Cùng với sự thay đổi và nâng cấp này, yêu cầu về sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm cũng được đặt ra chặt chẽ hơn, kèm theo nó là chi phí cho việc sử dụng và khai thác phần mềm tin học n
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Ths Hà Xuân Quang Chủ nhiệm đề tài
8871
HÀ NỘI – 2010
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 7
1. Tính cấp thiết của đề tài. 7
2. Ý nghĩa khoa học của đề tài 8
3. Mục tiêu nghiên cứu 8
4. Nội dung nghiên cứu. 8
5. Đối tượng nghiên cứu 9
6. Phạm vi nghiên cứu 9
7. Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ 10
1.1. Phần mềm mã nguồn mở và vấn đề bản quyền 10
1.2. Ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở và tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới và Việt Nam. 13
1.2.1. Ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở 13
1.2.2. Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới và Việt Nam 14
1.2.2.1 Trên thế giới 14
1.2.2.2 Tại Việt Nam 15
1.3. Các phần mềm mã nguồn mở có khả năng ứng dụng trong giáo dục và đào tạo
16
PHẦN II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PMNM TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ CÔNG THUƠNG 18
2.1. Hạ tầng CNTT của các trường 18
2.2. Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở 18
2.2.1. Mức độ nhận thức và tiếp cận với phần mềm mã nguồn mở 18
2.2.2. Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong thiết lập hệ thống CNTT 19
2.2.2.1 Hệ điều hành và các dịch vụ phần mềm mã nguồn mở cho máy chủ 19
2.2.2.2 Hệ điều hành và ứng dụng cho máy trạm 20
2.2.3. Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở phục vụ công tác quản lý 22
2.2.4. Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở phục vụ công tác giảng dạy và học tập CNTT 23
2.2.5. Định hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong nhà trường. 25
PHẦN III: TÍNH KHẢ THI VÀ QUY TRÌNH ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ VÀO CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG 27
Trang 32.1. Phân tích khả năng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo thuộc
Bộ Công Thương 27
2.1.1. Những lợi thế và điểm mạnh của việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương 27
2.1.1.1 Các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương 27
2.1.1.2 Phần mềm mã nguồn mở 28
2.1.2. Những tồn tại và thách thức với việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương. 32
2.2. Quy trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào nhà trường 34
PHẦN IV ÁP DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 44
4.1. Đặc điểm tình hình 44
4.2. Quá trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào một số hoạt động của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 44
4.3. Áp dụng phần mềm mã nguồn mở trong việc tổ chức hoạt động thi trắc nghiệm trực tuyến tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 47
4.3.1. Các hoạt động chính liên quan đến quá trình tổ chức thi trắc nghiệm 47
4.3.2. Các tính năng của phần mềm Moodle và khả năng đáp ứng yêu cầu tổ chức thi 48 4.4. Kết quả triển khai thí điểm ứng dụng PMNM tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 57
4.4.1. Chuẩn bị cơ sở vật chất 57
4.4.2. Cài đặt phần mềm 58
4.4.3. Biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng 60
4.4.4. Triển khai ứng dụng PMNM 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62
Trang 4Bảng 2.4 Kết quả khảo sát ứng dụng phần mềm mã nguồn mở
phục vụ công tác giảng dạy và học tập
học tập của học sinh – sinh viên
47
Trang 5Hình 4.4 Giao diện lựa chọn câu hỏi biên soạn 49Hình 4.5 Giao diện màn hình soạn thảo câu đa lựa chọn 50Hình 4.6 Giao diện màn hình soạn thảo câu ghép đôi 51Hình 4.7 Giao diện màn hình quản lý câu hỏi 52
Hình 4.9 Giao diện trang thiết lập thông tin đề thi 53Hình 4.10 Giao diện Tab chỉnh sửa thông tin đề thi 53Hình 4.11 Giao diện màn hình kích hoạt đề thi 54Hình 4.12 Giao diện trang kết quả thi của thí sinh 55
Hình 4.14 Phòng máy triển khai áp dụng phần mềm MNM 56
Trang 6CĐCN Cao đẳng Công nghiệp
ĐHCN Đại học Công nghiệp
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://vnoss.org/ Diễn đàn công đồng mã nguồn mở Việt Nam
http://www.manguonmo.vn/ Website mã nguồn mở Việt Nam
http://opensource.com.vn/ trang tin mã nguồn mở
http://www.openoffice.org/ Trang chủ chính của OpenOffice.org
http://development.openoffice.org Cộng đồng những người phát triển http://www.ubuntu-vn.org/ Trang chủ của cộng đồng Ubuntu Việt Nam http://www.openoffice.org/ Trang chủ chính của OpenOffice.org
http://forum.ubuntu-vn.org/ Diễn đàn của cộng đồng Ubuntu Việt Nam http://www.vnlinux.org/ Diễn đàn của cộng đồng Linux Việt Nam http://www.diendanlinux.org/ Diễn đàn về Linux
http://forum.ubuntu-vn.org/ Diễn đàn của cộng đồng Ubuntu Việt Nam http://www.vnlinux.org/ Diễn đàn của cộng đồng Linux Việt Nam http://www.diendanlinux.org/ Diễn đàn về Linux
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động của đời sống không còn dừng ở mức nhu cầu mà đã trở thành yêu cầu cấp thiết và không thể đảo ngược của mỗi tổ chức, cá nhân trong xã hội Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mang đến sự thay đổi cơ bản trong nhiều mặt của đời sống xã hội và giáo dục đào tạo cũng không nằm ngoài trào lưu đó
Việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói riêng đang phát triển với tốc độ nhanh chóng và mang lại hiệu quả vô cùng to lớn Tuy nhiên, vẫn tồn tại những ‘‘cản trở’’ không nhỏ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tế, đặc biệt đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo nổi lên là khả năng tài chính cho hạ tầng công nghệ thông tin
Sự ảnh hưởng ngày càng sâu rộng và ở một số khía cạnh mang tính quyết định của công nghệ thông tin đối với mọi mặt của đời sống được phát triển chính
từ khả năng giải quyết ngày càng đa dạng và hiệu quả của hệ thống các ứng dụng, phần mềm công nghệ thông tin Ở nhiều mức độ khác nhau, tính ‘‘ thông minh’’ của các phần mềm được thay đổi nhanh chóng ở mỗi phiên bản kế tiếp Cùng với
sự thay đổi và nâng cấp này, yêu cầu về sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm cũng được đặt ra chặt chẽ hơn, kèm theo nó là chi phí cho việc sử dụng và khai thác phần mềm tin học ngày càng cao và khó đáp ứng với không ít đối tượng mà trong
đó có các cơ sở đào tạo
Đi ngược với xu hướng thương mại hóa phần mềm công nghệ thông tin, với mục đích mang lại lợi ích cho số đông người sử dụng thông qua việc phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin được công bố rộng rãi và người dùng có khả năng sử dụng miễn phí đồng thời điều chỉnh theo nhu cầu theo từng mức độ khác nhau, cộng đồng người làm công nghệ trên thế giới đã hình thành một xu hướng phát triển phần mềm được biết đến với khái niệm phần mềm mã nguồn mở Với sự tham gia của đông đảo các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong các cộng đồng phát triển phần mềm mã nguồn mở, hiện tại phần mềm mã nguồn mở đã
có được phát triển đang ghi nhận và ở nhiều lĩnh vực đã có khả năng đáp ứng được yêu cầu sử dụng đa dạng của người dùng thậm chí còn vượt lên trên phần mềm nguồn đóng cùng loại trên nhiều phương diện
Trên thế giới việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đã có nhiều bước đi tích cực, nhiều tập đoàn lớn về công nghệ đã có những hỗ trợ quan trọng cho việc phát triển các ứng dụng nguồn mở qua sự hiện diện của phần mềm mã nguồn mở
Trang 9ngày càng chiếm lượng người dùng ngày càng lớn Trong khi đó, tại Việt Nam những bước tiến trong lĩnh vực này còn chưa thực sự rõ nét, việc sử dụng phần mềm không bản quyền, phần mềm bẻ khóa tràn lan dẫn đến việc chưa thực sự ý thức được ý nghĩa của việc sử dụng phần mềm có bản quyền hay khai thác những ứng dụng nguồn mở Tuy nhiên, cùng với việc gia nhập WTO và các tổ chức quốc
tế khác, việc sử dụng, khai thác phần mềm tin học tại Việt Nam sẽ phải có những thay đổi cơ bản để phù hợp với những quy định chung đồng thời đáp ứng được các điều ước, thông lệ quốc tế mà Việt Nam tham gia trong lĩnh vực này Trong bối cảnh đó, phần mềm mã nguồn mở sẽ trở thành một trong những giải pháp quan trọng, có tính quyết định cho sự phát triển của ngành công nghệ thông tin nói riêng
2 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Việc nghiên cứu về phần mềm mã nguồn mở qua đó thiết lập quy trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào thực tế hoạt động quản lý và giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nói chung và cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương nói riêng sẽ giúp cho các cơ sở đào tạo xác định được các phần mềm mã nguồn mở thích hợp
và nhanh chóng áp dụng vào hoạt động của nhà trường qua đó mang lại hiệu quả hoạt động quản lý, giảng dạy đồng thời tiết kiệm được chi phí đầu tư
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, xác định tính khả thi và xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm
mã nguồn mở hỗ trợ công tác quản lý và giảng dạy tại Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, trên cơ sở đó triển khai nhân rộng tới các trường Đại học, Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương
4 Nội dung nghiên cứu
Phân tích khả năng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào hoạt động quản
lý và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương
Xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo
Thí điểm áp dụng quy trình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Trang 105 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Phần mềm mã nguồn mở và các quy định, giấy phép liên quan đến bản quyền phần mềm và thực trạng áp dụng phần mềm mã nguồn mở tại Việt Nam
6 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu giới hạn đối với những phần mềm mã nguồn mở có giấy phép và ứng dụng nó vào các hoạt động hỗ trợ quản lý và giảng dạy tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp:
Điều tra, khảo sát thực tế
Phương pháp tổng hợp, phân tích các số liệu
Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của các cán bộ, giáo viên, chuyên gia công nghệ thông tin từ các công ty có nhiều kinh nghiệm để lựa chọn phần mềm mã nguồn mở phù hợp với giáo dục
Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm áp dụng quy trình được đề xuất vào thực tế hoạt động quản lý và giảng dạy tại Đại học Công nghiệp Hà Nội
Trang 11PHẦN I TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
1.1 Phần mềm mã nguồn mở và vấn đề bản quyền
Phần mềm mã nguồn mở (open - source software)
