1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài 7 lập trình với csdl - sử dụng designer và triển khai ứng dụng

66 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 7 Lập Trình Với CSDL - Sử Dụng Designer & Triển Khai Ứng Dụng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông
Chuyên ngành Lập trình với CSDL
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài họcSử dụng Wizard để tạo nguồn dữ liệu Buộc dữ liệu với điều khiển bằng Designer Buộc dữ liệu với điều khiển DataGridView Buộc dữ liệu với TextBox Buộc dữ liệu với ComboBox

Trang 1

Bài 7:

LẬP TRÌNH VỚI CSDL – SỬ DỤNG DESIGNER

& TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG

Trang 2

Thao tác sử dụng kiến trúc kết nối

SqlCommand

SqlDataReader

Điều khiển buộc

Buộc dữ liệu với DataGridView

Buộc dữ liệu với ComboBox

Điều khiển buộc

Buộc dữ liệu với DataGridView

Buộc dữ liệu với ComboBox

BindingSource

Điều hướng dữ liệu

Lọc dữ liệu

File config

Trang 3

Mục tiêu bài học

Sử dụng Wizard để tạo nguồn dữ liệu

Buộc dữ liệu với điều khiển bằng Designer

Buộc dữ liệu với điều khiển DataGridView

Buộc dữ liệu với TextBox

Buộc dữ liệu với ComboBox

Truy vấn dữ liệu bằng Designer

Tùy chỉnh Toolbar

Tạo form Master/Detail

Triển khai ứng dụng

Sử dụng Wizard để tạo nguồn dữ liệu

Buộc dữ liệu với điều khiển bằng Designer

Buộc dữ liệu với điều khiển DataGridView

Buộc dữ liệu với TextBox

Buộc dữ liệu với ComboBox

Truy vấn dữ liệu bằng Designer

Tùy chỉnh Toolbar

Tạo form Master/Detail

Triển khai ứng dụng

Trang 4

SỬ DỤNG WIZARD

ĐỂ TẠO NGUỒN DỮ LIỆU

Trang 5

Mỗi ứng dụng đều làm việc với một nguồn dữ liệu

nhất định, thường không làm việc với cả CSDL

Cấu hình nguồn dữ liệu cho phép lấy dữ liệu cần thiết

cho ứng dụng

Ứng dụng sẽ tương tác với nguồn dữ liệu này thay vì

trên data base Thay đổi trên nguồn dữ liệu sẽ được cậpnhật lại CSDL

Sử dụng cửa sổ Data Sources để cấu hình nguồn dữ

liệu

Cấu hình nguồn dữ liệu bằng Wizard

Mỗi ứng dụng đều làm việc với một nguồn dữ liệu

nhất định, thường không làm việc với cả CSDL

Cấu hình nguồn dữ liệu cho phép lấy dữ liệu cần thiết

cho ứng dụng

Ứng dụng sẽ tương tác với nguồn dữ liệu này thay vì

trên data base Thay đổi trên nguồn dữ liệu sẽ được cậpnhật lại CSDL

Sử dụng cửa sổ Data Sources để cấu hình nguồn dữ

liệu

Trang 6

B1 Nhấn vào Add New Data Source

B2 Chọn kiểu nguồn dữ liệu

Chọn Database để lấy dữ liệu từ CSDL

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

1 2

Trang 7

B3 Chọn mô hình dữ liệu cho nguồn dữ liệu

Chọn Dataset

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

3

Trang 8

B4 Chọn kết nối

Chọn kết nối có sẵn

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

4

Trang 9

B4 Chọn kết nối

Chọn kết nối mới

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

Kết quả của quá trình chọn kết

nối là chuỗi kết nối

Trang 10

B5 Lưu chuỗi kết nối vào file app.config

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

5

Trang 11

B6 Chọn dữ liệu mong muốn

Demo cấu hình nguồn dữ liệu

6

Trang 12

Nguồn dữ liệu được hiển thị trên cửa sổ Data Sources là

Dataset định kiểu kế thừa từ dataset

Với dataset định kiểu, có thể tham chiếu đến bảng, cột

bằng tên bảng, tên cột thay vì thông qua collection

Kết quả cấu hình nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu được hiển thị trên cửa sổ Data Sources là

Dataset định kiểu kế thừa từ dataset

Với dataset định kiểu, có thể tham chiếu đến bảng, cột

bằng tên bảng, tên cột thay vì thông qua collection

//Truy cập đến bảng trong dataset không định kiểu

mMABooksDataSet.Tables[ "Products" ];

//Truy cập đến bảng trong dataset định kiểu

mMABooksDataSet.Products;

Trang 13

Kết quả quá trình cấu hình nguồn dữ liệu là nguồn dữ

liệu tương đương với kết quả của đoạn mã

Tuy nhiên nguồn dữ liệu được tạo bởi đoạn mã này là

dataset không định kiểu

Kết quả cấu hình nguồn dữ liệu

conn = new SqlConnection( “chuỗi-kết-nối");

daCustomers = new SqlDataAdapter

( "Select ProductCode, Description, UnitPrice from Product", conn);

ds = new DataSet();

daCustomers.Fill(ds, "customers");

Kết quả quá trình cấu hình nguồn dữ liệu là nguồn dữ

liệu tương đương với kết quả của đoạn mã

Tuy nhiên nguồn dữ liệu được tạo bởi đoạn mã này là

dataset không định kiểu

conn = new SqlConnection( “chuỗi-kết-nối");

daCustomers = new SqlDataAdapter

( "Select ProductCode, Description, UnitPrice from Product", conn);

ds = new DataSet();

daCustomers.Fill(ds, "customers");

Trang 14

BUỘC DỮ LIỆU VỚI ĐIỀU

KHIỂN BẰNG DESIGNER

BUỘC DỮ LIỆU VỚI ĐIỀU

KHIỂN BẰNG DESIGNER

Trang 15

Kéo bảng Products từ cửa sổ Data Sources vào form,

Visual Studio tạo điều khiển DataGridView buộc với bảng

Trang 16

Khi tạo DataGridView Visual Studio tự động thêm 5 đốitượng vào khay Component Designer

Đối tượng DataSet: định nghĩa dữ liệu của nguồn dữ liệu

(bảng Products)

Đối tượng TableAdapter: Cung cấp các câu lệnh sql được

sử dụng để làm việc với bảng Products

TableAdapter giống như DataAdapter nhưng chỉ được tạo bởi Designer

Đối tượng TableAdapterManager: Thay đổi dữ liệu trên

các bảng liên quan

BindingSource: Chỉ ra nguồn dữ liệu mà điều khiển buộc

và cung cấp các chức năng để thao tác với nguồn dữ liệu

BindingNavigator: Định nghĩa Toolbar bao gồm các điều

khiển để thao tác với nguồn dữ liệu

Buộc DataGridView với bảng Products

Khi tạo DataGridView Visual Studio tự động thêm 5 đốitượng vào khay Component Designer

Đối tượng DataSet: định nghĩa dữ liệu của nguồn dữ liệu

(bảng Products)

Đối tượng TableAdapter: Cung cấp các câu lệnh sql được

sử dụng để làm việc với bảng Products

TableAdapter giống như DataAdapter nhưng chỉ được tạo bởi Designer

Đối tượng TableAdapterManager: Thay đổi dữ liệu trên

các bảng liên quan

BindingSource: Chỉ ra nguồn dữ liệu mà điều khiển buộc

và cung cấp các chức năng để thao tác với nguồn dữ liệu

BindingNavigator: Định nghĩa Toolbar bao gồm các điều

khiển để thao tác với nguồn dữ liệu

Trang 17

Mã được sinh ra bởi Visual Studio

Buộc DataGridView với bảng Products

private void Form1_Load(object sender, EventArgs e)

Trang 18

Ngoài cách hiển thị theo DataGridView, Visual Studio

cũng có thể hiển thị như sau:

Buộc dữ liệu vào TextBox

Trang 19

B1 Thêm nguồn dữ liệu

B2 Chọn bảng và chọn kiểu hiển thị là Details

Demo buộc dữ liệu vào TextBox

B1 Thêm nguồn dữ liệu

B2 Chọn bảng và chọn kiểu hiển thị là Details

Trang 20

B3 Thay đổi kiểu hiển thị phù hợp cho từng cột

B4 Kéo bảng sang form

Demo buộc dữ liệu vào TextBox

B3 Thay đổi kiểu hiển thị phù hợp cho từng cột

B4 Kéo bảng sang form

Trang 21

B5 Thay đổi vị trí hình dạng của các điều khiển

B6 Thay đổi thuộc tính của các điều khiển nếu muốn

Demo buộc dữ liệu vào TextBox

B5 Thay đổi vị trí hình dạng của các điều khiển

B6 Thay đổi thuộc tính của các điều khiển nếu muốn

Thuộc tính ReadOnly được thiết lập là true

Trang 22

Kéo ComboBox từ Toolbox vào form

Buộc dữ liệu với ComboBox

Trang 23

B2 Thiết lập các thuộc tính hiển thị cho ComboBox

Data Source: Nguồn dữ liệu (bảng) được buộc vào

Combobox

Display Member: Giá trị hiển thị của ComboBox

Value Member: Giá trị của ComboxBox

Selected Value: Giá trị được chọn trên Combobox

Buộc dữ liệu với ComboBox

B2 Thiết lập các thuộc tính hiển thị cho ComboBox

Data Source: Nguồn dữ liệu (bảng) được buộc vào

Combobox

Display Member: Giá trị hiển thị của ComboBox

Value Member: Giá trị của ComboxBox

Selected Value: Giá trị được chọn trên Combobox

Trang 24

DataSource: statesBindingSource

(bảng State)

Display Member: Cột StateName

Value Member: Cột StateCode

Selected Value: Cột State của

Display Member: Cột StateName

Value Member: Cột StateCode

Selected Value: Cột State của

bảng Customer

(customerBindingSource)

Thiết lập thuộc tính DropDownStyle là DropDownList để người dùng không nhập giá trị vào

Trang 25

TRUY VẤN DỮ LIỆU BẰNG DESIGNER TRUY VẤN DỮ LIỆU BẰNG DESIGNER

Trang 26

Sử dụng truy vấn để chỉ hiển thị dữ liệu mong muốn

B1 Thêm truy vấn

Chọn điều khiển bất kỳ buộc vào dữ liệu

Nhấn Add Query trong menu thông minh của điều khiển

đó

Truy vấn dữ liệu

Trang 27

B2 Đặt tên cho truy vấn

B4 Viết thêm mệnh đề Where cho truy vấn

Truy vấn dữ liệu

Trang 28

Kết quả:

Giao diện sẽ tự thêm một toolbar chứa

Label chứa tên của tham số TextBox cho phép người dùng nhập tham số cho truy vấn Button để thực thi truy vấn

Truy vấn dữ liệu

Trang 29

catch (System Exception ex)

catch (System Exception ex)

{

System.Windows.Forms.MessageBox.Show(ex.Message);

}

}

Trang 30

TÙY CHỈNH TOOBAR

TÙY CHỈNH TOOBAR

Trang 31

Toolbar tự động thêm vào khi kéo bảng từ nguồn dữ liệuvào form cũng giống như Toolbar thông thường

Có tùy chỉnh và viết xử lý sự kiện cho các button trên

Trang 32

B1 Thêm chức năng vào toolbar

Tùy chỉnh Toolbar

Trang 33

B2 Viết xử lý sự kiện

Xử lý sự kiện cho button Cancel

Tùy chỉnh Toolbar

private void bindingNavigatorCancelItem_Click

(object sender, EventArgs e) {

this.customersBindingSource.CancelEdit();

}

B2 Viết xử lý sự kiện

Xử lý sự kiện cho button Cancel

private void bindingNavigatorCancelItem_Click

(object sender, EventArgs e) {

this.customersBindingSource.CancelEdit();

}

Trang 34

B2 Viết xử lý sự kiện

Xử lý sự kiện cho button Get All Customer

Tùy chỉnh Toolbar

private void fillToolStripButton_Click

(object sender, EventArgs e) {

try {

this.customersTableAdapter.Fill

(this.mmaBooksDataSet.Customers);

} catch ( SqlException ex) {

MessageBox.Show( "Database error # " + ex.Number +

": " + ex.Message, ex.GetType().ToString());

} }

private void fillToolStripButton_Click

(object sender, EventArgs e) {

try {

this.customersTableAdapter.Fill

(this.mmaBooksDataSet.Customers);

} catch ( SqlException ex) {

MessageBox.Show( "Database error # " + ex.Number +

": " + ex.Message, ex.GetType().ToString());

} }

Trang 35

MASTER/DETAIL

Trang 37

B1 Tạo nguồn dữ liệu từ cửa sổ Data Sources gồm haibảng Customers và Invoices

Demo thiết kế form Master/Detail

Kết quả là nguồn dữ liệu gồm hai bảng Customers và Invoices Trong bảng Customers có bảng con là

