Chúng ta luôn học tập qua việc pháthiện và giải quyết vấn đề, quan sát các cá thể khác, nhờ sự giúp đỡ của bạn bè và đồngnghiệp, và tiếp cận những kinh nghiệm được lưu lại của nhân loại
Trang 2Soạn thảo lần 1: tháng 6 năm 2001, chỉnh sửa lần 1 tháng 5 năm 2003
Chỉnh sửa lần 2: hoàn chỉnh và mở rộng: tháng 10/2004
Klaus Kirchmann (Klaus@kirchmann.info)) và Bùi Lê Inh, SFDP Sông Đà
Cuốn sách đào tạo giảng viên (ToT) này được xây dựng từ 4 năm kinh nghiệm thực tế
trong việc phát triển công tác đào tạo chất lượng cao lấy học viên làm trung tâm ở hai tỉnhSơn La và Lai Châu (Việt Nam) Sau đó, tài liệu này tiếp tục được các dự án khác áp dụngtại một số tỉnh khác như với Dự án Phát triển nông thôn Đaklak (RDDL - GTZ), Dự án
Quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên ở Quảng Bình (SMNR - GTZ) và Dự án Hỗ trợPhổ cập và đào tạo phục vụ nông nghiệp và lâm nghiệp vùng cao (ETSP - Helvetas) ở ĐakNong, Huế và Hòa Bình Tài liệu này được thiết kế cho công tác xây dựng năng lực đàotạo ở tỉnh, hướng đến tăng cường các phương pháp tiếp cận có sự tham gia của ngườidân, lập kế hoạch ở cấp cơ sở và quản lý cộng đồng
Tài liệu này là một phần của các bộ tài liệu đào tạo hoàn chỉnh (Quản lý rừng dựa vào
cộng đồng, Phương pháp khuyến nông - khuyến lâm có sự tham gia của người dân và Lập
kế hoạch phát triển thôn bản) Xin được đặc biệt ghi nhận sự đóng góp rất lớn của
Ronnakorn Triraganon, RECOFTC (Trung tâm đào tạo Lâm nghiệp cộng đồng khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương), Bangkok cho tài liệu này
Chúng tôi hy vọng rằng những cuốn tài liệu sẽ hữu ích cho công tác đào tạo chuyên
nghiệp cũng như cho những người khởi sự đào tạo ở cấp tỉnh Chúng tôi mong muốn
những tài liệu này sẽ đóng góp vào việc hình thành những tác phong làm việc chuyên
nghiệp trong việc trao đổi thông tin và hỗ trợ người dân tham gia, cũng như trong đào tạolấy học viên làm trung tâm
Dự án Phát triển Lâm nghiệp xã hội Sông Đà (SFDP)
Dự án Quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên
miền Trung Việt Nam (SMNR-CV)
Hòm thư PO 22, Số 6 Phan Chu Trinh
Đồng Hới, Quảng Bình
Tel./Fax: 052-840 771 / 72
e-Mail: hjwiemer@smnr-cv.org.vn
GTZ
Chương trình hành động giảm nghèo AP2015
Tầng 6, Tháp Hà Nội, Hai Bà Trưng
Hà Nội Tel.: +84 (04) 9344 951
Trang 4Lời mở đầu: Học từ kinh nghiệm
Người lớn chủ yếu học tập thông qua kinh nghiệm của mình Điều này cũng cóthể là cố gắng thử những điều mới, cụ thể là sẽ mang lại những kinh nghiệmmới, hay bằng cách suy ngẫm lại những kinh nghiệm mà họ đã đạt được trướcđây
Thực tế này là cơ sở quan trọng nhất để tiến hành đào tạo Và tương ứng
theo đó là những trách nhiệm cơ bản đối với giảng viên và học viên
Giảng viên: tạo ra những cơ hội nắm bắt những kinh nghiệm mới bằng cáchtiến hành các bài tập thực hành, hay bằng cách suy ngẫm lại những kinh
nghiệm đã có được bằng cách hỗ trợ những cuộc thảo luận và trao đổi kinhnghiệm giữa các học viên
Học viên: chịu trách nhiệm ở mức độ cao hơn cho việc học của riêng mình,không ở thế bị động với những thông tin truyền đạt từ giảng viên mà chủ độngtham gia, và sử dụng triệt để cuốn cẩm nang đào tạo và các tài liệu đào tạokhác
Cuốn sách đào tạo này giúp cho bạn thực hiện đào tạo có hiệu quả
“D¹y b¹n ? T«i kh«ng thÓ d¹y b¹n ®îc H·y ®i vµ tù häc lÊy tõ kinh nghiÖm cña m×nh”(Phật Tổ)
Trang 5Tuy nhiên, bạn không nên phụ thuộc quá nhiều vào cuốn sổ tay ToT này bởi vìđây là chỉ là tài liệu trên giấy mực và giống như bạn có thể đọc ở những trang
sau thì bạn cũng sẽ không thể học được nhiềunếu chỉ đơn thuần đọc
Điều quan trọng hơn là để thử nghiệm cuốn sổtay đào tạo này trong bất kỳ các khoá đào tạonào mà bạn có trách nhiệm tiến hành Sau đó,việc ghi chép sẽ phản ánh lại kinh nghiệm củariêng mình, và rút ra những bài học kinh nghiệmcủa bạn để lần đào tạo sau được tiến hành tốthơn, đúc rút ra những kết luận cũng như những
gì bạn mong muốn học lần sau!
Bạn sẽ thừa nhận rằng bạn vừa là giảng viên
và đồng thời cũng là học viên Chúng ta luônhọc từ chính kinh nghiệm của chúng ta Do đó,cùng tiến bước lên phía trước, và xem như mộtquá trình đang tiếp diễn, như chính chúng tađang sống
Trang 6Nội dung
1.1 Người lớn học tập hiệu quả nhất khi việc học được dựa trên… 6
1.3.1 Chu trình học tập theo kinh nghiệm
3.4 Các chương trình bài giảng (giáo án) và tài liệu phục vụ cho bài giảng 353.5 Lựa chọn các phương pháp đào tạo thích hợp 383.5.1 Bài giảng sống động
Trang 71
Trang 8Các nguyên tắc học tập của người lớn
Con người, tự bản thể luôn có thiên hướng học tập Chúng ta luôn học tập qua việc pháthiện và giải quyết vấn đề, quan sát các cá thể khác, nhờ sự giúp đỡ của bạn bè và đồngnghiệp, và tiếp cận những kinh nghiệm được lưu lại của nhân loại như sách vở, những câuchuyện, TV hay truyền thanh
Trong khi nhiều người liên hệ khái niệm học tập với đào tạo trường lớp, thực ra hầu hếtquá trình học tập lại diễn ra bên ngoài trường lớp, vì mỗi cá nhân đều phải trải qua nhữngthử thách hàng ngày họ phải đối diện trong cuộc sống và công việc
Người lớn, so với trẻ em, học tập nhiều hơn qua kinh nghiệm Người lớn luôn hướng đếnviệc học thêm những điều họ cho là có ích cho việc thực thi những nhiệm vụ của mình,hoặc để giải quyết những vấn đề mà họ phải đối mặt trong đời sống.( theo Malcolm
Knowles, một trong những nhà sáng lập các lý thuyết căn bản về đào tạo cho người lớn)Đây cũng là nguyên tắc chung đối với từ người dân thôn bản, nông dân cho đến cán bộnhà nước và cán bộ hành chính, đến đại diện của các tổ chức lớn hay các chính trị gia,vv
Điều này mang một ý nghĩa đáng kể trong việc xác định cách thức làm việc với học viêncủa một giảng viên hay một giáo viên Thay vì giảng bài và truyền đạt thông tin theo nhữngcách thức truyền thống, người giáo viên phải công nhận những kinh nghiệm của học viên
và biết tin cậy, dựa vào kiến thức cũng như quyền được ưu tiên của họ Trong số cácnguyên tắc chung, hai nguyên tắc quan trọng nhất là: tạo điều kiện cho các học viên traođổi kinh nghiệm, và tạo cơ hội để học viên thu nhận những kinh nghiệm mới thông qua cácbài tập thực hành trên lớp và đào tạo tại chỗ (như ngay trên đồng ruộng hay rừng củangười nông dân)
Chương này giới thiệu chung về các nguyên tắc học tập của người lớn và nêu ra nhữngđiều cần thiết, những yếu tố quan trọng đối với người giảng viên hoặc cán bộ hỗ trợ Việcnắm chắc chương này sẽ giúp bạn chuẩn bị một khóa đào tạo, và giúp bạn tự tin hơn khitiến hành đào tạo
1
Trang 9Người lớn học tập hiệu quả nhất khi việc học được dựa trên…
