Báo cáo nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý và vận hành mạng Trung tâm điều hành chế độ tham gia mạng của các điểm kết nối vào mạng TEIN-VINAREN Năm 2007
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGHỊ ĐỊNH THƯ NĂM 2006 - 2007
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHỊ ĐỊNH THƯ NĂM 2006 - 2007
Tên nhiệm vụ: Xúc tiến và hỗ trợ dự án kết nối Mạng thông tin Á-Âu
(TEIN) - Thuộc Nghị định thư Hợp tác Á - Âu (Dự án TEIN- kết nối Internet Á - Âu giai đoạn 2)
Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS TS Nguyễn Cảnh Lương
9147
Hà Nội - 2011
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGHỊ ĐỊNH THƯ NĂM 2006 - 2007
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHỊ ĐỊNH THƯ NĂM 2006 - 2007
Tên nhiệm vụ: Xúc tiến và hỗ trợ dự án kết nối Mạng thông tin
Á-Âu (TEIN) - Thuộc Nghị định thư Hợp tác Á - Á-Âu
(Dự án TEIN- kết nối Internet Á - Âu giai đoạn 2)
Trang 32
Trang 4BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHỊ ĐỊNH THƯ 2006 - 2008
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Xúc tiến và hỗ trợ dự án kết nối mạng thông tin Á-Âu (TEIN)
- Thuộc Nghị định thư Hợp tác Á-Âu - ASEM (Dự án TEIN- kết nối Internet Á-Âu
Họ và tên: PGS Nguyễn Cảnh Lương
Ngày, tháng, năm sinh: Nam/ Nữ:
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Tiến sĩ Chức vụ: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội
Điện thoại: Tổ chức: (04) 8681912 Nhà riêng: Mobile: 0913076785
Fax: 04.38681643 E-mail: ncluong@mail.hut.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: Số 1 – Đại Cồ Việt- Hai Bà Trưng, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng:
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Điện thoại: 04.38681912 Fax: 38681643
E-mail:
Website: http://www.hut.edu.vn
Địa chỉ: Số 1 – Đại Cồ Việt- Hai Bà Trưng, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: GS TS Nguyễn Trọng Giảng
Số tài khoản:
Ngân hàng:
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 5- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 22 tháng 07 năm 2006 đến 31 tháng 12 năm 2007
- Thực tế thực hiện: từ 22 tháng 07 năm 2006 đến 30 tháng 06 năm 2008
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến ngày 30 tháng 06 năm 2008
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1.000 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1.000 tr.đ
+ Kinh phí từ các nguồn khác: Không
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): - đồng
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 6- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Bộ trưởng Bộ KHCN Hoàng Văn Phong ký
Thư trưởng Bộ KHCN Trần Quốc Thắng ký
4 Thuyết minh nghị Xúc tiến hỗ trợ Dự án kết nối
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 77 Công văn số
12856/BGDĐT-KHCN ban hành
ngày 07/12/2007
Về việc xin điều chỉnh thời gian
và kinh phí sử dụng của nhiệm
vụ NĐT Hợp tác Á – Âu
Vụ trưởng Vụ KH&CN Bộ GD&ĐT Hoàng Ngọc Hà ký
Thứ trưởng Bộ KHCN Lê Đình Tiến
ký
9 Báo cáo định kỳ
2008
Tình hình thực hiện nhiệm vụ NĐT
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
I Phía Việt Nam
mối của Việt Nam tham gia
Trang 85 Trường ĐHQG
HN
Điểm kết nối khu vực phía Bắc
6 Bệnh viện Bạch
Mai
Điểm kết nối khu vực phía Bắc
7 Bệnh viện Nhi
TW
Điểm kết nối khu vực phía Bắc
8 Trường ĐH Y
Hà Nội
Điểm kết nối khu vực phía Bắc
9 Trường ĐHQG
TP HCM
NOC khu vực phía Nam
10 Trường ĐH Đà
Nẵng
NOC khu vực Trung Nam Bộ
11 Trường Đại học
Cần Thơ
NOC khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
Trung Bộ II.Phía nước ngoài
Trang 95 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
1 Đoàn khảo sát mạng CERNET
tại Trung Quốc
Quý III +IV/2006
Kinh phí: 160.208.000đ
1 đoàn gồm 7 người tham gia
Đoàn khảo sát mạng CERNET tại Trung Quốc
Thời gian: 27/11-1/12/2006 Kinh phí: 132.547.733 đ Gồm 1 đoàn 7 người
2 Đoàn khảo sát mạng KISDI tại
Hàn Quốc
Quý IV/2006 và Quý I/2007
Kinh phí: 147.264.000đ
1 đoàn gồm 4 người tham gia
Đoàn khảo sát mạng KISDI tại Hàn Quốc
Thời gian: 13/11-18/11/2007 Kinh phí: 144.320.400đ
1 đoàn gồm 6 người tham gia
Trang 104 Tham dự các Hội nghị, Hội
thảo quốc tế do DANTE tổ
chức
Năm 2006-2007
Kinh phí: 76.000.000đ
Gồm 4 lượt người tham gia
Thamm dự hội nghị do DANTE
tổ chức tại Tây An – Trung Quốc
Thời gian: từ 26/8-31/8/2007 Kinh phí: 75.961.800đ Gồm 1 đoàn, 3 người Mời chuyên gia nước ngoài
sang trao đổi kinh nghiệm
Kinh phí: 68.548.000đ
Gồm 1 đoàn, 2 chuyên gia
Mời chuyên gia CERNET – Trung Quốc sang trao đổi kinh nghiệm
Thời gian: tháng 5/2008 Kinh phí: 49.990.700 đ Gồm: 2 chuyên gia
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Thời gian: năm 2007
Địa điểm: ĐHBK Hà Nội
2 Hội thảo tập huấn nâng cao
năng lực cán bộ quản lý dự án,
vận hành và hỗ trợ cac điểm
kết nối
Kinh phí: 24.450.000đ
Thời gian: năm 2007
Địa điểm: ĐHBK Hà Nội
Hội thảo:
Kinh phí: 24.944.800 Thời gian: 5/2008 Địa điểm:ĐHBKHà Nội
- Lý do thay đổi (nếu có): Gộp thành 1 hội thảo
Trang 118 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo
sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian (Bắt đầu, kết thúc
Người,
cơ quan thực hiện
1 Xây dựng đề cương chi tiết của
nhiệm vụ
Năm 2006 7/2006 TS Nguyễn Kim
Khánh Trường ĐHBKHN
2 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
lộ trình tham gia mạng thông tin
á - Âu và kế hoạch chi tiết triển
khai các công việc
Năm 2006 9/2006 PGS.TS
Nguyễn Ngọc Bình Trường ĐHCN – ĐHQGHN
3 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
