1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

546 745 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Tác giả ThS. Lâm Quang Tùng
Trường học Công ty Cổ phần Truyền thông Mekong
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 546
Dung lượng 20,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đảm bảo tính xác thực, bảo mật và an toàn thông tin - Tuân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế về tài liệu kỹ thuật - Trình bày một cách hệ thống các thông số kỹ thuật chi tiết hỗ trợ cho:

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CNĐT: LÂM QUANG TÙNG

8786

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

Hà nội, ngày tháng năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KC.01.14/06-10

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài/dự án: NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ

TRUYỀN THÔNG SỐ TƯƠNG TÁC TRÊN NỀN IP

Mã số đề tài, dự án: KC.01.14/06-10

Thuộc: Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước

KC.01/06-10 “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và

Truyền thông”

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: ThS Lâm Quang Tùng

Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1970 Nam/ Nữ: Nam

Điện thoại: 04.22194789 Mobile: 0904046636

Fax: 844-38545404 E-mail: tunglq@mkm.vn

Tên tổ chức đang công tác: Công ty Cổ phần Truyền thông Mekong

Địa chỉ tổ chức: 11.2_A4, Làng Quốc tế Thăng Long – P Dịch Vọng – Q Cầu Giấy – TP Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:

a) Tên tổ chức chủ trì đề tài: Công ty Cổ phần Truyền thông Mekong

Điện thoại: 844-22194789 Fax: 844-38545404

Địa chỉ: 11.2_A4, Làng Quốc tế Thăng Long – P Dịch Vọng – Q Cầu Giấy –

TP Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức : Nguyễn Đức Hạnh

Số tài khoản: 931.90.088 tại Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 3

- Thực tế thực hiện: từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 7 năm 2010

- Được gia hạn (nếu có):

- Lần 1 từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.500.000.000 đồng (Bằng chữ : Ba tỷ, năm trăm

triệu đồng chẵn), trong đó:

+ Kinh phí từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện Đề tài do bên Bộ Khoa học và

Công nghệ cấp cho là 2.500.000.000 đồng (Bằng chữ : Hai tỷ, năm trăm triệu

đồng chẵn), trong đó kinh phí được khoán chi là 790.000.000 đồng (Bằng chữ :

Bẩy trăm chín mươi triệu đồng chẵn)

Thời gian

(Tháng,

năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Trang 4

- Lý do thay đổi (nếu có):

Do năm 2008, 2009 giá cả các mặt hàng và ngày công lao động tăng lên; bên cạnh đó là do tiến độ thực hiện hợp đồng thay đổi (do đơn vị chủ trì xin thay đổi mua sắm máy móc thiết bị phục vụ đề tài) làm cho chi phí phục vụ đề có điều chỉnh chút ít so với dự toán

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

1 26/11/2007 Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt bổ sung Danh mục đề tài thuộc chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 “Nghiên cứu, phát triển

và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông”, mã

số KC.01/06-10 để xét chọn giao trực tiếp thực hiện trong kế hoạch năm 2008

2 11/01/2008 Quyết định số 27/QĐ-BKHCN về việc Phê duyệt tổ

chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện đề tài năm

2008 thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông”, Mã số KC.01/06-10

3 22/02/2008 Quyết định số 270/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa

Trang 5

2010 “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông”, mã số KC.01/06-10;

4 02/04/2008 Hợp đồng số 14/2008/HĐ-ĐTCT-KC.01/06-10 về việc

thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, triển khai các dịch vụ truyền thông số tương tác trên nền IP”, mã số

KC.01.14/06-10, thuộc Chương trình khoa học và công

nghệ trọng điểm cấp Nhà nước KC.01/06-10, “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông” theo các nội dung trong thuyết minh Đề

tài

5 21/03/2008 Công văn số 35/VPCT-HCTH về việc kế hoạch đi công

tác nước ngoài ngắn hạn của các đề tài, dự án thuộc các chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước

6 11/06/2008 Công văn số 120/VPCT-HCTH về việc ban hành văn

bản phục vụ công tác tổ chức quản lý các đề tài, dự án thuộc chương trình KH&CN giai đoạn 2006-2010

7 22/08/2008 Công văn số 02/2008/CV-KC.01.14 về việc thay đổi tiến

độ đề tài

8 17/09/2008 Công văn số 233/VPCT-HCTH về việc Thay đổi tiến độ

và đề xuất liên quan đến đấu thầu thuê dịch vụ và mua thiết bị của đề tài KC.01.14/06-10

9 03/11/2008 Công văn số 309/VPCT-TCHK về việc Xây dựng kế

hoạch đấu thầu

10 18/11/2008 Công văn số 02/2008/CV-KC.01.14 về việc đấu thầu

thuê thiết bị

11 12/02/2009 Công văn số 04/09/CV về việc xin điều chỉnh một số nội

dung và dư toán kinh phí của đề tài

12 23/02/2009 Công văn số 06/09/CV về việc Kế hoạch đấu thầu

13 13/03/2009 Công văn phúc đáp số 71/VPCT-HCTH về việc điều

chỉnh một số nội dung và dự toán kinh phí của Đề tài KC.01.14/06-10

14 31/03/2009 Công văn số 11/2009/CV-MKM/KC.01.14 về việc xin

điểu chỉnh Kế hoạch hợp tác Quốc tế

Trang 6

16 31/03/2009 Công văn số 112/VPCT-TCKT về việc hướng dẫn báo

cáo quyết toán kinh phí hàng năm của đề tài, dự án

17 02/04/2009 Công văn số 12/CV về việc giải trình hạng mục đấu thầu

18 17/04/2009 Quyết định số 612/QĐ-BKHCN về việc phê duyệt kế

hoạch đấu thầu mua sắm và thuê thiết bị của đề tài mã số KC.01.14/06-10 thuộc chương trình KC.01/06-10

19 17/04/2009 Quyết định số 619/QĐ-BKHCN về việc cử các đoàn đi

công tác nước ngoài

20 11/05/2009 Công văn số 13/2009/CV-MKM/KC.01.14 về việc đề

nghị hỗ trợ trong việc hợp tác với Viện Phim Việt Nam

để khai thác nguồn tư liệu nội dung hình ảnh động

21 19/06/2009 Công văn số 14/2009/CV-MKM/KC.01.14 về việc xin

chủ trương cho phép phối hợp với Viện Phim Việt Nam

để khai thác các thông tin tư liệu, hình ảnh động

22 30/06/2009 Công văn số 268/VPCT-HCTH về việc thống nhất kế

hoạch tham dự chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam ASEAN+3 (Techmart Vietnam ASEAN+3) của các chương trình

23 14/09/2009 Công văn số 21/2009/CV-KC.01.14 về việc xác nhận

tham gia lễ ký kết trong buổi khai mạc Tech mart Vietnam Asean+3

24 18/09/2009 Quyết định số 2039/QĐ-BKHCN về việc tặng Cúp vàng

Techmart Vietnam ASEAN+3

25 23/10/2009 Công văn số 24/2009/CV-MKM/KC.01.14 về việc giải

trình thanh toán chi phí đoàn ra

26 09/11/2009 Công văn số 480/VPCT-TCKT về việc Quản lý tài sản

của các đề tài, dự án

27 16/11/2009 Công văn số 25/2009/CV-MKM/KC.01.14 về việc giải

trình việc mua sắm thêm mẫu thiết bị đầu cuối

28 04/02/2010 Công văn số 01/2010/CV-MKM-KC.01.14 về việc Bổ

sung hợp đồng thuê khoán chuyên môn

29 10/02/2010 Công văn số 02/2010/CV-MKM/KC.01.14 về việc xin

điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài KC.01.14/06-10

30 23/02/2010 Công văn phúc đáp số 73/VPCTĐT-THKH về việc Điều

Trang 7

KHCN trọng điểm cấp nhà nước

32 29/02/2010 Công văn số 06/2010/CV-MKM/KC.01.14 về việc bổ

sung hợp đồng thuê khoán chuyên môn

33 23/03/2010 Công văn số 14/2010/CV-KC.01.14 về việc Xin chủ

trương tiếp nhận kết quả nghiên cứu và đầu tư ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tế

