1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao Hoạt động phản xạ có điều kiện

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao Hoạt động phản xạ có điều kiện
Tác giả Mai Văn Hưng, Đỗ Công Huỳnh, Tạ Thúy Lan
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý thần kinh
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bài giảng Học phần Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao. Nội dung bao gồm: Chương 1. MỞ ĐẦU về sinh lý TKCC Chương 2. HOẠT ĐỘNG PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN 2.1. Phản xạ và cung phản xạ 2.2. Phản xạ không điều kiện 2.3. Phản xạ có điều kiện 2.4. Ứng dụng của PXCĐK đối với đời sống

Trang 1

SINH LÝ HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

Chương 1 Mở đầu

Chương 2 Hoạt động PXCĐK

Chương 3 Các quá trì nh ức chế trong hoạt động TKCC

Chương 4 Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao

Chương 5 Hoạt động phân tíc h – tổng hợp của não bộ

Chương 6 Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao ở người

Chương 7 Trí nhớ

Chương 8 Cảm xúc

2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đỗ Công Huỳnh (2007), Sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Tạ Thúy Lan (2007), Sinh lý thần kinh, tập II, Phần Sinh lý học thần kinh cấp cao, NXB Đại học

Đại cương về sinh lý TKCC

Lịch sử phát triển các quan điểm về hoạt

động TKCC

Những thành tựu trong nghiên cứu sinh lý TKCC

Phương pháp nghiên cứu sinh lý TKCC

Hệ TK TV

Hoạt động của nội quan bên trong cơ thể

Sinh lý TKCC

Hệ thần kinh động vật Dây thầ n kinh

I Khứu giác II Thị giác

III Vận nhỡn chung

Trang 2

Hệ thần kinh động vật

Các thụ thể

[http://files.my oper a.com]

Nằm tậ n cùng của sợi thần kinh

Phân bố khắp nơi

8

Hệ thầ n kinh thực vật (hệ TK dinh dưỡng)

HỆ THẦN KINH NGOẠI BIÊN

Điều hòa nhiều hoạt động không ý thức của cơ thể VD: hệ ti êu hóa, tuần hoàn, tuyến mồ hôi…

Điều hòa hoạt động của chính bản thân nó, chịu sự kiểm so át một phần của hệ TKTW

Có tá c dụng đối với hệ cơ trơn và các tuyến Gồm: hệ gia o cảm và phó giao cảm

số ng

Ví dụ: rụt tay khi bị gai đâm, biết tư duy, biết học tập …

Trang 3

Nó trở thành môn khoa học chỉ khoảng 100 năm

nay, kể từ khi I.P Pavlov bắt đầu nghiên cứu chức

năng của hệ thần kinh

Chuyên nghiên cứu về cơ chế, hoạt động chức năng

của hệ thống TWTK (cơ chế hoạt động chức năng

của vỏ não)

14

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH LÝ TKCC 1.1.2 Học thuyết hoạt động sinh lý TKCC theo Pavlov

là sự tổng hợp các hoạt động rất phức tạp của

vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ

cơ thể động vật đáp ứng được với điều kiện bên ngo ài và “cân bằng” đượcvới ngoại môi

Sinh lý TKCC

15

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH LÝ TKCC

1.1.2 Học thuyết hoạt động sinh lý TKCC

theo Pavlov

Hoạt động TKCC bao trùm tất cả các mặt

hoạt động của động vật phát tri ển cao

trong môi trường sống, hình thành những

đặc tính mới (tập tính)

nhớ các dấu hiệu nguy hiểm,

kiếm thức ăn, khả năng có

được kinh nghi ệm sống

sự học tập và hình thành ý thức

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH LÝ TKCC

1.1.4 Phân biệt hoạt động TK cấp thấp và TKCC

Chỉ tiêu so sánh

Hoạt độ ng T KCT Hoạt độ ng T KCC

Chức n ăng phố i hợp và điều h òa chức

năn g của các bộ phận khác nhau trong cơ thể

bảo đảm mối quan hệ qua l ại giữa cơ th ể vớ i môi trường ngoài

Vùn g đảm

nh iệm

gia của vỏ não

Cơ sở Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

Ví dụ sự điều hòa hoạt động của các nội

quan (co giãn mạch, tăng giảm hoạt động tim, phổi, dạ dày…); tiết

tiết nước bọt khi ngửi thấy mùithơm; tránh vào

lề đường khi nghe tiếng

Trang 4

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.1 Những nghiên cứu đầu tiên về hoạt động TKCC

“não bộ là nơi sinh ra tri giác”

nhậ n biết

phâ n biệt suy ng hĩ

20

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC 1.2.1 Những nghiên cứu đầu tiên về hoạt động TCCC Gerophin và Erazitrat (TK II TCN) 2 danh y

Hy Lạp đã li ên hệ nếp nhăn của não với khả năng thông minh của con người

Erazitrat: có dây TK dẫn truyền cảm giác từ

cơ quan về não, có dây TK truyền xung vận động từ não tới cơ quan

“linh khí” nằm trong não và

dây thần kinh chỉ huy năng lực,

tâm li nh, ký ức, tư duy.

Chỉ rõ các dạng hoạt động khác

nhau của não bộ

Phân biệt các tập tính bẩm sinh

Linh hồn luôn luôn tồn tại

và hoàn toàn không phụ thuộc vào thể xác Linh hồn làm cho thể xác hoạt động , li mh hồn điều khiển thể xác

Phần thực vật điều hòa dinh

dưỡng, si nh trưởng và sinh sản

của ĐV gây ra Phản xạ: sự phản ứng của cảm gi ác thành vận động

Trang 5

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.2 Những nghiên cứu ở cuối TK XIX, đầu TK XX

Ivan Mi khaylovich Sechenov (1829-1905)

Người tổ ngành sinh lý học Nga

Coi hoạt động của não người là

Ivan Mi khaylovich Sechenov (1829-1905)

Sinh lý TKCC

27

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.2 Những nghiên cứu ở cuối TK XIX, đầu TK XX

Ivan Mi khaylovich Sechenov (1829-1905)

Tư duy là phản xạ với hiệu

quả cuối cùng được giữ lại

(ghi nhớ)

Sinh lý TKCC

28

1.2 LỊ CH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC 1.2.2 Những nghiên cứu ở cuối TK XIX, đầu TK XX

Ivan P etr ovich Pavlov (1849-1936)

Xây dựng học thuyết duy vật hoàn chỉnh

về hoạt động TKCC, cơ sở thực nghiệm

Sinh lý TKCC

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.3 Nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của học thuyết

Tư tưởng của Sechenov: “điều thúc đẩy quan

trọng đối với tôi trong nghiên cứu hoạt động thần

kinh cấp cao là ảnh hưởng của quyển sách “Phản

xạ của não bộ” (I.M.Sechenov)”

Học thuyết tiến hóa của Darwin: cơ thể sinh vật

phụ thuộc vào điều kiện sống và con người đã

Sự phát triển triết học duy vật nước Nga vào TK XIX: chức năng cấp cao của não bộ (tư duy) không phải là bẩm si nh, mà tập nhiễm được trong quá trình sống của cá thể dưới ảnh hưởng của sự giáo dục; con người lúc mới sinh ra chỉ có các dạng hoạt động thần kinh đơn giản

3

Trang 6

1.2 LỊ CH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.3 Nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của học thuyết

Tư tưởng “thần kinh chủ đạo” của nhà y

học nổi tiếng Sergey Petrovich Botkin.

Trong sự phát triển các quá trình bệnh lý,

các biến đổi trong hệ thần kinh có ý nghĩa

quan trọng nhất.

Các công trình nghiên cứu của Botkin đã

chứng minh nguồn gốc phản xạ của 1 số

Nguyên nhân quyết định chính là công trình nghi ên cứu của Pavlov về sinh lý tiêu hóa Quan sát sự tiết nước bọt ở chó, I.P.Pavlov đã chú ý thấy hiện tượng tiết nước bọt ở chó diễn ra ngay khi con vật chưa được cho ăn

mà chỉ nghe tiếng bước chân của người phục

vụ mang thức ăn lên PTN, giống như hiện tượng tiết nước bọt ở người khi đang đói và nghĩ đến thức ăn ngon.

1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của hệ TKCC theo Pavlov

Nguy ên tắc quyết định luận

Mọi phản xạ của cơ thể người và ĐV đều

được hình thành theo cơ chế nhân – quả

Các biểu hiện của HĐTK không phải tự phát,

Mọi hoạt động thần kinh đều có cơ sở vật chất của nó

Cơ sở vật chất của PXCĐK là các đường liên hệ tạm thời được hình thành giữa 2 trung khu thần kinh trên vỏ não.

# bất cứ 1 hành vi nào cũng do 1 (1 nhóm) cấu trúc nhất định trên vỏ não tham gia thực hiện

Sinh lý TKCC

35

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của hệ TKCC theo Pavlov

Nguy ên tắc phân tích và tổng hợp

Trong hoạt động TK luôn có quá trình phân

tích – tổng hợp các xung động TK

( vỏ não)

Phâ n tích Tổn g hợp

Hưng phấ n tổng quát

Cơ sở:

tương tá c giữa HP

 bản chất của toàn bộ hoạt động TKCC

Đề xuất sơ đồ cung PXCĐK Dựa trên học thuyết ưu thế của Ukhtomski  giải thích cơ chế hình thành đường LHTKTT là cơ chế

ưu thế của trung khu hưng phấn mạnh

Trang 7

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.5 Những thành tựu trong nghiên cứu hoạt động TKCC

Phát hiện được quy luật tác dụng qua lại giữa

phản xạ có và không điều kiện; mối tương quan

gi ữa vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ

Phân loại các dạng ức chế: ức chế KĐK (ức chế

ngo ài ) và ức chế CĐK (ức chế trong)

38

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC 1.2.5 Những thành tựu trong nghiên cứu hoạt động TKCC Phát hiện được hiện tượng lan tỏa, tập trung và cảm ứng của các quá trình TK  kết luận: ngủ

và thôi miên có cùng bản chất - ức chế phát sinh đầu tiên trong vỏ não và quy luật hoạt động

“khảm ” của vỏ não

Thành lập được PXCĐK với các thụ cảm thể trong các cơ quan nội tạng và mối liên quan giữa nội tạng với các phần cao nhất trong não bộ

Sinh lý TKCC

39

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC QUAN

ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG TKCC

1.2.5 Những thành tựu trong nghiên cứu hoạt động TKCC

Phát hiện sự di truyền đặc điểm các quá trình

TK và ảnh hưởng của điều kiện sống lên sự hình

thành tập tính của động vật

Phát triển hướng nghiên cứu về bệnh TK và tâm

thần trong thực nghiệm và trên lâm sàng

Phát hiện được các loại hình TK cơ bản ở ĐV và

người; 2 hệ thống tín hiệu ở người; vai trò của tín

hiệu thứ 2 trong hoạt động TKCC ở người

Sinh lý TKCC

40

1.3 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH LÝ TKCC

Phương pháp cơ bản để nghiên cứu hoạt động TKCC là phương pháp nghiên cứu “PXCĐK”

Ý nghĩa: biểu hiện được tính khách quan và thích đáng trong nghiên cứu

Nguyên tắc cơ bản của sự hoạt động não bộ:

hướng đến sự hoàn thiện trong sự tác động tương hỗ gi ữa cơ thể với môi trường sống Nguyên tắc PXCĐK ở động vật có thể được tạo thành trên cơ sở của PXKĐK

Sinh lý TKCC

1.3 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH LÝ TKCC

Khi tạo 1 PXCĐK cần phối hợp 2 loại KT

(không điều kiện  PXKĐK) và có điều kiện (1

lo ại tác nhân vô quan)

Các nguyên tắc cơ bản:

Phối hợp đúng trình tự và thời gian của các

kích thích: tín hiệu có điều kiện phải xuất

hiện trước tác nhân củng cố 2-5s

Sinh lý TKCC

Kích thích KĐK > tín hiệu có điều kiện về mặt sinh học (KT KĐK phải tạo ra các cứ điểm hưng phấn mạnh trong hệ TKTW)

1.3 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH LÝ

TKCC

Các nguyên tắc cơ bản:

VD: khi cho chó nhịn đói 1-2 hôm: thức ăn

là tác nhân củng cố khi chó đang đói

Trang 8

1.3 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH LÝ

TKCC

Các nguyên tắc cơ bản:

Hệ TKTW phải ở trạng thái bình thường, đối

tượng TN khỏe, không bị tác động bởi các tác

nhân gâ y hưng phấn mạnh hoặc gây ức chế

Trong thời gian thành lập PXCĐK kiện, trừ tín

hiệu có điều kiện và tác nhân củng cố, không

Phương pháp lâm sàng

Sinh lý TKCC

45

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC

Phương

Phương pháp pháp cắt cắt bỏ bỏ từng từng phần phần hoặc hoặc toàn toàn bộ bộ vỏ vỏ

bán

bán cầu cầu đại đại não não và và cấu cấu trúc trúc dưới dưới vỏ vỏ

Cắt bỏ, phá bỏ, cô lậ p (làm thiếu máu cục

bộ) 1 phần của não bộ

Nghiên cứu khu chức phận và nơi hình

thành đường liên hệ tạm thời trong cung

Phương pháp pháp kích kích thích thích trực trực tiếp tiếp các các cấu cấu trúc trúc của

của não não bộ bộ Kích thích các cấu trúc của não bộ (dòng điện, hóa chất)  tìm hiểu bản chất của các quá trình TK: cơ chế hình thành đường liên hệ tạm thời, chức năng của các cấu trúc khác nhau của não bộ.

Phương pháp tự kích thích của Olds

Sinh lý TKCC

47

Phương pháp tự kích thích của Olds

Ấn lên bàn đạp, chuột lập tức nhậ n được dòng điện kíc h thích

cấu trúc não (tự kích thích)

Cần phẫ u thuật đặt điện cực vào các cấu trúc não cần

nghiên cứu

Phản ứng ấn lên bàn đạp được ghi bằng dụng cụ đặc biệt;

cường độ kích thích được xác định bằng má y hiện hình

Tá c dụng “củng cố” của KT phụ thuộc vào vị trí của điện cực

có thể là dương tính, có thể là âm tính.

Tậ p cho chuột động tác dẫm chân lên bàn đạp

Tiến hành nối các điện cực được cắm sẵ n vào não với hệ

thống điện để con vật tự kích thích.

Sinh lý TKCC

48

Phương pháp tự kích thích của Olds

gây cho con vật cảm giác dễ chịu  củng cố (+) tính

Olds đã xác định được các vùng có tác dụng củng cố dương tính và âm tính trong não chuột Khi nối điện cực tự kích thích nằm ở vùng dương tính  con vật kích thích liên tục trong nhiều giờ với tần số 5000l/h Kích thích

gây cảm giác khó chịu  củng cố (-) tính

Trang 9

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC

Phương pháp tác dụng dược liệu lên HĐ TKCC

Các dược li ệu đưa và o bằng

mạ ch má u, da và trực tiếp và o

cấu trúc thần kinh bằng Canuyn

Từ lâu trong PTN của Pav lov,

nhiều chất khá c nha u (caf ein và

Bro m) để đánh giá hoạt động

Phương pháp pháp tác tác dụng dụng dược dược liệu liệu lên lên HĐ HĐ TKCC TKCC Qua nghiên cứu cho thấy hiệu quả tác dụng của các chất phụ thuộc liều lượng sử dụng và trạng thái của TBTK

Nếu hoạt động của tế bào thần kinh trong não ở mức cao  liều cao cafein  PXCĐK tốt hơn Nếu tế bào thần kinh hoạt động ở mức thấp, li ều cao cafein  ức chế tế bào thần kinh

Sinh lý TKCC

51

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC

Phương pháp sinh lý trong nghiên cứuHĐ TKCC

Cho phép nghiên cứu các hiện t ượng điện phá t sinh

TB TK tham gia vào quá trình thành lập và củng cố

PXCĐK)

Ghi hoạt tính điệ n của các TB TK ở các cấu trúc khá c

nha u của não bộ  đánh giá vai trò của từng cấu trú c

tham gia vào sự hình thành PXCĐK, các biểu hiện

khá c (quá trình th ức ngủ, khuếch tán – tập trung

Phát hiện hàng trăm chất (chất dẫn truyền TK, các neuropepti t, các hormone) tham gia thực hiện các chức năng của hệ thần kinh nói chung và HĐ TK CC nói riêng.

Hiện nay, chúng ta biế t khá rõ va i trò của nhiều chất trong quá trình TK (các phả n ứng cảm xúc, truyền tin, chế biến thông tin và giữ thông tin)

Sinh lý TKCC

Cùng với các kết quả nghiên cứu hóa sinh nhờ phương

phá p nghiên cứu bằng KHV điện tử, các nhà kho a học đã

phá t hiện được những biến đổi về cấu trúc của các TB TK

trong quá trình hình thành đường LHTKTT

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC

Phương pháp nghiên cứu hóa – mô

Phát hiện sự phá t triển th êm nhi ều sợi nhá nh (dendr it),

nhiều ga i trên các nhá nh và nhiều sy napse mới, nhiều

sy napse hoạt động cho phép các xung TK đ ược lan truyền

rộng đến nhiều nhó m TB khá c nha u trong vỏ não

Sinh lý TKCC

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC Phương pháp điều khiển học

Sử dụng để phâ n tích hoạt động của cơ thể số ng, mở ra nhiều triển vọ ng mới trong việc nghiên cứu các chức năng của vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ

Có ý nghĩa qua n trọng : nghiê n cứ u lý th uyết các vấ n đề về HĐTKCC trên cơ sở các má y hoạt động theo logic toá n học Hướng nghiên cứ u sử dụng các phương phá p toá n học chính xác này được gọ i là kho a học lý thuyết thần kinh

Trang 10

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG

TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC

Phương pháp mô hình hóa

Việc tạo ra các mô hình hoạt động giống não bộ rất

qua n trọng đối với việc tìm hiểu các nguyên tắc hoạt

1.4 PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BỔ SUNG TRONG NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TKCC Phương pháp mô hình hóa

CÓ ĐIỀU KIỆN

2.1 Phản xạ và cung phản xạ 2.2 Phản xạ không điều kiện 2.3 Phản xạ có điều kiện 2.4 Ứng dụng của PXCĐK đối với đời sống

Sinh lý TKCC

59

Phản ứng của cơ thể trả lời KT của MT đối với sự KT

của cơ quan nhận cảm thông qua hệ TK → cơ thể

thí ch nghi với MT

Chạm tay vào nồi nước nóng  rụt tay lại

Nhìn thấy chanh  tiết nướcmiếng

Đạp chân phải đá  nhấc chân lên

Trang 11

Chạm tay vào nồi nước nóng  rụt tay lại

Nhìn thấy chanh  tiết nướcmiếng

Đạp chân phải đá  nhấc chân lên

Trẻ em si nh ra biết bú mẹ

Trẻ em khi đau  khóc

2.2 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN

2.2.1 Khái niệm

Chạm tay vào nồi nước nóng  rụt tay lại

Nhìn thấy chanh  tiết nướcmiếng

Đạp chân phải đá  nhấc chân lên

Trẻ em si nh ra biết bú mẹ

Trẻ em khi đau  khóc

62

2.2 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN

Là “một liên hệ thần kinh thường xuyên giữa một tác nhân kích thích xác định, bất biến và một hoạt động cũng xá c định và bất biến của cơ thể”

2.2 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN

Bản năng: trong hoạt động sống của động vật có chuỗi PXKĐK + PXCĐK nối tiếp

2.2.3 Phân loại

Trang 12

2.3 PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

2.3.1 Khái niệm

Là “một liên hệ thần kinh tạm thời

được hình thành trong đời số ng của

mỗi cá thể giữa một trong số các tác

nhân khác nhau của môi trường và

một hoạ t động xác định của cơ thể” Ivan Pavlov

NHỮNG VÙNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC

CƠ QUAN CẢM GIÁC TRÊN VỎ NÃO

Rãnh trung tâm Vùn g cảm gi ác tổ ng q uát

Vùn g vị g iác

Vùn g li ên h ợp cảm g iác

Vùn g li ên hợp thị g iác Vùn g thị g iác Vùn g cảm

nh ận l ời n ói Vùn g thí nh g iác Vùn g li ên h ợp

thí nh g iác Vùn g khứu g iác

Vùn g cơ năng p hát

âm (Broca)

Vùn g vận độ ng Vùn g tiền vận độ ng (li ên h ợp)

2 KT có điều kiện (tiếng chuông) phải xuất hiện

trước tác nhân củng cố (thức ăn)

3 KT có điều kiện phải có lực đủ mạnh, vô quan

4 Cơ thể và não bộ phải tỉnh táo

5 Vỏ não nguyên vẹn về giải phẫu và sinh lý

6 Cơ sở của PXCĐK là PXKĐK (chủ đạo)

7 Môi trường sống yên tĩnh

Sinh lý TKCC

72

2.3 PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN 2.3.4 Phân loại PXCĐK

Tính chất của PXCĐK

Điều kiện xuất hiện PXCĐK PXCĐK

Vận động PXCĐK Tim mạch

PXCĐK

Mi ễn dịch

Ngày đăng: 17/06/2023, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm