GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.Phương pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn trực tiếp, thu thập thông tin, tra cấu số liệu, tài liệu tham khảo và quá trình làm việc tại Công Ty. Kết hợp lý thuyết, phân tích thực trạng nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không, tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MAI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Mức độ phù hợp tên đề tài BC.TTTN:
2 Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung BC.TTTN:
Tp Ngày tháng năm (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Lời cam đoan có nội dung như sau:
“Tôi cam đoan báo cáo TTNN này là kết quả học tập của riêng tôi; được thực hiệndưới sự hướng dẫn của ( ); nội
dung báo cáo mang tính trung thực
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này”
Ngày … tháng … năm 2019
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mỗi quan hệ mật thiết với nhau Vận tải đẩymạnh quá trình trao đổi giao lưu hàng hóa giữa các khu vực và trên phạm vi thế giới cònthương mại là điều kiện để vận tải ra đời Trong những năm gần đây với chính sách mởcửa và đổi mới kinh tế, cùng với các ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung vàngành vận tải hàng không nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt Mạng lưới vận tảihàng không nội địa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và nâng cấp.Nhờ đó khối lượng hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không đã tăng lên đáng kể, thịtrường được mở rộng, thương mại ngày càng phát triển Là một trong những Công Ty có
uy tín trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không, Công Tyđang từng bước củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể đáp ứngnhu cầu khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong nền kinh tế thị trường và gópphần phục vụ cho hoạt động kinh tế của đất nước Thực vậy, với nền kinh tế thị trường
mở cùng với sự phát triển mạnh về hoạt động thương mại giữa các quốc gia với quốc gia,quốc gia với các liên minh, đã mở ra nhiều rất nhiều cơ hội cho một nền kinh tế pháttriển theo một chiều hướng mới, thúc đẩy kinh doanh thương mại giữa Việt Nam với cácnước trong khu vực và trên toàn thế giới
Trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH TOP APEC CO., LTD tiếp cận được vớiquy trình nhập khẩu hàng hóa, đồng thời Công Ty là một trong những nhà cung cấp hàngđầu về dịch vụ và dịch vụ hải quan Việt Nam với những kinh nghiệm trên thị trường và
am hiểu về sản phẩm, có những phương pháp và giải pháp tốt nhất cho quy trình nhậpkhẩu Do đó em chọn đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬNHÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG tại CÔNG TY TOPAPEC CO., LTD” làm thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài khóa luận này là đóng góp thêm ý kiến giúp Công Ty Top Apec có thêm các giải pháp để khắc phục những hạn chế của quy trình nhập khẩu hàng hóa Đồng thời rèn luyện ý thức vượt khó, tính tích cực, chủ động, khả năng làm việc độc lập, phát triển khả năng tư duy, năng lực thích ứng của sinh viên với một môi trường làm việc cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa cuả doanh nghiệp trong khoảngthời gian từ năm 2016, 2017, 2018, 2019
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu trong phạm vi nhập khẩu hàng hóa cửaCông Ty Top Apec Co., LTD đề tài nghiên cứu được vận dụng lý thuyết, kết hợp lýthuyết và sử dụng dử liệu của công ty
Trang 6- Không gian: Tại công ty Top Apec
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa cuả doanh nghiệp trongkhoảng thời gian từ năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn trực tiếp, thu thập thông tin, tra cấu số liệu,tài liệu tham khảo và quá trình làm việc tại Công Ty Kết hợp lý thuyết, phân tích thựctrạng nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không, tổng hợp các kết quả nghiên cứu,
5 Kết cấu của khóa luận
Đề tài nghiên cứu được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết của “nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không”
Chương 2 Thực trạng thực hiện “giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu bằng đường hàng không” tại Công Ty Top Apec Co., LTD
Chương 3 “Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện “nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không”
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG”
1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không 1.1.1 Khái niệm
Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận
hàng hóa nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi làm các thủtục giấy tờ và thủ tục khác giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng chongười nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giaonhận khác (gọi chung là khách hàng)2
Trước kia ngoài việc giao nhận có thể do người gửi hàng ( nhà xuất khẩu) người nhậnhàng (nhà nhập khẩu) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành Tuy nhiên cùngvới sự buôn bán quốc tế, phân công lao động quốc tế với mức độ và quy mô chuyên mônhóa ngày càng cao, giao nhận hàng hóa cũng dần dần được chuyên môn hóa, do các tổchức các nghiệp đoàn giao nhân chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận chính thức trởthành một nghề
Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải hàng
không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận hàng Giao nhậnhàng không thưc chất là tổ chức quá trình chuyên chở hàng hóa và giải quyết các thủ tụcliên quan đến quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không
Nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ liên qua đến quá trình vận tải
nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác
Giao nhận hàng không là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải hàngkhông nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận hàng Giao nhậnhàng không thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục hải quanđến quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không
Người giao nhận người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng
hoặc chuyên chở Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là ngườigiao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi anh ta tự đứng ra thực hiện các côngviệc giao nhận cho hàng hóa của mình), chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt người chủ hàngthực hiện các dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhậnchuyên nghiệp hay bất kì một người nào khác thực hiện dịch vụ đó
Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận là người lotoan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích củangười ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng
2Luật thương mại Điều 163 Mục 10, khai thác từ: https://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn
%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=8540#Dieu_163
Trang 8đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưukho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa3,,.
