cao năng lực chuyên môn cho y tế cơ sở

3 Hiệu quả kinh tế

Thuốc Coartem điều trị sốt rết liệu trình chỉ 3 ngày, thuốc có hiệu lực cao, thời gian hết sốt, sạch ký sinh trùng ngắn sẽ giảm bớt được thời gian nghỉ lao động và chỉ phí điều trị

4 Hiệu quả về xã hội

Coartem là loại thuốc sốt rét mới, có triển vọng dùng điều trị sốt rét ở cộng

đồng

5 Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội

Thuốc có hiệu lực cao, nhất là đối với ký sinh trùng sốt rét P/aiciparum

kháng thuốc, nên có thể sử dụng điều trị sốt rét ở cộng đồng, đặc biệt là ở những

vùng có ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc

6 Đề nghị

Để khẳng định có thể sử dụng rộng hơn trong điều trị sốt rét ở cộng đồng,

cần tiến hành nghiên cưú giai đoạn 2 ( nghiên cứu điều trị Coartem cho số

lượng bệnh nhân lớn )

Trang 6

PHAN B NOI DUNG CHI TIET KET QUA NGHIEN CUU

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt rét là bệnh phổ biến ở các nước nhiệt đới, là nguyên nhân dẫn tới bệnh

tật và tử vong ở nhiều nước đang phá triển Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế

giới có 300 đến 500 triệu trường hợp lâm sàng sốt rét xảy ra hàng năm, với trên

2 triệu ca tử vong Phần lớn các trường hợp sốt rét là do P falciparum gây nên Điều trị có hiệu quả sẽ làm giảm ký sinh trùng kháng thuốc, giảm sốt rét ác tính

và giảm lan truyền sốt rét trong cộng đồng !?

P.falciparum khang thuéc đã gây trở ngại lớn cho công tác điều trị và phòng chống bẹnh sốt rét Hiện nay ký sinh trùng sốt rét đã kháng với nhiều

thuốc sốt rét hiện, kháng cao với chloroquine, Fansidar, Mefloquine (

Rieckman, 1994; Basco et al, 1995; Ringwald et al, 1996, Mackinnon, 1998) P.falciparum khang chloroquine ở mức độ cao và diện rộng ở khu vực Đông Nam Á Thái Lan đã phát hiện kháng chloroquine từ năm 1961, đã sử dung

Fansidar dé thay thé chloroquine điều trị tại tuyến đầu từ năm 1972, nhưng sau

đó P./alciparum cũng đã kháng với loại thuốc thay thế này, đến năm 1982 Mefloquine được đưa vào thay thế, song đến nay P.falciparum d& khang với Mefloquine ngay cả với liều 25 mg/kg cân nặng với tỷ lệ đến 27% (

Pinichpongse et all, 1992; Karbwang et all, 1994; Feiko et all, 1995; Looareesawan et all, 1996 )

Thuốc điều trị P falciparum kháng đã được nghiên cứu từ lâu, các phác

dé phối hợp thuốc nhu: chloroquine - Fansidar, amodiaquine ~ Fansidar, Mefloquine — sulfadxine / pyrimethamine, quinine — doxycycline và gần đây là artemisinin và dẫn chất, nhóm thuốc này có tác dụng rất tốt với ký sinh trùng

P falciparum kháng thuốc ( kể cả đa kháng ), song nhược điểm của nó là tái

phát sau điều trị cao (15-40%) ">3 Nhằm tìm kiếm các phác đồ điều trị có hiệu quả cao, hạn chế các nhược điểm trên một số phác đồ phối hợp thuốc có

artemisinin va dan chất đã được đưa vào nghiên cứu và sử dụng như: artesunate

— chloroquine, artesunate — Fansidar, artesunate - Mefloquine (WHO, 2000 )

Một trong các phác đồ này là artesunate — Mefloquine đã có hiệu lực cao trong

Trang 7

điều trị ký sinh trùng sết rét kháng thuốc, với thời gian hết sốt, sạch ký sinh trùng ngắn và tỷ lệ khỏi bệnh sau 28 ngày cao (95 — 100 % ) Tuy vậy nhược

