1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa

74 667 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa
Tác giả Phạm Hải
Trường học Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa

Trang 1

Bài 1

Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch

Đổi mới công tác kế hoạch hoá

PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp

Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh

thổ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 2

I Vì sao cần đổi mới công tác kế hoạch hoá?

Những yếu tố bên ngoài

1 Sự phát triển công nghệ - tin học

2 Cơ chế thị trường - cạnh tranh

và tự do hơn

3 Đòi hỏi công khai dân chủ và

minh bạch

4 Phân cấp, phân quyền

5 Môi trường sinh thái

4 Cải cách hành chính, chống tham nhũng và mở rộng dân chủ

5 Nhu cầu được tham gia vào quản trị nhà nước cao hơn

6 Đòi hỏi sự bình đẳng và công bằng trước pháp luật

7 Nguồn lực phát triển luôn hạn chế

Trang 3

II Nội dung đổi mới công tác kế hoạch

1 Đổi mới tư duy

* Định nghĩa: Hệ tư duy là một tập hợp các khái niệm, giá trị về nhận thức và thói

quen chung của một cộng đồng tạo ra cách nhìn nhận thực tế riêng điều khiển cách thức mà cộng đồng phải thực hiện các giá trị mong đợi

2 Nội dung đổi mới của công tác kế hoạch gồm

2.1 Đổi mới và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

2.2 Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: tập trung phát triển mạnh các ngành:

- Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Công nghiệp và xây dựng

- Các ngành dịch vụ quan trọng

- Các vùng kinh tế

- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội

2.3 Coi trọng và đẩy mạnh tốc độ phát triển các ngành khoa học công nghệ và các vấn đề xã hội.

2.4 Khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên hiện có và phát triển bền vững.

2.5 Phải lấy dân làm gốc, giữ ổn định chính trị, quốc phòng an ninh.

2.6 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; Thực hiện đồng bộ và kiên quyết các giải pháp phòng chống tham nhũng.

Trang 4

II Nội dung đổi mới (tiếp theo)

3 Đổi mới phương pháp tiếp cận trong xây dựng kế hoạch:

- Từ dưới lên, mở rộng dân chủ, coi trọng sự tham gia nhằm:

3.1 Phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân.

- Luôn gắn các mục tiêu phát triển kinh tế với

- Các mục tiêu phát triển xã hội với

- Phát huy dân chủ, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước

3.2 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực sẵn có tại địa phương, cũng như từ bên ngoài.

3.3 Coi trọng sự cân bằng và gắn kết giữa:

+ Thị trường

+ Cơ cấu

+ Chiến lược phát triển

Nền kinh tế phát triển bền vững tạo ra giá trị gia tăng cao Thị trường

Chiến lược

Cơ cấu

Trang 5

II Nội dung đổi mới (tiếp theo)

4 Đổi mới cách làm trong công tác kế hoạch

4.1 Phải chọn khâu đột phá và đơn vị làm thí điểm rút kinh

Trang 6

III Tầm nhìn mang tính chiến lược

1 Tầm nhìn trong công tác kế hoạch:

là khả năng tư duy (tưởng tượng) của người làm công tác kế hoạch

về tương lai phát triển của một chủ thể trong nền kinh tế Hay là: tầm nhìn là sự phát hoạ bức tranh về phát triển trong tương lai mà địa phương muốn vượn đến.

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn của người làm công tác kế

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn của người làm công tác kế

hoạch:

- Kiến thức

- Tri thức

- Kỹ năng

- Nắm vững các công cụ dùng trong công tác kế hoạch

3 Tầm nhìn mang tính chiến lược trong công tác kế hoạch:

- Xuyên suốt

- Gắn kết

- Bao quát

Trang 7

III Tầm nhìn (tiếp theo)

