Biện luận Bệnh nhân có hội chứng liệt nửa người T và liệt mặt TW trái đã rõ với các triệu chứng như trên, 2 hội chứng này xảy ra đột ngột sau khi bệnh nhân ngủ dậy tối ngủ bệnh nhân vẫn
Trang 1BỆNH ÁN THẦN KINH
I HÀNH CHÍNH
1 Họ và tên: N T
2 Tuổi: 84
3 Giới: Nam
4 Nghề nghiệp: Già
5 Địa chỉ:
6 Ngày nhập viện: 20/9/2017
7 Ngày làm bệnh án: 22/9/2017
II LÝ DO NHẬP VIỆN: Liệt nửa nguời (T) + Liệt mặt TW (T)
III BỆNH SỬ VÀ TIỀN SỬ:
1 Bệnh sử
Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 15 ngày, tối bệnh nhân ngủ 23h, sau khi
ngủ dậy bệnh nhân đột ngột liệt ½ người (T) kèm rối loạn mất cảm giác ½ người (T) Bệnh nhân có liệt mặt TW ½ bên T, miệng méo về bên P Bệnh nhân không đau đầu, không chóng mặt, mắt ko giảm thị lực, không cứng cổ, không co giật, không chấn thương Bệnh nhân vẫn tỉnh táo và kêu gọi người nhà Người nhà lo lắng đưa vào bệnh viện T để điều trị Điều trị 15 ngày, người nhà không thấy đỡ nhiều nên chuyển lên bệnh viện H để điều trị
Tình trạng lúc nhập viện:
Mạch: 76 lần/ phút Nhiệt độ: 37oC Huyết áp: 140/80 mmHg Nhịp thở: 20 lần/ phút Khám:
Bệnh nhân tỉnh táo, Glassgow 15đ
Liệt ½ người (T) Liệt mặt TW (T)
Trang 2Đại tiểu tiện tự chủ Không sặc
Tim đều Phổi không rale Quá trình theo giõi tại bệnh phòng: Bệnh nhân còn yếu nhiều nửa người (P), méo miệng có cải thiện, nhưng vẫn còn chảy đồ ăn, nước uống khi ăn Không đau đầu, chóng mặt
2 Tiền sử:
a) Bản thân:
Hút thuốc lá 50 gói.năm
b) Gia đình:
Chưa ghi nhận bất thường
IV KHÁM CÁC HỆ CƠ QUAN
1) Tổng quát:
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được
Mạch nhiệt huyết áp
Tổng trạng trung bình
Da niêm hồng
Không phù
Hạch ngoại biện không sờ chạm, tuyến giáp không to
2) Khám các cơ quan:
1) Thần kinh:
Glassgow 15 (E4V5M6) Định hướng lực tốt Tập trung tốt Trí nhớ tốt
2) Tư thế dáng bộ:
Bệnh nhân nằm băng ca, tự cử động tay chân T Tay chân P tư thế nghỉ
3) 12 dây thần kinh sọ
● Dây I: bệnh nhân còn ngửi được mùi tốt, đều 2 bên
Trang 3● Dây II: Thị lực, thị trường tốt, đáy mắt chưa khám
● Dây III, IV, VI:
Đồng tử: Kích thước 2mm, tròn đều 2 bên, còn phản xạ
ánh sáng trực tiếp và đồng cảm Không sụp mi, không lồi mắt
Vận nhãn: Không giời hạn nhìn ngang, nhìn dọc
Không rung giật nhãn cầu
● Dây V:
Phản xạ giác mạc 2 bên còn
Phản xạ cằm âm tính Cảm giác mặt (dây V1, V2, V3) tốt đều 2 bên
Vận động hàm tốt, các cơ cắn cứng chắc đều 2 bên
● Dây VII:
Nếp nhăn trán đều 2 bên Mắt nhắm kín đều 2 bên Hơi mờ nếp nhăn mũi (T) Nhân trung lệch nhẹ về (P) Miệng méo lệch (P) khi thực hiện động tác chu
