Thứ hai, về mặt thể chế: Cho ựến nay nước ta chưa có một ựịnh hướng cụ thể nào về phát triển nghề CTXH như một nghề chuyên nghiệp, do vậy cơ sở pháp lý cho sự phát triển ngành CTXH và ự
Trang 1Trường đại học đà Lạt
Đà Lạt, 11/2007
K YU NGÀY CÔNG TÁC XÃ HI TH GII Ở 12/11/2007
Phần 1 Các bài tham luận
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH
LỄ KỶ NIỆM NGÀY CÔNG TÁC XÃ HỘI THẾ GIỚI
Thời gian: 10/11/2007 Ờ 11/11/2007 địa ựiểm: Trường đại học đà Lạt
Thứ Bảy, ngày 10/11/2007 Ờ Mắt tinh Chào mừng Ngày Công tác xã hội thế giới địa ựiểm: Phòng Hội thảo, Trung tâm Thông tin Ờ Thư viện
Buổi sáng
08:30 Ờ 09:00 Chương trình văn nghệ chào mừng
09:00 Ờ 09:15 Khai mạc, giới thiệu ựại biểu và chương trình làm việc
09:15 Ờ 10:15 Ớ Phát biểu của Lãnh ựạo Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội: Bà
Huỳnh Thị Nhân, Ủy viên Trung ương đảng, Thứ trưởng Bộ Lao
ựộng Thương binh và Xã hội
Ớ Phát biểu của Lãnh ựạo Ủy ban Nhân dân Tỉnh Lâm đồng: Ông Hoàng Văn Sơn, Phó Chủ tịch Tỉnh Lâm đồng
Ớ Phát biểu của Lãnh ựạo trường đại học đà Lạt: PGS TS Lê Bá Dũng, Q Hiệu trưởng trường đại học đà Lạt
Ớ Phát biểu của đại diện nhân viên công tác xã hội: Bà Nguyễn Thị Oanh, Chuyên gia Công tác xã hội
Ớ Phát biểu của đại diện các tổ chức quốc tế: Tổ chức Cứu trợ trẻ
em Thụy điển
10:15 Ờ 11:00 Gặp gỡ giao lưu và tham quan triển lãm
Buổi chiều
13:30 Ờ 13:45 Khởi ựộng
13:45 Ờ 15:30 Các ựơn vị tham gia trình bày các kết quả hoạt ựộng trong năm qua và
những ựịnh hướng phát triển trong tương lai của ựơn vị mình
Thời gian trình bày cho mỗi ựơn vị là không quá 15 phút
Trang 3Chủ nhật, ngày 11/11/2007 Ờ Hội thảo ỘPhát triển Công tác xã hội tại Việt NamỢ địa ựiểm: Phòng Hội thảo, Trung tâm Thông tin Ờ Thư viện
Buổi sáng
08:15 Ờ 08:30 Khởi ựộng và giới thiệu chương trình làm việc
08:30 Ờ 09:30 Trình bày các báo cáo ựề dẫn
Báo cáo 1: định hướng phát triển công tác xã hội như một nghề
chuyên nghiệp tại Việt Nam Ông Nguyễn Hải Hữu, Vụ trưởng Vụ
Bảo trợ xã hội, Bộ LđTBXH
Báo cáo 2: Công tác xã hội ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Bà
Justina King và Ông John Ang, Ban lãnh ựạo Hiệp hội nhân viên CTXH khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
Báo cáo 3: Chương trình ựào tạo ngành Công tác xã hội PGS TS
Nguyễn An Lịch, Chủ tịch Hội ựồng ngành CTXH, Bộ GDđT
09:30 Ờ 09:45 Giải lao
09:45 Ờ 10:45 Báo cáo 4: Công tác bồi dưỡng cán bộ xã hội ựang làm việc ở Việt
Nam TS Nguyễn Thị Lan, Trung tâm đào tạo, UBDSGđ&TE (cũ)
Báo cáo 5: Công tác xã hội: Tác nhân của phát triển ThS Lê Chắ An,
đại học Mở Tp HCM
Báo cáo 6: đào tạo Cử nhân Công tác xã hội tại trường đại học đà
Lạt: Kết quả và thách thức Ông Nguyễn Tuấn Tài, đại học đà Lạt
10:45 Ờ 11:00 đăng ký thảo luận nhóm theo chủ ựề:
Nhóm 1: đề án phát triển Công tác xã hội ở Việt Nam: Mục tiêu, phạm vi, ựịnh hướng và các hoạt ựộng
Nhóm 2: đào tạo Công tác xã hội tại Việt Nam: Thuận lợi, thách thức
và khả năng ựáp ứng nhu cầu xã hội
Nhóm 3: Môi trường làm việc cho nhân viên công tác xã hội và tác viên phát triển cộng ựồng tại Việt Nam
Nhóm 4: Vai trò các tổ chức NGO và cơ sở xã hội ựối với hoạt ựộng nghề công tác xã hội ở Việt Nam
Buổi chiều
13:30 Ờ 15:00 Các nhóm thảo luận theo chủ ựề
15:00 Ờ 15:15 Giải lao
15:15 Ờ 16:15 Các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
16:15 Ờ 17:00 đề xuất ý tưởng và chương trình hành ựộng phát triển CTXH tại VN 17:00 Ờ 17:15 Trao giải cuộc thi ỘÝ tưởng về công tác xã hội với trẻ emỢ
17:15 Ờ 17:30 Tổng kết và bàn giao tổ chức ngày CTXH thế giới năm kế tiếp
Trang 4PHÁT BIỂU CỦA LÃNH đẠO
BỘ LAO đỘNG - THUƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Tại Mắt tinh Lễ kỷ niệm Ngày Công tác xã hội thế giới năm 2007 ựược
tổ chức tại Trường đại học đà Lạt, tháng 11 năm 2007)
Thưa các vị khách quý!
Thưa toàn thể ựại biểu!
Trước hết, thay mặt Lãnh ựạo Bộ Lao ựộng-Thương binh và Xã hội xin nhiệt liệt chào mừng các vị khách quý, các ựại biểu từ mọi miền trong cả nước, ựại biểu từ nước bạn Lào anh em và các vị khách ựại diện cho các tổ chức quốc tế, từ các nước trong khu vực có mặt tham gia các hoạt ựộng kỷ niệm ngày Công tác xã hội thế giới
ựược tổ chức tại đà Lạt năm 2007 Chúc các vị ựại biểu sức khỏe và có những ngày
thật vui vẻ trong dịp gặp mặt này
Thưa các vị ựại biểu!
Công tác xã hội là một nghề chuyên môn sử dụng những hiểu biết về con người và hành vi, những kỹ năng chuyên nghiệp và quy ựịnh ựạo ựức nghề nghiệp riêng Những người làm công tác xã hội chuyên nghiệp nhận thức rằng các ựối tượng yếu thế như những người nghèo, người cao tuổi, người bị bệnh tật, trẻ lang thang, người nghiện hút, người bị nhiễm HIV/AIDSẦ là những ựối tượng cần ựược trợ giúp Vì vậy, mục tiêu ựặt ra của công tác xã hội là trợ giúp những ựối tượng gặp khó khăn trong xã hội tự vươn lên, vượt qua hoàn cảnh, tạo ra những thay ựổi tắch cực trong cuộc sống của mình ựể thực hiện ựược các chức năng một cách bình thường Công tác xã hội không chỉ trợ giúp những cá nhân, nhóm mà còn tham gia giải quyết những vấn ựề lớn trong xã hội như nghèo ựói, bạo lực, chăm sóc sức khỏe góp phần tạo ra sự công bằng xã hội
Công tác xã hội ựã ựược phát triển trên thế giới từ những năm cuối thế kỷ 18
và ựến nay ựã trở thành phổ biến ở nhiều nước, ựóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nhiều quốc gia được hình thành từ những năm cuối của thế kỷ
18, ựến nay các lĩnh vực can thiệp của công tác xã hội ngày càng ựược mở rộng và hoàn thiện; Với những ưu thế của mình, công tác xã hội không chỉ ựược áp dụng ở các nước phát triển mà ựã ựược nhiều nước, nhất là các nước ựang phát triển quan tâm áp dụng
Là một nước ựang phát triển, Việt Nam có nhiều thách thức trong lĩnh vực xã hội nên cũng ựã sớm nhận thấy vai trò của công tác xã hội trong phát triển Từ ựầu những năm 90 của thế kỷ 20, một số lĩnh vực ựã tiếp cận với công tác xã hội chuyên nghiệp, trong ựó làm việc với các ựối tượng xã hội như người khuyết tật, trẻ em lang thang, trẻ em làm trái pháp luật, trẻ bị xâm hại Ầ đến nay, công tác xã hội ựã ựược phát triển: có 27 trường đại học, cao ựẳng trong cả nước tuyển sinh ngành công tác
xã hội; nhiều lĩnh vực áp dụng công tác xã hội Thủ tướng Chắnh phủ ựã chỉ ựạo xây dựng ựề án phát triển công tác xã hội ở Việt Nam giao Bộ Lao ựộng-Thương binh và
Xã hội chủ trì thực hiện Bộ ựang phối hợp cùng các bộ, ngành liên quan nghiên cứu
3 lĩnh vực: các lĩnh vực sử dụng cán bộ xã hội; tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nghề công tác xã hội và ựào tạo cán bộ xã hội chuyên nghiệp đồng thời, các hoạt ựộng bồi
Trang 5dưỡng kiến thức kỹ năng công tác xã hội cho ựội ngũ những người ựang làm việc trong các lĩnh vực xã hội và vận dụng các kiến thức kỹ năng ựó vào công việc ựang
ựược thực hiện rộng rãi trong làm việc với các cá nhân, nhóm, gia ựình, cộng ựồng có
vấn ựề xã hội
Có thể nói, gần 10 năm trở lại ựây, nhiều tổ chức, cá nhân, cơ quan, ựoàn thể
ựã tham gia tắch cực vào phát triển công tác xã hội ở Việt Nam, từ ứng dụng các kiến
thức-kỹ năng vào làm việc trong thực tế, giúp ựỡ các ựối tượng khó khăn ựến phát triển cộng ựồng, tham gia vận ựộng, xây dựng chắnh sách xã hội, làm cho công tác xã hội trở thành một lĩnh vực hoạt ựộng có ý nghĩa ở Việt Nam
Lực lượng cán bộ xã hội chuyên nghiệp tuy còn mỏng nhưng ựã có những
ựóng góp tắch cực vào việc giải quyết các vấn ựề xã hội ựặt ra Nhân dịp này, tôi xin
biểu dương sự ựóng góp, nhiệt tình của những người làm công tác xã hội trong cả nước Chúc các anh/chị tiếp tục có những ựóng góp vào sự nghiệp phát triển nghề Công tác xã hội ở nước ta
Cũng cần nhấn mạnh rằng, sự giúp ựỡ của các tổ chức quốc tế, cá nhân các chuyên gia từ các nước phát triển có ý nghĩa lớn lao Từ nhiều năm nay, Quỹ Nhi
ựồng Liên hiệp quốc UNICEF, Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy điển, Plan, các trường đại học ở Canada, Úc, Hoa Kỳ, Pháp, Philipin, các tổ chức và nhiều cá nhân từ các
nước ựã nhiệt tình trợ giúp Việt Nam trong phát triển công tác xã hội Nhân dịp này, xin bày tỏ sự cảm ơn với các tổ chức, cá nhân và mong rằng, sẽ tiếp tục nhận ựược sự quan tâm hỗ trợ của các vị ựể tiếp tục phát triển công tác xã hội ở Việt Nam
Thưa các vị ựại biểu!
Cũng thực hiện trợ giúp xã hội nhưng công tác xã hội chuyên nghiệp lấy sự khắch lệ mọi người tự giúp mình vươn lên là phương pháp cơ bản ựể tạo ra sự bền vững trong thay ựổi đó cũng là nguyên nhân chúng ta quan tâm phát triển công tác
xã hội ở Việt Nam Thủ tướng chắnh phủ ựã có công văn giao Bộ Lao ựộng-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và đào tạo và các bộ, ngành liên quan khác nghiên cứu xây dựng ựề án phát triển công tác xã hội ở Việt Nam đề án này có mục tiêu xây dựng khuôn khổ pháp lý, tạo môi trường phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp
đề án này cũng tập trung vào một số hoạt ựộng chủ yếu như nâng cao nhận
thức về công tác xã hội; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nhân viên công tác xã hội; ựịnh hướng ựào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực về công tác xã hội; phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội; phát triển Hiệp hội quốc gia về công tác xã hội và hợp tác các trường ựào tạo nhân viên công tác xã hội
Bộ dự kiến ựề án sẽ trình lên Thủ tướng chắnh phủ vào năm 2008
Việc xây dựng các ựề án phát triển nghề Công tác xã hội sẽ tạo sự yên tâm nghề nghiệp cho hàng ngàn sinh viên ựang theo học về công tác xã hội trong các trường hiện nay, ựồng thời cũng tạo cơ chế sử dụng có hiệu quả ựội ngũ này trong xã hội
Trang 6ðồng thời, các hoạt ñộng ñưa Công tác xã hội vào thực tế sẽ tiếp tục ñược
quan tâm phát triển Bộ Lao ñộng-Thương binh và Xã hội ñược giao là cơ quan ñầu mối xây dựng và ñiều phối các hoạt ñộng của ñề án cũng sẽ phối hợp chặt chẽ với các
Bộ ngành liên quan ñẩy mạnh ñào tạo, sử dụng cán bộ xã hội trong lĩnh vực hoạt
ñộng của ngành và các lĩnh vực xã hội khác
Thưa các vị khách quý và các vị ñại biểu!