Trang 38

B2 Kéo bảng Customers vào form

Tùy chỉnh các điều khiển trên form

Demo thiết kế form Master/Detail

Trang 39

B3 Kéo bảng Invoices thuộc bảng Customers vào form

Demo thiết kế form Master/Detail

Trang 40

TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG

Trang 41

Triển khai là quá trình tạo bản cài đặt của ứng dụng để

có thể cài đặt ứng dụng trên máy tính của người dùng

Triển khai là quá trình tạo bản cài đặt của ứng dụng để

có thể cài đặt ứng dụng trên máy tính của người dùng

Có 3 cách để triển khai ứng dụng

Xcopy

ClickOne

Setup program

Trang 42

Cài đặt bằng cách copy thư mục ứng dụng vào ổ đĩa người

dùng

Sử dụng lệnh Xcopy của DOS hoặc Windows Explorer

Không tạo icon trên menu Start

Không hỗ trợ cài đặt các file bắt buộc để chạy ứng dụng

Sử dụng lệnh Xcopy của DOS hoặc Windows Explorer

Không tạo icon trên menu Start

Không hỗ trợ cài đặt các file bắt buộc để chạy ứng dụng

Trang 43

B1 Chọn tùy chọn build là Release

Nhấn vào solution, chọn Solution Configurations,

chọn Release trong mục Activate solution

configuration

Demo triển khai ứng dụng XCopy

B1 Chọn tùy chọn build là Release

Nhấn vào solution, chọn Solution Configurations,

chọn Release trong mục Activate solution

configuration

Trang 44

B2 Build ứng dụng

Thư mục Release sẽ được tạo ra trong thư mục bin

Thư mục Release chứa các assembly cần thiết cho ứng

dụng

Không cần cấu hình hay đăng ký registry

Nếu ứng dụng sử dụng các tính năng của NET Framework

4, phải cài đặt ứng FrameWork thì mới chạy được ứng

dụng

Demo triển khai ứng dụng XCopy

B2 Build ứng dụng

Thư mục Release sẽ được tạo ra trong thư mục bin

Thư mục Release chứa các assembly cần thiết cho ứng

dụng

Không cần cấu hình hay đăng ký registry

Nếu ứng dụng sử dụng các tính năng của NET Framework

4, phải cài đặt ứng FrameWork thì mới chạy được ứng

dụng

Trang 45

B3 Copy thư mục Release vào ổ cứng người dùng

Sử dụng Windows Explorer

Sử dụng lệnh Xcopy

Ký tự S là thông số chỉ ra rằng copy tất cả các file trong thư

mục và thư mục con của thư mục guồn vào thư mục đích

Sử dụng file batch

Viết lệnh Xcopy vào file batch Chạy file batch khi muốn cài đặt hoặc cập nhật phiên bản mới

Demo triển khai ứng dụng XCopy

C:\>xcopy “đường-dẫn-thư-mục-nguồn” “đường-dẫn-thư-mục-đích /S

B3 Copy thư mục Release vào ổ cứng người dùng

Sử dụng Windows Explorer

Sử dụng lệnh Xcopy

Ký tự S là thông số chỉ ra rằng copy tất cả các file trong thư

mục và thư mục con của thư mục guồn vào thư mục đích

Sử dụng file batch

Viết lệnh Xcopy vào file batch Chạy file batch khi muốn cài đặt hoặc cập nhật phiên bản mới

Trang 46

Cho phép cài đặt ứng dụng bằng cách nhấn vào link

trên trang web

Tạo icon cho ứng dụng trên menu Start

Cho phép sử dụng cửa sổ Uninstall or Change a Program

(Win 7) hoặc cửa sổ Add or Remove Program để gỡ bỏ

ứng dụng

Tự động kiểm tra và cài đặt các file cần thiết cho ứng

dụng

Cho phép tự động update ứng dụng

Phù hợp cho các ứng dụng nhiều người dùng

Triển khai ClickOne

Cho phép cài đặt ứng dụng bằng cách nhấn vào link

trên trang web

Tạo icon cho ứng dụng trên menu Start

Cho phép sử dụng cửa sổ Uninstall or Change a Program

(Win 7) hoặc cửa sổ Add or Remove Program để gỡ bỏ

Trang 47

Mở cửa sổ Properties:

Nhấn vào project và chọn Properties

Demo triển khai ClickOne

Mở cửa sổ Properties:

Nhấn vào project và chọn Properties

Trang 48

6 7

Trang 49

B1 Chỉ ra vị trí muốn phát hành ứng dụng (website, ftpserver hay đường dẫn đến thư mục trên máy)