báo cáo kinh nghiệm của một số
nước về chính sách và quy chế
xây dựng và tổ chức mạng
nghiên cứu, đào tạo
Năm 2006 9/2006 ThS.Ngô Minh
Phước Trường ĐHBKHN
4 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
báo cáo kinh nghiệm của một số
nước về quy chế hoạt động
mạng nghiên cứu, đào tạo
Năm 2006 9/2006 ThS Ngô Mạnh
Dũng ĐHBKHN
5 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
báo cáo kinh nghiệm của một số
nuớc về quy chế quản lý tài
chính mạng nghiên cứu, đào tạo
Năm 2006 10/2006 CN Trương Thị
Vân Thu, ĐHBKHN
6 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất mô
8 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất
Trang 129 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất
quy chế quản lý tài chính mạng
TEIN-VINAREN
Năm 2007 11/2007
-2/2008
CN Vũ Hiền Phương, ĐHBKHN
10 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất mô
hình tổ chức và hoạt động của
cơ quan quản lý và vận hành
mạng (Trung tâm điều hành
chế độ tham gia mạng của các
điểm kết nối vào mạng
TEIN-VINAREN
Năm 2007 12/2007 ThS Ngô Mạnh
Dũng, ĐHBKHN
12 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng,
biên tập khung tài liệu tập huấn
và đào tạo quản lý mạng
Năm 2006 11/2006 ThS.Trần Quang
Thành Trường ĐHBKHN
13 Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
khung tài liệu tập huấn và đào
tạo vận hành mạng
Năm 2006 11/2006 ThS.Ngô Minh
Phước Trường ĐHBKHN
15 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất thử
nghiệm và khai thác một số ứng
dụng trên mạng
Năm 2006 112006 KS.Ngô Hoàng
Giang Trường ĐHBKHN
16 Báo cáo nghiên cứu, đề xuất
một số công nghệ mới trên
mạng
Năm 2006 11/2006 KS.Phan Thanh
Liêm Trường ĐHBKHN
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 13III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công bố
Đạt yêu cầu
1
2 Báo cáo khảo sát mạng
CERNET – Trung Quốc
Mô tả chính xác, đầy
đủ về phương pháp xây dựng, tổ chức và quản
lý mạng CERNET
Đạt yêu cầu
lý mạng KISDI/KOREN
Đạt yêu cầu
1
Trang 144 Báo cáo khảo sát mạng
ThaiSARN – Thái Lan
Báo cáo khảo sát mạng ThaiSARN – Thái Lan
Đạt yêu cầu
hạ tầng hiện tại của Việt Nam
Đạt yêu cầu
1
6 Đề xuất cơ chế quản lý
NOC-VN
Phù hợp và có tính khả thi với điều kiện nguồn nhân lực của Việt Nam
Đạt yêu cầu
Đạt yêu cầu
Đạt yêu cầu
1
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 15Kết quả
sơ bộ
1 Mạng TEIN-VinaREN - Năm 2006
kết nối mạng TEIN2
-Năm 2007 xây dựng mạng
VinaREN
Cục thông tin KH&CN quốc gia - Bộ Khoa học-Công nghệ
và các đơn vị thành viên
Mạng VinaREN đã được xây dựng
và đưa vào hoạt động với qui
mô toàn quốc
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Kết quả nghiên cứu chính của nhiệm vụ là các báo phân tích kinh nghiệm xây
dựng, phát triển và vận hành khai thác một số mạng nghiên cứu – đào tạo trong khu vực (đặc biệt là mạng CERNET của Trung Quốc và Mạng KOREN của Hàn Quốc, mạng ThaiSARN của Thái Lan) và các tài liệu tập huấn hướng dẫn vận hành mạng nghiên cứu đào tạo Trên cơ sở đó sẽ đề xuất một đề án về quy chế quản lý, mô hình tổ chức và quy trình công nghệ đảm bảo duy trì hoạt động quản lý và vận hành an toàn mạng VINAREN Cụ thể:
1 Báo cáo xây dựng lộ trình tham gia mạng thông tin Á – Âu
2 Báo cáo khảo sát mạng CERNET – Trung Quốc
3 Báo cáo khảo sát mạng KISDI/KOREN – Hàn Quốc
4 Báo cáo khảo sát mạng ThaiSARN – Thái Lan
5 Đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động của NOC-VN
6 Đề xuất cơ chế quản lý NOC-VN
7 Đề xuất các vấn đề về an toàn, an ninh mạng
8 Đề xuất thử nghiệm và khai thác một số ứng dụng và công nghệ mới trên mạng
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
+ Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ
- Đào tạo nâng cao trình độ quản lý dự án quốc gia của cán bộ quản lý dự án và cán
bộ điều hành tại các trung tâm vận hành và điểm kết nối VINAREN
Trang 16- Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ thuật, quản lý mạng Internet của đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý và cán bộ của Trung tâm vận hành mạng
- Nâng cao khả năng phối hợp trong nghiên cứu – đào tạo của các chuyên gia, cán
bộ khoa học và trong nghệ trong nước với nhau với các chuyên gia, tổ chức nước ngoài
- Số lượng cán bộ đào tạo trong nghị định thư là: 21 người được tập huấn và đào tạo tại nước ngoài và khoảng 60 người được đào tạo tập huấn trong nước
+ Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan
- Mạng VINAREN không chỉ phục vụ cho hoạt động nghiên cứu đào tạo mà còn được coi như một chợ ảo tri thức, một môi trường kết nối cho giới khoa học nói chung
- Mạng VINAREN sẽ là một mạng thông tin thống nhất liên kết các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của Việt Nam, tạo điều kiện bình đẳng cho các nhà khoa học truy cập, chia sẻ thông tin khoa học với đồng nghiệp quốc tế Đây là một công cụ rất hữu ích cho các nhà khoa học Việt Nam trong quá trình nghiên cứu khoa học, rút ngắn khoảng cách số so với các nước trên thế giới, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển của nền khoa học và công nghệ nước nhà
+ Đối với kinh tế xã hội
- Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước, tạo điều kiện bình đẳng trong truy nhập tài nguyên thông tin KHCN phục vụ phát triển bền vững, đổi mới công nghệ và năng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế
- Kích thích các hoạt động nghiên cứu và đào tạo, đưa các hoạt động này gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội và sản xuất góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao lợi ích chung của toàn xã hội
