Trước đây, Trung tâm Sâm Việt Nam nay là Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM đã nghiên cứu sản xuất thử một số chế phẩm từ Sâm Việt Nam, bước đầu đã được người sử dụng ưa chuộng.. Sâm Việt
Trang 1
BỘ Y TẾ VIỆN DƯỢC LIỆU
3B- Quang Trung, Hà Nội
Báo cáo tổng kết Dự án sản xuất thử nghiệm :
HOÀN THIEN QUI TRINH SAN XUAT
MOT SO CHE PHAM TU SAM VIET NAM
(Panax vietnamensis Ha et Grushy.)
Ths.Nguyễn Đức Dục
TP.HCM, 5/2005
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Dự án
sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước
Đã chỉnh sửa và bổ sung theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu
263 Ah† 4210S”
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN :
1- ThS.Nguyễn Đức Dục, Chủ nhiệm Dự án
2- TS.Trần Công Luận
3- CN.Đoàn Bích Thủy
4- DS.Nguyễn thị Quỳnh Anh
3- DS.Trương thị Thái Hoà
6- DS.Nguyễn văn Hứa
7- _ Th§.Dương thị Mộng Ngọc
8- DS.Đặng Ngọc Phái
9- DS.Nguyễn Như Chính
CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP :
- Phân viện Kiểm nghiệm TP.HCM
- Công ty cổ phần Hoá Dược phẩm Mekophar
Trang 31.1- Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2- Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.3- Tính cấp thiết của dự án thử nghiệm
Mục tiêu, nội dung và kết quả của dự án
2.1- Mục tiêu của dự án
2.2- Nội dung của dự án
2.3- Các kết quả của dự án
2.3.1- Hoàn thiện qui trình sản xuất 3 chế phẩm
- Qui trình sản xuất Tinh Sâm Việt Nam
- Qui trình sản xuất Viên ngậm Sâm Việt Nam
- Qui trình sản xuất Trà Sâm Việt Nam
2.3.2- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp
kiểm nghiệm 3 chế phẩm
- Tiêu chuẩn cơ sở Tinh Sâm Việt Nam
~- Tiêu chuẩn cơ sở Viên ngậm Sâm Việt Nam
- Tiêu chuẩn cơ sở Trà Sâm Việt Nam 2.3.3- Nghiên cứu độ ổn định của 3 chế phẩm
- Độ ổn định của Tinh Sâm Việt Nam
- Độ ổn định của Viên ngậm Sâm Việt Nam
- Độ ổn định của Trà Sâm Việt Nam
Trang 42.3.4- Thiết kế bao bì 3 chế phẩm 81
- Mẫu bao bì Viên ngậm Sâm Việt Nam 84
- Mẫu bao bì Trà Sâm Việt Nam 86
2.3.5- Các kết quả kiểm nghiệm chất lượng 3 chếphẩm 88
- Phiếu kiểm nghiệm Tinh Sâm Việt Nam 90
- Phiếu kiểm nghiệm Viên ngậm Sâm ViệtNam 91
- Phiếu kiểm nghiệm Trà Sâm Việt Nam 92
3.1- Kết luận 96
Phu luc 1 : Các văn bản pháp lý liên quan 102
Phụ lục 2 : Trích dẫn dự án : Hoàn thiện qui trình sẵn xuất một số
Phụ lục 3 : Cac QD cap phép sẵn xuất và lưu hành 123
Trang 5: Sâm Việt Nam
: Tiêu chuẩn cơ sở
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Với cây Sâm Việt Nam (Sâm Ngọc Linh, Sâm K5) -
Panax vietnamensis Ha et Grushv., Việt Nam có thể tự hào là một
trong số ít các quốc gia có các cây Sâm nổi tiếng trên thế giới như
Triểu Tiên với Panax ginseng Mỹ với Panax quingueƒolius, Nhật bản với Panax Japonicus
Trước đây, Trung tâm Sâm Việt Nam (nay là Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM) đã nghiên cứu sản xuất thử một số chế
phẩm từ Sâm Việt Nam, bước đầu đã được người sử dụng ưa chuộng
Tuy nhiên, hội đồng nghiệm thu để tài này cũng đánh giá : “Qui trình sản xuất cần được nghiên cứu bổ sung hoàn chỉnh để nâng cao chất lượng sản phẩm, đạt hiệu quả cao trong điều trị và cải tiến hình thức cho phù hợp với cơ chế mới”
Vì vậy, chúng tôi thực hiện dự án Hoàn thiện qui trình
sản xuất một số chế phẩm từ Sâm Việt Nam nhằm nâng cao chất
lượng và hình thức của sản phẩm, từng bước hội nhập thị trường khu vực, tiến tới xuất khẩu
Trang 7Phan 1 :TONG QUAN
1.1- Tình hình nghiên cứu trong nước [2,3,5,8,11,12]:
Cây Sâm Việt Nam (Sâm Ngọc Linh, Sâm K5) được phát hiện từ
năm 1973 ở vùng núi Ngọc Linh (thuộc tỉnh KonTum và Quảng Nam
hiện nay) Sâm Việt Nam đã được nghiên cứu một cách toàn diện và có
hệ thống trong chương trình "Tạo nguôn nguyên liệu làm thuốc" với mã
số 64C.03.10 do Trung tâm Sâm Việt Nam chủ trì Trong thời gian từ 1985-1992 đã thực hiện:
- Nghiên cứu về thực vật học của cây Sâm Việt Nam:
+ Xác định tên khoa học của Sâm Việt Nam là Panax vietnamensis Ha et Grushv., họ Nhân sâm- Araliaceae Đây là một loài mới của chỉ Panax
họ Nhân Sâm,là loài đặc hữu của hệ thực vật Việt Nam
+ Đã điều tra trữ lượng (tự nhiên) khoanh vùng bảo vệ và phát triển
+ Đã bước đầu nghiên cứu về nhân giống,trồng trọt
- Nghiên cứu về thành phân hoá học:
Đã phát hiện 15 hoạt chất Saponin chính trong rễ củ sầm VN,trong đó:
+ 5 hợp chất đã được phân lập tỉnh khiết và xác định cấu trúc
+ 7 hợp chất Polyacetylene
+ Ngoài ra còn có các acid béo,acid amin và các nguyên tố vi lượng
Cho đến nay chưa tìm thấy một cây Panax nào trên thế giới như
cây Sâm Việt Nam, vừa chứa một hàm lượng lớn Damaran Saponin có
trong Sâm Triểu Tiên vừa có Ocotillol Saponin (trong đó có Majonoside- R2 -Viết tắt là MR2) là 1 hợp chất đặc sắc mà Sâm Triểu tiên không có
Đây là 2 thành phần Saponin đặc biệt nói lên sự giống nhau và khác
nhau giữa Sâm Việt Nam và Sâm Triểu Tiên
- Nghiên cứu về một số tác dụng sinh học nổi bật của Sâm Việt Nam:
6
Trang 8Tình hình nghiên cúu ngoài nước /1,4,7,9,10]:
Đã hợp tác với một số nước như sau :
Hợp tác với Viện cây thuốc Poznan-Balan: Nghiên cứu về hóa thực vật
và dược lý (một luận án tiến sĩ khoa học, một luận án tiến sĩ)
Hợp tác với Viện Y Sinh Hóa- Đại Học Y số 2 — Maxcova (Liên Xô cũ)
Nghiên cứu về tác dụng của Saponin toàn phần Sâm K5 trên hệ thống Cyt P450 vi thé gan chuột (Luận án tiến sĩ)
Hợp tác với Viện đại học Hiroshima - Nhật Bản: Nghiên cứu về thành
phần và cấu trúc hóa học hợp chất Saponin của cây Sâm Việt Nam
(Luận án tiến sĩ)
Hợp tác với Viện nghiên cứu Y Học Đông Phương - ĐHYD Toyama — Nhật Bản: Nghiên cứu tác dụng chống stress và tăng lực của Sâm Việt
Nam (Luận án tiến sĩ)
Những nghiên cứu gần đây nhất tại Nhật Bản đã xác định được
cấu trúc hóa học của 52 hợp chất Saponin của cây Sâm Việt Nam, trong
đó có 24 Saponin có cấu trúc mới
Các nghiên cứu về dược lý tại Nhật Bản cho thấy Sâm Việt Nam
có tác dụng tăng lực, chống mệt mỏi, đặc biệt có tác dụng antistress tâm
lý rất tốt mà Sâm Triểu Tiên không thể hiện
Trang 91.3- Tính cấp thiết của dự án thử nghiệm :
6 Việt Nam, cây Sâm Việt Nam (Sâm Ngoc Linh, Sam K5)
là một trong những cây thuốc được nghiên cứu cơ bản, toàn điện bởi một tập thể cán bộ khoa học trong một thời gian khá dài, đã khẳng
định giá trị làm thuốc quý báu của nó Trong chương trình hợp tác
nghiên cứu với Nhật (1997) đã phát hiện tác dụng antistress của Sâm
Việt Nam và cơ chế dược lý thần kinh chỉ phối tác dụng của hoạt chất chính Majonoside Rạ,
- Sâm Việt Nam có tác dụng antistress thể hiện qua tác động phục
hổi các rối loạn bệnh lý gây bởi stress tâm lý,khẳng định cho những
tác đụng đặc hiệu của Sâm Việt Nam khác với Sâm Triéu Tiên
- Hoàn thiện qui trình sản xuất, hiện đại hoá dạng bào chế để bước
đầu tạo ra các sản phẩm đặc trưng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp,
tiện lợi trong sử dụng Các sản phẩm này có nhu câu lớn, nhất là trong tình hình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay
- Dự án được triển khai sẽ tạo ra nhu cầu về nguyên liệu Sâm Việt
Nam, từ đó có cơ sở để triển khai các kế hoạch :
+ Đầu tư trông và khai thác theo các ô luân chuyển (khoanh ô
trồng theo năm phát triển của Sâm Việt Nam) cả vùng mọc tự
nhiên và vùng rồng nguyên liệu, như vậy mới bảo tổn được
nguồn thuốc quý theo qui hoạch
+ Có kế hoạch phát triển nguồn giống, cung cấp cho các vùng có khí bậu và thổ nhưỡng phù hợp với sự phát triển của cây Sâm
Việt Nam, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp Dược
Việc triển khai dự án Hoàn thiện qui trình sản xuất một số
chế phẩm từ Sâm Việt Nam sẽ tạo điều kiện bảo tổn đi đôi với phát triển vùng trồng nguồn nguyên liệu, tạo các sản phẩm có chất lượng cao mang đặc tính quí hiếm của Sâm Việt Nam.