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chính Ghi

2 Công ty Điện toán

Truyền số liệu - VDC

Đơn vị phối hợp chính về công nghệ

Hỗ trợ nghiên cứu, thẩm định công nghệ, cung cấp hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phục vụ cho các hoạt động thử nghiệm kỹ thuật của đề tài

3 Trung tâm CFM (Hội

Điện ảnh Việt Nam)

Đối tác hỗ trợ Xây dựng quy trình tập hợp, lưu

trữ và cung cấp các dịch vụ nghe nhìn trực tuyến, đồng thời chịu trách nhiệm cung cấp các nguồn

tư liệu phim ảnh có bản quyền cho bước thử nghiệm của dự án

4 Ericsson AB /

Tandberg Television

(Thuỵ Điển)/ / Các

Đối tác công nghệ

Nghiên cứu, phát triển ứng dụng các chuẩn mở toàn cầu cho

Trang 8

xuất tiêu chuẩn hoá

OIPF, ITU-T, Marlin,

DLNA, IMS

nghệ và tích hợp hệ thống Học hỏi kinh nghiệm triển khai các dịch vụ IPTV ở các nước trên thế giới và khu vực

5 Cisco Systems (Mỹ)

6 Dự án TV Online

(Hợp tác giữa CFM

và VDC)

Hợp tác Tiếp nhận các kết quả nghiên

cứu của đề tài để đưa vào triển khai các ứng dụng phục vụ cuộc sống

- Lý do thay đổi (nếu có):

Danh sách các đối tác công nghệ của đề tài có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và các yêu cầu nghiên cứu cụ thể Theo thuyết minh, chỉ có hai đơn

vị phối hợp chính là VDC và Trung tâm CFM thuộc Hội điện ảnh Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, nhận thức được sự quan trọng và tầm cỡ của các vấn

đề phát sinh, nhóm nghiên cứu đã mở rộng phạm vi hợp tác kỹ thuật, thông qua

sự phối hợp các tập đoàn công nghệ là thành viên của các tổ chức đề xuất tiêu chuẩn hoá như OIPF, ITU-T, DLNA, IMS Forum

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt đƣợc

Ghi chú*

1 Ths Lâm Quang

Tùng ThS Lâm Quang Tùng

Chủ nhiệm đề tài, trực tiếp tham gia nhiều hạng mục nội dung chủ yếu

là kiến trúc &

tiêu chuẩn

Bộ tiêu chuẩn khung kiến trúc tham chiếu Home Media &

i-MPF, IPTV Headend

2 Ths Nguyễn Thị

Mai

TS Lê Nhật Thăng Thư ký đề tài

3 Ths Tạ Lê Hoàng Ths Tạ Lê Hoàng Nghiên cứu triển IPG/EPG

Trang 9

Tùng

6 Ths Phan Thế

Hùng Ths Phan Thế Hùng

Video Database Metadata

IPTV Headend

Bộ tiêu chuẩn khung kiến trúc tham chiếu Home Media & i-MPF

Long (CCIE#11898, CISSP#72596) và Nhóm chuyên gia của Cisco Systems

Công nghệ hạ tầng truyền dẫn

và hạ tầng kỹ thuật IPTV

Media Net IPTV Headend

Bộ tiêu chuẩn khung kiến trúc tham chiếu Home Media & i-MPF

Hùng

Hạ tầng kỹ thuật IPTV

IPTV Headend / Triple Play Solution

Trang 10

thường xuyên và không thường xuyên là rất lớn (khoảng trên 50 người, gồm cả chuyên gia nước ngoài) Trên đây bổ sung các thành viên tham gia thường xuyên

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác,

số đoàn, số lượng người tham

1 Một Đoàn đi Trung Quốc (3

người)

Kinh phí: 45 triệu

Nội dung: Gặp gỡ, trao đổi với

một số đơn vị sản xuất thiết bị

đầu cuối tại Trung Quốc

Một đoàn đi Thẩm Quyến (Trung Quốc)

và Bắc Kinh vào cuối tháng 5/2009

Kinh phí: 45 triệu / Số người: 3 người Nội dung: Gặp gỡ, trao đổi với một số đơn

vị sản xuất thiết bị đầu cuối tại Trung Quốc nhằm hợp tác nghiên cứu tiêu chuẩn mạng gia đình (HNI) và giao diện đầu cuối Set-top-box phục vụ cho đề tài KC.01.14/06-10

Theo đúng kế hoạch

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

Số

TT

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời

(Nội dung, thời

gian, kinh phí, địa

điểm )

Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm ) (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm )

Trang 11

Phối hợp: MKM, VDC, Cisco Systems và Scientific Attanta

Kinh phí: một phần từ kinh phí được khoán từ

NSNN 5.500.000

Vượt kế hoạch

3 Hội thảo 3: "Xây

dựng quy trình và

quản lý chất lượng

dịch vụ "

Hội thảo kỹ thuật với chủ đề: “Xây dựng quy trình

và quản lý chất lượng dịch vụ” vào ngày

28/10/2009 tại Viện Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc Gia Hà Nội

Kinh phí: một phần từ kinh phí được khoán từ

NSNN 5.500.000

Theo kế hoạch

4 Hội thảo 4: “Cơ sở

dữ liệu đa phương

tiện”

Hội thảo kỹ thuật với chủ đề “Cơ sở dữ liệu đa phương tiện” ngày 17/6/2009 tại Viện CNTT, ĐHQG Hà Nội

5 Hội thảo 5: Chuyển

6 Hội thảo 6: Triển

quyền – Người dân

Hội thảo với chủ đề “Ứng dụng i-MPF: Thiết lập hạ tầng truyền thông hỗ trợ công tác quản lý và phục

vụ cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh” vào ngày 26/3/2010 tại Tỉnh Tây Ninh Phối hợp:

MKM, Ericsson, VDC, Cisco, Sở TTTT Tây Ninh, VNPT Tây Ninh, Vietel

- Lý do thay đổi (nếu có): Thực hiện vượt kế hoạch đề ra trong thuyết minh

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Trang 12

Số

TT

Các nội dung, công việc

chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu)

thực hiện

Theo kế hoạch

Thực tế đạt đƣợc

I Nội dung 1: Nghiên cứu khảo sát,

3/2008 – 6/2008

MKM - VDC

2 Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn công

nghệ và nhà cung cấp công nghệ IPTV

4/2008 – 6/2008

4/2008 – 6/2008

MKM

II Nội dung 2: Nghiên cứu đề xuất một

hạ tầng “IPTV mở” (Open IPTV)

nhƣ là một nền tảng hạ tầng dịch vụ

truyền thông số (hội tụ) trên mạng IP

băng rộng ở Việt Nam

1 Xây dựng mô hình kỹ thuật của hệ

thống IPTV phù hợp với điều kiện hạ

tầng đã nghiên cứu khảo sát Lập kế

hoạch triển khai tổng thể và lộ trình để

thực hiện

6/2008 – 7/2008

6/2008 – 7/2008

MKM – VDC

2 Thiết lập một hạ tầng IPTV, sẵn sàng

cung cấp các dịch vụ IPTV cơ bản:

Video quảng bá (Broadcast),

Audio/Video theo yêu cầu

9/2008 – 10/2008

9/2008 – 10/2008

VDC

3 Thiết kế mẫu thiết bị đầu cuối (IP

Set-top-box)

7/2008 – 12/2008

7/2008 – 12/2008

MKM

4 Nghiên cứu và xây dựng bộ tiêu chuẩn

kỹ thuật phục vụ công tác chỉ dẫn thiết

9/2008 – 12/2008

9/2008 – 12/2008

MKM

Trang 13

đề xuất và ban hành Bộ tiêu chuẩn

chung của hệ thống cung cấp dịch vụ

vụ video/audio theo yêu cầu và gần

nhƣ theo yêu cầu (A/VoD, near

A/VoD và một dịch vụ gia tăng về kết

nối giao dịch thanh toán

(Near AvoD/ Unicast (AvoD) với chuẩn

MPEG-2, MPEG-4 AVC)