- Tạo điều kiện cho hoạt động KHCN và đào tạo gắn kết chặt hơn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Công văn số
966/ĐHBK-TV&MTT
23/11/2007 Về việc xin gia hạn thời
gian giải ngân và thực hiện nhiệm cụ hợp tác quốc tế Xúc tiền và hỗ trợ Dự án
Trang 17kết nối mạng thông tin Á –
Âu Báo cáo định kỳ 2008 Tháng 8/2008 Tình hình thực hiện nhiệm
vụ NĐT
II Kiểm tra định kỳ
Công văn số
12856/BGDĐT-KHCN
07/12/2007 Về việc xin điều chỉnh thời
gian và kinh phí sử dụng của nhiệm vụ NĐT Hợp tác Á –
Âu Công văn số 3396/BKHCN-
XHTN
27/12/2007 Về việc đồng ý điều chỉnh
thời gian thực hiện của nhiệm vụ NĐT đến tháng 6/2008
III Nghiệm thu cơ sở
Quyết định số
311/QĐ-ĐHBK-KHCN
22/12/2010 Về việc Thành lập Hội
đồng khoa học đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở nhiệm vụ NĐT
Báo cáo kết quả đánh giá của
Trang 18MỤC LỤC
MỤC LỤC 17
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 27
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT 27
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TIẾNG ANH 27
DANH MỤC BẢNG BIỂU 31
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 32
MỞ ĐẦU 37
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TEIN2 39
1.1. TEIN, TEIN2 và lộ trình phát triển của TEIN2 39
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về mạng thông tin Á-Âu - TEIN 39
1.1.2 TEIN2 và lộ trình phát triển mạng thông tin Á- Âu giai đoạn 2 42
1.2. Sự tham gia TEIN2 của các nước Châu Á 44
Chương 2. GIỚI THIỆU VỀ MẠNG VinaREN 46
2.1. Các mốc hình thành và phát triển 46
2.2. Mục tiêu của VinaREN 47
2.2.1 Mục tiêu phát triển 47
2.2.2 Mục tiêu cụ thể 48
2.3. Cấu trúc mạng của VinaREN 48
2.3.1 Mạng trục quốc gia 48
2.3.2 Trung tâm vận hành mạng - Network Operating Centre (NOC) 48
2.3.2.1. Các nhiệm vụ cụ thể của NOC 49
2.3.2.2. Trung tâm vận hành mạng quốc gia- VNNOC 49
2.3.3 Hạ tầng viễn thông 50
2.3.3.1. Đường kết nối quốc tế 50
2.3.3.2. Đường kết nối mạng trục quốc gia 50
2.3.3.3. Hạ tầng viễn thông 50
2.3.4 Phân bổ và sử dụng IP của VinaREN 51
2.4. Cơ cấu tổ chức của VinaREN 51
2.4.1 Ban chỉ đạo VinaREN 51
2.4.2 Ban tư vấn chính sách và kỹ thuật của VinaREN 52
Trang 192.4.3 Ban triển khai các NOC 52
2.4.4 Thành viên mạng VinaREN 53
2.5. Tổ chức quản lý và phát triển VinaREN 54
2.5.1 Quản lý và triển khai VinaREN 54
2.5.2 Phát triển bền vững VINAREN 54
2.5.3 Cơ chế tài chính của VinaREN 55
2.6. Kết luận 57
Chương 3. CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 58
3.1. Xây dựng đề cương chi tiết nhiệm vụ 58
3.1.1. Thông tin khái quát nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo nghị định thư 58
3.1.2 Nội dung triển khai nhiệm vụ 59
3.1.2.1. Mục tiêu của nhiệm vụ 59
3.1.2.2. Các phương pháp tiếp cận để đạt được mục tiêu 59
3.1.2.3. Các nội dung nghiên cứu trọng tâm trong và ngoài nước 60
3.1.2.4. Khảo sát điều kiện hiện tại của hoạt động nghiên cứu trong và ngoài nước 61
3.1.2.5. Tiến độ dự kiến thực hiện 63
3.1.2.6. Các kết quả dự kiến đạt được 64
3.1.2.7. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ 65
3.1.2.8. Dự toán thực hiện nhiệm vụ 66
3.2. Nghiên cứu xây dựng lộ trình tham gia mạng thông tin á -âu và kế hoạch chi tiết triển khai các công việc 67
3.2.1 TEIN, TEIN2 và lộ trình phát triển của TEIN2 67
3.2.1.1. Giới thiệu tổng quan về mạng thông tin Á-Âu (TEIN) 67
3.2.1.2. TEIN2 và lộ trình phát triển 70
3.2.1.3. Sự tham gia TEIN2 của các nước Châu Á 72
3.2.2 Sự tham gia TEIN2 của Việt Nam 73
3.2.2.1. Mục tiêu tham gia TEIN2 của Việt Nam 73
3.2.2.2. Lợi ích khi Việt Nam tham gia TEIN2 74
3.2.2.3. Nội dung tham gia TEIN2 74
3.2.2.4. Về quản lý Nhà nước 74
3.2.2.5. Hiện trạng khi tham gia TEIN2 của Việt Nam 74
3.2.3 Lộ trình phát triển mạng nghiên cứu và đào tạo Việt Nam VinaREN 80
3.2.3.1. Kế hoạch triển khai ban đầu .80
3.2.3.2. Các công việc cần thực hiện 81
3.2.3.3. Dự kiến phương án kỹ thuật xây dựng mạng VINAREN 83
3.2.4 Lộ trình kết nối 90
3.2.4.1. Năm 2005 90
Trang 203.2.4.2. Năm 2006 90
3.3. Nghiên cứu, xây dựng báo cáo kinh nghiệm của một số nước về chính sách và quy chế xây dựng và tổ chức mạng nghiên cứu, đào tạo 92
3.3.1 Giới thiệu chung về mạng nghiên cứu đào tạo 92
3.3.1.1. Giới thiệu tổng quan về mạng thông tin Âu-Á 92
3.3.1.2. Các khái niệm, thuật ngữ về mạng nghiên cứu, đào tạo 93
3.3.2 Một số mạng nghiên cứu, đào tạo tiêu biểu 94
3.3.2.1. CERNET (Chinese Education and Research Network) 94
3.3.2.2. SINGAREN (Singapore Research and Education Network) 95
3.3.2.3. JAIRC (Japan Advanced Internet Research Consortium) 95
3.3.2.4. APAN (Asia-Pacific Advanced Network) 95
3.3.2.5. ThaiSARN (Thai Social/Scientific Academic and Research Network) 95
3.3.2.6. KOREN 95
3.3.2.7. RENATER 96
3.3.2.8. Mạng UKERNA 96
3.3.2.9. SURFnet 97
3.4. Báo cáo kinh nghiệm của một số nước và đề xuất về chính sách, quy chế tổ chức mạng nghiên cứu, đào tạo việt nam 98
3.4.1 Kinh nghiệm của một số nước về chính sách xây dựng qui chế cho mạng Nghiên cứu, đào tạo 98
3.4.1.1. Xây dựng quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng nghiên cứu - đào tạo 98
3.4.1.2. Xây dựng quy chế về an toàn và an ninh thông tin trên mạng Nghiên cứu và Đào tạo 98 3.4.1.3. Xây dựng quy chế về phân bổ tài nguyên và sử dụng mạng Nghiên cứu và Đào tạo.99 3.4.2 Kinh nghiệm xây dựng tổ chức mạng nghiên cứu, đào tạo 99
3.4.3 Các đề xuất xây dựng chính sách, quy chế và tổ chức mạng nghiên cứu, đào tạo Việt Nam 102
3.4.3.1. Xây dựng chính sách, quy chế cho mạng VINAREN 102