ðể phát triển Công tác xã hội ở Việt Nam, cần có sự tham gia ñóng góp tích
cực của các nhà quản lý, các chuyên gia trong nước và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc
tế Mong rằng trong những năm tới, chúng ta sẽ hợp tác chặt chẽ hơn ñể cùng nhau phát triển Công tác xã hội ở Việt Nam
Một lần nữa, xin chúc các ñại biểu sức khoẻ, hạnh phúc Xin cảm ơn./
Trang 7ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI
NHƯ MỘT NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Tuy nhiên, theo quy luật vận ñộng phát triển của xã hội, kinh tế-xã hội càng phát triển, càng nẩy sinh nhiều vấn ñề xã hội; mặt trái kinh tế thị trường và xã hội hiện
ñại ñã làm gia tăng nhiều vấn ñề xã hội ñối với các cá nhân, gia ñình, nhóm xã hội và
cộng ñồng dân cư ðể giải quyết có hiệu quả và bền vững các vấn ñề xã hội của các cá nhân, gia ñình, nhóm xã hội và cộng ñồng dân cư nêu trên ñòi hỏi phải phát triển công tác xã hội (CTXH) như một nghề chuyên nghiệp
Theo Hiệp hội CTXH thế giới: CTXH là hoạt ñộng chuyên nghiệp nhằm tạo ra
sự thay ñổi (phát triển) của xã hội Bằng sự tham gia vào quá trình giải quyết các vấn
ñề xã hội (vấn ñề nảy sinh trong mối quan hệ xã hội), vào quá trình tăng cường năng
lực và giải phóng tiềm năng của mỗi cá nhân, gia ñình và cộng ñồng, công tác xã hội
ñã giúp cho con người phát triển ñầy ñủ và hài hòa hơn và ñem lại cuộc sống tốt ñẹp
hơn cho mọi người dân
Qua việc tìm hiểu một số mô hình và một số ñặc trưng của công tác xã hội của các nước trong khu vực và trên thế giới chúng ta có thể ñưa ra một số nhận ñịnh sau:
tuỳ ñiều kiện hoàn cảnh của mỗi nước mà CTXH sẽ có những sắc thái riêng nhưng vẫn cần tuân thủ những nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế
• Thứ hai, CTXH sẽ phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nó sẽ
ñi song hành với sự phát triển này ñể khắc phục những mặt trái nảy sinh
trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, hướng tới một nền an sinh cho toàn dân và sự công bằng, dân chủ trong toàn xã hội
phát triển bộ môn khoa học này và thể chế chính sách, thể chế tổ chức về
Trang 8CTXH Qua ñó tiếng nói của nhân viên xã hội như là một kênh thông tin giúp lãnh ñạo các cấp hoạch ñịnh các chính sách xã hội, ñưa ra các dự báo
về các vấn ñề xã hội mới nảy sinh trong ñời sống xã hội, góp phần chỉ ra những rạn nứt trong cộng ñồng ñể lãnh ñạo các cấp kịp thời ñiều chỉnh các hoạt ñộng của mình, chỉ có như vậy mới có ñược một nền an sinh tiên tiến
mà ở ñó mọi công dân ñều có ñầy ñủ các cơ hội ñể phát triển tiềm năng và sức mạnh của mình góp phần thực hiện mục tiêu xã hội công bằng dân chủ, văn minh
Công tác xã hội ở Việt Nam
Tính ñến năm 2007, nước ta có khoảng 7,5 triệu người cao tuổi, trong ñó có khoảng 200 nghìn người già cô ñơn, 500 nghìn người từ 85 tuổi trở lên; 5,3 triệu người tàn tật trong ñó có khoảng 300 nghìn người tàn tật nặng không còn khả năng tự phục vụ và khả năng lao ñộng (tính riêng người tàn tật là ñối tượng xã hội); trên 400 nghìn trẻ em có hoàn cảnh ñặc biệt; trong số các ñối tượng xã hội nêu trên có khoảng 1,3 triệu người thuộc diện khó khăn cần trợ cấp xã hội (ñối tượng bảo trợ xã hội); hàng vạn xã ñặc biệt khó khăn và có vấn ñề xã hội (tệ nạn xã hội, môi trường sống ô nhiễm, nghèo khổ …); hàng triệu cá nhân, gia ñình, nhóm xã hội nẩy sinh các vấn ñề
xã hội (ly thân, ly hôn, bạo lực trong gia ñình, thiếu quan tâm ñến con cái, căng thẳng
vì nghèo khổ, xâm hại hình dục, bỏ nhà ñi lang thang, tệ cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, tội phạm, HIV/AAIDs bị cộng ñồng xa lánh …) Tuy vậy, tất cả các ñối tượng có vấn
ñề xã hội nêu trên chỉ nhận ñược sự trợ giúp của ñội ngũ cán bộ (nhân viên) công tác
xã hội bán chuyên nghiệp (khoảng 15-20 nghìn người) những người làm việc theo bản năng và trực giác của họ, thiếu nhận thức, hiểu biết và những kỹ năng cần thiết về công tác xã hội, do vậy hiệu quả giải quyết các vấn ñề xã hội của cá nhân, gia ñình, nhóm xã hội và cộng ñồng dân cư không cao và thiếu sự phát triển bền vững Số cán
bộ (nhân viên công tác xã hội ñược ñào tạo trong các trường ñại học, cao ñẳng (khoảng 2000 người) trong mấy năm gần ñây lại chưa ñược bố trí làm việc ñúng với ngành nghề ñào tạo, gây ra sự lãng phí về nguồn nhân lực này
Nhận xét một cách tổng quát: Công tác xã hội ở Việt Nam mới có các yếu tố thành phần, ñang trong quá trình hình thành do vậy chỉ ñược xếp vào giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển, mặc dù hàng trăm năm trước ñây ñã có các hoạt ñộng trợ giúp
xã hội mang hình dáng của công tác xã hội Nếu ñem so sánh tính chuyên nghiệp của công tác xã hội ở nước ta với các nước phát triển và ngay cả những nước trong khu vực, chúng ta còn một khoảng cách khá lớn, sự thiếu hụt này thể hiện trên các mặt:
Thứ nhất, về mặt nhận thức: Hiện nay các ngành, các cấp và người dân còn
chưa biết nhiều ñến ngành công tác xã hội, ñến cán bộ (nhân viên) công tác xã hội,
ch-ưa nhận dạng ñược họ là ai, làm việc gì và ở ñâu, vai trò, nhiệm vụ công tác xã hội là
gì? sự khác biệt công tác xã hội với các ngành nghề liên quan khác
Ở Việt Nam, từ ‘Công tác xã hội’ ñược nhắc ñến nhiều trong khoảng hơn 10
năm trở lại ñây, nó trở nên khá quen thuộc với một số nhà quản lý, nhà giáo dục và một số nhà khoa học hoạt ñộng trong lĩnh vực an sinh xã hội, nhưng ñối với toàn xã hội thì công tác xã hội ñến nay vẫn còn rất mới mẻ, hầu hết mọi người ñều chưa hiểu công tác xã hội chính xác là gì và một số người thì nghĩ công tác xã hội là một cái gì
Trang 9ựó tương tự như bảo trợ xã hội hoặc là một phần của bảo trợ xã hội; ở phạm vi nhỏ
hơn, trong giới quản lý và các nhà khoa học xã hội-nhân văn cũng có rất ắt người hiểu công tác xã hội một cách toàn diện trên cả hai phương diện: công tác xã hội là một khoa học liên ngành và là một nghề chuyên nghiệp
Do công tác xã hội là một chuyên ngành ựào tạo mới xuất hiện ở Việt Nam nên việc phát triển Công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp bước ựầu gặp rất nhiều khó khăn, cả về nhận thức, thể chế luật pháp, chắnh sách và nhân lực Nhu cầu khách quan là phải có sự thống nhất nhận thức về các vấn ựề:
(i) Thế nào là công tác xã hội (Social Work); ựối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp công tác xã hội là gì?
(ii) Thế nào là nhân viên xã hội chuyên nghiệp (Social Worker)? Thế nào là nhân viên xã hội bán chuyên nghiệp? Các nhân viên xã hội làm việc ở ựâu?
Tổ chức nào sử dụng các nhân viên xã hội chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp?
(iii) Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp như thế nào? Tổ chức nào xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ựó?
(iv) đào tạo các nhân viên xã hội chuyên nghiệp và nhân viên xã hội bán
chuyên nghiệp như thế nào cho phù hợp?
(v) Hệ thống bảng lương của nhân viên xã hội như thế nào, nó giống hay khác bảng lương của các ngành nghề khác như giáo viên, ựiều dưỡng viên, y sĩ, bác sĩ,
(vi) Hiệp hội công tác xã hội, Hiệp hội các trường ựào tạo nhân viên công tác
xã hội là gì, vì sao phải cần các Hiệp hội ựó? Vai trò của nó như thế nào
ựối với việc phát triển công tác xã hội?
Thứ hai, về mặt thể chế: Cho ựến nay nước ta chưa có một ựịnh hướng cụ thể
nào về phát triển nghề CTXH như một nghề chuyên nghiệp, do vậy cơ sở pháp lý cho
sự phát triển ngành CTXH và ựào tạo cán bộ (nhân viên) công tác xã hội ở Việt Nam chưa ựược hình thành một cách có hệ thống, cho ựến nay mới có duy nhất quyết ựịnh của Bộ Giáo dục và đào tạo về Chương trình khung ựào tạo của ngành CTXH và cho phép một số trường ựại học mở ngành ựào tạo Cử nhân CTXH (27 trường năm 2007)
Việc xác ựịnh các vị trắ làm việc cho nhân viên công tác xã hội trong các cơ quan quản lý hành chắnh nhà nước và trong các cơ quan tổ chức khác cũng chưa ựược xác lập, kể cả các NGO và các tổ chức ựoàn thể có tham gia hoạt ựộng công tác xã hội Chưa có tiêu chuẩn chức danh về nghề CTXH và bộ tiêu chuẩn chức danh cụ thể cho các nhân viên xã hội chuyên nghiệp ở các cấp và các công việc cụ thể; Chưa có danh mục bảng lương cho các chức danh cụ thể về công tác xã hội như các nghề nghiệp khác
Trang 10Về thể chế tài chính, cũng chưa cĩ cơ chế nhà nước cung cấp tài chính cho các NGO (Hội chữ thập đỏ, Hội bảo trợ tàn tật và trẻ em mồ cơi, Hội người cao tuổi, ) về cơng tác xã hội và các tổ chức đồn thể hoạt động cơng tác xã hội thơng qua các hợp
đồng (nếu cĩ cung cấp tài chính cũng chỉ là để chi hoạt động hành chính và một vài
hoạt động cung cấp dịch vụ cụ thể), bên cạnh đĩ vấn đề xã hội hĩa việc huy động nguồn lực tồn xã hội để trợ giúp và cung cấp các dịch vụ xã hội cho người dân cĩ vấn
đề xã hội cũng đang ở giai đoạn tự phát, chưa quản lý cĩ hiệu quả được các nguồn vận động và về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến sự huy động nguồn lực tồn xã hội và đồng thời
sẽ là một nguy cơ cho sự phát triển CTXH vốn đang manh nha trong xã hội Việt Nam
Thứ ba, về mạng lưới tổ chức hoạt động và mạng lưới nhân viên CTXH: Hệ
thống các tổ chức liên quan đến cung cấp các dịch vụ cơng về cơng tác xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cũng chưa được hình thành đầy đủ theo 4 cấp theo đúng nghĩa của nĩ, lực lượng cán bộ lại quá mỏng và cũng thiếu tính chuyên nghiệp; các hoạt động hiện tại mạng nặng tính quản nhà nước hơn là chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ cơng cho các đối tượng cĩ vấn đề xã hội, nhằm giúp họ tự giải quyết các vấn đề xã hội nẩy sinh và phát triển bền vững
Hội chữ thập đỏ Việt Nam và một số tổ chức đồn thể xã hội khác cũng vậy, họ hoạt động cơng tác xã hội chỉ mang tính chất bán chuyên nghiệp, và xuất phát từ tính chất nhân đạo từ thiện “giúp các đối tượng cĩ vấn đề xã hội” mà chủ yếu là các cá nhân và gia đình vượt qua khĩ khăn trước mắt, họ khơng cĩ chức năng quan tâm giải quyết cơ bản bản vấn đề xã hội phát sinh của các đối tượng xã hội và bảo đảm cho phát triển bền vững của cộng đồng
Bên cạnh đĩ một yếu tố vơ cùng quan trọng trong chỉnh thể của hệ thống CTXH là Hiệp hội cơng tác xã hội, Hiệp hội các trường đào tạo nhân viên cơng tác xã hội (hiệp hội nghề nghiệp) cũng chưa được hình thành Một mặt cĩ thể vì sự phát triển chưa đủ mạnh nên chưa thể cĩ hiệp hội nghề nghiệp, mặt khác, việc chưa cĩ các hiệp hội nghề nghiệp này cũng sẽ cản trở việc phát triển một cách vững chắc và cĩ hiệu quả
về cơng tác xã hội
Mạng lưới cán bộ (nhân viên) CTXH của Việt Nam chưa được thiết lập cơ bản
và hệ thống do hạn chế về nhận thức, và thiếu về thể chế chính sách, thiếu về lực lượng Mặc dù cĩ đội ngũ cán bộ văn hố-xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn, cán bộ trong các trung tâm xã hội, cán bộ hoạt động trong hệ thống hội chữ thập đỏ và các tổ chức NGO (khoảng 15.000- 20.000 người) cung cấp dịch vụ cho người già, trẻ em