Kinh nghiệm
Phương pháp học hiệu quả nhất chính là thường xuyên
trao đổi kinh nghiệm Học viên thảo luận về những kinh
nghiệm trước kia của họ hoặc học hỏi những kinh
nghiệm mới qua lý thuyết hoc trên lớp hay trên thực địa
Qua đó học viên có thể học hỏi lẫn nhau và giảng viên
cũng học được rất nhiều từ chính các học viên của mình
Suy ngẫm
Những kinh nghiệm cụ thể sẽ có giá trị nhất khi học viên dànhthời gian suy nghĩ về những kinh nghiệm đó rồi rút ra những kếtluận của bản thân Từ đó, họ sẽ có được những bài học kinhnghiệm áp dụng cho những trường hợp tương tự trong tươnglai
Nhu cầu trước mắt
Động cơ học tập của học viên phụ thuộc vào việc đào tạo cóđáp ứng được nhu cầu cấp thiết trong công việc hay không (nhucầu định hướng, hay công tác đào tạo lấy người học làm trungtâm)
Tự chịu trách nhiệm
Người lớn là những người học độc lập Người lớn truyền tải những thông tin dựa theonhững giá trị cá nhân và kinh nghiệm của riêng mình Họ dường như có thể chấp thuậnmột số điều để hoàn thiện hoạt động đào tạo một cách thành công, nhưng việc kiểm trađào tạo lần cuối chính là liệu họ có thể áp dụng những gì học được vào trong công việcthực tế của mình.Học viên lớn tuổi tự thấy được trách nhiệm trong việc học tập của mình Họ biết rõ họ cần gì và muốn học gì
Sự tham gia
Học viên cần tích cực tham gia học tập Sự tham gia
và thảo luận đầy đủ của các thành viên trong nhóm
làm tăng tính năng động nhóm và hiệu quả học tập
Phản hồi
Học tập hiệu quả đòi hỏi những phản hồi đúng đắn
nhưng vẫn có tính hỗ trợ
Sự cảm thông
Sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau giữa học viên và
giảng viên là rất cần thiết cho quá trình học
Một bầu không khí an toàn
Khi một người thoải mái, vui vẻ anh ta sẽ học một cách dễ dàng hơn một người luôn cảmthấy sợ sệt và ngại ngùng, căng thẳng hay tức giận
Một môi trường thoải mái
Việc học tập không thể đạt kết quả tối đa khi một người bị đói rét, mệt mỏi, ốm đau hay cóvấn đề gì đó không thoải mái
Trang 10Do đó, các nguyên tắc đào tạo hiệu quả là
· hỗ trợ việc trao đổi kinh nghiệm giữa các học viên (ví dụ như những nhóm làm
việc, hay thảo luận theo nhóm)
· tạo cơ hội nắm bắt được những kinh nghiệm mới (các bài tập thực hành, các
chuyến thăm thực địa)
· suy ngẫm về những kinh nghiệm đã đạt được và những gì chúng ta có thể học
hỏi được từ chính những kinh nghiệm đó (phần bài giảng về suy ngẫm và đónggóp ý kiến phản hồi)
2
Trang 11Vai trò và trách nhiệm của giảng viên
Vai trò và trách nhiệm của giảng viên là đảm bảo được các kết quả học tập hiệu quả nhấttrong một chương trình đào tạo Như chúng ta đã biết từ các nguyên tắc học tập của ngườilớn tuổi về việc học như thế nào là hiệu quả nhất, chúng ta có thể tìm ra được những
nhiệm vụ chi tiết giúp nâng cao việc học tập như vậy Danh sách dưới đây là một số ví dụ
2 để cho học viên cơ hội tự đưa ra kinh nghiệm trước kia của bản thân hoặc chia sẻ cùng các thành viên khác trong một nhóm nhỏ?
5 liên hệ giữa những gì bạn đang nói với kiến thức và kinh nghiệm của học viên?
6 liên hệ những chủ đề mà bạn đang đề cập với công việc thực tế của học viên?
7 đưa ra những ví dụ hoặc áp dụng các trường hợp mà liên quan và phù hợp với công việc thực tế của học viên hay?
8 Khi bắt đầu một chủ đề mới, bạn có hỏi học viên về những gì mà họ đã biết?
Tự chịu trách
nhiệm
9 khi bắt đầu chương trình bài giảng, bạn có hỏi và thảo luận với học viên về những mong muốn của họ hay không?
10 dành cho học viên cơ hội đưa ra ý kiến phản hồi về khoá đào tạo đang được xây dựng?
11 linh hoạt đưa ra những thay đổi phù hợp với những mong đợi và phản hồi của học viên trong chương trình đào tạo của bạn?
12 dành cho học viên cơ hội liên hệ/kết nối những gì họ đã được học với môi trường làm việc thực tế của họ thông qua các hoạt động như kế hoạch hoạt động ?
Sự tham gia
13 mời các học viên đặt câu hỏi hay trả lời các câu hỏi?
14 sử dụng máy chiếu, giấy khổ to (đã được chuẩn bị trước) hay bảng trắng?
15 yêu cầu học viên cung cấp thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề vướng mắc?
16 tổ chức các hoạt động thông qua nghiên cứu điển hình, các bài tập vv để học viên thực hành suy nghĩ và áp dụng các kỹ năng?
ý kiến phản hồi
17 nói học viên họ đang thực hiện tốt những gì
18 giải thích họ đang mắc những khuyết điểm gì, và làm thế nào để khắc phục những thiếu sót đó để thực hiện công việc tốt hơn
19 hướng dẫn học viên cùng nhau đưa ra những ý kiến phản hối mang tính xây dựng
Sự cảm thông
20 để cho học viên nhận thấy mối quan tâm của bạn về kết quả làm việc của họ?
21 chỉ rõ cho học viên thấy sự chuẩn bị chu đáo của bạn cho chương trình bài giảng?
22 lắng nghe những nhận xét và thông tin đầu vào của học viên và xem xét một cách nghiêm túc ?
Trang 12Bầu không khí
an toàn
23 dành cho học viên đủ thời gian để tự giới thiệu bản thân khi bắt đầu đào tạo?
24 đưa phương pháp "phá vỡ rào cản" hay các phương pháp phù hợp khác giúp học viên hiểu rõ về nhau?
25 đồng ý với các nguyên tắc khi bắt đầu đào tạo, đồng thời nhấn mạnh với học viên rằng tất cả các học viên đều có quyền được học và đừng ngại khi mắc khuyết điểm?
Môi trường
thoải mái
26 đảm bảo học viên được quan tâm đầy đủ về nơi ăn, chốn ở, phương tiện đi lại thuận ?
Trang 13Những vai trũ khỏc nhau, “những chiếc mũ” khỏc nhau
Trong cựng một khoỏ học, thậm chớ là một chương trỡnh bài giảng, giảng viờn đảm nhiệmnhiều vai trũ khỏc nhau tuỳ thuộc vào việc sắp xếp chương trỡnh bài giảng, hỡnh thức đàotạo, mục đớch chương trỡnh bài giảng, thành phần tham gia, tớnh năng động nhúm, tỡnh
huống cụ thể, vv
Mỗi giảng viờn nờn cú phương phỏp giảng dạy riờng của mỡnh, cõn đối được tốt cỏc vai trũkhỏc nhau Do mỗi giảng viờn đều cú những điểm mạnh cũng như điểm yếu riờng khi đảmnhiệm một vai trũ nhất định Một số vai trũ bạn cú thể đảm nhiệm thật dễ dàng, nhưng
cũng cú những vai trũ đũi hỏi bạn phải tốn cụng sức hơn
Trong bất kỳ trường hợp nào, giảng viờn cần tận tõm, tận lực mang lại cơ hội học hỏi chocỏc học viờn nhằm giỳp họ cải tiến được vai trũ cỏ nhõn và chuyờn nghiệp của mỡnh
Hoạt náo viên
P h i ê n
dịch
G i ả n g viên
G i á o viên
người điều chỉnh thời gian
Cỏc vai trũ
Trang 14Đào tạo hiệu quả
1 Đánh giá nhu cầu đào tạo
Bạn không nên nói gì cho tới khi bạn biết
học viên cần biết thông tin gì
2 Lựa chọn những phương pháp đào tạo thích hợp
Bạn phải dùng
những cách phù hợp nếu không bạn sẽ lâm vào
để chuyển tải thông điệp của bạn
Trang 154 Kế hoạch hành động
Cam kết cùng hỗ trợ nhau!