4 Những khả năng xảy ra đối với tầm nhìn trong công tác lập kế hoạch

4.1 Những địa phương thất bại

- Không định hướng được mục tiêu, mục đích của kế hoạch hành động

- Tìm kiếm các dự án đầu tư lớn quá sức, mong sự trợ cấp

- Lập kế hoạch theo cơ sở lý luận công bằng/nhu cầu

4.2 Những địa phương thất vọng:

- Có khả năng tư duy chiến lược, nhưng thiếu kỹ năng thực hiện

- Hậu quả là đổ lỗi và đầu hàng, bỏ tổ chức và rơi khỏi địa phương

4.3 Những địa phương chạy theo phong trào

- Phát triển tốt, nhưng thiếu bền vững

- Chỉ thành công trong ngắn hạn, mặc dù cố gắng và mẫn cản

- Dễ dẫn đến nạn chảy chất xám, doanh nghiệp và cán bộ có năng lực bỏ đi nơi khác

- Thường triển khai toàn diện ít tập trung phát huy thế mạnh của địa phương

4.4 Những địa phương thành công

- Tập trung trí tuệ xây dựng kế hoạch có tầm nhìn chiến lược

- Lãnh đạo sẵn sàng ủng hộ mục tiêu chiến lược dài hạn

- Khuyến khích các chiến lược hỗ trợ và kế hoạch hành động

Trang 8

III Tầm nhìn (tiếp theo)

5 Những hệ quả mang lại từ tầm nhìn:

5.1 Các địa phương không coi trọng tầm nhìn có tính chiến lược trong xây dựng kế hoạch, sẽ:

- Không nhận biết các rủi ro và thất bại

- Không chống đỡ được khi sự cố xảy ra

- Hậu quả là: Họ chỉ phản ứng chứ không phải là hoạch định trước

5.2 Các địa phương có tầm nhìn và tư duy chiến lược tốt:

- Đánh giá đúng tình hình địa phương, nắm vững được xu thế và yêu cầu phát triển

- Phân tích và xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

- Sẽ gặt hái được nhiều thành công trong kế hoạch và tổ chức thực hiện

5.3 Yêu cầu của tuyên bố tầm nhìn:

- Chỉ mô tả không nêu các hoạt động

- Hình ảnh tương lai phải lạc quan và gây cảm hứng

- Chú trọng đến thành quả (phông phải là kết quả)

- Dựa trên các giá trị đích thực của địa phương

- Tạo được sự đồng thuận cao

Trang 9

2 Vai trò của công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh

tế thị trường:

- Là công cụ quản lý nền kinh tế của nhà nước:

+ Theo mục tiêu chỉ tiêu.

+ Theo cơ chế chính sách.

+ Theo luật pháp.

- Là công cụ hữu hiệu tổ chức tốt sự phân công lao động xã hội.

- Là công cụ điều chỉnh thị trường.

- Là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực.

- Là công cụ nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư.

Trang 10

IV Thể chế nền kinh tế thị trường (tiếp theo)

3 Các tác nhân trong nền kinh tế thị trường:

Thể chế nền kinh tế thị trường

(Nền kinh tế tổng)

Người tiêu dùng

Người Sản xuất

Nước ngoàiChính phủ

Trang 11

Bài 2 Phương pháp luận về quy trình kế hoạch

hoá kinh tế - xã hội

PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp

Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh

thổ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 12

Quy trình kế hoạch hoá kinh tế - xã hội là quy trình xử lý hệ thống các mối quan hệ của các tác nhân kinh tế gồm 3 hợp phần sau:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Quy trình kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội

- Theo dõi và đánh giá.

- Giám sát và đánh giá.

+ Tác động cái gì?

+ Tác động như thế nào? + Các kết luận cần thiết

Phân công trách nhiệm của cơ quan và người thực

hiện

Phân kỳ tiến độ thực hiện

các mục tiêu

- Lộ trình để thực hiện các mục tiêu.

- Phạm vi và giới hạn (không gian và thời gian)

Lập các hoạt động cần thiết để thực hiện các mục tiêu.

- Làm gì Ai làm?