điểm của phác đồ này là giá thành tương đối cao và đặc biệt là có nhiều triệu

chứng phụ Gần đây một số phối hợp thuốc khác đã được đưa vào nghiên cứu trong đó có CV§ (thuốc gồm 4 thành phần Dihydroartemisinin [DHA]/ Piperaquin Photphat/ Trimethoprim/ Primaquin Photphat) và artemether —

lumefantrine (Coartem) **°,

Coartem là thuốc của hãng Novatis Thụy Sỹ Thuốc đã được cơ quan kiểm duyệt thuốc Thụy Sỹ cấp giấy phép sản xuất, bán ở thị trường và được dang ky

sử dụng cho những người đi du lịch vào vùng có ký sinh trùng sốt rét kháng

thuốc Thuốc Coartem có 02 thành phần là Artemether và Lumefantrine

Artemether có thời gian bán huỷ nhanh, tồn lưu ngắn, diệ: ký sinh trùng nhanh, nhưng tỷ lệ có ký sinh trùng trở lại sau điều tri cao, Lumefantrine (benflumetol)

có thời gian bán huỷ chậm, tồn lưu trong máu lâu, tác dụng sạch ký sinh trùng sau 3 — 4 ngày điều trị, tỷ lệ có ký sinh trùng trở lại sau điều trị thấp” Thuốc đã

được nghiên cứu đầy đủ các giai đoạn tiền lâm sàng và lâm sàng Kết quả các nghiên cứu đều cho thấy thuốc có hiệu lực cao, dung nạp tốt, an toàn và ít tác

dụng phụ Thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân nhiễm P,lciparumn, đặc biệt

tốt cho bệnh nhân nhiễm ?/ailciparum kháng và đa kháng thuốc" ?%,

Để có thêm số liệu đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc trên bệnh

nhân sốt rét ở Việt nam Chúng tôi tiến hành đề tài “ Đánh giá hiệu lực và tính

an toàn của thuốc Coattem với liều uống 3 ngày trên bệnh nhân sốt rét mhiễm

P falciparum chua bién chứng ở Việt Nam”

Mục tiêu nghiên cứu :

1 Đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc Coartem trên bệnh nhân sốt rét

chưa biến chứng nhiễm P/äiciparum ở vùng dịch tế có kháng thuốc cao của

Việt Nam

2 So sánh hiệu lực, tính an toàn của thuốc Coarlem với ariesunate + Mefloquine

Trang 8

2 TONG QUAN TAI LIEU

Tác dung chống sốt rét của Coartem

Coartem là một phối hợp thuốc sốt rét do hãng Novatis Thụy Sỹ sản xuất,

đã được cơ quan kiểm duyệt thuốc Thụy Sỹ cấp giấy phép sản xuất bán ở thị

trường trong nước cũng như xuất khẩu Thuốc đóng đạng viên dùng đường

uống, hàm lượng viên 140 mg, gồm 2 thành phần: 20 mg arternctrher và 120 mg

lumefantrine”?%

Artemether một dẫn chất methyl- cther của dihydroartemisinin, có tác dung trén k¥ sinh tring P.falciparum khang thuốc Dùng trong điều trị sốt rét nhiễm Plciparum và thường phối hợp với thuốc sốt rét khác để hạn chế tái phát Artemetrher liều 4mg /kg/ ngày x 3 ngày kết hợp Mefloquine 15 mg hoặc

25 mg/kg liều duy nhất vào ngày thứ 3 cho kết quả khỏi bệnh tới 95-97% ( Bunnang D et all, 1997 $ Điều trị đơn thuần artemether 4mg /kg/ ngày đầu, 6 ngày sau mỗi ngày 2 mg/Xxg Dược động học cho thấy thuốc có thời gian bán

huỷ nhanh (2-3 giờ ) thời gian tồn lưu ngắn (WHO, 2000) Dùng liều 5 ngày

điều trị cho người lớn 160mg ngày đầu và 80mg x 4 ngày sau, trẻ em 3,2 mg /kg ngày đầu, 1,6mg/kg x 4 ngày sau cho thấy thuốc có thời gian sạch KST trong khoảng 24 - 36 giờ, bệnh nhân khỏi bệnh nhanh sau 2-3 ngày Nhưng tỷ lệ tái phát cao là 56% Artemether có tác dụng ức chế giao bào trẻ của PjalciparunÈ!9