1
Trang 16Chu trình học tập theo kinh nghiệm
Mọi người học hỏi từ kinh nghiệm Mô hình này được nhà tâm lý học David Kolb giải thíchchi tiết và đã được công nhận rộng rãi trong nhiều bối cảnh đào tạo và học tập chuẩn Nhàtâm lý học David Kolb đã đưa ra cách nhìn về người lớn học giống như một quá trình họchỏi kinh nghiệm Phương pháp học này là một chu trình 4 bước: kinh nghiệm cụ thể, quansát có suy ngẫm, khái quát hoá trừu tượng và thử ngiệm tích cực
Một trong các nguyên tắc học tập dành cho người lớn tuổi đó là việc tự chịu trách nhiệm.Khi nhìn vào chu trình học học tập theo kinh nghiệm sẽ nhìn thấy bốn yêu cầu dành chohọc viên để đạt được các kết quả đào tạo hiệu quả nhất
1 tham gia đầy đủ, nhiệt tình và sẵn sàng tiếp thu những kinh nghiệm mới.,
2 suy ngẫm về các kinh nghiệm đó và nhìn nhận các kinh nghiệm từ nhiều góc độ
3 xây dựng được những khái niệm dựa trên những gì quan sát được cùng với lý luận sắcbén, và
4 áp dụng lý thuyết vào thực tế để đưa ra quyết định và giải quyết mọi vấn đề
Nói một cách rõ hơn, các học viên tham gia chu trình này sẽ trực tiếp trải nghiệm thực tế,suy ngẫm về những kinh nghiệm mới hoặc những kinh nghiệm đạt được từ học viên khác
và từ một loạt các kinh nghiệm đó, họ đưa ra những khái niệm và áp dụng vào thực tế.Sau khi hoàn thành chu trình 04 bước này, mọi người có thêm những kinh nghiệm mới đểbắt đầu một chu trình học tập mới
Trang 172 Các phương pháp học tập
· Các phương pháp là gì?
Chưa một ai phủ nhận học tập chính là kinh nghiệm mang tính cá nhân cao Kinh nghiệmhọc cũng như kết quả của những kinh nghiệm ấy gắn bó chặt chẽ với cá tính của học viên.Dựa vào chu trình học bằng kinh nghiệm, có thể xác định 04 phương pháp học cơ bản.Dưới đây là trình bầy sơ lược các phương pháp nói trên
đi đôi với hành
Con người thực tế
Con người lý luận
phương pháp tự nghiên cứu phương pháp chỉ dẫn
Con người hành động
· đủ lực để làm mọi việc
· kinh nghiệm mới, cơ hội và thách thức (các trò chơi,
đóng vai,vv )
· gây được sự chú ý (chủ trì các cuộc họp, vv )
· đưa ra những ý tưởng mà không hề nghĩ đến sự áp đặt
của cá nhân và những người phải hứng chịu rủi ro
· khuynh hướng giải quyết mọi vấn đề vừa coi là kinh
nghiệm, vừa sẵn sàng chấp nhận rủi ro
Con người suy ngẫm
· có khả năng suy tưởng tốt
· luôn khuyến khích quan sát
và suy ngâm mọi hoạt động
· được phép nghĩ trước khithực hiện
· có khả năng đưa các ý tưởng vào áp dụng thực tế
· có được phản hồi từ những áp dụng thành công
Con người lý luận
· có khả năng đưa ra nhữngkhuôn mẫu lý thuyết
Trang 18· nhiều cơ hội thực thi
· nỗ lực hết sức của cá nhân để giải quyết mọi vấn đề
· thăm dò các phương phápluận và những giả thiết
· không chú ý đưa những lýthuyết vào áp dụng thực tế
Cần đưa ra hai nhận xét từ góc nhìn tổng thể các phương pháp này Thứ nhất là mặc dùtất cả mọi người đều lựa chọn chu trình học toàn diện cho riêng mình nhưng lựa chọntrong những tình huống cụ thể lại tuỳ thuộc vào nhiệm vụ và chủ đề Ví dụ như có một sốngười thích giải quyết mọi vấn đề theo phương pháp thử nghiệm, sẵn sàng chấp nhận rủi
ro khi học lập trình nhưng ngược lại họ lại cảm thấy rất thuận lợi khi làm việc theo kinh
nghiệm bản thân trong chương trình đào tạo về kỹ năng trình bầy Thứ hai là hầu hết mọingười đều được đào tạo trong nhiều năm về áp dụng phương pháp chỉ dẫn
· Tại sao biết rõ được các phương pháp học trong khi xây dựng khoá học là rất
quan trọng?
Hiểu rõ các phương pháp học và kết quả các phương pháp để đưa ra những lựa chọn vàsắp xếp các phương pháp đào tạo sẽ đem lại những kết quả tốt trong học tập và đào tạo.Trong các khoá học, các học viên sẽ áp dụng các phương pháp học khác nhau Với tưcách là một giảng viên thì việc sử dụng tất cả 04 phương pháp học trong chương trình đàotạo là rất quan trọng Nếu bạn không hiểu rõ các phương pháp học này sẽ có những điềuđáng tiếc xảy ra khi bạn chỉ chú trọng vào phương pháp bạn đã lựa chọn
· Làm thế nào để vận dụng những hiểu biết về các phương pháp học khi xây dựng
Þ Cố gắng mỗi chủ đề mới đều áp dụng tối đa 04 bước trong chu trình học
· Làm thế nào lựa chọn được các phương pháp đào tạo hiệu quả để học viên hiểu
rõ các phương pháp học khác nhau
Con người hành động
· Học tốt nhất khi sử dụngcác phương pháp đào tạo
· thảo luận theo nhóm
Con người thực tế
· Học tốt nhất từ nhữngtrường hợp cụ thể hay từnhững lần tham gia của cá
Con người lý luận
· Học tốt nhất khi tự nghiêncứu
· thông qua các bài tập ở nhà
Trang 20Các kỹ năng hỗ trợ
1 Các khái niệm cơ bản về hỗ trợ
Hỗ trợ là cách hướng dẫn các cuộc thảo luận, các thử nghiệm trên hiện trường hay đàotạo để nhóm tham gia có thể đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả Việc hỗ trợ cầndựa trên các nguyên tắc người lớn học tập tốt nhất từ kinh nghiệm của chính mình và cùngnhau chia sẻ kinh nghiệm Cán bộ hỗ trợ truyền đạt những hiểu biết kỹ thuật của mình tớingười dân theo nhu cầu của người dân và do chính người dân bàn bạc thảo luận
Hầu hết, làm việc nhóm là để cùng nhau đúc rút kinh nghiệm hay cùng thoả thuận nhữngbước tiếp theo Đặc biệt ở bước này, cán bộ hỗ trợ nên dành quyền cho các nhóm và
không áp đặt ý kiến cá nhân mình
Các kỹ năng hỗ trợ nằm trong số
những yêu cầu quan trọng nhất dành
cho các cán bộ thực địa khi làm việc
với nhóm bà con nông dân Do đó, hai
trang trình bầy về kỹ năng hỗ trợ nên
được dùng làm cơ sở cho bất kỳ khoá
đào tạo nào về các phương pháp luận
có sự tham gia của người dân như Lập
kế hoạch phát triển thôn bản (VDP),
Phương pháp khuyến nông có sự tham
gia của người dân (PAEM) hay Lâm
nghiệp cộng đồng
Các kỹ năng chính của một cán bộ hỗ trợ giỏi
1 Giao tiếp Kỹ năng giao tiếp tốt là cơ sở cho khả năng hỗ trợ tốt Trong các kỹ năng
thì kỹ năng nắm bắt thông điệp và lắng nghe chủ động là những kỹ năngquan trọng nhất
2 Điều khiển nhóm Đây là nhiệm vụ thông thường nhất của người cán bộ hỗ trợ nhằm mục
đích hướng dẫn nhóm trao đổi ý kiến và kinh nghiệm để cùng đi đến mộtkết quả, một ý kiến hay một kế hoạch làm việc chung
Hỗ trợ đạt kết quả tốt khi tính năng động nhóm được quan tâm đúng mức,các thành viên trong nhóm hoà đồng lẫn nhau, đặc biệt cần có sự quantâm tới các phụ nữ và người nghèo
4 Thái độ Việc hỗ trợ tốt nhất đến từ tấm lòng Thái độ tin cậy và tôn trọng người
dân là nền tảng quan trọng nhất để người cán bộ hỗ trợ đạt đến thànhcông Những người thơ ơ với đối tượng làm việc của mình sẽ không baogiờ có thể là người cán bộ hỗ trợ tốt
Trang 21Làm thế nào để hỗ trợ?
· Hỏi các câu hỏi để thu thập thông tin, làm rõ các tình huống
và quan điểm, khuyến khích sự tham gia của người dân, theodõi quá trình hoạt động nhóm, hoặc giúp người dân nâng caonhận thức, hay tăng cường quá trình học hỏi
· Tốt hơn hết là hỏi những câu hỏi mở: Thế nào? Tại sao? Khinào? Ai ? Cái gì?