Publish ứng dụng lên website, webserver phải được cài đặt FrontPage Server Extensions

B2 Chỉ ra chế độ cài đặt

Available online only:

Người dùng chạy ứng dụng từ server Người dùng phải có kết nối internet để chạy ứng dụng Ứng dụng được download từ server mỗi lần chạy nên nó sẽ khởi động chậm hơn so với ứng dụng offline

Avalable offline as well

Ứng dụng sẽ được cài đặt lên ổ cứng người dùng Icon sẽ được thêm vào menu Start

Các bước triển khai ClickOne

B1 Chỉ ra vị trí muốn phát hành ứng dụng (website, ftpserver hay đường dẫn đến thư mục trên máy)

Publish ứng dụng lên website, webserver phải được cài đặt FrontPage Server Extensions

B2 Chỉ ra chế độ cài đặt

Available online only:

Người dùng chạy ứng dụng từ server Người dùng phải có kết nối internet để chạy ứng dụng Ứng dụng được download từ server mỗi lần chạy nên nó sẽ khởi động chậm hơn so với ứng dụng offline

Avalable offline as well

Ứng dụng sẽ được cài đặt lên ổ cứng người dùng Icon sẽ được thêm vào menu Start

Trang 50

B3 Chỉ ra phiên bản của ứng dụng

Mặc định phiên bản của ứng dụng sẽ tăng mỗi lần bạn

publish ứng dụng

Có thể tự thiết lập phiên bản mong muốn

Các bước triển khai ClickOne

Trang 52

B5 Chỉ ra những ứng dụng cần phải được cài đặt trước

Trang 53

B6 Thiết lập tùy chọn cập nhật

Các bước triển khai ClickOne

Trang 54

B7 Thiết lập tùy chọn publish

Các bước triển khai ClickOne

Trang 55

Cho phép người dùng cài đặt ứng dụng bằng cách chạy

chương trình cài đặt Setup

Cho phép người dùng chỉ ra thư mục cài đặt

Tạo icon trên menu Start

Cho phép sử dụng tính năng Uninstall or Change a

Program của Window

Kiểm tra các ứng dụng phải được cài đặt hoặc các file

cần thiết để chạy ứng dụng

Có thể cài đặt các thành phần chia sẻ trong GAC

GAC (Global Assembly Cache) là thư mục chứa tất cả các Assembly chung cho tất cả các phần mềm

Có thể thay đổi registry để cài đặt các thành phần COM

Triển khai chương trình cài đặt Setup

Cho phép người dùng cài đặt ứng dụng bằng cách chạy

chương trình cài đặt Setup

Cho phép người dùng chỉ ra thư mục cài đặt

Tạo icon trên menu Start

Cho phép sử dụng tính năng Uninstall or Change a

Program của Window

Kiểm tra các ứng dụng phải được cài đặt hoặc các file

cần thiết để chạy ứng dụng

Có thể cài đặt các thành phần chia sẻ trong GAC

GAC (Global Assembly Cache) là thư mục chứa tất cả các Assembly chung cho tất cả các phần mềm

Có thể thay đổi registry để cài đặt các thành phần COM

Trang 56

B1 Tạo Project Setup

Thêm Project setup vào solution

Các bước triển khai chương trình cài đặt Setup

Project setup được

thêm vào

Trang 57

Các bước triển khai chương trình cài đặt Setup

Trang 58

B2 Thiết lập cho project Setup

Thiết lập file chạy chương trình cài đặt

Nhấn vào một thư mục bất kỳ trong File System (Application Folder)

Chọn Add Project Output Chọn Primary output

Thêm các file bổ sung như Readme hoặc file CSDL

Nhấn vào một thư mục bất kỳ trong File System Chọn Add File

Các bước triển khai chương trình cài đặt Setup

B2 Thiết lập cho project Setup

Thiết lập file chạy chương trình cài đặt

Nhấn vào một thư mục bất kỳ trong File System (Application Folder)

Chọn Add Project Output Chọn Primary output

Thêm các file bổ sung như Readme hoặc file CSDL

Nhấn vào một thư mục bất kỳ trong File System Chọn Add File

Ngày đăng: 23/05/2014, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Customer - bài 7 lập trình với csdl - sử dụng designer và triển khai ứng dụng
ng Customer (Trang 24)
Bảng có quan hệ một nhiều - bài 7 lập trình với csdl - sử dụng designer và triển khai ứng dụng
Bảng c ó quan hệ một nhiều (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w