Lumefantrine (benflumetol) do Viện nghiên cứu Y học quân sự Bác Kinh

sản xuất và được đăng ký năm 1992, là thuốc sốt rét có thời gian bán huỷ chậm,

tồn lưu trong máu lâu,160 giờ với liều 1 ngày trên người tình nguyện khoẻ mạnh

và 360 giờ trên bệnh nhân sốt rét uống liều 2 ngày Nghiên cứu về tác dụng trên

Ký sinh trùng nuôi cấy ín viữzo và in vivo ở Thái Lan, Camerom, Tanzania và Trung Quốc cho thấy: trên in viro nồng độ thuốc có tác dụng ức chế có tác dụng ức chế 90% ký sinh trùng phát triển là từ 20 - 50 nM (11-26 ng/mL), trén

in vivo thuốc có tác dụng trên KST sốt rét chậm hơn artemether, sạch KST sau 3-4 ngày điều trị, nhưng tỷ lệ khỏi bệnh > 90% và có tác dụng chống tái phát cao!

Coartem

Thuốc đã được nghiên cứu qua các giai đoạn về được lý lâm sàng trên người tình

5

Trang 9

nguyện, trên bệnh nhân sốt rất chưa biến chứng ở bệnh viện và thực địa Các kết quả đã được công bố ở trên 20 nghiên cứu Tính chất dược lý lâm sàng của thuốc Coartem đã được xác định trong 15 nghiên cứu với tổng số 2042 bệnh

nhân tử 1 — 78 tuổi Đánh giá độc tính của thuốc trên 700 bệnh nhân cho thấy khoảng QT khong có thay đổi đáng kể Trong khi nhóm bệnh nhân điều trị bằng Halofantrine thì sự thay đổi có ý nghĩa ( mã nghiên cứu AB/MO2, 023, 033,

004, 005, 007, 009, 012, 014, 025, 026)'5 Không có biểu hiện gì vẻ thần kinh, tâm thần trên bệnh nhân được điều trị bằng Coartem ở những nghiên cứu này

ngày là 97-100% Trẻ em liều tính theo cân nặng: 6 - L5 kg uống ] viên mỗi lần,

từ 15 — 25 kg uống 2 viên, từ 25 ~ 35 kg uống 3 viên mỗi lần *!?

Nghiên cứu các biểu hiện ngoài ý muốn của Coartem ở liều 3 ngày thấy

có các biểu hiện như: chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, đau đầu và ngứa So sánh với các phác đổ dđiểu trị các thuốc khác nhu: Halofantrrine, Fansidar, Mefloquine đơn thuần ( mã số nghiên cứu 003, 004, 005, Ø10 ), artemether phối hợp với Mefloquine ( mã số 008, 026 ) cho thấy nhóm bệnh nhân dùng Coartern

có các biểu hiện ngoài ý muốn thấp hơn các phác đồ dùng Àfefioquine đơn

thuần hoặc phối hợp” Coartem không dùng để phòng bệnh, không dùng cho phụ

nữ có thai, cho con bú, người sốt rét nặng, ác tính, người bi bệnh tìm mạch '',

Nghiên cứu hiệu lực của các phác đồ khác nhau đã được thực hiện trên tổng số 3265 bệnh nhân sốt rét tuổi từ 1 — 78, trong đó có 1065 trẻ em, trong số

đó có 2042 bệnh nhân được điều trị với Coartem": *° Kết quả cho thấy Coartem

có hiệu quả cao và tính dung nạp tốt Tỷ lệ khỏi bệnh 96% ở Trung Quốc (Jiao

et ali, 1997); 71 — 98% ở Gambia (Von Seidlein et all,.1997); 8O — 97% ở Thái Lan ( Van Vugt et all, 1997) Thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân nhiễm

P falciparum va P.vivax Dac biét 1a thudc có tác dụng với Pfalciparum đa

kháng thuốc So sánh các phác đồ Coartem, artemether va lumefantrine cho thay

tỷ lệ khỏi bệnh sau 28 ngày theo dõi của nhóm dùng Coartem là cao nhất (100%), sau đó đến lumefantrine (92%) và thấp nhất là artemether (54,4%)