7/2008 – 10/2008

MKM – VDC

4 Gói dịch vụ giao dịch thanh toán trực

tuyến trên nền IPTV

9/2008 – 12/2008

6 Triển khai các dịch vụ giao dịch thanh

toán trực tuyến thử nghiệm

1/2009 - 10/2009

MKM

7 Hệ thống tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật và

các chỉ tiêu đánh giá toàn bộ hệ thống

1/2009 - 2/2009

MKM

IV Nội dung 4: Triển khai thực tế

Nghiên cứu, đánh giá kết quả thực

nghiệm và thiêt lập hệ thống chỉ tiêu

kỹ thuật về dịch vụ và quy trình cung

cấp dịch vụ trên hạ tầng IPTV mở

8 Triển khai cung cấp các dịch vụ phát 1/2009 – VDC

Trang 14

demand) cho các khách hàng thuê bao

băng thông rộng của VDC

9 Xây dựng hoàn thiện bộ tài liệu về quy

trình vận hành và chỉ dẫn cung cấp dịch

vụ

9/2009 – 11/2009

MKM

10 Bộ tiêu chuẩn về tích hợp, cung cấp

dịch vụ và tài liệu chỉ dẫn cho việc tích

hợp đa dạng các dịch vụ từ nhiều nguồn

cung cấp khác nhau

10/2009 – 11/2009

MKM – VDC

11 Bộ tiêu chuẩn hỗ trợ liên kết mạng (đảm

bảo kết nối đa dạng các nền tảng truyền

dẫn như ADSL, HFC, WIFI, của

nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau

10/2009 – 11/2009

MKM

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

đạt đƣợc

1 Hạ tầng kỹ thuật IPTV Hệ

thống

Cung cấp cho các thuê bao băng rộng của VDC (đảm bảo chất lượng với quy

mô trên 1,000 đầu cuối truy cập đồng thời)

Đạt yêu cầu đề ra

2 Mẫu thiết bị đầu cuối (IP

Set-top-box)

Phần cứng

30 mẫu, dùng để thử nghiệm và sẵn sàng triển khai nhận

Đã nghiên cứu thiết kế và

đề xuất 02 mẫu: 01 mẫu trên nền PC (PC based) và

Trang 15

based IP STB, hiện đang được sử dụng thử nghiệm trên mạng VCTV

Mẫu IP STB trên nền chip TMS320.DM355 của Texas Instrument (TI-DMSoC) mới dừng lại ở mức hồ sơ thiết kế kỹ thuật

3 Phần mềm giao diện IPG Phần

mềm

- Giao diện tiếng Việt để cung cấp các dịch vụ: Phát hình quảng bá (TV Broadcast), dịch vụ video/ audio theo yêu cầu và gần như theo yêu cầu trên hạ tầng IPTV đã đề xuất

và kết nối linh hoạt

để tích hợp Đạt yêu cầu đề ra thêm dịch

vụ và mở rộng các nội dung ứng dụng trên mạng IP

Đạt yêu cầu đề ra

Giao diện Interactive Program Guide hiện đang

sử dụng cho ứng dụng giao dịch thương mại và thanh toán trực tuyến

4 Phần mềm giao diện EPG Phần

mềm

Đạt yêu cầu đề ra

Giao diện Electronic Program Guide hiện đang

sử dụng cho chỉ dẫn các dịch vụ nghe nhìn giải trí theo yêu cầu

5 Hệ thống cơ sở dữ liệu CSDL Đa được biên tập để

có thể cung cấp các Đạt yêu cầu đề ra

Trang 16

AVoD) / Unicast (AVoD) với chuẩn MPEG-2, MPEG-4 AVC

như tóm tắt nội dung, đạo diễn, năm sản xuất,

6 Hệ thống dịch vụ giao

dịch thanh toán trực tuyến

thử nghiệm

Gói dịch vụ

Triển khai thử nghiệm trên hạ tầng IPTV cơ bản, thử nghiệm trong việc thanh toán các dịch

vụ VoD, Near VoD

và Broadcast

Đạt yêu cầu đề ra Tuy nhiên mới chỉ thử nghiệm với các dữ liệu cục bộ, chưa thực sự kết nối với hệ thống giao dịch thanh toán thương mại của các ngân hàng

Lý do thay đổi (nếu có):

 Về hạng mục hạ tầng IPTV, để kiểm tra năng lực đáp ứng hạ tầng cho 1.000 users truy cập đồng thời, do số lượng đầu cuối không đủ, dự án phải dùng phương pháp giả lập đầu cuối trên PCs tại các phòng máy tính của Viện CNTT ĐHQG và Đại học Sư phạm Các số liệu thống kê dựa trên kết quả thử nghiệm này

 Về hạng mục sản phẩm IP Set-Top-Box và Residential Gateway: Vì chuẩn kiến trúc mới của Open IPTV yêu cầu tính năng kết nối đa giao thức cùng rất nhiều phân hệ và hạng mục dịch vụ, bên cạnh yêu cầu cập nhật các chuẩn mới như: Chuẩn H.264 cho Full HD Video, các tính năng hỗ trợ phân hệ đa phương tiện - IMS, tính năng quản trị mạng - NMS, quản lý chất lượng - QoS/QoE, tính năng bảo vệ nội dung dịch vụ - CSP ,… những tính năng này làm tăng giá thành của Set-Top-Box lên rất cao, đồng thời phát sinh chi phí đầu tư rất lớn, do vậy nhóm nghiên cứu quyết định chuyển hướng thiết kế IP Multimedia Set Top Box trên nền PC-based Hiện tại nhóm nghiên cứu đã thiết kế thành công 30 mẫu thiết bị đầu cuối

IP Set-Top-Box và đang thử nghiệm trên mạng VCTV và VDC Việc thiết

kế DMSoC chỉ dừng lại ở mức Hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho DVB/C

Trang 17

nhà cung cấp dịch vụ Việc này có thể sẽ ảnh hưởng đến việc kinh doanh của các bên đối tác nên không thể thực hiện được trong giai đoạn thử nghiệm Do vậy hiện tại nhóm nghiên cứu chỉ thử nghiệm được với các dữ liệu giả, ở phạm vi cục bộ

Trang 18

TT Tên sản phẩm

bố

(Tạp chí, nhà xuất

bản)

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt đƣợc

1

Tài liệu, báo cáo, hồ sơ (kết

quả nghiên cứu, khảo sát

hiện trạng Hạ tầng truyền

dẫn IP băng rộng tại Việt

Nam)

- Lựa chọn công nghệ và công

cụ điều tra khảo sát mới, phù hợp

- Có biểu đồ, sơ đồ và số liệu thống kê

- Đảm bảo tính khoa học và đảm báo tính khái quát hợp lý trong các phân tích, đánh giá

- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn

về tài liệu kỹ thuật

Đạt yêu cầu đề ra

2

Tài liệu, báo cáo, hồ sơ kỹ

thuật (Lựa chọn Công nghệ và

nhà cung cấp công nghệ)

Đạt yêu cầu đề ra

- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế về tài liệu kỹ thuật

Đạt yêu cầu đề ra

4 Hồ sơ kỹ thuật (thiết lập Hạ

tầng kỹ thuật IPTV)

Đạt yêu cầu đề ra

5

Hồ sơ kỹ thuật (thiết kế

mẫu thiết bị đầu cuối IP

Set-top-box)

Đạt yêu cầu đề ra

Đạt yêu cầu đề ra

7

Tài liệu, báo cáo, hồ sơ kỹ

thuật (về quá trình cung cấp

các dịch vụ phát hình quảng

bá)

- Lựa chọn công nghệ và công

cụ điều tra khảo sát mới, phù hợp

- Có Biểu đồ, sơ đồ, và số liệu thống kê

- Đảm bảo tính khoa học và bảo đảm tính khái quát hợp lý trong

Đạt yêu cầu đề ra

8 Mô hình hạ tầng kỹ thuật

(của hệ thống IPTV)

Đạt yêu cầu đề ra

Trang 19

9

Giải pháp – mô hình (cung

cấp dịch vụ thanh toán trực

tuyến trên nền IP)

- Có tính tương tác cao với người dùng

- Đảm bảo tính xác thực, bảo mật và an toàn thông tin

- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế về tài liệu kỹ thuật

- Trình bày một cách hệ thống các thông số kỹ thuật chi tiết hỗ trợ cho:

(1) Thiết lập hệ thống (2) Quản trị vận hành hệ thống

(3) Nâng cấp, mở rộng hệ thống trong tương lai

Đạt yêu cầu đề ra

11

Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật

(đánh giá toàn bộ hệ thống)

Đạt yêu cầu đề ra

Đạt yêu cầu đề ra

của nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau;

Đạt yêu cầu đề ra

hạ tầng đến vận hành khai thác

hệ thống và quản lý chất lượng;

- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn

về xây dựng tài liệu quy trình

Đạt yêu cầu đề ra

15

Bộ quy trình vận hành và

chỉ dẫn cung cấp dịch vụ

3 quy trình tối thiểu phải có là:

(i) Quy trình thiết lập hệ thống

và cung cấp dịch vụ, (ii) quy trình vận hành, bảo trì

Đạt yêu cầu đề ra

Trang 20

quảng bá (TV Broadcast), dịch

vụ video/audio theo yêu cầu và dịch vụ video/audio gần như theo yêu cầu (Video/Audio on demand, Video/Audio near on demand) trên hạ tầng IPTV đã

đề xuất;

Ghi chú: Sản phẩm KHCN quan trọng nhất của đề tài là Bộ tiêu chuẩn mô tả tại

các mục 10-11-12-13, phần các sản phẩm KH&CN dạng III / IV Về cơ bản, các nội dung và kết quả công việc không thay đổi Tuy nhiên, để cho phù hợp với thực tế và dễ dàng chuyển giao, có một số ghi chú về sản phẩm này:

 Vì các vấn đề kỹ thuật và công nghệ nền của Open IPTV vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục được hoàn thiện, nên các thông số kỹ thuật định lượng về

hệ thống cung cấp dịch vụ hiện nay sẽ chỉ đúng trong từng giai đoạn, chưa

ổn định, và đang thay đổi rất nhanh theo thời gian Do đó, Bộ tiêu chuẩn đề

xuất sẽ là bộ chuẩn kiến trúc công nghệ, thay vì các chỉ tiêu kỹ thuật cụ

thể Các thông số kỹ thuật chi tiết cho IPTV sẽ được mô tả trong Hồ sơ

thiết kế kỹ thuật của một giải pháp thử nghiệm đề xuất (Mục 3-4-6, phần

các sản phẩm KH&CN dạng III / IV )

 Để thuận tiện cho việc chuyển giao, các tiêu chuẩn kiến trúc này được

đóng gói dưới hai tên thương hiệu sản phẩm là: (i) i-MPF® Framework:

– Khung kiến trúc tham chiếu cho mạng phía nhà cung cấp dịch vụ và (ii)

Home Media® Framework: Khung kiến trúc tham chiếu cho mạng dịch

vụ phía người sử dụng gia đình

d) Kết quả đào tạo:

Trang 21

1 Thạc sỹ 02 01

Thực hiện: Phùng Đình Đông Hướng dẫn: TS Lê Nhật Thăng

Đã kết thúc 06/2010

02 đề tài chưa kết thúc:

- Nguyễn Minh Quân (Bảo mật cho IPTV)

- Hoàng Văn Trường (IPTV trên nền P2P) (Khoa Quốc tế và sau ĐH – HV CN BCVT Kết thúc tháng 12/2010)

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ :

đăng ký

(Thời gian kết thúc)

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

Địa điểm

(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)

Kết quả sơ bộ

1 Home

Media

Từ tháng 6/2010

VDC

Triển khai thử nghiệm thành công trên mạng IP băng rộng (xDSL) cho các khách hàng Mega VNN với các dịch vụ phát

Trang 22

dịch thanh toán thử nghiệm Đã hoàn thành phương án kỹ thuật để chuyển giao công nghệ cho giai đoạn đầu tư diện rộng với quy mô lớn

2 Home

Media

Từ tháng 12/2009 VCTV

Cung cấp dịch vụ phát hình broadcast/ Multicast / Unicast, (Số liệu Báo cáo kết quả thử nghiệm kèm theo) Triển khai thử nghiệm thành công tại một số nhánh trên mạng cáp truyền hình (HFC)

3 i-MPF Tháng

9/2009

Sở Thông tin truyền thông Tây Ninh

Đang triển khai Giải pháp tích hợp đa dịch

vụ truyền thông trên nền tảng IPTV cho hệ thống thông tin Chính quyền – Người dân tại Tây Ninh Các dịch vụ truyền hình quảng bá công cộng, quảng bá theo nhóm

và theo yêu cầu

4 i-MPF Từ

tháng

9-2009 (Triển khai vào khoảng quý 4/2010)

Công trình Internet New City (Tại Saigon Hitech Park, Quận 9 , Tp.HCM)

Đã ký kết hợp đồng, đang trong giai đoạn

tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ cho hạ tầng truyền thông tích hợp tại công trình Internet New City, tại Saigon Hitech Park (tổng mức đầu tư lên tới 5,8 triệu USD)

5 i-MPF Dự kiến

quý 4/2010

Khu Công nghiệp Nam Thăng Long, Công ty đầu

tư phát triển

hạ tầng Hiệp hội công thương

Kế thừa kết quả từ VDC, đã ký kết, đang hoàn tất các thủ tục để chính thức chuyển giao công nghệ cho dự án

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

Trang 23

1 Chuẩn kiến trúc và các tham số của hạ tầng Open IPTV (IPTV mở) Thiết lập khung kiến trúc tham chiếu cho phép tích hợp đa dịch vụ trên nền IPTV ở Việt Nam

Tiêu chuẩn hoá là cơ sở để phát triển một ngành công nghiệp đồng bộ, với nhiều yêu cầu ràng buộc từ phía nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng, và các cơ quan quản lý Nhà nước Đây là thách thức lớn, không chỉ đối với Việt Nam mà đối với hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ IPTV hiện nay trên thế giới

Tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực công nghệ mới như IPTV là một chủ đề rất rộng,

và vô cùng phức tạp, bao gồm từ tiêu chuẩn kết nối, các bộ giao thức, chuẩn lưu trữ và trao đổi dữ liệu, với rất nhiều giải pháp công nghệ độc quyền và những mạng dịch vụ đóng kín Xuyên suốt quá trình này, kiến trúc hệ thống là một yếu

tố quan trọng hàng đầu đối với việc triển khai dịch vụ IPTV trên quy mô lớn Trong quá trình triển khai đề tài, nghiên cứu nhóm hoàn toàn làm chủ được tất cả các yếu tố kỹ thuật cũng như mô hình kiến trúc của một hệ thống Open IPTV, trên cơ sở đó, thiết lập một khung kiến trúc riêng cho một hạ tầng Open IPTV thế

hệ kế tiếp phù hợp với điều kiện Việt Nam, như một nền tảng tiêu chuẩn hoá, cho phép tích hợp đa dạng các dịch vụ truyền thông hội tụ

Trong khuôn khổ đề tài, nhóm nghiên cứu đã thiết lập thành công một khung kiến

trúc tham chiếu (Reference Framework) cho các dịch vụ truyền thông hội tụ trên

nền tảng IPTV mở (Open IPTV), với hai phần: (i) i-MPF® Framework dành cho các nhà cung cấp dịch vụ và (ii) HomeMedia® Framework dành cho giao diện

mạng gia đình Khung kiến trúc này đã được áp dụng triển khai thử nghiệm thành công trên mạng IP băng rộng của VDC, và bước đầu đã nhận được những

hợp đồng triển khai thương mại hoá lên tới hàng triệu đô la Mỹ [Mục III.1.e]

Hầu hết các hệ thống tiêu chuẩn kiến trúc và công nghệ của Open IPTV đều mới được công bố hoặc thông qua vào Quý 1 & 2 năm 2009, nhưng ngay quý 4/ 2009,