· Đặt những câu hỏi khuyến khích khả năng suy nghĩ phân tíchđiểm mạnh, điểm yếu, và giúp đưa ra kết luận
· Lắng nghe chủ động
· Đưa ra phản hồi, và mời thành phần tham gia đưa ra ý kiếnphản hồi
· Làm rõ nhiệm vụ và mục tiêu của nhóm là gì
· Thu thập ý kiến đóng góp từ nhóm và giúp tổng hợp các ýkiến đó
· Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia ý kiến và tôntrọng ý kiến đóng góp của nhau, đặc biệt là phụ nữ
· Đứng ở vị trí trung gian để giải quyết các mâu thuẫn
· Hướng dẫn ra quyết định với sự tham gia
· Sử dụng các hình ảnh minh hoạ trực quan (cụ thể như cácnhỏ, tranh ảnh, giấy Ao, bảng đen, mô hình không gian 03chiều,vv…)
· Giúp các nhóm tổng kết hoặc đưa ra kế hoạch hành động
3 Hiểu biết về kỹ thuật Đóng góp những hiểu biết kỹ thuật
· Tìm hiểu rõ những kiến thức kỹ thuật nào người dân yêu cầu
· Đưa ra những ví dụ hoặc trình diễn thực tế
· Tìm hiểu kiến thức bản địa và tìm cách sử dụng
· Chuẩn bị tài liệu phát tay đơn giản, dễ hiểu
· Không áp đặt ý kiến, mà đề xuất hiểu biết của bạn như làđóng góp cho quá trình học hỏi của người dân Cuối cùng,người dân phải tự quyết định họ muốn áp dụng những tiến bộ
kỹ thuật theo cách nào
· Thể hiện sự tôn trọng nhất mực vớingười dân
· Chủ động lắng nghe kinh nghiệm và nhu cầu của người dân
Trang 22· Quan tâm để hiều quan điểm, cảm giác và tình trạng củangười dân
· Đưa ra ý kiến phản hồi tích cực và hữu ích
· Tôn trọng và quan tâm đến kinh nghiệm của người dân địaphương
· Thiết lập sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau, khuyến khích họcviên tôn trọng ý kiến nhận xét của nhau, đặc biệt là thànhviên những nhóm trầm và phụ nữ Đây là cơ sở quan trọngnhất để thực hiện hỗ trợ tốt
2
Trang 23Giao tiếp
(Dựa theo: Schulz von Thun, Friedemann, 1981: Miteinander reden; Allgemeine Psychologie derKommunikation Rowohlt, Đức – trò chuyện với nhau, tâm lý giao tiếp thông thường)
Giao tiếp là một chủ đề tưởng chừng đơn giản, chúng ta giao tiếp hàng ngày Và đôi khiviệc giao tiếp cũng trở nên khó khăn Bởi vì đôi khi chúng ta cũng phải trải qua một số hiểulầm, tranh cãi, hay thái độ gây gổ trong lời nói Việc giao tiếp từ lâu đã trở thành một chủ
đề nghiên cứu khoa học (đặc biệt là trong lĩnh vực tâm lý học), hay trong lĩnh vực đào tạo
Có lẽ những kiến thức chuyên sâu sớm nhất đã được các nhà triết học Hi Lạp, nhữngngười đã phát triển thuật hùng biện uyên bác, xây dựng
Minh họa 1: Ví
dụ về tình huống giao tiếp nơi công sở
Tầm quan trọng của các kỹ năng giao tiếp
Nhìn chung, giao tiếp là một trong những phương tiện quan trọng nhất khi chúng ta làmviệc trong lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, lâm nghiệp cộng đồng hoặc phát triển thônbản, và nhất là khi chúng ta đứng ở vị trí giảng viên Vấn đề ở đây không chỉ là cảm giácthoải mái của chúng ta và tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp Sự thông hiểu và độ chíntrong giao tiếp của người cán bộ hỗ trợ hay các giảng viên có ảnh hưởng lớn nhất đến kếtquả công việc
Nhưng thế nào là giao tiếp tốt và thế nào là giao tiếp tồi? Và những công cụ nào có thểnâng cao kỹ năng giao tiếp của chúng ta? Trong một vài thập kỷ trước đây, người ta
thường nghĩ rằng chất lượng giao tiếp là ở việc tuân theo các nguyên tắc cơ bản như thếnào là đúng và thế nào sai Vậy thông điệp nên được đưa ra theo “khuôn mẫu lịch sự”.Đấy mới là kỹ năng giao tiếp tốt
Minh họa 2: ý tưởng giao tiếp “tốt” (cách hiểu thông thường trong một vài thập kỷ trước – ngày nay đã lỗi thời)
Ví dụ như thực tếchúng ta thườnggặp phải cảm giácchán nản, thất vọng
và vấn đề được đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể khắc phục những tình huống đó.Làm thế nào tôi có thể nhận ra sự chán nản, thất vọng của mình, cụ thể là nhận ra điều gì
Sao sáng nay chị đến văn phòng
muộn vậy?
Tốt hơn là anh nên lo đến công việc của mình!
Đúng Sai
Đừng có nói
vớ vẩn
Mình có ý kiến thế này
Trang 24đang xảy ra với tụi Làm thế nào tụi cú thể phõn tớch được nguyờn do, và làm thế nào để
cú thể vượt qua được cảm giỏc đú, cụ thể là cảm nhận được tõm tư, cảm xỳc của mỡnh?Thụng điệp “đỳng” được đề cập ở phần minh họa trờn khụng thể núi lờn được sự thấtvọng, chỏn nản, mặc dự đú là thực tế Cỏch giao tiếp như vậy cú lẽ được sử dụng trongtrường hợp khụng thể đưa ra những giải thớch tức thời cho mọi xung đột Nhưng về lõudài, phong cỏch giao tiếp này khụng hữu ớch cho việc giao tiếp cảm thụng hay đồng cảm
và để cú thể làm rừ mối quan hệ thụng thường giữa người với người
Mụ hỡnh giao tiếp: 4 mặt của một thụng điệp
Trong phần sau đõy là mụ hỡnh “4 mặt của một thụng điệp” do nhà nghiờn cứu khoa họcgiao tiếp người Đức Schulz von Thun xõy dựng Cú thể coi mụ hỡnh vừa một cụng cụ đểphõn tớch giao tiếp tốt hơn, và đồng thời cũng là một cụng cụ ứng dụng trong núi và lắngnghe
Mụ hỡnh giao tiếp cơ bản
Nhỡn chung thỡ mụ hỡnh giao tiếp cơ bản được coi là khỏ đơn giản Một ai đú gửi thụngđiệp và một ai đú sẽ nhận thụng điệp
Minh họa 3:
Mụ hỡnh giao tiếp cơ bản – người gửi và người nhận thụng điệp
Trong giao tiếp hai chiều, người nhận thụng điệp cú thể sau đú sẽ trả lời Lỳc này ngườinhận là người gửi và ngược lại
Minh hoạ 4: Giao tiếp hai chiều
Thụngthường,chỳng tavẫn nghĩrằng ngườinhận thụngđiệp hiểu đỳng những gỡ người gửi thụng điệp định núi Nhưng hiểu lầm cũng thườngxuyờn xảy ra Điều này cú nghĩa là thụng điệp được nhận khụng hoàn toàn khớp với thụngđiệp được gửi
Thông điệp
Người gửi/
Người nhận
Người nhận /Người gửi
Trả lờiThông điệp
Trang 25Minh họa 5: Thông điệp theo cách hiểu của người nhận không phải lúc nào cũng khớp với ý người gửi
nhận hiểu vấn đề như thế nào Hoặc người nhận có thể đóng góp ý kiếnphản hồi xem họ hiểu vấn đề này như thế nào, và liệu thông điệp có chính xác như vậykhông
Minh họa 6: ý kiến phản hồi có thể giúp cho đôi bên hiu nhau hơn
Nhưng tại saomọi sự hiểulầm vẫnthường xảy ratrong cuộcsống thườngngày củachúng ta? Tạisao thôngđiệp đôi khikhông đượchiểu theođúng ý củangười gửi?Một trong những lý do là các thông điệp thường phức tạp hơn chúng ta thường nghĩ lúcban đầu
Schulz von Thun, một nhà nghiên cứu khoa học giao tiếp người Đức đã khám phá ra rằng
một thông điệp thường mang nhiều hàm ý hay bao hàm nhiều thông điệp Đây là một thực
tế thông thường trong giao tiếp Để xử lý tốt hơn tính phức tạp của một thông điệp, ông đãphân loại các khía cạnh khác nhau của một thông điệp thành 4 loại Mô hình giao tiếp trên
có thể được minh họa dưới dạng một hình vuông với mỗi khía cạnh được trình bầy ở mộtmặt
1 Nội dung (sự kiện) – hay tôi muốn thông báo về điều gì
Khía cạnh sự kiện: Một thông điệp (hầu như) truyền tải một số sự kiện, “nội dungthông tin” của thông điệp: nhiều người tin rằng: đây là toàn bộ nội dung thông điệpmuốn đề cập
2 Tự bộc lộ – hoặc tôi muốn nói gì về bản thân mình
Ph¶n håi
Trang 26Khớa cạnh tự bộc lộ: Mỗi người gửi thụng điệp đều bộc lộ một điều gỡ đú về bản thõn
họ khi gửi một thụng điệp
3 Mối quan hệ - hoặc: Tụi nghĩ thế nào về bạn và mối quan hệ của chỳng ta
Khớa cạnh quan hệ: người gửi thụng điệp cũng truyền tải một số đầu mối để chỉ ra
hoặc mang ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa người gửi và người nhận thụng điệp
4 Yờu cầu/kờu gọi – hoặc tụi muốn anh/chị làm gỡ
Khớa cạnh kờu gọi: thụng điệp đưa ra cũng nhằm mục đớch tỏc động điều gỡ đối với
người nhận
Minh họa 7: Mụ hỡnh giao tiếp – 4 mặt của một thụng điệp
Theo mụ hỡnh này, mỗi thụng điệp thường bao
gồm tất cả 4 khớa cạnh Trong vớ dụ minh họa 1
nờu trờn, nội dung đưa ra khỏ rừ ràng : “Chị đó
đến muộn”
Tuy nhiờn, 3 khớa cạnh cũn lại của thụng điệp chỉ
cú thể được đoỏn ra Chỳng ta phải tự phải suy
luận Và ở đõy, trong phần suy luận đầu tiờn,
chỳng ta thừa nhận động cơ tớch cực của người
đàn ụng, iiiianh ta lo cho người phụ nữ
Nhưng chỳng ta cũng cú thể suy luận thụng điệp
theo hướng tiờu cực
Phản ứng của người phụ nữ hơi dữ dằn Chỳng ta
cú thể cho rằng người phụ nữ đó suy luận thụng
điệp theo hướng tiờu cực
Tương tự, 4 khớa cạnh được bỡnh luận trong vớ dụ
“sai” tại minh họa 2
Minh họa 10
Mối quan hệNội dung
Tôi lo cho chị
Nếu tôi giúp
được gì, chị cho tôi biết
Chắc sáng nay chị gặp phải một số rắc rối
Chị đã đến muộn
Sao sáng nay chị đến văn phòng muộn vậy?
Tôi chán với chuyện chị
đến muộn lắm
Lần sau chị không nên
Minh họa 8: Cỏch hiểu một thụng điệp theo hướng tớch
Minh họa 9: Cỏch hiểu tiờu cực về cựng một thụng
Tôi cảm thấy bực
Đừng nói những điều như vậy
Cách nói của anh làm
Điều này là không
Đừng nói những điều
vớ vẩn đó
Trang 27Cỏc khớa cạnh rừ ràng và khớa cạnh ẩn ý sau thụng điệp
Một thụng điệp cú thể bao gồm cỏc khớa cạnh rừ ràng và khớa cạnh ẩn ý Khớa cạnh rừ ràng
cú nghĩa là một phần thụng điệp đó được đề cập cụ thể, vớ dụ như chuụng điện thoại đang
đổ, và người đàn ụng núi với vợ anh ta “em nghe điện thoại giỳp anh được khụng (bởi vỡanh đang thớch xem búng đỏ)’
Khớa cạnh ẩn ý là chỉ một phần thụng tin được đề cập giỏn tiếp trong thụng điệp, vớ dụ như
‘chuụng điện thoại đang đổ….” (Người đàn ụng khụng trực tiếp yờu cầu vợ anh ta ngheđiện thoại, nhưng cú lẽ người vợ cú thể nhận thấy rừ là người chồng muốn mỡnh nghe điệnthoại
Một số người cú khả năng núi ẩn ý thụng điệp chớnh, cụ thể là họ khụng núi trực tiếpnhững gỡ họ muốn núi, nhưng vẫn làm rừ những gỡ họ mong muốn Điều này cũng mangtớnh chiến lược bởi vỡ sau đú họ cú thể phủ nhận những điều họ đó núi
Thụng điệp khụng thể hiện thành lời
Cỏc thụng điệp ẩn ý thường được thể hiện trong ngụn ngữ cử chỉ Giọng núi, sự bắt
chước, và ngụn ngữ chõn tay cũng là những phần quan trọng của một thụng điệp
Những thụng điệp tương đồng và khụng tương đồng
Bõy giờ chỳng ta sẽ thấy một thụng điệp luụn bao gồm một số khớa cạnh được truyền tảitrong cựng một thời điểm Thực tế cú thể xảy ra là một khớa cạnh của thụng điệp trỏi ngượcvới một khớa cạnh khỏc của thụng điệp Sau đõy, chỳng ta núi về những thụng điệp khụngtương đồng, hầu hết là phần thụng điệp núi thành lời và khụng thành lời là trỏi ngượcnhau Vớ dụ một người cú vẻ mặt trụng rất buồn nhưng vẫn núi “Tụi ổn cả”
Thụng điệp này rừ ràng là khụng tương đồng vỡ ngụn từ bộc lộ ra là “Tụi ổn cả”, nhưngđồng thời lại cú ẩn ý rằng “tụi khụng ổn”
Minh họa 11: Những nội dung trỏi ngược nhau cú thể xảy
ra từ một thụng điệp khụng tương đồng
Thụng điệp khụng tương đồng cú lẽ làm cho người
nhận thụng điệp trở nờn lỳng tỳng
Những thụngđiệp khụng tương đồng sẽ làm người tiếp nhận thụngđiệp bối rối Và khú khăn đối với người nhận thụng điệp
là hai phần tự bộc lộ trỏi ngược nhau trong cựng mộtthụng điệp (tụi cần sự giỳp đỡ – tụi khụng muốn núi vềđiều này) cũng bao hàm những yờu cầu trỏi ngượcnhau: anh/chị giỳp tụi được với – và cựng một thời điểm
Minh họa 12: Lời kờu gọi trỏi ngược nhau cú thể xảy ra từ một thụng điệp khụng tương đồng
Tôi ổn cả
TôI đang gặp rắc
rối
Anh/chị giúp tôi với
Xin hãy để tôi một mình
Trang 28Một cõu trả lời đầy đủ cú thể là: “Anh núi là anh vẫn ổn Nhưng tụi trụng thấy anh buồn Vỡvậy, tụi khụng chắc Tụi cú thể giỳp gỡ được anh khụng? Hoặc chỉ đơn thuần là anh khụngthớch núi về điều đú bõy giờ”
Túm lại, cõu trả lời cũng cú thể là một cỏi nhớu mày (khụng thành lời) Đõy sẽ là thụng điệpkhụng núi thành lời với ý núi tương tự
Lắng nghe theo những hướng khỏc nhau ( 4 tai khỏc nhau)
Nếu một thụng điệp được búc tỏch phõn tớch theo bốn khớa cạnh, người nhận thụng điệpthường cú thể ‘lắng nghe theo 4 tai khỏc nhau’ Điều này cú nghĩa rằng người nhận thụngđiệp cú thể tập trung vào một trong 4 khớa cạnh Vớ dụ:
Minh họa 13: Người con trai cú thể nhận thụng điệp từ người cha theo cỏc cỏch khỏc nhau
Sự phức tạp khi nhận thụng điệp
Nếu chỳng ta ỏp dụng mụ hỡnh này làm thớ dụ khởi điểm “sỏng nay chị bị muộn”, chỳng tagặp ngay những đỏp ỏn khỏc nhau, những gỡ mà người phụ nữ đó “nghe” Người phụ nữ
cú thể tập trung vào thụng điệp theo khớa cạnh rừ ràng, mà cú lẽ là tương đối chung chung,
“Tụi bị muộn”
Nhưng người phụ nữ cũng cú thể nghe những thụng điệp theo hướng ẩn ý, là tất cả
những gỡ người phụ nữ phải suy đoỏn Việc suy đoỏn, diễn giải thụng điệp cú đỳng haykhụng đỳng lại là một vấn đề khỏc Trong phần minh họa dưới đõy, anh/chị sẽ thấy nhiềukhớa cạnh cú thể mà người phụ nữ đú đó chắt lọc ra Tựy thuộc vào việc người phụ nữ đútiếp nhận thụng điệp theo hướng tớch cực hay tiờu cực thỡ người phụ nữ sẽ cú lẽ cảm thấymọi việc ổn hay khụng ổn
Con đã làm mọi thứ rối tung lên
Tôi đã làm mọi thứ rối
tung
Có lẽ bố tôi đã có một ngày làm việc không vui vẻ gì
Tôi đã là đứa con chẳng
ra gì
Tôi phải dọn dẹp lại
Trang 29Minh họa 14: Cỏc cỏch diễn giải khỏc nhau và những phản ứng khỏc nhau đối với thụng điệp “Sỏng nay chị bị muộn”
Vớ dụ trờn cho chỳng ta thấy, thậm chớ chỉ là một thụng điệp đơn giản cũng đưa chỳng tađến với những phản ứng khỏc nhau Chỳng ta cú thể giả sử rằng người đàn ụng và ngườiphụ nữ đó là đồng nghiệp trong một thời gian Người phụ nữ cú lẽ sẽ cú đủ kinh nghiệm đểsuy đoỏn thụng điệp muốn núi của người đàn ụng Nhưng thường thường cũng cú những
sự hiểu lầm hay cảm nhận khụng chắc chắn
Trong giao tiếp, việc núi thường được xem trong thế chủ động cũn việc nghe thường đượcxem trong thế bị động Nhưng trờn thực tế “Chăm chỳ lắng nghe” là một kỹ năng khú, vàkhụng thể nghi ngờ gỡ khi núi tới sự cần thiết của kỹ năng này đối với một người cỏn bộ hỗtrợ hay một giảng viờn Chăm chỳ lắng nghe khụng đơn thuần là lắng nghe những lờiđược núi ra, mà ở đõy phần nhiều là sự lưu tõm tới người gửi thụng điệp, cố gắng hiểuanh/chị ta theo tất cả cỏc khớa cạnh mà người muốn gửi thụng điệp muốn diễn tả, hoặc rừràng hoặc ẩn ý, hoặc thành lời hoặc khụng thành lời