Trang 10

Tại Thái Lan hiệu lực các phác đồ điều trị khác nhau của Coartem cho sốt rét P./älciparum đa kháng thuốc đã được nghiên cứu cho thấy: điều trị khỏi sau

28 ngày là 98% với liều 5 ngày, 96,9% liều 3 ngày, 80% với liều 2 ngày và 53%

liều ¡ ngày Nghiên cứu trên trẻ em từ 1 — 5 tuổi ở Chau-Phi tỷ lệ khỏi bệnh của Coarrem là 84-93% ( mã số 010, 011) 1°,

Các kết quả công bố đều cho thấy Coartem có tính an toàn cao và dung nạp tốt, không có tác dụng phụ đáng kể Coarten dùng trong điều trị

P falciparum bao gồm cả những vùng ký sinh trùng kháng thuốc Thời gian sạch

KST nhanh, tỷ lệ tái phát thấp!???,

Ở Việt Nam artemisinin và artesunate đã được sử dụng từ nhiều năm nay

trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm P.falciparum ở cộng đồng, đã góp phần quan

trọng làm giảm tỷ lệ tử vong do sốt rết trong những năm qua Song nhược điểm của các thuốc là có tỷ lệ tái phát cao khi dùng đơn thuần (20 — 25 %) Chính vì vậy mà các cơ quan nghiên cứu và sản xuất thuốc sốt rét trong nước cũng như nước ngoài đang nỗ lực tìm kiếm các thuốc kết hợp với nhóm thuốc này để hạn chế tỷ lệ tái phát, nâng cao hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian để cộng đồng

dễ chấp nhận Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tính an toàn và hiệu lực của thuốc Coartem với liều uống 3 ngày trên bệnh nhân sốt rét nhiễm

“P falciparum chưa biến chứng ở một vùng dịch tế có sốt rét kháng thuốc cao của Việt nam và so sánh hiệu lực và tính an toàn với phác đồ artesunate + Mefloquine

3 PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng theo phương pháp ngẫu nhiên mở Số mẫu thử nghiệm là 100, mỗi phác đồ 50 bệnh nhân Bệnh nhân được ghi số thứ

tự từ 1 — 100, bệnh nhân số lẻ dùng Coartem, bệnh nhân số chẩn dùng

artesunate + Mefloquine

3.2 Địa điểm, thời gian

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Công ty cao su Phi Riéng, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước Đây là vùng có sốt rét lưu hành cao, có sự lan truyền bệnh liên tục trong năm Bình Phước có đân số khoảng 616 500 ( nam 1999), theo báo cáo của Trung tâm PCSR tính thì số bệnh nhân sốt rét năm 1998

7

Trang 11

là 13 421 ca, năm 1999 là 18 700 ca và năm 2000 là 15 044 ca Chịỉ số mắc của

tỉnh là 23 %, chỉ số này còn rất cao so với chỉ số mắc trên 1000 dân sôngs trong vùng sốt rét chung là 6,9 %¿ Bình Phước là tỉnh sử dụng artemisinin từ năm

1992, tuy vậy số bệnh nhân sốt rết nặng và sốt rét ác tính ở đây vẫn còn cao

Năm 1998 toàn tỉnh có 188 ca sốt rét nặng và sốt rét ác tính, năm 1999 là 232 ca

và năm 2000 là 149 ca Tử vong đo sốt rét của các năm 1997, 1998, 1999 và

2000 là 1ó, 14, 20 và 13 ca

Nghiên cứu này chúng tôi thực hiện tại bệnh viện Công ty cao su Phú

Riéng từ 1 tháag 4 đến 30 tháng 6 năm 2001

3.3 Đối tượng nghiên cứu

3.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

+ Bệnh nhân nam và nữ tuổi từ 15 - 55 Nhiễm KST sốt rét P,falciparum chưa biến chứng mật độ KST > 1000 KST/mmỶ máu ngoại vi

+ Không mắc các bệnh gan, thận và các bệnh mãn tính khác

+ Đồng ý tham gia và thực hiện theo các nội dung yêu cầu NC

3.3.1 Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Trẻ em < 15 và người già > 55 tuổi

+ Phụ mữ có thai hoặc đang cho con bú

+ Bệnh nhân có dấu hiệu nguỷ hiểm hoặc sốt rét nang hay SRAT

+ Bệnh nhân có bệnh mãn tính, bệnh gan hay các bệnh khác

+ Người dị ứng với thuốc sốt rết artemisinin, lumefantrine và thuốc khác + Bệnh nhân đã dùng thuốc sốt rét trong vòng 1 tuầnổtước khi tham gia

- Mefioquine của Goteway Pharmacutical Australia, viên nén 250 mg

Phác độ điệu trị, ‹

Thuốc Coartem, tổng liều điều trị cho người lớn là 24 viên ( hàm lượng

140 mg) điều trị theo phác đồ sau:

#

é

Trang 12

[ Thoi diém Ogis | §giờ | Sáng Chiều Sáng Chiêu

3.5 Tiến hành theo dõi bệnh nhân

Nghiên: cứu được tến hành theo qui trình của Tổ chức Y tế thế giới

(WHO/MAL/96.1077) va được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu của Khoa

Nghiên cứu điều trị sốt rét, Viện sốt rét — Ký sinh trùng ~ Côn trùng TƯ

3.5.1 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu:

- Xét nghiệm ký sinh trùng:

Lấy máu đầu ngón tay làm lam máu giọt đặc và đàn, nhuộm Giemsa soi kính hiển vi tìm KST Lam mầu giọt đặc chỉ được kết luận là âm tính khi soi đủ

100 vi trường Bệnh nhân lấy máu xét nghiệm tìm KST vào các thời điểm trước

khi uống thuốc (No) và các ngày sau điều trị (1, 2, 3, 7, 14, 21, 28) KST thể vô

tính được xác định dựa trên số bạch cầu

Các lam đương tính được xác định là nhiễm P falciparum, déu duoc dém

ký: sinh trùng thể vô tính, dựa trên số lượng bạch cầu theo tiêu chuẩn của WHO,

Trang 13

đếm ít nhất 200 hoặc 500 bạch cầu tuỳ theo số lượng KST trong máu nhiều hay

it Tinh mat dd KST/mm3 nhu sau:

MD KST/mm3 = SOKST dém duoc x 8000BC

Số bạch cầu đếm được

- Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều được lấy máu vào giấy thấm trước điều

trị và khi có tái phát, để chẩn đoán xác định là tái nhiễm hay tái phát Kỹ thuật

phân biệt tái nhiễm hay tái phát được thực hiện tại labo Sinh học phân tử của Viện sốt rét — Ký sinh trùng — Côn trùng TƯ

- Xét nghiệm huyết học, sinh hoá và điện tim: được nhóm nghiên cứu làm ngay

tại bệnh viện Công ty cao su Phú Riểng, với máy sinh hoá, điện tim và các hoá

chất, dụng cụ mang theo Riêng kết quả ghi điện tim khi về Viện sẽ được các chuyên gia của Viện tìm mạch Bạch Mai đọc Các chỉ số huyết học được xác định là: Hemoglobin , Hematocrit, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu, các

xét nghiệm sinh hoá duoc-lam 1a: Bilirubin toan phan, SGOT, SGPT, Glucoza,

Urea, Protein toan phan

Mỗi bệnh nhân được lam các xét nghiệm huyết học, sinh hoá và điện tim

2 lần, trước điều trị (Nẹ) và sau điều trị ŒN;)

- Thăm khám lâm sàng và theo đõi các tác dụng phụ: Thăm khám bệnh nhân

tong tất cả các ngày nằm tại viện và vào các ngày lấy lam tiếp theo

Quy trình theo dõi bệnh nhân:

Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được nhập viện, KST và nhiệt độ theo dõi ngày 1 lần cho đến khi hết sốt và sạch KST Ghi đầy đủ trong bệnh án các thông số theo

đõi, các dấu hiệu lâm sàng, các chỉ số xét nghiệm và các triệu chứng phụ

Quy trùnh theo dõi được cụ thể hoá như sau:

Ngày đăng: 24/05/2014, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w