Trang 10Phân 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUÁ CỦA DỰ ÁN
2.1- Mục tiêu của dự án :
Hoàn thiện qui trình sản xuất 3 chế phẩm từ Sâm Việt Nam :
- Tỉnh sâm Việt Nam (Vinaginseng Extractum) , dạng ống uống, viết
tắt là VGE
- Viên ngậm SâmViệt Nam (Vinaginseng Pastilles ), đạng viên ngậm ,
viết tắt là VGP
- Tra Sâm Việt Nam (Vinaginseng Tea), dạng hoà tan,viết tắt là VGT
Các dạng bào chế trên được nghiên cứu hiện đại hoá để dim
bảo chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm Các chế phẩm từ được
liệu ngoài việc đáp ứng yêu cầu giữ được tính tự nhiên, đảm bảo tác
dụng điều trị vv còn phải tiện lợi, tiết kiệm thời gian cho người sử dụng Việc hoàn thiện qui trình sản xuất đảm bảo chiết tối đa phần
hoạt chất có tác dụng, gia tăng tuổi thọ của thuốc Bước đầu có thể
tham gia thị trường các dạng thực phẩm sức khỏe, các thức uống dạng
trà thuốc ngày càng trở nên thông dụng trong chăm sóc sức khỏe
nhân dân ta và tiến tới xuất khẩu
2.2-Nội dung của dự án:
Trang 11+ Đối với VGT: trước đây chiết bằng nước nóng, nay dùng cổn 40” để chiết trước, sau đó mới chiết tiếp bằng nước Không dùng cồn 90° vi
khi pha trà, nước sẽ bi đục
Cả 3 sản phẩm đều có mùi thơm đặc biệt của dược liệu, hấp
dẫn hơn nhiều so với trước đây
-Về bào chế:
+ Trước đây thuốc có vị đắng nhiều, một số người không dùng được, nay phối hợp thêm một số tá dược để giảm vị đắng, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
+ Thay thế một số tá dược khi dập viên để giảm sự hút ẩm, tăng tuổi
thọ của thuốc Trong quá trình theo dõi sự ổn định của thuốc, viên
thuốc không bị biến màu, không bị hút ẩm, hàm lượng saponin đảm bảo đạt yêu cầu quy định
+ Đối với chế phẩm VGT trước đây là dạng túi lọc, khó bảo quản
Nay chuyển thành dạng hoà tan dễ bảo quản, tiện sử dụng hơn
nhiều
- Hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị :
+ Dùng hệ thống cô giảm áp (-0,5 đến - 0,7kg/cm”) thu hổi dung môi thay cho việc cô dịch chiết bằng cách thủy, bảo đảm hoạt chất
không bị phân hủy trong quá trình cô đồng thời thu hổi được dung
môi, đạt hiệu qủa kinh tế cao hơn Hệ thống cô giảm giảm áp được
bố trí trong một phòng riêng biệt, thông thoáng, có dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định
+ Đóng gói :
VGP: trước đây viên được đóng trong tube hoặc vỉ nhôm bằng
phương pháp thủ công nay đã thay bằng máy ép vỉ trong dây chuyển
10
Trang 12khép kín sau khi dập viên.Vĩ thuốc được đóng trong túi giấy nhôm —
PE để chống hút Ẩm
VGE: trước đây đóng trong chai bằng phương pháp thủ công, nay đóng trong ống 10mL trong dây chuyển tự động, có tiệt trùng sau khi đóng ống, làm tăng tuổi thọ của thuốc và tiện sử dụng
VGT: trước đây đóng trong túi lọc, nay đóng gói trong túi giấy
nhôm - PE bằng máy tự động
2.3-Các kết quả của dự án :
2.3.1- Hoàn thiện qui trình sản xuất 3 chế phẩm từ Sâm Việt
Nam:
- Tinh sim Viét Nam (VGE)
- Viên ngậm Sâm Việt Nam (VGP)
- Trà Sâm Việt Nam (VGT)
11
Trang 13QUI TRÌNH SẢN XUẤT
TINH SÂM VIỆT NAM (VGE)
12
Trang 14QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Thuốc uống
TINH SÂM VIỆT NAM
(VINAGINSENG EXTRACTUM) 1- Đặc điểm thành phẩm :
1.1- Công thức cho 10 mL:
- Cao Sâm Việt Nam : 0,3 g
- Ngii gia bi chan chim : 0,2 g
- _ Người lớn : Uống mỗi lần ! ống, ngày 2 lần trước bữa ăn
- _ Trẻ em : nửa liều người lớn
1.6- Bảo quản : Nơi khô mát
1.7- Hạn dùng : 24 tháng
13
Trang 15
2- Quy trình sản xuất :
Gồm các giai đoạn chiết xuất bột Sâm Việt Nam, bột dược liệu phối chế, cô
thu hồi cồn, nấu sirô, phối chế, lắng, lọc, đóng chai
2.1- Chuẩn bị :
-_ Kiểm tra dụng cụ, máy móc, thiết bị gềm có :
+ Máy xay dược liệu
+ Nồi nấu sirô (inox 2 vỏ)
+ Máy đóng thuốc vào ống
- Nguyên phụ liệu : Bao bì, chai lọ, thùng hộp giấy, băng bảo đảm,
phiếu kiểm soát
02 | Ngũ gia bì chân kg 02 | DDVN III
Trang 162.2- Tiến hành :
2.2.1- Điều chế Cao Sâm Việt Nam :
Bột Sâm Việt Nam được rây qua rây có cỡ mắt rây thích hợp,
chiết xuất ngấm kiệt với cồn 90” tỷ lệ 1:10 trong 4 ngày, thu được
dịch chiết Vụ Bã còn lại cho chiết xuất tiếp bằng cồn 40°, tỷ lệ 1:10 trong 4 ngày, thu lấy dịch chiết Vạ Gom dịch chiết Vị và V¿
cô dưới áp suất giảm thu hồi cồn, được Cao Sâm Việt Nam Kiểm
tra cao Sâm Việt Nam theo TCCS của Trung tâm Sâm và Dược
được dịch chiết V°¡ Bã còn lại cho chiết xuất tiếp bằng côn 40°,
tỷ lệ 1:10 trong 4 ngày Rút lấy dịch chiết V'; Mỗi lần rút dịch chiết đều có lấy mẫu kiểm tra chất lượng Tập trung các dịch chiết V'ị và V°¿ cô dưới áp suất giảm thu hổi cổn sẽ có cao dược tiệu phối chế Kiểm tra chất lượng
- Bã các được liệu được chiết lần thứ 3 với cỗn 20°, thu được dịch chiết V1
Nấu Siro :
Dùng dịch chiết V'; nấu siro với đường trắng và nước, thu được dịch siro thuốc để nguội
Giai đoạn pha chế :
Trộn đều Cao sâm Việt Nam, cao được liệu phối chế và dịch siro
thuốc với chất bảo quản Natri benzoat
Lọc : Dùng lọc ép để lọc Kiểm tra chất lượng dịch lọc, điều chỉnh độ cồn
Lắng : Để lắng trong bình chứa thích hợp
Lọc ép : được dịch chế phẩm trong Kiểm tra chất lượng
15
Trang 17-_ Đóng ống thành phẩm
- Kiểm nghiệm thành phẩm
- _ Đóng vỉ, hộp giấy, thùng cứng, băng bảo đảm
3- Kỹ thuật an toàn lao động :
3.1- Trang bị bảo bộ lao động :
Nhân viên pha chế phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ trong các
khâu pha chế, đóng gói
3.2- Nội quy sử dụng máy móc thiết bị điện; nội quy pha chế và đóng gói:
Phải được phổ biến đầy đủ cho nhân viên sử dụng máy
4- Dư phẩm, chế phẩm:
- _ Các dư phẩm và phế phẩm phải được xử lý thy theo mức độ
5- Quy định những hồ sơ làm việc :
- _ Quy chế dược chính
- _ Nội quy sử dụng điện, máy móc thiết bị
- _ Quy trình sản xuất Thuốc uống Tinh Sâm Việt Nam
6- Bổ sung quy trình :
16
Trang 18Sơ đồ các giai đoạn sản xuất VGE
Giai đoạn 1: "¬ ae Giai đoạn 1: Chiết xuất ngấm kiệt
Thudịch | CHIẾtXuấtngẩm kiệt Thu dịch chiết V', _| Côn 90/4 ngày
chiết Vị Côn 90/4 ngày
Giai đoan 2 : eee Giai doan 2: 4_| Chiết xuất ngấm kiệt
Thu địch Chiết xuất ngấm kiệt Thu dịch chiết V'; | Côn 40/4 ngày
chiết Vạ Cén 40° / 4 ngay
Giai đoan 2 : -Í Chiết xuất ngấm kiệt
Thu dịch chiếtV' — Côn 20°/ 4 ngay
Vị+V;¿ V*ị+V?* Vv’; + Đường trắng + Nước
Cao Sâm KTCL Cao được liệu Dịch siro thuốc Natri benzoat Việt Nam phối chế
Trang 197- Các phương pháp kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm :
7.1- Kiểm nghiệm nguyên phụ liệu : Theo các tiêu chuẩn đã nêu ở trong