3.4.3.2. Xây dựng cơ cấu tổ chức cho mạng VINAREN 102
3.4.4 Một số chính sách, quy chế xây dựng và tổ chức mạng nghiên cứu, đào tạo Việt Nam 103
3.4.4.1. Chính sách về quản lý, vận hành và khai thác mạng VINAREN 103
3.4.4.2. Quy chế về xây dựng và tổ chức mạng VINAREN 105
3.4.4.3. Danh mục tài liệu tham khảo 105
3.4.5 Kinh nghiệm về chính sách hoạt động của các mạng Nghiên cứu-đào tạo 106
3.4.5.1. Kinh nghiệm xây dựng và hoạt động của lực lượng phản ứng nhanh về an ninh mạng CERNET-Trung Quốc 106
3.4.5.2. Kinh nghiệm trong xây dựng qui chế sử dụng mạng HungarNET 119
3.4.5.3. Kinh nghiệm về qui chế chấp thuận sử dụng mạng SingaREN 123
Trang 213.4.5.4. Kinh nghiệm về qui chế sử dụng và truy cập mạng nghiên cứu đào tạo Pakistan 125
3.4.5.5. Qui chế an ninh mạng của Bộ nông nghiệp Mỹ- USDA 130
3.5. Nghiên cứu xây dựng báo cáo kinh nghiệm của một số nước về quy chế quản lý tài chính mạng nghiên cứu đào tạo 139
3.5.1 Kinh nghiệm về quản lý tài chính mạng thông tin Á Âu 139
3.5.1.1. Giới thiệu dự án TEIN2 139
3.5.1.2. Kinh nghiệm về quy chế quản lý tài chính mạng thông tin Á Âu 3 148
3.5.2 Báo cáo kinh nghiệm về quy chế quản lý tài chính mạng CERNET 152
3.6. Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động mạng tein-vinaren157 3.6.1 Giới thiệu về mạng VINAREN 157
3.6.2 Đề xuất mô hình phân cấp các trung tâm vận hành mạng 159
3.6.3 Đề xuất về tổ chức mạng VINAREN 160
3.6.4 Đề xuất về các hoạt động của mạng TEIN-VN 161
3.6.5 Đề xuất về các hoạt động nghiên cứu trên mạng TEIN-VN 166
3.6.5.1 Thành lập các nhóm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ 166
3.7. Nghiên cứu đề xuất chính sách, giải pháp quy chế chế độ quản lý mạng tein – VinaREN 189
3.7.1 Những quy định chung 189
3.7.2 Quản lý kết nối mạng VinaREN 191
3.7.3 Các thuật ngữ 193
3.7.4 Dịch vụ mạng VinaREN 194
3.7.5 Quyền hạn và nghĩa vụ của ban quản lý mạng VinaREN 196
3.7.6 An ninh mạng và an toàn thông tin mạng VinaREN 199
3.7.7 Quản lý tài chính mạng vinaren 200
3.7.8 Giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm 202
3.7.9 Điều khoản thi hành 203
3.8. Nghiên cứu, đề xuất chính sách, giải pháp, quy chế, chế độ vận hành mạng TEIN-VINAREN 205
3.8.1 Đề xuất quy chế về quản lý, vận hành và sử dụng mạng VinaREN 205
3.8.2 Đề xuất về quy chế về an ninh và an toàn thông tin mạng VinaREN 211
3.8.3 Quy chế về Quản lý và sử dụng tài nguyên mạng VinaREN 222
3.9. Nghiên cứu đề xuất quy chế quản lý tài chính mạng tein-VinaREN 229
3.9.1 Mục tiêu xây dựng qui chế quản lý tài chính đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mạng TEIN-VinaREN: 229
3.9.2 TEIN-VinaREN và định hướng kế hoạch kinh phí cho phát triển bền vững 229
3.9.3 Đề xuất cơ chế tài chính cho mạng TEIN -VinaREN 231
3.9.4 Các đề xuất khác cho quản lý tài chính mạng TEIN-VinaREN: 232
3.10. Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý và vận hành mạng 240
3.10.1 Kinh nghiệm quốc tế về noc và môi trường hoạt động tại Việt Nam 240
3.10.1.1. Kinh nghiệm quốc tế về cơ quan quản lý, vận hành mạng (NOC) 240
Trang 223.10.1.1.1. Trung tâm nghiên cứu mạng tại Đại học Thanh Hoa - Trung Quốc 240 3.10.1.1.2. NOC mạng nghiên cứu và đào tạo Trung Quốc 241 3.10.1.1.3. Trung tâm vận hành mạng - NOC của Japan Gigabit Network 2 242 3.10.1.1.4. GEANT2 - NOC 243
3.10.1.2. Môi trường hoạt động 244
3.10.1.2.1. Môi trường pháp lý 244 3.10.1.2.2. Môi trường nghiên cứu đào tạo 246
3.10.2 Đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động của NOC VinaREN 247
3.10.2.1. Khái niệm, đặc điểm, mục đích và vai trò của cơ quan quản lý và vận hành mạng - NOC 247
3.10.2.2. Khái niệm về quản lý và vận hành NOC mạng thành viên VINAREN 247
3.10.2.2.1. Đặc điểm chung về quản lý và vận hành mạng thành viên của VINAREN 247 3.10.2.2.2. Mục đích, vai trò của NOC 248 3.10.2.2.3. Xây dựng hoàn chỉnh mô hình NOC 248 3.10.2.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn 248 3.10.2.2.5. Xây dựng mô hình tổ chức 249 3.10.2.2.6. Giải pháp vận hành và quản lý 252 3.10.2.2.7. Một số đề xuất khác 253
3.10.3 Kết luận và kiến nghị 254
3.12.1 Tổng quan về quản lý mạng 259
3.12.1.1. Yêu cầu đối với công tác quản lý mạng 259 3.12.1.2. Các tài nguyên mạng cần quản lý 260 3.12.1.3. Các phần mềm quản lý mạng 261
3.12.2 Hiện trạng quản lý mạng tại NOC–VN, ĐHBKHN 263
3.12.3 Đề xuất khung tài liệu tập huấn và đào tạo quản lý mạng 265
3.12.3.1. xuất khung chương trình 265 3.12.3.2. Chuyên đề 1: Tổng quan về vấn đề quản lý mạng 265 3.12.3.3. Chuyên đề 2: Một số ứng dụng quản lý mạng 267 3.12.3.4. Chuyên đề 3: Thực hành một số công cụ, phần mềm quản lý mạng 269 3.12.3.5. Danh mục các tài liệu hỗ trợ 272
3.12.4 Kiểm soát hiệu năng và giám sát mạng 273
3.12.5 Đề xuất kiến nghị áp dụng cho mạng Tein2-VN 289
3.13.1 Đề xuất khung tài liệu tập huấn và đào tạo vận hành mạng 291
Trang 233.13.1.1. Yêu cầu chung về vận hành 291 3.13.1.2. Các đề xuất về khung đào tạo và tập huấn vận hành mạng VINAREN 292
3.13.2 Mục tiêu xây dựng khung đào tạo và tập huấn về vận hành mạng 292
3.13.3 Các bộ phận thuộc diện cần đào tạo về quản trị, vận hành mạng 292
3.13.4 Đề xuất về khung đào tạo và tập huấn vận hành mạng: 292
3.14.1 An ninh an toàn mạng của kết nối Tein-VN 355
3.14.1.1. Sự cần thiết của an toàn an ninh mạng TEIN-VN 355 3.14.1.2. Các mục tiêu chính của an ninh an toàn mạng TEIN-VN 356 3.14.1.3. Các nhiệm vụ chính của an ninh an toàn mạng TEIN-VN 357
3.14.2 Một số quy định và yêu cầu đối với các thành viên tham gia mạng TEIN - VN 357