họ chỉ là những nhân viên cơng tác xã hội bán chuyên nghiệp, hoạt động theo bản năng
và trực giác, chưa phải là các nhân viên CTXH chuyên nghiệp cĩ nhận thức, hiểu biết
và kỹ năng cần thiết
Thứ tư, việc đào tạo cán bộ (nhân viên) cơng tác xã hội: hiện nay ở trong
nước cũng mới dừng lại ở giai đoạn thử nghiệm ban đầu, mặc dù hiện nay cĩ 22 trường đựơc phép đào tạo về cơng tác xã hội, nhưng kinh nghiệm đào tạo cũng đều dưới 10 năm, đội ngũ giảng viên thiếu, nhiều trường cịn chưa cĩ giáo viên được đào tạo cơ bản Việc đào tạo chỉ cĩ hiệu quả và chất lượng khi nhà nước cĩ một hệ thống chỉnh thể về cơng tác xã hội đĩ là thể chế chính sách, thể chế tổ chức và đội ngũ nhân
Trang 11viên CTXH chuyên nghiệp Vì sự ựào tạo phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường, của thực tiễn ựất nước, việc thiếu cơ sở pháp lý là một rào cản cho sự nghiệp ựào tạo nhân viên xã hội đào tạo, tập huấn, nhân viên xã hội bán chuyên nghiệp cũng chưa ựược thống nhất về nội dung và phương pháp; ựào tạo, tập huấn theo kiểu tự phát vẫn là phổ biến, vì chưa có tiêu chuẩn chức danh nhân viên CTXH dẫn ựến chất lượng ựội ngũ nhân viên xã hội bán chuyên nghiệp rất hạn chế
Thứ năm, về chiến lược phát triển CTXH: Hiện nay Việt Nam chưa có một
chiến lược tổng thể và ựầy ựủ từ khâu xây dựng cơ sở pháp lý, tổ chức, ựến ựào tạo và
sử dụng nhân viên công tác xã hội để công tác xã hội phát triển như một nghề chuyên nghiệp cần có sự phát triển một cách ựồng bộ cả 3 nhóm yếu tố trên (pháp lý, tổ chức,
và ựào tạo) thì các nhân viên xã hội ựược ựào tạo cơ bản có trình ựộ cử nhân, cao ựẳng mới có cơ hội tìm việc làm phù hợp với ngành nghề ựào tạo, và sẽ không bị lãng phắ nguồn nhân lực ựào tạo ựáng quý này Vì hiện tại các vấn ựề xã hội bức xúc thuộc phạm vi CTXH giải quyết vẫn do những người chưa ựược ựào tạo cơ bản, chuyên nghiệp thực hiện, nguy cơ không Ộcân ựốiỢ giữa phát triển kinh tế và xã hội sẽ diễn ra
Trên 60 năm qua, thế giới ựã chứng minh ựược vai trò và hiệu quả to lớn của công tác xã hội, nó không những trực tiếp giải quyết ựược những vấn ựề xã hội không mong muốn nẩy sinh ựối với các cá nhân, gia ựình, nhóm xã hội, cộng ựồng dân cư, giảm bớt sự bất bình ựẳng và phân tầng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của ựất nước mà còn góp phần giữ vững ổn ựịnh xã hội, tạo sự ựồng thuận, công bằng
và phát triển bền vững vì hạnh phúc của tất cả các thành viên trong xã hội
Nhu cầu của một xã hội phát triển (hiện ựại) cần phải có lực lượng cán bộ (nhân viên) công tác xã hội chuyên nghiệp, ựó là những người ựược ựào tạo cơ bản có nhận thức, hiểu biết, kỹ năng thực hành và phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp cần thiết, phẩm chất ựó chắnh là sự cảm thông, chia sẻ, tôn trọng quyền tự quyết và nâng cao năng lực
tự quyết của các ựối tượng có vấn ựề xã hội
Khẩu hiệu hành ựộng của nhân viên công tác xã hội là: Ộkhi tham vấm chúng tôi là người sẻ chia, khi tư vấn chúng tôi là người bạn, khi khó khăn chúng tôi là người
ựồng hànhỢ và mục tiêu hành ựộng của nhân viên công tác xã hội là Ộựem lại hạnh
phúc cho mọi người và vì một xã hội công bằng và phát triển bền vữngỢ
Nhiều vấn ựề xã hội của các cá nhân, gia ựình, nhóm xã hội, cộng ựồng dân cư
ở nước ta hiện nay ựang ựược hỗ trợ giải quyết bởi những cán bộ (nhân viên) công tác
xã hội bán chuyên nghiệp, hay nói một cách khác là ựược thực hiện bởi những người chưa ựược ựào tạo cơ bản về công tác xã hội ở các cấp học cần thiết Họ làm việc bằng
sự tự hiểu biết và tấm lòng nhiệt tình của cá nhân họ, do vậy hiệu quả và tắnh bền vững không cao, chắnh vì vậy mà nhu cầu của những nguời ựược ựào tạo công tác xã hội một cách chuyên nghiệp ngày càng tăng Thực tiễn cũng ựã chỉ cho họ thấy một người biết làm công tác xã hội với một cán bộ (nhân viên) công tác xã hội chuyên nghiệp hoàn toàn khác nhau, cũng giống như một người biết lái xe ô tô với một lái xe ô tô chuyên nghiệp, nhận thức, hiểu biết và kỹ năng thực hành, phẩm chất nghề nghiệp có
sự khác nhau ựáng kể
Trang 12Mặt khác, do việc nhận thức về vị trắ, vai trò (tầm quan trọng), chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt ựộng của công tác xã hội ở nước ta còn hạn chế (kể cả cán bộ quản lý và người dân), do vậy mà cho ựến nay công tác xã hội ở nước ta vẫn chưa
ựược công nhận như một nghề chuyên nghiệp đã ựến lúc Nhà nước cần phải công
nhận công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp giống như một số nghề xã hội khác (nghề luật sư, nghề y, nghề giáo, Ầ) Cần phải có sự thống nhất về nhận thức và phối hợp hoạt ựộng giữa các Bộ ngành trong việc chuẩn bị các ựiều kiện cần thiết ựể phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp, ựặc biệt là xây dựng thể chế chắnh sách, mạng lưới tổ chức và mạng lưới nhân viên công tác xã hội
để giải quyết có hiệu quả các vấn ựề xã hội và giúp ựỡ các ựối tượng bao gồm
các cá nhân, hộ gia ựình, nhóm xã hội, cộng ựồng dân cư có vấn ựề xã hội cần phải có những nhà chuyên môn có kiến thức, kỹ năng chuyên nghiệp và ựạo ựức nghề nghiệp;
do ựó cần phải phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp, giống như các nước trong khu vực và các nước phát triển ựã thực hiện trong hơn 60 năm qua Hiệp hội công tác xã hội thế giới, Hiệp hội công tác xã hội khu vực Châu Á, Hiệp hội các trường ựào tạo nhân viên công tác xã hội thế giới cũng ựã khuyến cáo nước ta phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp và khuyến khắch nước ta tham gia các hiệp hội nêu trên; ựây cũng là một xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập và phát triển, nước ta ắt có cơ hội lựa chọn một cách ựi khác có hiệu quả hơn trong việc giải quyết các vấn ựề xã hội hiện tại và tương lai
Theo ựánh giá của các chuyên gia UNICEF nhu cầu cần phải chuyên nghiệp hoá CTXH tại Việt Nam vì:
(i) Quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ở nước ta;
(ii) Sự phát triển của xã hội dẫn ựến phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội; (iii) Nhu cầu của các gia ựình có vấn ựề xã hội và trẻ em có hoàn cảnh ựặc biệt; (iv) Nhu cầu của một số thành viên trong xã hội cần sự bảo trợ của nhà nước (ựối tượng bảo trợ xã hội);
(v) Nhu cầu CTXH xuất phát từ việc nẩy sinh các tệ nạn xã hội;
(vi) Nhu cầu hỗ trợ về tâm lý cho các bệnh nhân trong các bệnh viện
Xuất phát từ những ựòi hỏi thực tế và ựáp ứng với quy luật phát triển tất yếu, khách quan về phát triển công tác xã hội ựã diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, Công tác xã hội ở nước ta cần ựược phát triển như một nghề chuyên nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp Thủ tướng chắnh phủ ựã giao cho Bộ LđTB&XH chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng ựề án và ựã ựược sự ủng hộ và tham gia rất tắch cực của các bộ, ngành; sự trợ giúp về kỹ thuật của UNCEF và của cộng ựồng Châu Âu
Trang 13ñề xã hội Nâng cao chất lượng cuộc sống của các ñối tượng có vấn ñề xã hội, hướng
tới một xã hội lành mạnh, công bằng và hạnh phúc cho mọi người
2.2 Mục tiêu cụ thể ñến 2020
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết, tạo hành lang pháp
lý cho việc phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp; trước mắt, xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội cho cán bộ (nhân viên) công tác xã hội và áp dụng bảng lương phù hợp và có tính khuyến khích;
- Thực hiện ñồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực về công tác xã hội ñáp
ứng nhu cầu ngắn hạn của các tổ chức, cơ quan liên quan, ñặc biệt là cấp xã và huyện,
bao gồm cả việc tăng về số lượng (ñạt tỷ lệ tối thiểu một nhân viên công tác xã hội trên ba nghìn dân, ñịnh mức bằng một phần ba của Nhật Bản năm 2000 và bằng một phần 10 của vương quốc Anh) và nâng cao năng lực ñội ngũ nhân viên công tác xã hội hiện có và nâng cao chất lượng ñào tạo nhân viên công tác xã hội trong các trường ñại học, cao ñẳng theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế
- Phát triển chương trình ñào tạo ngành CTXH từ bậc Trung học ñến ðại học và với các chuyên ngành khác nhau cho phù hợp với quá trình phát triển CTXH ở nước ta
ðồng thời hoàn thiện chương trình liên thông các bậc học ñể ñáp ứng ña dạng nhu cầu
của người học và nâng cao chất lượng ñội ngũ giảng viên về CTXH ở các trường cao
ñẳng, ñại học
- Phát triển mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên xã hội ñược ñào tạo chuyên nghiệp từ trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức phi chính phủ, ñể sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực công tác xã hội; xúc tiến việc nghiên cứu và tiến tới thành lập Hiệp hội công tác xã hội ở Việt Nam và Hiệp hội các trường ñào tạo nhân viên công tác xã hội Xã hội hoá các hoạt ñộng công tác xã hội, khuyến khích khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ cho các ñối tượng có vấn ñề xã hội và các ñối tượng yếu thế
- Phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của ñất nước; tạo sự gắn kết giữa mạng lưới tổ chức của các cơ quan chức
Trang 14năng và mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp;
đặc biệt chú trọng xây dựng mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội ở cấp huyện và cấp
xã theo hướng chuyên nghiệp; khuyến khích phát triển đội ngũ nhân viên cơng tác xã hội bán chuyên nghiệp
mơ thơn bản và cấp xã, phù hợp với quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế, quá trình
đơ thị hố, quá trình cơng nghiệp hố và hiện đại hố, nhằm giải quyết một cách cĩ
hiệu quả các vấn đề xã hội phát sinh đối với các cá nhân, gia đình, nhĩm xã hội, và các cộng đồng nghèo hoặc cĩ tệ nạn xã hội ðây là nhu cầu tất yếu khách quan của một xã hội phát triển ở trình độ hiện đại và cũng là xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế Nhận thức rõ điều này sẽ giúp cho đất nước rút ngắn được quá trình phát triển cơng tác xã hội một cách tự phát và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các cá nhân, gia đình, nhĩm xã hội và các cộng đồng cĩ vấn đề xã hội phát sinh
- Phát triển cơng tác xã hội là nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại, do vậy bản thân nĩ cũng phải được phát triển đồng bộ trên các phương diện thể chế chính sách và thể chế tổ chức và đội ngũ cán bộ cĩ tính chuyên nghiệp ðối với nước ta việc trước mắt là tạo mơi trường pháp lý cho việc hình thành, phát triển cơng tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp như các nghề khác trong xã hội ; phải nhận thức rõ vai trị của cơng tác xã hội, vị trí làm việc của các nhân viên cơng tác xã hội, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các nhân viên cơng tác xã hội, bảng lương của nhân viên xã hội trong các cơ quan, tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội từ trung ương đến địa phương; Thiết lập mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ cơng tác xã hội (LðTB&XH, GD&ðT, Gð&TE, các NGO) ở các xã phường, thị trấn, quận huyện và kích thích nhu cầu của mạng lưới tổ chức cĩ nhu cầu sử dụng dịch vụ cơng tác xã hội (tồ án, bệnh viện, trường học, cơ sở xã hội, trường giáo dưỡng và đặc biệt cộng đồng dân cư nơi khơng chỉ cĩ trách nhiệm khắc phục hậu quả của các vấn đề xã hội nẩy sinh mà cịn phải phịng ngừa các vấn đề xã hội phát sinh) Thiết lập hệ thống các trường ðại học, Cao
đẳng đào tạo nhân viên cơng tác xã hội cĩ tính chuyên nghiệp, hình thành Hiệp hội
cơng tác xã hội và Hiệp hội các trường đào tạo nhân viên CTXH ở cấp quốc gia để hỗ trợ quá trình phát triển cơng tác xã hội ở nước ta
- Xã hội hố việc phát triển cơng tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp; đặc biệt coi trọng và khuyến khích khu vực tư nhân tham gia hoạt động cơng tác xã hội, coi đĩ trách nhiệm xã hội của các tổ chức và cơng dân Nhà nước cần cĩ cơ chế hỗ trợ cho các tổ chức tư nhân tham gia hoạt động cơng tác xã hội theo cơ chế thị trường; phát huy vai trị của các tổ chức đồn thể, tổ chức xã hội tham gia hoạt động cơng tác xã hội
Trang 15vì quyền lợi của các hội viên và vì các ựối tượng yếu thế, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội và hạnh phúc cho mọi người
- Từng bước nâng cao chất lượng hoạt ựộng công tác xã hội theo hướng chuyên nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, vì mục tiêu của công tác xã hội là hướng tới xây dựng một xã hội lành mạnh, và vì hạnh phúc của mọi người; chức năng cơ bản của công tác xã hội
là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, nhằm phòng ngừa, hạn chế các vấn ựề xã hội phát sinh, tạo cơ hội ựề các cá nhân, gia ựình, nhóm xã hội, cộng
ựồng dân cư có vấn ựề xã hội tự giải quyết các vấn ựề của họ thông qua việc nâng cao
nhận thức, năng lực và tiếp cận nguồn lực của xã hội một cách hiệu quả nhất Một khi
có các vấn ựề xã hội phát sinh cho dù của các cá nhân, gia ựình, nhóm xã hội, cộng
ựồng dân cư ựều phải phát hiện sớm và can thiệp sớm; tạo cơ hội và năng lực cho các
cộng ựồng phát triển một cách bền vững và dựa trên tinh thần tự lực, thông qua sự trợ giúp của các nhân viên công tác xã hội, mạng lưới tổ chức hoạt ựộng công tác xã hội
và nhà nước
5 Các hoạt ựộng của ựề án
5.1 Truyền thông nâng cao nhận thức về công tác xã hội
Vì công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp là một vấn ựề mới mẻ ựối với nước ta, hầu hết các cấp, các ngành và xã hội chưa có ựược thông tin ựầy ựủ về qúa trình phát triển công tác xã hội trên thế giới và sự cần thiết của nó ở nước ta trong việc giải quyết các vấn ựề xã hội ựối với các cá nhân, gia ựình, nhóm xã hội, cồng ựồng dân
cư có vấn ựề xã hội trong quá trình phát triển Sự ựồng thuận về nhận thức sẽ là tiền ựề quan trọng ựể tạo hành lang pháp lý và môi trường xã hội chuyên nghiệp hoá nghề công tác xã hội
- Nội dung truyền thông: Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành và cộng ựồng xã hội, ựặc biệt là các ngành có liên quan trực tiếp ựến việc phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp (Bộ Nội Vụ, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội), và các tổ chức có nhu cầu sử dụng nhân viên công tác xã hội (bệnh viện, toà án, trường học, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cấp huyện) Tạo sự thống nhất nhận thức về sự cần thiết phải phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập và phát triển Nâng cao hiểu biết của toàn xã hội về vai trò, ựối tượng, nội dung, phương pháp công tác xã hội làm tiền ựề cho việc hình thành thể chế chắnh sách, thể chế tổ chức và phát triển mạng lưới các tổ chức sử dụng các nhân viên công tác xã hội
và mạng lưới nhân viên công tác xã hội trên phạm vi toàn quốc
- Hình thức truyền thông: Sử dụng ựa dạng các hình thức truyền thông (truyền
hình, truyền thanh, báo chắ của các cấp, các ngành) ựể tuyên truyền trên diện rộng cho cộng ựồng Tăng cường các hội thảo khoa học, hội nghị chuyên ựề ựể thảo luận về các vấn ựề có liên quan ựến việc phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp cho các nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý các cấp, các ngành liên quan
Trang 16Thiết lập các kênh thông tin ựa chiều ựể chia sẻ thông tin mới và kinh nghiệm
về các vấn ựề có liên quan phát triển công tác xã hội (kể cả trong nước và quốc tế), ựặc biệt là chương trình nội dung ựào tạo nhân viên công tác xã hội, phát triển mạng lưới tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội và phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội
5.2 Tạo khuôn khổ pháp lý ựể chuyên nghiệp hoá nghề CTXH
Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của nhân viên CTXH
Năm 2004, Bộ Giáo dục và đào tạo ựã ban hành mã ngành ựào tạo về công tác
xã hội, ựiều này ựã tạo hành lang pháp lý cho 18 trường ựại học, cao ựẳng tham gia vào việc ựào tạo cử nhân công tác xã hội; ựến năm 2007, số trường tham gia ựào tạo
cử nhân công tác xã hội ựã lên 23 trường; với số lượng mỗi trường có một ựến 2 lớp và mỗi lớp có khoảng 40 sinh viên, thì hàng năm sẽ có khoảng trên 1000 sinh viên tốt nghiệp bậc ựại học và cao ựẳng về công tác xã hội ra trường
Một trong những thách thức là ựầu ra cho các sinh viên tốt nghiệp về công tác
xã hội, họ sẽ làm việc ở ựâu khi mà chưa có mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội và chưa có Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ công tác xã hội Vì vậy, kết hợp với việc ban hành mã ngành ựào tạo, việc nghiên cứu xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ về công tác xã hội (gọi tắt là mã nghề) là cơ sở pháp
lý của nhà nước thừa nhận công tác xã hội xã hội như một nghề chuyên nghiệp; Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ này gồm hai phần, một là Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ chung và Bộ tiêu chuẩn cụ thể theo mạng lưới tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội
Tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ chung cho nhân viên công tác xã hội theo kinh nghiệm của quốc tế gồm:
(i) Tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho nhân viên công tác xã hội hạng A; (ii) Tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho nhân viên công tác xã hội hạng B; (iii) Tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho nhân viên công tác xã hội hạng C
(Tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ hạng A, B, C của các nước tương ứng với tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của chuyên viên cao cấp, chuyên viên chắnh và chuyên viên của nước ta.)
Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho cả 3 nhóm A, B, C nêu trên gồm có 3 phần chắnh:
(i) Tiêu chuẩn về nhận thức;
(ii) Tiêu chuẩn về hiểu biết;
(iii) Tiêu chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp
Trong bối cảnh cụ thể của nước ta về quá trình phát triển công tác xã hội cần thiết phải xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho nhân viên công tác xã hội ở 4 hạng, (sử dụng thuật ngữ nhân viên công tác xã hội thay thế cho
Trang 17thuật ngữ cơng chức, viên chức hoặc chuyên viên hoặc cán bộ cơng tác xã hội là phù hợp nhất, vì đây là Bộ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chung sử dụng cho cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức đồn thể xã hội, và trong tương lai cĩ cả các tổ chức quốc tế cũng sẽ tham gia cung cấp dịch vụ về cơng tác xã hội ở Việt Nam), bao gồm:
(i) Nhân viên cơng tác xã hội hạng A (cao cấp);
(ii) Nhân viên cơng tác xã hội hạng B (nhân viên chính);
(iii) Nhân viên cơng tác xã hội hạng C (nhân viên xã hội);
(iv) Nhân viên cơng tác xã hội hạng D (nhân viên xã hội bán chuyên nghiệp)
Vì rằng trong khoảng thời gian ngắn nước ta sẽ khơng cĩ đủ nhân viên cơng tác xã hội chuyên nghiệp được đào tạo cơ bản ở bậc đại học, cao đẳng
về làm việc ở cấp xã, mà chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng cĩ trình độ sơ cấp, trung cấp về cơng tác xã hội, mặt khác đội ngũ tình nguyên viên về cơng tác xã hội cũng cần được đào tạo để đạt được các chứng chỉ tối thiểu về cơng tác xã hội (sơ cấp)
Về tiêu chuẩn nghiệp vụ cũng cần chia thành 4 nhĩm bao gồm:
(i) Tiêu chuẩn về nhận thức;
(ii) Tiêu chuẩn về hiểu biết;
(iii) Tiêu chuẩn về kỹ năng nghề nghiệp;
(iv) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Việc ban hành tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ nhân viên cơng tác xã hội theo
4 ngạch (4 cấp) là cơ sở pháp lý quan trọng nhất, vì vậy cần được ban hành sớm trong năm 2008, khơng nhất thiết phải chờ sau khi Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án phát triển CTXH như một nghề chuyên nghiệp
- Xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cụ thể cho nhân viên cơng tác xã hội theo mạng lưới tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội
ðây là một hoạt động được thực hiện trong một quá trình nhiều năm, cùng với
quá trình phát triển mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội và việc xác định vị trí làm việc cụ thể của các nhân viên cơng tác xã hội, mà điều này phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội trong quá trình phát triển Kinh nghiệm của Scốtlen, việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn cụ thể này phải kéo dài hàng từ 5-10 năm; do vậy, trước mắt tập trung xây dựng Bộ tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ cho các nhân viên cơng tác xã hội làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, chăm sĩc các đối tượng bảo trợ xã hội (người già cơ đơn, người tàn tật, trẻ em mồ cơi, người nhiễm HIV/AIDs và những người cĩ nhu cầu được chăm sĩc (sử dụng thuật ngữ người cĩ nhu cầu được chăm sĩc phù hợp hơn thuật ngữ người cĩ hồn cảnh đặc biệt, trong bối cảnh phát triển cơng tác xã hội ở nước ta theo xu thế hội nhập)
Xây dựng và áp dụng hệ thống ngạch lương cho cán bộ (nhân viên) CTXH
Việc áp dụng ngạch lương cho đội ngũ nhân viên cơng tác xã hội được các quốc gia áp dụng cũng rất đa dạng Theo Hiệp hội cơng tác xã hội của Cộng hồ liên bang
Trang 18đức thì tiền lương của các nhân viên công tác xã hội do các tổ chức sử dụng nhân viên
công tác xã hội quyết ựịnh Nếu nhân viên CTXH làm việc trong các cơ quan nhà nước thì áp dụng ngạch lương công chức viên chức tương ứng từ chuyên viên ựến chuyên viên chắnh, chuyên viên cao cấp; làm việc ở cấp xã và cộng ựồng thì tuy theo trình ựộ chuyên môn ựể xếp vào các ngạch khác nhau Nếu nhân viên CTXH làm việc cho các
tổ chức ngoài nhà nước thì tiền lương do các tổ chức ựó tự quyết ựịnh, nhưng họ cũng
áp dụng mức tiền lương ngang bằng với mức tiền lương trả cho nhân viên công tác xã hội có trình ựộ ựào tạo và thâm niên công tác tương ứng Theo khuyến cáo của các chuyên gia Australia và UNICEF thì Việt Nam có thể áp dụng ngạch lương công chức, viên chức ựể trả cho các nhân viên công tác xã hội có trình ựộ từ ựại học trở lên làm việc ở cấp trung ương, tỉnh, huyện và các cơ sở bảo trợ xã hội, các trung tâm tư vấn CTXH; còn nhân viên công tác xã hội làm việc trực tiếp ở cấp xã, và cộng ựồng có trình ựộ ựào tạo bậc dưới ựại học có thể áp dụng ngạch lương như là các ựiều dưỡng viên trình ựộ trung cấp hoặc các y sĩ, y tá có trình ựộ tương ứng
Cho dù áp dụng bất cứ ngạch lương nào thì trình ựộ ựào tạo và tắnh chất công việc sẽ là thước ựo quan trọng ựể xác ựịnh; một số nước rất quan tâm ựến công tác xã hội như Thụy điển thì lương của nhân viên công tác xã hội ngang bằng với lương của giáo viên có trình ựộ ựào tào và thâm niên công tác tương ứng Trong bối cảnh của
nước ta, các nhân viên công tác xã hội có thể ựược vắ như các Ộkỹ sư tâm hồnỢ thì việc
xác ựịnh ngạch lương như các nhà giáo cũng có thể chấp nhận ựược hoặc áp dụng hệ thống lương công chức, viên chức và có thêm phụ cấp trách nhiệm nhân viên CTXH trực tiếp chăm sóc ựối tượng
5.3 Thiết lập mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội và mạng lưới nhân viên công tác xã hội
Thiết lập mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội và mạng lưới nhân viên công tác xã hội là hai mặt của một vấn ựề và là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của việc chuyên nghiệp hoá nghề công tác xã hội ở nước ta Hai vấn ựề này phải ựược phát triển ựồng thời, song song và phải ựồng bộ với quá trình phát triển
hệ thống an sinh xã hội
Thiết lập mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội
Việc thiết lập mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội trước hết phải ựược quy hoạch và phát triển theo một chiến lược dài hạn gắn bó chặt chẽ với phát triển hệ thống an sinh xã hội và hệ thống tổ chức bộ máy của Chắnh phủ
Trong ựiều kiện nước ta hiện nay thì tổ chức có nhu cầu sử dụng nhân viên công tác xã hội trước hết thuộc ngành Lao ựộng Thương binh và Xã hội; Dân số Gia
ựình và Trẻ em, và cần ựược hình thành ở cả 4 cấp (trung ương, tỉnh, huyện và xã);
Cấp huyện, cấp tỉnh và cấp trung ương bên cạnh việc thiết lập các cơ quan quản lý (cơ quan gián tiếp cung cấp dịch vụ xã hội) còn phải thiết lập các tổ chức hoạt ựộng sự nghiệp về công tác xã hội (tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ công tác xã hội như các
cơ sở bảo trợ xã hội, các nhà xã hội, các trung tâm tư vấn công tác xã hội, Ầ) Về lâu dài có thể mở rộng sang các ngành Giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, tư pháp hoặc các
tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội sẽ trực tiếp cung cấp dịch vụ công tác xã
Trang 19hội cho các đối tượng cĩ vấn đề xã hội ở trường học, bệnh viện, tồ án, các trường giáo dưỡng và cộng đồng
Song song với các tổ chức thuộc các các cơ quan chính phủ, nhà nước cũng phải tạo mơi trường pháp lý và mơi trường xã hội thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội của các tổ chức đồn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nơng dân, ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, …) và các Hiệp hội (Hội chữ thập đỏ, Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ cơi Việt Nam) Khuyến khích khu vực
tư nhân tham gia cung cấp dich vụ cơng tác xã hội theo tinh thần xã hội hĩa nhằm đáp
ứng nhu cầu đa dạng của cộng đồng dân cư và tạo được sự cạnh tranh để nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ cơng tác xã hội
Thiết lập mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội
Mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội được hình thành đồng thời với quá trình phát triển mạng lưới tổ các tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội, ở đâu cĩ tổ chức cung cấp dịch vụ cơng tác xã hội (cả gián tiếp và trực tiếp) ở đĩ cĩ nhân viên cơng tác xã hội Tuy vậy, phạm vi hoạt động của mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội rộng hơn mạng lưới tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ cơng tác xã hội
Mơ hình mạng lưới nhân viên cơng tác xã hội ở nhiều quốc gia đã áp dụng là nhân viên CTXH nằm trong hệ thống mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên cơng tác xã hội, nhưng hoạt động khơng chỉ trong hệ thống mạng lưới tổ chức của nĩ mà cịn hoạt động trong các tổ chức cĩ nhu cầu cung cấp dịch vụ cơng tác xã hội như các
Các tổ chức thuộc cơ
quan chính phủ
Các tổ chức thuộc các đồn thể, hội
Các tổ chức thuộc khu vực tư nhân
Mạng lưới các tổ chức sử dụng nhân viên CTXH
Các tổ chức thuộc cấp trung ương
Các tổ chức thuộc cấp tỉnh
Các tổ chức thuộc cấp huyện
Nhân viên và cộng tác viên cơng tác xã hội
Cấp xã phường, thị trấn
Trang 20trường học, bệnh viện, toà án, các trường giáo dưỡng, gia ñình, cộng ñồng có vấn ñề
xã hội …(nhân viên công tác xã hội thuộc Trung tâm công tác xã hội thuộc Sở LðTB&XH Hà Nội có thể trực tiếp cung cấp dịch vụ cho các bệnh nhân có nhu cầu của các bệnh viện ở Hà Nội; cung cấp dịch vụ cho các học sinh có vấn ñề xã hội của các trường học tại Hà Nội; cung cấp dich vụ cho các thân chủ ở các toà án trước khi xét xử, nhất là tư vấn tâm lý kết hợp pháp lý)
Mạng lưới nhân viên công tác xã hội cũng ñược hình thành ở các cấp từ trung
ương ñến tỉnh, huyện và cấp xã, thậm chí ñến cộng ñồng dân cư nhỏ hơn cấp xã (tổ
dân phố, thôn, ấp, bản, buôn, làng, xóm) và không có sự phân biệt nhân viên công tác
xã hội của nhà nước hay tư nhân
Các nhân viên công tác xã hội ngoài yêu cầu về bằng cấp chuyên môn ñào tạo còn có yếu cầu về chứng chỉ hành nghề giống như ngành y, dược hiện nay ở nước ta (ðiều này sẽ ñiễn ra khi ñiều kiện kinh tế xã hội phát triển cao hơn hiện nay)
Việc phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội bao gồm cả của nhà nước
và ngoài nhà nước là một quá trình, ñặc biệt là hình thành ñội ngũ nhân viên công tác
xã hội ở cấp xã và phát triển các trung tâm tư vấn công tác xã hội (TTTVCTXH) ở cấp huyện, tỉnh, thậm chí ở các cụm xã , phường và các trung tâm tư vấn công tác xã hội hoạt ñộng ở các trường học (từ tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, ñến các trường trung học, cao ñẳng, ñại học và các trường dạy nghề, khoa học ñã chứng minh rằng sự thành ñạt không chỉ là học giỏi mà yếu tố tâm lý, tinh thần lại giữ vị trí quan trọng nhất) ở các bệnh viện lớn của trung uơng, và cấp tỉnh (vì người bệnh không chỉ
ñược ñiều trị về bệnh tật mà cần ñược trị liệu cả về tâm lý)
Ước tính nhu cầu và mạng lưới nhân viên CTXH ở nước ta ñến năm 2020
theo tỷ lệ (1/3000) bao gồm cả khu vực nhà nước và ngoài nhà nước
Nhu cầu và mạng lưới nhân viên công tác xã hội ñến năm
2020 (29.600 + 25.000)
Nhân viên CTXH ở các bệnh viện 3000
Nhân viên CTXH ở các trường học: 3.000
Nhân viên công tác
xã hội ở trung ương: 100
Nhân viên
CTXH ở cấp xã:
11.500
Cộng tácviên CTXH ở cộng ñồng 25.000
Trang 215.4 đào tạo cán bộ (nhân viên) công tác xã hội (bao gồm ựào tạo chắnh quy và ựào tạo nâng cao năng lực nhân viên công tác xã hội hiện có)
Nâng cao năng lực ựội ngũ nhân viên công tác xã hội hiện có
Hiện tại nước ta có khoảng 5000 cán bộ, nhân viên công tác xã hội làm việc trong các cơ sở bảo trợ xã hội, khoảng 2000 cán bộ, nhân viên CTXH làm việc tại các
cơ quan Lao ựộng Thương binh và Xã hội, Dân số Gia ựình và Trẻ em từ trung ương
ựến cấp huyện và khoảng 3000 nhân viên chuyên trách và 8.000 nhân viên làm việc
kiêm nhiệm ở cấp xã (cán bộ văn hoá xã hội), và hàng chục nghìn cộng tác viên, tình nguyên viên CTXH ở cấp xã; trong số cán bộ, nhân viên này hầu hết chưa ựược ựào
ựạo cơ bản về công tác xã hội, mặc dù ựến một nửa trong số ựó có trình ựộ cao ựẳng, ựại học và sau ựại học Số nhân viên CTXH ở các cơ sở bảo trợ xã hội và nhân viên
CTXH ở cấp xã hầu hết chưa ựược ựào tạo cơ bản
Trong vòng 10 năm tới cần phải ựánh giá, xác ựịnh nhu cầu ựào tạo và tổ chức
ựào tạo những kiến thức, và kỹ năng cơ bản về công tác xã hội cho họ; phấn ựấu phổ
cập trình ựộ sơ cấp về CTXH cho ựội ngũ nhân viên CTXH ở cấp xã và các cơ sở bảo trợ xã hội (gọi chung là nhân viên CTXH cấp cơ sở) vào năm 2015 và phổ cập trình ựộ trung cấp cho họ vào năm 2020; ựảm bảo chuyên môn hoá CTXH cùng với hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của ựất nước
đối với ựội ngũ nhân viên CTXH cấp cơ sở có ựiều kiện phát triển và làm việc
lâu dài tạo cơ hội ựể họ theo học các chứng chỉ và lien thông ựể hàn thành chương trình ựào tạo CTXH ở bậc cao ựẳng và ựại học
Nâng cao chất lượng ựào tạo ựội ngũ nhân viên công tác xã hội trong các trường ựại học, cao ựẳng
So với nhu cầu từ nay ựến năm 2020 cần tới 29.100 nhân viên có trình ựộ cao
ựẳng và ựại học về CTXH, (trong khi ựó hiện nay mỗi năm ra trường khoảng 2000 và
chỉ khoảng 50% làm việc ựúng ngành nghề) Vì vậy cần phải quy hoạch lại hệ thống các trường ựào tạo nhân viên CTXH ở bậc ựại học và cao ựẳng trên phạm vi cả nước
ựể ựáp ứng nhu cầu về số lượng nhân lực làm công tác xã hội ở các cấp, các ngành và
các tổ chức xã hội dân sự
Về chất lượng, cần ựổi mới chương trình nội dung ựào tạo chuyên ngành CTXH theo hướng hội nhập quốc tế (trước mắt phân ựấu ngang bằng với các nước trong khu vực); nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên chuyên ngành CTXH ở các trường ựại học, cao ựẳng; Nâng cao cả chất lượng ựầu vào (sinh viên), và cuối cùng ựể có sản phẩm ựầu ra ựáp ứng nhu cầu của thị trường, mà trực tiếp là các tổ chức sử dụng nhân viên công tác xã hội
Phấn ựấu từ nay ựến năm 2010 có một số trường ựại học (trong ựó có trường
đại học Lao ựộng Ờ Xã hội), có thể ựào tạo chuyên ngành công tác xã hội ở bậc sau ựại học (thạc sỹ), ựể cung cấp nguồn nhân lực giảng dạy về CTXH cho các trường cao ựẳng và ựại học khác trong cả nước
Trang 225.5 Phát triển các tổ chức hiệp hội quốc gia về CTXH
Phát triển hiệp hội quốc gia về công tác xã hội
Hiện nay (2006), trên thế giới có 84 Hiệp Hội quốc gia những nhà làm công tác
xã hội chuyên nghiệp (Hiệp Hội công tác xã hội) và họ cũng là thành viên của Hiệp Hội các nhà làm công tác xã hội thế giới (IFSW-1926); các tổ chức này ra ñời và tồn tại ñể hỗ trợ và thúc ñẩy hoạt ñộng của các thành viên
ðối với nước ta việc ra ñời Hiệp Hội quốc gia các nhà làm công tác xã hội