Mụ hỡnh 4 khớa cạnh của một thụng điệp cú thể giỳp cỏc bờn trong giao tiếp hiểu điều bờnkia muốn núi Người nhận thụng điệp cú thể hỏi lại cho rừ (xem lại vớ dụ về thụng điệpkhụng tương đồng) Người nhận cú thể đỏp lại xem anh ta đó hiểu gỡ, cũng như cú thể núianh ta nghĩ đõu là phần ẩn ý của thụng điệp Kỹ năng như vậy gúp phần tạo nờn một cỏn
bộ hỗ trợ hoặc một giảng viờn giỏi Trong thực tế, kỹ năng này giỳp nõng cao chất lượnggiao tiếp thụng thường và bởi vậy cũng cải thiện quan hệ giữa người với người cả ở mụitrường làm việc chung cũng như trong những mụi trường riờng
ã Biết lắng nghe khú hơn chỳng ta tưởng
Lắng nghe tưởng chừng như một việc rất dễ làm Nhưng trờn
thực tế, chỳng ta cho là chỳng ta đang lắng nghe nhưng thực
ra chỳng ta chỉ nghe những điều mỡnh muốn nghe Đõy khụng
phải là một quỏ trỡnh cú chủ tõm mà gần như là một quỏ trỡnh
tự nhiờn Tuy nhiờn, chỳ ý lắng nghe, tỡm ra những khớa cạnh
tớch cực, những vấn đề khú khăn lại là kỹ năng hỗ trợ cơ bản
nhất Do vậy chỳng ta nờn cố gắng hiểu rừ những điều ẩn chứa
dưới những gỡ ta nghe được và cũng làm tương tự như vậy khi
muốn cải thiện kỹ năng nghe của mỡnh Danh sỏch được liệt kờ dưới đõy được gọi là
Tôi bị muộn
Anh ta đang bực với mình
Tôi không đáng tin cậy
Tôi có thể nhờ vào sự giúp đỡ
Anh ta có lẽ lo lắng cho mình
Tôi được chấp thuận với những khó khăn của mình Xấu hổ
Cảm giác
Kháng
An ủi Sẵn sàng
Sự biết ơn
Trang 30những rào cản cho việc lắng nghe, làm ảnh hưởng đến việc nghe đúng và chính xác Nếubạn hiểu rõ về các rào cản này thì bạn cũng dễ dàng vượt qua chúng.
· Rào cản với việc lắng nghe
Lắng nghe kiểu "bật - tắt"
Thói quen lắng nghe không hay này xuất phát từ thực tế là hầu hết mọi người suy nghĩnhanh gấp 4 lần tốc độ nói (trung bình) Do vậy, cứ mỗi phút lắng nghe, người nghe cókhoảng 3/4 phút "rảnh rỗi không cần suy nghĩ" Đôi khi, thay vì lắng nghe, liên hệ và tóm tắtnhững gì người ta đang nói, người nghe sử dụng thời gian dôi thừa đó để nghĩ đến cácchuyện riêng tư hay những rắc rối của mình Điều này có thể khắc phục bằng cách chú ýhơn không chỉ vào bài phát biểu mà quan sát cả ngôn ngữ của cơ thể như cử chỉ, sự dodự
Lắng nghe kiểu phản ứng
Đối với một số người, một số từ gây nên sự phản ứng, cũng như tấm vải đấu bò với con
bò Khi họ nghe thấy những từ đó, họ trở nên lo âu và không nghe nữa Việc này có thểxảy ra đối với các thành viên ở mọi nhóm, nhưng với một số người thì phổ biến hơn chẳnghạn các bộ tộc, người da đen, giới tư bản, những người cộng sản Một số từ mang nhiều
ẩn ý có thể làm cho người ta phản ứng lại ngay người nói Người nghe không còn muốntiếp tục nghe nữa và họ cũng không hiểu gì về người nói
Tai mở - nhưng đầu thì không lắng nghe
Đôi khi, người nghe nhanh chóng cho là người nói hoặc chủ đề rất nhàm chán và những
gì đang được nói đến là không hợp lý Thường thì họ đi ngay đến kết luận là họ có thểhoàn toàn đoán được là anh ấy (hay cô ấy) sẽ nói gì Do vậy, họ cho rằng chẳng có lý do
gì mà phải nghe vì chẳng có gì mới mẻ đối với họ cả
Lắng nghe với ánh mắt đờ đẫn
Đôi khi "người nghe" nhìn người nói hết sức chăm chú và dường như là đang lắng nghe dùđầu óc họ đang ở nơi nào đó xa với Họ suy nghĩ một cách thoải mái với các ý nghĩ trongđầu Họ có một ánh mắt đờ đẫn và thường trông mơ màng hoặc vẻ lơ đãng biểu hiện trênmặt họ Nếu chúng ta thấy nhiều học viên có ánh mắt lơ đãng trong lớp học, chúng ta cầnphải tìm được thời gian thích hợp để cho nghỉ giải lao hay thay đổi cách thức
Vấn đề đưa ra quá sâu đối với người nghe
Khi phải nghe những ý kiến quá phức tạp, chúng ta thường phải cố gắng theo và nỗ lựcrất nhiều để có thể hiểu được Nghe và hiểu được những vấn đề đó, chúng ta sẽ thấy rấtthú vị Thông thường, nếu một người không hiểu thì người khác cũng không hiểu, do vậy
cả nhóm cần yêu cầu giảng giải kỹ và đưa ra các ví dụ minh hoạ
Lắng nghe theo kiểu "bị ném đá"
Ai cũng vậy, thường không thích các ý tưởng, định kiến hay quan điểm của
mình bị phản đối; rất nhiều người còn thấy khó chịu nếu ý kiến của mình bị
nghi ngờ Do vậy, khi người nói đề cập đến vấn đề gì đó người nghe cho là
không đúng họ sẽ không nghe nữa và thậm chí có ngay những phản ứng
tiêu cực Tốt hơn là hãy lắng nghe và tìm hiểu những ý nghĩ của người nói để
hiểu được mọi khía cạnh của vấn đề và sau đó đưa ra những phản ứng
mang tính xây dựng
· Lắng nghe và không lắng nghe
Trang 31Khi lắng nghe, chúng ta cần cố gắng làm các việc sau đây
· Thể hiện sự quan tâm
· Hiểu được
· Bày tỏ sự đồng cảm
· Tách biệt từng vấn đề nếu có
· Lắng nghe nguyên nhân của vấn đề
· Giúp người nói nhiệt tình và nỗ lực giải quyết các vấn đề
· Giữ im lặng khi cần
Khi lắng nghe, chúng ta cần tránh các trường hợp sau
· Đưa ra những câu hỏi dồn dập
· Tranh cãi
· Làm gián đoạn
· Đưa ra phán xét quá sớm
· Đưa ra lời khuyên khi người khác không yêu cầu
· Đi ngay đến kết luận
· Để cảm xúc của người nói ảnh hưởng trực tiếp tới mình
· Tạo sai cần sử dụng câu hỏi?
Những kỹ năng đã được thử nghiệm có thể giúp giảng viên xây dựng bài giảng hiệu quả
hơn Trước tiên, hãy học cách lắng nghe Sau đó nắm rõ nghệ thuật sử dụng câu hỏi
đúng lúc, đúng chỗ
Có rất nhiều cách để làm điều này Nếu bạn cảm thấy
bạn có thể trả lời được tất cả các câu hỏi và muốn gây
ấn tượng với mọi người về kiến thức của bạn, bạn chỉ
cần đưa ra "câu trả lời" Hoặc bạn có thể để các học viên
cùng tham gia và tạo cơ hội cho các học viên tự thể
hiện, suy nghĩ, khám phá và học hỏi
Thu hút học viên tham gia. Bạn nghĩ thế nào về ?
Dành cho học viên quyền được suy nghĩ, có ý kiến ý kiến của bạn về là gì? Bạn nghĩ thế nào?
Thu hút cả những học viên không tham dự vào Hùng, bạn nghĩ thế nào?