- Khi nào bắt đầu và khi nào kết thúc

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội

Kế hoạch trung - ngắn hạn phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch chi tiết phát triển vùng và lãnh thổ

Quy hoạch chi tiết ngành và lĩnh

vực

Hoạch định đường lối và

chiến lược phát triển

Các mục tiêu vĩ mô lâu

dài nhằm thực hiện chiến

lược

Thể chế hoá quá trình thực

hiện

I Định nghĩa:

Trang 13

I Định nghĩa (tiếp theo):

1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là văn bản luận chứng mang tính định hướng giữa quan điểm, mục tiêu và chính sách về phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước của ngành, vùng và lãnh thổ trong thời gian ngắn nhất

là 10 năm.

1.2 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản luận chứng các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn phương án phát triển kinh tế - xã hội diễn ra trên không gian lãnh thổ và thời gian nhất định (ít nhất là 10 năm)

1.3 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động cần thiết nhằm thực hiện thành công các mục tiêu nhiệm vụ trong khoảng thời gian xác định.

Trang 14

II Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

lợi thế so sánh, các nguồn lực hiện có và sử dụng chúng có hiệu quả nhất nhằm phát triển bền vững.

Phát triển bền vững

Mục tiêu môi trường:

- Bảo vệ thiên nhiên

- Đa dạng hoá sinh học

-Sử dụng tiết kiệm,

hiệu quả các nguồn tài nguyên

NĐ 92/2006/NĐ – CP ngày 07/09/2006 và 04/2008/NĐ - CP

Trang 16

III Lập kế hoạch mang tính chiến lược

1 Mục tiêu:

- Đảm bảo phát triển với tốc độ cao và bền vững

- Nâng cao thu nhập của người dân cũng như mức hưởng thụ các dịch vụ công

- Ổn định chính trị và môi trường sinh thái

2 Yêu cầu của thể chế thực hiện

(1) Xác định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm

(2) Sát với thực tế và khả năng của địa phương

(3) Đảm bảo cân đối được các nguồn lực

(4) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đúng hạn

(5) Tốc độ tăng trưởng cao/hiệu quả, xoá đói giảm nghèo an ninh và bình đẳng xã hội

(6) Đạt các mục tiêu kinh tế - đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái bền vững.(7) Phải giải quyết các mục tiêu xã hội (y tế, giáo dục và mức hưởng thụ về văn hoá tinh thần)

(8) Phải làm tốt các dự báo và phòng tránh rủi ro

(9) Phải tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước

(10) Xây dựng thể chế theo dõi, giám sát đánh giá

Đây là nôi dung của một bản kế hoạch có tính chiến lược

Trang 17

3 Nguyên tắc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:

3.1 Nguyên tắc tập trung dân chủ (bảo đảm cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước).

3.2 Nguyên tắc thị trường (không bao cấp, cạnh tranh, chống độc quyền).

3.3 Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo:

- Tự thân (tự lực cánh sinh)

- Tự chủ (quyền làm chủ)

- Tự giác (không chờ lệnh  đúng pháp luật)

4 Điều kiện đảm bảo kế hoạch thành công:

4.1 Bao hàm tất cả nhu cầu và sự đồng thuận cao của các thành viên trong xã hội 4.2 Kế hoạch phải cụ thể, thực tế, đo lường được các sản phẩm hành hoá dịch vụ 4.3 Năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng đòi hỏi của công việc.

4.4 Cân đối được nguồn lực.

4.5 Điều hành và tổ chức tốt sự phối hợp.

4.6 Công khai và minh bạch (cung cấp đầy đủ thông tin).

4.7 Tổ chức tốt việc theo dõi, giám sát và đánh giá).

Trang 18

5 Qui trình 10 bước lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Bước 1: Phân tích bối cảnh và nhận xét cơ hội về (Đánh giá thực

Bước 5: So sánh các phương án có nhiều ý kiến ủng hộ.

- Phương án hiệu quả cao  rủi ro.