Trách nhiệm đối với khách hàng Người giao nhận phải có trách nhiệm với những mất
mát hoặc hư hỏng Mặc dù theo những điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn, người giao nhậnkhông chịu trách nhiệm về những tổn thất hoặc hậu quả gián tiếp nhưng người giao nhậnnên bảo hiểm cả những rủi ro đó vì khách hàng vẫn có thể khiếu nại
Ví dụ:
Giao hàng trái với chỉ dẫn, giao không đúng như chỉ dẫn của khách hàng
Quên mua bảo hiểm, bảo hiểm mà khách hàng đã có chỉ thị mua
Sai sót khi làm thủ tục hải quan gây nên chậm trễ về khai hải quan hoặc gây tổn thất chokhách hàng
Gửi hàng sai địa chỉ: chuyển hàng sai địa điểm
Tái xuất hàng mà không tuân theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế gây thiệt hạicho khách hàng, không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho người nhận hàng vềthời gian giao hàng
1.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng không
Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng, khôngphụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước, không phải đầu tư xây dựng Tốc độ vận tảicao nhưng thời gian vận chuyển ngắn, nếu xét tốc độ thì vận tải hàng không có ưu thếnhất Nếu chúng ta so sánh trên quãng đường 500km thì máy bay mất một tiếng, tàu hỏa
đi mất 8,3 tiếng, ô tô đi mất 10 tiếng và tàu biển mất khoảng 27 tiếng
Do ưu điểm nổi trội của vận tải bằng đường hàng không đối với các lô hàng có giá trị cao,yêu cầu vận chuyển nhanh chóng để đảm bảo chất lượng Những ưu thế vầ vận tải hàng không đã góp phần giảm thiểu các rủi ro trong lưu thông các lô hàng (giảm tổn thất về chất lượng, giá trị cũng như giảm ứ động vốn trong lưu thông), từ đó nâng cao chất lương chung của dịch vụ logistics và giảm chi phí tổn thất của hàng hóa trong chuỗi cung ứng Nhìn chung những đặc điểm cụ thể của giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không bao gồm những ý tiêu biểu sau:
Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là những tuyến đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau, tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh
Vận tải hàng không an toàn hơn các phương tiện vận tải khác, vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao
Vận tải hàng không cung cấp các tiêu chuẩn hơn hẳn các phương tiện vận tải khác, vận tải hàng không đơn giản hóa các chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác.Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không còn có những hạn chế sau:
Cước vận tải hàng không cao, đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo nhân lực phục vụ
3 Khái niện giao nhận hàng không, khai thác từ: giao-nhan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chuyen-cho-bang-duong-khong/2198b6b9
Trang 9https://voer.edu.vn/m/khai-quat-dich-vu- Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, hàng hóa có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp.
1.1.3 Vai trò giao nhận đối với thương mại quốc tế
Sự mở rộng giao lưu hợp tác với các nước, đã khiến cho giao nhận có vai trò trở nên quantrọng Đây cũng là phương thức tiến triển và hiện đại nhất , với ưu điểm nổi bật vượt trội
về tốc độ vận chuyển, thời gian vận chuyển nhanh Bên cạnh đó hệ thống các tuyếnđường hàng không đã được phổ biến khắp toàn cầu Nhờ tính năng này mà đa số các nhàvận chuyển hàng hóa của mình đến với khách hàng với sự đảm bảo uy tín cao nhằm nângcao chất lượng dịch vụ
Hàng không kết nối mạng lưới giao thông vận tải trên toàn thế giới Đó là điều vô cùngcần thiết cho kinh doanh toàn cầu và du lịch
Hàng không vận chuyển gần 2 tỷ hành khách mỗi năm và 40% kim ngạch xuất khẩu liên
vùng hàng hóa (theo giá trị)
40% khách du lịch quốc tế hiện nay đi du lịch bằng đường hàng không
Tác động của hang không lên kinh tế toàn cầu được ước tính khoảng $ 2,960 tỷ đồng,tương đương với 8% của thế giới Tổng sản phẩm trong nước (GDP)4
1.1.4 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
1.1.4.1 Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế
ICAO – International Civil Aviation Organization – Tổ chức hàng không dân dụng
quốc tế (1947) Mục đích ra đời của tổ chức trên nhằm:
Thiết lập các nguyên tắc chung trong vận tải hàng không quốc tế
Đưa ra các tiêu chí kĩ thuật chung trong ngành VTHK
Thúc đẩy hàng không dân dụng quốc tế phát triển
IATA – International Air Transport Association – Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
(1945) Mục đích ra đời của tổ chức nhằm:
Đẩy mạnh vận chuyển hàng không an toàn, thường xuyên
Khuyến thích thương mại hàng không và nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thươngmại hàng không
Hợp tác với ICAO và các tổ chức quốc tế khác
Đại lý hàng hóa hàng không ( Air Cargo Agent): Là người trung gian giữa chủ hàng vàhãng hàng không Có hai loại đại lý:
Đại lý hàng hóa IATA ( IATA Cargo Agent)
Người giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không (Air freight Forwarder)
1.1.4.2 Các điều ước về vận tải hàng không
Công ước Vác-sa-ra 1929: Vận tải hàng không quốc tế được đều chỉnh chủ yếu bởi Côngước quốc tế thống nhất một số quy ước vận tải hàng không quốc tế được ký tại Vác-sa-ravào ngày 12/10/1929, gọi tắc là công ước Vác-sa-ra 1929
4 Vai trò của ngành hàng không, khai thác từ: hang-khong
Trang 10https://logistics4vn.com/vai-tro-cua-van-tai-Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-ra: https://logistics4vn.com/vai-tro-cua-van-tai-Nghị định thư này kí tại Hague ngày28/9/1955 nên gọi tắt là Nghị định Hugue 1955
Công ước được bổ sung cho công ước Vác-sa-ra được ký kết tại Guadalazala ngày18/9/1961, nên gọi tắt là Công ước Guadalazala 1961
Hiệp định liên quan tới giới hạn của công ước Vác-sa-ra và nghị định thư Hague: Hiệpđịnh này được thông qua tại Montreal 13/5/1966, nên gọi tắt là hiệp định Montreal 1966.Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-ra 12/10/1929 được sửa đổi bởi nghị định thưHague 28/9/1995 Nghị định này ký tại thành phố Guatemala 8/3/1971, nên gọi tắt là nghịđịnh thư Guatemala 1971
1.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá về việc tổ chức nghiệp vụ giao nhận quốc tế 5
1.2.1 Theo tiêu chuẩn nhanh chóng, kịp thời
Trong điều kiện đòi hỏi khắt khe của khách hàng, tất cả các thành viên phải không ngừngtìm giải pháp nhằm hướng tới hoàn thiện tất cả các quy trình trong việc cung ứng dịch vụgiao nhận nhằm hoạt động tốt ở tất cả các khâu và tránh tình trạng ùng tắt ở bất cứ khâunào vì việc sử lý các đơn đặt hàng để có thể giao hàng đến khách hàng theo đúng nhu cầu
là công việc cực kì phức tạp, phải trả qua nhiều công đoạn với sự phối hợp nhuần nhuyễncủa nhiều người, nhiều bộ phận
Các mắt xích trong công đoạn này được tính và được hoạch đính trùng thời lượng chínhxác của mỗi công đoạn đều gắn liền từng chức danh cụ thể Để có thể vận dụng tối đa thờigian hoạt động giao nhận cụ thể và chính xác để tối đa hóa tốc độ dịch vụ của mình
Thời gian vận chuyển: Là tổng thời gín vận chuyển trọn gói từ khi chủ hàng gủi từ điểm
xuất phát tới tận địa điểm khách hàng yêu cầu (transit time door to door) được xác định:
T VC =T DC +T XD +T K ( giờ hoặc ngày) t DCi=L i
kt (giờ hoặc ngày)
T VC: Thời gian vận chuyển lo hàng từ điểm nhận hàng đến điểm tra hàng
T DC: Thời gian phương tiện di chuyển
L i: Khoảng cách vận tải của phương thức vận tải i
V kt: Tốc độ khai thác bình quân trên tuyến của phương thức vận tải km/h(ngày)
T XD: Thời gian xếp dỡ hàng hóa lên xuống phương tiện
5 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá về việc tổ chức nghiệp vụ giao nhận quốc tế, khai thác từ: http://www.tapchigiaothong.vn/nhan-to-anh-huong-den-chat-luong-dich-vu-van-tai-trong-day-chuyen-logistics-d2251.html
Trang 11T K: thời gian không thực hiện tác nghiệp vận chuyển.
1.2.2 Theo tiêu chuẩn về đảm bảo an toàn lô hàng trong vận chuyển
Tỉ lệ hàng hóa bị hư trong quá trình vận
T VH: Tỷ lệ hàng hóa bị hư hỏng trong khi vận chuyển
∑H VH: Khôi lượng hàng hóa bị hư horng trong khi vận chuyển
∑H GN: Khối lượng hàng hóa giao nhận
T VM: Tỷ lệ hàng hóa bị mất mát trong khi vận chuyển
∑H NM: Khối lượng hàng hóa bị mất mát trong khi vận chuyển
1.2.3 Theo tiêu chuẩn độ tin cậy về thời gian
Tiêu chí được thể hiện qua tính chính xác về thời gian giao nhận lô hàng và chất lượngdịch vụ vận chuyển hàng hóa Những yếu tố tác động đến độ tin cậy là thời tiết, tình trạnggiao thông, số lần dừng trên tuyến, thời gian tập hợp và giao nhận hàng hóa trên đường
1.2.4 Theo tiêu chuẩn giá dịch vụ
Hoạt động giao nhận của công ty bao gồm nhiều dịch vụ như thuể kho bãi bốc xếp vậnchuyển hàng hóa, hoạt động hỗ trợ giao nhận hàng hóa, thiết bị thông qua vận tải đaphương thức quốc tế, đóng gói và dán nhãn hàng hóa Để cạnh tranh bằng giá chúng taxem xét thông qua chi phí
Để giảm giá thành dịch vụ, các công ty nên thực hiện kiểm soát chi phí bằng việc xâydựng định mức chung cho toàn công ty Ngoài ra cũng nên thực hiện các biện pháp cảitiến trong quản lý, tiết kiệm tối đa các quản lý và bán hàng qua các năm Thực tế chothấy, các dịch vụ được cung cấp với chất lượng tốt với mức giá hợp lý được xem như tăngthêm giá trị cho chất lượng dịch vụ cung cấp
1.2.5 Theo tiêu chuẩn linh hoạt
Trên thực tế, trong chuỗi các dịch vụ vận tải liên quan đến vận chuyển và xếp dỡ cũngthường xuyên xuất hiện sự thây đổi các phương thức vận tải cho phù hợp với tình hìnhthực tế hoặc thậm chí thay đổi cảng xếp dỡ lô hàng Nguyên nhân thay đổi có thể từ cácyếu tố khách quan (thời tiết, thùy văn, khách hàng thay đổi khối lượng…) hoặc từ chủquan của nhà vận tải (tìm phương án tối ưu hơn), khi đó đòi hỏi các nhà vận tải phải hếtsức linh hoạt lên phương án chuyển đổi đáp ứng nhanh những thay đổi của thực tế nhằmđạt mục đích không ảnh hưởng đến thời gian giao hàng cũng như an toàn của lô hàng vậnchuyển
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận quốc tế 1.3.1 Nhân tố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường pháp luật
Trang 12Năm 1992, Chính phủ Việt Nam đã ban hành luật hàng không dân dụng các vân bản cóliên quan khác xác định môi trường pháp lý cho ngành hàng không dân dụng Việt Nam.Cục hàng không dân dụngViệt Nam là cơ quan quản lý, chịu trách nhiệm với các hoạtđộng có liên quan vận tải hành không Quan hệ giữa các hãng tàu không khác nhau củacác quốc gia dựa trên các hiệp định song phương được kí kết giữa hai chính phủ mà đạidiện là Cục hàng không dân dụng của các quốc gia6 Tính cho đến nay, cục hàng khôngdân dụng Việt Nam đã chính thức ký hiệp định chuyên chở hàng không tới 53 quốc gia vàlãnh thổ Việc ký hiệp định này nhằm trao đổi thương quyền (quyền được chuyên chở)hành khách, hàng hóa và bưu kiện giữa các quốc gia.
Về mặt lý thuyết hàn lâm theo hướng khoa học pháp lý luôn cho rằng pháp luật là nhữngquy định chung, mang tính bắt buộc, bản chất đối xứng với quyền lực Nhà nước và luônmong muốn rõ ràng thống nhất giữa người dân và doanh nghiệp dễ dàng thực hiện trongkhuôn khổ đúng đắn7 Tạm hiểu rang pháp luật như một dây cương ngựa để bẻ lái congngựa khi đi trên đường, giúp con ngựa đi đúng hưởng và tránh bị đi vào ổ gà Điều đókhông có nghĩa là rằng một văn bản quy phạm pháp luật nào đó đưa ra đều à giúp doanhnghiệp dễ dàng hoạt động một cách khuôn khổ hơn
1.3.1.2 Môi trường chính trị, xã hội
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốcgia đó phát triển mà còn là những yếu tố để các quốc gia khác và thương nhân giữa nướcngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó
Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan tronghoạt động giao nhận sữ ảnh hưởng rất lớn đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩubằng đường hàng không Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ trang thì
sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng cho hang hàng không (nếu đó là nước gửi hàng)hoặc giao hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhận hàng) hoặc máy bay thayđổi lộ trình (nếu đó là nước đi qua),… Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở đểxây dựng những trường hợp bất khả kháng và khả năng miễng trách cho người giao nhậncũng như người chuyên chở
1.3.1.3 Môi trường công nghiệp
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong giao nhận vận tải hàng không đãkhông ngừng nâng cao Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơhội và đe dạo đối với các doanh nghiệp giao nhận Những áp lực và đe dọa từ môi trườngcông nghệ có thể là:
Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tang cường ưu thế cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thông của ngành hiệp hữu
6Luật hàng không dân dụng Việt Nam, khai thác từ:
http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?
class_id=i&mode=detail&document_id==30056
7Phạm Hồng Đức (2014), Tạp chí khoa học pháp lý UEL, Pháp luật bản chất khế ước mang tính xã hội hay mang tính nhóm lợi ích
Trang 13 Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhậpmới là làm tang thêm áp lực áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
1.3.1.4 Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hànghóa bằng đường hàng không Điều này sẽ làm giảm tốc độ làm hàng và thời gian giaonhận hàng hóa Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên không cũng cũng chịu nhiều tác độngcủa yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến bay hoặc làm chậm việcgiao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan Do những tác độngtrên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa và là một trong những nguyênnhân gây ra tranh chấp Nó là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năngmiễn trách cho người giao nhận
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Công ty logistics Việt Nam chỉ mới hoạt động trong phạm vi nội địa hay một vài nướctrong khu vực và chủ yếu làm đại ly hoặc đảm nhận từng công đoạn cho các doanh nghiệpquốc tế Điều này cản trở doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ trọn gói cho kháchhàng Bởi lẽ trong xu thế toàn cầy hóa chủ hàng thường có xu hướng thuê ngoài từ rấtnhiều quốc gia và lãnh thỗ trên thế giới Một số công ty Việt Nam cũng có các đại lý ởnước ngoài nhưng quan hệ này khá lỏng lẻo và không đồng nhất
1.3.2 Nhân tố bên trong
Hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không cũng chịu tác động củanhiều nhân tố bên trong, trong đó phải kể đến những nhân tố như: cở sở hạ tầng, trangthiết bị máy móc, nguồn vốn đầu tư, trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình
1.3.2.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, cácphương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hóa,… Để tham gia hoạt độnggiao nhận hàng nhập khẩu bằng đườg hàng không, nhất là trong điều kiện container hóanhư hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máymóc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng Với sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động củamình với những thông tin về khách hàng của mình, hàng hóa qua hệ thống máy tính và sửdụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đạingười giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mốiquan hệ lâu dài
1.3.2.2 Lượng vốn đầu tư
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy đủ sẽ khókhăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hóa Tuy nhiên, để có thể xây dựng cơ sở
hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận cần một lượng đầu tư rấtlơn Song không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồi dào Chonên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán để xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh đó việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu vớicác doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng
Trang 141.3.2.3 Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình
Mỗi nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩubằng đường hàng không là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người trực tiếptham gia quy trình Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa có diễn ra trong khoảng thời gian ngắnnhất để đưa đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những ngườitham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình Nếu người tham gia quy trình có sự amhiểu về kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ được xử lý thông tin thu được trong khoảngthời gian nhanh nhất Không những thế chất lượng hàng hpas cũng sẽ được đảm bảo do đã
có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hóa khác nhau
Vì thế, trình độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng được chú ý trước tiên, nó làmột trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận
và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng
1.3.2.4 Tài chính
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết, đối với bất ky một doanhnghiệp nào cũng cần phải có nguồn lực về tài chính Nguồn lực tài chính doanh nghiệpthể hiện ở khả năng về vốn, nguồn vốn, khả năng huy động vốn và hiệu quả của việc sửdụng đồng vốn Và nếu như được sử dụng đúng cách, nguồn tài chính này sẽ là một công
cụ hiệu quả để tăng khả năng cạnh tranh của các công ty nói cung và công ty giao nhậnnói riêng
1.4 Phân loại các chứng từ được được sử dụng trong giao nhận hàng không
Chứng từ trong thương mại quốc tế n là những văn bản, giấy tờ ghi lại nội dung của sựkiện giao dịch, một nghiệp vụ phát sinh, do người sản xuất hoặc người bán Nó chứa đựngnhững thông tin về hàng hóa , về vận tải, bảo hiểm… dùng để chững minh sự việc, làm cơ
sở cho việc thanh toán tiền hoặc khếu nại bồi thường.8
1.4.1 Các loại chứng từ đặc trưng
Vận đơn hàng không (MAWB – Marter Airway Bill)
Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa là bằng chứng của việc ký kết hợpđồng và vận chuyển hàng hóa bằng máy bay
Không giống như vận tải bằng đường biển, trong vận tải hàng không người ta không sửdụng vận đơn có thể giao dịch được, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải làchứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển thông thường vận đơn được in theomẫu của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IAIA (IAIA standard form) Một bộ vậnđơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc và các bản phụ
Mỗi bản vận đơn gồm hai mặt, nội dung của mặt trước của các vận đơn giống hệt nhaunếu không kể đến màu sắc và ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 thì ghichú phía dưới “ bản gốc số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, còn bản số
4 thì ghi lại là “bản số 4, dùng làm biên lai giao hàng”
Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc làcác quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
8 Tiến sĩ Đỗ Quốc Dũng (2015), Nghiệp vụ ngoại thương, NKB Tài chính
Trang 15Vận đơn bằng đường hàng không gồm một số chức năng sau:
Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở vàngười gửi hàng
Là bằng chứng của người chuyên chở hàng không đã nhận hàng
Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hóa là hướng dẫn cho nhân viên hàng khôngtrong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hóa
Vận đơn gom hàng (HAWB – House Airway Bill)
Là vận đơn do người gôm hàng cung cấp cho các chủ hàng lẽ khi nhận hàng từ họ để cácchủ hàng lẽ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến Vận đơn này dùng để điều chỉnh mốiquan hệ giữa người gom hàng và chủ hàng lẻ và dùng để nhận hàng hóa giữa người gomhàng với các chủ hàng lẻ
Hóa đơn cước hàng không (Airway Freight Invoice)
Khi vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, công ty phải trả cho nhà vận chuyểnphí chuyên chở được gọi là cước hàng không Cước vận tải hàng không số tiền phải trảcho việc chuyên chở một lô hàng và các dịch vụ có liên quan đến việc vận chuyển bằngphương tiện máy bay Mức cước hay giá cước (rate) số tiền mà người vận chuyển thu trênmột khối lượng đơn vị hàng hóa vận chuyển Mức cước áp dụng là mức cưới ghi trongbiểu cước hàng hóa có hiệu lực từ ngày phát hành vận đơn
Đánh dấu và dán nhãn hàng chuyên chở bằng đường hàng không
Trên mỗi kiện hàng phải đánh dấu như sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng, người nhận đã được chỉ ra trên AWB, các ký hiệunhận dạng hàng hóa (nếu có)
Các nhãn nhận dạng hàng hóa và các nhãn hàng hóa đặc biệt phải được dán gần địa chỉngười nhận và địa chỉ người gửi bao gồm số vận đơn hàng không, sân bay đến, sân bay đi.Các nhãn phải điền một cách rõ ràng bằng chữ in hoa, chữ và số đảm bảo không bị mở, dẽđọc Các nhãn phải được gắn chặt với nhau từng kiện hang
1.4.2 Các chứng từ thường có
Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
Đó là văn bản thảo thuận (hợp đồng) giữa người mua và người ở hai mức khác nhau vềviệc mua bán hàng hóa (ngoại thương) Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng chobên kia để thu tiền hàng Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, chuyển tiền cho bên nhậpkhẩu và nhận hàng
Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu người bán đòi người mua phải trả sốtiền hàng ghi trên hóa đơn Hóa đơn thường lập làm bản và được sử dụng trong các việckhác nhau , chủ yếu là gửi cho người mua để thông báo kết quả giao hàng, để người muachuẩn bị nhập hàng và thanh toán, là chứng cứ trong bộ chứng từ gửi đến ngân hàng L/C
để đòi tiền, gửi cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm hàng hóa, gửi cho cơ quan đểtính thuế nhập khẩu
Phiếu đóng gói (Packing list)
Trang 16Là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container, ).Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng cókhi để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì Phiếu đóng gói tạo điều kiện cho việc kiếmhàng hóa trong một kiện.
Chứng từ bảo hiểm
Là chứng từ do người mua bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm, nhằm hợp thức hóahợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và ngườiđược bảo hiểm Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổnthất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thảo thuận trong hợp đồng bảo hiểm, con ngườiđược bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một só tiền nhất định là phí bảo hiểm Giấychứng nhận bảo hiểm chứng nhận cho một lô hàng đã được bảo hiểm, góp phần giải quyếtnhững rủi ro có thể xảy ra trong vận tải quốc tế
Tờ khai hải quan (Customs Declaration)
Là chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện
để xuất nhập khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia
1.4.3 Các chứng từ khác
Ngoài ra các chứng từ dưới đây có thể có hoặc không, tùy theo trường hợp thực tế củahợp đồng thương mại
Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): Bao gồm đơn bảo hiểm, giấy chứng
nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (Ví dụ CIF) mà việc mua bảo hiểm dongười bán hay người mua đảm nhiệm Thực tế, nhiều chủ hàng không mua bảo hiểm, đểtiết kiệm chi phí
giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng
hóa được sản xuất tại vùng lãnh thỗ, hay quốc gia nào Điều này quan trọng với chủ hàng,khi C/O giúp họ được hướng thuế ưu đãi đặc biệt, hay không giảm thuế
Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate): Là loại chứng nhận do cơ quan
kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho đơn hàng xuất nhập khẩu đãđược kiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnhgiữa các quốc gia, vùng lãnh thỗ
Ngoài ra còn có những chứng từ khác như: giấy chứng nhận chất lượng (CQ- Certificate
of Quantity), chứng nhận kiểm định (Certificate of analysls), giấy chứng nhận vệ sinh(Sanitary Certificate), chứng thư phun trùng (Fumigation Certificate)
1.6 Kinh nghiệm và bài học xu hướng phát triển của nghiệp vụ giao nhận hàng không
Mới đây DHL đã giới thiệu một dịch vụ mới nhất gọi là Go Green Carbon Dashboard,cho phép khách hàng từ máy tính của họ theo dõi lượng khí carbon thải ra với từng loạihình chuyên chở khác nhau Dịch vụ này sư dụng một phần mền DHL cung cấp tính toánlượng khí thải carbon cho từng lô hàng của họ - những thông tin có thể sử dụng tối ưu hóachuỗi cung ứng của họ cũng như đạt được mục tiêu giảm lượng khí thải carbon
Một cải tiến cũng được DHL áp dụng là chương trình Smart Trucks, lựa chọn đường đingắn nhất và nhanh nhất cho tài xế dự trên các kỹ thuật nhận hàng và giao hàng thông
Trang 17minh Có thể giảm đến 15% tổng khí thải bằng cách giảm quảng đường di chuyển.Chương trình này được áp dụng ở những thị trường như: Ấn Độ, một thị trường rất đôngdân cư và cũng gây “nhức đầu” với những vụ kẹt xe ngày càng tăng Những động thái banđầu của các Dn cho một ngành Logistics xanh cũng đồng hành với nhận thức ngày càngtăng về những gì có thể tác động lên môi trường khi vận chuyển hàng hóa từ nơi này đếnnơi khác Theo một bảng thăm dò ý kiến từ DHL, có khoảng 63% các DN khách hàngxem lĩnh vực vận tải là nơi chính để giảm thiểu lượng khí carbon Hơn 2/3 trong số hoặcđang theo đuổi những chương trình giảm thiểu khí thải hoặc đang có dự định làm chuyện
Chính vì thế nên các công tu giao nhận ở Việt Nam nên học tâp theo các mô hình và kinhnghiệm của cấc công ty đi trước, các công ty đa quốc gia có tầm cở quy mô lớn Việc đạtđược mục tiêu kinh doanh là vô cùng quan trọng, nhưng cho dù đi nữa, các công ty cũngphải nhận thức tốt về môi trường cụ thể hơn ở việc sử dụng xe tải (Trucking) để di chuyểnhàng hóa đến nhà kho của sân bay đến nhà kho của khách hàng Hướng đên môi trường làmột hoạt động hướng đến cái đẹp cho thiên nhiên và gió ích rất nhiều cho sự phát triển hệthống môi trường xanh sạch trên thế giới
9Xu hướng logistics xanh DHL, khai thác từ: http://vlr.vn/logistics/news-762.vlr
Trang 18TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, về cơ sở lý luận nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàngkhông, bao gồm: Khái quát chung về giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, cáctiêu chí, chỉ tiêu đánh giá việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận, các nhân tố ảnhhưởng đến việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận, quy trình giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu và kinh nghiệm về xu hướng phát triển của nghiệp vụ giao nhận hàng không.Những cơ sở lý thuyết này sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về nghiệp vụ giao nhận nói chung
và nghiệp vụ giao nhận hàng không nói riêng, từ đó có thể hình dung ra quy trình nghiệp
vụ chung thường bao gồm những bước nào và các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình, từ đó
có thể có một nền tảng vững chắc để tìm hiểu sâu hơn về quy trình nghiệp vụ tại mộtdoanh nghiệp cụ thể
Tiếp theo chương 2, tác giả sẽ giới thiệu về công ty và phân tích về nghiệp vụ giao nhậnhàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công Ty TNHH Top Apec
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN GIẢI NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TOPAPEC CO., LTC
2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Top Apec CO, LTD
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty
Hình 2.1 Logo công ty Top ApecTop Apec là một trong những nhà cung cấp hàng đầu các dịch vụ logistics và dịch vụ hảiquan Việt Nam Ngoài ra chúng ta còn phát triển và đổi mới không ngừng để trở thànhnhà cung cấp về nông sản và các loại sản phẩm công nghiệp khoáng sản
Kể từ khi thành lập vào năm 2016, Top Apec đã kết nối nhiều hoạt động kinh doanhthương mại giữa nhiều quốc gia và Việt Nam Hiện nay công ty đã có 2 chi nhánh tại cáckhu vực trung tâm kinh tế gồm Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh mở tạiVương Quốc Anh vào tháng 6 năm 2018 Với 30 nhân viên và nhiều đối tác trên thế giới.Top Apec đã dần trưởng thành và trở thành một đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vựclogistics và kinh doanh thương mại Chúng tôi luông đặt 5 giá trị cốt lỗi trong dịch vụ vàkinh doanh:
TÔN TRỌNG - KỸ LUẬT – LINH HOẠT – CHỦ ĐỘNG – HIỆU QUẢ
Top Apec cung cấp dịch vụ nhằm kết nỗi thương mại toàn cầu cho các công ty theo đuổikinh doanh quốc tế một cách an toàn, hợp lý Chúng tôi xúc tiến thủ tục logistics, dịch vụđại lý hải quan và thương mại hàng hóa một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất Vớikinh nghiệm xuất nhập khẩu và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn làmột trong những nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất trong ngành
Thông tin liên hệ:
- Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Top Apec CO, LTD
- Địa chỉ: 362/6C Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP HCM
- Mã số thuế: 0314120354
- Người đại diện pháp luật: Bà Phạm Thị Hoa Mai
Trang 20- Hotline: 84916.32.93.93
- Email: topapecmai@gmail.com
- Website: http://www.topapec.com/
Hình 2.2 Hình ảnh văn phòng đại diện của Công Ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động
Chức năng
Top Apec cung cấp dịch vụ nhằm kết nối thương mại toàn cầu cho các công ty theo đuổikinh doanh quốc tế một cách an toàn, hợp lý Công ty xúc tiến thủ tục logistics, dịch vụđại lý hải quan và thương mại hàng hóa một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất Vớikinh nghiệm xuất nhập khẩu và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Top Apec là mộttrong những nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất trong ngành
Trang 21+ Giải pháp chuỗi cung ứng…
Vận chuyển bằng đường hàng không an toàn- tiết kiệm
Top Apec kết nối các mảng hàng không, sân bay trên toàn thế giới một cách thật nhanh
và đơn giản Bởi vì chúng tôi là đại lý các hang hàng không lớn nhất thế giới: VietnamAirlines, Singapore Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, China Airlines, KoreanAirlines cho giao hàng hóa xuất sắc trên toàn thế giới
Các dịch vụ vận chuyển bao gồm:
Dịch vụ bay thông thường với gia cả thấp, thời gian đi từ 1-2 ngày đối với các nơi đếntrong khu vực Châu Á, 2-3 ngày đối với các nơi đến trong khu vực Châu Âu, Mỹ
Dịch vụ bay trực tiếp cho các nơi đến trong khu vực châu Á như Hàn Quốc,Trung Quốc,
Singapore, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Indonesia
Top Apec hàng đầu với đội ngũ giải pháp hải quan và hậu cần chuyên nghiệp đã mang lạirất nhiều sự hài lòng và lợi nhuận cho các đối tác của Công ty Bên cạnh thế mạnh về dịch
vụ, Top Apec còn khẳng định vai trò mạnh mẽ và uy tín của hoạt động thương mại tạiViệt Nam và các nước khác
Ngoài ra việc xử lý hàng hóa thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh và chuyển phát
nhanh nằm dưới sự kiểm soát của chúng tôi
Về hoạt động thương mại: Top Apec không chỉ là công ty xuất nhập khẩu mà còn
cung cấp các sản phẩm nông nghiệp và các sản phẩm công nghiệp
Top Apec là một trong những nhà cung cấp nông sản và sản phẩm công nghiệp với nhữngsản phẩm như: tiêu, điều, quế, hoa hồi, cơm dừa, đường, hành sấy, tỏi sấy, ớt khô, lạc, đậuxanh, đậu nành, nghệ, gừng, than củi, que khuấy
Về sản phẩm khoáng sản nông nghiệp, công ty chuyên xuất khẩu các mặt hàng về: Quặng,
đá, limestone, limestone, granite, sandstone, gypsum, clinker, fly Ash,…Top Apec Co.,Ltd nơi kết nối thành công cho các doanh nghiệp và hoạt động thương mại toàn cầu Với kinh nghiệm trên thị trường, am hiểu về sản phẩm, có những phương pháp và giảipháp tốt nhất cho quy trình xuất nhập khẩu Top Apec đang mở ra một môi trường thươngmại chuyên nghiệp nhất, cạnh tranh nhất và có lợi nhuận cao nhất Cung cấp các nguồntiềm năng và giá trị lợi nhuận cao Kết nối dịch vụ thương mại giữa các quốc gia Giảipháp kinh doanh tối ưu và hiệu quả Cung cấp giá cả cạnh tranh nhất
Vận chuyển hàng qua biên giới Việt Nam- Trung Quốc- Lào- Campuchia:
Trang 22Top Apec cung cấp dịch vụ và giải pháp tốt nhất cho hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc hànghóa quá cảnh sang TQ- Lào- Campuchia Tại cửa khẩu Việt Nam- TQ, VN- Lào, VN-Campuchia, Top Apec sẽ bố trí nhân viên trực tiếp vận chuyển lô hàng và hàng hóa từViệt Nam đi khắp các nước
Vận tải biển TOP APEC với các hang tàu trên thế giới
TOP APEC được ký hợp đồng với các hãng hàng không trong nước và quốc tế nhưMaersk, MSC, CMA, MOL, NYK, KLINE, Evergreen, APL, 11 Yangming, SITC,Hamburg Sud, Biendong, Vinaline Với mức giá cạnh tranh cho các chuyến hàngcontainer đầy tải (FCL) từ bất kỳ cảng nào trên thế giới
Chúng tôi luôn sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp cho các nhà xuất khẩu các quyđịnh và thông tin cần thiết tại cảng đến và đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhànhập khẩu về các chính sách và quy định liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá bằngđường biển
Mục tiêu của Công ty: cung cấp các lựa chọn thay thế hiệu quả về chi phí để giúp kháchhàng thực hiện mục tiêu của họ
Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
Top Apec có mối quan hệ tốt với nhiều chủ tàu cũng như chủ hàng ở Việt Nam và nướcngoài Phạm vi cung cấp dịch vụ của Top Apec như sau:
- Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan, Singaopore, Phillipines, Malaysia, Indonesia)
- Bắc Á (Hàn Quốc, Bắc Trung Quốc, Nhật Bản)
Chủng loại hàng hóa: Hàng thiết bị và hàng dự án (xuất khẩu từ Việt Nam sangSingapore)
- Than đá (xuất khẩu từ Việt Nam đi Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc)
- Khoáng sản (xuất khẩu từ Việt Nam đi Nhật Bản, Hàn Quốc)
- Thép (xuất khẩu từ Việt Nam đi Singapore, UAE)
- Đá vôi, xi măng, cắt, clinker (xuất khẩu từ Việt Nam đi sang các nước Philip,Bangladesh)
Đại lý hải quan
Theo quyết định số 819/ QĐ- TCHQ ngày 17/03/2017, Top Apec là công ty đầu tiên vào
năm 2017 được công nhận là đại lý hải quan Nhân viên của Top Apec được cấp mã số
Trang 23nhân viên làm thủ tục hảu quan Bên cạnh đó, công chúng tôi có đội ngũ nhận viênchuyên nghiệp luôn được caakp nhập các thông tư, hướng dẫn các văn bản về chính sáchhàng hóa, thuế, mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu thông quan
Mục tiêu
Đẩy mạnh các sản phẩm thiên nhiên thị trường trong nước cũng như thị trường nướcngoài như dao, thìa, nĩa, ống hút làm bằng tinh bột ngô và các sản phẩm phân hủy sinhhọc, thay các sản phẩm bằng nhựa thế vào đó là các sản phẩm phân hủy một lần bảo vệmôi trường và sức khỏe con người
Tạo thị trường thương mại chuyên nghiệp nhất, cạnh tranh nhất và lợi nhuận nhất Cungcấp các nguồn tiềm năng và giá trị lợi nhuận cao Kết nối dịch vụ thương mại giữa cácquốc gia Giải pháp kinh doanh tối ưu và hiệu quả, cung cấp giá cả cạnh tranh nhất
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
Với mục tiêu cung cấp những dịch vụ tốt và chuyên nghiệp nhất đén khác hàng, cơ cấu tổchức của Top Apec được chia làm các phòng ban riêng biệt khác nhau mỗi phòng banchuyên môn hóa một nhiệm vụ Cũng như các công ty, Top Apec với 30 nhân viên tính cảnhân viên và giám đốc được chia thành năm phòng, đứng đầu là ban giám đốc gồm:Phòng kế toán- tài chính, phòng xuất nhập khẩu, phòng giao nhận
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức của Công ty Top Apec
2.3.1 chức năng và nhiệm vụ của các phòng
Trang 24Là người có quyết định cuối cùng và trực tiếp lãnh đạo các phòng ban.
Có trách nhiệm quản lý, điều hành công ty để mang lại lợi nhuận cao
Có trách nhiệm không ngừng xây dựng công ty, không ngừng phát triển công ty, có uytín, tính cạnh tranh cao trên thị trường, tạo mối quan hệ hợp tác tốt cho công ty
Có quyền bổ nhiệm, điều động, tuyển chọn, xa thải nhân viên (phù hợp với pháp luật).Theo dõi, lưu giữ và bảo mật cá hợp đồng lao động của nhân viên và toàn bộ chứng từ,thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, y tế, cho nhân viên
Xác định nhu cầu đào tạo và tổ chức việc đào tạo
Phòng tài chính- kế toán
Kế toán hằng ngày, theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận, các khoản công nợ, tiền mặt,ngân hàng, tổng hợp và lập báo cáo kinh doanh tháng, quý, năm
Tạo quan hệ tốt với các ngân hàng và các cơ quan chức năng
Cập nhập thông tư và các văn bản pháp luật mới liên quan đến tài chính kế toán của côngty
Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu giao nhận vận tải, cung cấp hàng hóa, thuamua hàng hóa, mở rộng mạng lưới khách hàng, tìm giá cước các hãng tàu, hãng hàngkhông cạnh tranh để cung cấp cho khách hàng
Tìm kiếm, liên lạc xây dựng mối quan hệ với các đại lý, hãng tàu, lên kế hoạch kinhdoanh của công ty
Các nhân viên có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động mỗi tuần một lần cho trưởngphòng kinh doanh và tham gia đóng góp ý tưởng phát triển kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu
Tìm kiếm khách hàng và nhà cung cấp, lập các chứng từ cần thiết cho các lô hàng xuấtnhập khẩu như vận đơn, SI, VGM, khai báo hải quan, theo dõi đơn hàng từ lúc ký hợpđồng vận chuyển với khách hàng cho đến lúc hàng đã được giao cho người nhận
Chăm sóc, giải đáp thắc mắc, giảm bớt thời gian chờ đợi cho khách
Tổng kết cuối tháng các file hàng nhập và xuât
Phòng giao nhận
Trang 25Chịu trách nhiệm nhận hàng tại kho của khách hàng, hải quan, bến cảng.
Thực hiện các thủ tục bên ngoài như: Lập hồ sơ hải quan, đăng ký, kiểm hóa, thông quancho lô hàng
Kiểm tra hàng hóa, đo kích thước là hàng, làm tờ cân, dán nhãn, báo số liệu về cho phòngchứng từ…
Kiểm tra đầu vào và chuẩn các thiết bị đo lường
Bộ hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu
Giao hàng hóa, tài liệu hồ sơ theo lịch phân công, theo yêu cầu của các bộ phận sản xuấtkinh doanh của trưởng phòng
Kiểm tra hàng hóa, hồ sơ, sau đó ký vào phiếu xuất và sổ giao nhận (nếu có)
Ghi đầy đủ tên hàng hóa, số lượng, nơi giao, nơi nhận, thời hạn vào số giao nhận
Lưu giữ, vận chuyển hàng hóa, tài liệu hồ sơ cẩn thận Trong quá trình giao nhận, vác hàng hóa về cẩn thận tránh bị vỡ, rách, lủng v.v
mang-Thông tin kịp thời cho các bộ phận liên quan đảm bảo hàng hóa, tài liệu hồ sơ được giaođầy đủ, đúng thời hạn
Lập số giao nhận gồm các nội dung: ngày, hàng hóa- chứng từ, nơi giao, nơi nhận, thờihạn, người nhận ký Trưởng phòng thu mua về những vấn đề phát sinh trong việc vậnchuyển chứng từ và hàng hóa, xin ý kiến giải quyết
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về hàng hóa từ khi nhận cho đến khi giao trừ trường hợp bấtkhả kháng
Thực hiện các công việc khác do Trưởng phòng thu mua giao
2.1.4 Tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công Ty trong 3 năm
Trang 26Chỉ tiêu Tuyệt đối Tương đối
2018/2017 2019/2018 2018/2017 2019/2018Chi phí 252.030.000 191.978.000 111,27% 107,7%Doanh thu 435.230.000 879.0330.000 107,7% 114,4%Lợi nhuận 183.200.000 687.352.000 105,34% 119,02%Nguồn: Báo cáo dự kiến của phòng kế toán- tài chính Công Ty TNHH Top Apec 2019
năm 2017 năm 2018 năm 2019
Biểu đồ tình hình doanh thu của doanh nghiệp năm 2017-2019
Doanh thu Chi Phí Lợi nhuậnBiểu đồ 1: Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp năm 2017-2019
Nhận xét:
Thông báo báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Top Apec ta có thể thấy doanh thu
và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2017-2019 có hướng tiến triển tốt, liên tục tangqua các năm
Năm 2017 Đây là một năm khá thuận lợi với doanh nghiệp khi doanh thu và lợi nhuận
đều ở mức tang trưởng cao với doanh thu là 5.665.440.000vnđ và lợi nhuận là23.429.770.000vnđ Để có được doanh thu ở mức cao như vậy là nhờ công ty đã có mộtquá trình làm ăn lâu dài đã có một lượng khách hàng than thiết mang lại doanh thu ổnđịnh hằng năm cộng với việc doanh nghiệp luôn tạo những mối quan hệ thân thiết manglại doanh thu ổn định hằng năm cộng với việc đem lại mức giá tốt nhất cho khách hàng,
Trang 27nâng cao tính cạnh tranh cho công ty trên thị trường Thêm vào đó là việc công ty luôn cónhững chính sách hợp lý và chặt chẽ để tiết kiệm các khoản phí phát sinh không cần thiếttrong quá trình thực hiện quy trình.
Năm 2018 Doanh thu vẫn tăng ở mức khả quan là 6.100.670.000vnđ (tăng
435.230.000vnđ) đạt tỉ trọng 107,7%
Năm 2019 Đây là năm đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp về
doanh thu và lợi nhuận Cụ thể, doanh thu là 6.980.000.000vnđ tăng 879.330.000vnđ sovới 2018 và chiếm tỉ trọng là 114,4% Đây là những minh chứng thiết thực cho việc đầu
tư và mở rộng nhân sự kèm theo đó là thái độ làm việc nhiệt tình, chuyên nghiệp đã đemđến thành quả số hợp đồng đã tăng về cả số lượng lẫn chất lượng Mỗi phần khách là do
sự tăng tưởng vượt bậc của các đơn hàng xuất khẩu sang các nước ở Châu Phi và Châu
Âu so với cùng kỳ năm 2018 đã đem đến cho công ty lợi nhuận ấn tượng
Chỉ xét trong 3 năm từ năm 2017-2019, Top Apec đã có những bước phát triển ấn tượng
cả về doanh thu và lợi nhuận Các con số nói trên đây đã cho thấy công ty có những bướcphát triển vô cùng vũng chắc và đầy hứa hẹn trong tương lai với đội ngũ nhân viên giàukinh nghiệm, tác phong chuyên nghiệp và luôn đặt chữ “Tín” lên hàng đầu Công ty đã cónhững chính sách đúng đắn, cắt giảm những chi phí không cần thiết Điều này chứng tỏcông ty đã chọn đúng hướng và thực hiện kế hoạch kinh doanh mà công ty đã đề ra phùhợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay Với chính sách và hướng đi đúng đắn nhưhiện tại, hy vọng công ty sẽ ngày càng phát triển hơn cả về doanh thu và quy mô công ty
2.1.5 Định hướng phát triển từ năm 2019- 2025
Trong giai đoạn mở cửa hội nhập hiện nay, việc mở rộng hoạt động thương mại hàng hóa
và dịch vụ với khu vực và thế giới trở thành xu hướng tất yếu đối với nền kinh tế nước ta.Điều đó dẫn đến một nhu cầu lớn về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cả trong nước lẫnnước ngoài, đồng thời việc mở cửa thị trường dịch vụ vận tải trong nước và sự tham giacủa các công ty Frieght Forwarder lớn trong khu vực như APL, Logistics, NYK, Yusen đãlàm cho thị trường vận tải giao nhận trong nước không đơn giản chỉ cạnh tranh về giácước dịch vụ mà còn cạnh tranh rất khốc liệt về chất lượng sản phẩm logistics Nắm bắtđược xu thế này và để tiêp tục giữ vũng chỗ đứng cho mình, củng cố long tin, khôngngừng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, Công ty đã và đang đầu tư cơ sở vật chất chocông ty, và thành lập thêm một số bộ phận mới góp phần làm hoàn thiện thêm chuỗi cungứng dịch vụ của mình
Mở rộng bộ phận kho vận, đặc biệt đầu tư có chọn lọc kho chứa hàng nhằm tạo điều kiệnnâng cao chất lượng nghiệp vụ giao nhận, gom hàng, đóng gói hàng lẽ chủ động trongviệc bốc dỡ hàng, bảo quản hàng hóa