Trang 24

nghệ của Việt Nam trong lĩnh vực này không hề thua kém thế giới và khu vực

2 Siêu cơ sở dữ liệu nội dung đa phương tiện (Media Metadata) và CSDL Video cho Open IPTV

Dòng làm việc dựa trên file (file-based workflow) là phương pháp hiệu quả để sản xuất, lưu quản và phát sóng các chương trình truyền hình, đặc biệt là với truyền hình số và IPTV Trước đây file thường được sử dụng để dựng phi tuyến tính, và sau đó cũng được sử dụng để phát (playout) Ở hầu hết các mạng truyền hình Việt Nam hiện nay, hai công việc trên vẫn là hai công đoạn riêng biệt Việc kết nối hai khâu này lại thành một dòng làm việc trơn tru, cần có một mô hình quản trị dữ liệu thống nhất với các tiêu chuẩn chặt chẽ về quản lý, lưu trữ, truyền tải và xử lý các dịch vụ, nội dung đa phương tiện

Dựa trên các bộ đặc tả tiêu chuẩn và kiến trúc được thông qua bởi ITU, OIPF, Marlin cùng nhiều chuẩn công nghiệp khác, đề xuất của KC.01.14/06-10 về metadata và các tiêu chuẩn thu thập, quản lý, lưu trữ và xử lý dữ liệu video cho phép kết nối quá trình sản xuất và phát sóng, đồng thời cung cấp các trải nghiệm

dịch vụ truyền thông tương tác hỗn hợp trên nền video (video-based blended

services) với các metadata chính:

Linear TV Metadata: Dành cho dịch vụ nội dung theo lịch trình;

CoD Metadata: Dành cho các dịch vụ nội dung theo yêu cầu;

 Interactive Services Metadata: Dành cho các dịch vụ tương tác;

Stored Content Metadata: Siêu dữ liệu nội dung lưu trữ;

3 Giao diện mạng gia đình và thiết bị đầu cuối gia đình (RG - Residential Gateway và IP Multimedia Set Top Box)

Trang 25

Cùng với sự phát triển của các ứng dụng truyền thông giải trí gia đình, các đặc tả kỹ thuật DLNA, HGI, MoCA… đã bắt đầu được chấp thuận rộng rãi, các chuẩn kỹ thuật mạng gia đình đã được chính thức thông qua gần đây như ITU-T G.hn 9970 (Tháng 1/2009), G.hn 9960 (Tháng 10/2009), 802.11n (Tháng 10/2009),…, quan điểm về RG đã có những thay đổi lớn Xu hướng của các RG hiện nay là cần phải thông minh hơn, có giao diện người dùng thân thiện và phong phú, chức năng mạnh mẽ Nó là một thiết bị đầu cuối có khả năng quản trị mạng và quản trị chất lượng (QoS/QoE) với cấu hình tự động, hỗ trợ đa giao thức, đa dạng loại hình dịch vụ, cùng với khả năng tiếp nhận và truyền tải đa dịch vụ Với vai trò là một thành phần quan trọng trong mạng truyền tải dịch vụ Open IPTV, RG cần phải hỗ trợ các tính năng quảng trị, kiểm soát, nhận diện và cấu hình từ xa

Thông qua việc nghiên cứu đón đầu các xu thế công nghệ, kết hợp chặt chẽ với sự hỗ trợ của các chuyên gia từ các hãng công nghệ có ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực, KC.01.14/06-10 hiện đang là nhóm nghiên cứu đang cập nhật những chuẩn công nghệ mới nhất để áp dụng trong việc xây dựng các RG tại Việt Nam cho các dịch vụ truyền thông tương tác

Nhằm đưa ra tiêu chuẩn hoá đầu cuối cho phép roaming dịch vụ, không lệ thuộc vào nhà cung cấp, nhóm nghiên cứu đã phát triển một framework riêng cho thiết lập mạng gia đình như một trung tâm kết nối truyền thông và giải trí

gia đình (Home Media Center) thực sự, với khả năng tích hợp và liên kết đa dịch vụ bao gồm truyền thông liên lạc (Voice, Video Conference,…), truyền thông giải trí (Home Entertainment), truyền số liệu (Internet, Data

Sharing,…), và có thể kết nối với mạng điều khiển cho ngôi nhà thông minh (smart home) hay hệ thống quản lý hạ tầng của một toà nhà (IBMS –Inteligent Building Management System)

Để hiện thực hoá các RG, hiện có hai xu hướng: (i) Sử dụng các giải pháp System-on-Chip (SoC) và (ii) phát triển trên nền PC (PC-based)

Trang 26

KC.01.14/06-10 đề xuất, việc nghiên cứu thiết kế sẽ phát sinh chi phí rất lớn, đặc biệt khi phải tích hợp thêm nhiều tính năng mới như chuẩn H.264 cho Full HD Video, các tính năng quản trị mạng, QoS/QoE, IMS,… Do vậy, giá thành thiết bị sẽ khá cao Để khắc phục vấn đề này, bên cạnh việc tiếp tục tìm hiểu các giải pháp SoC với các nền tảng ATI, Sigma Design… KC.01.14/06-

10 cũng đồng thời nghiên cứu và tham khảo các giải pháp PC-based của một

số nhà cung cấp công nghệ tiên phong như Intel, Microsoft, Apple và Sony Nhóm nghiên cứu đã phát triển thành công một mẫu thiết bị có chức năng như một thành phần trung tâm của cổng mạng gia đình (Residential Gateway) trên nền PC (PC-based IP Multimedia Set-Top-Box), đồng thời cũng đề xuất một thiết kế IP STB với chip ATI như một thiết bị thu phát A/V trên IP

(Dừng ở mức độ tài liệu thiết kế kỹ thuật) 30 mẫu thiết bị đầu cuối trên nền

PC (PC-based IP Multimedia Set-Top-Box) dựa trên khung kiến trúc đề xuất của KC.01.14/06-10 hiện đang được triển khai thử nghiệm trên mạng cáp VCTV, và đã thực sự mang lại các trải nghiệm mới về một hệ thống tiện nghi truyền thông hội tụ số trong gia đình

4 Nền tảng phân phối dịch vụ (SDP – Service Delivery Platform)

Là một khái niệm mới được phát triển trong những năm gần đây, SDP hiện nay chưa có một định nghĩa và các tiêu chuẩn thống nhất, mà chỉ được hiểu một cách chung nhất là tập hợp các thành phần tạo nên một kiến trúc cung cấp dịch vụ (chẳng hạn như tạo dịch vụ, kiểm soát phiên và các giao thức, ) của nhà cung cấp dịch vụ, với mục tiêu cho phép phát triển và triển khai nhanh chóng các dịch vụ truyền thông đa phương tiện hội tụ số

Việc nghiên cứu triên khai SDP là một bài toán lớn, và rất quan trọng trong quá trình tạo ra môi trường phát triển và chia sẻ ứng dụng giữa các nhà cung cấp nội dung/dịch vụ độc lập với các doanh nghiệp cung cấp dich vụ truyền thông hội tụ như IPTV Nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu và bước đầu xây dựng các phác thảo mô hình cho nền tảng này Tuy nhiên vì quy mô công việc này

Trang 27

chung cho một hệ thống IPTV mở

5 Nền tảng hỗ trợ giao dịch thương mại và thanh toán trực tuyến (EDIS)

Từ đặc thù của một hệ thống dịch vụ theo yêu cầu, truyền hình tương tác thường được cung cấp dưới hình thức trả tiền theo nội dung sử dụng (pay- per-view), bên cạnh đó, các dịch vụ gia tăng đa dạng trên nền IPTV như giao dịch thương mại điện tử, Home Banking, Home Shoping, e-Payment cũng là những dịch vụ thường được sử dụng, do vậy hệ thống sẽ cần phải tích hợp sẵn tính năng giao dịch trực tuyến (e-Transaction) với một nền tảng trao đổi

dữ liệu điện tử và giao dịch thanh toán đi kèm theo hệ thống

Đề xuất của KC.01.14/06-10 tập trung vào mục tiêu thiết lập một nền tảng hỗ trợ giao dịch bảo đảm và tin cậy, nhằm cung cấp các dịch vụ giao dịch thương mại và thanh toán giữa các cá nhân là thuê bao của hệ thống với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ IPTV, đồng thời liên kết chặt chẽ với các quy trình giao dịch thương mại điện tử nói chung

Hệ thống tuân thủ các chuẩn UN/EDIFACT (D09A), và đang tích hợp thêm các loại chuẩn khác như ISO8583 (cho các thông điệp giao dịch với hệ thống thông tin tài chính), HL7 (cho các giao dịch với các tổ chức y tế), X12 (cho giao dịch thương mại với khu vực Bắc Mỹ) hoàn toàn tương thích với hệ thống giao dịch thanh toán liên ngân hàng và các chuẩn trao đổi dữ liệu dùng trong giao dịch thương mại trên toàn cầu

Giao diện giao dịch và thanh toán điện tử được tích hợp trên Headend và IP Set-topbox, có tính tương tác cao với người dùng, đảm bảo tính xác thực, bảo mật và an toàn thông tin thông qua hạ tầng CA/PKI sẵn có của VDC

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

Trang 28

đặc thù từ các yêu cầu khắt khe của một hệ thống cam kết chất lượng nên các mạng hiện nay có xu thế đóng kín với các công nghệ độc quyền, đồng thời thị trường chỉ bó hẹp trong số thuê bao hiện có

Kinh nghiệm cho thấy về lâu dài, các nhà cung cấp dịch vụ thường sẽ gặp nhiều khó khăn bởi những ràng buộc và yêu sách của các công nghệ độc quyền Bên cạnh đó, việc thiếu những hệ thống tiêu chuẩn thống nhất dẫn đến những hạn chế trong khả năng kết nối liên mạng dịch vụ (roaming), những hạn chế trong việc chia sẻ và tái sử dụng tài nguyên, gây ra nhiều lãng phí cho xã hội, bất tiện cho người sử dụng, và các bất cập trong công tác quản lý nhà nước

Các tiêu chuẩn lưu trữ, xử lý và truyền tải các dữ liệu/dịch vụ /nội dung đa

phương tiện của khung kiến trúc tham chiếu i-MPF® Framework (IP

Multiplay Facility Framework) do KC.01.14/06-10 đề xuất cho phép các nhà

cung cấp dịch vụ IPTV tái sử dụng, chia sẻ và dùng chung các tài nguyên nội dung/dịch vụ/ hạ tầng, đồng thời có thể dễ dàng kết nối liên mạng dịch

vụ trong dây chuyền cung ứng dịch vụ trên phạm vi toàn quốc và rộng hơn, với đa dạng nền tảng mạng và nhà cung cấp Nhờ vậy, các tổn thất do chi phí đầu tư trùng lặp sẽ giảm đi đáng kể, và con số tiết kiệm được được chắc chắn sẽ rất lớn

2 Không bị lệ thuộc vào các công nghệ độc quyền và tùy biến linh hoạt:

Home Media® Framework và i-MPF® Framework là hệ thống các đặc tả

tiêu chuẩn có tính định hướng, nó đủ chặt chẽ để xác định được chính xác các yêu cầu và phạm vi của một giải pháp, nhưng đủ lỏng để các đơn vị cung cấp dịch vụ có thể chủ động áp dụng (vận dụng) linh hoạt trong đầu tư

và lựa chọn nhà cung cấp công nghệ trong các bài toán cụ thể, tuỳ theo điều kiện của từng địa phương / khu vực Nói một cách khác, các giải pháp dựa

trên Home Media® Framework & i-MPF® Framework vẫn đảm bảo tính

chuẩn hoá, nhưng có thể tuỳ biến linh hoạt mà không lệ thuộc vào các công nghệ độc quyền Chính vì vậy, các framework này đã nhận được sự hưởng ứng mạnh mẽ của thị trường cũng như sự ủng hộ của các nhà cung cấp công nghệ

Trang 29

Truyền hình cáp Trung ương VCTV, Sở Thông tin Truyền thông Tây ninh, đồng thời, cũng đã ký được các hợp đồng đặt hàng triển khai tại các dự án đầu tư lớn như Internet New City và một số khu đô thị mới tại Hà Nội Các thành tích chuyển giao công nghệ của dự án đến nay gồm:

- Đã ký kết hợp tác chuyển giao công nghệ truyền hình tương tác thông qua việc áp dụng khung kiến trúc i-MPF: Hợp tác với Sở TTTT Tây Ninh trong việc thiết lập hệ thống thông tin giao tiếp giữa Chính quyền

và Người dân trên địa bàn Tỉnh, đồng thời cung cấp đa dạng các dịch

vụ truyền thông tương tác phục vụ cộng đồng Dự án dự kiến trị giá khoảng 3 triệu đô la Mỹ, hiện đang trong giai đoạn triển khai thử nghiệm;

- Đã ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ và triển khai tại Dự án Internet New City với quy mô dự án gần 5,8 triệu đô la Mỹ (Dự kiến bắt đầu triển khai khoảng cuối Q4/2010);

- Đã triển khai thử nghiệm thành công trên mạng Truyền hình cáp trung ương và mạng MegaVNN (của VDC) Giải pháp và mô hình kiến trúc

do KC.01.14/06-10 đề xuất đã được VDC và một số nhà đầu tư lựa chọn áp dụng để triển khai dịch vụ trên diện rộng, với tổng giá trị dự án

dự kiến khoảng 25 triệu USD, hiện nay đang trong giai đoạn xúc tiến các thủ tục đầu tư để chính thức tiếp nhận chuyển giao công nghệ;

- Bên cạnh đó, đề tài cũng đã nhận được đơn đặt hàng từ nhiều khu đô thị và khu công nghiệp trên cả nước Tuy nhiên, hiện nay, các dự án này mới đang chỉ trong giai đoạn khảo sát, phân tích yêu cầu

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Trang 30

Về chất lƣợng: Nhìn chung, các báo cáo đã

đạt yêu cầu kỹ thuật đặt ra, tuy nhiên, vì có nhiều báo cáo do chuyên gia nước ngoài thực hiện nên chưa hoàn thiện về hình thức và tiêu chuẩn văn bản quy định, cũng như chưa kịp tổng hợp trong báo cáo cuối cùng

Về tiến độ thực hiện: Một số hạng mục bị

chậm tiến độ do những yếu tố khách quan (tiến

độ giải ngân, độ phức tạp trong công tác quản

lý hạ tầng viễn thông ở Việt Nam nói chung và

của các khu vực khảo sát nói riêng)

2 Kỳ 2: 15/3/2009 16/9/2008 –

15/3/2009

Về số lượng:

- Đã hoàn thành 18 báo cáo và hạng mục

- Đang thực hiện 1 báo cáo

Về chất lượng: Đảm bảo chất lượng như yêu

cầu đặt ra

Về tiến độ thực hiện: Việc đấu thầu mua sắm

trang thiết bị thử nghiệm bị chậm tiến độ Đề tài đã khắc phục bằng cách đầu tư bổ sung một

- Đang thực hiện 1 hạng mục và 5 báo cáo

Về chất lượng: Đảm bảo chất lượng như yêu

cầu đặt ra

Về tiến độ thực hiện: Một số hạng mục bị

chậm tiến độ vì Ban CN đề tài xin điều chỉnh

bổ sung mua thiết bị và thời gian thuê/mua thiết bị phục vụ đề tài

4 Kỳ 4: 15/3/2010 16/3/2009 –

15/9/2009

Về số lượng:

- Đã hoàn thành: 3 hạng mục

Trang 31

Về tiến độ thực hiện: Một số hạng mục bị

chậm tiến độ vì Ban CN đề tài xin điều chỉnh

bổ sung mua thiết bị và thời gian thuê/mua

thiết bị phục vụ đề tài

II Kiểm tra định kỳ

1 Lần 1:

11/11/2008

Về nội dung: Đề tài đã thực hiện một số báo

cáo, khảo sát để sản xuất

Về tiến độ thực hiện: Đề tài đã bắt đầu thực

hiện theo kế hoạch đã đăng ký trong thuyết minh đề tài Tuy nhiên tiến độ ban đầu còn chậm, cần tăng tiến độ