● Dây VII:
Thính lực đều 2 bên Chưa khám rung âm thoa
● Dây IX, X:
Vòm khẩu cái đều 2 bên Phản xạ nôn còn
● Dây XI:
Cơ ức đòn chủm đều 2 bên
Cơ thang đều 2 bên
● Dây XII:
a Cơ lưỡi đều 2 bên
b Vận động lưỡi ra trước sang 2 bên nhanh đều
4) Dấu màng não:
1 Cổ mềm
Trang 45) Hệ vận động:
2 Kernig (-), Brudzinski (-)
1 Cơ tứ chi đều 2 bên
2 Chưa ghi nhận rung giật bó cơ, các vận động bất thường khác
3 Trương lực cơ:
Giảm tay chân (P): Độ ve vẫy tăng, nhão hơn, Co duỗi tăng
4 Sức cơ:
Tay, chân (P): 0/5 Tay, chân (T): 5/5
5 Sự trôi – khéo léo: Tay (T) tốt
6 Phối hợp vận động:
Ngón tay chỉ mũi tay (T) tốt Gót chân đầu gối (T) tốt
7 Tư thế dáng bộ: Không đứng được
6) Hệ cảm giác
7) Phản xạ:
1 Cảm giác nông nguyên phát: Sờ, đau đều 2 bên
2 Cảm giác sâu nguyên phát: Vị thế khớp đều 2 bên
1 Phản xạ gân cơ:
a Gân cơ nhị đầu: T (2+), P (2+)
b Gân cơ tam đầu: T (2+), P (2+)
c Gân cơ cánh tay quay: T (2+), P (2+)
d Gân cơ gối: T (2+), P (2+)
e Gân cơ gót: T (2+), P (2+)
2 Phản xạ nông:
a Phản xạ da bụng: (+) T, P
3 Phản xạ da lòng bàn chân không đáp ứng, Hoffmann (-)
V TÓM TẮT Biện luận chẩn đoán
1 Tóm tắt
Bệnh nhân nam 84 tuổi, nhập viện vì liệt nửa người (T), qua hỏi tiền sử bệnh sử kết
hợp thăm khám LS, CLS e rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:
Trang 5- H/C Liệt nửa người
(T): Cơ lực, trương lực cơ bên
T < P Phản xạ gân xương bên T
> P Babinski T (-)
RLCG bên T, thấy tê hai chân và 2 tay, mất cảm giác đau
- H/C Liệt mặt kiểu trung ương
(T) Hơi mờ nếp nhăn mũi má (T)
Nhân trung lệch nhẹ về (P)
Miệng méo lệch (P) khi thực hiện động tác chu
- Dấu chứng có giá trị:
Không teo cơ cứng khớp
Đại tiểu tiện tự chủ
Không có dấu TALNS
Dấu màng não (-)
2 Biện luận
Bệnh nhân có hội chứng liệt nửa người T và liệt mặt TW trái đã rõ với các triệu chứng như trên, 2 hội chứng này xảy ra đột ngột sau khi bệnh nhân ngủ dậy (tối ngủ bệnh nhân vẫn bình thường) mà không có tiền sử chấn thương trước đó Nên trên bệnh nhân này em chẩn đoán bị TBMMN
Về chẩn đoán thể, bệnh nhân ko có tiền sử THA, lúc xuất hiện triệu chứng thì không đau đầu, k chóng mặt, k rối loạn ý thức, dấu màng não (-), không có tiền sử THA, k co giật; Trên CT-scan (ngày thứ 15 từ khi xuất hiện triệu chứng), có kết luận CT là nhồi máu não (thấy có nốt giảm tỉ trọng giới hạn khá rõ ở đầu nhân đuôi bên phải) nên e chẩn đoán thể tai biến MMN nở bệnh nhân là thể NMN Hiện tại bệnh nhân ở ngày thứ 17 khởi phát NMN nên e phân loại bệnh nhân ở gian đoạn bán cấp