chuyên nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc ñẩy chuyên nghiệp hóa nghề công tác xã hội, vì nó tạo nên một chỉnh thể của hệ thống và khẳng ñịnh tính pháp lý
về nghề công tác xã hội Mặt khác nó cũng thúc ñẩy và giám sát các thành viên thực hiện nghiêm túc các quy ñiều ñạo ñức về nghề nghiệp, hỗ trợ bảo vệ các thành viên khi cần thiết, tạo niềm tin và tương lai phát triển cho các thành viên
Hiệp Hội là tổ chức ñại diện của các nhà làm công tác xã hội chuyên nghiệp trước các tổ chức bên ngoài; Hiệp Hội có trách nhiệm thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn ñạo ñức nghề nghiệp (quy ñiều ñạo ñức) và tiêu chuẩn hành nghề; góp phần cùng các cơ quan Chính phủ ñiều phối các hoạt ñộng công tác xã hội và mạng lưới nhân viên làm công tác xã hội
Hiệp Hội có chức năng chia sẻ thông tin, cung cấp thông tin thông qua các hội thảo, diễn ñàn, tổ chức các hoạt ñộng nghiên cứu, các chương trình ñào tạo nâng cao năng lực ñội ngũ nhân viên công tác xã hội Hiệp hội sẽ ñỡ ñầu và hỗ trợ cho các tổ chức thành viên trong việc nghiên cứu, ñào tạo và thực hành công tác xã hội
Hiệp hội có mạng lưới tổ chức ở các ñịa phương và cấp quốc gia, Hiệp Hội quốc gia các trường ñào tạo nhân viên công tác xã hội cũng là một thành viên quan trọng của Hiệp Hội quốc gia các nhà làm công tác xã hội
Xây dựng hiệp hội quốc gia các trường ñào tạo nhân viên CTXH
Hiệp Hội thế giới các trường ñào tạo nhân viên công tác xã hội ñược thành lập
từ năm 1927 Sự ra ñời của Hiệp hội này ñã góp phần thúc ñẩy việc nâng cao chất lượng ñào tạo ñội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp có trình ñộ ñại học và sau ñại học
Hiện nay nước ta cũng ñã có 23 trường ñại học tham gia ñào tạo bậc cử nhân về công tác xã hội; tuy vậy chương trình, nội dung ñào tạo, chất lượng ñào tạo rất khác nhau Vì vậy việc ra ñời Hiệp hội quốc gia các trường ñào tạo nhân viên công tác xã hội sẽ là ñiều kiện thuận lợi ñể thúc ñẩy nâng cao chất lượng ñào tạo nguồn nhân lực
có trình ñộ cao về công tác xã hội
Hiệp hội là tổ chức ñại diện cho các trường về ñào tạo nhân viên công tác xã hội với các tổ chức bên ngoài; Hiệp hội có chức năng phối hợp và duy trì mối quan hệ chia sẻ thông tin, nghiên cứu khoa học, ñào tạo nâng cao năng lực ñội ngũ giảng viên của các trường ñại học thành viên thông qua các diễn ñàn, hội thảo khoa học và các
Trang 23khoá ựào tạo ngắn hạn; Hiệp hội có thể ựỡ ựầu cho các nghiên cứu ựổi mới phương pháp công tác xã hội, ựổi mới chương trình, nội dung ựào tạo về công tác xã hội hệ ựại học và sau ựại học hoặc các chương trình liên thông
5.6 Mở rộng hợp tác quốc tế ựể phát triển CTXH
Các Bộ ngành tham gia dự án bao gồm: Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội,
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Y tế , Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao Ầ chủ ựộng mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế có liên quan bao gồm cả các tổ chức ựa phương, song phương và phi chắnh phủ cả về kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chắnh; song hợp tác với tổ chức UNICEF ựược ựặt là trọng tâm ựể phát triển nghề công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp ở Việt Nam
Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học ựể
ứng dụng phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp bao gồm:
(i) Nghiên cứu về thể chế chắnh sách
(ii) Nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến mạng lưới tổ chức và nhân viên (iii) Nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến phát triển nguồn nhân lực về CTXH (iv) Học hỏi kinh nghiệm về quá trình chuyên nghiệp hoá nghề công tác xã hội
6 Các giải pháp
6.1 Thành lập Ban chỉ ựạo xây dựng và thực hiện ựề án cấp quốc gia
Trong năm 2007, Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội ựã có tờ trình Thủ tướng chắnh phủ và ựã ựược Thủ tướng cho phép phối hợp với các Bộ ngành liên quan nghiên cứu xây dựng ựề án Ộphát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệpỢ
Sau ựó BLđTB&XH ựã phối hợp với các Bộ ngành tiến hành các thủ tục hành chắnh cần thiết ựể thành lập ban chỉ ựạo xây dựng ựề án với sự tham gia của các ựồng chắ lãnh ựạo của 10 Bộ ngành Ban chỉ ựạo có trách nhiệm ựiều phối các hoạt ựộng xây dựng ựề án ựể trình Thủ tướng chắnh phủ phê duyệt và sau này tiếp tục có trách nhiệm chỉ ựạo thực hiện ựề án
6.2 Thành lập nhóm nghiên cứu xây dựng ựề án
Cùng với việc thành lập Ban chỉ ựạo, Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội cũng
ựã thành lập nhóm nghiên cứu ựề án với sự tham gia của các Bộ ngành (Bộ Nội Vụ,
Bộ Tài Chắnh, Bộ KH&đT, Bộ TP, Bộ YT, Bộ GD&đT, UBDS Gđ &TE )
Nhóm nghiên cứu xây dựng ựề án có trách nhiệm giúp ban chỉ ựạo nghiên cứu, xây dựng ựề án, tổ chức các hội thảo tham vấn và hoàn thiện văn kiện ựề án, tờ trình
ựể trình Thủ tướng chắnh phủ phê duyệt
Trang 246.3 Xây dựng khung theo dõi, giám sát, ựánh giá thực hiện ựề án
để dự án hoạt ựộng có hiệu quả cần thiết phải xây dựng khung theo dõi, giám
sát, ựánh giá thực hiện ựề án trên cơ sở xác ựịnh rõ mục tiêu, chỉ tiêu, kết quả mong muốn của ựề án và từng hoạt ựộng theo tiến ựộ thời gian và trách nhiệm chỉ ựạo, tổ chức thực hiện của các Bộ ngành chức năng
6.4 Nguồn tài chắnh ựể thực hiện dự án
Hàng năm Chắnh phủ cần bố trắ ngân sách ựể thực hiện ựề án, ngoài ra có thể lồng ghép với các nguồn kinh phắ khác và huy ựộng từ các tổ chức quốc tế
6.5 Trách nhiệm các Bộ ngành
- Bộ Lao ựộng Thương và Xã hội chủ trì và phối hợp với các Bộ ngành trong việc xây dựng ựề án phát triển công tác xã hội như một nghề chuyên nghiệp trình Thủ tướng chắnh phủ; sau khi ựề án ựược Thủ tướng chắnh phủ phê duyệt, chịu trách nhiệm giúp Thủ tướng Chắnh phủ ựiều phối các hoạt ựộng của ựề án và trực tiếp chỉ ựạo hoạt ựộng truyền thông nâng cao nhận thức; hoạt ựộng xây dựng mạng lưới tổ chức và mạng lưới nhân viên công tác xã hội; xây dựng bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể cho nhân viên CTXH trong hệ thống; chỉ ựạo và hỗ trợ các hoạt ựộng của Hiệp Hội Quốc gia về công tác xã hội; giám sát các hoạt ựộng của ựề án đồng thời phối hợp với các Bộ ngành xây dựng và triển khai các hoạt ựộng của ựề án
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ LđTB&XH và các Bộ ngành liên quan nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ nhân viên công tác xã hội theo 4 mã ngạch; xây dựng và áp dụng ngạch lương cho các nhân viên công tác xã hội; hỗ trợ xúc tiến thành lập và quản lý các Hiệp Hội về CTXH theo quy ựịnh của chắnh phủ
- Bộ Giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội và các Bộ ngành liên quan quy hoạch mạng lưới các trường ựại học, cao ựẳng tham gia ựào tạo nhân viên CTXH bậc ựại học, cao ựẳng ựể ựáp ứng nhu cầu
về số lượng nhân viên CTXH trên toàn quốc đồng thời chỉ ựạo việc ựổi mới chương trình, nội dung, phương pháp ựào tạo theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng ựội ngũ giảng viên, chất lượng ựầu vào của sinh viên, ựể từng bước nâng cao chất lượng
ựào tạo chuyên ngành CTXH ựáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá nghề CTXH Xúc tiến
việc nghiên cứu và hỗ trợ thành lập Hiệp hội quốc gia các trường ựại học ựào tạo nhân viên công tác xã hội; hỗ trợ Hiệp hội hoạt ựộng theo chức năng nhiệm vụ ựề ra phù hợp với thông lệ quốc tế
- Bộ văn hoá thông tin có trách nhiệm chỉ ựạo các cơ quan truyền thông phối hợp với
Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội và các Bộ ngành liên quan chỉ ựạo tổ chức các chiến dịch truyền thông ựến cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)
- Các Bộ ngành có nhu cầu về nhân viên CTXH và các Bộ ngành khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với các Bộ LđTB&XH, Bộ NV, Bộ GD&đT trong việc xây dựng và thực hiện ựề án theo chức năng nhiệm vụ ựược giao./
Trang 25Công tác xã hội: Tác nhân cho sự phát triển (Social Work: A Catalyst for Development)
ơn lãnh ựạo Trường đại học đà Lạt, Khoa Công tác xã hội và Phát triển cộng ựồng,
Ban Tổ chức ựã nhiệt tình ựăng cai tổ chức ngày hội và hội thảo khoa học CTXH này tạo cơ hội cho chúng ta gặp gỡ, chia sẻ những việc ựã làm ựược trong một năm qua và hướng về tương lai sắp tới của nghề CTXH
Kắnh thưa Quý vị,
Những vấn ựề của tham luận mà chúng tôi chia sẻ hôm nay tại hội thảo này là những vấn ựề mà giới công tác xã hội Châu Á-Thái Bình Dương ựã và ựang ựề cập trong những năm gần ựây qua hai kỳ hội nghị tại Hàn Quốc 2005 và Malaysia 2007 Trong khuôn khổ thời gian có hạn chúng tôi xin nêu lên những ựiểm chắnh mà chúng tôi ghi nhận ựược
Trong những năm qua, các vấn ựề kinh tế - xã hội vùng Châu Á-Thái Bình Dương diễn biến phức tạp ựòi hỏi ngành công tác xã hội phải nhìn nhận và khẳng ựịnh lại vai trò của mình Tại hội nghị Malaysia tháng 9/2007 vừa qua chủ ựề gây ấn tượng cho người dự cũng là ựể tái khẳng ựịnh vai trò của công tác xã hội là một tác nhân,
một yếu tố cần thiết cho sự phát triển xã hội Vì thế cho phép tôi mượn chủ ựề ỘCông
tác xã hội: Tác nhân cho sự phát triểnỢ ựể làm tựa cho bài tham luận này
Từ lâu rồi chúng ta ựã ựề cập ựến vai trò tác nhân, xúc tác (catalyst) của công tác xã hội, của nhân viên xã hội Trong giáo dục CTXH tại trường lớp chúng ta cũng nhấn mạnh vai trò này với sinh viên Thật vậy trong thực hành nghề nghiệp, nhân viên
xã hội thực hiện vai trò này dưới nhiều hình thức như: tác viên phát triển cộng ựồng, nhà giáo dục, người biện hộ, người tạo thuận lợi Ầ thúc ựẩy sự phát triển của cộng
ựồng, nhóm và cá nhân Ầ Nhưng ựể trở thành tác nhân phát triển, ngành công tác xã
hội ở từng quốc gia phải khẳng ựịnh sứ mạng, vị trắ, vai trò, chức năng Ầ của mình trong từng giai ựoạn phát triển của ựất nước
Công tác xã hội ở các quốc gia trong vùng Châu Á-Thái Bình Dương ựã thực hiện vai trò tác nhân xúc tác như thế nào? Từ diễn ựàn hội nghị Seoul Ờ Hàn Quốc năm
Trang 262005 ñã ñặt ra câu hỏi về vai trò nhân viên xã hội trước các thảm họa sóng thần và các
ñại dịch khác ðiều này chứng tỏ ñây ñó chân dung nhân viên xã hội và nghề công tác
xã hội vẫn còn chưa rõ nét Ở hội nghị CTXH vùng Châu Á-Thái Bình Dương Malaysia 2007, chúng tôi có dịp nghe TS Iruwanto1 (Indonesia) trình bày bức tranh kinh tế xã hội của nước mình và vai trò của công tác xã hội Bức tranh xã hội là khá u
ám, còn tình hình CTXH ở Indonesia cũng chẳng sáng sủa gì Ở Indonesia vẫn nhầm lẫn hoạt ñộng từ thiện với công tác xã hội Khi trao ñổi thêm ngoài hành lang hội trường với TS Irwanto, tôi có hỏi ông về vai trò của công tác xã hội và nhân viên xã hội Indonesia trước các vấn nạn nghèo ñói, thảm họa thiên nhiên, … Ông có vẻ thất vọng khi cho rằng ở nước ông các giới chức chính quyền phớt lờ công tác xã hội và giới CTXH không ñược lắng nghe
Nhưng tình hình CTXH ở các nước khác thì ấn tượng hơn như ở Autralia, New Zealand, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông-Trung Quốc … Giới nhân viên xã hội ñã
có những bước tiến vững chắc, ñóng góp cho hệ thống an sinh xã hội Dẫu vậy người
ta vẫn chưa an tâm với những gì ñã thực hiện rút ra từ lý thuyết cho ñến phương pháp,
mô hình nhập khẩu từ châu Âu, châu Mỹ Giới làm CTXH vẫn tiếp tục bàn luận về hệ thống bảo ñảm xã hội và an sinh xã hội chưa rõ nét ở các quốc gia trong vùng Từ hội nghị Seoul 2005 cho ñến hội nghị Penang 2007 ñã vang lên tiếng cảnh báo từ những người có trách nhiệm ở tổ chức APASWE (Hiệp Hội Giáo dục CTXH Châu Á-Thái Bình Dương) là liệu Châu Á có cần một mô hình mới về CTXH trong thế kỷ 21 này không? Khuyến cáo ấy cũng ñã tác ñộng ñến việc suy nghĩ tìm lối ra cho các vấn ñề của từng quốc gia Châu Á-TBD dựa trên bối cảnh lịch sử, kinh tế, văn hóa … cụ thể của từng nước
Những vấn ñề nêu lên tại hội nghị Malaysia 2007 ñược GS Kensaku Ohashi, Chủ tịch Hiệp hội các trường công tác xã hội Nhật Bản, Hiệu trưởng trường CTXH Nhật Bản (JCSW) ñề dẫn trong diễn văn tại lễ khai mạc:
• Sự dao ñộng của hệ thống bảo ñảm nhà nước và an sinh nhà nước
• Dịch vụ cho con người và sự quản trị ñịa phương
• Phát triển triết lý “tình huynh ñệ” và thúc ñẩy an sinh giáo dục vì một hệ thống xã hội mới như là một tác nhân phát triển
• Văn hóa và công tác xã hội hỗ trợ cuộc sống ñộc lập trong cộng ñồng
• Công tác xã hội, tác nhân cho sự phát triển
Trong tinh thần và ý nghĩa của chủ ñề trên, hội nghị Malaysia 2007 ñã góp phần chia sẻ kinh nghiệm của giới công tác xã hội trong vùng thông qua những chủ ñề nhỏ như sau:
• An sinh phát triển – những vấn ñề của nhân viên xã hội
Trang 27Ớ Những thách thức trong giáo dục và sự ựáp ứng
Ớ Vấn ựề tinh thần trong giáo dục và thực hành công tác xã hội
Ớ Công tác xã hội ở nông thôn và ựô thị - các dịch vụ xã hội
Với mỗi chủ ựề nhỏ này có nhiều tham luận, nghiên cứu, mô hình, kinh nghiệm
ựược trình bày trong các panel hội nghị
Sau ựây tôi xin tổng hợp tóm tắt 5 vấn ựề ựược GS Kensaku Ohashi trình bày trong diễn văn ựề dẫn và một số ý kiến của các học giả khác liên quan ựến các vấn ựề
xã hội trong vùng Châu Á-Thái Bình Dương
1 Sự dao ựộng của hệ thống bảo ựảm nhà nước và an sinh nhà nước
Chúng ta thấy ựược các vấn ựề như an sinh xã hội và bảo ựảm xã hội ở các nước trong vùng vẫn còn ựan xen nhau, cái mà GS Kensaku Oahashi gọi là Ộsự dao
ựộngỢ qua lại giữa bảo ựảm xã hội và an sinh nhà nước, trong ựó mô hình châu Âu khó
áp dụng ở các nước phát triển ở Châu Á Vì vậy, các xã hội Châu Á cần nhìn lại các mục tiêu an sinh bằng cách phát triển mô hình Châu Á có xem xét ựầy ựủ ựến sự tham gia tắch cực của xã hội dân sự trong việc thực thi những mục tiêu của bảo ựảm xã hội Bằng cách này, xã hội dân sự có thể ựóng vai trò như một chất xúc tác cho sự phát triển trong xã hội
2 Dịch vụ cho con người và sự quản trị ựịa phương
Vấn ựề vai trò chăm sóc của cộng ựồng và các dịch vụ xã hội Các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản ựang già hóa nhanh chóng Người ta lo sợ việc ựô thị hóa tác ựộng ựến các khuôn mẫu, các mối quan hệ ràng buộc mà xã hội nông nghiệp một thời phát huy tác dụng đó là việc chăm sóc người cao tuổi ựặt ra cho các nước này và các nước khác vì có nơi hệ thống ựảm bảo xã hội chưa ựáp ứng tốt
3 Triết lý Ộtình huynh ựệỢ
đây là triết lý xã hội bảo ựảm sự tự do và bình ựẳng khai sinh từ cách mạng
Pháp Cần giáo dục cho công dân tinh thần huynh ựệ và sử dụng giáo dục như là công
cụ ựể phát triển tinh thần này Giáo dục là tác nhân cho công tác xã hội và cho sự phát triển
4 Văn hóa và công tác xã hội hỗ trợ cho cuộc sống ựộc lập trong cộng ựồng
Ngày càng rõ rệt là người ta xem xét lại chức năng của các cơ sở xã hội nuôi dưỡng tập trung Ngoài những ựóng góp nhất ựịnh thì các cơ sở dạng này còn nhiều những khắa cạnh bất cập Trong mỗi cộng ựồng ngoài sự trợ giúp chắnh thức thì sự trợ giúp phi chắnh thức là cần thiết ựối với cá nhân những người thụ hưởng Văn hóa ựóng một vai trò quan trọng trong công tác xã hội Nhân viên xã hội cần am hiểu văn hóa và truyền thống ựịa phương một khi chúng ta thúc ựẩy cuộc sống ựộc lập như là một phần bình thường hóa hay hòa nhập xã hội cho các thành phần thuộc nhóm dễ bị thương tổn Các nước Châu Á nằm trong vùng gió mùa thì lúa gạo là một phần của văn hóa Tôn giáo tắn ngưỡng trong vùng là ựa dạng nhưng cái chung nhất là không ựối lập
Trang 28nhau mà biết vận dụng cái ựặc thù phục vụ dân tộc Nổi bật là tắnh hỗ trợ, ựùm bọc nhau lúc hoạn nạn ở các cộng ựồng dân tộc trong vùng Ở các nước phương Tây, nhân viên xã hội làm việc với thân chủ trên hợp ựồng ký kết giữa ựôi bên Ở Châu Á chúng
ta thì không rõ nét, thậm chắ không có Công tác xã hội nên phát huy giá trị văn hóa tốt
ựẹp của quốc gia mình như là một tác nhân cho sự phát triển
5 Công tác xã hội, tác nhân cho sự phát triển
Công tác xã hội giải quyết vấn ựề của thân chủ trong mối quan hệ nhân sự
tương tác với môi trường xã hội Phải xem mối quan hệ nhân sự như là vốn xã hội ựể
thúc ựẩy công bằng xã hội Công tác xã hội ựược xem như là ựiểm nối kết giữa các cá nhân, vấn ựề và dịch vụ hỗ trợ Công tác xã hội chú trọng vào sự thúc ựẩy triết lý xã hội mới và hệ thống xã hội mới, cũng như cổ vũ việc học tập và giáo dục an sinh xã hội trong các công dân
Trong khi thúc ựẩy một triết lý xã hội mới và các hệ thống xã hội, nhân viên xã hội cần nhấn mạnh sự chăm sóc dựa vào cộng ựồng chủ yếu nhấn mạnh ựến sự quản trị xã hội và vốn xã hội ựặc biệt ựối với những ựối tượng như người cao tuổi và người khuyết tật Hệ thống xã hội mới không nên ựặt ngoài nền kinh tế mà nó là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế chủ ựạo chú trọng vào nền an sinh cộng ựồng Với phương cách này, công tác xã hội là tác nhân cho sự phát triển
ẦẦẦ
Công tác xã hội vùng Châu Á-Thái Bình Dương còn ựối diện với nhiều vấn ựề
mà theo TS Jong-sam Park, Chủ tịch Hội Nhân viên xã hội Hàn Quốc là những thách thức trong thế kỷ 21, hậu quả ựến từ những biến chuyển kinh tế xã hội nổi lên từ những năm qua Ông ựưa ra các câu hỏi sau: Những loại thách thức mới vùng Châu Á-Thái Bình Dương ựương ựầu là gì? Ngành an sinh xã hội và giáo dục Công tác xã hội
ựáp ứng những thách thức nầy như thế nào? Chúng ta có cần Ộnhững mô hình mới
Châu Á-Thái Bình DươngỢ ựáp ứng những thách thức mới nầy? Có phải an sinh xã hội
và công tác xã hội hiện có mà mỗi nước trong vùng ựang triển khai và áp dụng không còn thắch họp nữa và không ựủ ựể giải quyết những thách thức mới nổi lên ựối với nền
an sinh xã hội trong vùng Châu Á-Thái Bình Dương? Nếu ựúng vậy, thì phải chăng những mô hình công tác xã hội hiện hữu mà nhiều quốc gia trong vùng (như Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn độ, Hồng Kông, Singapore, Phi Luật Tân, đài Loan, Malaysia, Indonesia Ầ) vốn mang bản chất phương Tây lại không ựủ sức giải quyết có hiệu quả những thách thức về an sinh xã hội vào thế kỷ 21 của Châu Á-Thái Bình Dương?
Châu Á-Thái Bình Dương có quy mô dân số chiếm 1/3 dân số thế giới Nhưng bước vào thế kỷ 21 các nước đông Bắc Á ựang giảm dân số (Hàn Quốc, Nhật Bản,
đài Loan) Kinh tế phát triển kỳ diệu với sự nổi lên của Trung Quốc và Ấn độ Thành
tựu kinh tế cũng ựặt ra những thách thức tắch cực lẫn tiêu cực Phân nửa trẻ em trong
số 1,27 tỷ trẻ em Châu Á sống trong ựói nghèo Thiên nhiên gây nhiều thảm họa Nạn
Trang 29ựộng ựất và sóng thần năm 2004 là dịp ựể hội tụ chủ nghĩa nhân ựạo Trước ựó diễn ra
hai Ộsóng thầnỢ khác là Ộkhủng hoảng tài chắnh 1997Ợ và Ộdịch hô hấp cấp SARSỢ, và hiện nay có loại sóng thần khác tệ hại hơn ựó là Ộựại dịch HIV/AIDSỢ
Hai nước Nhật Bản2 và Hàn Quốc ựang gặp những rắc rối về vấn ựề người cao tuổi Người Nhật cao tuổi ựã tìm ựến các nước trong vùng như Hàn Quốc, Malaysia (ựảo Penang nơi tổ chức hội nghị có nhiều người cao tuổi Nhật Bản ựịnh cư) Ầ ựể an hưởng tuổi già Tuy nước Nhật tự hào với hệ thống an sinh xã hội tiên tiến và ựội ngũ nhân viên xã hội chuyên nghiệp3 với các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tốt nhất
nhưng vẫn không tránh ựược những vấn nạn từ những lề thói quan liêu Báo Tuổi Trẻ
(TP HCM) số ra ngày thứ bảy 13/10/2007 có ựăng bài và hình ảnh ngôi nhà tồi tàn của một người Nhật 52 tuổi sống trong nghèo ựói ở thành phố Kitakyushu và chết ựói ngày 10/7/2007 vừa qua trong cô ựơn không ai hay biết ựể lại cuốn nhật ký lên án hành ựộng quay lưng cắt chế ựộ chế ựộ trợ cấp xã hội của cán bộ ựịa phương.4
Một vấn nạn khác ở Nhật Bản là xu hướng tự tử tăng cao Người ta lập trang web ựể hướng dẫn người khác tự tử Từ khi có cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á giai
ựoạn 1997-1998, mỗi năm ở Nhật xảy ra 20.000 Ờ 24.000 vụ tự tử; về sau mỗi năm có
gần 30 ngàn vụ Chỉ tắnh riêng năm 2006 ựã có 32.155 vụ tự tử hơn một nửa là người thất nghiệp5 đó là người lớn gặp khủng hoảng trong cuộc sống tìm ựến cái chết tự nguyện Nhưng với học sinh vấn ựề tự tử ựã thành vấn ựề xã hội của học ựường Nhật Bản xuất phát từ nạn bắt nạt, hiếp ựáp giữa những học sinh ựến từ những nền văn hóa khác nhau
Công tác xã hội cần thay ựổi tư duy và nền giáo dục CTXH ựể ựối phó với những vấn nạn xã hội và kinh tế mới ở thời ựại toàn cầu hóa Những hệ lụy như tình trạng thay ựổi nhanh chóng về xã hội, chắnh trị và kinh tế diễn ra ở Châu Á; những giá trị Nho giáo ngày một suy yếu ở các nước đông Á; và hệ thống gia ựình và họ hàng cũng lâm vào tình trạng thiếu vững chắc Các thiết chế này không còn thực hiện ựược chức năng của chúng vì thế nhân viên xã hội cần có giải pháp thiết thực ở cộng ựồng
và quốc gia mình CTXH cần ựóng vai trò tác nhân ựể phát triển, ựáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia và vùng để thực hiện ựiều này cần xác ựịnh lại tầm nhìn, sứ mạng, mục ựắch và chiến lược cho an sinh xã hội Châu Á cũng như của nghề công tác xã hội trên tiền ựề tiếp thu tinh hoa nhân loại vận dụng vào bối cảnh xã hội mỗi quốc gia
đối với Việt Nam, ngành CTXH chưa ựược ựịnh vị rõ ràng mặc dù mấy chục
năm qua ựã có cố gắng từ nhiều phắa trong ựó có những nhân viên xã hội có mặt tại
ựây Nhiều tranh luận, bàn thảo trôi qua nhưng kết cục vẫn chưa ngã ngũ Mã số ựào
tạo ựã có nhưng mã nghề nhân viên xã hội thì còn chờ Do vậy vị trắ của CTXH Việt Nam trên bản ựồ CTXH vùng Châu Á-TBD và thế giới chưa ựược vẽ ra Những ựóng góp của cá nhân, tập thể Ầ ở các diễn ựàn quốc tế và khu vực chưa phải là tiếng nói
Hiện nay Nhật Bản có hơn 82.000 nhân viên xã hội ựăng ký hành nghề và 250 cơ sở ựào tạo An sinh Xã hội và CTXH (theo Rajendran
Muthu, đại học Iwate Prefectural, Nhật Bản, JapanỖs Role in Asian Social Work Education, APASWE E-Newsletter, Volume 2, Issue 1,
September 2007)
4
Chết ựói giữa nước giàu, Hiếu Trung, Báo Tuổi Trẻ, thứ Bảy 13/10/2007, mục Câu chuyện chiều thứ Bảy, tr.20
5
Trang 30chính thức vì không ñại diện cho Hội nhân viên xã hội hay Hội các trường CTXH của Việt Nam Chúng ta chưa là thành viên của APASWE6 cũng như IFSW7 (Hiệp hội quốc tế NVXH) và IASSW (Hiệp hội quốc tế các trường CTXH) Chưa có tư cách thành viên nên CTXH nước ta chịu thiệt thòi trên nhiều lĩnh vực Qua dự hội nghị CTXH vùng Châu Á-TBD lần này, chúng tôi ñược biết nước bạn láng giềng Campuchia ñã ñược APASWE giúp thành lập Khoa CTXH ở ðại học Hoàng Gia Phnom Penh (RUPP) và ñược hỗ trợ ñào tạo ñội ngũ giảng viên
ðể hội nhập thế giới về mặt nghề nghiệp chúng ta cần tham khảo, ñối chiếu với
những tiêu chuẩn toàn cầu về giáo dục, ñào tạo và thực hành CTXH do 2 thiết chế quốc tế lớn (IASSW và IFSW) của ngành ban hành và cập nhật năm 2005 ñể vận dụng vào bối cảnh nước ta Nhân dịp ngày hội CTXHTG và hội thảo khoa học năm nay, chúng tôi xin phép công bố bản dịch văn bản này tựa ñề là : NHỮNG TIÊU CHUẨN
các bạn tham khảo
Nhân dịp này chúng tôi một lần nữa xin chia sẻ những nỗi ưu tư về tương lai phát triển nghề CTXH ở nước ta ñể sớm tiếp cận với thế giới và khu vực Chúng ta không mong gì hơn là nhà nước tạo mọi ñiều kiện ñể ngành nghề CTXH ñược phát huy chức năng của mình góp phần xây dựng và phát triển ñất nước phồn vinh./
Xin cảm ơn Quý vị và các bạn ñã lắng nghe
Trang 31NHỮNG TIÊU CHUẨN TOÀN CẦU VỀ GIÁO DỤC VÀ
đÀO TẠO NGHỀ CÔNG TÁC Xà HỘI (GLOBAL STANDARDS FOR THE EDUCATION AND TRAINING
OF THE SOCIAL WORK PROFESSION)(đã ựược thông qua tại các cuộc họp chung của Hiệp hội quốc tế các trường CTXH (IASSW) và Hiệp hội quốc tế nhân viên xã hội (IFSW) ở Adelaide,
Autralia năm 2004)
Người dịch: Th Lê Chắ An
Trưởng Bộ môn Công tác x hội, Kho Xã hội học
đại học Mở, Thàn p ố Hồ Chắ Minh
I- NHỮNG MỤC đÍCH CHÍNH CỦA NGHỀ CÔNG TÁC Xà HỘI
Công tác xã hội, ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới, có mục tiêu can thiệp nhằm hỗ trợ xã hội và phát triển, bảo vệ, phòng ngừa và/hoặc trị liệu Xuất phát từ tài liệu ựã có, từ phản hồi của các ựồng nghiệp thông qua các cuộc tư vấn và góp ý về
ựịnh nghĩa quốc tế về công tác xã hội, Hiệp hội các trường CTXH và Hiệp hội quốc tế
nhân viên xã hội ựã xác ựịnh những mục ựắch chắnh của công tác xã hội như sau:
Ớ Tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự hòa nhập những người bị bỏ rơi bên lề, bị loại trừ xã hội, người không có quyền sở hữu, những nhóm người dễ bị thương tổn và nhóm nguy cơ
Ớ Chỉ rõ và ựấu tranh với những rào cản, sự bất bình ựẳng và bất công còn tồn tại trong xã hội
Ớ Hình thành mối quan hệ làm việc trong ngắn hạn và dài hạn với cá nhân, gia
ựình, nhóm, tổ chức và cộng ựồng và huy ựộng họ nâng cao cuộc sống và
tăng cường năng lực giải quyết vấn ựề
Ớ Hỗ trợ và giúp người dân nắm bắt ựược các dịch vụ và tài nguyên trong cộng ựồng
Ớ Xây dựng và thực thi các chắnh sách và chương trình nâng cao cuộc sống an sinh cho người dân, thúc ựẩy sự phát triển và quyền con người, thúc ựẩy sự hài hòa và ổn ựịnh của xã hội, nhưng ổn ựịnh tới mức không vi phạm quyền con người
Ớ Khuyến khắch người dân tham gia biện hộ thắch ựáng những vấn ựề liên quan ựến ựịa phương, quốc gia, vùng và/hoặc quốc tế
Ớ Biện hộ cho việc hình thành và thực thi chắnh sách phù hợp với những nguyên tắc ựạo ựức nghề nghiệp
Ớ Biện hộ cho những thay ựổi về những ựiều kiện cấu trúc khiến cho người dân bị bỏ rơi bên lề, bị mất quyền sở hữu và những ựịa vị dễ bị thương tổn,
và những ựiều làm tổn hại ựến sự hài hòa chung của xã hội và sự ổn ựịnh của những nhóm dân tộc khác nhau, nhưng ổn ựịnh tới mức không vi phạm quyền con người
Ớ Làm việc nhằm bảo vệ những người không tự bảo vệ mình ựược, vắ dụ, trẻ
em cần ựược chăm sóc, những người bị bệnh tâm thần hay chậm phát triển trắ tuệ, trong tinh thần chấp nhận họ và ựầy ựủ tắnh ựạo ựức pháp luật
Trang 32• Tham gia vào hoạt ñộng chính trị và xã hội ñể tác ñộng ñến các chính sách
xã hội và phát triển kinh tế, và ảnh hưởng ñến sự thay ñổi qua việc phê phán
và loại trừ những bất công
• Nâng cao sự ổn ñịnh, hài hòa và tôn trọng lẫn nhau của các xã hội mà không
vi phạm quyền con người
• Thúc ñẩy sự tôn trọng truyền thống, văn hóa, ý thức hệ, niềm tin và tôn giáo giữa các nhóm dân tộc và xã hội khác nhau nhưng những ñiều này không mâu thuẫn với các quyền cơ bản của con người
• Hoạch ñịnh, tổ chức, quản lý các chương trình và các tổ chức gắn bó với bất
kỳ các mục ñích ñã mô tả trên ñây
II- NHỮNG TIÊU CHUẨN TOÀN CẦU VỀ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO NGHỀ CÔNG TÁC Xà HỘI
TRƯỜNG CTXH HAY SỨ MẠNG CỦA TRƯỜNG CTXH
Tất cả các trường CTXH mong muốn phát triển mục ñích chủ yếu hay sứ mạng của mình:
1.1 ðược trình bày rõ ràng nhờ ñó những người có lợi ích chia sẻ8 có thể hiểu
ñược
1.2 Phản ánh những giá trị và những nguyên tắc ñạo ñức nghề nghiệp công tác xã hội
1.3 Phản ánh mong muốn ñạt sự cân ñối hợp lý về nhân khẩu học của cơ sở
ñào tạo Mục ñích hay sứ mạng cần ñưa vào những vấn ñề như dân tộc và
giới trong ñội ngũ giảng viên cũng như trong tuyển dụng và những thủ tục tuyển sinh
1.4 Tôn trọng các quyền và những lợi ích của người sử dụng dịch vụ và sự tham gia của họ vào mọi mặt của việc triển khai các chương trình
CHƯƠNG TRÌNH
Về các mục tiêu của chương trình và những thành quả mong muốn, trường cần ñạt những tiêu chuẩn sau:
2.1 ðịnh rõ các mục tiêu của chương trình ñào tạo và thành quả ñào tạo nâng
cao mong muốn
2.2 Phản ánh những giá trị và những nguyên tắc ñạo ñức nghề nghiệp trong xây dựng chương trình và thực hiện chương trình
2.3 Nhận diện ñược những phương pháp giảng dạy và cách thức những phương pháp này gắn với việc ñạt ñược sự phát triển nhận thức và tình cảm của sinh viên công tác xã hội
8
Những người có lợi ích chia sẻ bao gồm bản thân cơ sở giáo dục; ngành nghề, có tổ chức hay phi chính thức, bao gồm những người thực hành nghề nghiệp, các nhà quản lý và thầy cô; các cơ sở CTXH là những cơ sở tiềm năng sẽ tuyển dụng và nhận sinh viên thực tập; những
Trang 332.4 Biểu thị ñược cách thức mà chương trình phản ánh kiến thức cốt lõi, các tiến trình, các giá trị và kỹ năng của nghề nghiệp công tác xã hội khi ñược
ứng dụng vào hoàn cảnh cụ thể
2.5 Biểu thị ñược cách thức mà với trình ñộ ban ñầu sinh viên công tác xã hội
có thể ñạt ñược sự tự nhận thức và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
2.6 Biểu thị ñược cách thức làm thế nào mà chương trình gắn với những mục
ñích nghề nghiệp ñã ñược xác ñịnh bởi cấp quốc gia hay vùng, và làm thế
nào ñể chương trình chỉ ra những nhu cầu và những ưu tiên phát triển cấp
ñịa phương, quốc gia và cấp vùng
2.7 Bởi vì công tác xã hội không hoạt ñộng xa rời con người, nên chương trình cần phải xem xét ñến tác ñộng của các yếu tố văn hóa, kinh tế, giao tiếp, xã hội, chính trị và tâm lý trong bối cảnh toàn cầu
2.8 Có sự chuẩn bị về mặt ñào tạo liên quan ñến thực hành công tác xã hội giai ñoạn ban ñầu với cá nhân, gia ñình, nhóm và cộng ñồng trong bất kỳ bối cảnh nào
2.9 Tự khảo sát ñể ñánh giá mức ñộ ñạt ñược mục tiêu chương trình và thành quả mong ñợi
2.10 Lượng giá có sự tham gia của những người cùng ngành nghề ở bên ngoài khi thấy hợp lý và tài chính cho phép Hình thức là nhóm những người cùng ngành nghề bên ngoài ñiều tiết các bài tập và/hoặc bài thi viết và tiểu luận và họ xem xét và ñánh giá nội dung chương trình ñào tạo
2.11 Việc trao tặng học vị công tác xã hội như chứng chỉ, trung cấp, ñại học hay sau ñại học là do cấp thẩm quyền quốc gia hay vùng phê duyệt
ðÀO TẠO BAO GỒM CẢ GIÁO DỤC TẠI HIỆN TRƯỜNG (THỰC TẬP)
Liên quan ñến nội dung chương trình ñào tạo, trường ñào tạo công tác xã hội cần ñạt
ñược những ñiều sau ñây:
3.1 Chương trình ñào tạo và phương pháp giảng dạy phù hợp với các mục tiêu chương trình, những thành quả mong ñợi và sứ mạng của nhà trường 3.2 Những kế hoạch rõ ràng cho việc tổ chức, thực hiện và lượng giá việc giáo dục lý thuyết và thực hành
3.3 Có sự tham gia của những người sử dụng dịch vụ trong việc hoạch ñịnh
và cung ứng các chương trình ñào tạo
3.4 Thừa nhận và phát triển việc giáo dục và thực hành công tác xã hội mang tính bản ñịa hoặc ñịa phương xuất phát từ truyền thống và văn hóa của các nhóm thiểu số và các xã hội khác nhau, nhưng những truyền thống và văn hóa ấy không vi phạm các quyền con người
3.5 ðặc biệt chú ý thường xuyên xem xét lại chương trình ñào tạo và phát
triển chương trình ñào tạo
3.6 ðảm bảo rằng chương trình ñào tạo giúp sinh viên công tác xã hội phát
triển ñược những kỹ năng tư duy phê phán và thái ñộ tranh luận mang tính học thuật, thái ñộ cởi mở với những kinh nghiệm mới và những mô hình mới, và xem việc học tập là suốt ñời
Trang 343.7 Giáo dục tại hiện trường (thực tập) cần phải bố trí thời gian ñầy ñủ và bao gồm những nhiệm vụ và cơ hội học tập ñảm bảo là sinh viên ñược chuẩn
3.12 Xây dựng mối quan hệ ñối tác giữa cơ sở ñào tạo và cơ sở thực tập trong việc ra quyết ñịnh liên quan ñến việc ñào tạo tại hiện trường và lượng giá thành tích thực tập của sinh viên
3.13 Cung cấp cho người hướng dẫn hay kiểm huấn viên một cuốn sổ tay hướng dẫn thực tập trong ñó ñề cập chi tiết những tiêu chuẩn thực tập, những thủ tục, những tiêu chí ñánh giá và những kết quả kỳ vọng
3.14 ðảm bảo có sẵn những nguồn lực ñầy ñủ và thích hợp ñể ñáp ứng nhu cầu
của các học phần thực tập trong chương trình ñào tạo
LÕI
Về chương trình ñào tạo cốt lõi, nhà trường mong muốn có ñược những tiêu chuẩn sau
ñây ñược chấp nhận trên toàn thế giới:
4.1 Nhận diện, chọn lọc ñể ñưa vào chương trình ñào tạo, chương trình giảng dạy những nhu cầu và những ưu tiên ñã ñược xác ñịnh bởi ñịa phương, quốc gia và/hoặc vùng/quốc tế
4.2 Mô tả các mục tiêu của từng bộ phận trong chương trình ñào tạo, giải thích sự sắp xếp thứ tự và nếu khóa học hay học phần không ñược giảng dạy ở trường thì chỉ rõ trách nhiệm của khoa trong việc giảng dạy môn học ñó
4.3 Mặc dù khoản 4.1 nói vậy nhưng có những chương trình cốt lõi ñược xem
là có thể áp dụng rộng rãi Vì thế nhà trường cần ñảm bảo rằng sinh viên công tác xã hội vào cuối khóa học trước khi ra trường phải chứng tỏ ñược bốn lĩnh vực nhận thức trong chương trình cốt lõi:
Lĩnh vực nghề công tác xã hội
Hiểu biết về cách thức mà những bất bình ñẳng trong cấu trúc xã hội, sự phân biệt ñối xử, sự áp bức và những bất công xã hội, chính trị và kinh tế ảnh hưởng ñến việc thực hiện chức năng và phát triển con người ở mọi cấp ñộ, kể cả cấp ñộ toàn cầu
Kiến thức về hành vi và sự phát triển của con người và môi trường
xã hội, nhấn mạnh ñến sự tương tác con-người-trong-môi trường,