Về nội dung: Đề tài thực hiện các công việc

như trong thuyết minh

Về tiến độ thực hiện:

- Rà soát các công việc để tiến đến nghiệm thu

cấp cơ sở Bám sát các điều khoản sản phẩm

- Hoạt động đáng khích lệ, khuếch trương hoạt động đề tài

- Đề nghị hội thảo, xin ý kiến thẩm định các sản phẩm như : bộ tiêu chuẩn

- Chú trọng bản quyền sở hữu trí tuệ

- Chứng minh phần KHCN của đề tài tham gia

- Bản quyền sở hữu trí tuệ đăng ký: giải pháp, quy trình, kiến trúc hạ tầng

Về tiến độ thực hiện:

Trang 33

DANH MỤC CÁC QUY ƢỚC, KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 35

Các định nghĩa 35 Chữ viết tắt 37

3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 51

4 BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 52

4.1 Nội dung hoạt động 1: Nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng và xác định các điều kiện triển khai dự án 52

4.1.1 Mục tiêu hoạt động: 53 4.1.2 Các nội dung hoạt động: 53 4.1.3 Kết quả đạt được: 58

4.2 Nội dung hoạt động 2: Nghiên cứu đề xuất một hạ tầng Open IPTV (IPTV mở) nhƣ là một nền tảng

hạ tầng dịch vụ truyền thông số (hội tụ) trên mạng IP băng rộng ở Việt Nam 59

4.2.1 Mục tiêu và trọng tâm hoạt động: 59 4.2.2 Các hoạt động cụ thể: 60 4.2.3 Các kết quả đạt được: 65

4.3 Nội dung nhóm hoạt động 3: Triển khai thử ng hiệm dịch vụ, bao g ồm dịch vụ phát hình quảng bá (TV Br oadcast), dịc h vụ vi de o/audio theo yê u cầu và gần nhƣ the o yêu c ầu (Vi deo/ Audi o on de mand, Video/Audio near on demand) và một dịch vụ gia tăng về kết nối giao dịch thanh toán (e-

Payment/Transaction) trên hạ tầng IPTV đã xây dựng 72

4.3.1 Mục tiêu hoạt động: 72 4.3.2 Các nội dung hoạt động: 72 4.3.3 Kết quả đạt được: 73

Trang 34

4.4.3 Kết quả đạt được: 76

5 KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 35

Hình 3-1: Vị trí của các sản phẩm và mối liên hệ trong đề tài KC.01.14/06-10 51 Hình 4-1: Xu thế hội tụ các mạng dịch vụ truyền hình di động và IPTV truyền thống 54 Hình 4-2: Kiến trúc chức năng mạng băng rộng cho IPTV dựa trên IMS 56 Hình 4-3: Kiến trúc chi tiết mạng băng rộng đầy đủ dịch vụ cho IPTV dựa trên IMS 57 Hình 4-4: Các hoạt động hợp tác nghiên cứu và trao đổi học thuật trong khuôn khổ đề tài KC.01.14/06-10 62 Hình 4-5: i-MPF ® Framework cho mô hình k ết nối liên mạng dịch vụ 66 Hình 4-6: Ứng dụng Home Media ® Framework cho các cụm dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các hộ thuê bao 66 Hình 4-7: Giao diện thiết bị đầu cuối cho các ứng dụng giải trí gia đình (đang triển khai trên mạng Mega VNN của VDC) 70 Hình 4-8: Giao diện thiết bị đầu cuối cho các ứng dụng giải trí gia đình (Đang triển khai trên mạng HFC của VCTV) 71 Hình 4-9: Giao diện thiết bị đầu cuối với bàn phím cảm ứng cho các ứng dụng truyền thông công cộng, phục vụ hoạt động giao tiếp giữa Chính quy ền – Người dân (Dự án đang được triển khai tại Tỉnh Tây Ninh) 71 Hình 4-10: Các màn hình của hệ thống máy chủ đo đạc 74 Hình 4-11: Phạm vi của i-MPF ® Framework và mối liên hệ với các thành phần trong mô hình kết nối liên mạng dịch vụ (mô hình mạng IP mở) 77 Hình 4-12: Mô hình i-MPF ® Framework cho các dịch vụ truyền thông công cộng 78 Hình 4-13: Giới thiệu và ký kết chuyển giao các giải pháp công nghệ dựa trên HomeMedia & i-MPF ®

Framework 79

Trang 36

DANH MỤC CÁC QUY ƢỚC, KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

Các định nghĩa

Access Network Cơ sở hạ tầng mạng được sử dụng bởi các nhà cung cấp truy nhập

để phân phối các dịch vụ IPTV tới người dùng

Hạ tầng mạng truy nhập được sử dụng cho việc phân phối nộ dung

và có thể bao gồm cả quản lý chất lượng dịch vụ để đảm bảo tài nguyên mạng luôn sẵn sàng cho việc cung cấp, phân phối các nội dung

Application Tập hợp tất cả các tài sản (assets) and logic để cùng cung cấp một

dịch vụ đến người sử dụng Các tài sản và logic có thể nằm ở máy chủ ứng dụng hay là ở ITF hay là cả hai

Cons umer Domain Tên miền nơi mà các dịch vụ IPTV được sử dụng Một Consumer

Domain có thể bao gồm một thiết bị đầu cuối đơn hoặc là một mạng lưới các thiết bị đầu cuối và các thiết bị liên quan cho việc

sử dụng dịch vụ

Cons umer Network Mạng cục bộ nơi chức năng thiết bị IPTV được đặt Mạng người

dùng bao gồm mạng khu dân cư, hot spots, hotel networks…

Cons umer Xem phần End User(s)

Content Ví dụ như audio, video, data…

Content Guide Một hướng dẫn ở trên màn hình bao gồm các danh mục và các nội

dung theo yêu cầu, cho phép 1 người dùng có thể di chuyển, lựa chọn, và khám phá các nội dung theo thời gian, theo kênh, theo tiêu đề, theo thể loại…

Content Protection Bảo vệ nội dung từ việc sử dụng trái phép như tái phân phối, ghi

âm, phát, sao chép

Content Provide r Thực thể cung cấp nội dung và quyển sử dụng cho nhà cung cấp

dịch vụ IPTV

End User(s) Người sử dụng các dịch vụ IPTV

Inte rnet Internet trên toàn phạm vi thế giới, mạng truy cập công cộng của

các mạng máy tính liên kết nối mà có thể truyền dữ liệu bởi

Trang 37

IPTV Solution Các đặc tả kỷ thuật được đưa ra bởi OPEN IPTV

IPTV Terminal

Function

Chức năng trong mạng người dùng mà có thể đáp ứng cho việc kết cuối phương tiện và điều khiển dịch vụ IPTV

Local Storage Nội dung lưu trữ trong phạm vi lĩnh vực quản lý của nhà cung cấp

dịch vụ IPTV, nhưng không tren môi trường vật lý (ví dụ như lưu trữ cục bộ có thể là một phần lưu trữ được đặt tại mạng khu dân cư

và được cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ IPTV để tải trước CoD)

Network Pe rsonal Video

Recorder (nPVR)

Cung cấp chức năng PVR nhờ đó mà nội dung được lưu trữ trong miền nhà cung cấp dịch vụ IPTV nPVR cho phép một user có thể lập lịch ghi lại nội dung của các chương trình User có thể lựa chọn nội dung sau đó nếu họ muốn xem từ nội dung đã được ghi

Portal Một chức năng của dịch vụ nền cung cấp các đầu vào các dịch vụ

IPTV tới Users qua một giao diện người dùng

Program Một phần của nội dung đã được lập lich

Program Guide Xem hướng dẫn nội dung

Push CoD Một kiểu nội dung theo yêu cầu trong đó nội dung được tải trước

tới lưu trữ ITF bởi nhà cung cấp dịch vụ IPTV User không điều khiển trực tiệp nội đã được tải xuống, tuy nhiên nhà cung cấp dịch

vụ có thể chọn dựa trên các ưu tiên và thói quen của người dùng Nội dung luôn sẵn sàng cho việc sử dụng trực tiếp sau khi lựa chọn người dùng được xác nhận