3.14.2.1. Giải thích từ ngữ 357 3.14.2.2. Trách nhiệm của các thành viên tham gia mạng TEIN-VN 358 3.14.2.3. Các yêu cầu an ninh thông tin 359 3.14.2.4. Xác định yêu cầu an ninh của hệ thống CNTT 359 3.14.2.5. Các hành vi bị nghiêm cấm 359
3.14.3 Ngăn chặn DoS 360
3.14.3.1. Vấn đề đặt ra 360 3.14.3.2. Phá hoại dựa trên tính giới hạn hoặc không thể phục hồi của tài nguyên mạng 360 3.14.3.3. Giải pháp 363
3.14.3.3.1. Phòng ngừa các điểm yếu của ứng dụng (Application Vulnerabilities) 363 3.14.3.3.2. Phòng ngừa việc tuyển mộ zombie 363 3.14.3.3.4. Ngăn chặn tấn công trên băng thông 364 3.14.3.3.5. Ngăn chặn tấn công qua SYN 365 3.14.3.3.6. Phát hiện và ngăn chặn tấn công tới hạn số kết nối 365 3.14.3.3.7. Phát hiện và ngăn chặn tấn công tới hạn tốc độ thiết lập kết nối 365
3.14.3.4. Các công cụ hiệu quả 366
3.14.3.4.1. TopLayer Attack Mitigator IPS 366 3.14.3.4.2. ISS Proventia G 366 3.14.3.4.3. McAffee IntruShield 367 3.14.3.4.4. TippingPoint UnityOne 367
3.14.4 An ninh, an toàn cho mạng không dây 367
3.14.4.1. Giới thiệu 367 3.14.4.2. Tại sao bảo mật lại rất quan trọng 367 3.14.4.3. Các điểm yếu trong bảo mật 802.11 368 3.14.4.4. Cấu trúc của một mạng không dây 368 3.14.4.5. Mô hình bảo mật không dây 370
Trang 243.14.4.6. Mã hóa 371 3.14.4.7. Xác nhận không dây 371
3.14.5 Một số đề xuất đảm bảo an toàn an ninh khác 374
3.14.5.1. An toàn vật lý cho các thiết bị 374 3.14.5.2. An toàn mạng máy tính 374 3.14.5.3. An toàn cơ sở dữ liệu (CSDL) 375 3.14.5.4. An toàn phần mềm ứng dụng 376
3.14.5.4.1. Yêu cầu chung 376 3.14.5.4.2. Phân tích, thiết kế và viết phần mềm 376 3.14.5.4.3. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm 377 3.14.5.4.4. Triển khai, vận hành phần mềm 377 3.14.5.4.5. Quản lý phiên bản phần mềm 377 3.14.5.4.6. Quản lý mã nguồn phần mềm: 377
3.14.5.5. An toàn hệ điều hành của máy chủ 378 3.14.5.6. Lưu trữ dữ liệu 378 3.14.5.7. Công tác dự phòng đối với thảm họa 379
391
3.15.2 Ứng dụng video conferencing trên mạng TEIN2 và lợi ích của công nghệ video
conferencing đối với các thành viên của mạng TEIN-VN 393
3.15.2.1 Tình hình ứng dụng video conferencing trên mạng TEIN2 393
3.15.2.2 Lợi ích của video-conferencing đối với các thành viên TEIN2-VN 395
3.15.3 Triển khai, thử nghiệm video conferencing trên mạng TEIN-VN 395
3.15.3.1 Tổng quan hệ thống DVTS 395
3.15.3.2 Yêu cầu của hệ thống DVTS 396
3.15.3.3 Mô hình hoạt động của hệ thống DVTS 397
3.16.1. IPv6 398
3.16.1.1. Tổng quan về IPv6 398 3.16.1.2. Các đặc trưng của IPv6 399
Trang 253.16.3 Đề xuất thử nghiệm và khai thác ứng dụng mạng riêng ảo trên mạng TEIN-VN 488
3.16.3.1. Tổng quan về mạng riêng ảo 488
3.16.3.1.1. Giới thiệu về mạng riêng ảo 488 3.16.3.1.2. Hình thức hoạt động của mạng riêng ảo 489 3.16.3.1.3. Phân loại mạng riêng ảo 490 3.16.3.1.4. Các lợi ích khi xây dựng mạng riêng ảo 491
3.16.3.2. Ứng dụng mạng riêng ảo 496 3.16.3.3. Triển khai mạng riêng ảo 497
3.16.4 Lọc thư rác 516
3.16.4.1. Vấn đề đặt ra 516 3.16.4.2. Một số yêu cầu và nhận định 516 3.16.4.3. Vị trí của thành phần lọc thư rác trong hệ thống thư điện tử 517
3.16.4.3.1. Kiểm tra tại MTA 518 3.16.4.3.2. Kiểm tra tại MDA 518 3.16.4.3.3. Kiểm tra bằng POP Proxy 518
3.16.4.4. Một số kỹ thuật lọc và công cụ thư rác phổ biến 519
3.16.4.4.1. Kỹ thuật Blacklist 519 3.16.4.4.2. Kỹ thuật Heuristic Filtering 519 3.16.4.4.3. Kỹ thuật Whitelisting 520 3.16.4.4.4. Kỹ thuật Authenticated SMTP 520 3.16.4.4.5. Kỹ thuật Sender Policy Framework 520 3.16.4.4.6. Kỹ thuật dựa trên phân loại ngôn ngữ 521 3.16.4.4.7. Lọc thư rác với DNS Blacklist 521
3.17.1 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư 526
3.17.1.1. Các căn cứ pháp lý xây dựng dự án 526
Trang 263.17.1.2. Mục tiêu dự án 527 3.17.1.3. Tóm tắt thực trạng một số mạng thông tin về đào tạo và nghiên cứu khoa học của Việt Nam 527
3.17.1.4. Tính cấp thiết của dự án 530
3.17.2 Nội dung chủ yếu của dự án 533
3.17.2.1. Đánh giá nhu cầu trao đổi, tìm kiếm thông tin về hợp tác nghiên cứu và đào tạo trong các trường đại học, các viện nghiên cứu và phát triển của Việt Nam 533 3.17.2.2. Đánh giá tính sẵn sàng tham gia mạng VINAREN của các trường đại học, các viện nghiên cứu và phát triển 534 3.17.2.3. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và công nghệ kết nối mạng 536 3.17.2.4. Phương án kỹ thuật xây dựng mạng VinaREN 547 3.17.2.5. Phương án quản lý, khai thác mạng 554 3.17.2.6. Phương án đầu tư tài chính xây dựng mạng 556 3.17.2.7. Kinh phí đầu tư của dự án 559 3.17.2.8. Tiến độ thực hiện dự án 561 3.17.2.9. Hình thức quản lý thực hiện dự án 563
3.17.3 Hiệu quả đầu tư của dự án 564
3.17.3.1. Các kết quả chính của dự án 564 3.17.3.2. Phân tích hiệu quả về khoa học và công nghệ 564 3.17.3.3. Phân tích hiệu quả kinh tế 565
Phụ lục 1: Các căn cứ cho xây dựng mạng VinaREN và kết nối TEIN2 và các
Trang 27
Trang 28
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
10 NOC Trung tâm điều hành mạng
11 Portal Cổng giao tiếp điện tử
16 Workstation Máy tính trạm
17 Website Trang thông tin điện tử cung cấp thông tin qua việc truy cập theo mạng Internet hoặc mạng Intranet
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TIẾNG ANH
Thuật ngữ
viết tắt
ADSL Asymmetric Digital Subscriber
Line
Công nghệ đường dây thuê bao số ADSL
Trang 29Thuật ngữ
viết tắt
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình địa chỉ động
kết nối thiết bị
dựa theo chuẩn TCP HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức chuyển tải siêu văn bản ICAP Internet Content Adaptation
