1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh án nhồi máu cơ tim cấp không st chênh lên nguy cơ rất cao, biến chứng suy tim trái phân suất tống máu giảm giai đoạn c nyha độ iii

15 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh án nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên nguy cơ rất cao, biến chứng suy tim trái phân suất tống máu giảm giai đoạn NYHA độ III
Trường học Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bệnh án nội khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 34,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thời điểm nhập viện:  Phân độ nặng theo Killip: Ghi nhận lúc nhận viện bệnh nhân có ran ẩm rải rác ở phổi, không có tĩnh mạch cổ nổi, không có dấu hiệu phù phổi cấp, choáng tim nên

Trang 1

BỆNH ÁN NỘI KHOA

I Hành chính:

1 Họ và tên: T T K L

2 Tuổi: 84

3 Giới tính: Nữ

4 Dân tộc: Kinh

5 Nghề nghiệp: Nông dân

6 Địa chỉ:

7 Ngày vào viện: 0h49 ngày 12/4/2023

8 Ngày làm bệnh án: 08h ngày 17/04/2023

II Bệnh sử:

1 Lý do vào viện: Khó thở

2 Quá trình bệnh lý:

Cách nhập viện 30' bệnh nhân đột ngột xuất hiện triệu chứng đau ngực sau xương ức với tính chất không lan, không có tư thế giảm đau, đau liên tục kéo dài <10' kèm ho khạc đàm vàng lượng ít, khó thở tăng dần, không nôn, không sốt, ở nhà không điều trị gì Sau đó bệnh nhân được người nhà đưa đến khám và nhập viện tại Bệnh viện Đ. 

 Ghi nhận lúc nhập viện: 0h49 ngày 12/4/2023

 Bệnh tỉnh

 Sinh hiệu:

Mạch: 155 lần/ phút

Huyết áp: 170/100 mmHg

Nhiệt độ: 37 *C

Nhịp thở: 28 lần/phút

 Da niêm mạc hồng nhạt

 Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ

 Không đau ngực

 Nhịp tim nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lý

 Khó thở, thở nhanh

 Không ho, rì rào phế nang nghe rõ, ran ẩm rải rác 2 phế trường

 Bụng mềm, gan trong giới hạn bình thường

 Tiểu tiện thường, nước tiểu vàng trong, không tiểu buốt rát Cầu bàng quang âm tính

 Không có dấu thần kinh khu trú

* Chẩn đoán vào viện:

Bệnh chính: Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

Trang 2

Bệnh kèm: Đái tháo đường type 2/ Tăng huyết áp Biến chứng: Suy tim / TD OAP

Sau đó bệnh nhân được chuyển lên khoa Tim mạch can thiệp để tiếp tục theo dõi

và điều trị

Ghi nhận tại khoa Tim mạch can thiệp  

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc được

- Mạch: 125l/p, HA: 120/70mmHg

- Ho khạc đàm ít, rì rào phế nang nghe rõ, nghe ran ẩm, ran nổ rải rác 2 phế trường

- Bụng mềm, gan lách không lớn

- Tiểu tiện thường, nước tiểu vàng trong, không buốt rát

Bệnh nhân được chỉ định các cận lâm sàng: 

Chẩn đoán tại khoa:

Bệnh chính: Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

Bệnh kèm: Tăng huyết áp/ Đái tháo đường type 2/ Viêm phổi/Suy thận

Biến chứng: Suy tim NYHA III

* Diễn tiến bệnh phòng: 12-17/4/2023

12/4 Bệnh nhân tỉnh, đang thở oxy mask 5 1/p

Bệnh nhân tăng troponin 0,09-> 0,199 Chẩn đoán lại: Nhồi máu cơ tim cấp không

ST chênh lên/ Tăng huyết áp/Đái tháo đường/Viêm phổi/Suy tim NYHA III/Suy thận/ Dự phòng viêm loét dạ dày do thuốc NSAIDS

Bệnh nhân ĐTĐ glucose tĩnh mạch 27 mmol/l

Bệnh nhân nhiễm toan hỗn hợp, TD nhiễm toan ceton , khí máu : ph: 7,16 

Còn khó thở, không đau ngực

Nhịp tim đều rõ, chưa nghe âm bệnh lý

Phù nhẹ 2 mu bàn chân, phù trắng, mềm, ấn lõm

Ho khạc đàm ít, rì rào phế nang nghe rõ, nghe ran ẩm, ran nổ rải rác 2 phế trường Bụng mềm, gan lách không lớn