Nhận thấy được những người đóng góp chủ chốt Thu Ba, đây là một ý kiến rất thú vị Bạn có thể nói rõ hơn về ý
kiến đó cho chúng tôi cùng nghe.
Phân phối được thời gian Được rồi, chúng ta đã dành hơi nhiều thời gian cho câu hỏi này rồi.
Có lẽ chúng ta nên chuyển sang vấn đề khác?
Đạt được sự hiểu biết bằng cách tìm hiểu cả hai mặt của một
vấn đề
Đây là một cách nhìn nhận Hãy nhìn vào mặt kia Việc gì sẽ xảy
ra nếu bạn ?
Trang 32· Các loại câu hỏi
Có rất nhiều loại câu hỏi mà chúng ta có thể sử dụng với những mục đích khác nhau:
Câu hỏi trực tiếp
Dùng cho cá nhân hay
Có thể dùng để tham khảo khi mộtquan điểm bị bỏ sót do những ý kiếnkhông xác đáng của người khác
Có thể gây khó xử cho nhữnghọc viên chưa có sự chuẩn bịtrước
Hiệu quả hơn nếu kèm theo mộtcâu hỏi chung chung để quay trở
về tiếp cận với cả nhóm
Câu hỏi mở
Bắt đầu với ai, cái gì, khi
nào, ở đâu, như thế nào,
tại sao Những câu hỏi mà
Tốt cho việc phân tích tình hình vấn đề
(Tại sao điều này lại xảy ra? Cần thay đổi cái gì?)
Những câu hỏi như vậy khó trảlời hơn
Câu hỏi bắt đầu với tại sao cóthể gây ra hiểu lầm như lời đedoạ
Nếu bạn không thể hỗ trợ đượccách trả lời, tính hữu ích bị giảmsút
Câu hỏi sự thực
Hỏi để xác định các thông
tin thực tế
Để xác định rõ các sự thật chưa rõràng
Để tránh những giả thiết và ý tưởngchung chung không rõ ràng
Làm giá trị bước đầu tiên của cuộcthảo luận
Chỉ một số người biết rõ về sựthật có thể độc quyền thảo luận
Trang 33Câu hỏi định hướng lại
Người hỗ trợ có thể đưa ra
một câu hỏi để đưa một
học viên trở về quỹ đạo
của nhóm
Đảm bảo rằng câu trả lời luôn là tráchnhiệm của học viên
Tạo ra những cuộc thảo luận sôi nổi
Có thể gây ấn tượng là người hỗtrợ không có nhiều kiến thức
Có thể hiểu như một chiến thuậtlẩn tránh
Câu hỏi dẫn dắt
Câu trả lời được mong đợi
phụ thuộc hoàn toàn vào
câu hỏi
Hữu ích trong việc tái định hướng cuộcthảo luận đã vượt khỏi khuôn khổHữu ích cho việc điều hành hỗ trợ vàđảm nhận trách nhiệm
Có thể bị lôi cuốn
Có thể bỏ sót những điểm hay
do sự lo lắng về duy trì điềukhiển của người hỗ trợ
4
Trang 34Quan sát
· Quan sát là gì?
Quan sát là khả năng:
· thấy những gì đang xảy ra mà
không đưa ra đánh giá
· hiểu rõ tình hình bên trong
· giám sát khách quan quá trình
hoạt động của các nhóm
· Tại sao phải quan sát?
Các thành viên trong nhóm tác
động lẫn nhau theo nhiều cách,
không chỉ thông qua những gì họ nói mà còn qua cách họ nói, giọng điệu, biểu hiện nét
mặt, quan điểm, cử chỉ và tương tự Giao tiếp không dùng lời có thể truyền tải những
thông điệp ấn tượng Nếu quan sát tốt bạn có thể:
· đánh giá được cảm xúc
· giám sát được tính năng động nhóm
· theo dõi sự tham gia bình đẳng
Bởi vậy người hỗ trợ rất cần theo dõi những kiểu giao tiếp không bằng lời, và phát triển
những kỹ năng quan sát Sự quan sát phải rất nhanh để không ai có thể nhận ra
· Quan sát cái gì?
Nhiệm vụ quan sát là xem những gì đang xảy ra:
· Ai nói cái gì?
· Ai làm cái gì?
· Ai đã nhìn vào ai khi nói chuyện?
· Kiểu giao tiếp nào được sử dụng (trình bầy
đặt câu hỏi, điệu bộ cử chỉ)
· Ai ngồi cạnh ai?
· Điều này có phải luôn là như vậy không?
· Ai tránh mặt ai?
· Mức độ tích cực chung của mọi người?
· Mức độ quan tâm của mọi người?
· Đối phó với tình huống mức độ tích cựccủa mọi người bị giảm sút
· Tìm cách trợ giúp các nhóm trình bầyquá dài dòng quan điểm của họ và khibạn nhận ra các hoạt động không theochiều hướng tốt (phản hồi, đi xungquanh, vv )
Trang 35Truyền tải sự cảm thông
Truyền tải sự cảm thông có liên quan
chặt chẽ đến việc chăm chú lắng nghe
Điều đó có nghĩa là làm cho người đối
thoại biết rằng bạn hiểu cảm xúc của
người đó Đó có thể là những cảm xúc
mạnh như vui, buồn, đau khổ, tò mò
v.v… hay những cảm xúc nhẹ hơn như
buồn tẻ, chán chường…
Cảm thông là một trong những yếu tố
mạnh mẽ nhất cần thiết cho việc xây
dựng mối quan hệ tốt, lòng tin và sự tự
tin Những người có năng lực truyền đạt
cảm thông tốt nói chung thường được
kính trọng
Làm sao để truyền tải sự cảm thông?
Như đã trình bày, đây là một kỹ năng khó học Thực ra, trong khuôn khổ một khoá tậphuấn không thể dạy được kỹ năng này, vì nó đòi hỏi ta phải có tận đáy lòng một thái độ tôntrọng và cùng cảm nhận với người khác
Nhưng ít nhất chúng ta có thể sử dụng một công cụ hỗ trợ cho điểm này: người nhậnthông điệp phải “luyện đôi tai tự bộc lộ” của mình Điều này có nghĩa là nâng cao kỹ năngnghe, đặc biệt là khi người đối thoại nói về mình Khía cạnh này của thông điệp bao hàm
cả tình cảm của người gửi thông điệp Khi đó, phản hồi có thể bao hàm cả sự thể hiện khảnăng hiểu các cảm xúc nhất định và có phản ứng phù hợp
Ví dụ:
- Sáng nay trông anh ngái ngủ quá Đêm qua anh không ngủ được à?
- Trông cậu rất vui Có tin gì thế? - A, cậu được học bổng à? Tuyệt thật! Tớ rất
mừng cho cậu, chúc mừng nhé!
-Lưu ý: trong hầu hết các trường hợp, cảm xúc này không được biểu lộ một cách rõ rệt.Trong 2 ví dụ nêu trên, phản ứng cảm thông chỉ dựa trên cơ sở là người đó trông buồnngủ hoặc vui vẻ Nếu cảm xúc không được thể hiện rõ ràng (có lẽ bởi vì người đó muốnche giấu nỗi buồn hoặc không có đủ dũng cảm để nói về những rắc rối, nỗi lo của mình) thì
Truyền tải sự cảm thông cần thiết phải:
- Ngay thật, chính xác và và rõ ràng
- Lắng nghe cảm xúc của người đối thoại
- Thể hiện rằng bạn hiểu những cảm xúc đó và đáp lại sao cho phù
Trang 36người nghe có thể thử cảm nhận cảm xúc của người đó và hỏi xem mọi việc có đúng nhưmình đoán không.
Ví dụ:
- Trông cậu có vẻ thất vọng về kết quả biết được Cậu có muốn ở một mình một lúc
không? Có lẽ tớ sẽ lại đến thăm cậu sau
- Chị có băn khoăn về điều tôi nói sáng nay không? Nếu có thì tôi cũng có thể hiểu được
Có lẽ chúng ta phải nói chuyện để mọi chuyện rõ ràng hơn
- Tôi có nghe là con gái anh bị tai nạn Bây giờ cháu sao rồi? Tôi nghĩ là chắc anh cũng bị
sốc Thầt là buồn Nếu anh cần, tôi có thể trông cháu trai nhỏ cho anh để anh đưa cháugái đến viện
Nâng cao kỹ năng truyền tải sự cảm thông của bạn
“Bài tập về nhà” không bắt buộc: Xây dựng khả năng truyền tải sự cảm thông trong cuộc sống hàng ngày của anh/chị Nhưng anh/chị cần lưu ý không thực hiện giống như một bài tập tập huấn giản đơn Anh/chị phải chân thực và thực sự quan tâm đến người đối thoại của mình, vì người đó không phải là một đối tượng tập huấn Theo thời gian, anh/chị suy ngẫm về những kinh nghiệm mà mình thu được.
3
Trang 37Thiết kế và chuẩn bị đào tạo
· Đánh giá nhu cầu đào tạo là gì?