Protocol
Giao thức cung cấp nội dung đối tượng cho dịch vụ HTTP
xâm nhập IMAP Internet Message Access
Protocol
Giao thức truy cập thông điệp Internet
Protocol and Internet Protocol
Giao thức điểu khiển truyền dữ liệu TCP/IP
ISDN Integrated Services Digital
Network
Mạng số tích hợp đa dịch vụ
Group (graphics file format)
Nhóm liên hợp các chuyên gia đồ họa
LDAP Lightweight Directory Access
Protocol
Giao thức truy nhập thư mục đơn giản
MAPI Microsoft Messaging API Giao diện lập trình thông điệp
Trang 30Thuật ngữ
viết tắt
hình đa điểm
Console
Dịch vụ quản lý ứng dụng của Microsoft
mạng
triển cho các ứng dụng in ấn (xuất bản) điện tử
POP3 Post Office Protocol Version 3 Giao thức dùng để Check mail
Inexpensive Drives
Hệ thống đĩa dự phòng
SMTP Simple Message Transfer
Protocol
Giao thức SMTP dùng để gửi thư thông qua một chương trình Sendmail
bảo mật giữa máy chủ và khách
Supply/System
Lưu điện
hình VLAN Virtual Local Area Network Mạng cục bộ ảo
Trang 31Thuật ngữ
viết tắt
VoIP Voice Over Internet Protocol Giao thức thoại qua Internet
Service
Dịch vụ quản lý cơ sở dữ liệu các ánh xạ tên của máy tính thành địa chỉ IP
Trang 32DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Số lượng các các nhà nghiên cứu đang tham gia vào mạng thông tin Á-Âu 40
Bảng 1-2 Các đơn vị sử dụng mạng thông tin Á-Âu 42
Bảng 2-1 Danh sách phân bổ IP của VinaREN 2006-2009 51
Bảng 3-1 Tiến độ dự kiến thực hiện 63
Bảng 3-2 Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ 66
Bảng 3-3 Tiến độ thực hiện công việc 83
Bảng 3-4 Ví dụ với kết nối Gigabit Ethernet 117
Bảng 3-5 Thông tin về kết nối của các thành viên đến TEIN2 140
Bảng 3-6 Tổng kinh phí cho đào tạo và đi lại 146
Bảng 3-7 Kinh phí phân bổ cho ăn ở và đi lại cho các kỹ sư 147
Bảng 3-8 Kinh phí cho Hội thảo TEIN2 NOC tại IntERLAB tháng 5 năm 2007 148
Bảng 3-9 Lộ trình chia sẻ % kinh phí đường truyền 149
Bảng 3-10 Các nguồn tài chính 152
Bảng 3-11 ví dụ cơ bản về SLA 275
Bảng 3-12 Các thuộc tính của BGP 341
Bảng 3-13 Sự khác nhau giữa IPv4 và IPv6 401
Bảng 3-14 Các giá trị thường gặp của trường Next Header 412
Bảng 3-15 Các trường của IPv4 header và so sánh tương ứng với IPv6 header 413
Bảng 3-16 Các giá trị của trường Code 421
Bảng 3-17 Các giá trị của trường Code trong thông điệp Parameter Problem 422
Bảng 3-18 Các địa chỉ link-local dự trữ 432
Bảng 3-19 Thiết bị tối thiểu cần trang bị tại mỗi Trung tâm vận hành mạng cấp 1 (NOC-HN, NOC-HCM, NOC-DN) 543
Bảng 3-20 Thiết bị cần thiết cho NOC-HN 544
Bảng 3-21Thiết bị tối thiểu cần trang bị tại mỗi Trung tâm vận hành mạng cấp 2 (NOC-HUE, NOC-CANTHO) 546
Bảng 3-22 Thiết bị tối thiểu cần trang bị tại các điểm kết nối bằng cáp quang tốc độ 10Mbps 546
Bảng 3-23 Thiết bị tối thiểu cần trang bị tại các điểm kết nối qua NGN tốc độ E1=2Mbps 547
Bảng 3-24 Tổng cộng kinh phí dự kiến đầu tư cho dự án đến đầu năm 2008 561
Bảng 3-25Tiến độ thực hiện dự án 563
Trang 33DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Sơ đồ đường truyền trục mạng thông tin Á-Âu 39
Hình 1-2 Sơ đồ đường trục mạng TEIN2 43
Hình 1-3 Sơ đồ thiết kế kỹ thuật kết nối mạng TEIN2 44
Hình 3-1Sơ đồ đường truyền trục mạng thông tin Á-Âu 67
Hình 3-2 Sơ đồ đường trục mạng TEIN2 71
Hình 3-3 Sơ đồ thiết kế kỹ thuật kết nối mạng TEIN2 72
Hình 3-4 Sơ đồ kết nối Logic giữa VN-NOC đến các Trung tâm vận hành mạng ở các thành phố khác sử dụng kênh MPLS 87
Hình 3-5 Mô hình kết nối VINAREN khu vực phía bắc 88
Hình 3-6 Sơ đồ kết nối mạng tại các Trung tâm vận hành mạng cấp 1 89
Hình 3-7 Sơ đồ kết nối mạng tại các Trung tâm vận hành mạng cấp 2 90
Hình 3-8 Mô hình tổ chức mạng CERNET 100
Hình 3-9Trung tâm vận hành mạng CERNET tại trường Đại học Thanh Hoa 100
Hình 3-10 Một số hình ảnh về Trung tâm NOC – Hongkong 101
Hình 3-11 Mô hình tổ chức về quản lý các hoạt động và nội dung thông tin của mạng VINAREN 103
Hình 3-12 Kiến trúc mạng CERNET 109
Hình 3-13 Kiến trúc tổ chức của CCERT 109
Hình 3-14 www.ccert.edu.cn 110
Hình 3-15 Đường kết nối quốc tế của AARNet 115
Hình 3-16 Dữ liệu nối ngang hàng của mạng AARNet 118
Hình 3-17 Phân bổ kinh phí Pha 1 dự án TEIN2 141
Hình 3-18 Mô hình chia sẻ kinh phí kết nối TEIN2 144
Hình 3-19 Chi phí cho các khóa đào tạo các năm 2005, 2006 và 2007, 2008 145
Hình 3-20 Sơ đồ kết nối vinaren 2007 159
Hình 3-21 Đề xuất mô hình phân cấp các trung tâm vận hành mạng 159
Hình 3-22 Ví dụ về mô hình Dự án triển khai IPv6 của VDC 173
Hình 3-23 Mô hình ứng dụng địa chỉ IPv6 cho các ứng dụng và dịch vụ trong đời sống và trong nghiên cứu 174
Hình 3-24 Vị trí của NRCT trong hệ thống CERNNET 241
Hình 3-25 Mô hình tổ chức các NOC của CERNET 241
Hình 3-26 Các trung tâm nghiên cứu trực thuộc JGN2 242
Hình 3-27 Sơ đồ tổ chức của một JGN2 NOC 243
Hình 3-28 Nguyên tắc xây dựng và tổ chức của GEANT2 NOC 243
Hình 3-29 Tiêu chí các dịch vụ GEANT2 NOC cung cấp 244
Hình 3-30 Sơ đồ tổ chức của NOC 251
Trang 34Hình 3-31Theo dõi hoạt động và các máy chủ dịch vụ 263
Hình 3-32 Tích hợp module weathermap trong cacti 264
Hình 3-33 Đồ thị hoạt động của router dựa trên thông tin SNMP 264
Hình 3-34 Cảnh báo thông qua email 265
Hình 3-35 Hệ thống quản lý mạng 266
Hình 3-36 Cấu hình SNMP 267
Hình 3-37 Netflow 268
Hình 3-38 Cấu hình Netflow 269
Hình 3-39 Sử dụng CLI trên router và switch 270
Hình 3-40 Sử dụng MRTG lấy các thông tin SNMP 272
Hình 3-41 Khuôn dạng đặc trưng của các gói tin khi sử dụng NetFlow version 5 279
