HOÁ LÝ KỸ THUẬT CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VẬT LIỆU SILICAT Chương 2 Phản ứng pha rắn và pha lỏng khi nung ở nhiệt độ cao Silicate là các hợp chất trên cơ sở đa diện phối trí của Cation Si4+, trong đó các tứ diện SiO44 là những thành phần cơ bản cấu thành vật liệu Silicat. Trong cấu trúc của tứ diện SiO44, Si4+ ở vị trí trung tâm, bao quanh là 4 Anion O2. Các tứ diện SiO44 có thể liên kết với nhau hoặc liên kết với các Cation khác tạo thành các vật liệu Silicat khác nhau với mạng lưới cấu trúc trung hoà điện. Trong các vật liệu Silicat khác
Trang 1HOÁ LÝ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VẬT LIỆU
SILICAT
TS TRẦN VĂN MIỀN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hoá lý Silicat, Hoá lý Silicat, Bùi Văn Chén Bùi Văn Chén
Hoá lý Silicat, Hoá lý Silicat, Đỗ Quang Minh Đỗ Quang Minh
Giáo trình Hoá Lý, Giáo trình Hoá Lý, GS.TS.Nguyễn Quang Lượng GS.TS.Nguyễn Quang Lượng
Trang 3Tuần Nội dung Tài liệu Ghi chú
Trang 4 Thành phần vỏ trái đất gồm có: 86,5% trọng lượng là SiO 2 , trong đó gồm có: tràng thạch 55% trọng lượng, mêta và octosilicat 15% trọng lượng, quazit, opan, khanxêdon 12% trọng lượng Theo nghiên cứu của Vinogarat trong vỏ trái đất luôn luôn chứa 27,6% SiO 2 , 8,8% nhôm Do đó theo chiều sâu vào tâm quả đất có thể có những vùng, những chỗ tạo nên màng dầy Pha-a-lit (Me 2 SiO 4 ), phoocterit (2MgO.SiO 2 ), enstatit (MgO.SiO 2 ), Olimin (MgO.SeO.SiO 2 )… đến nay người ta giả thuyết là: lớp trung gian giữa màng dày ở trên lớp vỏ quả đất tạo nên màng sunfat hoặc kim loại sắt, niken với silicat hay olimin Trước đây người ta coi tâm trái đất tạo nên chủ yếu là những kim loại, nhưng hiện nay có cơ sở kết luận là tâm trái đất tạo nên chủ yếu là hợp chất silicat và vẫn tồn tại dưới áp suất khá lớn.
1 Silicat trong trạng thái rắn
Trang 5Biotite
Feldspar
Trang 62 Cấu trúc của khoáng Silicat
Silicate là các hợp chất trên cơ sở đa diện phối trí của Cation
Si 4+ , trong đó các tứ diện [SiO 4 ] 4- là những thành phần cơ bản cấu thành vật liệu Silicat Trong cấu trúc của tứ diện [SiO 4 ] 4- ,
Si 4+ ở vị trí trung tâm, bao quanh là 4 Anion O 2- Các tứ diện [SiO 4 ] 4- có thể liên kết với nhau hoặc liên kết với các Cation khác tạo thành các vật liệu Silicat khác nhau với mạng lưới cấu trúc trung hoà điện.
Trong các vật liệu Silicat khác nhau, liên kết Si – O sẽ có
những thay đổi khác nhau.
Trang 7Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 8Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 9Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 10Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 11Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 12Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 13Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 14Silica Tetrahedra – Tứ diện [SiO4]
cấu thành các vật liệu
Silicat
Trang 15Cấu trúc khoáng Silicat được phân loại dựa vào liên kết Si - O
Thành phần chính: [SiO 4 ]
Trang 164-[SiO 4 ] 4- tứ diện độc lập tứ diện độc lập Nesosilicates
Ví dụ: olivine, garnet
[Si 2 O 7 ] 6- Tứ diện đôi Tứ diện đôi Sorosilicates
Ví dụ: lawsonite
n[SiO 3 ] 2- n = 3, 4, 6 Tứ diện vòng n = 3, 4, 6 Tứ diện vòng Cyclosilicates
Ví dụ: benitoite BaTi[Si 3 O 9 ]
axinite Ca 3 Al 2 BO 3 [Si 4 O 12 ]OH
beryl Be 3 Al 2 [Si 6 O 18 ]
Cấu trúc khoáng
Trang 17[SiO 3 ] 2- Chuỗi đơn Chuỗi đơn Liên kết chuỗi [Si 4 O 11 ] 4- Chuỗi kép
Cấu trúc khoáng
Trang 18[Si 2 O 5 ] 2- Tấm – lớp tứ diện Phyllosilicates – Cấu trúc tấm
mica talc đất sét
Cấu trúc khoáng
Trang 19[SiO 2 ] khung không gian 3-D ] khung không gian 3-D Tectosilicates – Cấu trúc khung
quartz , feldspars feldspathoids zeolites
low-quartz
Cấu trúc khoáng
Trang 20Nesosilicates: tứ diện SiO4 độc lập
Cấu trúc khoáng
Trang 21Olivine: màu xanh = M1 (tứ diện); màu vàng = Cation khác (Ca 2+ , Fe 2+ )
b
c
Trang 22c
Olivine: màu xanh = M1 (tứ diện); màu vàng = Cation khác (Ca 2+ , Fe 2+ )
Trang 23a
Trang 24c
Tứ diện SiO4 và cation tạo thành liên kết các tứ diện
Trang 25Khoáng Silicat điển hình có cấu trúc tứ diện độc lập [SiO4]4-:
Olivine
Monticellite CaMgSiO4
Ca đóng vai trò là Cation liên kết với tứ diện [SiO4]
Trang 264-Garnet: Xanh = Si ; Tím = A ; Lam = B
Trang 27Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Diopside: Xanh = Si ; Tím = M1 (Mg) ; Vàng = M2 (Ca)
Diopside: CaMg [Si 2 O 6 ]
Trang 28Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Diopside: Xanh = Si ; Tím = M1 (Mg) ; Vàng = M2 (Ca)
Trang 33Diopside: Xanh = Si ; Tím = M1 (Mg) ; Vàng = M2 (Ca)
Trang 34SiO 4 giống như những kim tự tháp
(có diện tích lớn hơn)
Trang 35M1 octahedron
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn
-Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes
Trang 36M1 octahedron
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 37M1 octahedron
(+) viết theo quy ước thông thường
(+)
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 38M1 octahedron
Đây là kiểu viết theo dạng (-)
(-)
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 39T M1 T Tạo thành kiểu cấu trúc giống như ‘dầm I’.
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 40Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
T M1 T Tạo thành kiểu cấu trúc giống như ‘dầm I’.
Trang 41Pyroxene có cấu trúc tạo thành từ các ‘dầm I’ khác nhau
Clinopyroxenes có tất cả các ‘dầm I’ cùng hướng: tất cả đều (+) trong hướng này
(+)
(+) (+)
(+) (+)
Trang 42(+) (+)
(+)
tạo thành từ các ‘dầm I’ khác nhau
Clinopyroxenes có tất cả các ‘dầm I’ cùng hướng: tất cả đều (+) trong hướng này
Trang 43Các tứ diện và M1 octahedra cùng chia sẻ nguyên tử Oxy nằm ở góc của tứ diện
Trang 44Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 45a
(+) M1 (-) M1
(-) M2 (+) M2
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn -
Inosilicates: Cấu trúc chuỗi đơn - pyroxenes pyroxenes
Trang 46Hoá học Pyroxene
Công thức tổng quát của pyroxene:
Trang 47“Ideal” pyroxene chains with
5.2 A repeat (2 tetrahedra)
become distorted as other
cations occupy VI sites
Wollastonite (Ca M1)
3-tet repeat
Rhodonite MnSiO3
5-tet repeat
Pyroxmangite (Mn, Fe)SiO3
Trang 48Cấu trúc khoáng Inosilicates:
Cấu trúc khoáng Inosilicates: Chuỗi đôi - amphiboles
Liên kết trong Tremolite
Liên kết trong Tremolite
Xanh = Si Tím = M1 Hồng = M2 Xám = M3 (Mg)
Trang 49Liên kết trong Hornblende
Liên kết trong Hornblende Xanh đậm = Si, Al Tím = M1 Hồng = M2 Xanh nhạt = M3 (Mg, Fe)
Bi vàng = M4 (Ca) Bi tím = A (Na)
Bi xám xanh nhỏ = H
Cấu trúc khoáng Inosilicates
Cấu trúc khoáng Inosilicates: : Chuỗi đôi - amphiboles
Trang 50Liên kết trong Hornblende
Liên kết trong Hornblende (trong 3D)
Xanh đậm = Si, Al Tím = M1 Hồng = M2
Cấu trúc khoáng Inosilicates: : Chuỗi đôi - amphiboles
Trang 51Cấu trúc khoáng Inosilicates
Cấu trúc khoáng Inosilicates: : Chuỗi đôi - amphiboles
Trang 52Công thức tổng quát của Amphibole:
Trang 53Các tứ diện SiO 4 tetrahedra liên kết tổng hợp lại với nhau tạo thành những tấm – lớp theo 2 phương: [Si 2 O 5 ]
Các nguyên tử O nằm ở góc của tứ diện liên kết với các kim loại khác tạo thành các khoáng khác nhau
Cấu trúc khoáng dạng tấm - Phyllosilicates
Trang 54Cấu trúc khoáng dạng tấm - Phyllosilicates
Trang 55Brucite: Mg(OH) 2
c
Trang 56Gibbsite: Al(OH) 3
a 1
a 2
Trang 57Kaolinite: Al 2 [Si 2 O 5 ] (OH) 4
Vàng = (OH)
Trang 58Serpentine: Mg 3 [Si 2 O 5 ] (OH) 4
Vàng = (OH)
Trang 59Pyrophyllite: Al 2 [Si 4 O 10 ] (OH) 2
Vàng = (OH)
Trang 60Talc: Mg 3 [Si 4 O 10 ] (OH) 2
Vàng = (OH)
Trang 61Muscovite: K Al 2 [Si 3 AlO 10 ] (OH) 2
Trang 62Phlogopite: K Mg 3 [Si 3 AlO 10 ] (OH) 2
Trang 63Tóm tắt các cấu trúc dạng tấm
Phyllosilicate
Phyllosilicates
Trang 64Cấu trúc khung 3D - Tectosilicates
Trang 68Quartz-thấp Stishovite
Si IV Si VI
Trang 69Si 4+ cho nên có
thể liên kết với
Na + or K +
Trang 70Cấu trúc Silicate Vô định hình
Gel silicate – SiO 2 vô định hình có liên kết phối trí Si 4+ và O 2-
sắp xếp không có trật tự.
Hóa trị được cân bằng bởi nhóm H + (tạo thành OH - tại cạnh của tứ diện độc lập)