Phần mềm mã nguồn mở hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung được
sử dụng cho tất cả các phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi người tiếp tục phát triển phần mềm đó Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là người dùng có thể sao chép, sửa chữa hay sử dụng phần mềm
mã nguồn mở vào mọi mục đích đặc biệt là các mục đích mang tính thương mại Tính mở của phần mềm được giới hạn theo các điều kiện công bố khác nhau tùy theo từng phần mềm hoặc tác giả của nó quy định Phần mềm mã nguồn mở thường được công bố dưới nhiều điều kiện khác nhau nhưng có thể thấy phổ biến trong một số dạng như sau: Cho phép phát triển, sử dụng và chuyển giao tùy ý miễn là giữ nguyên các dòng về nguồn gốc sản phẩm; Bắt buộc các sản phẩm có nguồn gốc từ phần mềm mã nguồn mở cũng phải mở; đòi hỏi phải công bố trọn vẹn mã nguồn; không cho phép sử dụng vào mục đích thương mại hoặc không có ràng buộc gì đáng kể v.v
Qua đó, ta có thể hiểu Phần mềm mã nguồn mở là hệ thống phần mềm được
mở có điều kiện, cho phép người sử dụng có thể tùy biến trên cơ sở những giới hạn
Một điều kiện phổ biến nhất đối với các hệ thống mã nguồn mở là Giấy phép công cộng (GPL: GNU General Public License ) của tổ chức Free Software Foundation GPL có 2 đặc điểm lớn là:
Tác giả gốc giữ bản quyền về phần mềm nhưng cho phép người dùng rất nhiều quyền khác, trong đó có quyền tìm hiểu, phát triển, công bố cũng như quyền khai thác thương mại sản phẩm Tác giả sử dụng luật bản quyền để bảo đảm các quyền đó không bao giờ bị vi phạm đối với tất cả mọi người, trên mọi phần mềm
có sử dụng mã nguồn của mình
Đặc biệt điểm thứ 2 thường được gọi là hiệu ứng virus (viral effect) vì nó biến tất cả các phần mềm có dùng mã nguồn GPL cũng biến thành phần mềm GPL Trên thực tế điều này có ý nghĩa: bất kỳ tác giả nào sử dụng dù chỉ 1 phần rất nhỏ
mã nguồn GPL trong chương trình của mình cũng phải công bố chương trình đó dưới điều kiện GPL Mọi phần mềm GPL đều phải công bố mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập được mã nguồn ấy (ví dụ qua web hoặc qua việc bán CD giá rẻ)
Trang 12Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE) Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ
mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan
Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Tự do tái phân phối
Bản quyền sẽ không giới hạn bất cứ ai khỏi việc bán hay đem cho phần mềm
đó như là một thành phần của bản phần mềm tổng hợp mà có chứa các chương trình từ nhiều nguồn khác nhau Bản quyền sẽ không đòi hỏi việc phải giữ nguyên trạng phần mềm hay các phí tổn khác
Mã nguồn
Chương trình phải đi kèm mã nguồn, và phải cho phép phân phối cả mã nguồn cũng như dạng đã được biên dịch Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm không được phân phối cùng mã nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến rộng rãi nhằm lấy được mã nguồn với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất hợp lý, khuyến khích cho phép tải về một cách miễn phí qua Internet
Vì mục đích của mã nguồn mở là tạo điều kiện để việc phát triển được thuận lợi nên các cộng đồng yêu cầu sự sửa đổi mã nguồn cũng phải được tạo điều kiện thực hiện Do đó, mã nguồn phải để dạng được ưa chuộng mà theo đó một lập trình viên sẽ có thể tham gia sửa đổi chương trình được Việc biến đổi mã nguồn thành một dạng mã gây rối một cách có chủ tâm là không được phép
Các chương trình phát sinh
Bản quyền phải cho phép sửa đổi và các chương trình phát sinh từ đó, và phải cho phép chúng được phân phối dưới cùng các điều khoản như giấy phép của phần mềm gốc
Tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi tác giả
Bản quyền có thể hạn chế không cho phép mã nguồn được phân phối ở dạng
đã được sửa đổi chỉ nếu như bản quyền cho phép phân phối “các file vá” cùng mã nguồn nhằm mục đích sửa đổi chương trình ở thời gian tạo sản phẩm Bản quyền phải cho phép một cách tường minh việc phân phối phần mềm được tạo ra từ mã nguồn được sửa đổi Bản quyền có thể yêu cầu các sản phẩm phát sinh phải mang một cái tên hay một số hiệu phiên bản khác so với phần mềm gốc
Trang 13Theo đó, bản quyền mã nguồn mở phải đảm bảo rằng mã nguồn sẽ tồn tại ở dạng dễ dàng lấy được, nhưng có thể yêu cầu rằng nó sẽ được phân phối với cơ sở
mã nguồn nguyên gốc ban đầu kèm với các bản vá Theo cách này, những thay đổi
“không chính thức” có thể xuất hiện ở hình thức sẵn sàng để tiếp cận nhưng được phân biệt một cách dễ dàng với mã nguồn cơ sở
Không có sự phân biệt đối xử giữa các cá nhân hay nhóm người
Bản quyền phải không được phân biệt đối xử với bất cứ cá nhân hay nhóm người nào Một số quốc gia, trong đó có Hoa Kì, ban hành điều luật hạn chế xuất khẩu một số loại phần mềm nhất định Một giấy phép tuân thủ định nghĩa phần mềm mã nguồn mở có thể cảnh báo cho người sử dụng giấy phép về những hạn chế có thể được áp dụng và nhắc nhở họ là họ có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp; tuy nhiên, bản quyền đó không được tự đặt ra các giới hạn như vậy
Không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào
Bản quyền phải không được cản trở bất cứ ai khỏi việc sử dụng chương trình trong một lĩnh vực công việc cụ thể Ví dụ, nó không được cản trở không cho chương trình đó được dùng trong một doanh nghiệp, hay không được dùng cho việc nghiên cứu gien,v.v
Việc phân phối bản quyền
Các quyền lợi đi kèm với chương trình phải áp dụng cho tất cả những ai mà chương trình đó được tái phân phối đến đồng thời không cần phải thực thi một thứ giấy phép phụ thêm nào do các bên đó quy định
Giấy phép không được dành riêng cho một sản phẩm
Các quyền lợi đi cùng chương trình đó phải không được phụ thuộc vào việc chương trình phải là một bộ phận một bản phân phối phần mềm cụ thể khác Nếu chương trình được tách ra từ bản phân phối đó và được sử dụng hay phân phối dưới các điều khoản của giấy phép kèm theo chương trình thì tất cả các bên mà chương trình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như những quyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc
Bản quyền phải không được cản trở các phần mềm khác
Bản quyền phải không được áp đặt các giới hạn lên các phần mềm khác mà được phân phối kèm với phần mềm có bản quyền đó Ví dụ, bản quyền không được chỉ dẫn nhất quyết rằng tất cả các phần mềm khác được phân phối trên cùng một phương tiện thì phải là phần mềm mã nguồn mở
Trang 14Giấy phép phải trung dung về mặt công nghệ
Không cho phép tồn tại điều khoản nào của bản quyền khẳng định sự liên quan đến bất cứ một công nghệ riêng biệt hay một kiểu giao diện nào
1.2 Ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở và tình hình ứng
dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở
Với việc được phát triển bởi các cộng đồng người sử dụng công nghệ và tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận và điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng đặc thù, việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở có ý nghĩa lớn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi những yêu cầu về tài chính để nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT ngày càng cao và các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền phần mềm ngày chặt chẽ Có thể thống kê ra đây một số lợi ích cơ bản khi áp dụng phần mềm mã nguồn mở:
- Tiết kiệm chi phí đầu tư cho bản quyền phần mềm Ước tính hiện nay đối với một máy tính PC thông thường chi phí cho phần mềm tương đương với chi phí phần cứng Nếu áp dụng phần mềm mã nguồn mở, chi phí dành cho nội dung này sẽ giảm tới mức tối thiểu
- Người dùng được sử dụng phần mềm với đầy đủ các chức năng cần thiết, hữu ích cho công việc Hiện tại, với các phần mềm “bẻ khóa” rất nhiều các chức năng quan trọng của phần mềm không có khả năng sử dụng, hoặc sử dụng không ổn định
- Hạn chế và hướng tới việc xóa bỏ việc vi phạm bản quyền phần mềm, điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập
- Có khả năng tùy biến cho phù hợp với yêu cầu sử dụng mang tính đặc thù, điều này là không thể đổi với phần mềm nguồn đóng
- Nhận được sự hỗ trợ “trực tuyến” và vô tư từ cộng đồng người sử dụng phần mềm có nhiều kinh nghiệm Đối với phần mềm nguồn đóng, sự hỗ trợ từ các nhà sản xuất thường kèm theo chi phí và thường sự hỗ trợ này khó có thể thực hiện ngay khi xuất hiện nhu cầu
- Tính bảo mật và an ninh của hệ thống phần mềm mã nguồn mở được đánh giá cao hơn so với hệ thống nguồn đóng tương đương, do đối tượng của đa phần các cuộc tấn công hoặc virus hiện tại đều nhằm vào hệ thống các phần mềm nguồn đóng Mặt khác, do phần mềm mã nguồn mở được xây dựng và hoàn
Trang 15thiện bởi cộng đồng người sử dụng đông đảo nên việc phát hiện các lỗi, lỗ hổng được thực hiện thường xuyên và có những động thái khắc phục kịp thời
- Đảm bảo được sự tương thích về cơ sở dữ liệu khi chuyển đổi sản phẩm của các ứng dụng mã nguồn mở sang môi trường mã nguồn đóng do vậy người dùng mã nguồn mở không bị “đóng khung” và lo ngại về khả năng chuyển đổi dữ liệu
1.2.2 Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới đã có hàng chục ngàn phần mềm mã nguồn mở, một số phần mềm phổ biến như hệ điều hành nguồn mở LINUX (GNU/LINUX) và FreeBSD, phần mềm dùng cho các ứng dụng văn phòng Open Office, trình duyệt web Mozilla, phần mềm dùng cho máy chủ web Apache, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và PostgreSQL, ứng dụng Java cho máy chủ Jakarta và các ngôn ngữ lập trình nguồn mở Perl và Pytho
Việc phát triển và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới ngày được quan tâm, nhiều chính phủ đã và đang đẩy mạnh phát triển và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở nhằm tận dụng những lợi ích của nó đem lại và như Brazil, Canada, Trung Quốc, Đức, Nhật Hiện tại, nhiều tập đoàn lớn về công nghệ IBM, Intel, SUN, HP, Oracle cũng đã có nhiều phát triển quan trọng trong lĩnh vực phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm mã nguồn mở cũng đã được cộng đồng người dùng trên toàn cầu đón nhận và sử dụng ngày càng nhiều, theo trung tâm nghiên cứu CNTT MRI của Nhật Bản đã thực hiện các điều tra liên quan đến tình hình phổ cập phần mềm mã nguồn mở tại các quốc gia đến quý 3 năm 2009:
+ Trình duyệt web Firefox đã chiếm hơn 25% (tăng thêm 4,5 % so với năm 2008) , trong khi đó IE (của Microsoft) chiếm 68,15% (giảm khoảng 7% so với năm 2008)
+ Máy chủ web Apache chiếm khoảng 60,43 %, trong khi đó thị phần của Microsoft là 30,41%
+ Bộ phần mềm văn phòng OpenOffice chiếm khoảng 25% thị trường toàn cầu
Trang 161.2.2.2 Tại Việt Nam
Xác định được ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đối với điều kiện một đất nước còn nghèo như nước ta và trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập toàn cầu ngày càng sâu rộng, chính phủ đã có nhiều chủ trương nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các hoạt động của thực tiễn Từ năm 2004 đến nay, Thủ tướng chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành nhiều chính sách có liên quan đến vấn đề này, như:
- Quyết định 235/QĐ-TTg ban hành ngày 2/3/2004 của Thủ tướng chính phủ
về ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở ở Việt Nam với các nội dung
cơ bản: (1) giảm tỷ lệ vi phạm bản quyền và chi phí đầu tư (2) Đào tạo nhân lực (3) Tạo được một số sản phẩm
- Quyết định 169/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 17/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về mua sắm sản phẩm CNTT sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, ưu tiên mua sắm sản phẩm phần mềm nguồn mở
- Công văn số 602-CV/CNTT của ban chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng về việc mua các phần mềm, sử dụng có bản quyền và dùng rộng rãi phần mềm mã nguồn mở;
- Quyết định 08/2007/QĐ-BTTTT ban hành ngày 24/12/2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành danh mục sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cơ quan nhà nước: OpenOffice, Firefox, Thunderbird, Unikey;
- Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ban hành ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, đẩy nhanh việc đưa phần mềm mã nguồn mở vào trong chương trình giảng dạy CNTT ở các cấp học;
- Chỉ thị 07/2008/CT-BTTTT ban hành ngày 30/12/2008 về đẩy mạnh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước;
- Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức Nhà nước…
Thực tế hoạt động ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đã có nhiều bước chuyển biến tích cực trong những năm gần đây Đối với cộng đồng người dùng, một số phần mềm mã nguồn mở đã được đón nhận và sử dụng tương đối phổ biến
Trang 17trong thực tế như trình duyệt Web FireFox, Bộ gõ tiếng Việt Unikey, Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu My SQL… Đối với các cơ quan nhà nước, một số Bộ ngành cũng đã có những bước đi tích cực trong hoạt động này Thống kê trong số 12 Bộ,
cơ quan Nhà nước gửi báo cáo về Bộ TT&TT tháng 6 năm 2010 có 7/12 đơn vị có cài phần mềm mã nguồn mở cho máy trạm trong đó 3/12 đơn vị cài phần mềm
OpenOffice, 7/12 cài Unikey, 6/12 cài Firefox, 4/12 Bộ cài Thunderbird
Nhìn vào những con số thống kê kể trên và thực tế cho thấy, việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở tại Việt Nam mặc dù đã có những bước chuyển nhưng vẫn hết sức sơ khai, phạm vi ứng dụng hạn hẹp trong một nhóm nhỏ người dùng
và một số rất ít các phần mềm Tại hội thảo “Thúc đẩy ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở” được tổ chức ngày 14/12/2010 do Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với Ban Điều hành triển khai Chương trình phát triển Công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển Công nghiệp nội dung số Việt Nam chủ trì Các chuyên gia về công nghệ thông tin đều có nhận định Việt Nam cũng
đã có nhiều chính sách đối với phần mềm mã nguồn mở, tuy nhiên thực tế triển khai còn rất chậm trên phạm vi hẹp Những nguyên nhân chính dẫn đến thực tế này có thể dễ dàng thấy được là:
Tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm nguồn đóng công khai, tràn lan dẫn đến việc không “mặn mà” với việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở
Thiếu các quy định cụ thể về việc áp dụng các chuẩn mở, chính sách, cơ chế tài chính, định mức, các quy định cụ thể về ứng dụng phần mềm mã nguồn mở cũng như chính sách ưu tiên sử dụng trong các cơ quan, đơn vị làm cơ sở để thống nhất thực hiện
Phần lớn người dùng chưa thực sự thấy được ý nghĩa của việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở, tâm lý “của rẻ là của ôi” vẫn nặng nề dẫn đến việc tiếp cận và ứng dụng hệ thống phần mềm này rất hạn chế
Những nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực này để chỉ ra được ý nghĩa cũng như khả năng áp dụng phần mềm mã nguồn mở đổi với những đối tượng cụ thể chưa được thực hiện đầy đủ Mặt khác đối với phần nhiều đối tượng người dùng là các đơn vị, cơ quan thì việc bắt đầu từ đâu cho việc chuyển đổi hệ thống và áp dụng phần mềm mã nguồn mở là một bài toán khó chưa có lời giải thích hợp
1.3 Các phần mềm mã nguồn mở có khả năng ứng dụng trong giáo dục và đào tạo
Hiện tại, hệ thống phần mềm mã nguồn mở đã được phát triển khá sâu, rộng
Trang 18trên thế giới, hàng ngàn phần mềm mã nguồn mở đã được phát triển có khả năng giải quyết gần tương đương các phần mềm nguồn đóng phổ dụng thậm Trong mọi lĩnh vực, phần mềm mã nguồn mở đều đã có những đại diện được sử dụng với những chức năng đôi lúc còn vượt qua các phần mềm nguồn đóng tương đương có trên thị trường
Trên cơ sở các văn bản của các Bộ/ Ngành liên quan đến phần mềm mã nguồn mở cũng như tham khảo ý kiến của các cộng đồng nghiên cứu, sử dụng nguồn mở tại Việt Nam, nhóm phát triển đề tài thống kê một số phần mềm mã nguồn mở có khả năng ứng dụng trong giáo dục và đào tạo như sau:
1- Hệ điều hành: Solaris, TurboLinux, Debian, RedHat, Fedora Core, Ubuntu,
Knoppix
2 - Phần mềm văn phòng: OpenOffice.Org là phần mềm đáp ứng và tuân thủ
tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở ODF, gồm các mô đun: a) Soạn thảo văn bản (Writer); b) Bảng tính điện tử (Calc); c) Trình chiếu (Impress); d) Cơ sở dữ liệu (Base); đ) Đồ hoạ (Draw); e) Soạn thảo công thức toán học (Math);
3 - Quản lý học tập điện tử e-Learning: Moodle, Dokeos
4 - Bộ gõ tiếng Việt: Xvnkb, Unikey
5 - Phần mềm thư viện: Emilda, phpmylibrary, Koha, OpenBiblio
6 - Cổng thông tin điện tử: Liferay, Uportal, DotnetNuke, ExoPlatform
7 Diễn đàn: phpBB, Jforum, mvnForum, SMF
8 - Quản lý nội dung: Alfresco, PHP-Nuke, Nuke-Viet, Joomla, Drupal
11 Vẽ bản đồ tư duy: FreeMind
12 Xử lý âm thanh: Audacity
13 Xử lý ảnh: PhotoScape, GIMP (thay thế Photoshop), Inkscape
14 Tạo tệp văn bản PDF: PDFCreator
15 Database server: MySQL, PostgreSQL, Ingres, OpenDB
16 Blog: WordPress, B2evolution
17 e-Portfolio: Mahara
18 Thư điện tử: Postfix, Zimbra, Sendmail
19 Công cụ web: NVU, Bluefish (thay thế Frontpage, Dreamwear)
Trang 19PHẦN II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PMNM TRONG QUẢN LÝ
VÀ ĐÀO TẠO CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ
CÔNG THUƠNG
Nhóm thực hiên đề tài đã tiến hành khảo sát tình hình ứng dụng phần mềm
mã nguồn mở và chủ trương triển khai phần mềm mã nguồn mở trong các trường thuộc Bộ Công thương gồm: trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, trường Đại học Công nghiệp Việt Hung; trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên; trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm; trường Đại học
Sao đỏ Kết quả khảo sát được phân tích trên một số mặt chủ yếu sau :
2.1 Hạ tầng CNTT của các trường
Điều kiện trang bị cơ sở hạ tầng về CNTT của các trường có khác nhau, một
số trường được trang bị tốt như trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, trường Đại học Công nghiệp Việt Hung Các trường còn lại đều đã có một phần hoặc có kế hoạch nâng cấp mua sắm bổ sung thiết bị cho hạ tầng CNTT trong năm 2011
- Kết nối máy tính nội bộ:
+ Kết nối toàn trường: 4/6 trường
+ Kết nối trong khu vực văn phòng:2/6 trường
- Kết nối Internet:
+ Thuê đường truyền riêng (leased line): 3/6 trường
+ Kết nối ADSL: 3/6 trường
- Máy chủ: 6/6 trường có máy chủ
2.2 Tình hình ứng dụng phần mềm mã nguồn mở
2.2.1 Mức độ nhận thức và tiếp cận với phần mềm mã nguồn mở
Trong quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu đã đặt ra các câu hỏi liên quan đến mức độ nhận thức và tiếp cận phần mềm mã nguồn mở với lãnh đạo và đơn vị chuyên môn, kết quả thu được như sau:
- Có hiểu biết về phần mềm mã nguồn mở: 6/6 trường chiếm tỷ lệ 100%
- Chưa đưa PMNM vào giảng dạy và học tập do chưa có chủ trương hoặc chưa
đủ nguồn lực triển khai: 3/6 trường chiếm tỷ lệ 50%
- Các trường đã đưa PMNM vào giảng dạy và học tập: 3/6 trường chiếm tỷ lệ 50% Tuy nhiên những môn học về PMNM đều đưa vào với thời lượng không nhiều hoặc dưới dạng là môn học tự chọn cho người học
Trang 20- Hầu hết các trường đều chưa hình thành câu lạc bộ sinh viên về PMNM, mà chỉ
có sinh viên yêu thích PMNM thì đăng ký tham gia diễn đàn của cộng đồng nguồn mở, hoặc tự nghiên cứu thông qua nguồn tài liệu của thư viện
2.2.2 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong thiết lập hệ thống CNTT
2.2.2.1 Hệ điều hành và các dịch vụ phần mềm mã nguồn mở cho máy chủ
Kết quả khảo sát cho thấy trong số 6 trường mới chỉ có 2 trường là sử dụng
hệ điều hành phần mềm mã nguồn mở cho máy chủ, trong đó số lượng máy chủ được cài đặt phần mềm mã nguồn mở chỉ chiếm 10% để phục vụ cho ứng dụng đặc thù đó là khai thác module quản lý thi trắc nghiệm của Moodle và phần mềm quản
lý thư viện PhPMyLibrary sử dụng phần mềm mã nguồn mở
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát ứng dụng HĐH và các dịch vụ phần mềm mã nguồn mở
cho máy chủ
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
1 Hệ điều hành PMNM cho máy chủ
Trang 21TT Phần mềm ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
2.2.2.2 Hệ điều hành và ứng dụng cho máy trạm
Việc cài đặt hệ điều hành, các ứng dụng cho máy trạm sử dụng phần mềm
mã nguồn mở chiếm khoảng 5% lượng máy hiện có của các trường
Mặc dù số lượng máy trạm cài đặt hệ điều hành nguồn mở ít nhưng qua khảo sát cho thấy nhiều ứng dụng phần mềm mã nguồn mở có thể chạy trên nền hệ điều hành Windows (nguồn đóng) lại được sử dụng phổ biến như trình duyệt web Mozzila Firefox, bộ gõ Unikey, phần mềm Tex2pdf Điều này mở ra xu hướng
Trang 22khai thác phần mềm mã nguồn mở trên cơ sở kết hợp sử dụng với phần mềm thương mại
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát ứng dụng HĐH và các dịch vụ PMNM cho máy trạm
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
1 Hệ điều hành PMNM cho máy trạm
Trang 23TT Phần mềm ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
2.2.3 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở phục vụ công tác quản lý
Hầu hết các phần mềm phục vụ cho công tác quản lý tại các trường đều là phần mềm thương mại nguồn đóng do các trường tự xây dựng hoặc đặt mua của các công ty phần mềm
Việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở tại các trường trong công tác quản
lý chủ yếu tập trung vào khai thác mảng Elearning là hệ thống đòi hỏi kinh phí xây dựng và vận hành từ đầu lớn hoặc hệ quản trị nội dung đã được cộng đồng phát triển tương đối hoàn hảo
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát ứng dụng phần mềm mã nguồn mở phục vụ công tác quản lý
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
1 Quản lý thư viện
Trang 24TT Phần mềm ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
2 Quản lý môn học và ELearning
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát ứng dụng phần mềm mã nguồn mở phục vụ công tác giảng dạy
và học tập
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
1 Hệ điều hành
Trang 25TT Phần mềm ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
Trang 26TT Phần mềm ĐH CN
Hà Nội
ĐHCN Việt Hung
CĐCN Phúc Yên
ĐHCN Quảng Ninh
CĐN
Mỏ Hồng Cẩm
Đại học Sao đỏ
ObjectWeb Tomcat X
2.2.5 Định hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong nhà trường
Trên cơ sở những hiểu biết về lợi ích của phần mềm mã nguồn mở và xu hướng phát triển CNTT, các trường được khảo sát đều có chủ trương và định hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào hỗ trợ các hoạt động quản lý và giảng dạy trong nhà trường mà trước mắt là việc ứng dụng phần mềm mã nguồn
mở trong xây dựng cơ sở hạ tầng và giảng dạy trực tuyến Ở các cơ sở có đào tạo ngành CNTT, cũng đã có phương án đưa phần mềm mã nguồn mở vào các nội
Trang 27dung giảng dạy và đào tạo CNTT mà trước tiên là các học phần môn học tự chọn cho các hệ đào tạo theo hình thức tín chỉ
Qua kết quả khảo sát, nhóm thực hiện đề tài nhận thấy, về cơ bản các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương đã có cách nhìn nhận và có những bước đi ban đầu mạnh mẽ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đó có ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào công tác quản lý và tổ chức đào tạo trong nhà trường Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau nên việc ứng dụng PMNM vào các trường mới chỉ dừng ở mức còn rất sơ khai, định hướng các nhà trường đưa ra cũng chưa thực sự
rõ ràng mà phần nhiều còn mang tính cảm tính, chủ quan Vì vậy, việc phân tích tính khả thi đề xuất quy trình áp dụng phần mềm mã nguồn mở sẽ là cơ sở quan trọng và cần thiết để các cơ sở đào tạo tham khảo và triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động có ý nghĩa và nhiều lợi ích này
Trang 28PHẦN III: TÍNH KHẢ THI VÀ QUY TRÌNH ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ VÀO CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ
CÔNG THƯƠNG
2.1 Phân tích khả năng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào
tạo thuộc Bộ Công Thương
Trên cơ sở những kết quả thu nhận được qua quá trình khảo sát tại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương, nhóm nghiên cứu đã áp dụng phương pháp SWOT vào phân tích để xác định tính khả thi của việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào nhà trường tập trung vào việc hỗ trợ hoạt động quản lý và giảng dạy Nội dung phân tích nhằm chỉ ra những điểm mạnh, lợi thế cũng như những điểm yếu và những vấn đề phải đối mặt của việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở qua đó so sánh và chỉ ra khả năng áp dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở đào tạo của Bộ Công Thương
2.1.1 Những lợi thế và điểm mạnh của việc áp dụng phần mềm mã nguồn mở
vào các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công Thương
2.1.1.1 Các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương
Trực thuộc Bộ Công Thương gồm hơn 50 trường đào tạo gồm các cấp trình
độ khác nhau từ Đại học đến đào tạo nghề Đặc điểm chung của các cơ sở đào tạo này đồng thời là một lợi thế quan trọng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin là
đa số các trường đều là trường kỹ thuật, trong đó trên 90% các trường có đào tạo ngành công nghệ thông tin do vậy nhân lực triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng phần mềm mã nguồn mở vào các cơ sở này khá dồi dào, bên cạnh đó tư duy kỹ thuật của lãnh đạo, cán bộ giáo viên của các cơ
sở đào tạo này cũng là lợi thế quan trọng Bên cạnh đó, phần lớn cán bộ lãnh đạo
và giáo viên các trường đều có tuổi đời khá trẻ cũng là một trong những điểm mạnh để có thể triển khai ứng dụng những công nghệ mới vào nhà trường
Thực tế cũng như kết quả khảo sát đều cho thấy, lãnh đạo các cơ sở đào tạo đều đã quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và
hỗ trợ giảng dạy trong các nhà trường Hạ tẩng công nghệ thông tin ở các trường đều khá tốt và về cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý và giảng dạy nhà trường Ở một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ như Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh hạ tầng CNTT phục vụ công tác quản lý và đào tạo có thể được xếp hàng đầu trong hệ thống các cơ sở đào tạo toàn quốc
Trang 29Hiện tại, ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng phần mềm
mã nguồn mở vào công tác quản lý và hỗ trợ đào tạo nói riêng tại các trường chưa thực sự sâu rộng Đây là điểm yếu của hiện tại nhưng lại có tính lợi thế khi tiến hành chuyển đổi hoặc xây dựng mới hệ thống CNTT trong nhà trường do chi phí chuyển đổi cơ sở dữ liệu, việc thay đổi thói quen thực hiện công việc theo các ứng dụng cũ sẽ không quá lớn
Về cơ bản các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công Thương đều có quyền tự chủ khá cao so với các cơ sở đào tạo trực thuộc các Bộ, Ngành khác, điều này mang lại sự chủ động về nguồn vốn và tài chính cho các cơ sở, đồng thời việc điều chỉnh và thiết lập các phương pháp quản lý mới hoàn toàn do lãnh đạo các cơ sở quyết định mà không phải xin ý kiến cấp trên
2.1.1.2 Phần mềm mã nguồn mở
Sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đa dạng, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Hầu hết trên thị trường có sản phẩm phần mềm thương mại nào, thì trong cộng đồng có phần mềm mã nguồn mở tương ứng Hầu hết các phần mềm mã nguồn mở đều có tính năng cơ bản tương đương với phần mềm thương mại, chỉ có một số tính năng ít sử dụng chưa được tích hợp, tuy nhiên lại có phần mềm mã nguồn mở giải quyết được tính năng chưa tích hợp ấy vd Microsoft office có outlook nhưng OpenOffice.org không có, chúng ta có thể dùng thunderbird để thay thế Dưới đây là bảng so sánh các phần mềm thông dụng có khả năng áp dụng trong nhà trường
Bảng 3.1 So sánh các phần mềm thông dụng có khả năng áp dụng trong nhà trường
mại
Tên phần mềm
mã nguồn mở
Core, Debian, solaris
4 Hệ thống E-Learning Blackboard, webCT Moodle, Dokeos
phpmylibrary, Koha,
Trang 30Stt Chức năng Tên phần mềm thương
8 Quản lý nội dung CMS AxCMS.net, sitecore Alfresco, PHP-Nuke,
Nuke-Viet, Joomla, Drupal
10 Xử lý âm thanh AV Music Morpher Gold Audacity
11 Tạo tệp văn bản PDF Adobe Acrobat PDFCreator
12 Database server Microsoft Sql Server MySQL, PostgreSQL,
Ingres, OpenDB
Server, Mdeamon
Postfix, Zimbra, Sendmail
14 Công cụ web Frontpage, Dreamwear NVU, Bluefish
15 Phần mềm ngành xuất bản QuarkXpress, Indesgin Scribus
16 Công cụ lập trình VisualStudio NetBeans IDE 6.8
17 Xử lý hình ảnh Adobe Photoshop PhotoScape, GIMP
19 Công cụ nén và giải nén Winzip/Win rar 7-Zip
Chi phí đầu tư cho phần mềm mã nguồn mở là rất thấp (đặc biệt khi so sánh với phần mềm nguồn đóng cùng chức năng) do phần mềm mã nguồn mở miễn phí bản quyền, thường chỉ có phí đóng gói và dịch vụ cho sản phẩm Trong điểu kiện của Việt Nam nói chung và giáo dục, đào tạo nói riêng thì đây là một lợi thế đặc biệt quan trọng, nó giúp cho không chỉ các cơ sở đào tạo mà ngay cả giáo viên và sinh viên đều có khả năng tiếp cận hệ thống phần mềm này trong khi đối với phần mềm thương mại cách duy nhất để có thể có được là “bẻ khóa”, vi phạm bản quyền Bảng dưới đây so sánh chi phí dành cho đầu tư một số phần mềm nguồn mở
và nguồn đóng có chức năng tương đương nhau
Trang 31Postfix, Zimbra, Sendmail.
Qua bảng số liệu trên cho thấy, nếu các trường mua bản quyền đủ cho số người dùng thì kinh phí đầu tư là rất lớn (VD mới chỉ mua bản quyền cho hệ điều hành windows và phần mềm office với số bản 200 thì chi phí đã ~ 2,6 tỷ VND)
Trang 32Trong khi đó nếu sử dụng phần mềm mã nguồn mở thì không phải mất tiền mua bản quyền này
Phần mềm mã nguồn mở cho phép cộng đồng tự do phát triển dưới các điều kiện khác nhau và không lệ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào Do nắm được mã nguồn nên những người sử dụng và phát triển làm chủ được phần mềm, có khả năng thay đổi, bổ sung và phát triển các ứng dụng theo yêu cầu riêng của mình, điều mà phần mềm thương mại không cho phép
Trên thế giới và ở Việt Nam đã hình thành các cộng đồng phần mềm mã nguồn mở phát triển mạnh mẽ quy tụ được trí tuệ của nhiều người tham gia: Cộng đồng Joomla, DotNetNuke, Linux những vấn đề gặp phải trong quá trình sử dụng phần mềm sẽ dễ dàng nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng này Đối với các các sở đào tạo thì đây lại là môi trường tốt để giáo viên và học sinh – sinh viên trao đổi các vấn đề về học thuật có liên quan đến lĩnh vực cần quan tâm
Thực tế cho thấy, phần mềm mã nguồn mở có tính bảo mật và độ an toàn cao hơn so với sản phẩm thương mại: do tính kiểm soát mã nguồn của cộng đồng, khi một lỗ hổng được phát hiện tác giả và cùng với cộng đồng sẽ cùng đề ra giải pháp vá lỗi hoặc tạo phiên bản mới trong thời gian thường rất ngắn Mặt khác, thực
tế cũng cho thấy những tấn công của các loại virus, sâu hiện tại cũng nhằm vào đối tượng là các phần mềm thương mại chứ chưa phần mềm mã nguồn mở nào gặp vấn đề tương tự do tính phi lợi nhuận của hệ thống ứng dụng này
Phần mềm mã nguồn mở không bị giới hạn về số lượng người dùng nên các đơn vị có thể yên tâm cung cấp cho số lượng không giới hạn người sử dụng theo mục đích riêng của mình Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các cơ sở đào tạo khi số lượng người dùng gồm cả học sinh – sinh viên có thể lên tới hàng chục ngàn
Các phần mềm mã nguồn mở phổ dụng đã phát triển đạt đến mức hoàn thiện
về tính năng, giao diện thân thiện dễ dùng (vd: hệ điều hành Ubuntu, OpenOffice.Org, Firefox, Unikey ) phù hợp với đối tượng người dùng đa dạng Nhiều sản phẩm ứng dụng phần mềm mã nguồn mở có thể tương thích với hệ điều hành nguồn đóng (vd: OpenOffice 3.2, Firefox, Unikey có thể cài trên win XP ) Hầu hết các phần mềm mã nguồn mở hiện nay đều có thể cài trên PC thông thường, ngoại trừ một số hệ điều hành thiết kế cho một số dòng server chuyên dụng, hơn thế phần mềm mã nguồn mở thường yêu cầu cấu hình tối thiểu thấp hơn,
do người dùng có thể thiết lập cài đặt những phần cần thiết, đủ dùng