Hình 3-42 Các hình thức tấn công DOS và DDOS 283
Hình 3-43Xây dựng các mô hình xử lý lỗi 284
Hình 3-44 Mô hình Response Flow của mạng CERNET 286
Hình 3-45 Thuật toán truyền gọi Multicasting trên mạng: 287
Hình 3-46 Dua stack 289
Hình 3-47 Tunnels 289
Hình 3-48 So sánh cơ chế truyền gói của Unicast và Multicast 310
Hình 3-49 Mối quan hệ giữa các OSPF Area 334
Hình 3-50 Các kiểu OSPF Area 335
Hình 3-51 Sử dụng thuộc tính Origin 345
Hình 3-52 Kiểu tấn công SYN flood 361
Hình 3-53 Kiểu tấn công DDoS 361
Hình 3-54 Kiểu tấn công Smurf Attack 362
Hình 3-55 Phòng ngừa việc tuyển mộ Zombie 364
Hình 3-56 Ngăn chặn tấn công trên băng thông 365
Hình 3-57 Ví dụ về một người lạ truy cập vào mạng 368
Hình 3-58 Enterprise Access Server trong Gateway Mode 369
Hình 3-59 Enterprise Access Server trong Controller Mode .369
Hình 3-60 Mô hình bảo mật không cho mạng không dây 370
Hình 3-61 Quá trình mã hóa và giải mã 371
Hình 3-62 Mô hình xác nhận 372
Hình 3-63 Xác nhận 802.1x EAP-TLS 373
Hình 3-64 802.1x EAP-TLS trong Controller Mode 373
Hình 3-65 Khái niệm SMAEs 384
Hình 3-66 Quản trị tầng 384
Hình 3-67 Khái niệm về lớp các đối tượng quản trị 385
Hình 3-68 Một số hình ảnh về thống network monitoring của các thành viên TEIN2 388
Hình 3-69 Thông số báo cáo trên thiết bị mạng 389
Trang 35Hình 3-70 Module weathermap 389
Hình 3-71 Module monitor 389
Hình 3-72 Hệ thống giám sát mạng sử dụng phần mềm nguồn mở Nagios 390
Hình 3-73 Sơ đồ logic và trạng thái các thiết bị 390
Hình 3-74 Thông số thống kê cụ thể của một thiết bị mạng 391
Hình 3-75 Hệ thống tự động cảnh báo sự cố 391
Hình 3-76 Ví dụ về cuộc gọi video điểm-điểm 392
Hình 3-77 Ví dụ về hội nghị video đa điểm 393
Hình 3-79 Một số hình ành về các hoạt động video conferecing trên mạng TEIN2 394
Hình 3-80 Một số phiên hội thảo truyền hình cho khai trương VinaREn và hội nghị chuyên
đề về ý tế của TEIN2 394
Hình 3-81 Mô hình hoạt động của hệ thống DVTS 397
Hình 3-82 Cấu trúc địa chỉ unicast toàn cục được định nghĩa trong RFC 3587 403
Hình 3-83 Cấu trúc địa chỉ liên kết địa phương 404
Hình 3-84 Cấu trúc của địa chỉ vị trí địa phương 404
Hình 3-85 Địa chỉ địa phương duy nhất 405
Hình 3-86 Cấu trúc địa chỉ IPv6 multicast 406
Hình 3-87 Địa chỉ multicast nút Solicited 407
Hình 3-88 Cấu trúc của một gói tin IPv6 409
Hình 3-89 Header của IPv4 410
Hình 3-90 Header của IPv6 411
Hình 3-91 Các header mở rộng của IPv6 414
Hình 3-92 Cấu trúc của header Hop-by-Hop Options 415
Hình 3-93 Cấu trúc header Destination Options 415
Hình 3-94 Header Routing cho kiểu định tuyến loại 0 416
Hình 3-95 Cấu trúc header Fragment 416
Hình 3-96 Quá trình phân đoạn gói IPv6 417
Hình 3-97 Cấu trúc của header Authentication 418
Hình 3-98 Cấu trúc header ESP 418
Hình 3-99 Cấu trúc của các thông điệp ICMPv6 419
Hình 3-100 Thông điệp Destination Unreachable 420
Hình 3-101 Cấu trúc của thông điệp Packet Too Big 421
Hình 3-102 Cấu trúc thông điệp Time Exceeded .421
Hình 3-103 Cấu trúc thông điệp Parameter Problem 422
Hình 3-104 Cấu trúc thông điệp Echo Request 422
Hình 3-105 Cấu trúc thông điệp Echo Reply 423
Hình 3-106 Các trạng thái và thời gian tồn tại của một địa chỉ được tự động cấu hình 424
Hình 3-107 Kỹ thuật truyền thông IP Multicast 431
Hình 3-108 Sự khác nhau giữa các kỹ thuật truyền thông 431
Trang 36Hình 3-109 Vị trị của bit broadcast/multicast trong một frame Ethernet 433
Hình 3-110 Ánh xạ địa chỉ Ipmulticast vào địa chỉ Ethernet MAC 433
Hình 3-111 32 địa chỉ IP multicast được ánh xạ tới cùng một địa chỉ MAC .434
Hình 3-112 Định dạng thông điệp IGMPv2 435
Hình 3-113 Hoạt động CGMP cơ bản 436
Hình 3-114 Cây đường đi ngắn nhất từ host A 437
Hình 3-115 Cây phân phối chia sẻ 438
Hình 3-116 Kiểm tra RPF gặp lỗi 439
Hình 3-117 Kiểm tra RPF thành công 440
Hình 3-118 Ví dụ về MSDP 442
Hình 3-119 Yêu cầu về băng thông cho các ứng dụng 446
Hình 3-120 Yêu cầu về độ trễ 447
Hình 3-121 Địa chỉ multicast sử dụng cho các kiểu ứng dụng 448
Hình 3-122 Yêu cầu về độ tin cậy dữ liệu của các dạng ứng dụng 450
Hình 3-123 Những phát triển của MBone 452
Hình 3-124 Topo của MBone vào tháng 5 năm 1994 .453
Hình 3-125 Đóng gói các gói tin multicast 453
Hình 3-126 Một phiên làm việc với Visual Audio Tool 454
Hình 3-127 Sự gia tăng của nhóm người theo học ở độ tuổi trên 24 458
Hình 3-128 Kiến trúc của hệ thống E-learning 459
Hình 3-129 Kiểu trao đổi thông tin Một – Một 460
Hình 3-130 Kiểu trao đổi thông tin Một – Nhiều 461
Hình 3-131 Kiểu trao đổi thông tin Nhiều – Một 461
Hình 3-132 Kiểu trao đổi thông tin Nhiều – Nhiều 462
Hình 3-133 Vòng đời phát triển nội dung 474
Hình 3-134 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sử dụng lại 477
Hình 3-135 Chuẩn đóng gói nội dung của SCORM 483
Hình 3-136 Ba loại mạng riêng ảo 491
Hình 3-137 Một hệ thống truy cập xa dựa trên mạng riêng ảo sử dụng IPSec 493
Hình 3-138 Kết nối VPN 497
Hình 3-139 Tạo domain controler 500
Hình 3-140 Đưa SRV-1 (VPN Server) vào domain 501
Hình 3-141 Cài đặt VPN Server trên SRV-1 501
Hình 3-142 Thiết lập VPN Client tên là Client-1 kết nối đến VPN Server 501
Hình 3-143 Yêu cầu cấp phát chứng chỉ điện tử (certificate) cho VPN Server và Client dùng
để chứng thực và mã hóa .502
Hình 3-144 Thiết lập kết nối VPN dùng giao thức L2TP/IPSEC 502
Hình 3-145 Con đường thông thường của một bức thư điện tử 518
Hình 3-146 Cách thức hoạt động của một IP-Based Blacklist 522
Trang 37Hình 3-147 Cách thức hoạt động của một Domain-Based Blacklist 523
Hình 3-148 Kênh truyền của mạng SDH từ Công ty viễn thông đến NOC-VN 537