Residential Network Mạng người sử dụng tại Gia đình / khu dân cư

Scheduled Content Dịch vụ IPTV nơi mà diễn ra theo lịch trình đã được cố định bởi

một thực thể hơn là người dùng Nội dung được truyền tới người dùng cho việc sử dụng tức thời

Service Nội dung và các ứng dụng được cung cấp các nhà cung cấp các

Trang 38

Service Protection Bảo vệ nội dung (files or streams) trong suốt quá trình phân phối

chúng

Session Portability Khả năng các dịch vụ/ứng dụng đưa ra có thể được chuyển từ một

thiết bị này đến thiết bị khác cho một phiên liên tục theo thời gian thực

Subscribe r Cá nhân mà có ký kết với nhà cung cấp dịch vụ cho việc sử dụng

các dịch vụ

Subscription Profile Thông tin gắn kết với thuê bao

Trick Mode Phương tiện cho phép User điều khiển playback nội dung, như tạm

dừng, nhanh hoặc chậm, đặt trước…

User Profile Thông tin kết hợp với các User riêng biệt mà là một phần của thuê

bao

User(s) Xem phần End User(s)

Chữ viết tắt

Chữ viết tắt Từ tiếng Anh Dịch nghĩa

ADSL Asymmetric digital subcriber line Đường dây thuê bao số bất đối xứng

AKA Authentication and Key Agreement Xác thực và thỏa thuận khóa

AP Access Point and Authentication

proxy

Điểm truy nhập và sự ủy nhiệm xác thực

API Application Programming Interface Giao diện chương trình ứng dụng

A-RACF Access Resource Admission Control

Function

Chức năng điều khiển tổ chức tài nguyên truy nhập

ASM Authentication and Session Quản lý phiên và xác thực

Trang 39

A/V Audio and Video Âm thanh và hình ảnh

BCG Broadband content Guide defined by

DVB

Nội dung băng thông rộng hướng dẫn xác định bởi DVB

BTF Basic Transport Function Chức năng truyền tải cơ bản

CAC Connectivity Admission Control Điều khiển tổ chức khả năng kết nối

CAS Conditional Access System Hệ thống truy nhập có điều kiện

CDC Connected Device Configuration Cấu hình thiết bị kết nối

CDF Content Delivery Function Chức năng phân phát nội dung

CDN Content Delivery Network Mạng phân phát nội dung

CPE Customer Premise Equipment Thiết bị nhà khách hàng

CPI Content Provider Interface Giao diện nhà cung cấp nội dung

CSP Content and Service Protection Bảo vệ dịch vụ và nội dung

CPSG Content and Service Protection

Gateway

Cổng bảo vệ dịch vụ và nội dung

DAE Declarative Application Môi trường ứng dụng khai báo

Trang 40

DLNA DMS DLNA Digital Media Server Máy chủ truyền thông số DLNA

DLNA DMP DLNA Digital Media Player Phương thức đọc dữ liệu số DLNA

DRM Digital Rights Management Quản lý các quyền số

DSCP DIFF Service Code Point Điểm mã dịch vụ DIFF

DTCP-IP Digital Transmission Content

Protection over Internet Protocol

Bảo vệ nội dung truyền dẫn số qua giao thức mạng

DTT Digital Terrestrial Television Truyền hình số mặt đất

DVB-IP Digital Video Broadcasting Internet

Protocol

Phát quảng bá hình ảnh số qua giao thức mạng

ECMA European Computer Manufacturers

Association, ECMA International – European association for

standardzing information and communication systems

Hiệp hội các nhà sản xuất máy tính châu Âu, ECMA quốc tế - Hiệp hội châu Âu cho chuẩn hệ thống thông tin

và truyền thông

EPG Electronic Program Guide Chương trình hướng dẫn điện tử

GBA Generic Bootstrapping Architecture Kiến trúc khởi động tổng quát

GENA General Event Notification

Architecture

Kiến trúc khai báo sự kiện chung

GPON Gigabit Ethernet Passive Optical

Network

Mạng quang thụ động

GUI Graphical User Interface Giao diện người sử dụng đồ họa

Ngày đăng: 23/05/2014, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Gerard O’Driscoll, Next generation IPTV service and Technologies , John Wiley & Sons, INC., Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Next generation IPTV service and Technologies
Tác giả: Gerard O’Driscoll
Nhà XB: John Wiley & Sons, INC.
[3] Open IPTV Forum, OITF-Functional architecture V 2.0, September 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OITF-Functional architecture V 2.0
[6] Open IPTV Forum, Vol7- Authentication, Content Protection and Service Protection V1.0, January 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vol7- Authentication, Content Protection and Service Protection V1.0
[8] Huawei Technologies Co., Ltd, Telecommunication standardization sectorstudy group13- Contribution Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contribution
Tác giả: Huawei Technologies Co., Ltd
Nhà XB: Telecommunication standardization sector study group 13
[1] Tech. Partners, Technical Proposal For Customer V1.3, June 2009 Khác
[4] IETF RFC 2475, An Architecture for Differentiated Services Khác
[5] IETF RFC 4301, Security Architecture for the Internet Protocol Khác
[7] 3GPP2 Technical Specification X.S0022, Broadcast and multicast service in cdma2000 wireless IP network Khác
[9] ETSI, TS 102 539, Digital Video Broadcasting (DVB);Carriage of Broadband Content Guide (BCG) Information over Internet Protocol (IP) Khác
[10]ITU-T Y.1541, A basis for IP Network QoS Control and traffic Managerment Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-3:  Kiến trúc chi tiết mạng băng rộng đầy đủ dịch vụ cho IPTV dựa trên IMS - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 4 3: Kiến trúc chi tiết mạng băng rộng đầy đủ dịch vụ cho IPTV dựa trên IMS (Trang 58)
Hình 4-13:  Giới thiệu và ký kết chuyển giao các giải pháp công nghệ dựa trên - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 4 13: Giới thiệu và ký kết chuyển giao các giải pháp công nghệ dựa trên (Trang 80)
Hình 1.1: Quá trình phát triển thuê bao điện thoại ở Việt Nam giai đoạn 2000-2009 - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 1.1 Quá trình phát triển thuê bao điện thoại ở Việt Nam giai đoạn 2000-2009 (Trang 98)
Hình 1.6: Xu hướng phát triển hạ tầng mạng - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 1.6 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng (Trang 104)
Hình 2.6: Phân loại mạng FTTx theo chiều dài cáp quang - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 2.6 Phân loại mạng FTTx theo chiều dài cáp quang (Trang 116)
Hình 3.9: Mô hình tổng quan mạng áp dụng công nghệ WDM - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 3.9 Mô hình tổng quan mạng áp dụng công nghệ WDM (Trang 149)
Hình 3.22: Cấu trúc của phần mềm ASON - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 3.22 Cấu trúc của phần mềm ASON (Trang 169)
Hình 0-9: Quan hệ trong d ng phân phối m u - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 0 9: Quan hệ trong d ng phân phối m u (Trang 210)
Hình 0-5: Cấu trúc khái quát tạo metadata h  trợ cho các dịch vụ - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 0 5: Cấu trúc khái quát tạo metadata h trợ cho các dịch vụ (Trang 231)
Hình 0-15: Các mục và phần tử trong một Wrapper - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 0 15: Các mục và phần tử trong một Wrapper (Trang 246)
Hình 0-16: Các công ng hệ Streaming - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 0 16: Các công ng hệ Streaming (Trang 248)
Hình 0-1: Chu i giá trị quảng  á - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 0 1: Chu i giá trị quảng á (Trang 275)
Hình 1-1: Sơ đồ tổng quan của mô hình triển khai hệ thống IPTV - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 1 1: Sơ đồ tổng quan của mô hình triển khai hệ thống IPTV (Trang 304)
Hình 2-1: Kiến trúc hệ thống Head-end cho CUS TOMER - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 2 1: Kiến trúc hệ thống Head-end cho CUS TOMER (Trang 312)
Hình 11-4: Các dịch vụ mở rộng 2 - Đề tài : Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Hình 11 4: Các dịch vụ mở rộng 2 (Trang 365)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm