Lập, thẩm đinh, phê duyệt quy hoạch khu công nghiệp đầu tư xây dựng công trình công nghiệp
Trang 1Lập, thẩm định, phê duyệt
Quy hoạch khu công nghiệp,
Đầu t xây dựng công trình công nghiệp
Ngườiưsoạnưthảo:ưPGS, TS, KTS Ngô thu thanh
Trang 2Những văn bản pháp luật chính có liên quan
để áp dụng cho việc lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khu công nghiệp
và đầu t xây dựng công trình công nghiệp
1 Luật xây dựng: ( số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003)
ChươngưII:ưQUY HOạCH Xây dựng : PhầnưQuyưđịnhưchung;ưPhầnưQuyưhoạchưxâyưdựngưvùng;ư
PhầnưQuyưhọạchưxâyưdựngưcácưđiểmưdânưcưưnôngưthôn.
ChươngưIII:ưDự án đầu t xây dựng công trình
2 Luật QUY hoạch đô thị ( số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009)
3 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 về Quy hoạch xây dựng;
4 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 về KHU công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế;
5 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 về Quản lý dự án đầu t xây dựng
cộng trình;
6 Thông t số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 về H ớng dẫn lập thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng;
7 Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 về ban hành quy định nội dung
thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
8 Thông t số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 về H ớng dẫn thực hiện việc lập thẩm
định, quản lý quy hoạch xây dựng Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế;
9.Thông t số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 về QUY định về quản lý trong khu
công nghiệp và khu kinh tế;
10 Thông t số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 về QUY định chi tiết một số nội
dung của nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu t xd công trình;
11 Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 về Định mức chi phí QHXD.
Trang 3luật QUY hoạch đô thị
Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm:
- Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển
đô thị theo quy hoạch đô thị đ ợc phê duyệt
Đô thị là khu vự c tập trung dân c sinh sống có mật độ cao
và chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp.
là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá chuyên ngành
có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa ph ơng;
bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị của thị xã thị trấn.
Trang 4Một số định nghĩa
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở dể tạo lập môI tr ờng sống thach hợp cho ng ời dân sống trong đô thị, đ ợc thể hiện thông qua đề án quy hoạch đô thị;
hiện đ ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sơ để lập đồ án quy hoạch đô thị;
thị bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị;
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;
dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng l ới công trình hạ tầng
kỹ thuật công trình hạ tầng xã hội trong khu vực đô thị, cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch chung;
hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung Quy hoạch phân khu noặc Quy hoạch chung
Trang 5Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị
(Theo Luật Quy hoạch đô thị)
Đô thị đ ợc phân thành 6 loại gồm:
- Đặc biệt, loại I,II,III,IV,V theo các tiêu chí sau đây: (5 tiêu chí)
- Vị trí chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế xã hôI của đô thị;
- Quy mô dân số;
- Mật độ dân số;
- tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
Thành phố trực thuộc trung ơng phải là đô thị loại I;
Thành phố trực thuộc tỉnh phảI là đô thị loại II hoặc III;
Thị trấn phảI là đô thị loại IV hoặc loại V
Trang 6Trình tự lập thẩm định phê duyệt
quy hoạch đô thị
2 Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch đô thị;
4 Thẩm định và phê duyệt đồ án Quy hoạch đô thị;
5 Lập quy định Quản lý theo đồ án Quy hoạch đô thị;
6 Phê duyệt quy định Quản lý theo đồ án Quy hoạch đô thị
Trang 7Nhiệm vụ quy hoạch đô thị
Yêu cầu
Xác định quan điểm và mục tiêu phù hợp với yêu cầu của từng đô thị, của từng khu vực lập quy hoạch để làm cơ sở cho việc nghiên cứu lập đồ
án quy hoạch đô thị;
Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phảI đ ợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 8Nội dung Nhiệm vụ quy hoạch đô thị
cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, h ớng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị, yêu cầu đánh giá môI tr ờng chiến l ợc;
khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để đảm bảo phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã đ ợc phê duyệt và các khu vực xung
quanh, yêu cầu đánh giá môI tr ờng chiến l ợc;
dân số, yêu cầu nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội trong khu vực lập quy hoạch phù hợp với QHC, QHPK đã đ ợc phê duyệt và khu vực xung quanh, yêu cầu đánh giá môI tr ờng chiến l ợc;
nghiên cứu để đảm bảo thực hiện khu vực lập quy hoạch phát triển cân bằng, ổn định, giữ gìn đ ợc không gian kiến trúc và nét đặc tr ng của đô thị, nâng cao điều kiện sống của ng ời dân;
đảm bảo sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và kết nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài
đô thị, có không gian kiến trúc và môi tr ờng sống hiện đại.
Trang 9Lập đồ án quy hoạch đô thị
Căn cứ lập đồ: án quy hoạch đô thị
1 Chiến l ợc, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng Định h ớng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên đã đ ợc phê duyệt;
2 Quy hoạch ngành đã đ ợc phê duyệt;
3 Nhiệm vụ Quy hoạch đô thị đã đ ợc phê duyệt;
4 Quy chuẩn về Quy hoạch đô thị và Quy chuẩn ngành;
5 Bản đồ địa fùnh do cơ quan chuyên môn khảo sát đo đạc lập;
6 Tài liệu, số liệu về kinh tế xã hội của đụa ph ơng và ngành có liên quan.
Trang 10Lập đồ án quy hoạch đô thị
nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ơngXác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị, mô hình, cấu trúc phát triển không gian đô thị và khu vực
ngoại thị kể cả không gian ngầm, đinh h ớng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi tr ờng chiến l
ợc, ch ơng trình u tiên đầu t và ng ời thực hiện.
Bản vẽ của đồ án Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung
ơng đ ợc thể hiện theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 Đồ án
phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển.
Thời hạn quy hoạch đối với Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ơng từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.
Đồ án quy hoạch đ ợc duyệt là cơ sở để lập quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật đô thị và quy hoạch phân khu.
Trang 11Thời hạn quy hoạch đối với Quy hoạch chung thành phố trực
tỉnh, thị xã từ 20 đến 25 năm.
Đồ án quy hoạch đ ợc duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị.
Trang 12Lập đồ án quy hoạch đô thị
nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn
Xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị, tổ chức không gian đô thị, quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật , đánh giá môi
tr ờng chiến l ợc, kế hoạch u tiên và nguồn lực thực hiện.
Bản vẽ của đồ án Quy hoạch chung thị trấn đ ợc thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000
Thời hạn quy hoạch đối với Quy hoạch chung thị trấn từ 10 đến 15 năm.
Đồ án quy hoạch đ ợc duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu t xây dựnghạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị.
Trang 13Lập đồ án quy hoạch đô thị
nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới
Phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát không gian, kiến trúc, môi tr ờng phù hợp với tính chất, chức năng dô thị, xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị; đánh giá môi tr ờng chiến l ợc.
Bản vẽ của đồ án Quy hoạch chung đô thị mới đ ợc thể hiện theo tỷ
Trang 14Lập đồ án quy hoạch đô thị
nội dung đồ án quy hoạch phân khu
Xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất, nguyên tắc tổ chức
không gian kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất hạ tầng kỹ thụât với từng ô phố, bố trí
công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng, bố trí mạng l
ới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đ ờng phố phù hợp với giai đoạn phát triển của toàn đô thị, đánh giá môi tr ờng chiến l ợc Bản vẽ của đồ án Quy hoạch phân khu đ ợc thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000
Thời hạn quy hoạch đối với Quy hoạch phân khu xác định trên cơ sở thời gian quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị.
Đồ án quy hoạch đ ợc duyệt là cơ sở để xác định dự án đầu t trong đô thị và lập quy hoạch chi tiết.
Trang 15Lập đồ án quy hoạch đô thị
nội dung đồ án quy hoạch chi tiết
Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch, bố trí các công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng, chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc
công trình đối với từng lô đất, bố trí mạng l ới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, đánh giá môi tr ờng chiến l ợc.
Bản vẽ của đồ án Quy hoạch chi tiết đ ợc thể hiện theo tỷ lệ
1/500
Thời hạn quy hoạch đối với Quy hoạch chi tiết xác định trên cơ
sở quy hoạch phân khu và yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu t
Đồ án quy hoạch đ ợc duyệt là cơ sở để cấp phép xây dựng và lập dự án đầu t xây dựng.
Trang 16đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, giữ gìn phát huy đ ợc bản sắc, không gian kiến trúc cảnh quan
đô thị.
Trang 17Lập đồ án quy hoạch đô thị
quy hoạch phát triển khu đô thị mới
Khi lập Quy hoạch khu đô thi mới phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất hợp lý tiết kiệm, tận dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng hiện có, gắn kết chặt chẽ giữa khu vực phát triển mới và đô thị hiện có, đảm bảo sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống các công trình xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị hài hoà giữa các khu vực phát triển mới với khu vực dân c hiện có, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn bản sắc của các khu vực
Trang 18Lập đồ án quy hoạch đô thị
quy hoạch trục đ ờng trong đô thị
Việc lập Quy hoạch chi tiết trục đ ờng mới trong đô thị phải bảo
đảm yêu cầu sau:
- Phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đ ờng đỏ của tuyến đ ờng dự kiến;
- Khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đ ờng; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối công trình, khoảng lùi của các công trình cụ thể, bảo đảm tăng c ờng tính chỉnh thể và tính đặc tr ng của khu vực
Trang 19thiết kế đô thị
Thiết kế đô thị là 1 nội dung của đồ án quy hoạch
thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung
Thiết kế Đô thị trong Đồ án quy hoạch chung xác định các vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị, đề xuất tổ chức không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng tr ờng lớn, không gian cây xanh và điểm nhấn trong đô thị
Trang 20thiết kế đô thị
thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết
Thiết kế Đô thị trong Đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm: xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các h ớng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn
khu vực, khoảng lùi của công trình trên từng đ ờng phố và ngã phố, xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thông cây xanh, mặt n ớc, quảng tr ờng.
Trang 21tổ chức cây xanh, sân v ờn, cây xanh đ ờng phố và mặt n ớc.
Tr ờng hợp khu vực đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của đô thị thì không phảI lập đồ án thiết kế đô thị, nh ng phảI lập
đồ án đô thị riêng để làm cơ sở quản lý đầu t xây dựng và cấp phép xây dựng.
Trang 22Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch đô thị
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị là các quy định
về chỉ tiêu sử dụng đất tại từng khu vực hợc lô đất, các thông
số kỹ thuật của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch.
Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch
đô thị, thiết kế đô thị, các kiến nghị và giảI pháp thực hiện quy hoạch, tổ chức t vấn lập đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị có trách nhiệm lập Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
đô thị, thiết kế đô thị trình cơ quan phê duyệt quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị.
Cơ quan phê duyệt quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị có trách
nhiệm ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị.
Trang 23Nội dung Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch đô thị
(theo đồ án quy hoạch chung)
1.Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu công trình trong từng khu chức năng
đô thị;
2 Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị;
3 Chỉ giới đ ờng đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng
Trang 24Nội dung Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch đô thị
(theo đồ án quy hoạch phân khu)
1 Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch;
2 Vị trí, ranh giới quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng
đất và chiều cao tối đa, tổi thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố, chỉ giới đ ờng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng
tuyến đ ờng, phạm vi bảo vệ hành lang an tòan công
trình hạ tầng kỹ thuật ;
3 Các trục không gian chính, các điểm nhấn của đô thị;
4 Vị trí quy mô và phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đối với công trình ngầm;
5 Khu vực bảo tồn, cải tạo chỉnh trang di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo
vệ môI tr ờng.
Trang 25Nội dung Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch đô thị
(theo đồ án quy hoạch chi tiết)
1 Ranh giới, phạm vi quy hoạch;
2 Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch, chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất, chiều cao, cốt sàn và trần tầng 1, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của công trình, chỉ giới đ ờng đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể
về kỹ thuật đối với từng tuyến đ ờng, ngõ phố; phạm vi bảo vệ; hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;
3 Vị trí quy mô và phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đối với công trình ngầm;
4 Bảo tồn, cảI tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môI tr ờng.
Trang 26Nội dung Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch đô thị
(theo thiết kế đô thị)
1 Ranh giới, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị;
2 Chức năng, mật độ xây dựng, cốt xây dựng đối với từng lô đất, tầng cao trung bình, hình thức công trình và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng, cốt sàn tầng 1, khoảng lùi công trình;
3 Công trình công cộng, công trình kiến trúc nhỏ, kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
4 Bảo tồn, cảI tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh
quan và bảo vệ môI tr ờng
Trang 27định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết Xây dựng đô thị
thị theo quy dịnh của Luật Xây dựng, Nghị định về quy hoạch xây dựng và
các văn bản h ớng dẫn lập quy hoạch xây dựng.
Trang 28định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Định mức chi phí xã đinh theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lâp đồ án quy hoạch Xây dựng
Bảng 7
Ghi CHú
Khi quản lý lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị đặc biệt, đồ án quy hoạch xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng hoặc toàn quốc thì định mức cho công tác quản lập quy hoạch đ ợc điều chỉnh với hệ số tối đa K= 2,0 so với định mức chi phí quy đọnh tại bảng số 7
STT Chi phí lập ĐA QH ( triệu đồng)
Nội dung công việc
Trang 29Bài toán Tính tổng chi phí
quy hoạch xây dựng
Đề bài: Tính tổng chi phí lậP dự án Quy hoạch chi tiết Khu công
nghiệp với quy mô 550 ha tỷ lệ 1/.2000.
Bài giải:
I Chi phí lập đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp với quy mô
550 ha bao gồm:
a Chi phí lập đồ án quy hoach xây dựng Khu công nghiệp;
b Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế quy hoạch xây dựng KCN;
c Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng KCN;
d Chi phí quản lý đồ án quy hoạch xây dựng KCN.
II Tính toán Tổng chi phí lập đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công
nghiệp với quy mô 550 ha:
A Tính chi phí lập đồ án quy hoach xây dựng Khu công nghiệp:
Dữ liệu: Quy mô: 550 ha;
Hệ số áp dụng: - hệ số điêu chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: K=0,7;
- hệ số điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN K-0,55
Trang 30Bµi to¸n TÝnh tæng chi phÝ
quy ho¹ch x©y dùng
G a = Gi¸ quy m« cËn d íi; G b = Gi¸ quy m« cËn trªn.
Q a = Quy m« cËn d íi: Qb = Quy m« cËn trªn; Q x = Quy m« cÇn tÝnh
Trang 31Bài toán Tính tổng chi phí
quy hoạch xây dựng
Giá trị 1502 triệu đồng là chi phí của lập quy hoạch chi tiết XDĐT
tỷ lệ 1/500, quy mô 550 ha.
Trang 32Bài toán Tính tổng chi phí
quy hoạch xây dựng
Chi phí lập quy hoạch chi tiết KCN đ ợc điều chỉnh với hệ số K1= 0,7 và K2= 0,55 Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN quy mô 550 ha, tỷ lệ 2000 là:
1502 triệu đồng x 0,7 x 0,55 = 578,27 triệu đồng (A1)
B Tính chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.
Trang 33Bài toán Tính tổng chi phí
quy hoạch xây dựng
C Tính chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
áp dụng công thức trên và bảng 7 ta có:
( Nb - Na)
NTĐQH = Mx x { x (Mx - Ma) + Na}%
( Mb - Ma)