Lovenox 40 mg (Enoxaparin) x 2 ống, TDD 8h:20h

Furosol 20mg/2ml (furosemid) x 2 ống, tiêm tĩnh mạch  Aspirin 81 mg x 1 viên, uống 8h

Jardiance 25 mg x 1 viên uống

Stadnex 40 CAP( 40 mg) x 1 viên uống Thở oxy

Trang 3

3 Bệnh nhân viêm phổi không cải thiệnTăng tiết đàm nhiều, phổi còn nhiều ran

ẩm, ran nổ Nước tiểu : BC :500, nitrit âm tính

 Nhiễm trùng đường tiết niệu

Lovenox 40 mg  (Enoxaparin) x 2 ống, TDD 8h:20h

Furosol 20mg/2ml (furosemid) x 2 ống, tiêm tĩnh mạch  Ciprofloxacin 200mg/100ml x 2 lọ truyền TM

Jardiance 25 mg x 1 viên uống

Aspirin 81 mg x 1 viên, uống 8h

Stadnex 40 CAP( 40 mg) x 1 viên uống

14/4

-16/4 Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốtM: 88 l/p HA: 120/70mmHg

Giảm ho, không khó thở

Ho khạc đàm ít, phổi hai bên thông khí rõ, còn ít ran ẩm, ran nổ rải rác 2 phế trường Nhịp tim nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lí Bớt phù 2 chân

Bụng mềm, gan lách không lớn

Lovenox 40 mg Furosol 20mg/2ml (furosemid) x 2 ống, tiêm tĩnh mạch 8h30:16h

Ciprofloxacin 200mg/100ml x 2 lọ truyền TM

Mixtard  30 Vingentin x 1 viên uống

Duoplavin( 75 mg+ 100mg) x 1 viên uống Crestor 10 mg x 1 viên uống

Verospiron 50 mgx 1 viên uống

Actelsar 40 mg x 1 viên uống 

Stadnex 40 CAP( 40

Trang 4

mg) x 1 viên uống III Tiền sử

1 Bản thân:

 Nội khoa:

 Chưa ghi nhận tiền sử khó thở, đau ngực trước đây

 Tăng huyết áp 15 năm nay, sử dụng thuốc thường xuyên, huyết

áp sau uống thuốc duy trì 120/80 mmHg, huyết áp tâm thu thỉnh thoảng đo được 140 - 150mmHg

 Đái tháo đường type 2 khoảng 20 năm, đang điều trị với insulin tiêm  sáng 25 UI, chiều 35UI

 Ngoại khoa: Chưa ghi nhận tiền sử ngoại khoa trước đây

 Thói quen: Không hút thuốc lá, không uống rượu bia

 Không dị ứng thuốc, thức ăn

1 Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

IV Thăm khám: (8h ngày 17/04/2023)

1 Toàn thân

 Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

 Sinh hiệu: 

 Mạch: 88 lần/phút

 Huyết áp: 120/70 mmHg

 Nhiệt độ: 37*C        +   Nhịp thở: 20 lần/phút

 Da niêm mạc hồng

 Thể trạng gầy, cân nặng 55kg chiều cao:152cm: BMI:23.8 Kg/m2

 Không phù, không xuất huyết dưới da, không tuần hoàn bàng hệ

 Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại vi không sờ chạm

1 Các cơ quan

a, Tuần hoàn

 Không hồi hộp, không đánh trống ngực, không đau ngực

 Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở. 

 Mỏm tim đập khoảng gian sườn V đường trung đòn (T)

 Nhịp tim đều trùng với mạch quay, T1,T2 nghe rõ, chưa nghe tiếng tim bệnh lý

 Tứ chi ấm, mạch tứ chi bắt rõ

 Tĩnh mạch cổ nổi (-), phản hồi gan tĩnh mạch cổ (-)

b, Hô hấp

 Đỡ khó thở hơn, đỡ ho

 Còn ho có đờm màu trắng trong, lượng ít

 Không co kéo khoảng gian sườn, không co kéo cơ ức đòn chũm

Trang 5

 Rì rào phế nang nghe rõ, nghe ít ran ẩm, ran nổ hai phế trường

c, Tiêu hóa

 Ăn uống tạm, không buồn nôn, không nôn

 Bụng cân đối, không chướng, di động theo nhịp thở

 Bụng mềm

 Gan, lách không lớn

d, Thận - tiết niệu

 Tiểu tiện tự chủ, không tiểu buốt, không tiểu rắt

 Nước tiểu vàng trong, lượng nước tiểu khoảng 1000/24h

 Cầu bàng quang (-)

e, Thần kinh - cơ xương khớp

 Không đau đầu

 Không hoa mắt, chóng mặt

 Không có dấu thần kinh khu trú

 Không teo cơ cứng khớp

 Các khớp hoạt động trong giới hạn thường

f, Cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường

V Cận lâm sàng

1 Công thức máu: (12/4/2023)

Kết quả Giá trị tham chiếu Đơn vị

2 Sinh hóa máu

Trang 6

12/04/2023  

Troponin T hs 0.09

(11/4) (12/4) 0.199 0.0 - 0.014 ng/mL

Glucose 20.0 3.9 - 6.4 mmol/L

Creatinine  132 44 - 80 µmol/L

Cholesterol 3.14 <5.2 mmol/L HDL -

cholesterol 1.25 > 0.9 mmol/L LDL - cholesterol 1.91 <3.4 mmol/L

1 ECG:

 12/04/2023: 

Nhịp xoang tần số 93 l/p Trục điện tim: trục trung gian

T âm ở V5-V6, DI, DII, DIII, AVF

1 Khí máu: 

12/4 13/4

FiO2 0.21 0.21

Trang 7

Na 142.0 140.4 135-145

K 3.85 3.78 3.5- 5.0

Ca 1.201 1.144 1.12-1.3

Cl 101.8 100.4 96-110

pH 7.16 7.424 7.35-7.45

PCO2 55.6 42.2 35-45

BE -9.7 2.3 -2 đến -3

HCO3 19.4 27 21-26

PO2 77.4 64.5 80-100

SO2 92.4 93.4 94-100

pH< 5,35-> Toan

PCO2 >45 

HCO3- <21

1 Nước tiểu : (12/04/2023)

Bình thường

Trang 8

1 X-Quang ngực thẳng (12/04/2023):

 Bóng tim lớn

 Dày khoảng kẽ khắp 2 phổi

 Mờ không đều đáy phổi P

1 Siêu âm tim (12/04/2023):

 LVEF: 37% , TAPSE:18mm

 Hình thái tim:Giãn buồng tim trái, thành không dày

 Chức năng tim: Thất trái: tâm thu giảm, tâm trương: rối loạn độ I

Thất phải: tâm thu bảo tồn

 Van tim: Van hai lá: hở 1/4, Van động mạch chủ: Bảo tồn van 3 lá:

hở 1/4

 PAPs: 40mmHg

 Màng ngoài tim: Không tràn dịch

 IVC: 12mm; xẹp >50% thì hít vào

 Động mạch chủ ngực: không giãn

 Vận động vùng: giảm động vách liên thất và vùng mỏm

V Tóm tắt - biện luận - chẩn đoán

1 Tóm tắt

Bệnh nhân nữ 84 tuổi, vào viện vì khó thở, tiền sử tăng huyết áp 15 năm nay, đái tháo đường 20 năm Qua khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng em rút ra được các hội chứng và dấu chứng sau:

 Hội chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên

 Cơn đau thắt ngực không ổn định: đau liên tục vùng sau xương

ức, không lan, đau cả khi nghỉ ngơi, cảm giác như bóp nghẹn. 

 Troponin Ths tăng: 11/4 : 0.092 ng/ml

12/4: 0.199 ng/ml

 ECG: 12/4/2023: T âm ở V5-V6, DI, DII, DIII, AVF

 Hội chứng suy tim trái phân suất tống máu giảm

 Khó thở khi gắng sức

 Khó thở khi nằm.khó thở về đêm

 Phù nhẹ 2 chân

 Ran ẩm rải rác 2 bên phổi

 X quang ngực: bóng tim lớn

 Siêu âm tim: EF: 37%, giãn buồng tim trái, Chức năng tim: Thất trái: tâm thu giảm, tâm trương: rối loạn độ I

 Dấu chứng tôn thương thận:

 Ure: 9.5 mmol/l (tăng)

 Creatinin : 132 mcmol/l (tăng)

Trang 9

 MLCT giảm: 33ml/ph/1.73 m2

 Dấu chứng nhiễm trùng: 

 WBC: 17.78 g/l

 Dấu chứng tổn thương phế nang: 

 Ho có đờm màu trắng trong

 Khó thở, thở nhanh 28 l/p

 Nghe ran ẩm, ran nổ rải rác 2 phế trường

 X Quang mờ không đều đáy phổi P

 Dấu chứng nhiễm trùng đường tiểu không triệu chứng:

 Bệnh nhân không tiểu buốt, không rát

 Nước tiểu vàng trong

 Leukocytes nước tiểu : 500

 Dâu chứng rối loạn glucose huyết:

+ Đường huyết lúc nhập viện 20.0 mmol/l        +12/4 đường máu mao mạch : 17.9 mmol/l( tăng)

  Dấu chứng tăng huyết áp:

 Huyết áp lúc vào viện: 170/100 mmHg

 Huyết áp khi thăm khám: 120/70 mmHg

 Huyết áp tâm thu thỉnh thoảng đo được 140-150 mmHg

 Tiền sử tăng huyết áp 15 năm điều trị thường xuyên với thuốc không rõ loại

 Dấu chứng có giá trị khác:

 Tiền sử đái tháo đường type 2  khoảng 20 năm đang điều trị thường xuyên với insulin sáng 25, chiều 35 UI

 Men gan trong giới hạn bình thường

 Bilan lipid trong giới hạn bình thường

 Khí máu ngày 12/4: pH : 7.16 , PCO2: 55.6, HCO3: 19.4       13/4: pH: 7.424, PCO2: 42.2, HCO3: 27

 Nước tiểu : Nitrit(-)

 Chẩn đoán sơ bộ:

 Bệnh chính : Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên

 Bệnh kèm: Tăng huyết áp/Đái tháo đường type 2/ /viêm phổi/Suy thận

 Biến chứng: Suy tim NYHA III

1 Biện luận

a, Bệnh chính:

Trang 10

Bệnh nhân nữ 84 tuổi, có những yếu tố nguy cơ tim mạch như lớn tuổi, tăng huyết áp, đái tháo đường. 

Theo ESC/ACCF/AHA/WHF 2018: Bệnh nhân có tăng Troponin Ths (11/4 : 0.092 ng/ml -12/4: 0.199 ng/ml) kèm theo:

 Triệu chứng thiếu máu cơ tim cục bộ cấp ( cơn đau thắt ngực không

ổn định) 

 Thay đổi điện tim thiếu máu cục bộ mới (ST chênh xuống nhẹ V5-V6 + T âm D1,D2, D3, avF)

Nên em chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp Trên ECG ghi nhận ST không chênh lên nên em chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên

Tại thời điểm nhập viện: 

 Phân độ nặng theo Killip: Ghi nhận lúc nhận viện bệnh nhân có ran

ẩm rải rác ở phổi, không có tĩnh mạch cổ nổi, không có dấu hiệu phù

phổi cấp, choáng tim nên em phân độ Killip II trên bệnh nhân này. 

 Phân tầng nguy cơ theo thang điểm GRACE: 

Huyết áp tâm

Thay đổi ST ST chênh xuống nhẹ V5-V6, D1, D2, D3, AVF

Có ngừng tim Không

Creatinin 132 µmol/L

Tăng troponin Tăng

Nhịp tim 155 lần/ phút

=> Tổng điểm: 221 Tiên lượng tử vong: nguy cơ tử vong cao

 Trong bệnh viện: nguy cơ >3%

 6 tháng sau xuất viện: >8%

Chẩn đoán phân biệt:

-         Hội chứng vành cấp : bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không điển hình, cơn đau kéo dài <10p, xuất hiện cả khi nghỉ ngơi và gắng sức, điện tâm đồ

Trang 11

không ghi nhận hình ảnh biến đổi song Q, khoảng ST, troponin tăng không đáng kể nên ít nghĩ đến nguyên nhân này

-        Bóc tách thành động mạch chủ ngực : bệnh nhân có đau ngực, tuy nhiên mức độ đau không dữ dội, đau không lan ra sau lưng nên ít nghĩ đến Tuy nhiên em đề nghị chụp CT scan ngực để chẩn đoán

-        Thuyên tắc phổi: Bệnh nhân nữ, 84 tuổi vào viện vì đau ngực, khó thở, không ho ra máu, trên bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ như bất động lâu ngày sau chấn thương, huyết khối tĩnh mạch sâu, trên điện tâm đồ không

có hình ảnh S sâu ở DI và Q sâu ở DIII nên ít nghĩ đến thuyên tắc phổi trên bệnh nhân này

-        Tràn khí màng phổi : Bệnh nhân đau ngực khó thở tăng dần Qua thăm khám không ghi nhận hình ảnh lồng ngực gồ cao bất thường ở 1 bên, không

có tam chứng galliard, X quang ngực thẳng không ghi nhận hình ảnh tràn khí màng phổi nên loại trừ nguyên nhân này

b, Bệnh kèm: 

Đái tháo đường type 2: Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường khoảng 20 năm nay,

đang điều trị thường xuyên với insulin sáng 25, chiều 35 UI Nay nhập viện với đường huyết 17.9 nên chẩn đoán ĐTĐ trên bệnh nhân này đã rõ

Bệnh nhân ĐTĐ kèm theo bệnh suy tim, bệnh thận mạn nên xếp vào nhóm nguy

cơ cao

Phân tầng nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường: Bệnh nhân đái tháo đường kèm bệnh tim mạch nên xếp vào nguy cơ rất cao. 

Ngày 12/4 bệnh nhân có đường huyết mao mạch 17.9 mmol/l (tăng), khí máu động mạch ghi nhận toan chuyển hóa

Viêm phổi: Bệnh nhân nữ có dấu chứng nhiễm trùng( bạch cầu tăng) và dấu chứng

tổn thương phế nang( ho có đàm trắng trong, khó thở, thở nhanh 28 l/p, nghe phổi

có ran ẩm, ran nổ rải rác 2 phế trường) kết hợp với Xquang ngực thẳng ghi nhận hình ảnh mờ không đều đáy phổi P nên nghĩ nhiều đến viêm phổi trên bệnh nhân Gần đây bệnh nhân không nhập viện, các triệu chứng xuất hiện trước khi vào viện nên nghĩ nhiều đến viêm phổi cộng đồng

Đánh giá mức độ nặng của viêm phổi theo CURB:

Thay đổi ý thức (0đ); ure máu 9.5 mmol/l >7 (1đ); Nhịp thở >30 l/p (0đ); Huyết áp tâm thu <90 mmHg (0đ); Tuổi >65( 1đ)

Trang 12

=> CURB 2 điểm => nguy cơ tử vong 9.2 % => được chỉ định điều trị nội trú

Suy thận:Qua thăm khám bệnh nhân có phù nhẹ 2 mu bàn chân, phù trắng, mềm,

ấn lõm, xét nghiệm ure, creatinin máu tăng, MLCT 33ml/ph/1.73 m2 nên hướng đến bệnh thận mạn giai đoạn 3 trên bệnh nhân Tuy nhiên bệnh nhân vẫn chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo KDOQI 2002 gồm có biểu hiện tổn thương thận và giảm MLCT kéo dài > 3 tháng nên em đề nghị theo dõi thêm trên bệnh nhân này

Tăng huyết áp:

Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp 15 năm nay, sử dụng thuốc thường

xuyên không rõ loại, huyết áp ghi nhận lúc nhập viện 170/100 mmHg, huyết áp lúc thăm khám 120/70 mmHg, huyết áp tâm thu thỉnh thoảng đo được 140-150 mmHg nên phân độ huyết áp trên bệnh nhân độ 1 (Theo phân độ tăng huyết áp hội tim Châu Âu 2018)

Bệnh nhân có dấu chứng nước tiểu như :Nước tiểu vàng, Leukocyte 500, Protein 0.25 tuy nhiên trên bệnh nhân không có các biểu hiện như sốt, không có triệu chứng đau vùng thận vùng thắt lưng bụng và không có dấu chứng rối loạn tiểu tiện nên em nghĩ đến nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng trên bệnh nhân này đề nghị làm XN cấy nước tiểu để làm rõ chẩn đoán

Về biến chứng mạn tính trên bệnh nhân:

 Tim:

Suy tim mạn: Theo tiêu chuẩn chẩn đoán Framingham: Lâm sàng bệnh nhân

có 2 tiêu chuẩn chính: khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm và  2 tiêu chuẩn phụ: khó thở khi gắng sức, phù 2 mu bàn chân nên em chẩn đoán suy tim kết hợp với siêu âm chức năng thất trái có tâm thu giảm và tâm trương rối loạn độ I; LVEF: 37% nên theo tiêu chuẩn ESC 2016 chẩn đoán suy tim trái EF giảm trên bệnh nhân Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác em đề nghị NT-proBNP

Về phân độ theo NYHA thì bệnh nhân có giới hạn đáng kể hoạt động thể lực, thoải mái khi nghỉ ngơi, các hoạt động dưới mức thông thường gây mệt, hồi hộp, khó thở nên xếp vào NYHA III

Về phân độ ACC/AHA: Siêu âm tim bệnh nhân có giãn thất T, hở van hai lá

¼, hở van 3 lá ¼ kết hợp với có triệu chứng của suy tim nên theo phân độ

ACC/AHA xếp vào giai đoạn C. 

Về nguyên nhân: Trên bệnh nhân này nghĩ nhiều nguyên nhân suy tim do bệnh mạch vành và tăng huyết áp, vì bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp 15 năm

Phì đại thất trái: Lâm sàng khám thấy mỏm tim ở khoảng gian sườn V

đường trung đòn T, T1- T2 nghe rõ kết hợp với ECG không thấy hình ảnh gợi ý

Trang 13

dày thất trái và siêu âm tim các buồng tim không giãn, thành không dày Nên em chưa nghĩ đến biến chứng này trên bệnh nhân

Thận: Hiện tại bệnh nhân có eGFR=  33 ml/phút/1.73 m2 < 60 ml/phút/1.73

m2 Tuy nhiên, không rõ giảm mức lọc cầu thận này bao lâu nên theo tiêu chuẩn chẩn đoán của KDIGO 2012 chưa đủ để chẩn đoán suy thận mạn trên bệnh nhân Đề nghị làm thêm xét nghiệm albumin niệu, creatinin niệu, cặn lắng nước tiểu, siêu âm ổ bụng để tầm soát biến chứng

Não: Bệnh nhân không có tiền sử tai biến mạch máu não trước đây, lâm

sàng bệnh nhân tỉnh táo, vận động cảm giác bình thường nên em không nghĩ đến

Mắt: Bệnh nhân không nhìn mờ, không nhìn đôi, không đau đầu, không

buồn nôn- nôn Nên em ít nghĩ đến biến chứng bệnh võng mạc do tăng huyết

áp mạn tính Tuy nhiên để tầm soát biến chứng em đề nghị soi đáy mắt

 Về nguyên nhân tăng huyết áp: Bệnh nhân nữ 84 tuổi, tăng huyết áp cách đây 15 năm, không ghi nhận tiền sử bệnh lý về thận, bệnh tuyến giáp, bệnh phổi tắc nghẽn, Nên em hướng nhiều đến nguyên nhân nguyên phát ở bệnh nhân

 Theo thang điểm SCORE để phân loại người bệnh tăng huyết áp: Bệnh nhân

có nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên nên phân tầng nguy cơ rất cao

1 Chẩn đoán xác định:

 Bệnh chính: Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên - Nguy cơ rất cao. 

 Bệnh kèm: Tăng huyết áp độ I -phân tầng nguy cơ rất cao (Theo ESC 2018)/ Đái tháo đường type 2 nguy cơ tim mạch rất cao/ Viêm phổi cộng đồng 2 điểm theo Curb 65/ Suy thận/ TD nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng

 Biến chứng: Suy tim trái phân suất tống máu giảm giai đoạn C NYHA

độ III

VI Điều trị:

 Xác định chiến lược can thiệp:

 Bệnh nhân phân tầng nguy cơ theo ESC 2015- Cập nhật về chiến lược can thiệp hội chứng vành cấp không ST chênh lên ESC 2018: Nguy

cơ cao nên có chiến lược can thiệp trong vòng 24 giờ. 

 Tuy nhiên, trong quá trình điều trị bệnh nhân có một tình trạng theo dõi phù phổi cấp nghĩ nhiều do tim nên đây là tình trạng của suy tim cấp Do đó phân tầng nguy cơ rất cao, có chỉ định về chiến lược can thiệp cấp cứu trong vòng 2 giờ từ khi xác định chẩn đoán. 

 Các thuốc điều trị nội khoa:

Thuốc chống kết tập tiểu cầu:

Ngày đăng: 17/06/2023, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w