Về nguyên nhân nhồi máu não, bệnh nhân lớn tuổi có tiền sử hút thuốc lá 50 gói.năm thì nguy cơ xơ vữa động mạch là rất cao, và xơ vữa ĐM
có nhiều cơ chế gây nhồi máu não Nên e nghĩ nguyên nhân NMN ở bệnh nhân là do xơ vữa e đề nghị siêu âm dopple mạch cảnh để khẳng định chẩn đoán
Về chẩn đoán định khu tổn thương, bệnh nhân yếu liệt ½ người, kèm liệt mặt TW (T) tỉ lệ, ngoài ra bệnh nhân có rối loạn cảm giác bên (T) trên
Trang 6CT có nốt tăng tỉ trọng ở đầu nhân đuôi nên e định khu tổn thương ở bệnh nhân là vùng dưới đồi, bị tổn thương nhân đuôi đồng thời ảnh hưởng đến vùng dưới đồi và bao trong nên gay ra triệu chứng liệt tỉ lệ và rối loạn cảm giác Vùng này động mạch cấp máu là các nhánh sâu của động mạch não giữa
Về điều trị, bệnh nhân đang ở giai đoạn bán cấp của NMN nên mục tiêu điều trị là duy trì đời sống, hạn chế tổn thương não, hạn chế di chứng và biến chứng Điều trị dự phòng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu Ngoài ra cần vật lý trị liệu để phục hồi chức năng sớm nhất có thể cho bệnh nhân
3 Chẩn đoán
TBMMN thể NMN giai đoạn bán cấp ở nhánh sâu động mạch não giữa
VI CHẨN ĐOÁN:
1 Chẩn đoán hội chứng: Liệt ½ người (P) ( liệt mềm, hoàn toàn, kiểu trung ương, cấp tính)
2 Chẩn đoán vị trí: Bán cầu đại não (T)
3 Chẩn đoán nguyên nhân:Theo dõi nhồi máu não
4 Chẩn đoán lâm sàng:
Liệt ½ người (P) do nhồi máu bán cầu não (T) / Tăng huyết áp
# Xuất huyết bán cầu đại não (T) - THA
VII BIỆN LUẬN:
1 Chẩn đoán hội chứng:
Liệt mềm hoàn toàn trung ương cấp tính ½ người (P)
Liệt ½ người (P): Khám ghi nhận sức cơ ½ người (P) là 0/5
Mềm: Trương lực cơ ½ người (P) giảm
Hoàn toàn: Sức cơ 0/5 cả gốc chi lẫn ngọn chi
Trung ương: Khám phản xạ da lòng bàn chân không đáp ứng
Cấp tính: Bệnh tiến triển tới khi nhập viện trong vòng chưa tới 1 ngày
2 Chẩn đoán vị trí:
Trang 7Bệnh nhân có liệt ½ người (P) trung ương nên tổn thương phải nằm trong tủy
hoặc não mà cụ thể là từ tủy cổ cao (C5) trở lên, thân não hoặc bán cầu đại não
Bệnh nhân có liệt mặt kiểu trung ương (P) nên tổn thương phải từ thân não
cao trở lên nên loại trừ tổn thương tủy cổ cao
Trên bệnh nhân này khám không thấy dấu hiệu liệt dây III, còn phản xạ giác
mạc nên tổn thương không thể ở thân não□ tổn thương ở bán cầu não (T)
3 Chẩn đoán nguyên nhân
Nguyên nhân gây tổn thương bán cầu não (T) gây liệt ½ người (P) có thể là:
Chấn thương, bệnh lý mạch máu não, khối choán chỗ nội sọ, viêm
nhiễm…
Bệnh nhân không có tiền căn chấn thương Bệnh nhân cũng không sốt, không
co giật nên viêm nhiễm không phù hợp Bệnh cảnh đột ngột diễn tiến nhanh, không có tiền triệu đau đầu kéo dài, sụt cân nên không nghĩ tới khối choán chỗ nội sọ Do đó, nguyên nhân nghĩ nhiều nhất là do mạch máu não
Các nguyên nhân dẫn đến tổn thương não do mạch máu não là nhồi máu não,
xuất huyết não, xuất huyết khoang dưới nhện.Trên bệnh nhân không có đau đầu, nôn ói và khám không phát hiện dấu màng não nên không nghĩ đến xuất huyết khoang dưới nhện, còn lại cần phân biệt nhồi máu não hay xuất huyết não
máu não huyết não nhân
1 Hoàn cảnh
khởi phát ng lúc ngủ, lúcnghỉ ngơi ng lúc thức, +/-gẵng sức xúc
động
gủ
2 Kiểu cách
diễn tiến triệu chứng
dần trong nhiều giờ hoặc từng nấc
ạch: Đạt đỉnh ngay tức thì
riển nặng nhanh chóng trong giờ đầu
dần trong nhiều giờ
3 Đau đầu gặp ng gặp g có
4 Nôn ói gặp ng gặp g có
5 Rối loạn ý
thức , muộn ặp hơn và sớmhơn g có
Trang 86 Dấu màng
não g có ể có g có
7 Tiền căn
cơn thoáng TMN
ể có ng không có g có
8 Tăng
huyết áp ể tăng ng gặp, tăng caohơn 190mmHg ng 160/ mmHg
9 Gòng
cứng mất
vỏ, duỗi cứng mất não
gặp ng gặp g có
10.Co giật gặp ng gặp g có
TỔNG KẾT 2 mục trên là
chẩn đoán xuất huyết não (Độ nhạy ≥ 95%)
Dựa vào bảng trên, bệnh nhân này nhiều khả năng là nhồi máu não hơn là xuất
huyết não Nhưng để loại trừ hoàn toàn cần chụp CT-scan để chẩn đoán xác định
□ Trong trường hợp nhồi máu não có các nhóm nguyên nhân gây nhồi máu sau: Cơ chế mạch máu lớn ( Xơ vữa động mạch), Thuyên tắc
từ tim, Mạch máu nhỏ (NMN lỗ khuyết)
o Cơ chế mạch máu lớn nghĩ nhiều nhất vì bệnh nhân có yếu tố nguy
cơ (tăng huyết áp), bệnh nhân trước giờ không đi khám nên cũng chưa biết được bệnh nhân có Đái tháo thường hay rối loạn lipid máu không nên cũng cần làm xét nghiệm để tầm soát và siêu âm mạch máu ngoài sọ
o Nguyên nhân thuyên tắc từ tim ít nghĩ vì khám tim mạch thấy T1,T2 đều rõ, không âm thổi và nếu huyết khối từ tim thì sẽ gây thuyên tắc nhiều ổ Cần làm ECG và siêu âm tim để loại trừ nguyên nhân này
o Nguyên nhân mạch máu nhỏ, cần loại trừ 2 nguyên nhân trên mới nghĩ tới nguyên nhân này
Trang 9Trên bệnh nhân có có liệt hoàn toàn và đồng đều nên nghĩ nhiều đến nhồi máu ở
Động mạch não giữa ( có thể toàn bộ động mạch não giữa hoặc nhánh sâu của động mạch não giữa) Trên bệnh nhân không có rối loạn ngôn ngữ kèm theo nên bệnh nhân có nhồi máu ở nhánh sâu động mạch não giữa (cung cấp máu cho vùng bao trong)
Siêu âm doppler động mạch vùng cổ: Xơ vữa nhẹ động mạch cảnh – đốt sống 2
bên Hiện tại chưa gây tắc hẹp có ý nghĩa các đoạn động mạch ngoài sọ
VIII CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:
Nhồi máu bán cầu não (T) do xơ vữa động mạch giờ thứ 11 – Tăng huyết áp, Rối
loạn lipid máu, Xơ vữa động mạch cảnh - đốt sống 2 bên
IX TIÊN LƯỢNG
Thang điểm NIHSS (đánh giá mức độ nặng của đột quỵ)
VIỆN 4 giờ ện tháng
ác ỉnh
gủ gà
ơ mơ
ôn mê uổi và tháng úng cả 2
úng 1 câu
ai 2 câu
ầu mở và
nhắm mắt
hoặc nắm
chặt và thả
bàn tay
àm theo y lệnh đúng cả 2
1 = Làm theo y lệnh chỉ đúng 1 2= Không làm theo y lệnh
hãn ình thường
iệt 1 phần (gần như hay hoàn toàn mặt dưới)
iệt hoàn toàn (mặt trên và dưới) ường ình thường
án manh một phần
Trang 10án manh hoàn toàn
3 = Bán manh 2 bên
ặt ình thường
iệt nhẹ iệt 1 phần (gần như hay hoàn toàn mặt dưới)
iệt hoàn toàn (mặt trên và mặt dưới)
ộng tay
(duỗi thẳng
tay 90o khi
ngồi hoặc
45o khi
nằm trong
10”)
hông rơi, giữ được trong 10”
ạ thấp xuống dưới 10”
ó kháng trọng lực một ít
ơi xuống không có lực kháng hông có cử động
không thử được, cắt cụt chi hay cứng khớp
ộng chân
(Giữ chân
vị trí 30o
trong 10”)
hông rơi, giữ được trong 10”
ạ thấp xuống dưới 10”
ó kháng trọng lực một ít
ơi xuống không có lực kháng hông có cử động
không thử được, cắt cụt chi hay cứng khớp
điều chi hông có
hỉ một chi
2 = Cả 2 chi Không thử được, cắt cụt chi hay cứng khớp
giác ình thường
iảm nhẹ đến trung bình, vẫn có cảm giác sờ
iảm nặng hoặc mất toàn bộ cảm giác
ngữ ình thường
hẹ đến trung bình, vẫn nêu được
ý cơ bản
ất nặng, câu ngắn rời rạc, khó đoán ý được
âm hay mất ngôn ngữ toàn bộ
Trang 11hó ình thường
hẹ đến trung bình, lắp bắp vài
từ khó hiểu ặng, lắp bắp nhiều không hiểu được
Được đặt nội khí quản tiêu, mất
chú ý rung bình, mất khi kích thích 2hông bất thường
bên cùng lúc ặng, mất chú ý nửa bên, không nhận ra bàn tay
G
ẶNG ĐỘT QUỴ
g triệu chứng bình
bình- nặng
X ĐIỀU TRỊ:
Bệnh nhân nhập viện giờ thứ 11 (> 6 giờ) sau khi xuất hiện triệu chứng nên ta tiến
hành điều trị phòng ngừa thứ phát
1 Thuốc chống huyết khối: (Chống kết tập tiểu
cầu) Aspirin 81-325 mg: Một lần một ngày hoặc
Clopidogrel 75mg: Uống 1 lần 1 ngày
2 Kiểm soát yếu tố nguy cơ:
Kiểm soát huyết áp: <140/90 mmHg
Kiểm soát mức đường huyết: HbA1c <7%
Dùng statin điều chỉnh lipid máu và bào vệ mạch: Atovastatin 20-40 mg/ngày, Rosuvastatin 10-20mg/ ngày Mục tiêu LDL-c <100%mg hoặc
<70 mg% đối với người bệnh có nguy cơ cao Sử dụng statin nên duy trì lâu dài vì LDL càng thấp, nguy cơ đột quỵ tái phát càng thấp, đưa LDL tới 25 mg% thì ngưng (vì nếu đưa thấp hơn thì tỉ lệ không nhồi máu tái phát không tăng và ngoài ra nó còn làm tăng tỉ lệ xuất huyết não)
Trang 12Ngưng thuốc lá và rượu bia