Hình 3-149 NOC-VN khi cần nhiều kênh để truyền số liệu từ các điểm về một điểm 538
Hình 3-150 Sơ đồ giải pháp công nghệ kết nối mạng VINAREN 539
Hình 3-151 Sơ đồ kết nối Logic giữa VN-NOC đến các Trung tâm vận hành mạng ở các thành phố khác sử dụng kênh MPLS 551
Hình 3-152 Mô hình kết nối VINAREN khu vực phía bắc 552
Hình 3-153 Sơ đồ kết nối mạng tại các Trung tâm vận hành mạng cấp 1 553
Hình 3-154 Sơ đồ kết nối mạng tại các Trung tâm vận hành mạng cấp 2 554
Trang 38MỞ ĐẦU
Dự án TEIN2 được chính phủ Việt Nam chính thức ủng hộ và tạo điều kiện cho các nhà chuyên môn tham gia các hoạt động cảu dự án từ cuối năm 2004 và trải qua một thời gian tham gia với các đối tác quốc tế và DANTE khởi động dự án TEIN2 quốc tế này, đến tháng 6 năm 2006, Việt Nam chính thức kết nối và tham gia mạng TEIN2 và bước đầu xây dựng mạng VinaREN (mạng nghiên cứu-đào tạo Việt Nam) Khi đó Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho việc phối hợp triển khai và chính thức vận hành NOC-VN kết nối TEIN2 quốc tế qua HUB Hồng Kông
Trước bối cảnh Việt Nam là một thành viên mới của cộng đồng TEIN2, đồng thời mạng VinaREN mới được thành lập, Bộ Khoa học và Công nghệ nhận thấy rằng cần phải có một dự án hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để các thành viên trong nước, nhất là đơn vị vận hành NOC-VN có thể học tập, trao đổi kinh nghiệm trong việc xây dựng, vận hành, phát triển mạng VinaREN và sử dụng hiệu quả kết nối TEIN2 quốc tế phục vụ mục đích nghiên cứu, đào tạo và hợp tác quốc tế của Việt Nam Do đó, Bộ Khoa học và Công nghệ đã giao cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng các chuyên gia và các chuyên viên của Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng
Nghị định thư Xúc tiến và hỗ trợ dự án kết nối mạng thông tin Á-Âu (TEIN) -
Thuộc Nghị định thư Hợp tác Á - Âu - ASEM (Dự án TEIN- kết nối Internet Á - Âu giai đoạn 2)
Mục tiêu của nghị định thư là:
• Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của các mạng nghiên cứu và đào tạo của các nước trong khu vực và trên thế giới trong việc xây dựng, quản lý vận hành và đề xuất các chính sách, qui chế cho hoạt động ổn định, đảm bảo sự phát triển bền vững mạng của Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN) cũng như đảm bảo sự bền vững của kết nối với mạng thông tin Á – Âu
• Đề xuất các khung chương trình cho các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật của các Trung tâm vận hành mạng (NOC) và các đơn vị thành viên của mạng VinaREN thông qua các khóa đào tạo, tập huấn ở trong và ngoài nước
• Tạo điều kiện hỗ trợ các nhà khoa học, các tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D), các trường, viện đại học của Việt Nam truy nhập khai thác thông tin khoa học kỹ thuật từ các mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo của các nước Á-Âu tham gia Mạng thông tin Á – Âu giai đoạn II (TEIN2), góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động nghiên cứu và đào tạo tại Việt Nam
Thời gian thực hiện Nghị định thư là 2 năm (2006-2007) với tổng kinh phí là
Trang 391tỷ đồng
Trong thời gian đó, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tổ chức các nhóm chuyên môn phối hợp với các Vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Thông tin và Khoa học Công nghệ Quốc gia tổ chức các hội thảo, các đợt đi khảo sát, học tập kinh nghiệm của các mạng nghiên cứu đào tạo Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc Từ
đó xây dựng được các khung chương trình đào tạo, các báo cáo kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý, vận hành mạng, các chính sách đề xuất áp dụng cho mạng nghiên cứu
và đào tạo Việt Nam, đảm bảo được các mục tiêu đề ra ban đâu của Nghị định thư này
Trang 40Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG TEIN2
1.1 TEIN, TEIN2 và lộ trình phát triển của TEIN2
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về mạng thông tin Á-Âu - TEIN
Dự án TEIN (Trans-Eurasia Information Network) là một sáng kiến thiết lập mạng thông tin liên châu lục Á-Âu, được các nguyên thủ quốc gia trong Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu (ASEM) lần thứ 3 tại Hàn Quốc thông qua vào tháng 10/2000 Mạng TEIN có mục đích kết nối mạng nghiên cứu khoa học giữa Châu Á và Châu Âu thông qua kết nối giữa mạng GEANT của Châu Âu – mạng kết nối toàn thể Châu Âu tốc độ gigabit (cụ thể là Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Áo, Rumani, Litva, Ba Lan, Ý, Thụy Điển) với các mạng nghiên cứu của Châu Á, như mạng dành cho thử nghiệm ứng dụng APII để nâng cao năng lực trao đổi thông tin trong nghiên cứu, phát triển và giáo dục-đào tạo Với nguồn kinh phí tài trợ của Cộng hoà Pháp vào tháng 12/2001 đã thực hiện kết nối thành công mạng thông tin Á-Âu giữa mạng viễn thông cho nghiên cứu và đào tạo RENATER của Pháp (Le Réseau National de Télécommunications
pour la Technologie, l'Enseignement et la Recherche, http://www.renater.fr) với mạng
KISDI của Hàn Quốc (Korea Information Strategy Development Institute, http://www.kisdi.re.kr), ban đầu là 2 Mbps và hiện nay là 34 Mbps và dự kiến sẽ được nâng lên 155 Mbps trong tương lai gần nhằm nâng cao khả năng phối hợp, chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin thông qua môi trường mạng trong công tác nghiên cứu và đào tạo giữa hai nước Gần đây, phạm vi của mạng TEIN được mở rộng sang khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc
Hình 1-1 Sơ đồ đường truyền trục mạng thông tin Á-Âu