- Phương án ít hiệu quả  ít rủi ro phù hợp với mục tiêu ngắn hạn.

- Phương án thích hợp với mục tiêu dài hạn

Bước 2: Xây dựng các mục tiêu và chỉ tiêu của kế hoạch.

- Các chỉ tiêu về kinh tế.

- Các chỉ tiêu về ngân sách tài chính.

- Các chỉ tiêu về văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo.

- Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Bước 4: Xây dựng các phương án kế hoạch khác nhau:

- Thông báo công khai các phương án kế hoạch.

- Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến tham gia.

- Phân tích các ý kiến tham gia và bỏ phiếu lựa chọn 1, 2, 3 phương án

Bước 7: Lập các kế hoạch hành động phải trả lời các câu hỏi:

- Làm gì?.

- Ai chịu trách nhiệm chính, ai phối hợp.

- Khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc.

- Nguồn lực được cân đối?

- Cơ chế phối hợp và điều hành

Bước 6: Trình các phương án kế hoạch ra hội đồng nhân dân cho ý kiến.

- Bỏ phiếu lựa 1, 2 phương án.

- Hoặc có thể HĐND yêu cầu cần có phương án kết hợp giữa các phương án lớn nhằm hài hoà các lợi ích.

Vấn đề đổi mới quy trình là:

- Bắt đầu từ cơ sở lên.

- Nguồn lực hiện có (đầu vào) tại chỗ.

- Sự tham gia toàn diện của các bên có liên quan

Làm thế nào để đến được đích

Chúng ta đã đến đích chưa?

Trả lời câu hỏi:

Hiện nay chúng ta đang ở đâu?

Chúng ta muốn đi đến đâu?

Trang 19

5 Lịch biểu xây dựng kế hoạch (quy trình xét về mặt thời gian)

Lịch biểu xây dựng và tổng hợp kế hoạch hàng năm và 5 năm

Quốc hội Chính phủ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các ngành và tổng công ty lớn

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh Các quận, huyện

Trước 25/12 Hàng năm

Năm đầu của

KH 5 năm

Năm đầu của

KH 5 năm

Trước 15-20 Tháng 1 năm liền kề

Đầu quý III hàng năm

Trang 20

- Các mục tiêu về môi trường.

(2) Phân theo cấp bậc mục tiêu:

- Mục tiêu tổng thể (mục tiêu chung).

- Mục tiêu cụ thể (mục tiêu riêng/ đặc thù).

- Các thành quả đầu ra.

- Các hoạt động tạo nên thành quả

(3) Phân theo khu vực thể chế:

(5) Phân theo công năng:

- Mục tiêu là mục đích (giới hạn mốc cần đạt của kỳ kế hoạch)

- Mục tiêu phương tiện (mục tiêu trung gian)

6 Mục tiêu chỉ tiêu, khái niệm, định nghĩa và mục đích sử dụng:

Trang 21

6.2 Định nghĩa về chỉ tiêu:

Chỉ tiêu là thể hiện hình thức đo lường mức độ đạt được của các mục tiêu

về sản lượng, chất lượng hàng hoá dịch vụ của một kỳ kế hoạch.

- Chỉ tiêu định lượng phản ánh khối lượng hàng hoá dịch vụ được sản

xuất ra.

- Chỉ tiêu định tính phản ánh sự thay đổi trạng thái/chất lượng của sản

phẩm hàng hoá dịch vụ.

- Một mục tiêu sẽ được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau (đơn vụ

- Khi xây dựng chỉ tiêu của kế hoạch phải SMART

+ S phải cụ thể + M phải đo lường được + A phải có thể thực hiện được (khả thi) + R phải phù hợp với thực tiễn

+ T có thời hạn cụ thể

Trang 22

6.3 Định nghĩa về chỉ số:

Chỉ số là phương thức đo lường nhằm phản ánh cái hiện diện đặc trưng của chỉ tiêu tại một thời điểm của kế hoạch:

- Mỗi một chỉ tiêu có thể có một hay nhiều chỉ số phản ánh.