tiêu chuẩn kiểm nghiệm
7.2- Kiểm nghiệm bán thành phẩm : Theo TCCS
7.3- Kiểm nghiệm thành phẩm : Theo TCCS
KIỂM SOÁT, KIỂM NGHIỆM (Bảng - trang sau)
8- Vệ sinh- Máy móc- Thiết bị :
Sau khi kết thúc lô mẻ sản xuất, làm vệ sinh máy móc, xưởng sản xuất, ghi hỗ sơ
Trang 20KIỂM SOÁT, KIỂM NGHIỆM TINH SÂM VIỆT NAM (VGE)
Chuẩnbị | Các nguyên phụ - Chất lượng,độ sạch, | 01 |- Có phiếu kiểm Theo TCCS - DS pha chế
nguyên liệu có trong thành màu sắc ,mùi nghiệm nguyên - KSV bán chuyên
Giai đoạn | - Hình thức dịch - Độ trong, màu sắc, 01 |-Phải đạtyêucầu | Theo TCCS - DS kiểm nghiệm
Phaché | - Thanh phan - Phép tinh 01 |-S&ludng dingso | Theo quy trình | - DS pha chế
nguyên liệu - Lượng hoạt chất có với lệnh sản xuất | sản xuất - KSV bán chuyên
trong công thức
hẩm
Đóng gói | - Qui cách đóng gói | - Đúng theo qui định | 01 |- Đứng số lượng qui | Theo quy trình | - KSV bán chuyên
băng bảo đảm phiếu KS, băng bảo - Đúng qui cách
Trang 21QUI TRINH SAN XUAT
VIEN NGAM SAM VIET NAM (VGP)
20
Trang 22-_ Đóng gói : Vỉ nhôm 10 viên
Tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn cơ sở
Công dụng :
Tăng sức Chống mệt mỏi, suy nhược cơ thể, thần kinh, sinh đục Giúp
ăn ngon
Liều dùng :
- _ Người lớn : 1-2 viên /ngày
- _ Trẻ em : nửa liều người lớn
21
Trang 231.6- Bảo quản : Nơi khô mắt
1.7- Han ding : 24 thang
2- Quy trình sẵn xuất :
Gém cdc giai đoạn chiết xuất và cô cao Sâm Việt Nam, rây nguyên liệu, phối
hợp để làm cốm, sửa hạt, dập viên, ép vỉ
2.1- Chuẩn bị :
- _ Kiểm tra dụng cụ, máy móc, thiết bị gồm có :
+ Máy xay dược liệu
- Nguyên phụ liệu : Bao bì, màng nhôm, thùng giấy, băng bảo đảm,
phiếu kiểm soát
- _ Công thức cho 1.000 viên :
Trang 242.2- Tiến hành :
2.2.1- Điều chế Cao Sâm Việt Nam :
Bột Sâm Việt Nam được rây qua rây có cỡ mắt rây thích hợp,
chiết xuất ngấm kiệt với cồn 90° tỷ lệ 1:10 trong 4 ngày, thu được
dịch chiết Vị Bã còn lại cho chiết xuất tiếp bằng cồn 40! tý lệ
1:10 trong 4 ngày, thu dịch chiết Vạ Gom dịch chiết Vị và V¿ cô dưới áp suất giảm thu hồi cồn, được cao Sâm Việt Nam Kiểm tra
cao Sâm Việt Nam theo TCCS của Trung tâm Sâm và Được liệu
TP.HCM
2.2.2- Giai đoạn pha chế :
Các phụ liệu được rây và cân riêng từng loại theo công thức
pha chế :
- Trộn bột khô; Các nguyên liệu sau khi cân và rây, được đựng trong
những bao bì riêng Hoà cao Sâm với Ethanol 96°, tiến hành trộn bột khô bằng máy trộn bột siêu tốc, thời gian 10 phút với cánh quạt lớn
quay vận tốc 120 vòng trong l phút, cánh quạt nhỏ quay vận tốc
1.400 vòng/ phút với đường trắng, saccharin
- _ Trộn bột ướt : Pha PVP thành dung dịch Tiến hành trộn bột ướt với
máy trộn siêu tốc có cánh quật lớn quay 120 vòng/phút., cánh quay
nhỏ 1.400 vòng/phút Thời gian trộn là 10 phút Áp suất trong nổi hơi
là 1 Bar
- _ Xát hạt: Xát hạt bằng máy xát cốm với rây có đường kính 1 mm
- Say hat : Sdy 6 50° C đến khô, có độ ẩm khoảng 4% trong các khay
Inox
- _ Sửa hạt : Sửa hạt qua máy xát hạt với rây có đường kính 1 mm cia
máy xát hạt lắc YK 160
23
Trang 25- _ Trộn trơn bóng : Trộn bột talc, magnesi stearat theo nguyên tắc trộn
bột kép với cốm, máy trộn Lodige, thời gian 10 phút, Sau khi trộn,
được cốm bán thành phẩm cho kiểm tra chất lượng theo TCCS Đạt yêu cầu thì tiến hành dập viên
-_ Dập viên : Dập viên bằng máy dập tâm sai 2 chầy, trọng lượng 1 viên
khoảng 960 mg Kiểm tra chất lượng theo TCCS
-_ Ép vỉnhôm : Ép vỉ 10 viên
- _ Kiểm nghiệm thành phẩm
-_ Đóng vào trong hộp, thùng giấy cứng, dán băng bảo đảm
3- Kỹ thuật an toàn lao động :
3.1- Trang bị bảo bộ lao động :
Nhân viên pha chế phải được trang bị bảo hộ lao động đây đủ trong các
khâu pha chế, đóng gói
3.2- Nội quy sử dụng máy móc thiết bị điện; nội quy pha chế và đóng gói:
Phải được phổ biến đây đủ cho nhân viên sử dụng máy
4- Dư phẩm, chế phẩm:
- _ Các viên bị nứt vỡ, mẻ nếu còn tận dụng được sẽ thu hồi
- _ Viên không thể thu hổi được để riêng chờ thanh lý
5- Quy định những hỗ sơ làm việc :
- _ Quy chế dược chính
- _ Nội quy sử dụng điện, máy móc thiết bị
- _ Quy trình sản xuất Viên ngậm Sâm Việt Nam
6- Bổ sung quy trình :
24
Trang 26Sơ đô giai đoạn sản xuất VGP
BỘT SÂM VN
Chiết xuất ngấm kiệt cén 90 / 4 ngày
Dich chiét con 90° (V,) Ba 1
Chiết xuất ngấm kiệt
côn 402 / 4 ngày
yoy
Dịch chiết cồn 40 (V;) Bã 2
Ỷ PVP Trộn bột ướt
Ỷ Xát hạt
Trang 277- Các phương pháp kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm :
7.1- Kiểm nghiệm nguyên phụ liệu : Theo các tiêu chuẩn đã nêu ở trong tiêu
chuẩn kiểm nghiệm
7.2- Kiểm nghiệm bán thành phẩm : Theo TCCS
7.3- Kiểm nghiệm thành phẩm : Theo TCCS
KIỂM SOÁT, KIỂM NGHIỆM : (Bảng ~ trang sau)
§- Vệ sinh- Máy móc- Thiết bị :
Sau khi kết thúc lô mẻ sản xuất, làm vệ sinh máy móc, xưởng sản xuất, ghi hồ sơ
Att nee Yess / - -
oy “NGUYEN BUC DUC
26
Trang 28KIỂM SOÁT, KIỂM NGHIỆM VIÊN NGẬM SÂM VIỆT NAM (VGP)
Giai đoạn | Đối tượng Nội dung Số Yêu câu Phương pháp | Người kiểm tra
Chudn bi | Các nguyên phụ - Chất lượng,độ sạch, | 01 | - Có phiếu kiểm Theo TCCS - DS pha chế
nguyên liệu có trong thành màu sắc ,mùi nghiệm nguyên phụ - KSV bán chuyên
đồng nhất
- Đúng màu, mùi, vị
Phachế | -Thành phần - Phép tính 01 | - Số lượng đúng so với | Theo quy trình | - DS pha chế
trong công thức Giai đoạn | - Hình thức viên - Độ bền cơ học 15 |- Phải đạt yêu cầu qui | Theo TCCS - KSV bán chuyên
theo qui định lần | - Khối lượng: + 5% so
với KL TB viên Bán thành | Bán thành phẩm - Chất lượng 01 |- ĐạtTCCS Theo TCCS - DS kiểm nghiệm ham
Đónggói | - Qui cách đóng gói | - Đúng theo qui định | 01 | - Đúng số lượng qui Theo quy trình | - KSV bán chuyên
- Thùng, phiếu KS, | - Số vỉ trong hộp, định sẵn xuất trách
băng bảo đảm phiếu KS, băng bảo - Đúng qui cách
Trang 29QUI TRINH SAN XUAT
TRA SAM VIET NAM (VGT)
28
Trang 30QUY TRINH SAN XUAT TRA SAM VIET NAM
(VINAGINSENG TEA)
1 Đặc điểm thành phẩm:
1.1 Công thức : Cho O1 gói trà 2 gam:
Cao Sâm Việt nam : 90mg
Glucoza : vừa đủ 2g 1.2 Tính chất :
- Cốm màu vàng nâu Mùi thơm đặc biệt của dược liệu Vị ngọt hơi đắng
- Khối lượng gói trà :2g + 0,1g
- Đóng gói: trong túi bằng màng nhôm, hàn kín
-Người lớn: 1-2 gói/lần Ngày 2 lần
“Trẻ em: nửa liễu người lớn
Gồm các giai đoạn chiết xuất và cô Cao Sâm VN, rây nguyên liệu, phối hợp
để làm cốm, sửa hạt và đóng gói vào túi giấy nhôm
29
Trang 312.1 Chuẩn bị:
-Kiém tra dung cụ máy móc, thiết bị gồm có :
® Máy xay dược liệu
2.1.1 Điều chế Cao Sâm VN :
Bột Sâm VN được rây qua rây có cỡ mắt thích hợp, chiết xuất ngấm kiệt
với cồn 45° tỷ lệ 1:10 trong 4 ngày,thu được dịch chiétV1, loc , c6 thu héi
côn ,được cao mềm VI Bã còn lại cho vào túi vải, rồi cho vào nổi Inox 2
vỏ, cho nước ngập túi vải, nấu giữ nhiệt độ 80°C trong 4 giờ Chiết bằng
30
Trang 32nước 2 lần Tập trung dịch nước lại được dịch chiết V2, lọc, cho vào nổi cô
giảm áp đến khi được cao mễn V2
Gộp cao mềm VI với cao mềm V2, trộn đều được Cao Sâm VN Kiểm
tra chất lượng theo TCCS của TTSâm &DL TPHCM
2.1.2 Pha chế:
Các phụ liệu được rây và cân riêng từng loại theo công thức pha chế
-_ Hòa Cao Sâm VN với ethanol 96°, trộn với glucoza thật đều, nhào kỹ
- Xdathat qua ray 2mm
- Say hat : sấy ở 50° đến khô, có độ ẩm khoảng 4% trong các khay
- Đóng trà vào hộp: 10 gói trong lhộp
3 Kỹ thuật an toàn lao động :
3.1 Trang bị bảo hệ lao động :
Nhân viên pha chế phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ trong các khâu
pha chế đóng gói
3.2 Nội qui sử dụng máy móc thiết bị, điện; nội qui pha chế và đóng gói :
Phải được phổ biến đầy đủ cho nhân viên xử lý máy
31
Trang 334 Dư phẩm, phế phẩm :
5
6
Phần cốm vàbột lọt qua rây số 250 được thu hồi để tận dụng lại
Qui định những hồ sơ làm việc :
- - Qui chế dược chính
-_ Nội qui sử dụng điện, máy móc, thiết bị
- Qui trình sẵn xuất Trà sâm Việt nam
Bổ sung qui trình :
32
Trang 34SƠ ĐỒ CÁC GIAI ĐOẠN SẲN XUẤT VGT
Bột Sâm VN
Lọc, cô thu hồi cồn (2 lần)
Trang 357 Các phương pháp kiểm tra, kiểm soát ,kiểm nghiệm :
7.1 Kiểm nghiệm nguyên phụ liệu : theo các tiêu chuẩn đã nêu trong tiêu
chuẩn kiểm nghiệm
7.2 Kiểm nghiệm bán thành phẩm : theo TCCS
7.3 Kiểm nghiệm thành phẩm : theo TCCS
KIỂM SOÁT, KIỂM NGHIỆM : (Bảng - trang sau)
8 Vệ sinh máy móc, thiết bị :
Sau khi kết thúc lô mẻ sản xuất, làm vệ sinh máy móc, xưởng sản xuất,
Trang 36KIỂM SOAT, KIEM NGHIEM TRA SAM VIET NAM (VGT)
Giai doan Đối tượng Nội dung Số Yêu cầu Phương pháp | Người kiểm tra
Chuẩn bị | Các nguyên phụ - Chất lượng,độ sạch, | 01 | - Có phiếu kiểm Theo TCCS - DS pha chế
nguyên liệu có trong thành màu sắc ,mùi nghiệm nguyên phụ - KSV bán
phụ liệu phần công thức vị,dạng bột, độ liệu chuyên trách
Phachế | - Thanh phan - Phép tính 01 |-Sốlượng đúngsovới | Theo quy trình | - DS pha chế
trong công thức
Giai đoạn | - Kích thước hat - Độ đều hạt 15 |-Phẩiđạtyêucầuqui | TheoTCCS |-KSV bán chuyên
theo qui định lần | - Khối lượng: + 5% so
với KL TB túi trà Bán thành | Bán thành phẩm - Chất lượng 01 |- ĐạtTCCS Theo TCCS - DS kiểm nghiệm ham
Dong g6i | - Qui cách đóng gói | - Đúng theo qui định | 01 |- Đúng số lượng qui Theo quy trình | - KSV bán chuyên
băng bảo đảm phiếu KS, băng bảo - Đúng qui cách
Trang 372.3.2- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm 3 chế phẩm [6]:
- Tiêu chuẩn cơ sở và phương pháp kiểm nghiệm VGE ,VGP, VGT
-_ Tiêu chuẩn cơ sở Cao Sâm Việt Nam
So với TCCS trước đây, TCCS mới được xây dựng
có những ưu điểm sau :
+ TCCS và phương pháp kiểm nghiệm của 3 chế phẩm được
xây dựng theo các quy định mới nhất của ngành Dược Việt
Nam (DĐVN III, 2003)
+ Chất chuẩn G.Rgl trước đây do TTS & DL TP.HCM chiết
tách, có thể chưa được tinh khiết nên kết quả định lượng đôi khi không ổn định Nay chất chuẩn là của Nhật, độ tinh khiết
bảo đảm nên kết quả định lượng rất ổn định
+ Xác định độ lập lại và độ đúng của phương pháp định lượng : Hàm áp dụng là hàm Student
P=0,95 và tư =2,57
Kết quả thu được cho thấy có thể áp dụng phương pháp định lượng do TTS & DL TP.HCM xây dựng vì các ưu điểm sau :
Độ lệch chuẩn nhỏ
Sai số tương đối A% nhỏ
Không mắc sai số thô
Dãy kết quả tìm thấy khá đồng đều
Độ đúng là 101% có thể chấp nhận
36
Trang 38TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
TINH SÂM VIET NAM (VGE)
37
Trang 39- TIÊU CHUẨN CƠ SỞ SỐ ;
BỘ Y TẾ [wet abd ge- 4mm 7
TRUNG TÂM SÂM VÀ DƯỢC LIỆU TINH SÂM VIỆT NAM "5
TINH SÂM VIỆT NAM là dạng dung dịch được pha chế từ rễ củ Sâm Việt
Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushs — Araliaceae) và các dược liệu khác
1- YÊU CẦU KỸ THUẬT
11 Công thức : cho 1000 mL
-_ Ngũ gia bì chân chim : Hai mươi gam 20g
- Ethanol 96° ;Hai trăm mười sáu mililft 216 mL
1.2 Nguyên liệu:
- Cao Sam Viét Nam (Panax vietnamensis extract): Dat TCCS cia
Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM
- Ngii gia bi chan chim (vé than) Cortex Schefflerae octophylae:
đạt tiêu chuẩn DĐVN II
- Sâm đại hành (thân hành) Bulbus Eleutherinis subaphylae: đạt
tiêu chuẩn DĐVN II
- Đương qui (rễ) Radix Angelicae officinalis: đạt tiêu chuẩn DĐVNII
- Gừng (thân ré) Rhizoma Zingiberis oficinalis: đạt tiêu chuẩn
DĐVNITI
- Đường trắng (sucrosum) : đạt tiêu chuẩn DĐVN II
- Natri benzoat (natri benzoas): dat DDVN III
- Ethanol 96° : dat DDVN IIL
- Nuéc cat: dat DPVN III
38
Trang 40BỘ Y TẾ
1.3.1 Tính chất : đạng dung dịch uống, màu nâu đỏ, mùi |tfre đặt” bea MA TR
1.3.2 Độ trong : trong suốt, không cặn bụi, vật lạ, váng mốc ¬
1.3.3 Độ cổn : không được dưới 8% (TT/TT)
1.3.8 Định lượng : hàm lượng hoạt chất saponin toàn phẩn qui ra
ginsenosid Rg1 không được dưới 50 mg/100 mL
1.3.9 Giới hạn nhiễm khuẩn:đạt yêu cầu mục 4,Phụ lục 10.7DĐVN IIL
2 PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Tính chất: Bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu đã nêu trên
2.2 Độ trong: Tht theo DĐVN IH, phụ lục 1.1 chuyên luận Cao thuốc
trang PL-9
243 Độ cần : thử theo DĐVN II, phụ lục 6.15
2.4 Tỷ trọng ở 20*C : theo phương pháp “ Xác định khối lượng riêng”
của DĐVN II
2.5 Thể tích : dùng ống đong 100 mL đo lượng dịch thuốc thực đóng
trong mỗi chai, thực hiện trên 5 chai thuốc Ghi thể tích đóng gói
trung bình
2.6 Độ lắng cặn : Thử theo DĐVN II, chuyên luận Rượu thuốc
2.7 Dinh tinh :
2.7.1 Dung dich m4u thi:
Lấy chính xác 30 mL dịch thuốc, bốc hơi cách thủy đến còn khoảng
10 mL, chuyển vào bình lắng gạn 125 mL, rửa cốc với 20 mL nước
cất, gom vào bình lắng trên Chiết xuất dịch với n-butanol bão hòa
nước 3 lần (20,20,20 mL) Bốc hơi dịch n-butanol đến cắn khô, hòa
tan cắn với methanol, cho vào bình định mức 10 mL điều chỉnh đủ
thể tích, có dung dịch thử A, dịch này dùng chung cho cả định tính
và định lượng
2.7.2 Dung dịch mẫu chuẩn ginsenosid Rg1:
Cân chính xác 5 mg ginsenosid Rg1, hòa tan với 50 mL methanol,
dung dịch mẹ này có thể bảo quần trong tủ lạnh để làm chuẩn
39