Quy mô Dự án được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ trên khu đất có diện tích khoảng 37.617m2 bao gồm các hạng mục: Nhà ở xã hội cao tầng; nhà ở liền kề chức năng hỗn hợp; trạm xử lý nước th
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Dự án: NHÀ Ở THUỘC QUY HOẠCH KHU THIẾT
CHẾ CÔNG ĐOÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Địa điểm: Khu CC-09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định
Bình Định, tháng 01 năm 2023
Trang 2CHU DISAN TYCPDAU TU
A CO DItN LEC
BAO CÁO BE XUAT CAP GIAY PHEP MO! TRUUNG Dir an: NHA U THUQC QUY HO3CH KHU THIET
CHE CONG BOAN T!NH B1NH BJNH
Oja dim: Kliu CC-09 thuc khu do thj Long Van, phu&ng Tan Quang
Diu, thinh ph6 Quy Nhn, tinh BInh Dinh
p140 TONG GtAM o6c
DON VI 115 VAN TRUNG TAM QUAN TRAC TAI NGUYEN vA MÔt TRUONG
KT.GrAM DÔC PHd GIAM DOC
Bin/s Djnh, tháng 01 ndm 2023
Trang 3Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 1
MỤC LỤC
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 5
1.2 Tên dự án đầu tư 7
1.3 Quy mô, sản phẩm, hoạt động của dự án đầu tư 10
1.3.1 Quy mô của dự án đầu tư 10
1.3.2 Sản phẩm của dự án: 15
1.3.3 Hoạt động của dự án đầu tư 15
1.3.4 Nguyên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 15
1.3.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 19
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 21
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 21
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22
3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 22
3.1.1 Hiện trạng môi trường 22
3.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 22
3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 22
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí nơi thực hiện dự án 24
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30
4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 30
4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động 30
4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 40
4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 47
4.2.1 Các nguồn tác động liên quan đến chất thải 47
Trang 4Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 2
4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 54
4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 69
4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 70
CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 72
CHƯƠNG VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 73
6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 74
6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 74
CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 75
7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 75
7.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 76
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 77
PHỤ LỤC 78
Trang 5Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 3
DANH MỤC BẢNG - HÌNH
Bảng 1 1 Tổng hợp quy mô diện tích đất ở xây dựng chung cư nhà ở xã hội 11
Bảng 1 2 Diện tích đỗ xe trong khối nhà ở xã hội cao tầng 12
Bảng 1 3 Tổng hợp quy mô diện tích đất ở xây dựng nhà ở liền kế thương mại 13
Bảng 1 4 Khối lượng san nền của dự án 16
Bảng 1 5 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án trong giai đoạn xây dựng 16
Bảng 1 6 Các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công 17
Bảng 1 7 Nhu cầu sử dụng nước 17
Bảng 3 1 Thống kê lượng mưa của các tháng trong năm 23
Bảng 3 2 Tốc độ gió qua các năm 24
Bảng 3 3 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại dự án 25
Bảng 3 4 Chất lượng nước mặt phía Đông dự án 25
Bảng 3 5 Vị trí lấy mẫu 26
Bảng 3 6 Chất lượng nước dưới đất của dự án 27
Bảng 3 7 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh của dự án 28
Bảng 3 8 Chất lượng không khí xung quanh khu vực 29
Bảng 4 1 Hệ số phát sinh bụi từ hoạt động san nền 30
Bảng 4 2 Hệ số ô nhiễm xe tải chạy dầu trọng tải >10 tấn (chạy trong đô thị) 31 Bảng 4 3 Nồng độ ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển đất san nền 33
Bảng 4 4 Nồng độ ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng 33
Bảng 4 5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 34
Bảng 4 6 Đặc trưng về nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại dự án 34
Bảng 4 7 Khối lượng chất thải nguy hại ước tính trong giai đoạn xây dựng dự án 36
Bảng 4 8 Mức độ tiếng ồn của một số thiết bị thi công 37
Bảng 4 9 Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình 38
Bảng 4 10 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 47
Bảng 4 11 Thải lượng khí thải phát sinh trong quá trình đun nấu 49
Trang 6Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 4
Bảng 4 12 Lưu lượng phương tiện giao thông ra vào khu dân cư 49
Bảng 4 13 Hệ số ô nhiễm của các loại xe 50
Bảng 4 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 50
Bảng 4 15 Mức ồn của các loại xe 52
Bảng 4 16 Danh mục các bể của HTXL nước thải 61
Bảng 4 17 Danh mục máy móc thiết bị xử lý nước thải 62
Bảng 4 18 Dự toán kinh phí thực hiện các công trình BVMT tại dự án 69
Bảng 4 19 Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 70
Bảng 5 1 Giá trị giới hạn cho phép của nước thải sinh hoạt 73
Bảng 7 1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 75
Bảng 7 2 Dự kiến kế hoạch quan trắc chất thải của dự án 75
Bảng 7 3 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 76
Hình 1 1 Ranh giới dự án so với quy hoạch được phê duyệt 7
Hình 1 2 Vị trí thực hiện dự án 8
Hình 1 3 Hoạt động dự án 15
Hình 3 1 Hiện trạng thảm thực vật phía Tây giáp dự án 22
Hình 3 2 Hiện trạng đất trống, đã san nền tại khu vực dự án 22
Hình 4 1 Nhà vệ sinh di động composite 43
Hình 4 2 Thùng chứa rác thải sinh hoạt 44
Hình 4 3 Tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động giao thông 50
Hình 4 4 Tuyến thoát nước thải của dự án 57
Hình 4 5 Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 03 ngăn 58
Hình 4 6 Bể tách dầu mỡ 58
Hình 4 7 Tuyến thoát nước mưa của dự án 65
Hình 4 8 Bố trí dãi cây xanh tại các tuyến đường giao thông nội bộ khu vực dự án 66
Hình 4 9 Hệ thống xử lý khí thải, mùi hôi của HTXL nước thải 67
Trang 7Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 5
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC đăng
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập số 0106797473 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 20/3/2015, đăng
ký thay đổi lần thứ 7 ngày 13/8/2020
- Thông tin chung dự án:
Tại văn bản số 5151/UBND – KT ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh Bình Định về việc đầu tư dự án thiết chế của công đoàn tại các Khu công nghiệp tỉnh Bình Định, đồng ý cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đầu tư dự án xây dựng thiết chế của Công đoàn tại khu công nghiệp tỉnh Bình Định Địa điểm đầu
tư dự án: tại khu đất đã được san lấp mặt bằng, với diện tích khoảng 5ha tại Khu
đô thị Long Vân – Long Mỹ, thành phố Quy Nhơn
Theo đó, UBND tỉnh Bình Định phê duyệt Quyết định số UBND ngày 21/9/2022 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thiết chế Công đoàn – Khu CC-09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, với diện tích khoảng 5,0305
3072/QĐ-ha, quy mô dân số 3.962 người, quy hoạch sử dụng đất gồm: Đất dự án nhà ở xã hội (đất ở xây dựng chung cư nhà ở xã hội, đất ở xây dựng nhà liên kế thương mại, đất đường giao thông, đất hạ tầng kỹ thuật), diện tích 36.774,5 m2; đất xây dựng công trình văn hóa thể thao, cây xanh, quảng trường, diện tích 9.738m2; đất nhà trẻ, trường mẫu giáo, diện tích 2.392m2; đất dịch vụ thương mại, diện tích 558m2, đất giao thông, diện tích 332,5m2; đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 510 m2
Ngày 22/02/2022 Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã có văn bản số 3682/TLĐ-BQLDA về việc kết quả đánh giá hồ sơ nhà đầu tư phối hợp với Tổng liên đoàn tại dự án nhà ở thuộc quy hoạch thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định Theo đó, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đã tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư phối hợp với Tổng liên đoàn triển khai dự án nhà ở thuộc quy hoạch thiết chế
Trang 8Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 6
công đoàn tỉnh Bình Định, qua đó đã lựa chọn Công ty CP Đầu tư Xây dựng và
Cơ điện IEC là đơn vị thực hiện dự án nhà ở thuộc khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định
Ranh giới dự án Nhà ở xã hội do Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC đề xuất trong dự án đầu tư thuộc 01 phần quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu thiết chế công đoàn – Khu CC-09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn
Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC được UBND tỉnh Bình Định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại quyết định số 4159/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 Quy mô Dự án được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ trên khu đất có diện tích khoảng 37.617m2 bao gồm các hạng
mục: Nhà ở xã hội cao tầng; nhà ở liền kề chức năng hỗn hợp; trạm xử lý nước
thải riêng của dự án; sân, đường, cây xanh cảnh quan và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà nằm trong phạm vi ranh giới dự án Quy mô dân số 3.962 người
Như vậy, theo quy hoạch chi tiết 1/500 tại quyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 21/9/2022 và chấp thuận chủ trương đầu tư tại quyết định số 4159/QĐ-UBND ngày 09/12/2022, Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC là Nhà đầu tư công trình gồm: Đất dự án nhà ở xã hội khoảng 36.774,5 m2, đất giao thông khoảng 332,5 m2 và đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 510
m2, các hạng mục còn lại theo quy hoạch chi tiết 1/500 sẽ do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tiếp tục tổ chức thực hiện theo quy định Về cơ bản, dự án tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
Trang 9Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 7
Hình 1 1 Ranh giới dự án so với quy hoạch được phê duyệt
1.2 Tên dự án đầu tư: Nhà ở thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh
Bình Định
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu CC-09 thuộc khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và có giới cận như sau:
+ Phía Bắc: giáp đường quy hoạch N5
+ Phía Nam: giáp đất y tế, đất quy hoạch Trung tâm đào tạo nghề và cung ứng lao động đi nước ngoài
+ Phía Đông: giáp đường quy hoạch D6 (lộ giới 24m)
+ Phía Tây: giáp đất xây dựng công trình văn hóa, thể thao, cây xanh, Quảng trường do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam làm chủ đầu tư và đường quy hoạch D5 (lộ giới 18m)
Trang 10Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 8
Cao độ hiện trạng bên ngoài dự án tại các vị trí tiếp giáp của dự án:
Cao độ hiện trạng tại vị trí tiếp giáp dự án phía Bắc (đường quy hoạch N5): dao động từ 3,93 – 3,35m
Cao độ hiện trạng tại vị trí tiếp giáp dự án ở phía Tây: phần diện tích đất trống cao độ dao động từ 5,6 – 3,25m, đường quy hoạch D5 cao độ dao động từ 4,75 – 3,91m
Cao độ hiện trạng tại vị trí tiếp giáp về phía Nam của dự án: dao động 5,52 – 5,21m
- Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án: Khu dân cư hiện trạng nằm về phía Tây Nam của dự án, nhà dân gần nhất cách ranh giới dự án 50m
Nhà máy xử lý nước thải 2A nằm về phía Đông của dự án, cách dự án 420
m
Trang 11Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 9
Sông suối: Cách khu vực dự án 380m là nhánh sông đổ về cầu Long Vân
và nhập nguồn sông Hà Thanh tại cầu sông Ngang
- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án: Phía Bắc, phía Đông và phía Tây khu vực dự án là các tuyến đường theo quy hoạch lần lượt là N5, D6 và D5, hiện trạng các tuyến đường N5 và D5 chưa được đầu tư, hạ tầng thu gom nước mưa của hạ tầng khung mới đầu tư hệ thống thoát nước trên đường quy hoạch D6 ở phía Đông dự án nhưng chưa đấu nối vào hạ tầng hoàn thiện ở phía Đông cách dự án khoảng 200m là trục đường giao thông chính của toàn khu đô thị Long Vân đã được đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, nước thải, thông tin liên lạc, …
- Đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án (thoát nước mưa, nước thải, đường giao thông) của dự án vào hạ tầng chung của khu đô thị Long Vân:
+ Nước mưa chảy tràn của dự án được đấu nối qua cửa thu số 1 nằm trên đường quy hoạch D6 (vị trí điểm đấu nối đã được chấp thuận tại công văn số 732/TTPTQĐ-QLPTQĐ ngày 04/11/2022 của Trung tâm phát triển Quỹ Đất
+ Nước thải của dự án: Theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số
nước thải sinh hoạt của dự án sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B - QCVN 14:2008/BTNMT sẽ đấu nối vào tuyến cống thu nước mưa D600 của dự án trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung trên đường D5 theo quy hoạch 1/2000 Khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn
Tuy nhiên, tuyến đường D5 theo quy hoạch 1/2000 chưa được đầu tư xây dựng Do đó, trước mắt điểm đấu nối thoát nước thải sinh hoạt của dự án sau xử
lý sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa thuộc công trình Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Long Vân (khu A2), điểm đấu nối nằm trên đường quy hoạch D6 (phía Đông của dự án) Sau khi hệ thống hạ tầng chung của khu vực
dự án được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, nước thải của dự án sẽ đấu nối hệ thống thoát nước chung theo đúng quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt (Vị trí đấu nối nước thải sinh hoạt được chấp thuận tại văn bản số 850/TTPTQĐ-QLPTQĐ ngày 16/12/2022 của Trung tâm phát triển quỹ đất)
+ Giao thông: theo QĐ số 3072/QĐ-UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thiết chế Công đoàn - Khu CC-09 thuộc Khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn quy hoạch chi tiết 1/500, cụ thể:
Trang 12Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 10
Giao thông đối ngoại: Đường N5 lộ giới 37m, tuyến đường D6 lộ giới 24m
Giao thông nội bộ: Quy hoạch các tuyến đường nội bộ trong khu vực dự
án, lộ giới 17,5m đến 23,5m kết nối các khu chức năng
1.3 Quy mô, sản phẩm, hoạt động của dự án đầu tư
1.3.1 Quy mô của dự án đầu tư
Công trình dự án được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ trên khu đất có diện
kề chức năng hỗn hợp; trạm xử lý nước thải riêng của dự án; sân, đường, cây xanh cảnh quan và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà nằm trong phạm vi ranh giới dự án, cụ thể:
- Nhà ở xã hội cao tầng: có chức năng để ở, không gian để xe, các không gian chức năng khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt của chung cư … được xây dựng trong lô đất ở ký hiệu NOXH có diện tích khoảng 26.433m2
, gồm 4 tòa cao tầng
ký hiệu CT-01, CT-02, CT-03, CT-04 quy mô cao 15 tầng
- Nhà ở liền kề: Có chức năng hỗn hợp bao gồm: Để ở, dịch vụ thương mại…được xây dựng trong các lô đất ở ký hiệu LK-01, LK-02, LK-03, LK-04, LK-05 diện tích 6.224m2;
- Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng của dự án;
- Xây dựng sân, đường, cây xanh, cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật ngoài nhà (gồm cấp điện, chiếu sáng, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, thông tin liên lạc) trong phạm vi ranh giới dự án, đảm bảo hoàn chỉnh đồng bộ đáp ứng nhu cầu của dự án và phù hợp với Quy hoạch chi tiết được phê duyệt
- Nhà để xe: Khu để xe được đặt trong tầng 1, tầng 2 tòa nhà 01,
CT-02, CT-03, CT-04
- Quy mô dân số: khoảng 3.294 người (Số liệu được điều chỉnh theo ý kiến của Sở Xây dựng tại hồ sơ thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án)
(1) Thiết kế quy hoạch của khối nhà ở xã hội cao tầng
Khối nhà ở chung cư xã hội cao tầng gồm 4 khối nhà cao 15 tầng/khối, không có tầng hầm
Các tòa khối chung cư có thiết kế điển hình Diện tích tầng 1 và tầng 2 sử dụng để xe ô tô, xe máy, phòng sinh hoạt cộng đồng và các phòng chức năng (Chi tiết cụ thể theo bản vẽ TKCS) Từ tầng 2 đến 15 là các căn hộ ở, mỗi tầng
bố trí 28 căn hộ có diện tích phù hợp theo quy định hiện hành về nhà ở xã hội
Trang 13Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 11
Bảng 1 1 Tổng hợp quy mô diện tích đất ở xây dựng chung cư nhà ở xã hội Stt Các chỉ tiêu Đơn
Tầng 2-15: cốt +5.200 đến +50.000 là tầng điển hình, chiều cao tầng 3.2m với 28 căn hộ một tầng, trong đó có 14 căn 1 phòng ngủ, 14 căn 2 phòng ngủ Diện tích căn hộ từ 46 m2 đến 70 m2
Tầng tum: cốt +50.00 đến 54.800 chiều cao tầng 4.8m, bố trí làm phòng
kỹ thuật thang máy và tum thang
Tòa nhà CT3:
Tầng 1: cốt +0.000 cao hơn so với cốt sân +0.45m, chiều cao tầng 3.6m Chủ yếu làm chỗ trông giữ xe Ngoài ra còn bố trí sảnh lên căn hộ, thang thoát hiểm, khu vực kỹ thuật như trạm biến thế, phòng MSB, phòng gom rác…
Tầng 2 Cốt +3.600 đến +8.400, chiều cao tầng 4.8m Chủ yếu làm chỗ trông giữ xe Ngoài ra còn bố trí sảnh lên căn hộ, thang thoát hiểm
Tầng 3-15: cốt +8.400 đến +50.000 là tầng điển hình, chiều cao tầng 3.2m với 28 căn hộ một tầng, trong đó có 14 căn 1 phòng ngủ, 14 căn 2 phòng ngủ Diện tích căn hộ từ 46m2 đến 70m2
Trang 14Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 12
Tầng tum: cốt +50.00 đến 54.800 chiều cao tầng 4.8m, bố trí làm phòng
kỹ thuật thang máy và tum thang
Tòa nhà CT4:
Tầng 1: cốt +0.000 cao hơn so với cốt sân +0.45m, chiều cao tầng 3.6m Chủ yếu làm chỗ trông giữ xe Ngoài ra còn bố trí sảnh lên căn hộ, thang thoát hiểm, khu vực kỹ thuật như trạm biến thế, phòng MSB, phòng gom rác…
Tầng 2: cốt +3.600 đến +8.400, chiều cao tầng 4.8m Một nửa làm chỗ trông giữ xe và một nửa làm phòng sinh hoạt cộng đồng Ngoài ra còn bố trí sảnh lên căn hộ, thang thoát hiểm
Tầng 3-15: cốt +8.400 đến +50.000 là tầng điển hình, chiều cao tầng 3.2m với 28 căn hộ một tầng, trong đó có 14 căn 1 phòng ngủ, 14 căn 2 phòng ngủ Diện tích căn hộ từ 46m2 đến 70m2
Tầng tum: cốt +50.00 đến 54.800 chiều cao tầng 4.8m, bố trí làm phòng
kỹ thuật thang máy và tum thang
Diện tích
để xe (m 2
) Ghi chú Tổng diện tích bãi đỗ xe 10,088.4
Diện tích đỗ
xe được bố trí tại tầng 1 các tòa CT1,CT2,CT3,CT4 , tầng
2 của khối nhà CT3, CT4
Trang 15Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 13
Giải pháp hệ thống gom rác sinh hoạt
Tại các tầng điển hình của các tòa CT1,2,3,4 có bố trí phòng gom rác, rác
thải các căn hộ tập kết tại phòng gom rác các tầng từ 14h đến 15h hàng ngày và
được vận chuyển xuống tầng 1 bằng thang máy, di chuyển ra bãi tập kết rác thải
được bố trí tại trạm xử lý nước thải ở phía Đông Nam của dự án trên diện tích
510 m2 Vào khoảng 16h hàng ngày xe rác đến vận chuyển thu gom rác đi
(2) Thiết kế quy hoạch của khu nhà liền kế thương mại
Thiết kế quy hoạch của khu nhà liền kề thương mại gồm:
Tầng 1 bố trí không gian rộng làm shophouse
Tên mẫu
Số lượng
Diện tích lô đất
(m²)
Diện tích xây dựng
(m²)
Diện tích sàn
(m²)
Tầng cao
Trang 16Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 14
(3) Biện pháp tổ chức thi công
Trình tự thi công tổng thể của dự án:
Chuẩn bị mặt bằng, thi công san nền một số khu vực trong dự án đến cao
độ thiết kế đảm bảo thoát nước mặt tự nhiên;
Công tác chuẩn bị;
San nền đường đến cao độ thiết kế;
Thi công hệ thống thoát nước;
Thi công hệ thống cấp nước;
Thi công hệ thống cấp điện;
Thi công hệ thống chiếu sáng;
Thi công nền đường;
Thi công kết cấu áo đường (đến lớp cấp phối đá dăm loại 1) và kết cấu vỉa
hè (đến lớp cát) kết hợp với thi công bó vỉa, bó nền;
Thi công các lớp bê tông nhựa
Thi công cây xanh hè phố, hệ thống biển bào, đèn tín hiệu (nếu có), hoàn thiện kết cấu vỉa hè;
Thi công các công viên cây xanh;
Thi công các lớp bê tông nhựa;
Công tác hoàn thiện
Trình tự thi công xây dựng các hạng mục công trình nhà liền kề:
San nền mặt bằng theo cao độ thiết kế;
Trang 17Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 15
Thi công móng;
Xây dựng phần thô công trình BTCT
Hoàn thiện phần thân công trình
Trình tự thi công xây dựng các hạng mục công trình nhà ở xã hội:
San lấp mặt bằng theo cao độ thiết kế;
Thi công hạ cọc bằng phương pháp ép cọc, cụ thể:
Xác định vị trí tim cọc hàn nối mũi cọc và thi công ép đoạn cọc thứ 1
đưa đoạn cọc thứ 2 vào vị trí ép hàn nối với đoạn cọc thứ 1, kiểm tra
độ thẳng đứng của cọc bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc theo 2 phương vuông góc, tiến hành ép đoạn cọc thứ 2 đưa đoạn cọc tiếp theo vào vị trí ép, hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép cọc kiểm tra tải trọng ép và kết thúc quá trình thi công khi đạt điều kiện dừng ép cọc
Thi công móng;
Xây dựng phần thô công trình BTCT
Hoàn thiện phần thân công trình
Hoàn thiện hạ tầng bên ngoài (đường giao thông, cây xanh, cảnh quan…) Trang bị cơ sở hạ tầng bên trong công trình (máy lạnh, máy quạt, thông gió, quạt hút,…)
1.3.2 Sản phẩm của dự án:
+ Nhà ở xã hội: Số căn hộ khoảng 1.498 căn hộ, diện tích căn hộ khoảng từ 45-70m2;
+ Nhà ở liên kế thương mại: Nhà ở liền kề có chức năng hỗn hợp bao gồm
để ở, dịch vụ thương mại…tầng cao 4 tầng, tổng số căn liền kề khoảng 82 căn có diện tích khoảng từ 75-90m2
1.3.3 Hoạt động của dự án đầu tư
Hoạt động chính của dự án cụ thể:
Hình 1 3 Hoạt động dự án
1.3.4 Nguyên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
(1) Giai đoạn xây dựng của dự án
Chủ đầu tư Xây dựng công trình
nhà ở Bán, cho thuê
Trang 18Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 16
- San nền: khối lượng san nền của dự án được thể hiện trong bảng sau
Bảng 1 4 Khối lượng san nền của dự án STT Tên lô đất Diện tích
(m 2 )
Khối lượng đào (m 3
)
Khối lượng đắp (m 3
- Nguyên vật liệu xây dựng của dự án
Bảng 1 5 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án trong giai đoạn xây dựng
TT Loại nguyên, vật liệu Đơn vị Khối lượng
7 Bê tông thương phẩm Tấn 70.580
Nguồn cung ứng vật liệu: Trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án được lấy từ các đại lý phân phối gần khu vực dự
án (chủ yếu ở thành phố Quy Nhơn và các tỉnh lân cận
- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Trang 19Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 17
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các thiết bị, máy móc thi công sử
dụng nhiên liệu dầu DO và điện
Bảng 1 6 Các thiết bị phục vụ cho quá trình thi công
TT Thiết bị Đơn vị Số lượng Nhiên liệu
sử dụng
1 Vận thăng, công suất 32kW Cái 08 Điện
2 Cẩu tháp, công suất 15kW Cái 04 Điện
3 Máy hàn gia công cốt thép,
công suất 15.2kW Cái 12
6 Máy khoan cắt bê tông,
công suất 1.5kW Cái 12
Cái 02 Dầu diesel
11 Xe ben 05 tấn Cái 08 Dầu diesel Nguồn cung ứng vật liệu: Trong giai đoạn thi công xây dựng, nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án phần lớn được lấy từ các đại lý phân phối gần khu vực dự án (chủ yếu ở thành phố Quy Nhơn và các tỉnh lân cận )
(2) Giai đoạn hoạt động của dự án
- Nhu cầu sử dụng nước
Bảng 1 7 Nhu cầu sử dụng nước
TÒA DÂN SỐ
(người)
TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC (LÍT/NGƯỜI.NGÀY
ĐÊM)
LƯU LƯỢNG (m 3 )
Trang 20Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 18
Khu thương mại tầng 1 của
khu nhà liền kề (diện tích
Nước cấp cho khu nhà
thương mại tầng 1 của khu
- Hệ thống thoát nước:
Thoát nước mưa, thoát nước mặt: Nước mưa từ mái và ban công sẽ được thu bằng các phểu thu sàn, thông qua các trục ống xuyên tầng từ trên mái xuống tầng trệt và dẫn trực tiếp ra cống thoát nước mưa thành phố
Thoát nước thải: Nước thải từ khu căn hộ, khu sinh hoạt công cộng được chia thành những loại sau:
• Nước thải từ các chậu rửa, bồn tắm và phễu thu nước sàn được thu vào các ống đứng dẫn nước thải rửa dẫn vào trạm xử lý nước thải
• Nước thải từ các chậu xí, âu tiểu được gom vào ống đứng thoát nước xí dẫn bể tự hoại rồi ra trạm xử lý nước thải
Trang 21Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 19
• Nước thải từ các chậu rửa bếp, máy giặt, thoát nước ngưng điều hoà được thu gom vào ống đứng thoát nước rửa bếp dẫn vào bể tách mỡ ra trạm xử lý nước thải công suất 630 m3/ngày.đêm
Để đảm bảo thoát nước tốt mỗi ống đứng thoát nước đều được nối với ống thông hơi Toàn bộ lượng nước thải sẽ được dẫn vào trạm xử lý nước thải chung toàn khu (XLNT) ở khu đất HTKT khu đất góc Tây Nam của dự án
1.3.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
(1) Các văn bản pháp lý của dự án
- Quyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thiết chế Công đoàn - Khu CC-09 thuộc Khu đô thị Long Vân, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
- Quyết định số 4159/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Bình Định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
- Văn bản số 647/TC-QC ngày 24/12/2021 của Cục Tác chiến về viện chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình;
- Văn bản 3027/SXD-QLN&PTĐT ngày 25/10/2022 của Sở Xây Dựng về việc ý kiến đối với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà ở thuộc quy hoạch Khu thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định (lần 2);
- Văn bản số 4141/UBND-ĐT ngà 30/11/2022 của UBND thành phố về việc ý kiến đấu nối giao thông và thoát nước thải sinh hoạt của dự án Thiết chế công đoàn tỉnh Bình Định;
- Văn bản số 732/TTPTQĐ-QLPTQĐ ngày 4/11/2022 của Trung tâm Phát triển Quỹ đất về việc thỏa thuận thoát nước cho dự án Thiết chế Công đoàn tỉnh Bình Định
(2) Tiến độ thực hiện của dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (đến hết Quý IV/2022)
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thực hiện đầu tư (từ Quý I/2023 đến hết Quý III/2024)
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất;
- Cấp giấy phép xây dựng;
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình;
Trang 22Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 20
- Giám sát thi công xây dựng;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng (từ Quý IV/2024)
(3) Hình thức quản lý tổ chức thực hiện dự án
Giai đoạn xây dựng
Chủ đầu tư trực tiếp điều hành các hoạt động của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án đi vào hoạt động và những năm tiếp theo của dự án
Giai đoạn hoạt động:
Việc quản lý chung cư khi đưa vào khai thác sẽ tuân theo Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở, đồng thời tuân theo quy định tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành khai thác Khu đô thị mới, nhà chung cư cao tầng trên địa bàn thành phố
Chủ đầu tư lập Ban quản lý khu chung cư để vận hành, quản lý, khai thác Trách nhiệm của chủ đầu tư khi vận hành khu nhà: Lập quy chế tổ chức, quản
lý, vận hành, sử dụng các thiết bị trong khu nhà Đầu tư xây dựng các công trình
hạ tầng kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án hoặc giao cho các cơ quan chức năng quản lý theo từng hạng mục chuyên ngành trong trường hợp khai thác và đấu nối ngay với hệ thống chung của Thành phố
Trang 23Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 21
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 và bổ sung giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 26/02/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thi Long Vân, thành phố Quy Nhơn;
- Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 26/01/2022 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn (cụ thể hóa khu đất ký hiệu CC09 – Khu thiết chế Công đoàn);
- Văn bản số 5151/UBND-KT ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh về việc đầu
tư dự án thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh.;
- Quyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 21 tháng 09 năm 2022 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 Khu thiết chế Công đoàn – Khu CC-09 thuộc Khu đô thị Long Vân, phường Trân Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án nằm trong khu đô thị Long Vân đã được UBND tỉnh cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Long Vân, thành phố Quy Nhơn số 2265/QĐ-UBND ngày 3/7/2019 Theo
đó, khu đô thị đầu tư hạ tầng thu gom thoát nước mưa và thoát nước thải riêng, nước thải của khu đô thị sẽ được đấu nối về nhà máy xử lý nước thải 2A để xử
lý theo quy định Dự án thuộc khu CC-09 của khu đô thị Long Vân, nước thải sau xử lý của dự án được đấu nối với tuyến thoát nước thải của khu đô thị theo Quyết định số số 3072/QĐ-UBND ngày 21 tháng 09 năm 2022 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu thiết chế Công đoàn – Khu CC-09 thuộc Khu đô thị Long Vân, phường Trân Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn nên khả năng chịu tải của môi trường đã được đánh giá tại báo cáo ĐTM của dự án Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Long Vân nên dự án không đánh giá lại về khả năng chịu tải môi trường đối với
dự án
Trang 24Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 22
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
3.1.1 Hiện trạng môi trường
3.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật trên bờ: khu vực dự án nằm trong thành phố Quy Nhơn nên hệ sinh thái khu vực này thuộc hệ sinh thái đô thị, tài nguyên sinh vật trên
bờ chủ yếu là các loại cây trồng cảnh quan môi trường (cây sanh, mai, đu đủ, cau cảnh …)
Tài nguyên sinh vật dưới nước: Khu vực dự án cách sông ở phía Đông dự
án chảy từ khu vực Long Mỹ đổ về cầu Long Vân và nhập nguồn sông Hà Thanh tại cầu sông Ngang Sinh vật sống trong môi trường nước chủ yếu là các loại cá rô, cá trê, … và các loại sinh vật phù du, rong rêu, tảo, …không có giá trị kinh tế cao
Hình 3 1 Hiện trạng thảm thực vật
phía Tây giáp dự án
Hình 3 2 Hiện trạng đất trống, đã san nền tại khu vực dự án
3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải của dự án theo quy hoạch sau xử lý sẽ thoát vào tuyến thu gom nước thải của hạ tầng khu đô thị tiếp tục đưa về nhà máy xử lý nước thải 2A để
xử lý
- Thuỷ triều: vùng biển Quy Nhơn thuộc chế độ hỗn hợp thiên về nhật triều Trong tháng có 19 – 22 ngày nhật triều, độ lớn thuỷ triều trung bình năm tại Quy Nhơn là 105 cm, mực nước trung bình nhiều năm là 157 cm
- Dòng chảy: dòng chảy lớn nhất được xác định là 89 cm/s
- Khí hậu:
Trang 25Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 23
Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu Duyên hải Nam Trung Bộ, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9, kết thúc vào tháng 12 Mùa khô bắt đầu
từ tháng 01 kết thúc vào tháng 8
+ Nhiệt độ: Có nền nhiệt cao ít biến động, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 26,5°C, thấp hơn nhiệt độ trung bình toàn tỉnh khoảng 0,3°C, nhiệt độ bình quân tháng cao nhất là 37,5°C (tháng 6) và tháng thấp nhất là 17°C (tháng 11)
+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.750mm, phân bố không đều theo mùa Lượng mưa trung bình cao nhất 2.400mm/năm và thấp nhất 1.600mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng 10 và 11, lượng mưa trung bình 350-500mm/tháng Các tháng có lượng mưa ít nhất trong năm là tháng 6 và 7 lượng mưa trung bình 15-35mm/tháng
Bảng 3 1 Thống kê lượng mưa của các tháng trong năm
+ Gió: Chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm là gió mùa đông
và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình năm là 2,2-2,6m/s Vận tốc của gió trong
5 năm gần nhất được ghi dưới bảng sau:
Trang 26Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 24
Bảng 3 2 Tốc độ gió qua các năm Năm 2017 2018 2019 2020 2021
TB năm 2,5 2,5 2,2 1,9 2,7
Tháng 1 2,2 2,6 2,1 1,7 2,4 Tháng 2 3,2 3,0 2,1 1,7 2,9 Tháng 3 2,3 2,5 2,4 1,8 3,3 Tháng 4 2,6 3,0 2,5 1,6 2,4 Tháng 5 2,3 2,4 2,2 2,1 3,2 Tháng 6 1,9 2,9 2,2 2,0 3,0 Tháng 7 2,5 2,0 2,3 1,8 3,0 Tháng 8 2,9 2,4 2,2 2,0 2,4 Tháng 9 2,2 2,4 1,7 2,1 2,4 Tháng 10 1,7 2,3 1,7 2,0 2,2 Tháng 11 2,8 2,2 2,2 1,8 2,5 Tháng 12 3,5 2,8 2,5 1,8 2,7
+ Hướng gió thịnh hành tại Quy Nhơn thay đổi theo mùa, cụ thể :
Tháng 1 - tháng 3: hướng gió thịnh hành là hướng Bắc;
Tháng 4 - tháng 6: hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam;
Tháng 7 - tháng 8: hướng gió thịnh hành là hướng Tây;
Tháng 9 - tháng 12: hướng gió thịnh hành là hướng Bắc;
+ Khả năng bốc hơi: Trung bình năm 993mm Khả năng bốt hơi không đồng đều trong năm
+ Các hiện tượng đặc biệt khác:
Bão: ở Bình Định, bão thường xảy ra vào khoảng tháng 9 – 11, với tần suất 1– 2 cơn trong năm Bão không chỉ gây ra sóng, gió mạnh mà còn kèm theo mưa lớn
Dông: Vùng biển Bình Định, dông thường xảy ra trong khoảng tháng 4-10 trong năm Trung bình hàng năm có từ 50– 80 ngày có dông
3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vực dự án và khu vực xung quanh có khả năng bị tác động bởi dự án, Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Cơ điện IEC đăng ký đầu tư đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tài
Trang 27Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 25
nguyên và Môi trường khảo sát, lấy mẫu hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh và nước mặt
3.3.1 Nước mặt
- Vị trí lấy mẫu:
Bảng 3 3 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại dự án
STT Điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu (21/12/2022)
Ký hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu (tọa độ VN2000, múi
-1 pH (a) - 7,15 7,13 7,22 5,5-9
2 Ôxy hoà tan-DO (a) mg/L 4,93 5,03 5,15 ≥4
3 Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS) (a)(b) mg/L 44 42 43 50
Trang 28Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 26
STT Thông số Đơn vị NM1 NM2 NM3
QCVN 08 MT:2015/BT NMT
-4 Nhu cầu oxy sinh
hóa BOD5
<4,0
(LOQ=4,0 )
<4,0
(LOQ=4,0 )
<5,0
(LOQ=5,0 )
<0,14
(LOQ=0,1 4)
<0,14
(LOQ=0,1 4)
KPH
(MDL=0, 3)
1
Ghi chú:
QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Dấu (-): không quy định
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khi so sánh với QCVN
08-MT:2015/BTNMT có các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong quy chuẩn cho phép
3.3.2 Nước dưới đất
- Vị trí lấy mẫu:
Bảng 3 5 Vị trí lấy mẫu
STT Điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu (21/12/2022)
Ký hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu (tọa độ VN2000, múi
Trang 29Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 27
- Kết quả quan trắc:
Bảng 3 6 Chất lượng nước dưới đất của dự án
STT Thông số Đơn vị NM1 NM2 NM3
QCVN 09 MT:2015/BT NMT
KPH
(MDL=0, 04)
KPH
(MDL=0, 04)
1
5 Nitrit (NO2
tính theo N)(a) mg/L 0,05 0,12 0,04 1
KPH
(MDL=0, 5)
KPH
(MDL=0, 5)
Dấu (-): không quy định
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất khi so sánh với
QCVN 09-MT:2015/BTNMT có các chỉ tiêu Coliform vượt quy chuẩn cho phép 14,3 lần, các chỉ tiêu còn lại nằm trong quy chuẩn cho phép
3.3.3 Không khí xung quanh
- Vị trí lấy mẫu:
Trang 30Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 28
Bảng 3 7 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh của dự án
STT Điểm lấy mẫu
Thời gian lấy mẫu (02/08/2022)
Kí hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu (tọa độ VN2000, múi 3 o , kinh tuyến 108 0 )
Trang 31Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 29
Ghi chú:
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Dấu (-): không quy định
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại 3 thời điểm khác nhau khi so sánh với quy chuẩn: QCVN
05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT, các thông số đo đạc đều nằm trong quy chuẩn cho phép
MT
QCVN 26:201 0/BTN
MT
QCVN 27:201 0/BTN
Trang 32Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 30
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động
(1) Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải
(1.1) Bụi, khí thải
a Bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng của dự án
- Tổng khối lượng đất đắp từ hoạt động san nền theo bảng thống kê diện tích và khối lượng đất đắp tại chương I là 23.341,6 m3 Mức độ khuyếch tán bụi
từ hoạt động san lấp mặt bằng căn cứ trên hệ số ô nhiễm:
E = k*0,0016*(U/2,2) 1,4 /(M/2) 1,3 kg/tấn
Trong đó:
E : Hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất;
k : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35mm;
U: Tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 5 năm (2017 – 2021), U=2,4 m/s;
M : Độ ẩm trung bình của vật liệu, khoảng 20%
Bảng 4 1 Hệ số phát sinh bụi từ hoạt động san nền Hoạt động Tải lượng Nồng độ bụi trung QCVN
Trang 33Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 31
và H = 10m (chiều cao đo các thông số khí tượng là 10 m)
Kết quả tính toán cho thấy nồng độ bụi từ hoạt động san nền của dự án là 0,5 mg/m3, so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT vượt quá giới hạn cho phép 1,6 lần
Dự án nằm cách khu vực nhà dân gần nhất ở phía ranh phía Tây Nam khoảng 50m Thời gian dự kiến của hoạt động san lấp mặt bằng vào quý I/2023, hướng gió chính thời gian này là hướng Tây, Tây Nam mang bụi từ khu vực dự
án về phía Bắc và Đông Bắc của dự án, hiện trạng khu vực phía Bắc giáp với diện tích đất trống và phía Đông, Đông Bắc giáp diện tích đất trống và trục đường giao thông chính của khu đô thị Long Vân các đối tượng nằm trong khu vực này sẽ chịu tác động trực tiếp
Đối tượng chịu tác động:
b Khí thải, bụi từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san nền tại khu vực dự
án, vận chuyển nguyên vật liệu thi công, với xe vận chuyển tải trọng >10 tấn Tải lượng ô nhiễm do hoạt động của phương tiện vận chuyển, được tính toán dựa vào hệ số ô nhiễm theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế thế giới WHO, đối với xe sử dụng nhiên liệu dầu Diesel tải trọng >10 tấn
Bảng 4 2 Hệ số ô nhiễm xe tải chạy dầu trọng tải >10 tấn (chạy trong đô
thị)
STT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (kg/1000km)
Tải lượng khí thải từ hoạt động san nền (mg/s)
Tải lượng khí thải
từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng (mg/s)
Trang 34Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 32
STT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (kg/1000km)
Tải lượng khí thải từ hoạt động san nền (mg/s)
Tải lượng khí thải
từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng (mg/s)
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution, WHO, 1993)
Ghi chú: Hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO 0,5%;
Sử dụng phương pháp mô hình hóa Sutton để đánh giá tải lượng chất ô nhiễm của 01 phương tiện vận chuyển, cụ thể:
Xét nguồn đường dài hữu hạn, ở độ cao gần mặt đất, hướng gió thổi theo phương vuông góc với nguồn đường Khi đó, cần xác định nồng độ chất ô nhiễm tại khoảng cách x theo hướng gió (vuông góc với nguồn đường) và có độ cao z Theo Sutton, nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có tọa độ (x, z) được xác định như sau:
Trong đó:
C là nồng độ ô nhiễm trung bình của chất ô nhiễm trong không khí tại tọa
độ x,z (mg/m3
)
x là khoảng cách từ tâm đến điểm tính nồng độ (m)
z là độ cao điểm tính nồng độ chất ô nhiễm (m)
h là độ cao mặt đường so với mặt đất xung quanh (m)
Trang 35Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 33
Bảng 4 3 Nồng độ ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển
đất san nền
Khoảng cách (m) Chất ô nhiễm (mg/m
3
) TSP SO 2 NO x CO VOC
Bảng 4 4 Nồng độ ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu thi công xây dựng Khoảng cách
(m)
Chất ô nhiễm (mg/m 3 ) TSP SO 2 NO x CO VOC
So sánh kết quả tính toán với QCVN 05:2013/BTNMT cho thấy có chỉ tiêu
ô nhiễm bụi, NOx vượt quy chuẩn cho phép Trong đó ảnh hưởng của bụi nằm trong phạm vi 3m, NOx phạm vi ảnh hưởng đến 25m
Đối tượng chịu tác động: nhà dân nằm dọc tuyến đường vận chuyển, người dân tham gia giao thông trong phạm vi bán kính 25m
(1.2) Nước thải
a Nước thải thi công xây dựng
Trang 36Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 34
Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị, rửa bánh xe các phương tiện vận chuyển trong công trình Uớc tính tổng lượng nước thải thi công từ quá trình xây dựng của dự án là 0,5 m3/ngày Lượng nước thải này có thành phần chủ yếu là đất cát, xi măng (chất rắn lơ lửng)
Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công tại một công trường xây dựng theo kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 4 5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công
STT Chỉ tiêu phân
tích Đơn vị Nước thải
thi công
QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
2 Chất lơ lửng mg/l 663,0 100
(Nguồn: Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường)
Kết quả tính toán cho thấy có các chỉ tiêu chất lơ lửng, COD, BOD5 vượt giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
Đối tượng chịu tác động: môi trường đất tại khu vực dự án, cống thoát nước hiện trạng trên các tuyến đường quy hoạch giáp dự án ở phía Bắc, Tây và phía Đông
b Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnh, nếu không thu gom và xử lý theo quy định nên sẽ ô nhiễm các thành phần môi trường: nước dưới đất, môi trường đất Thời điểm cao điểm của dự án, số lượng công nhân có thể lên đến 70 người, với định mức sử dụng nước là 100 lít nước/người/ngày lượng nước thải phát sinh khoảng 5,6 m3/ngày (bằng 80% nước cấp sinh hoạt)
Bảng 4 6 Đặc trưng về nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại dự án
TT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (g/người/ngày)
Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
QCVN 14:2008/ BTNMT (cột B) (mg/l)
Trang 37Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 35
TT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (g/người/ngày)
Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
QCVN 14:2008/ BTNMT (cột B) (mg/l)
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm khi so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) đều vượt quy chuẩn cho phép
Đối tượng chịu tác động: môi trường không khí, nước dưới đất, nước mặt ở phía Đông dự án (theo mương thoát nước mưa của hạ tầng khung vào nguồn nước mặt)
c Nước mưa chảy tràn
Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án được tính toán như sau:
Q = 0,278.K.I.A (m 3 /s)
Trong đó:
K: hệ số chảy tràn, K= 0,3 (áp dụng đối với nền đất đã được san nền)
I: Cường độ mưa cao nhất 1091,3 mm/tháng (tháng 12/2017)
A: diện tích của dự án A= 37.617 m2
Q = 0,278 × 0,3 × (1091,3/1000) × 37.617 = 3423,6 m3
/tháng
Thời điểm mưa kéo dài, liên tục trong 05 năm qua (2017 – 2021) khoảng
26 ngày/tháng Vậy lượng nước mưa chảy tràn của dự án trong một ngày sẽ là:
Q = 3423,6/26 = 131,6 (m3/ngày)
Bản chất của nước mưa được quy ước là nước “sạch”, khi qua bề mặt công trường sẽ mang theo đất, đá, cát và các chất bẩn bề mặt chảy vào mương thoát nước mưa hiện trạng gây bồi lấp, ngập úng cục bộ, …
Trang 38Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 36
Đối tượng chịu tác động: tuyến mương thoát nước hiện trạng ở phía Bắc và phía Đông dự án
(1.3) Chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân thi công:
Uớc tính khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của 70 công nhân làm việc tại công trường trung bình sẽ thải khoảng 0,1 kg/người.ngày (do công nhân không lưu trú tại dự án), khối lượng phát sinh khoảng 7 kg/ngày Thành phần chất thải gồm vỏ hộp thức ăn, bao bì, giấy Các loại chất thải này khi phân huỷ gây mùi hôi, làm mất mỹ quan và là môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật gây bệnh sinh sống (chuột, gián )
- Chất thải rắn từ hoạt động san nền: dự án không phát sinh đất thải do mặt bằng dự án thuộc khu đô thị Long Vân đã được san nền đảm bảo thoát nước tự nhiên về các tuyến mương theo quy hoạch Dự án chỉ đắp đất 01 số khu vực chức năng trong dự án để đảm bảo khả năng thoát nước toàn dự án ra các tuyến đường quy hoạch của khu đô thị Long Vân
- Chất thải rắn thông thường từ hoạt động thi công xây dựng: bao bì đựng vật liệu xây dựng (xi măng, vôi, …), đất, cát xây dựng rơi vãi trên mặt bằng, gạch vỡ, Lượng chất thải này ước tính phát sinh từ 10-20 kg/ngày
Thành phần chất thải là vật chất trơ, vô cơ tác động chủ yếu gây tắt nghẽn, bồi lấp khi đi vào nguồn tiếp nhận, tuyến mương thu gom nước mưa hiện trạng xung quanh dự án
(1.4) Chất thải nguy hại
Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án được thống kê theo bảng sau:
Bảng 4 7 Khối lượng chất thải nguy hại ước tính trong giai đoạn xây dựng
dự án STT Mã chất thải Loại chất thải Ký hiệu
phân loại
Khối lượng (kg)
Trang 39Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 37
4 18 02 01
Giẻ lau thải nhiễm dầu dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp
Thành phần chất thải nguy hại gồm: các hợp chất hoá học không tan, khó phân huỷ trong môi trường làm biến đổi nguồn nước và thay đổi tính chất của đất, …
Đối tượng chịu tác động: môi trường đất tại khu vực dự án, nguồn tiếp nhận nước mưa chảy tràn của khu vực dự án
(2) Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
(2.1) Tiếng ồn
Tiếng ồn truyền ra môi trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền âm từ nguồn ồn sinh ra và giảm dần theo khoảng cách, qua vật cản cũng như cần kể đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình Mức độ lan truyền ồn được tính theo công thức sau:
- Đối với nguồn điểm:
Lp (x) = Lp(xo)+ ΔL Trong đó:
ΔL: Độ giảm tiếng ồn, ΔL = kđ20 log(xo / x)
xo = 1,5m
x: vị trí cần tính toán (m)
kđ: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặt đất trồng cỏ kđ =1,1, đất trống không có cây kđ =1,0, mặt đường nhựa bê tông kđ =0,9 (Chọn đất trống không có cây) (Nguồn Giáo trình ô nhiễm tiếng ồn
và kiểm soát tiếng ồn của Th.s Nguyễn Xuân Cường - Đại học Huế)
Bảng 4 8 Mức độ tiếng ồn của một số thiết bị thi công
STT Thiết bị Mức ồn điển
hình (dBA)
50m (dBA) 100m (dBA)
Trang 40Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 174 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn ĐT: 0256.654468 38
Đối tượng chịu tác động: công nhân trực tiếp thi công xây dựng
(2.2) Độ rung
Trong các hạng mục thi công công trình của dự án, thi công 04 khối nhà cao tầng sẽ gây tác động lớn nhất vì khối lượng thi công lớn, tuy nhiên trong thiết kế xây dựng công trình khối nhà cao tầng không bố trí tầng hầm và biện pháp thi công nền móng của nhà cao tầng bằng phương pháp ép cọc: sử dụng máy thủy lực ép các cọc bê tông được đúc sẵn xuống mặt đất tại các vị trí xây dựng, biện pháp thi công này hiện là biện pháp hiện đại, không gây tiếng ồn, độ rung, xung chấn các công trình xung quanh Do đó, tác động do rung động trong quá trình thi công của dự án chủ yếu là hoạt động san nền, vận chuyển nguyên vật liệu, đổ vật liệu (đá, sạn, …) Theo số liệu đo đạc thống kê của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), mức rung của các thiết bị thi công phục vụ cho dự án được tổng hợp theo bảng sau:
Bảng 4 9 Giới hạn rung của các thiết bị xây dựng công trình
TT Thiết bị thi công Mức rung tham
khảo, dB (mức
QCVN 27:2010/BTNMT