Cần hình thành đội tàu khai thác hải sản hiện đại ở các trung tâm nghề cả vùng
Trang 1CẦN HÌNH THÀNH ĐỘI TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN HIỆN ĐẠI Ở CÁC
TRUNG TÂM NGHỀ CÁ VÙNG
Th.S Võ Thiên Lăng
CT HỘI NGHỀ CÁ TỈNH KHÁNH HÒA PCT Hội NGHỀ CÁ VIỆT NAM
Nha Trang, ngày 17 tháng 9 năm 2012
Trang 2Nội dung trình bày
1) Với quan điểm khi đã có cảng cá quốc tế thì phải có đội tàu khai thác hiện đại (mang tính phổ biến ở các quốc gia
có nghề cá hiện đại)
2) Nghiên cứu các mô hình đội tàu khai thác hải sản - hình thành, phát triển và giải thể ở Việt Nam
3) Chọn mô hình hình thành đội tàu khai thác hải sản hiện đại cho các Trung tâm nghề cá vùng
Trang 3HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI THỂ CỦA CÁC QUỐC DOANH ĐÁNH CÁ VÀ
DNTN CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG DNTN CÂU CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG
1 Hình thành quốc doanh đánh cá đầu tiên ở miền Bắc Việt Nam
Đội tàu của Quốc doanh đánh cá Hạ Long (giai đoạn 1960 – 1995)
Đặc tính
kỷ thuật
Khối tàu Việt Đức
Khối tàu Việt Triều
Khối tàu Việt Trung Khối tàu Việt Xô
250 CV 400CV 225CV 800 CV 1.000 CV
Vật liệu Vỏ thép Vỏ thép Vỏ thép Vỏ thép Vỏ thép Vỏ thép Vỏ thép
Nghề khai thác Lưới kéo
đôi
Lưới kéo đơn
Lưới kéo đơn,thu mạn
Lưới kéo đơn, thu mạn
Lưới kéo tôm (tăng gông)
Lưới kéo đơn
Lưới kéo đơn thu đuôi (có mán trượt) Công suất (CV) 90-100 300 250 400 1.000
Số lượng
9 (1 chiếc chở hàng đông lạnh)
Bảo qun Đá lạnh Đá lạnh Đá xay
Đá xay, có máy lạnh bảo quản
cá đá
Đá xay Tủ đông cấp tốc
Tủ đông cấp tốc, hầm bảo quản -20 0 C
Trang 42 Hình thành quốc doanh đánh cá ở miền Nam sau ngày giải phóng
Đội tàu của Quốc doanh đánh cá Phú Khánh (giai đoạn 1977 -
1998)
1998)
Đặc tính kỷ thuật Khối tàu 33CV đến
140CV
Khối tàu Nhật Bản 400CV
Nghề khai thác Lưới kéo đơn, đôi thu
-20 0 C
Tổng công suất 2.360CV
Trang 53 Phân tích rủi ro
3 1 Đối với khối tàu quốc doanh
Các thế mạnh, cơ hội và bên cạnh đó còn có các điểm yếu, đe dọa
và thách thức đến sự tồn tại của QDĐC (SWOT) như sau:
Điểm mạnh
- Đầu tư lớn của Nhà nước (quy mô
đội tàu, cơ sở hậu cần trên bờ trên
biển, đội ngũ cán bộ thuyền viên)
- Có vai trò quan trọng là đỏn bẩy cho
sự phát triển ngành thủy sản (nguyên
liệu cho chế biến xuất khẩu, tiêu thụ
nội địa; ứng dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ khai thác thủy sản; góp
phần vào việc giữ gìn chủ quyền lãnh
hải của Tổ quốc)
- Thực hiện nghiêm các quy trình, quy
tắc, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, bảo
hiểm
- Là đơn vị dẫn đầu trong một địa
phương, khu vực hoặc cả nước trong
khai thác thủy sản
- Chuỗi giá trị khép kín - Chuỗi giá trị khép kín
Điểm yếu
- Tập trung đầu tư nghề lưới kéo (đôi, đơn, tôm, cá), ngư trường chính là ven
bờ hoặc lộng
- Chưa xác định sản phẩm chủ lực, sản phẩm nghề lưới kéo không có giá trị cao (cá tạp nhiều), tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu thấp
- Quản lý điều hành hoạt động của QDĐC theo cơ chế bao cấp, không giải quyết hài hòa quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động
- Chuỗi giá trị khép kín nhưng đầu ra không có hoặc yếu hoặc không trực tiếp xuất khẩu mà phải qua Seaprodex Việt Nam
Khối tàu quốc doanh đánh cá Trung ương và địa phương
Khối tàu quốc doanh đánh cá Trung ương và địa phương
Trang 6 Cơ hội
- Năm 1981, Công ty xuất nhập
khẩu thủy sản Seaprodex Việt Nam
ra đời được Nhà nước cho phép áp
dụng thử nghiệm cơ chế “tự cân
đối, tự trang trãi”
- Thị trường tiềm năng lớn cho xuất
khẩu thủy sản Việt Nam
- Nhà nước có nhiều chính sách cho
khai thác thủy sản xa bờ
Thách thức (nguyên nhân)
- Tồn tại cơ chế bao cấp quá lâu
- Mãi đến 1994 Mỹ mới xóa cấm
vận Việt Nam
- Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng cạn kiệt
- Các QDĐC bị thua lỗ và giải thể
(đến năm 1995 đội tàu QDĐC Hạ
Long bị giải thể bán sắt vụn, đội tàu đánh cá QDĐC Khánh Hòa giải
thể bán sắt vụn vào năm 1998 -
muộn nhất so với các QDĐC địa phương trong cả nước) c)
Khối tàu quốc doanh đánh cá Trung ương và địa phương
Khối tàu quốc doanh đánh cá Trung ương và địa phương
Trang 73 2 Đối với khối tàu câu cá ngừ đại dương của các DNTN
Vào thập niên 90 khi nghề câu cá ngừ đại dương phát triển mạnh, một
số Công ty tư nhân ra đời như: Công ty TNHH SX-TM Mạnh Hà (TP Vũng Tàu), Công ty TNHH Việt Tân (TP Hồ Chí Minh), Công ty TNHH Hoàng Hải (Khánh Hòa) mua lại tàu câu cá ngừ đại dương (vật liệu composite) cũ
của Nhật Bản với công nghệ bảo quản ăn tươi.
Khối tàu tư nhân câu cá ngừ đại dương Điểm mạnh
- Có nguồn vốn đầu tư mua các
loại tàu cũ của Nhật Bản
- Tàu có công nghệ bảo quản là ăn
tươi có giá trị xuất khẩu cao hơn
cá đông lạnh
- Chuỗi giá trị khép kín
Điểm yếu
- Thiếu một đội ngũ cán bộ thuyền viên chuyên nghiệp trong nghề câu cá ngừ đại dương (tìm ngư trường), không đủ nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu
- Tàu cũ tuổi thọ không cao
- Chuỗi giá trị khép kín nhưng chủ yếu
là cá ăn tươi
Cơ hội
- Thị trường xuất khẩu cá ngừ đại
dương có nhiều tiềm năng
- Nhà nước có nhiều chính sách
cho khai thác thủy sản xa bờ
Thách thức (nguyên nhân)
- Cá ăn tươi nhiều rủi ro, chủ yếu xuất
ủy thác
- Đầu ra và đầu vào đều yếu dẫn đến thua lỗ phải giải thể đội tàu
Trang 8TÓM TẮC NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ GIẢI THỂ
Độc nghề giã cào chủ yếu khai thác vùng ven bờ, lộng; đầu vào phong phú, đầu ra bị giới hạn (sản phẩm để xuất khẩu ít, không được xuất khẩu trực tiếp)
Cơ chế bao cấp kéo dài: lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp
và người lao động không hài hòa; doanh nghiệp không
tự chủ
Đầu ra và đầu vào (tàu hiện đại, nhưng không câu được nhiều cá) không đạt yêu cầu
Trang 9CHỌN MÔ HÌNH HÌNH THÀNH ĐỘI TÀU KHAI THÁC HIỆN
ĐẠI CHO TRUNG TÂM NGHỀ CÁ VÙNG
1) Từ các phân tích trên có
thể thấy rằng không thể tài
lập mô hình QDĐC và mô
hình DNTN câu cá ngừ đại
dương
2) Tiêu chí để chọn mô hình
hình thành đội tàu khai thác
hải sản hiện đại:
2 1 Về điều kiện nguồn lợi:
Nhằm xác định đối tượng
khai thác (nghề khai thác) và
xuất khẩu chủ lực Đối với
Trung tâm nghề cá Nam
Trung Bộ đặt tại Khánh Hòa
phải chọn cá ngừ là đối tượng
khai thác và xuất khẩu chủ
lực
Cá loài cá ngừ Trữ lượng
Khai thác bền vững
1 Trữ lượng các loài 1.156.000 405.000
2 Cá ngừ mắt to, vây vàng
44.850-52.590
17.000
3 Cá ngừ vằn, cá ngừ chù, cá ngừ
chấm và các loài
khác…
618.000 216.000
Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản, 2005
Trang 10Sản lượng khai thác cá ngừ của các nước ASEAN
Năm 2011: 574.214 tấn (chiếm 13,23% sản lượng cá ngừ của thế giới)
Phillipiness: 330.010 tấn
Indonesia: 105.196 tấn
Malaysia: 59.591 tấn
Thailand: 28.700 tấn
Việt Nam: 50.717 tấn (chiếm 9% ASEAN)
Nguồn: Cục KT&BVNLTS
Trang 112 2 Chọn 1 doanh nghiệp mạnh về đầu ra của đối tượng khai thác và xuất khẩu để đầu tư đầu vào là đội tàu khai thác hiện đại với các nghề phù hợp
Đối với Trung tâm nghề cá Nam Trung Bộ đặt tại Khánh Hòa chọn Công ty TNHH Hải Vương làm hạt nhân để phát triển đội tàu khai thác cá ngừ hiện đại Lý do:
1) Đầu ra: Công ty TNHH Hải Vương có đầu ra của cá ngừ tốt (một năm có thể xuất khẩu trên 120 triệu USD)
2) Đầu vào:
Phát triển đội tàu để không phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài (năm 2011, Việt Nam nhập khẩu 40.000tấn) với các nghề sau:
Nghề vây hiện đại
Tàu mẹ để thu mua cá của ngư dân câu cá ngừ đại dương
Tiến tới có tàu nhà máy chế biến xuất khẩu ngay trên biển
Trang 12CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH HẢI VƯƠNG
CÔNG TY TNHH HẢI VƯƠNG
Đào tạo nguồn nhân lực (Thuyền trưởng, máy trưởng, lưới trưởng ): Nhà nước hỗ trợ 50%/DN 50%
Tiếp nhận công nghệ từ nước ngoài: Nhà nước 50%/DN 50%
Đóng mới tàu (hưởng theo Đề án Hiện đại hóa nghề cá ngừ của 3 tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định)
Cơ sở hạ tầng Nhà nước 30%/DN70%
Quá trình khai thác hải sản được hưởng hỗ trợ theo Quyết định 48 của Chính phủ
Trang 13KIẾN NGHỊ
án “Xây dựng trung tâm nghề cá vùng Nam Trung
Bộ tại Khánh Hòa”
CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
CHÂN THÀNH CÁM ƠN !