- Chỉ số có thể được phân loại:

+ Chỉ số phát triển dùng cho công tác lập kế hoạch.

+ Chỉ số thực hiện dùng để theo dõi giám sát và đánh giá thực hiện

kế hoạch và định vị trình độ phát triển của nền kinh tế.

+ Chỉ số tác động dùng để giám sát việc thực hiện và xây dựng các

kế hoạch hành động, xây dựng cơ chế, chính sách trong tổ chức thực

Trang 23

(3) Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước

theo hướng công khai/minh bạch/chống tham nhũng.

(4) Tạo thuận lợi cho công tác thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin cho tất cả các bên có liên quan.

(5) Giúp cho công tác kế hoạch hoá có cách nhìn tổng thể và xuyên suốt quá trình phát triển.

(6) Tăng tính trách nhiệm và giải trình của cán bộ công chức nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.

(7) Tạo cho việc theo dõi, giám sát đánh giá kế hoạch được chặt chẽ và kịp thời.

Trang 24

Bài 3 Đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội

PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp

Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh

thổ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 25

2 Có hai phương pháp tiếp cận:

- Bắt đầu từ phân tích đánh giá sử dụng nguồn lực đầu vào; xây dựng các mục tiêu và hành động để đạt đến mục tiêu; giám sát quá trình hành động

để thực hiện mục tiêu.

- Bắt đầu từ xác lập các mục tiêu cân đối phân bổ nguồn lực cho các mục tiêu nhằm đạt các kết quả đầu ra

Trang 26

3 Sơ đồ khung lý luận của phương pháp tiếp cận

Phân tích đánh giá thực trạng

- Phân cấp và trao

- quyền.

- Xây dựng pháp lý.

4 Coi trọng sự tham gia quản trị nhà nước.

Biện pháp chính sách thực hiện

Phân tích bối cảnh thể chế

1 Trình độ tổ chức XH

2 Năng lực bộ máy

3 Năng lực pháp lý

4 Năng lực cá nhân

Phân tích nguồn lực sẵn có

1 Tự nhiên

2 Xã hội

3 Tài chính

Trang 27

II Nội dung phân tích đánh giá thực trạng của sự phát triển

1 Mục đích: trả lời câu hỏi hiện giờ nền kinh tế địa phương đang đứng

ở đâu? về:

1.1.Trình độ và quy mô của sự phát triển.

1.2 Về mức thu nhập của dân cư và nhà nước.

1.3 Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật.

1.4 Về môi trường sinh thái.

1.5 Về hệ thống cơ sở hạ tầng.

1.6 Về trật từ xã hội và an ninh quốc phòng.

2 Yêu cầu:

2.1 Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực.

2.2 Huy động sức mạnh tổng hợp hiện có của địa phương.

2.3 Xây dựng viễn cảnh tốt cho twong lai của địa phương.

2.4 Định vị được điểm xuất phát.

Trang 28

II Nội dung phân tích (tiếp theo)

3 Nội dung phân tích nguồn lực hiện có

3.1 Phân tích nguồn vốn tự nhiên hiện có của địa phương.

Tên nguồn lực Nội dung và yêu cầu phân tích Nguồn thông tin

Vị trí địa kinh tế,

chính trị - Vị trí trên bản đồ vùng lãnh thổ, cả nước và khả năng giao lưu

- Phân tích ảnh hưởng của ngoại cảnh

- Phân tích địa hình, khí hậu thuỷ văn

- hệ thống bản đồ địa hình

- Phân tích sử dụng nguồn nước

- Phân tích sử dụng tài nguyên rừng

- Báo cáo của các đơn

- Lợi ích kinh tế, tài chính và xã hội

- Báo cáo của cơ quan địa chất

- Các cơ quan khai thác sử dụng có liênquan

Phân tích cảnh

quan thiên nhiên - Danh lam thắng cảnh tự nhiên.- Di tích lịch sử. - Báo cáo của các cơ quan có liên quan

Trang 29

II Nội dung phân tích (tiếp theo)

3 Nội dung phân tích nguồn lực hiện có

3.2 Phân tích nguồn vốn xã hội.

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của các cơ quan nhà nước.