Nhu cầu đào tạo cần được hiểu là
một giai đoạn đưa năng lực hiện có
đạt tới năng lực cao hơn hay chính
là mục tiêu đào tạo toàn diện Bởi
vậy, khi đánh giá nhu cầu đào tạo,
chúng ta cần làm rõ hai điểm sau:
(1) mục tiêu đào tạo toàn diện, và
(2) năng lực hiện có của nhóm mục
tiêu
Đánh giá nhu cầu đào tạo (Tiếng
Anh viết tắt là TNA) là một quá trình
mà bạn cố gắng hiểu rõ về người
tham gia và năng lực của họ trước
khoá đào tạo Đây không phải là
một kế hoạch đặt ra Tuỳ theo
nguồn ngân sách sẵn có, thời gian, phạm vi và mục đích của các phương pháp đào tạo cóthể tiến hành như sau:
· Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp bạn:
· Có cái nhìn một cách hệ thống tránh bỏ qua những khía cạnh quan trọng
· nhận ra những lát cắt đã thực hiện và
· xác định cơ sở xây dựng chương trình đào tạo
· Tại sao phải đánh giá nhu cầu đào tạo?
Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp giảng viên biết trước những gì mà họ sẽ cần:
· quyết định xem đào tạo có phải là giải pháp tốt hay không
· xây dựng chiến lược đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo
· đưa ra chương trình đào tạo lấy học viên làm trung tâm, chương trình này được xâydựng dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của học viên
· lưu ý lựa chọn những chủ đề thảo luận được học viên quan tâm, không theo ý muốnchủ quan của giảng viên
· lựa chọn những biện pháp thích hợp cũng như các phương pháp học phù hợp với đặcđiểm của học viên
Trang 38Đánh giá nhu cầu đào tạo cũng đưa ra những dữ liệu hữu ích giúp cho việc theo dõi chặtchẽ những thay đổi, tiến bộ của mỗi học viên cũng như toàn bộ học viên trong và sau khoáhọc.
· Khi nào tiến hành đánh giá công tác đào tạo?
Thông thường, đánh giá đào tạo được tiến hành để phân tích nhu cầu đào tạo trước khixây dựng khoá học Tuy nhiên, chúng ta không nên chỉ dừng lại sau khi đã hoàn thànhviệc xây dựng ban đầu, mà chúng ta vẫn nên tiếp tục quy trình này Khi đã biết về các họcviên, thì việc điều chỉnh chương trình khoá học bắt đầu cùng với việc đưa chương trìnhđào tạo ra áp dụng cho phù hợp với đặc điểm của từng nhóm học viên cụ thể Mong đợicủa học viên dần dần được đáp ứng và ở mỗi chủ đề mới cần khái quát lại
· Đánh giá cái gì?
Như đã đề cập ở trên, đánh giá nhu cầu đào tạo có thể được tiến hành theo nhiều cáchkhác nhau tuỳ thuộc vào thời gian và các nguồn lực cho phép đối với giảng viên Dướiđây là một phương pháp gợi ý cho bạn hoàn thành tốt công tác đánh giá Ưu điểm củaphương pháp này là giúp bạn linh hoạt ngay từ ban đầu, dựa vào đào tạo để đánh giá vàbạn có thể chủ động theo dõi và giám sát những việc làm của bạn
Trước khi tập trung vào nhu cầu đào tạo của học viên, chúng ta sẽ phải nhìn rộng hơn vềvấn đề này Việc này rất là cần thiết để đánh giá xem đào tạo có phải là giải pháp đúngđắn đối với vấn đề được nêu ra hay không, liệu vấn đề do học viên hay do hoàn cảnhhay do lý do nào khác Chúng ta cần cân nhắc tới ba cấp nhu cầu để có thể đạt được đánhgia nhu cầu đào tạo lâm nghiệp cộng đồng một cách hiệu quả nhất:
1 Nhu cầu cộng đồng
Đây là cách đánh giá mối liên hệ giữa cộng đồng và rừng Rừng hiện nay như thế nào,mối liên hệ giữa người dân với rừng, và những khó khăn trong việc quản lý rừng Việcnày sẽ giúp bạn hiểu được phần nào môi trường làm việc của cán bộ lâm nghiệp cộngđồng, những người mà bạn sẽ đào tạo
2 Nhu cầu tổ chức
Đây là một phần rất quan trọng trong việc đánh giá vì học viên phải nhận được hỗ trợcủa các tổ chức để có thể thực hành công tác lâm nghiệp cộng đồng Trách nhiệm,chính sách, thực hành công tác quản lý, yêu cầu của chương trình sẽ do các tổ chứcchỉ đạo cho học viên
3 Nhu cầu học viên
Chúng ta cân nhắc, xem xét năng lực của mỗi cá nhân cũng như của nhóm để giaocho họ nhiệm vụ phù hợp để họ có thể hoàn thành tốt công việc của riêng họ Căn cứmột phần vào nhu cầu học viên, chúng ta sẽ lập kế hoạch mới như giới thiệu các chínhsách mới về quản lý rừng
Trang 39Tính toàn diện của việc đánh giá nhu cầu phải bao hàm cả 03 khía cạnh trên Tuy nhiên,làm đến đâu và như thế nào thì còn phụ thuộc vào các nguồn cho phép dành cho học viên.
2
Trang 40Mục tiêu đào tạo và mục tiêu học tập
· Mục tiêu đào tạo là gì?
Mục tiêu đào tạo là một mục tiêu tổng thể của một sự kiện đào tạo được xây dựng mộtcách chung hơn Đào tạo có hiệu quả được tổ chức theo nhu cầu Ví dụ như nhu cầu nângcao trình độ kỹ thuật của cán bộ khuyến nông xã, hay nhu cầu nâng cao năng lực quản lýcho các cán bộ quản lý Việc xây dựng mục tiêu đào tạo trong những trường hợp như vậybắt nguồn trực tiếp từ nhu cầu đào tạo Thông thường, mục tiêu đào tạo rất ngắn gọn.Trong nhiều trường hợp, giảng viên thậm chí không phải xây dựng mục tiêu đào tạo bởi vìmục tiêu đào tạo do một cấp cao hơn xác định (đơn vị hỗ trợ kinh phí) Nếu được thực hiệnchính xác, mục tiêu đào tạo và thậm chí mục tiêu học tập dựa trên cơ sở đánh giá nhu cầuđào tạo Tuy nhiên, làm thế nào để đánh giá nhu cầu đào tạo chỉ tuỳ thuộc vào ToT ở cấpcao hơn
· Mục tiêu học tập là gì?
Trái lại, mục tiêu học tập là yếu tố chủ chốt do giảng viên xây dựng Mục tiêu học tập chínhxác hơn nhiều và đi vào chi tiết hơn nhiều so với mục tiêu đào tạo Mục tiêu học tập lànhững gì học viên cần đạt được sau khoá học Đó chính là kiến thức, kỹ năng, và khảnăng nhận thức Những mục tiêu đề ra như vậy chính là yêu cầu về chất lượng, kết quảchương trình bài giảng chứ không đơn thuần là quá trình xây dựng chương trình bài giảng
· Tại sao phải cần thiết xây dựng mục tiêu học tập cho mỗi chương trình bài giảng?
1 Mục tiêu học tập là nền tảng cho việc lập kế hoạch chương trình bài giảng Nếu mụctiêu không được xác định rõ ràng thì không có một cơ sở rõ ràng để lựa chọn hay xâydựng một chương trình bài giảng tốt về nội dung và phương pháp Cũng như bạn khôngbiết mình đang đi đâu thì làm sao bạn có thể đi tới đích? Do vậy, đưa ra được mục tiêu họctập giúp bạn có thể quyết định và chỉ ra một cách chính xác những gì bạn mong muốn cáchọc viên đạt được sau chương trình bài giảng
2 Có được mục tiêu học tập bạn có thể kiểm tra được kết quả Lý do thứ hai là chúng taphải xác định được những mục tiêu rõ ràng cần phải đạt được để xem trên thực tế, nhữngmục tiêu đã được hoàn thành đến đâu Nếu bạn không biết bạn muốn đi đâu thì làm saobạn có thể biết bạn đã đi đến được những đâu?
3 Mục tiêu học tập giúp cho học viên có định hướng học rõ ràng Mục tiêu học tốt giúpcho học viên biết những gì đang diễn ra Với mục tiêu học tập rõ ràng, học viên có thểtham gia tích cực hơn vào quá trình học và không phải đoán xem những gì họ đạt đượcsau khoá học
· Mục tiêu học tập chi tiết được xây dựng như thế nào?
Một mục tiêu học tập hữu ích có thể giải đáp cho cả ba câu hỏi:
1 Thực hành: Học viên có thể làm gì sau khoá học?
2 Các điều kiện: Học viên thực hiện nhiệm vụ trong những điều kiện nào?
3 Tiêu chí: Làm thế nào để đạt được tiêu chí đề ra?