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của các cơ quan nhà nước.

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của ngành

có liên quan

- Quy mô dân số, chất lượng.

- Lao động xã hội  chất lượng.

- Lao động trong các ngành kinh tế và chất lượng.

- Tỷ lệ thất nghiệp (theo giới tính và theo độ tuổi và nghề nghiệp).

- Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo.

- Vấn đề di dân và đô thị hoá.

Hiệu lực và hậu quả hoạt động

Tỷ lệ huy động/hiệu quả/lợi ích

Trang 30

II Nội dung phân tích (tiếp theo)

3 Nội dung phân tích nguồn lực hiện có

3.3 Phân tích tình trạng phát triển kinh tế xã hội.

- Niêm giám thống kê

- Báo cáo của các cơ quan nhà nước

- Báo cáo độc lập

- Các ngành kinh tế: nông nghiệp; công nghiệp;

- Báo cáo của các cơ quan nhà nước

- Báo cáo độc lập

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng (5 – 10 năm trở lại đây)

- Đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Đánh giá về kết quả đầu tư và hiệu quả đầu tư

- Đánh giá về kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu

Mức độ đạt kế hoạch, yếu kém và tồn tại, nguyên nhân

Mức độ đạt so KH, yếu kém tồn tại và nguyên nhân

Trang 31

II Nội dung phân tích (tiếp theo)

3 Nội dung phân tích nguồn lực hiện có

3.3 Phân tích tình trạng phát triển kinh tế xã hội.

- Sản lượng sản phẩm tạo ra/so với kế hoạch.

- Chất lượng/chi phí/giá trị tăng thêm/thu nhập dân cư/

thu ngân sách.

- Đánh giá về kết cấu hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội

và khoa học công nghệ.

- Đánh giá về môi trường sinh thái các dịch vụ công.

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của các ngành có liên quan.

- Thu nhập và tình trạng nghèo đói.

- Thực trạng ngành giáo dục (cơ sở vật chất, giáo viên, sách giáo khoa).

- Thực trạng ngành y tế: trẻ em, phụ nữ, kế hoạch hoá gia đình, thầy thuốc, chăm sóc sức khoẻ người dân.

- Thực trạng về môi trường sinh thái: ô nhiễm môi trường nước, khí quyển, đất, rác thải

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của các ngành có liên quan.

- Niêm giám thống kê.

- Báo cáo của các ngành có liên quan.

- Báo cáo độc lập.

Trang 32

II Nội dung phân tích (tiếp theo)

3 Nội dung phân tích nguồn lực hiện có

3.4 Phân tích dự báo các yếu tố tác động đến kinh tế xã hội địa phương trong kỳ kế hoạch và kế tiếp

Phạm vi

tác động Lãnh vực/nội dung/đối tượng tác động Tích cựcKết quả tác độngTiêu cực

1 Chính trị - Đường lối, chính sách luật pháp, tổ chức bộ máy.

2 Kinh tế - Tốc độ tăng trưởng.

- Cơ cấu kinh tế thị trường định hướng XHCN.

- Cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống người dân.

- Phát triển lực lượng sản xuất.

- Chất lượng phát triển.

- Môi trường sinh thái.

- Môi trường đầu tư

3 Xã hội - Mức độ hưởng thụ, hưởng dịch vụ công của người

dân: giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khoẻ, san sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, HIV, tệ nạn xã hội.

Trang 33

III Tổng kết các kinh nghiệm bài học và những vấn đề then

chốt cần giải quyết cho kỳ kế hoạch sau:

1 Xác định điểm mạnh, điểm yếu:

- Đây là các yếu tố bên trong của thực trạng nền kinh tế địa phương cần được phân tích kỹ vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến phát triển địa

phương:

+ Về mặt pháp lý, phân cấp trao quyền mở rộng dân chủ cơ sở.

+ Về sự tham gia của các bên có liên quan và người dân vào kế hoạch + Về tổ chức thực hiện điều hành kế hoạch trên các ngành chủ yếu của địa phương.

+ Về bộ máy tổ chức, giám sát đánh giá và sự phối kết hợp.

- Lưu ý khi phân tích phải xác định cho được (1) điểm mạnh để phát

huy (2) điểm yếu để có giải pháp và là vấn đề then chốt cho kỳ kế

hoạch tới (sẽ trở thành mục tiêu):

+ Khi phân tích cần dẫn chứng cự thể các chỉ số đầu ra của thực hiện

so với kế hoạch.

+ Nội dung: kinh tế, xã hội, môi trường.

Trang 34

+ Cơ hội/thách thức luôn có liên quan đến mạnh và yếu.

+ Tìm cơ hội để vượt qua thách thức.

+ Biến yếu thành mạnh.

3 Qua phân tích mạnh/yếu; cơ hội/thách thức:

- Định vị điểm xuất phát của nền kinh tế so với cả nước và địa

phương khác:

+ Tốc độ, quy mô, trình độ phát triển của nền kinh tế.

+ Sản lượng và chất lượng hàng hoá dịch vụ được tạo ra.

+ Mức thu nhập và dịch vụ công.

+ Các vấn đề xã hội.

Trang 35

Bài 4 Các phương pháp phân tích dùng cho việc

lập/thực hiện kế hoạch

PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp

Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh

thổ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 36

- Có khả năng tổ chức lãnh đạo thảo luận tổ.

- Có biên chế/hoặc các chuyên gia có trình độ tại địa phương

(3) Các hỗ trợ viên cho nhóm nòng cốt (bên ngoài/hoặc cấp trên) có nhiệm vụ:

- Hướng dẫn các quy chế thủ tục cho quá trinhg lập kế hoạch

- Đảm bảo giao tiếp công bằng, cởi mở đối với các bên tham gia có liên quan

- Duy trì tiến độ thảo luận của khoá tập huấn

(4) Phát thảo lịch biểu hoạt động lập kế hoạch theo mẫu hướng dẫn:

Khung mẫu phân công trách nhiệm lập kế hoạch

Trang 37

I Công tác chuẩn bị (tiếp theo):

2 Tập hợp các dữ liệu hiện có về nguồn lực phát triển hiện có tại địa phương phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch:

- Nguồn lực tự nhiên: đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa kinh tế, địa chính trị v.v

- Nguồn lực xã hội: năng lực thể chế và cấu trúc xã hội dân sự.

- Nguồn vốn tài chính: tài sản cố định, vốn lưu động, vốn tín dụng và huy động (bao gồm các quỹ) ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính dân cư.

- Nguồn vốn cơ sở hạ tầng.

Tất cả các dữ liệu này đều nằm trong báo cáo trống kê và các cơ quan

kế hoạch/tài chính địa phương

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khung lý luận của phương pháp tiếp cận3. Sơ đồ khung lý luận của phương pháp tiếp cận - Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa
3. Sơ đồ khung lý luận của phương pháp tiếp cận3. Sơ đồ khung lý luận của phương pháp tiếp cận (Trang 26)
7.3. Sơ đồ vị trí sử dụng khung logic và các câu hỏi7.3. Sơ đồ vị trí sử dụng khung logic và các câu hỏi - Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa
7.3. Sơ đồ vị trí sử dụng khung logic và các câu hỏi7.3. Sơ đồ vị trí sử dụng khung logic và các câu hỏi (Trang 61)
2. Sơ đồ quy trình lập kế hoạch hành động2. Sơ đồ quy trình lập kế hoạch hành động - Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch. Đổi mới công tác kế hoạch hóa
2. Sơ đồ quy trình lập kế hoạch hành động2. Sơ đồ quy trình lập kế hoạch hành động (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w